• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 53/KH-UBND Bắc Ninh 2026 phát triển đô thị thông minh trên địa bàn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/03/2026 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 53/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Thịnh
Trích yếu: Phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 53/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 53/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 53/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Quốc gia;
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày
01/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển đô thị
thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến năm
2030; Kết luận số 45-TB/TGV ngày 30/9/2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về đánh giá
hiện trạng và một số nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy mô hình hợp tác 3 nhà, hệ
thống đổi mới sáng tạo quốc gia, khu công nghệ cao, đô thị thông minh và trí tuệ
nhân tạo; Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về
phát triển đô thị thông minh; Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 13/11/2025 của
UBND tỉnh Bắc Ninh về việc triển khai Kế hoạch số 14-KH/BCĐ ngày
17/10/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số thực hiện Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày
15/10/2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Kết luận của Đồng
chí Tổng Bí thư – Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và kết luận của Đồng chí Bí
thư Tỉnh ủy – Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh tại Hội nghị sơ kết tình hình triển khai
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị trong quý III/2025 và
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cuối năm 2025; Văn bản số 5559/UBND-KTN
ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 5282/SXD-PTĐT ngày 29
tháng 12 năm 2025; ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh trên hệ
thống quản lý văn bản điện tử. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển đô thị
thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thống nhất, đồng bộ các quy định của Nghị định số
269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh; xác định rõ
nhiệm vụ, lộ trình, sản phẩm và trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường trong công tác phát triển đô thị thông minh.
b) Lấy người dân làm trung tâm, hướng tới cải thiện chất lượng sống; tối
ưu hóa các dịch vụ đô thị, dịch vụ công và tiện ích cho người dân, doanh nghiệp;
53
28
2
thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng trong quản lý, vận hành và giám sát đô thị
thông minh.
c) Gắn phát triển đô thị thông minh với các chủ trương, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; lấy khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực để xây dựng, quản lý và vận hành
đô thị.
d) Xây dựng và khai thác dữ liệu đô thị như tài nguyên cốt lõi, chuẩn hóa,
kết nối, chia sẻ an toàn dữ liệu phục vụ ra quyết định điều hành, quy hoạch và
đầu tư phát triển đô thị.
đ) Phát triển đồng bộ hạ tầng số và hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh, lựa
chọn các lĩnh vực ưu tiên triển khai, bảo đảm hiệu quả đầu tư và khả năng mở rộng.
e) Thiết lập và vận hành các cơ chế điều phối và hệ thống giám sát, điều
hành đô thị thông minh cấp tỉnh, từng bước hình thành mô hình quản trị dựa trên
dữ liệu; tổ chức đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo
quy định.
f) Tạo lập môi trường thu hút nguồn lực, khuyến khích hợp tác công tư;
thúc đẩy đổi mới sáng tạo và thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với công
nghệ, dịch vụ, mô hình mới phục vụ phát triển đô thị thông minh.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm tuân thủ pháp luật, phù hợp định hướng quốc gia, đồng thời
bám sát điều kiện thực tiễn, trình độ phát triển đô thị và năng lực quản trị của
tỉnh; triển khai theo lộ trình, có phân vùng ưu tiên, thí điểm điển hình để rút kinh
nghiệm trước khi nhân rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho đổi mới sáng tạo, công
nghệ, dịch vụ và chính sách mới được kiểm chứng trước khi áp dụng rộng rãi.
b) Phân công rõ trách nhiệm, rõ việc, rõ sản phẩm, rõ thời hạn, bảo đảm
phối hợp liên ngành, liên cấp; gắn trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo và
tổ chức thực hiện.
c) Phát triển đô thị thông minh phải lấy người dân làm trung tâm. Các hoạt
động phát triển đô thị thông minh hướng tới mục tiêu cải thiện chất lượng sống,
tối ưu hóa các dịch vụ, tiện ích phục vụ người dân; tạo điều kiện cho người dân
tham gia trong quá trình quản lý, vận hành, giám sát phát triển đô thị thông minh.
Hạ tầng và dịch vụ số của đô thị thông minh phải chú trọng yêu cầu về công
bằng số, giảm thiểu khoảng cách số.
d) Phát triển và vận hành đô thị thông minh trên cơ sở dữ liệu đô thị là tài
nguyên cốt lõi. Dữ liệu đô thị thông minh phải được quản lý theo một vòng đời
hoàn chỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ, an toàn và được sử dụng làm cơ sở cho
việc ra quyết định.
e) Đáp ứng các nguyên tắc về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ
thông tin của tổ chức, người dân và khả năng tương tác, chống khóa công
nghệ.Phát triển đô thị thông minh phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an
ninh trên không gian mạng.
3
f) Việc triển khai phát triển đô thị thông minh phải phối hợp đồng bộ, đa
ngành, chú trọng sử dụng cả giải pháp công nghệ và phi công nghệ; ứng dụng
các công nghệ hiện đại, đồng bộ, bảo đảm tính trung lập về công nghệ, có khả
năng mở rộng, liên thông, tương thích với nhiều nền tảng, bảo đảm khả năng
tương tác hoạt động đồng bộ của đô thị thông minh cũng như giữa các đô thị
thông minh.
g) Bảo đảm tính khả thi và đo lường được; định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh
giá, cập nhật điều chỉnh Kế hoạch theo tình hình thực tế và hướng dẫn của cơ
quan Trung ương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tổ chức triển khai phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
theo hướng lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm
động lực cốt lõi, lấy người dân làm trung tâm; nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ, bảo đảm môi trường sống an toàn, tiện nghi, tăng hiệu quả quản lý đô
thị và năng lực cạnh tranh của tỉnh theo định hướng phát triển bền vững.
Ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực: Y tế, chăm sóc sức khỏe, quản lý môi
trường, nước thải, rác thải, cấp nước, giao thông và các lĩnh vực thiết yếu khác.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Hoàn thiện cơ chế điều phối cấp tỉnh và thiết lập mô hình quản trị đô thị
thông minh dựa trên dữ liệu; vận hành hiệu quả hệ thống giám sát, điều hành đô
thị thông minh cấp tỉnh và tại các đô thị trọng điểm khi đủ điều kiện.
b) Xây dựng và triển khai Đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh, trên
cơ sở đó ban hành các kế hoạch triển khai theo ngành, lĩnh vực và theo từng địa
phương.
c) Tích hợp nội dung đô thị thông minh vào các cấp độ quy hoạch đô thị;
từng bước thiết lập, vận hành Mô hình thông tin đô thị (CIM) phục vụ phân tích,
hỗ trợ ra quyết định và quản lý phát triển đô thị, hướng tới tích hợp vào bản sao
số đô thị (Digital Twin).
d) Phát triển đồng bộ hạ tầng số và các dịch vụ tiện ích đô thị thông minh;
ưu tiên phát triển về y tế, chăm sóc sức khỏe, quản lý môi trường, nước thải, rác
thải, cấp nước, giao thông và các lĩnh vực thiết yếu; bảo đảm trung lập công
nghệ, khả năng mở rộng.
đ) Xây dựng và triển khai Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh tỉnh
Bắc Ninh, bảo đảm khả năng tương tác, tuân thủ Khung kiến trúc ICT phát triển
đô thị thông minh quốc gia; áp dụng nguyên tắc API mở, mô hình dữ liệu chung
theo quy định và hướng dẫn có liên quan.
e) Thiết lập, áp dụng đồng bộ biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin,
phân loại và bảo vệ dữ liệu, xác định cấp độ an toàn hệ thống; lồng ghép yêu cầu
4
“an toàn ngay từ khâu thiết kế” trong các dự án đô thị thông minh sử dụng vốn
nhà nước.
f) Nghiên cứu phát triển đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh nằm trong TOP
50 bảng xếp hạng đô thị thông minh uy tín toàn cầu (ví dụ: IMD Smart City
Index), phát triển theo định hướng lấy con người làm trung tâm
1
.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nhiệm vụ 1: Thành lập Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh
cấp tỉnh, thuộc cơ quan chỉ đạo cấp tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại cơ quan chỉ đạo này
và các tổ chức liên ngành khác về phát triển đô thị thông minh (nếu có); mời các
chuyên gia, đại diện doanh nghiệp, viện, trường tham gia tư vấn cho Hội đồng
điều phối.
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành; UBND các
xã, phường và đại diện các doanh nghiệp, chuyên gia.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2026
2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, địa phương liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2026
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định rõ các vấn đề, thách thức và yêu
cầu của đô thị cần được đáp ứng trong ngắn hạn và dài hạn; Xác định rõ tầm
nhìn, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, cấp độ trưởng thành dự kiến đạt được
theo từng giai đoạn;
+ Đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp và danh mục dự án được lựa chọn ưu
tiên thực hiện theo lĩnh vực, khu vực và từng giai đoạn, bao gồm dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án kêu gọi đầu tư xã hội hóa, hợp tác công
tư, cho thuê dịch vụ và khu vực áp dụng thử nghiệm có kiểm soát, khu vực ưu
đãi đầu tư;
+ Xác định các nội dung cần liên kết, tích hợp với chương trình, đề án
chuyển đổi số, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị và các chương trình liên
quan khác của địa phương để bảo đảm tính đồng bộ, tránh chồng chéo, lãng phí;
+ Xác định các đề án thành phần (nếu có) và nhiệm vụ xây dựng các kế
hoạch cụ thể để triển khai đề án theo ngành, lĩnh vực, khu vực, bao gồm cả kế
hoạch phát triển đô thị thông minh cho các đơn vị hành chính cấp dưới khi cần
1
Kế hoạch số 14-KH/BCĐ ngày 17/10/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
5
thiết, các nhiệm vụ do cấp tỉnh sẽ thực hiện trên địa bàn cấp xã, liên phường - xã
hoặc các nhiệm vụ do cấp xã tự thực hiện;
+ Xác định mô hình tổ chức thực hiện, trách nhiệm của các sở, ngành và
các bên liên quan, cơ chế phối hợp;
+ Xây dựng phương án bảo đảm bền vững về tài chính, trong đó phải dự
báo và có kế hoạch cân đối nguồn lực cho cả chi phí đầu tư và chi phí vận hành,
bảo trì, nâng cấp trong dài hạn.
3. Nhiệm vụ 3: Xây dựng Kế hoạch phát triển đô thị thông minh theo
ngành, lĩnh vực, khu vực.
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ngành; UBND các phường, xã dự kiến hình
thành đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Sau khi Đề án phát triển đô thị thông
minh được phê duyệt, chậm nhất tháng 12/2027.
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp triển khai đồng bộ theo đề
án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh và các nội dung triển khai riêng theo đặc
thù của ngành, địa phương;
+ Xác định rõ thời gian thực hiện, sản phẩm, nguồn lực, trách nhiệm, thẩm
quyền liên quan, kế hoạch truyền thông để nâng cao nhận thức cộng đồng, cơ
chế vận hành, giám sát, phối hợp, hợp tác giữa các chủ thể, doanh nghiệp, các
viện, trường và cộng đồng dân cư trong tổ chức thực hiện kế hoạch.
4. Nhiệm vụ 4: Xây dựng Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh tỉnh
Bắc Ninh đảm bảo tuân thủ và tương thích với Khung kiến trúc ICT phát triển
đô thị thông minh quốc gia, với trọng tâm là các yêu cầu về API mở, mô hình dữ
liệu chung, có cơ chế kiểm soát chất lượng, truy xuất nguồn gốc và khả năng mở
rộng để thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng; các cơ quan, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia.
5. Nhiệm vụ 5: Phát triển hạ tầng số đô thị thông minh
5.1. Hạ tầng viễn thông và Internet: Ưu tiên đầu tư, mở rộng mạng cáp
quang băng rộng tốc độ cao, mạng di động (4G, 5G,...) tại khu vực đô thị đảm
bảo theo Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 06/10/2025 phát triển hạ tầng số trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp liên quan.
6
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2026-2030
5.2. Hạ tầng dữ liệu (trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây): Sử dụng
hạ tầng dữ liệu có sẵn của quốc gia, của tỉnh hoặc thuê dịch vụ của các doanh
nghiệp đảm bảo theo Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 06/10/2025 phát triển hạ
tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030 và quy định có liên quan.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2026-2030
5.3. Hạ tầng Internet vạn vật: Triển khai ứng dụng IoT và công nghệ số
vào các lĩnh vực đô thị thông minh, ưu tiên phát triển về y tế, chăm sóc sức khỏe,
quản lý môi trường, nước thải, rác thải, cấp nước, giao thông và các lĩnh vực
thiết yếu khác.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ngành liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2026-2030
5.4. Đối với các nhiệm vụ khác liên quan đến phát triển Hạ tầng số đô thị
thông minh, các cơ quan, đơn vị căn cứ theo Nghị định số 269/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của Chính phủ
2
và Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày
06/10/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh
3
để triển khai thực hiện.
6. Nhiệm vụ 6: Quy hoạch và xây dựng đô thị thông minh
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Quy hoạch đô thị thông minh: Lồng ghép nội dung phát triển đô thị
thông minh trong nội dung của quy hoạch đô thị khi lập hoặc điều chỉnh quy
hoạch, không tách thành quy hoạch riêng biệt; định hướng và tích hợp các giải
pháp đô thị thông minh phù hợp với từng loại quy hoạch trong tổ chức không
gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các
nội dung cần thiết khác, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội, các
chương trình, kế hoạch phát triển đô thị của tỉnh; ưu tiên các giải pháp đô thị
thông minh nâng cao chất lượng dịch vụ đô thị, an ninh, an toàn và hiệu quả;
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, tăng cường năng lực cạnh tranh đô thị;
+ Xây dựng đô thị thông minh: Xây dựng và phát triển các Khu đô thị
thông minh, khu đô thị công nghệ, các tòa nhà thông minh; Áp dụng mô hình
thông tin công trình (BIM) trong quá trình thiết kế, xây dựng và quản lý vận
2
Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
3
Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 06/10/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030.
7
hành; Xây dựng Quy chế về việc bàn giao, tiếp nhận, chuẩn hóa và quản lý dữ
liệu BIM hoàn công, đảm bảo dữ liệu được tích hợp vào hệ thống thông tin quản
lý phát triển đô thị của tỉnh; Nghiên cứu thí điểm triển khai mô hình thông tin đô
thị (CIM), hệ thống quản lý vận hành (BMS), bản sao số (Digital Twin).
7. Nhiệm vụ 7: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật thông minh
7.1. Giao thông thông minh: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý,
giám sát, điều hành giao thông trong đô thị thông minh bao gồm: hệ thống điều
khiển tín hiệu giao thông thích ứng; hệ thống quản lý, giám sát và phân tích lưu
lượng giao thông; hệ thống thu phí điện tử không dừng; hệ thống quản lý bến xe,
bãi đỗ xe thông minh; hạ tầng cho phương tiện giao thông xanh thông minh, hệ
thống trạm sạc điện, trạm cấp năng lượng, hạ tầng cho xe tự lái; hạ tầng vận tải
đa phương thức và kết nối liên thông; các điểm trung chuyển thông minh; nền
tảng tích hợp các loại hình giao thông công cộng để hỗ trợ người dùng lập kế
hoạch, đặt chỗ và thanh toán điện tử toàn trình; các hạ tầng kỹ thuật khác phục
vụ giao thông trong đô thị thông minh.
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng, Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan;
UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2026-2030 (nghiên cứu, lựa
chọn khu vực thí điểm hoàn thành trước năm 2028).
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Triển khai hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông thông minh; lắp đặt
mạng lưới camera AI và cảm biến tại các nút giao thông và các trục đường chính.
Xây dựng trung tâm điều khiển giao thông tích hợp, có khả năng phân tích dữ
liệu, dự báo ùn tắc và tự động điều khiển đèn tín hiệu.
+ Xây dựng hệ thống phần mềm cung cấp thông tin chỗ trống và trạm cấp
năng lượng sạch tại các bãi đỗ xe công cộng, bãi đỗ xe của Trung tâm thương
mại theo thời gian thực; các bãi đỗ xe đô thị sử dụng phương thức thanh toán
điện tử;
+ Các tuyến xe bus công cộng đô thị sử dụng năng lượng có mức phát thải
thấp; cung cấp kết nối internet không dây miễn phí; sử dụng phương thức thanh
toán điện tử; thông tin các tuyến xe được quản lý và truy cập theo thời gian thực;
+ Nâng cao khả năng hỗ trợ tham gia giao thông cho người đi bộ, người
khuyết tật (Các lối qua đường dành cho người đi bộ được trang bị hệ thống tín
hiệu tiếp cận; các tòa nhà công cộng có lối đi phục vụ cho người khuyết tật...);
+ Nghiên cứu thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để giải quyết các bài
toán trong lĩnh vực giao thông thông minh như: giám sát, điều tiết phân luồng
phương tiện tự động;phát triển logistics, tối ưu hóa tuyến đường vận tải; quản lý
kho bãi, bốc dỡ hàng hóa...
8
7.2. Năng lượng thông minh: Xây dựng lưới điện thông minh tích hợp các
thiết bị và các công nghệ quản lý năng lượng thông minh có khả năng giám sát
và quản lý phụ tải, tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo và hệ thống đo lường,
giám sát sử dụng năng lượng theo thời gian thực.
- Cơ quan chủ trì: Sở Công thương
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị, tổ chức, doanh
nghiệp có liên quan.
- Thời gian thực hiện vàhoàn thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu: Các hộ tiêu thụ được lắp đồng hồ điện tử, thông tin
tiêu thụ năng lượng được chia sẻ theo thời gian thực; xây dựng hệ thống Quản lý,
giám sát, điều tiết năng lượng tiêu thụ theo thời gian thực; nguồn năng lượng tái
tạo hòa lưới được kiểm soát và điều tiết bởi Hệ thống quản lý, giám sát, điều tiết
tập trung.
7.3. Chiếu sáng công cộng thông minh: Sử dụng thiết bị chiếu sáng tiết
kiệm năng lượng, hiệu suất cao, được trang bị cảm biến và kết nối mạng để có
khả năng tự động điều chỉnh độ sáng dựa trên điều kiện môi trường và lưu lượng
giao thông, được quản lý tập trung để giám sát và cảnh báo sự cố.
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan;
UBND các xã, phường.
- Thời gianthực hiện vàhoàn thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu: Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các đô thị sử dụng
thiết bị tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao, trang bị cảm biến điều chỉnh chiếu
sáng tự động; được quản lý, vận hành tập trung và chia sẻ thông tin với Trung
tâm điều hành cấp tỉnh.
7.4. Cấp, thoát nước thông minh: Xây dựng hệ thống cảm biến giám sát
chất lượng nước, áp suất, lưu lượng; hệ thống cảnh báo rò rỉ, thất thoát nước; hệ
thống cảnh báo ngập lụt và điều phối vận hành hệ thống thoát nước.
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan;
UBND các xã, phường; Các đơn vị cấp, thoát nước.
- Thời gianthực hiện và hoàn thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Cấp nước: Số hóa mạng lưới đường ống cấp nước; xây dựng hệ thống
cảm biến giám sát chất lượng nước, áp suất, lưu lượng; hệ thống cảnh báo rò rỉ,
thất thoát nước; các tòa nhà, hộ dân được lắp đồng hồ đo nước thông minh;
+ Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống quản lý thoát nước tập trung và
giám sát chất lượng nước tại khu vực xả thải vào môi trường, được quản lý giám
sát theo thời gian thực và tích hợp với Trung tâm điều hành cấp tỉnh;
9
+ Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống quản lý, giám sát thoát nước mưa
và cảnh báo ngập lụt đô thị.
8. Nhiệm vụ 8: Phát triển các dịch vụ tiện ích đô thị thông minh trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan;
UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Triển khai, hoàn thiện và tích hợp hệ thống quan trắc môi trường (chất
lượng không khí, chất lượng nước…) theo lộ trình, ưu tiên kết nối, khai thác dữ
liệu từ các hệ thống quan trắc hiện có; từng bước xây dựng hệ thống thông tin
môi trường phục vụ theo dõi, dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, sự cố môi trường
và tác động của biến đổi khí hậu, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và
khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh;
+ Tổ chức quản lý, theo dõi và tổng hợp dữ liệu phát thải khí nhà kính đối
với các cơ sở có quy mô phát thải lớn, thuộc đối tượng phải kiểm kê khí nhà
kính theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; từng bước xây dựng cơ
sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước;
+ Ứng dụng công nghệ số để quản lý, giám sát việc thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, tối ưu hóa lộ trình thu gom, nâng cao hiệu quả
quản lý vận hành; nghiên cứu, đề xuất áp dụng các công nghệ xử lý rác thải tiên
tiến, thân thiện môi trường, thu hồi năng lượng;
+ Nghiên cứu, thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong một số lĩnh
vực có tính khả thi của ngành Nông nghiệp và Môi trường, tập trung vào: Giám
sát, dự tính dự báo sâu bệnh hại cây trồng; hỗ trợ phân tích, ước tính năng suất
cây trồng; nghiên cứu thí điểm tối ưu hóa tưới tiêu tại các mô hình sản xuất nông
nghiệp công nghệ cao;cảnh báo mức độ ô nhiễm...
9. Nhiệm vụ 9: Y tế thông minh
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế; các bệnh viện, trung tâm y tế.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan.
- Thời gianthực hiện và hoàn thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xây dựng hệ thống quản lý bệnh viện thông minh; có phần mềm đặt lịch hẹn,
cung cấp thông tin và tư vấn sức khỏe trực tuyến; Các bệnh viện quản lý hồ sơ sức
khỏe trực tuyến, liên thông trong tỉnh, liên thông với các cơ sở y tế Trung ương;
+ Phát triển nền tảng kết nối toàn bộ hệ thống y tế dự phòng; xây dựng hệ
thống điều hành phòng chống dịch bệnh;
10
+ Nghiên cứu thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để giải quyết các bài
toán cụ thể trong ngành Y tế như: chẩn đoán qua hình ảnh y tế, dự đoán dịch
bệnh, phân tích hồ sơ bệnh án điện tử...
10. Nhiệm vụ 10: Giáo dục thông minh
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường học, thư viện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan.
- Thời gianthực hiện vàhoàn thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xây dựng, phát triển hệ thống quản lý nhà trường thông minh; các cấp
học được trang bị đầy đủ các trang thiết bị học tập kỹ thuật số phục vụ học tập;
xây dựng các thư viện công cộng thông minh;
+ Nghiên cứu thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để giải quyết các bài toán
cụ thể trong ngành Giáo dục như: Xây dựng nội dung cá nhân hóa người học; phòng
học ứng dụng công nghệ thực tế ảo, thực tế tăng cường; chấm điểm tự động, đánh
giá năng lực; phân tích dữ liệu học tập để cải thiện chất lượng đào tạo...;
+ Các trường Cao đẳng, Đại học; các Viện nghiên cứu tổ chức đào tạo,
nghiên cứu AI tạo sinh để xây dựng các mô hình ngôn ngữ lớn và các ứng dụng
AI trong các ngành, lĩnh vực.
11. Nhiệm vụ 11: Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông minh
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành, tổ chức,
doanh nghiệp liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xây dựng, phát triển ứng dụng thuyết minh du lịch tự động qua thiết bị di
động thông minh bằng nhiều ngôn ngữ tại các Bảo tàng, điểm tham quan di tích
văn hóa; xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu công trình văn hóa của đô thị,
tích hợp vào hệ thống quản lý cấp tỉnh;
+ Các công trình thể thao, vui chơi giải trí công cộng được quản lý bằng
công nghệ thông minh; tích hợp hệ thống thanh toán điện tử.
12. Nhiệm vụ 12: Phát triển các Khu công nghiệp thông minh
- Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng; Sở Công Thương; Sở Khoa học và
Công nghệ; các Sở, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
11
+ Xây dựng mô hình Khu công nghiệp thông minh ứng dụng khoa học
công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), IoT... trong quản lý năng lượng, giám sát
môi trường, logistics...;
+ Nghiên cứu thử nghiệm có kiểm soát trong ứng dụng xe tự hành, phương tiện
bay không người lái để vận chuyển nhanh linh kiện, vật tư, hàng hóa giữa các nhà
máy, kho, xưởng sản xuất trong phạm vi khu công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh.
13. Nhiệm vụ 13: Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan;
UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Thường xuyên.
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Triển khai đồng bộ các biện pháp để bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an
ninh mạng, bảo vệ dữ liệu trong phát triển đô thị thông minh. Việc này phải
được tích hợp “an toàn ngay từ khâu thiết kế” (Security by Design) và tuân theo
mô hình bảo mật “không tin cậy, luôn xác minh” (Zero-Trust) trong toàn bộ
vòng đời của hệ thống, nền tảng số và dịch vụ đô thị thông minh; quản trị rủi ro
liên tục, quản lý chuỗi cung ứng công nghệ và nghĩa vụ tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật; Xây dựng kịch bản, quy trình ứng phó và cơ chế phối hợp
liên ngành, tổ chức diễn tập ứng phó sự cố mạng, sự cố vận hành;
+ Tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cho cán bộ quản lý, chuyên môn;
+ Hướng dẫn, thẩm định, kiểm tra an toàn, an ninh thông tin của đô thị
thông minh; Giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ yêu cầu an toàn, an
ninh thông tin của đô thị thông minh; kiến nghị các biện pháp quản lý trên cơ sở
kết quả giám sát.
14. Nhiệm vụ 14: Xây dựng Quy chế quản lý hoạt động thử nghiệm có kiểm
soát (Sandbox) cho các giải pháp đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
- Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng; Ban Quản lý các KCN tỉnh; các Sở,
ngành và tổ chức, doanh nghiệpliên quan; UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2027
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Nghiên cứu xây dựng Quy chế quản lý hoạt động thử nghiệm có kiểm
soát (Sandbox) để thử nghiệm các công nghệ, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới
liên quan đến đô thị thông minh mà pháp luật chưa có quy định, trên cơ sở các
quy định theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số, pháp luật khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; quy định của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,
12
chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia;
+ Khuyến khích thử nghiệm các công nghệ đột phá trong các dự án đô thị,
khu công nghiệp thông minh như trí tuệ nhân tạo, phương tiện không người lái
trong một môi trường được kiểm soát; các mô hình kinh doanh mới như kinh tế
chia sẻ, dịch vụ dựa trên dữ liệu hoặc các nền tảng thương mại hóa dữ liệu; các
dịch vụ đô thị mới, bao gồm dịch vụ công chủ động dựa trên phân tích dữ liệu
hoặc các ứng dụng tích hợp đa lĩnh vực;
+ Xây dựng cơ chế thí điểm Sandbox phục vụ phát triển kinh tế không gian
tầm thấp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, hướng tới hoàn thiện hệ sinh thái phát triển
kinh tế không gian tầm thấp thông minh nhằm khai thác không phận thấp cho
vận tải, giám sát, nông nghiệp, logistics...
15. Nhiệm vụ 15: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao
nhận thức, kỹ năng số cho toàn xã hội, đáp ứng các yêu cầu chung về phát triển
đô thị thông minh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ; UBND các xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
và các Sở, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Thường xuyên
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về phát triển đô thị thông
minh, quản trị số, phân tích dữ liệu, an toàn thông tin, tư duy đổi mới sáng tạo
và các kỹ năng cần thiết khác cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
+ Tổ chức, thu hút các nguồn lực xã hội hóa và các cơ chế hợp tác để tổ
chức các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về
lợi ích, rủi ro và kỹ năng sử dụng các dịch vụ đô thị thông minh một cách an
toàn, hiệu quả; ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật và nhóm yếu thế
tiếp cận hạ tầng, dịch vụ số đô thị thông minh; Xây dựng các công cụ truyền
thông số hóa, sử dụng nền tảng số và mạng xã hội, các nền tảng tương tác, tổ
chức các cuộc thi để xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo;
+ Thiết lập cơ chế dài hạn kết nối theo mô hình 3 Nhà “Nhà nước - Nhà
trường - Doanh nghiệp”, đa dạng hóa công tác phát triển nguồn nhân lực bao
gồm thiết kế chương trình, cấp học bổng, thực tập, nghiên cứu chung; khuyến
khích hình thành các quỹ học bổng, quỹ nghiên cứu - đổi mới sáng tạo cho lĩnh
vực đô thị thông minh, phù hợp mục tiêu phát triển từng giai đoạn của địa
phương;ban hành các chính sách, cơ chế ưu đãi để thu hút các chuyên giatrong
lĩnh vực phát triển đô thị thông minh.
+ Lập kế hoạch đào tạo, liên kết với cơ sở giáo dục - viện nghiên cứu -
doanh nghiệp để phát triển các nhóm nhân lực cần ưu tiên bao gồm: nhóm hoạch
định chính sách quản lý, nhóm kỹ thuật công nghệ, nhóm vận hành dịch vụ; hình
13
thành lực lượng chuyên gia về kiến trúc ICT, vận hành trung tâm dữ liệu, khai
thác bản sao số đô thị, phân tích dữ liệu lớn, bảo đảm đáp ứng nhu cầu triển khai
Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh và các hệ thống đô thị thông
minh trọng điểm, đáp ứng nhu cầu của thị trường và các mục tiêu phát triển đô
thị thông minh của tỉnh.
16. Nhiệm vụ 16: Hợp tác Quốc tế phát triển đô thị thông minh
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành; UBND các
xã, phường.
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: Thường xuyên
- Nhiệm vụ chủ yếu: Thúc đẩy hợp tác quốc tế, trao đổi thông tin và chuyển
giao công nghệ trong phát triển đô thị thông minh; chủ động lựa chọn, thúc đẩy
các nội dung hợp tác phù hợp thực tiễn về phát triển đô thị thông minh theo từng
giai đoạn, ưu tiên các nhóm nội dung sau: Các công nghệ, quy chuẩn, tiêu chuẩn
trong phát triển đô thị thông minh; Hỗ trợ nguồn lực tổ chức triển khai thực hiện
đô thị thông minh; Hoàn thiện thể chế, quy định pháp luật khuyến khích phát
triển đô thị thông minh; Các kinh nghiệm tiên tiến, xu hướng mới trong phát
triển đô thị thông minh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn cho phát triển đô thị thông minh được huy động đa dạng từ
ngân sách nhà nước, vốn của doanh nghiệp, đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (PPP) và các nguồn vốn hợp pháp khác (ưu tiên bố trí vốn đầu tư công
cho các hạng mục hạ tầng nền tảng, dùng chung, dữ liệu mở và các dự án mang
lại lợi ích công cộng lớn nhưng khó thu hồi vốn), cụ thể:
- Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước:
+ Đầu tư công: Tập trung cho các dự án hạ tầng nền tảng dùng chung
(Trung tâm dữ liệu, Trục liên thông LGSP, CSDL nền địa lý…), hạ tầng an ninh
mạng và các dự án quy hoạch đô thị thông minh;
+ Chi thường xuyên: Bố trí kinh phí cho việc thuê dịch vụ CNTT, duy trì
vận hành hệ thống IOC, IoT, đào tạo nhân lực và tuyên truyền.
- Nguồn vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP): Khuyến khích
thực hiện các dự án đô thị thông minh, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng,
vận hành hạ tầng số, nền tảng dùng chung và các dịch vụ đô thị thông minhtheo
phương thức PPP như: Hệ thống giao thông thông minh (thu phí tự động, giám
sát giao thông, bãi đỗ xe thông minh), năng lượng thông minh (điện mặt trời,
trạm sạc xe điện), chiếu sáng công cộng thông minh…Ưu tiên sử dụng vốn nhà
nước để tham gia đầu tư vào các hạng mục hạ tầng nền tảng, có tính rủi ro cao
trong các dự án PPP tổng thể.
14
- Nguồn vốn doanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông,
công nghệ tham gia cung cấp các dịch vụ tiện ích đô thị thông minh, đầu tư trực
tiếp vào hệ thống hạ tầng số (mạng 5G, cáp quang, IoT...).
- Nguồn vốn khác: Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi
từ các tổ chức quốc tế cho các dự án phát triển đô thị xanh, thông minh, chống
biến đổi khí hậu.
2. Các Sở, ban, ngành; các địa phương và đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ
được giao chủ động đề xuất nguồn kinh phí triển khai từ các nguồn vốn nêu trên.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các doanh
nghiệp liên quan tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, xây dựng kế
hoạch triển khai thực hiện, bảo đảm tinh thần “6 rõ”; định kỳ báo cáo kết quả
thực hiện (trước ngày 15/11 hằng năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu gửi Sở
Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Xây dựng
- Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, đánh giá
và phối hợp với các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan, nghiên cứu xây dựng các
cơ chế chính sách thuộc lĩnh vực quản lý về phát triển đô thị thông minh bền vững.
- Chủ trì xây dựng Đề án, kế hoạch phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh;
hướng dẫn lồng ghép đô thị thông minh vào hệ thống quy hoạch, hạ tầng kỹ
thuật; hướng dẫn áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, tiêu chí về phát triển đô thị
thông minh theo thẩm quyền.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng trong công tác
phát triển đô thị thông minh; chủ trì tham gia các hoạt động hợp tác trong nước
và quốc tế về phát triển đô thị thông minh.
- Là đầu mối tổng hợp, định kỳ báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/12 hàng
năm hoặc khi có yêu cầu. Kịp thời tham mưu, báo cáo UBND tỉnh các nội dung
cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai đảm bảo phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu cơ
chế, chính sách thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư ngoài ngân sách, triển khai hiệu quả
mô hình đối tác công - tư (PPP) và mô hình thuê dịch vụ cho các dự án đô thị
thông minh.
- Tham mưu bố trí vốn đầu tư công từ ngân sách tỉnh cho các dự án đủ điều
kiện theo quy định của Luật đầu tư công.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
15
- Chủ trì hướng dẫn các Sở, ngành, địa phương triển khai các lĩnh vực liên
quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong đô thị
thông minh.
- Chủ trì xây dựng, triển khai Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh
tỉnh Bắc Ninh; hướng dẫn áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về đô thị
thông minh theo thẩm quyền; hướng dẫn các Sở, ngành, địa phương về bản sao
số và các cơ chế thử nghiệm có kiểm soát; xây dựng chính sách hỗ trợ việc triển
khai thí điểm bản sao số cho đô thị, chính sách thu hút doanh nghiệp tham gia
triển khai để làm chủ giải pháp công nghệ hình thành, quản lý, khai thác sử dụng
bản sao số đô thị.
- Tham mưu chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư
phát triển hạ tầng số; tăng cường dùng chung hạ tầng viễn thông, dùng chung hạ
tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác.
- Chủ trì, hướng dẫn việc thuê dịch vụ của đô thị thông minh, quy trình và
tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ.
- Chủ trì xây dựng, hướng dẫn các sở, ngành, địa phương triển khai các giải
pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh.
5. Các Sở, ngành; Công an tỉnh; UBND các xã, phường.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Mục III, đảm bảo tiến
độ, chất lượng, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh. Kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc; đề xuất các mô hình,
cách làm hay trong quá trình thực hiện. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và hiệu quả
thực hiện.
- Yêu cầu 100% các nhiệm vụ được giao phải có tài liệu minh chứng kết
quả, tình hình, triển khai cụ thể, bảo đảm tinh thần “6 rõ”.
- Chủ động, kịp thời tham mưu và phối hợp triển khai các nội dung, nhiệm
vụ thuộc thẩm quyền của địa phương theo chỉ đạo của các ban đảng, bộ, ngành
Trung ương (triển khai theo ngành dọc).
- Phối hợp đề xuất thí điểm mô hình đô thị thông minh; đánh giá, rút kinh
nghiệm trước khi nhân rộng.
- Tổ chức, thu hút các nguồn lực xã hội hóa và các cơ chế hợp tác để tổ
chức các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về
lợi ích, rủi ro và kỹ năng sử dụng các dịch vụ đô thị thông minh một cách an
toàn, hiệu quả; Xây dựng các công cụ truyền thông số hóa, sử dụng nền tảng số
và mạng xã hội, các nền tảng tương tác, tổ chức các cuộc thi để xây dựng văn
hóa đổi mới sáng tạo.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Xây dựng trước ngày
15/11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
16
5. Các tổ chức, doanh nghiệp tham gia phát triển đô thị thông minh
trên địa bàn tỉnh:Trên cơ sở những nội dung định hướng nêu tại kế hoạch này,
xây dựng kế hoạch của đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo chất
lượng, hiệu quả.
6. Các cơ quan truyền thông: Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; Cổng
thông tin điện tử tỉnh; Đài truyền thanh cấp xã, phường truyền thông về Kế
hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các
xã, phường và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản
lý chủ động triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời thông tin về Sở Xây dựng để tổng
hợp, tham mưu đề xuất, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị
trực thuộc, TTTT;
- Lưu: VT, KTN.
Phụ lục 1
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện và hoàn
thành
Ghi chú
1
Thành lập Hội đồng điều phối phát triển đô thị
thông minh cấp tỉnh
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công nghệ;
các Sở, ngành; UBND các
phường, xã và đại diện các
doanh nghiệp, chuyên gia
Năm 2026
2
Xây dựng Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh
Bắc Ninh
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công nghệ;
các cơ quan, địa phương liên
quan
Năm 2026
3
Xây dựng Kế hoạch phát triển đô thị thông minh
theo ngành, lĩnh vực, khu vực
Các Sở, ngành;
UBND các
phường, xã dự
kiến hình thành
đô thị
Các cơ quan, đơn vị liên quan
Sau khi Đề án
phát triển đô thị
thông minh được
phê duyệt, chậm
nhất tháng
12/2027
4
Xây dựng Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông
minh tỉnh Bắc Ninh đảm bảo tuân thủ và tương
thích với Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị
thông minh quốc gia, với trọng tâm là các yêu
cầu về API mở, mô hình dữ liệu chung, có cơ chế
kiểm soát chất lượng, truy xuất nguồn gốc và khả
năng mở rộng để thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây dựng; các cơ quan,
địa phương liên quan
Sau khi Bộ Khoa
học và Công nghệ
ban hành Khung
kiến trúc ICT
phát triển đô thị
thông minh quốc
gia
2
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện và hoàn
thành
Ghi chú
5
Phát triển hạ tầng số đô thị thông minh
5.1
Hạ tầng viễn thông và Internet: Ưu tiên đầu tư,
mở rộng mạng cáp quang băng rộng tốc độ cao,
mạng di động (4G, 5G,...) tại khu vực đô thị đảm
bảo theo Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày
06/10/2025 phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, địa phương, tổ
chức, doanh nghiệp liên quan
Năm 2026-2030
5.2
Hạ tầng dữ liệu (trung tâm dữ liệu, điện toán đám
mây): Sử dụng hạ tầng dữ liệu có sẵn của quốc
gia, của tỉnh hoặc thuê dịch vụ của các doanh
nghiệp đảm bảo theo Kế hoạch số 94/KH-UBND
ngày 06/10/2025 phát triển hạ tầng số trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030 và quy
định có liên quan
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, địa phương, tổ
chức, doanh nghiệp liên quan
Năm 2026-2030
5.3
Hạ tầng Internet vạn vật: Triển khai ứng dụng
IoT và công nghệ số vào các lĩnh vực đô thị
thông minh, ưu tiên phát triển về y tế, chăm sóc
sức khỏe, quản lý môi trường, nước thải, rác thải,
cấp nước, giao thông và các lĩnh vực thiết yếu
khác
Các sở, ngành
liên quan
Các cơ quan, địa phương, tổ
chức, doanh nghiệp liên quan
Năm 2026-2030
6
Quy hoạch và xây dựng đô thị thông minh
Sở Xây dựng;
UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và Công nghệ;
các Sở, ngành liên quan
Năm 2026-2030
7
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật thông minh
3
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện và hoàn
thành
Ghi chú
7.1
Giao thông thông minh: Xây dựng hạ tầng kỹ
thuật phục vụ quản lý, giám sát, điều hành giao
thông trong đô thị thông minh bao gồm: hệ thống
điều khiển tín hiệu giao thông thích ứng; hệ
thống quản lý, giám sát và phân tích lưu lượng
giao thông; hệ thống thu phí điện tử không dừng;
hệ thống quản lý bến xe, bãi đỗ xe thông minh;
hạ tầng cho phương tiện giao thông xanh thông
minh, hệ thống trạm sạc điện, trạm cấp năng
lượng, hạ tầng cho xe tự lái; hạ tầng vận tải đa
phương thức và kết nối liên thông; các điểm
trung chuyển thông minh; nền tảng tích hợp các
loại hình giao thông công cộng để hỗ trợ người
dùng lập kế hoạch, đặt chỗ và thanh toán điện tử
toàn trình; các hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ
giao thông trong đô thị thông minh
Sở Xây dựng;
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ;
các Sở, ngành liên quan;
UBND các xã, phường
Năm 2026-2030
(Nghiên cứu, lựa
chọn khu vực thí
điểm hoàn thành
trước năm 2028)
7.2
Năng lượng thông minh: Xây dựng lưới điện
thông minh tích hợp các thiết bị và các công
nghệ quản lý năng lượng thông minh có khả năng
giám sát và quản lý phụ tải, tích hợp các nguồn
năng lượng tái tạo và hệ thống đo lường, giám
sát sử dụng năng lượng theo thời gian thực
Sở Công thương
Sở Khoa học và Công nghệ;
các đơn vị, tổ chức, doanh
nghiệp có liên quan
Năm 2026-2030
7.3
Chiếu sáng công cộng thông minh: Sử dụng thiết
bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao,
được trang bị cảm biến và kết nối mạng để có
khả năng tự động điều chỉnh độ sáng dựa trên
điều kiện môi trường và lưu lượng giao thông,
được quản lý tập trung để giám sát và cảnh báo
sự cố
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công nghệ;
các Sở, ngành liên quan;
UBND các xã, phường
Năm 2026-2030
4
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện và hoàn
thành
Ghi chú
7.4
Cấp, thoát nước thông minh: Xây dựng hệ thống
cảm biến giám sát chất lượng nước, áp suất, lưu
lượng; hệ thống cảnh báo rò rỉ, thất thoát nước;
hệ thống cảnh báo ngập lụt và điều phối vận
hành hệ thống thoát nước
Sở Xây dựng; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và Công nghệ;
các Sở, ngành liên quan;
UBND các xã, phường; Các
đơn vị cấp, thoát nước.
Năm 2026-2030
8
Phát triển các dịch vụ tiện ích đô thị thông minh
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học và Công nghệ;
các Sở, ngành liên quan;
UBND các xã, phường
Năm 2026-2030
9
Y tế thông minh
Sở Y tế; các
bệnh viện, trung
tâm y tế
Sở Khoa học và Công nghệ;
các Sở, ngành liên quan
Năm 2026-2030
10
Giáo dục thông minh
Sở Giáo dục và
Đào tạo; các
trường học, thư
viện
Sở Khoa học và Công nghệ;
các Sở, ngành liên quan
Năm 2026-2030
11
Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông minh
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và Công nghệ;
các Sở, ngành và tổ chức,
doanh nghiệp liên quan
Năm 2026-2030
12
Phát triển các Khu công nghiệp thông minh
Ban Quản lý các
Khu công nghiệp
tỉnh
Sở Xây dựng; Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành
liên quan
Năm 2026-2030
13
Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ dữ
liệu cá nhân
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ;
các Sở, ngành liên quan;
UBND các xã, phường
Thường xuyên
5
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện và hoàn
thành
Ghi chú
14
Xây dựng Quy chế quản lý hoạt động thử nghiệm
có kiểm soát (Sandbox) cho các giải pháp đô thị
thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây dựng; Ban Quản lý
các KCN tỉnh; các Sở, ngành
và tổ chức, doanh nghiệp liên
quan; UBND các xã, phường
Năm 2027
15
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng
cao nhận thức, kỹ năng số cho toàn xã hội, đáp
ứng các yêu cầu chung về phát triển đô thị thông
minh
Sở Nội vụ;
UBND các xã,
phường
Sở Xây dựng, Sở Khoa học
và Công nghệ; Sở Tài chính
và các Sở, ngành liên quan
Thường xuyên
16
Hợp tác Quốc tế phát triển đô thị thông minh
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công nghệ;
các Sở, ngành; UBND các xã,
phường
Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 53/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 53/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×