• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 485/KH-UBND Huế 2026 đánh giá kết quả triển khai đô thị thông minh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 13:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 485/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Đánh giá kết quả triển khai đô thị thông minh trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 485/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 485/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 485/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 485 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Huế, ngày 20 tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Đánh giá kết quả triển khai đô thị thông minh trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Công văn số 11830/BXD-PTĐT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của
Bộ Xây dựng về hướng dẫn xây dựng Kế hoạch đánh giá kết quả triển khai đô
thị thông minh, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch đánh giá
kết quả triển khai đô thị thông minh trên địa bàn thành phố, như sau:
I. CĂN CỨ
- Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phát triển đô thị thông minh;
- Thông tư số 03/2026/TT-BXD ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh;
- Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế phê duyệt Đề án Phát triển đô thị thông minh thành phố
Huế giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045;
- Quyết định số 3985/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế về việc phê duyệt Khung kiến trúc số thành phố Huế;
- Công văn số 11830/BXD-PTĐT ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn xây dựng Kế hoạch đánh giá kết quả triển khai đô thị thông minh.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định khách quan mức độ đáp ứng của thành phố Huế theo mục tiêu
đã đề ra tại Đề án Phát triển đô thị thông minh giai đoạn 2026-2030, định hướng
đến năm 2045 được phê duyệt tại Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày
28/01/2026.
- Thể hiện hiệu quả từ thời gian, chi phí được cắt giảm, dữ liệu được tái sử dụng
và giá trị kinh tế - xã hội tạo ra trong quá trình triển khai đô thị thông minh.
- Làm cơ sở theo dõi quá trình triển khai Đề án; xác định những kết quả đạt
được, những nội dung còn hạn chế và xây dựng kế hoạch, lộ trình hoàn thiện
trong giai đoạn tiếp theo.
- Là căn cứ để xác định các nhiệm vụ ưu tiên, bố trí nguồn lực đầu tư và
nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành phát triển đô thị thông minh trong từng
giai đoạn.
- Phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển đô
thị và xem xét công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo quy định.
2
2. Yêu cầu
- Bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch, khoa học và khả thi
trong toàn bộ quá trình đánh giá.
- Việc đánh giá phải được thực hiện trên cơ sở số liệu, dữ liệu và kết quả
triển khai thực tế tại thời điểm đánh giá; các thông tin, số liệu phải bảo đảm tính
đầy đủ, chính xác, có khả năng kiểm chứng và được cơ quan có thẩm quyền xác
nhận theo quy định.
- Phù hợp, đồng bộ với Khung kiến trúc số thành phố Huế và các quy
hoạch liên quan.
- Liên kết chặt chẽ với các mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030 theo từng
lĩnh vực: quy hoạch đô thị thông minh, giao thông, năng lượng, nước - nước thải
- chất thải rắn, môi trường - khí hậu, sức khỏe, giáo dục, viễn thông, tiện ích đô
thị thông minh, văn hóa - du lịch, dân cư - điều kiện xã hội, an ninh - an toàn,
nền tảng cơ sở dữ liệu đô thị và liên thông chuyển đổi số ngành.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tận dụng tối đa hệ thống, nền tảng
đã được đầu tư (Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh - HueIOC;
nền tảng Hue-S; hệ thống GISHue; Trung tâm dữ liệu tập trung…); tránh đầu tư
dàn trải, hình thức.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ
1. Phạm vi đánh giá
- Nội dung theo Đề án Phát triển đô thị thông minh thành phố Huế giai
đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 (Quyết định số 465/QĐ-UBND
ngày 28/01/2026).
- Các nhóm tiêu chí, chỉ số theo quy định tại Thông tư số 03/2026/TT-BXD
và Bộ tiêu chí đô thị thông minh bền vững (Phiên bản 1.0) theo hướng dẫn của
Bộ Xây dựng.
- Kết quả vận hành thực tế của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông
minh (HueIOC), ứng dụng Hue-S, các hệ thống chuyên ngành và mức độ liên
thông, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, các cấp.
2. Đối tượng đánh giá
- Các sở, ban, ngành thành phố Huế.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Các đơn vị vận hành hệ thống: Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị
thông minh (HueIOC); các đơn vị quản lý, vận hành nền tảng số, hệ thống thông
tin chuyên ngành.
- Doanh nghiệp, tổ chức tham gia đầu tư, vận hành và khai thác các dịch vụ
đô thị thông minh trên địa bàn thành phố.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1. Nội dung đánh giá
3
a) Mức độ hoàn thành các mục tiêu theo từng lĩnh vực:
- Quy hoạch đô thị thông minh: bản đồ số 3D, số hóa hồ sơ quy hoạch, áp
dụng BIM, BMS, Digital Twin,…
- Giao thông: camera AI, giao thông công cộng, đèn tín hiệu thông minh,
bãi đỗ xe thông minh,…
- Năng lượng: đèn LED thông minh, năng lượng mặt trời, …
- Nước - Nước thải - Chất thải rắn: giám sát mạng lưới, đồng hồ thông
minh, thùng rác thông minh, …
- Môi trường và khí hậu: trạm quan trắc, cảnh báo thiên tai, giám sát khí thải…
- Sức khỏe: hồ sơ sức khỏe điện tử, khám bệnh từ xa, AI hỗ trợ chẩn đoán…
- Giáo dục: trường học thông minh, quản lý học sinh số,…
- Viễn thông: phủ sóng 5G, FTTH, Wi-Fi công cộng…
- Tiện ích đô thị thông minh: xử lý phản ánh qua ứng dụng Hue-S, thanh
toán không dùng tiền mặt, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số…
- Văn hóa - Du lịch: số hóa di sản, nền tảng quảng bá du lịch thông minh,…
- An ninh, an toàn: camera AI, cảnh báo thiên tai, cháy,…
b) Hiệu quả đầu tư và vận hành
- Khả năng tiết kiệm chi phí, thời gian; tỷ lệ dữ liệu được tái sử dụng; khả
năng giá trị kinh tế - xã hội tạo ra.
- Mức độ liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống, ngành,...
- Mức độ ứng dụng công nghệ tiên tiến (AI, IoT, Digital Twin, BIM, BMS,…).
c) Mức độ đáp ứng các chỉ số theo Thông tư số 03/2026/TT-BXD để làm
cơ sở xác định cấp độ trưởng thành đô thị thông minh.
2. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá trên cơ sở hồ sơ minh chứng do các cơ quan, đơn vị cung cấp.
- Đối chiếu từng chỉ số với mục tiêu cụ thể của Đề án và tiêu chí theo
Thông tư số 03/2026/TT-BXD.
- Phân tích nguyên nhân đối với các chỉ số chưa đáp ứng hoặc chưa có đầy
đủ minh chứng; xác định giải pháp và lộ trình khắc phục.
- Tổng hợp kết quả theo từng nhóm tiêu chí; báo cáo kết quả đạt được, hạn
chế, khó khăn, vướng mắc và đề xuất nhiệm vụ, dự án ưu tiên.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
1. Xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan xây dựng chi
tiết Kế hoạch tổ chức đánh giá, trong đó xác định rõ: Phạm vi đánh giá; đối
tượng đánh giá; tiến độ thực hiện cụ thể; trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị
trong việc cung cấp số liệu, tài liệu và minh chứng; phương án tổ chức, kiểm tra
4
và hoàn thiện hồ sơ đánh giá; lộ trình thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế,
bảo đảm triển khai đồng bộ và thống nhất.
2. Tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu
Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Rà soát từng nhóm tiêu chí, xác định chỉ số thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Tổng hợp hồ sơ, quyết định, chương trình, dự án, cơ sở dữ liệu, kết quả
vận hành hệ thống và các tài liệu khác làm căn cứ chứng minh mức độ đáp ứng
của từng chỉ số.
- Bảo đảm các thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác, có khả năng kiểm chứng
và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định.
3. Tổ chức tự đánh giá
- Trên cơ sở các thông tin, dữ liệu và minh chứng đã được chuẩn bị, các cơ quan,
đơn vị tổ chức tự đánh giá theo nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch.
- Mỗi chỉ số phải được đối chiếu với hồ sơ minh chứng tương ứng để xác
định mức độ đáp ứng.
- Đối với các chỉ số chưa đáp ứng yêu cầu hoặc chưa có đầy đủ minh
chứng, cần phân tích rõ nguyên nhân và xác định giải pháp, lộ trình thực hiện
trong thời gian tới.
4. Tổng hợp kết quả
- Sau khi hoàn thành việc tự đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì
tổng hợp kết quả theo từng nhóm tiêu chí, xác định mức độ đáp ứng của các tiêu
chí theo quy định tại Thông tư số 03/2026/TT-BXD để làm cơ sở xác định cấp
độ trưởng thành của đô thị.
- Báo cáo kết quả cần đánh giá đầy đủ những kết quả đạt được, các chỉ số
chưa đáp ứng, nguyên nhân, khó khăn, vướng mắc và đề xuất các nhiệm vụ, dự
án ưu tiên nhằm từng bước hoàn thiện các tiêu chí trong giai đoạn tiếp theo.
5. Lựa chọn tổ chức đánh giá, công nhận
Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, Sở Xây dựng chủ động lựa chọn tổ chức,
đơn vị đáp ứng điều kiện theo quy định của Thông tư số 03/2026/TT-BXD để
thực hiện việc đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo
nhu cầu của thành phố.
6. Xây dựng kế hoạch hoàn thiện sau đánh giá
Trên cơ sở kết quả đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan:
- Rà soát, cập nhật Đề án phát triển đô thị thông minh thành phố.
- Phối hợp với cơ quan liên quan đẩy mạnh xây dựng cơ sở dữ liệu phát
triển đô thị, các nền tảng số, hệ thống thông tin.
- Tăng cường liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, các cấp; thúc đẩy
ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ đô thị.
5
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng Kế hoạch tổ chức
đánh giá chi tiết; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện.
- Tổng hợp hồ sơ, kết quả tự đánh giá; xây dựng báo cáo tổng hợp trình Ủy
ban nhân dân thành phố (tổng hợp kết quả theo từng nhóm tiêu chí, xác định
mức độ đáp ứng của các tiêu chí theo quy định tại Thông tư số 03/2026/TT-
BXD, báo cáo các kết quả đạt được, khó khăn, đề xuất, kiến nghị tiếp theo).
- Xây dựng Kế hoạch hoàn thiện sau đánh giá; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện.
- Phối hợp đẩy mạnh xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển đô thị, các nền tảng
số, hệ thống thông tin. Tăng cường liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành,
các cấp; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành và cung cấp
dịch vụ đô thị.
b) Các sở, ban, ngành thành phố
- Rà soát từng nhóm tiêu chí, xác định chỉ số thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Trên cơ sở các thông tin, dữ liệu và minh chứng đã được chuẩn bị, tổ
chức tự đánh giá (theo nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch) đối với
các chỉ số thuộc phạm vi quản lý; phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp
đối với chỉ số chưa đạt (Mỗi chỉ số phải được đối chiếu với hồ sơ minh chứng
tương ứng để xác định mức độ đáp ứng. Đối với các chỉ số chưa đáp ứng yêu
cầu hoặc chưa có đầy đủ minh chứng, cần phân tích rõ nguyên nhân và xác định
giải pháp, lộ trình thực hiện trong thời gian tới).
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời số liệu, hồ sơ minh chứng theo lĩnh
vực phụ trách (để chứng minh mức độ đáp ứng của từng chỉ số, có xác nhận của
cơ quan thẩm quyền theo quy định (nếu có)…)
- Phối hợp với cơ quan đầu mối trong quá trình tổng hợp và hoàn thiện báo cáo.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Cung cấp số liệu, minh chứng theo phạm vi địa bàn quản lý.
- Tham gia đánh giá và thực hiện các nhiệm vụ theo phân công.
2. Nguồn lực thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách thành phố và các
nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm việc đánh giá được
thực hiện khách quan và hiệu quả. Ưu tiên bố trí nguồn lực để hoàn thiện các
tiêu chí chưa đạt.
3. Đánh giá, báo cáo
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì báo cáo kết quả đánh giá về Ủy ban
nhân dân thành phố theo tiến độ quy định tại Kế hoạch này.
- Sở Xây dựng chủ trì cập nhật thông tin, kết quả đánh giá lên Cổng thông
tin đô thị thông minh quốc gia theo quy định của Bộ Xây dựng. Chủ động tham
6
mưu lựa chọn tổ chức, đơn vị đáp ứng điều kiện theo quy định của Thông tư số
03/2026/TT-BXD để thực hiện việc đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô
thị thông minh theo nhu cầu của thành phố.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần
điều chỉnh, bổ sung gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT.Thành ủy; TT.HĐND thành phố;
- CT và các Phó CT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- Công an thành phố;
- UBND các phường, xã;
- VP.UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, TTr.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 485/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế đánh giá kết quả triển khai đô thị thông minh trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 485/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×