• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định về quản lý và bảo trì công trình hàng không

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 13:37 (GMT+7)
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 21/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục hàng không Việt Nam Trạng thái:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Ngày cập nhật: 21/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Tình trạng: Chưa xác định
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BXD
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý, bảo trì công trình hàng không
Căn cứ Nghị định số 287/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý,
sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công y dựng bảo trì
công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định s33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý, bảo trì công
trình hàng không.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dng
1. Thông tư này quy định về quản lý, bảo trì công trình hàng không.
2. Thông này áp dụng cho các cá nhân, quan, tổ chức liên quan đến
công tác quản lý, bảo trì công trình hàng không.
Điu 2. Gii thích t ng
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo dưỡng công trình hàng không hoạt động được tiến hành thường
xuyên, định kỳ để duy trì ng trình hàng không trạng thái khai thác, sử dụng
bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình.
2. Chủ quản lý, sử dụng công trình hàng không được quy định tại khoản 16
Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
DỰ THẢO
2
của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
xây dựng trừ doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng được quy định tại khoản 6
Điều này.
3. Công trình hàng không các công trình tại cảng hàng không, bao gồm các
công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP của Chính
phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh được phân loại như sau:
a) Công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý là các
công trình thuộc danh mục tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (bao gồm cả tài sản
quốc phòng, an ninh được giao cho doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng sử
dụng o mục đích lưỡng dụng) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 287/2025/-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không và điểm a khoản 6 Điều 42 Nghị định số
205/2026/NĐ-CP;
b) Công trình hàng không khác là các công trình hàng không quy định tại
khoản 1 Điều 3 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP trừ công trình kết cấu hạ tầng hàng
không do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại điểm a khoản này.
4. Công tác khác nội dung được xác định theo kế hoạch quản lý, bảo trì
công trình hàng không bao gồm công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất
lượng, đánh giá an toàn công trình; lập kế hoạch quản lý, bảo trì hàng năm; lập,
thẩm tra (trường hợp chưa quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì;
xây dựng định mức dự toán cho công tác bảo trì công trình hàng không chưa
trong hệ thống định mức; mua sắm vật dự phòng; các ng việc liên quan đến
xử công trình, tài sản hàng không để thực hiện đảm bảo an toàn, an ninh hàng
không theo quy định của pháp luật về hàng không và công tác quản lý của chủ sở
hữu, chủ sử dụng công trình.
5. Cơ sở dữ liệu về bảo trì công hàng không là tập hợp các thông tin về công
trình lịch sử bảo trì công trình được cập nhật, khai thác sử dụng trên hệ thống
thông tin quản lý công trình ng không một phần của sở dữ liu hàng
không dân dụng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 221/2026/NĐ-CP của
Chính phủ về Nhà chức trách hàng không Việt Nam quản an toàn hàng không.
6. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng doanh nghiệp quản lý: tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 287/2025/NĐ-CP; tài sản quốc phòng, an ninh được
khai thác o mục đích ỡng dụng theo quy định tại đim a khon 6 Điều 42
Nghị định số 205/2026/-CP.
3
7. Kiểm tra công trình hàng không là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng
thiết bị chuyên dùng để đánh giá hiện trạng công trình hàng không nhằm phát hiện
các dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình để
biện pháp xử kịp thời. Công tác kiểm tra công trình hàng không bao gồm kiểm
tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất.
8. Sửa chữa công trình hàng không việc khắc phục, khôi phục, thay thế
những hỏng của bộ phận công trình, thiết bị, cấu kiện công trình hay toàn bộ
công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sdụng nhằm đảm bảo sự làm
việc bình thường, an toàn của công trình an toàn hàng không. Sửa chữa công
trình hàng không bao gồm sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất:
a) Sửa chữa định kỳ công trình hàng không sửa chữa hỏng, thay thế hoặc
bổ sung bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hỏng được thực
hiện định kỳ theo quy trình bảo trì công trình hàng không kế hoạch quản lý, bảo
trì công trình hàng không được duyệt;
b) Sửa chữa đột xuất công trình hàng không việc sửa chữa hỏng, thay
thế hoặc bổ sung bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hỏng được
thực hiện khi bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị công trình bị
hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lụt, động đất, va đập, cháy những
tác động đột xuất khác, bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp: sự cố tàu
bay, phương tiện hoạt động trên khu bay; hoặc khi bộ phận công trình, hạng mục
công trình, thiết bị công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử
dụng, vận hành, khai thác công trình.
Chương II
QUẢN LÝ, BẢO TCÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG
Điu 3. Quy trình bo trì
1. Quy trình bảo tcông trình hàng không được thực hiện theo quy định tại
Điều 34 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
2. Việc lập, phê duyệt và điều chỉnh quy trình bảo trì công trình kết cấu hạ
tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản được thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều này và các quy định sau:
a) Đối với công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình
bảo trì thì doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tchức lập, phê duyệt quy trình
bảo trì, tổ chức kiểm định chất lượng công trình làm cơ sở để lập quy trình bảo trì
4
nếu cần thiết. Trong quy trình bảo tphải xác định thời gian sử dụng còn lại của
công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;
b) Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng điều chỉnh quy trình bảo trì theo
quy định tại khoản 6 Điều 34 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
c) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì trong trường hợp nâng
cấp, mở rộng, cải tạo công trình.
Điu 4. Kế hoch bo trì công trình hàng không
1. Đối với công trình hàng không khác, kế hoạch bảo trì được thực hiện theo
quy định tại Điều 35 Nghị định số 207/207/NĐ-CP.
2. Đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản
, kế hoạch bảo trì bao gồm:
a) Kế hoạch nhu cầu;
b) Kế hoạch quản lý, bảo trì.
3. Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch nhu cầu được thực hiện như
sau:
a) Căn cứ vào tình trạng kỹ thuật của công trình; sổ theo dõi tình trạng kỹ
thuật công trình được lập theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này
hoặc các hồ sơ, tài liệu, sở dữ liệu khác đầy đủ thông tin về tình trạng kỹ
thuật của công trình; biên bản xác nhận hiện trạng hỏng công trình giữa Cảng
vụ hàng không và doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng được lập theo mẫu tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông này; quy trình bảo t(nếu có); hệ thống
định mức xây dựng được quan thẩm quyền ban hành hoặc các định mức được
vận dụng, tính toán, điều chỉnh theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 6 Nghị định
số 206/2026/-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng; quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn áp dụng; mức độ ưu tiên được quy định tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông này, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác
cảng lập kế hoạch nhu cầu cho năm kế hoạch nhằm đảm bảo an toàn công trình
trong quá trình khai thác;
b) Kế hoạch nhu cầu được lập theo mẫu tại Phlục IV ban hành kèm theo
Thông tư này;
c) Thành phần htrình kế hoạch nhu cầu gồm: ttrình theo mẫu tại Phụ
lục III bàn hành kèm theo Thông này; biên bản xác nhận hiện trạng hỏng
công trình giữa Cảng vụ hàng không và doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng;
5
d) Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tổ chức lập kế hoạch nhu cầu của
năm kế hoạch, trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định trước ngày 15 tháng 5
của năm trước năm kế hoạch;
đ) Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định trình Bộ Xây dựng xem
xét, phê duyệt kế hoạch nhu cầu trước ngày 15 tháng 6 của năm trước năm kế
hoạch. Nội dung thẩm định bao gồm: kiểm tra scần thiết danh mục bảo trì
thuộc tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý; quy trình bảo trì được áp dụng; sở
xác định khối lượng và chi phí bảo trì; mức độ ưu tiên;
e) Trên skế hoạch nhu cầu được phê duyệt, Bộ Xây dựng tổng hợp dự
toán kinh phí quản lý, bảo trì vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm
của Bộ Xây dựng, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 của năm trước năm kế
hoạch.
4. n cứ kế hoạch nhu cầu được BXây dựng phê duyệt, doanh nghiệp kinh
doanh, khai thác cảng tổ chức lập dự án, dự toán đối với các hạng mục bảo trì theo
quy định tại Nghị định số 217/2026/-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản hoạt động xây dựng trình Cục Hàng không
Việt Nam thẩm định, phê duyệt trước ngày 20 tháng 11 của năm trước năm kế
hoạch, làm cơ sở lập kế hoạch quản lý, bảo trì.
5. Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì được thực hiện
như sau:
a) Trên sở số thông báo của Bộ Xây dựng về dự toán chi ngân sách nhà
nước cho hoạt động kinh tế hàng không các quyết định pduyệt dự án, dtoán,
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng soát lập kế hoạch quản lý, bảo trì
của năm kế hoạch, đảm bảo phù hợp với nguồn kinh phí được bố t trình Cục
Hàng không Việt Nam thẩm định trước ngày 10 tháng 12 của năm trước năm kế
hoạch;
b) Nội dung, thành phần hồ của kế hoạch quản lý, bảo trì công trình theo
quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều này;
c) Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định trình Bộ Xây dựng xem
xét, phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì trước ngày 20 tháng 12 của năm trước năm
kế hoạch. Nội dung thẩm định: mức độ ưu tiên đảm bảo phù hợp với nguồn kinh
phí được bố trí;
d) Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì trước ngày 25 tháng 12
của năm trước năm kế hoạch.
6
6. Điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì
a) Kế hoạch quản lý, bảo trì được điều chỉnh trong quá trình thực hiện để phù
hợp với tình trạng kỹ thuật thực tế của công trình;
b) Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng lập hồ điều chỉnh kế hoạch
quản lý, bảo trì trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định trước ngày 01 tháng
10 của năm kế hoạch;
c) Thành phần hồ sơ, nội dung kế hoạch quản lý, bảo trì điều chỉnh bao gồm
ttrình theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này thuyết minh
nêu rõ nội dung điều chỉnh, lý do, sự cần thiết phải điều chỉnh;
d) Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định trình Bộ Xây dựng xem
xét, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo ttrước ngày 15 tháng 10 của năm
kế hoạch;
đ) Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì trước ngày 31
tháng 10 của năm kế hoạch.
Điu 5. Thc hin bo trì công trình hàng không
1. Công trình hàng không được thực hiện bảo trì theo quy định tại Điều 36
Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, công trình kết cấu hạ tầng hàng
không do Nhà nước đầu tư, quản lý được thực hiện như sau:
a) Trường hợp công tác bảo dưỡng thường xuyên do doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng tự tổ chức thực hiện, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng lập
biên bản nghiệm thu công tác bảo dưỡng theo mẫu tại Phlục V ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Việc thực hiện sửa chữa đột xuất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11
Nghị định số 287/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng phối hợp
với Cảng vụ hàng không xác nhận hiện trạng hỏng đột xuất; chịu trách nhiệm
quyết định biện pháp và tổ chức sửa chữa đột xuất;
c) Trong quá trình thực hiện bảo trì, trường hợp phát sinh vật liệu, vật tư thu
hồi từ việc bảo trì thì việc xử vật liệu, vật thu hồi được thực hiện theo quy
định về xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản tại Nghị định số
287/2025/NĐ-CP.
7
Điu 6. Quan trc công trình hàng không
1. Quan trắc công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 37
Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
2. Ngoài các công trình phải thực hiện quan trắc theo quy định tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, danh mục công trình hàng không phải thực
hiện quan trắc để phục vụ công tác bảo trì công trình hàng không bao gồm: đường
cất hạ cánh, công trình nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, khu kỹ thuật máy bay
(hangar), kho hàng hóa cấp công trình từ cấp 1 trở lên, các công trình kết cấu
nhịp lớn dạng khung khác cấp đặc biệt; đài kiểm soát không lưu có cấp công trình
từ cấp 1 trở lên.
3. Việc quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình hàng không được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông số 32/2026/TT-BXD của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày
15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật y
dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
4. Chủ quản lý, sử dụng công trình hàng không và doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng trách nhiệm tổ chức thực hiện quan trắc công trình hàng không
theo quy định tại Điều này.
Điu 7. Qun lý chất lượng công vic bo trì công trình hàng không
1. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện
theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
2. Ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP,
tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình hàng không bao gồm:
a) Tài liệu khai thác công trình hoặc tài liệu khai thác sân bay đối với công
trình quy định phải lập tài liệu khai thác ng trình hoặc tài liệu khai thác sân
bay theo quy định của pháp luật về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh;
b) Sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình hoặc các hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ
liệu khác đầy đủ thông tin về tình trạng kỹ thuật của công trình đối với công
trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý;
c) Quyết định bàn giao tài sản (nếu có) và hồ sơ bàn giao tài sản, quản theo
quy định đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản
lý.
8
Điu 8. Chi phí bo trì công trình hàng không
1. Chi phí bảo trì công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều
39 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
2. Xác định chi phí bảo trì ng trình hàng không được thực hiện theo quy
định tại Thông số 40/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Điu 9. Báo cáo vic thc hin qun lý, bo trì ng trình kết cu h tng
hàng không do Nhà nước đầu tư, qun lý
1. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng báo cáo Cục Hàng không Việt
Nam kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo trì định kỳ như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện công tác, bảo trì công trình;
b) Nội dung o o phải thể hiện đầy đcác nội dung sau: nhiệm vụ thực
hiện; khối lượng, kinh phí được Bộ Xây dựng phê duyệt hoặc điều chỉnh trong kế
hoạch quản lý, bảo trì; chất lượng thực hiện, khối lượng hoàn thành, giá trị đã giải
ngân; đề xuất, kiến nghị (nếu có);
c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam;
d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: trên môi trường điện tử;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo năm kế
hoạch;
e) Tần suất thực hiện báo cáo: 01 lần trong năm;
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
của năm kế hoạch;
h) Biểu mẫu báo cáo theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch
quản lý, bảo trì về Bộ Xây dựng định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi Bộ
Xây dựng yêu cầu, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì công trình;
b) Nội dung báo cáo: các nội dung liên quan đến tình hình thực hiện kế hoạch
quản lý, bảo trì công trình theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: trên môi trường điện tử;
d) Tần suất báo cáo: định kỳ hàng năm;
9
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 25 tháng 02 của năm tiếp theo năm kế
hoạch;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
của năm kế hoạch;
g) Mẫu đề cương báo cáo: theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông
tư.
Chương III
ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG
Điu 10. Đánh giá an toàn công trình hàng không
1. Đánh gan toàn công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại
Điều 40 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP và Thông tư số 33/2026/TT-BXD của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về đánh giá an toàn công
trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với các ng trình thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Xây dựng.
2. Ngoài quy định tại Điều 40 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, việc đánh giá an
toàn công trình hàng không được thực hiện như sau:
a) Trong quá trình khai thác, sử dụng, đường cất hạ cánh phải được xác định
chỉ số phân cấp mặt đường, hệ số ma sát mặt đường; đường lăn và sân đỗ tàu bay
phải được xác định chỉ số phân cấp mặt đường để đánh giá định kỳ van toàn công
trình;
b) Đánh giá lần đầu đối với đường cất hcánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay thực
hiện khi công trình được xây dựng, nâng cấp, cải tạo đưa vào khai thác;
c) Tần suất đánh giá các lần tiếp theo đối với đường cất hạ cánh, đường lăn,
sân đỗ tàu bay được thực hiện quy định tại khoản 11 Điều 6 Thông tư s
52/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cảng hàng không.
Điu 11. Trách nhim t chc thc hiện đánh giá an toàn công trình hàng
không
1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình hàng không được
thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
2. Đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản
lý, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng trách nhiệm tổ chức đánh giá an
toàn công trình.
10
Chương IV
XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG CÓ DẤU HIỆU NGUY
HIỂM, CÔNG TRÌNH HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG
Điu 12. X đối vi công trình hàng không du hiu nguy him,
không đảm bo an toàn cho khai thác, s dng
1. Xử đối với công trình hàng không dấu hiệu nguy hiểm, không đảm
bảo an toàn cho khai thác, sử dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị
định số 207/2026/NĐ-CP.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, việc xử lý đối với công trình hàng
không dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng được
thực hiện như sau:
a) Chủ quản lý, sử dụng công trình hàng không, doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng thông báo cho Cảng vụ hàng không và Cục Hàng không Việt Nam;
b) Trường hợp công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư,
quản cần khắc phục, sửa chữa đột xuất để bảo đảm duy trì hoạt động an toàn,
liên tục của cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
3. Trường hợp công trình hàng không nguy cơ gây mất an toàn phải dừng
khai thác cảng hàng không hoặc dừng khai thác công trình, một phần công trình,
chủ quản sử dụng công trình hàng không, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác
cảng có trách nhiệm báo cáo Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam để
triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn hàng không theo quy định của pháp luật
về hàng không dân dụng.
Điu 13. X lý công trình hàng không hết thi hn s dng theo thiết kế
1. Thời hạn sử dụng của công trình hàng không theo thiết kế được xác định
theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
2. Đối với công trình hàng không đã sử dụng lâu năm, không hồ thiết kế
hoặc có hồ thiết kế nhưng không xác định thời hạn sử dụng thì chủ quản lý, sử
dụng công trình, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tổ chức kiểm tra, kiểm
định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình hoặc đánh giá an toàn công
trình xác định thời hạn tiếp tục sử dụng công trình.
3. Việc xử lý công trình hàng không hết thời hạn sử dụng theo thiết kế được
thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
11
4. Ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này, đối với ng trình
kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản hết thời hạn sdụng nhưng
nhu cầu sử dụng tiếp, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng báo cáo Cục
Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng quan nhà nước thẩm quyền theo quy
định tại điểm c khoản 4 Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP. Cục Hàng không
Việt Nam đánh giá, báo cáo Bộ Xây dựng để Bộ Xây dựng ý kiến gửi cơ quan
nhà nước thẩm quyền xem xét cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng
của công trình theo quy định tại khoản 9 Điều 43 Nghị định số 207/2026.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điu 14. Trách nhim qun lý và bo trì công trình hàng không
1. Cục Hàng không Việt Nam
a) Thực hiện kiểm tra định kỳ tối thiểu 01 lần trong vòng 02 năm hoặc kiểm
tra đột xuất khi yêu cầu đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà
nước đầu tư, quản lý;
b) Thực hiện các chức năng của quan chuyên môn về xây dựng theo quy
định của Luật Xây dựng đối với các dự án bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng
không do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2. Cảng vụ hàng không
a) Thực hiện kiểm tra định kỳ tối thiểu 01 lần trong vòng 03 năm hoặc kiểm
tra đột xuất việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng không khác;
b) Giám sát các hoạt động bảo trì công trình hàng không tuân thủ phương án
đảm bảo an ninh, an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng
a) Tổ chức kiểm tra, theo dõi định kỳ chất lượng công trình kết cấu hạ tầng
hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý trong quá trình khai thác, sử dụng; thực
hiện sửa chữa những hư hỏng để duy trì trạng thái kỹ thuật ổn định của công trình
kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản , bảo đảm an toàn công
trình, an toàn hàng không;
b) Chịu trách nhiệm về sự cố hoặc xuống cấp của công trình kết cấu hạ tầng
hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý do không thực hiện bảo trì theo quy định;
12
c) Chấp nh việc thanh tra, kiểm tra xử của quan nhà nước thẩm
quyền trong việc thực hiện trách nhiệm của mình vquản lý, vận hành khai thác
bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý;
d) Báo cáo kê khai, thực hiện nhập dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu về bảo
trì công trình hàng không theo quy định.
4. Chủ quản lý, sử dụng công trình hàng không:
a) Tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì công trình hàng không khác do mình
quản lý, bảo đảm an toàn khai thác hoạt động vận tải hàng không thông suốt
theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự cố hoặc xuống cấp của công trình
hàng không khác do không thực hiện bảo trì theo quy định;
c) Chấp nh việc thanh tra, kiểm tra xử của quan nhà nước thẩm
quyền trong việc thực hiện trách nhiệm của mình vquản lý, vận hành khai thác
bảo trì công trình hàng không khác;
d) Kê khai, thực hiện nhập dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu về bảo trì công
trình hàng không khác theo quy định.
Điu 15. Quy định chuyn tiếp
1. Đối với công tác quản lý, bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do
Nhà nước đầu tư, quản lý:
a) Việc lập, thẩm định, phê duyệt (bao gồm cả điều chỉnh, bsung) tổ chức
thực hiện kế hoạch bảo trì năm 2026 được tiếp tục áp dụng theo các quy định pháp
luật về quản lý, bảo trì công trình hàng không có hiệu lực trước ngày Thông này
có hiệu lực thi hành;
b) Các hạng mục, công trình sửa chữa đã được phê duyệt dự án, dự toán trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng để làm cơ sở lập,
điều chỉnh, bổ sung kế hoạch quản lý, bảo trì mà không phải thực hiện thẩm định,
phê duyệt lại theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với công tác quản lý, bảo trì công trình hàng không khác: các kế hoạch
quản lý, bảo trì đã được phê duyệt trước ngày Thông này hiệu lực thi hành
thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt. Trường hợp có yêu cầu
điều chỉnh, bổ sung hoặc phát sinh các công việc mới kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành thì nội dung điều chỉnh, bổ sung, phát sinh đó phải thực hiện theo
quy định tại Thông tư này.
13
Điu 16. Hiu lc thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …… tháng …… năm 2026.
2. Thông s 24/2021/TT-BGTVT ngày 22 tháng 11 m 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không; Thông tư
số 56/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải ban hành quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết
cấu htầng hàng không theo chất lượng thực hiện và chế độ, quy trình bảo trì tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không; Thông số 20/2021/TT-BGTVT ngày 22 tháng
9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chế phối
hợp giữa doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không với
cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không hết hiệu
lực kể từ ngày Thông tư này hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
22 của Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướn Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (BTP);
- Bộ Xây dựng: các Thứ trưởng;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục HKVN.
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
Ph lc I
MẪU SỔ THEO DÕI TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ
TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN
(1)
(Kèm theo Thông tư số: …./2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Mẫu bìa sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SỔ THEO DÕI TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ
TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN
Quyển số: ...............
Đơn vị quản lý, khai thác công trình........................
Tên công trình: .............
Thời gian bắt đầu: ......................./.................../................................
Hết quyển ngày: ..................../..................../..............................
..........., năm 20 .......
(1) Mẫu y được thực hiện theo hình thức tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử. Trường hợp
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng hệ thống quản tài sản đầy đủ các thông
tin bản theo mẫu này thì không phải lập stheo dõi tình trạng kỹ thuật công trình kết
cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2
2. Nội dung ghi sổ theo dõi, kiểm tra trạng thái kỹ thuật công trình
Phần I. Mục đích, yêu cầu
1. Theo dõi, kiểm tra trạng thái kỹ thuật công trình nhằm mục đích phát hiện
kịp thời những hỏng, vi phạm hoặc sự cố xảy ra để nhanh chóng khắc phục, tránh
những hậu quả xấu làm thiệt hại đến công trình và làm mất an ninh, an toàn cho các
hoạt động khai thác vận tải hàng không. Sổ theo dõi, kiểm tra trạng thái kỹ thuật
công trình tài liệu phục vụ công tác quản lý, bảo trì công trình được ghi chép
đầy đủ và lưu trữ tại đơn vị quản lý, khai thác công trình.
2. nhân trách nhiệm phải ghi chép, phản ánh đầy đủ mọi tình trạng, sự cố
xảy ra đối với công trình theo nhiệm vụ được giao, ghi ý kiến nếu có và ký tên dưới
ý kiến đề xuất, báo cáo.
3. Lãnh đạo bộ phận được giao nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi trạng thái kỹ thuật
công trình kiểm tra nội dung ghi chép trong sổ vào cuối ngày của đợt kiểm tra ghi
ý kiến xử lý, đồng thời ký tên dưới ý kiến xử lý và báo cáo cấp thẩm quyền trong
trường hợp vượt thẩm quyền xử lý.
4. Nội dung ghi chép trong s này một trong các n cứ để đánh giá chất
lượng công tác bảo trì công trình.
5. Các nội dung khác theo nhu cầu quản của người quản lý, khai thác công
trình.
Phần II. Hướng dẫn nội dung ghi trong sổ theo dõi, kiểm tra trạng thái kỹ
thuật công trình
Bao gồm các nội dung chính sau:
1. Nội dung ghi trong sổ theo dõi, kiểm tra gồm:
a) Người thực hiện theo dõi, kiểm tra;
b) Thời gian theo dõi, kiểm tra;
c) Khu vực kiểm tra;
d) Kết quả kiểm tra: Ghi kết quả theo dõi, kiểm tra vtình trạng của công trình,
tả các điểm, dấu hiệu bất thường được phát hiện ra (nvị trí phát hiện điểm bất
thường, dấu hiệu phát hiện hỏng hoặc đã hư hỏng có phát triển và các trường hợp
hư hỏng khác nếu có).
3
đ) Kết quả bảo trì: ghi kết quả đã được bảo trì bảo trì để khắc phục các điểm
bất thường, dấu hiệu phát hiện hư hỏng hoặc đã hư hỏng có phát triển và các trường
hợp hư hỏng khác nếu có;
e) Nội dung theo dõi, kiểm tra được lập theo mẫu sau:
Ni dung kim
tra
Kết qu kim tra
Mô t chi tiết các
đim, du hiu bt
thường
Hoàn thành vic
bo trì và khc
phục các điểm,
du hiu bt
thường
(1)
Đạt
Không
đạt
Không
áp
dng
2. Việc ghi chép phải thực hiện trong khi tiến hành kiểm tra.
3. Nội dung ghi chép phải mạch lạc, ràng, tỉ mỉ, chính xác, nhân viên thực
hiện kiểm tra phải ký tên ở phía dưới.
4. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng:
a) Tự quyết định số trang của sổ theo dõi, kiểm tra đóng dấu giáp lai
thể bổ sung nội dung yêu cầu khác trong sổ này nếu có nhu cầu;
b) Kiểm tra quy trình bảo trì công trình để đảm bảo sự đồng bộ, tránh chồng
chéo nội dung; trường hợp cần thiết, quy định bảng mẫu trên trong quy trình bảo trì
công trình.
5. Trường hợp áp dụng sổ theo dõi, kiểm tra trạng thái kỹ thuật công trình dạng
điện tử, người quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm ban hành quy trình quản
lý, sử dụng sổ điện tử.
Ghi chú:
(1) Mô tả thông tin và thời gian được bảo trì, hoàn thành khắc phục các điểm, dấu hiệu bất thường
Ph lc II
BIÊN BẢN XÁC NHẬN HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ
TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN
(Kèm theo Thông tư số: …./2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN XÁC NHẬN HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ
TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN
Căn cứ Thông số: …./2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;
Hôm nay, vào hồi giờ phút, ngày... tháng... năm...., tại ……………,
chúng tôi xác nhận hiện trạng công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước
đầu tư, quản lý như sau:
A. THÀNH PHẦN
1. Đại diện Cảng vụ hàng không
(1)
:
Ông (Bà): ........................................... Chức vụ: ......................................................
Ông (Bà): ........................................... Chức vụ: ......................................................
Ông (Bà): ........................................... Chức vụ: ......................................................
2. Đại diện doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng
(2)
:
Ông (Bà): .............................................Chức vụ: .....................................................
Ông (Bà): .............................................Chức vụ: .....................................................
B. NỘI DUNG
1. Ghi nhận hiện trạng công trình/hạng mục công trình/thiết bị như sau:
2
TT
Tên công trình/hạng mục
công trình/thiết b
Tình trạng
(3)
Ghi chú
(4)
1
2
3
4
5
.
2. Ý kiến khác của các bên tham gia (nếu có)
…..............................
ĐẠI DIỆN
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP KINH DOANH,
KHAI THÁC CẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể tên đại diện Cảng vụ hàng không.
(2) Ghi cụ thể tên doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng.
(3) Ghi tình trạng hư hỏng, xuống cấp của công trình/hạng mục công trình/thiết bị. Việc kiểm tra,
xác nhận nhận hiện trạng thiết bị/công trình được thực hiện bằng trực quan hoặc các thiết bị đo
lường thông thường (như thước đo..., không sử dụng các thiết bị chuyên sâu). Nội dung xác nhận
chỉ bao gồm: ghi nhận lại hiện trạng của thiết bị/công trình các biến dạng, hỏng phổ biến
nếu như gà, nứt rạn, lún lõm, khe co giãn, tình trạng thoát nước mặt đường/mương/cống…trên
bề mặt mặt đường hoặc công trình (không xác nhận hoặc kết luận công trình có cần/không cần bảo
trì công trình, không đưa ra phương án bảo trì và kinh phí sửa chữa).
(4) Nêu rõ các tài liệu, các nội dung cần chú ý hoặc kèm theo Biên bản như hình ảnh thực tế, các
báo cáo hoặc phản ánh của người, tổ chức hoạt động tại cảng hàng không liên quan đến chất lượng
công trình, thiết bị, làm ảnh hưởng đến an toàn bay.
Ph lc III
MẪU TỜ TRÌNH
KẾ HOẠCH (NHU CẦU) QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH KẾT CẤU
HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
(Kèm theo Thông tư số: …./2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
TÊN ĐƠN VỊ
Số: …/TTr-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày … tháng ... năm 20…
TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định, phê duyệt kế hoạch (nhu cầu) quản lý, bảo trì công trình
kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý năm …(1)…
Kính gửi:
Cục Hàng không Việt Nam
Thực hiện quy định về bảo trì công trình, …(2)… trình thẩm định, phê duyệt
kế hoạch quản lý, bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đu
tư, quản lý năm …(1)… như sau:
1. Căn cứ
…(3)…
2. Kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì năm trước
…(4)…
3. Cơ cấu bố trí kinh phí kế hoạch
…(5)…
4. Nội dung kế hoạch
…(6)…
5. Đề xuất, kiến nghị
…(7)…
Nơi nhận:
….
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
2
Ghi chú
(1) Ghi năm kế hoạch.
(2) Ghi tên doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng trình kế hoạch bảo trì.
(3) Ghi đầy đủ các căn cứ làm sở để xây dựng kế hoạch bảo trì bao gồm: các văn bản quy phạm
pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; các văn bản chỉ đạo, điều hành trong quá trình
thực hiện bảo trì có liên quan.
(4) Tóm tắt kết quả thực hiện đối với các nội dung đã và đang thực hiện kế hoạch bảo trì của năm
trước.
(5) Thuyết minh mục tiêu hướng tới nguyên tắc cấu bố trí kinh phí trong kế hoạch để bảo
đảm phù hợp với tình trạng kỹ thuật của công trình kết cấu hạ tầng hàng không; quá trình điều tra,
xác nhận khối lượng nhu cầu bảo trì.
(6) Thuyết minh kế hoạch (nhu cầu), trong đó nêu tình trạng kỹ thuật của công trình, sự cần thiết
phải bảo trì, quy trình bảo trì, định mức dự toán, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng chi phí
bảo trì, mức độ ưu tiên.
(7) Nêu rõ đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng (tài liệu gửi kèm theo
tờ trình theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư này).
Ph lc IV
KẾ HOẠCH NHU CẦU/KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO T
CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC
ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
(Kèm theo Thông tư số: …./2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
KẾ HOẠCH NHU CẦU/KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
NĂM …
(Kèm theo Tờ trình số ... ngày … của…)
TT
Tên công trình,
hạng mục công
trình/ hạng mục
công việc thực
hiện
Đơn
vị
tính
Khối
lượng/công
việc chủ
yếu
Kinh phí
thực hiện
(triệu
đồng)
Quy mô,
giải pháp
bảo trì
Thời
gian thực
hiện
Phương
thức
thực
hiện
Mức
độ ưu
tiên
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1
Bảo dưỡng
thường xuyên
1.1
Chi phí thực hiện
bảo dưỡng
1.2
Chi phí khác
1.3
Chi phí dự phòng
(nếu có)
2
Sửa chữa định
kỳ
2.1
Chi phí thực hiện
bảo dưỡng
2.2
Chi phí khác
2.3
Chi phí dự phòng
(nếu có)
3
Công tác khác
3.1
Quản lý công
trình
3.2
Kiểm tra
3.3
Quan trắc (nếu
có)
3.4
Kiểm định chất
lượng (nếu có)
2
3.5
đánh giá an toàn
công trình (nếu
có)
3.6
Lập kế hoạch bảo
trì hàng năm
3.7
Lập, thẩm tra
hoặc điều chỉnh
quy trình bảo trì
công trình xây
dựng (nếu có)
3.8
Tẩy vệt cao su
3.9
Vật tư dự phòng
………..
TỔNG
Diễn giải, thuyết minh:
Ghi chú:
Cột (5) Kinh phí thực hiện được xác định như sau:
a) Kinh phí bảo dưỡng thường xuyên: căn cứ khối lượng công việc cần bảo dưỡng thường
xuyên; định mức công tác bảo dưỡng thường xuyên; suất chi phí bảo dưỡng thường xuyên; các
quy định lập, quản chi phí xây dựng công trình quy định lập, quản lý chi phí bảo trì của
quan thẩm quyền;
b) Kinh phí sửa chữa định kỳ: căn cứ khối lượng cần thực hiện dự kiến, định mức dự toán
do cơ quan thẩm quyền ban hành; quy định về lập, quản lý chi phí xây dựng của cơ quan có thẩm
quyền; kinh phí đã bố trí lũy kế đến năm xây dựng kế hoạch đối với công trình chuyển tiếp; hoặc
ước tính theo suất đầu tư sửa chữa định kỳ các công trình tương tự để xác định;
c) Kinh phí công tác khác: căn cứ khối lượng cần thực hiện phù hợp quy định hiện hành về
nguồn vốn bảo trì, định mức dự toán, định mức chi phí do quan thẩm quyền ban hành; quy định
về lập, quản lý chi phí xây dựng của cơ quan thẩm quyền để xác định.
Cột (9) Mức độ ưu tiên xác định (tiếp thu)như sau:
- Mức 1: Những công việc thuộc: kế hoạch quản lý bảo trì năm trước chưa thực hiện xong
phải chuyển tiếp sang năm kế hoạch; bảo trì những hạng mục, sửa chữa hạng mục, công trình đã
xuất hiện hư hỏng đến mức cần phải tiến hành bảo trì ngay để không phát sinh thêm hư hỏng, gây
mất an toàn.
- Mức 2: Những công việc: thực hiện bảo trì định kỳ theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
áp dụng, quy trình bảo trì, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất; sửa chữa những hạng mục, công
trình dấu hiệu hỏng để đảm bảo hạng mục, công trình trạng thái khai thác, sử dụng bình
thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình.
- Mức 3: Mua sắm vật tư dự phòng.
- Mức 4: Những công việc sửa chữa các hạng mục, công trình để nâng cao năng lực khai
thác.
Ph lc V
MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH
KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
(Kèm theo Thông tư số: …./2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG
Căn cứ Thông số: …./2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quy trình bảo trì/ Hướng dẫn sử dụng thiết bị.
Hôm nay, vào hồi …..giờ …. phút, ngày... tháng... năm...., tại ……………,
chúng tôi xác nhận nghiệm thu công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình kết cấu
hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý như sau:
A. THÀNH PHẦN
1. Đại diện đơn vị thực hiện công tác bảo dưỡng
(1)
:
Ông (Bà): ........................................... Chức vụ: ......................................................
Ông (Bà): ........................................... Chức vụ: ......................................................
Ông (Bà): ........................................... Chức vụ: ......................................................
2. Đại diện đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công trình kết cấu hạ tầng hàng
không do Nhà nước đầu tư, quản lý được bảo dưỡng
(2)
:
Ông (Bà): .............................................Chức vụ: .....................................................
Ông (Bà): .............................................Chức vụ: .....................................................
B. NỘI DUNG
1. Hai bên xác nhận công tác bảo dưỡng thường các công trình kết cấu hạ tầng hàng
không do Nhà nước đầu tư, quản lý chi tiết như sau:
2
TT
Tên công
trình/hạng mục
công trình/thiết
bị được bảo
dưỡng
Thời gian
thực hiện
bảo dưỡng
Nội dung
bảo dưỡng
Vật tư hao
phí để thực
hiện công việc
bảo dưỡng
Đánh giá
chất lượng
bảo dưỡng
1
2
3
4
5
.
2. Ý kiến khác của các bên (nếu có)
…..............................
3. Biên bản nghiệm thu này được lp thành 02 bn, mi bên gi 01 bn và có giá
tr pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN
Đơn vị thực hiện công tác bảo dưỡng
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN
Đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng
công trình kết cấu hạ tầng hàng
không do Nhà nước đầu tư, quản
được bảo dưỡng
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ph lc VI
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ
TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
(Kèm theo Thông tư số: …./2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
TÊN ĐƠN VỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..........
ngày ... tháng ... năm ...
BÁO CÁO
ĐỊNH KỲ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG
KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ NĂM …
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
TT
Tên hạng mục
công việc
Đơn
vị
Khối lượng
Kinh phí
Ngày hoàn
thành
Những điều
chỉnh so với
kế hoạch
Văn bản chấp
thuận phương
án đảm bảo an
ninh, an toàn
thi công
Đánh giá
kết quả
thực hiện
Những đề
xuất, kiến
nghị
(nếu có)
Kế
hoạch
Đã thực
hiện
Kế hoạch
(triệu đồng)
Đã giải ngân
(triệu đồng)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
A
Bảo dưỡng
1
....
2
B
Sửa chữa định
kỳ
1
....
C
Sửa chữa đột
xuất
1
....
D
Công tác khác
1
…….
2
…….
3
……..
.......
Tổng cộng
Diễn giải, thuyết minh:
Nơi nhận:
- ..................;
- ..................;
- Lưu: VT, ......
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
Cột (10) Chỉ áp dụng đối với công tác bảo trì công trình được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình thi
công.
Cột (11) Kết quả đánh giá được căn cứ tỷ lệ kinh phí đã thực hiện giải ngân trong năm kế hoạch
Ph lc VII
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ
CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC
ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
(Kèm theo Thông tư số: …./2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
NĂM …
(Ban hành kèm theo Văn bản số ... ngày … của Cục Hàng không Việt Nam)
Kính gửi: Bộ Xây dựng
TT
Tên
đơn
vị
Số Quyết định phê
duyệt Kế hoạch
quản lý, bảo trì
hoặc Văn bản báo
cáo Kế hoạch quản
lý, bảo trì năm …
Kinh phí theo kế hoạch
(triệu đồng)
Tổng
kinh phí
thực
hiện
(triệu
đồng)
Tỷ lệ kinh
phí thực
hiện/ Kế
hoch
(%)
Bảo
dưỡng
Sửa
chữa
định kỳ
Sửa
chữa
đột
xuất
Công
tác
khác
Tổng
kinh phí
dự kiến
thực
hiện
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
Nơi nhận:
- ..................;
- ..................;
- Lưu: VT, ......
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về quản lý, bảo trì công trình hàng không

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×