- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
| Lĩnh vực: | Xây dựng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Hạn gửi góp ý: | 16/09/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Viện Vật liệu xây dựng, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 16/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
DỰ THẢO LẤY Ý KIẾN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN XX:202X/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
National technical regulations on Products, goods of building materials
HÀ NỘI – 202X
Lời nói đầu
| QCVN XX:202X/BXD thay thế QCVN 16:2023/BXD. QCVN XX:202X/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Xây dựng thẩm định và ban hành theo Thông tư số ... /202X/TT-BXD ngày … tháng ... năm 202X. |
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
National Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials
PHẦN 1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, mức giới hạn, phương pháp thử và quy cách lấy mẫu đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao quy định tại Bảng 1 và nhóm rủi ro trung bình quy định tại Bảng 2, được sản xuất trong nước, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và sử dụng tại Việt Nam.
1.1.2. Quy chuẩn này không quy định trình tự, thủ tục quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, chế tạo riêng cho một công trình xây dựng và không đưa ra lưu thông độc lập trên thị trường. Chất lượng các sản phẩm này được quản lý theo pháp luật về xây dựng, hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.
1.1.3. Việc miễn, giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không làm thay đổi trách nhiệm bảo đảm hàng hóa phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông và sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.
1.2.2. Tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
1.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (sau đây viết tắt là SPHH VLXD) là sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật về vật liệu xây dựng.
1.3.2. Kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa là tập hợp sản phẩm, hàng hóa có cùng thiết kế, cấu tạo, nguyên liệu chính, công nghệ sản xuất, công dụng và các đặc tính kỹ thuật cơ bản có ảnh hưởng đến sự phù hợp với Quy chuẩn này.
1.3.3. Lô sản phẩm là tập hợp sản phẩm cùng kiểu, loại, được sản xuất trên cùng dây chuyền, trong cùng điều kiện công nghệ, sử dụng nguyên liệu có cùng đặc tính kỹ thuật và trong một khoảng thời gian xác định, do tổ chức, cá nhân sản xuất xác định làm đơn vị quản lý chất lượng.
1.3.4. Lô hàng hóa là tập hợp hàng hóa cùng kiểu, loại, cùng nhà sản xuất, cùng xuất xứ và được nhập khẩu hoặc phân phối trong cùng một đợt, do tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc kinh doanh xác định làm đơn vị quản lý chất lượng.
1.3.5. Mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa là mẫu được lựa chọn để đại diện cho các đặc tính kỹ thuật bất lợi nhất hoặc điển hình của kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa phục vụ thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy.
1.3.6. Mẫu đại diện của lô sản phẩm, hàng hóa là mẫu được lấy ngẫu nhiên từ lô theo phương pháp lấy mẫu quy định, bảo đảm đại diện cho chất lượng của toàn bộ lô.
1.3.7. Các thuật ngữ khác được hiểu theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
1.4. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng quy chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2023, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học
TCVN 1452:2023, Ngói đất sét nung và phụ kiện - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 1453:2023, Ngói bê tông và phụ kiện
TCVN 2090:2015, Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn, vecni - Lấy mẫu
TCVN 2097:2015, Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
TCVN 2682:2020, Xi măng poóc lăng
TCVN 3113:2022, Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước
TCVN 3118:2022, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ nén
TCVN 4313:2023, Ngói đất sét nung và phụ kiện - Phương pháp thử
TCVN 4315:2024, Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
TCVN 4434:2000, Tấm sóng amiăng xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4435:2000, Tấm sóng amiăng xi măng - Phương pháp thử
TCVN 4732:2016, Đá ốp lát tự nhiên
TCVN 4787:2009, Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008), Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích
TCVN 6067:2018, Xi măng poóc lăng bền sulfat
TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167-1:2006), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung
TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167-2:2006), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử
TCVN 6149-3:2007 (ISO 1167-3:2006), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 3: Chuẩn bị các chi tiết để thử
TCVN 6253:2003 (ISO 8795:2001), Hệ thống ống nhựa dùng để vận chuyển nước sinh hoạt - Đánh giá sự hoà tan - Xác định giá trị hoà tan của ống nhựa, phụ tùng nối và đầu nối
TCVN 6260:2020, Xi măng poóc lăng hỗn hợp
TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích
TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy
TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men
TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men
TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài
TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm
TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men
TCVN 6882:2016, Phụ gia khoáng cho xi măng
TCVN 7219:2018, Kính tấm xây dựng - Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan
TCVN 7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007), Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: Ống
TCVN 7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007), Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 3: Phụ tùng
TCVN 7364-4: 2018, Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 4 - Phương pháp thử độ bền
TCVN 7364-5:2018, Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5 - Kích thước và hoàn thiện cạnh
TCVN 7368:2013, Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập
TCVN 7455:2013, Kính xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt
TCVN 7528:2005, Kính xây dựng - Kính phủ phản quang
TCVN 7737: 2023, Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền sáng, hệ số truyền năng lượng mặt trời trực tiếp, hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng, hệ số truyền tia cực tím và các yếu tố liên quan đến kết cấu kính
TCVN 7753:2007, Ván sợi - Ván MDF
TCVN 7790:2015 (ISO 2859), Qui trình lấy mẫu để kiểm tra định tính
TCVN 7959:2017, Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông khí chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8243-1:2018 (ISO 3951-1:2013), Qui trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng
TCVN 8256:2022, Tấm thạch cao - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8257-3:2023, Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định cường độ chịu uốn
TCVN 8257-5:2023, Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 5: Xác định cường độ biến dạng ẩm
TCVN 8257-6:2023, Tấm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định độ hút nước
TCVN 8261:2009, Kính xây dựng - Phương pháp thử - Xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm
TCVN 8262:2009, Tro bay - Phương pháp phân tích hóa học
TCVN 8265:2009, Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học
TCVN 8491-2:2011 (ISO 1452-2:2009), Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (Vinyl Clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 2: Ống
TCVN 8491-3:2011 (ISO 1452-3:2009), Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (Vinyl Clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 3: Phụ tùng;
TCVN 8652:2020, Sơn tường dạng nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8653-4:2024, Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền rửa trôi của màng sơn
TCVN 8653-5:2024, Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn
TCVN 8877:2011, Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở autoclave
TCVN 9030:2017, Bê tông nhẹ - Phương pháp thử
TCVN 9133: 2011, Ngói gốm tráng men
TCVN 9188:2024, Amiăng trắng
TCVN 9339:2012, Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
TCVN 9349:2012, Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính nền
TCVN 9562:2017 (ISO 10639:2017), Hệ thống ống bằng chất dẻo cấp nước chịu áp và không chịu áp - Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)
TCVN 9597-1:2013 (ISO 10576-1:2003), Phương pháp thống kê - Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp với yêu cầu quy định - Phần 1: Nguyên tắc chung
TCVN 9807:2013, Thạch cao dùng để sản xuất xi măng
TCVN 10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013), Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 2: Ống
TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013), Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 3: Phụ tùng
TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009), Ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho các công trình dẫn nước
TCVN 10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
TCVN 10369:2014 (ISO 17895:2005), Sơn và vecni - xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong sơn nhũ tương có hàm lượng VOC thấp (in-can VOC)
TCVN 10370-1:2014 (ISO 11890 -1:2007), Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi - phần 1: Phương pháp hiệu số
TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890 -2:2007), Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi - phần 2: Phương pháp sắc ký khí
TCVN 10769:2015 (ISO 7685:1998), Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Xác định độ cứng vòng riêng ban đầu
TCVN 10967:2015 (ISO 8513:2014), Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp xác định độ bền kéo theo chiều dọc biểu kiến ban đầu
TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014), Ván gỗ nhân tạo - Gỗ dán - Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
TCVN 11524:2016, Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép
TCVN 11586:2016, Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
TCVN 11822:2017, Ống poly (Vinyl clorua) biến tính (PVC-M) chịu áp
TCVN 11833: 2017, Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1m3
TCVN 11899-4:2018 (ISO 12460-4), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán- Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (phương pháp perforator)
TCVN 11902:2017 (ISO 12465:2007), Gỗ dán - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003), Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
TCVN 12003:2018, Xi măng - Phương pháp xác định độ nở thanh vữa trong môi trường nước
TCVN 12249, Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp
TCVN 12302:2018, Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp
TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016), Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm
TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003), Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm nước
TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003), Ván gỗ nhân tạo - Xác định modul đàn hồi khi uốn và độ bền uốn
TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003), Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
TCVN 12648:2020, Thiết bị vệ sinh - Chậu rửa - Yêu cầu tính năng và phương pháp thử
TCVN 12649:2020, Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp
TCVN 12650:2020, Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của thiết bị sứ vệ sinh
TCVN 12651:2020, Bồn tiểu nam - Treo tường - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử
TCVN 12652:2020, Bồn tiểu nữ - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử
TCVN 12792:2020, Vật liệu nền, móng mặt đường - Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm
TCVN 12867:2020, Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 12868:2020, Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt ép - Phương pháp thử
TCVN 12957:2020 (ASTM D3987-12), Chất thải rắn - Chiết tách CTR bằng nước
TCVN 13113:2020 (ISO 13006:2018), Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn
TCVN 13179:2020 (ISO 16894:2009), Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm định hướng (OSB)- Định nghĩa, phân loại và yêu cầu kỹ thuật
TCVN 13181:2020 (ISO 16895:2016), Ván gỗ nhân tạo - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô
TCVN 13560:2022, Panel thạch cao cốt sợi - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 13906:2024, Xỉ thép làm vật liệu san lấp
TCVN 13907:2024, Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông
TCVN 13943-1:2024 (BS EN 14617-1:2013), Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định khối lượng thể tích và độ hút nước
TCVN 13943-2:2024 (BS EN 14617-2:2016), Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ bền uốn (uốn gãy)
TCVN 13943-4:2024 (BS EN 14617-4:2012), Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ mài mòn
TCVN 13943-10:2024 (BS EN 14617-10:2012), Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền hóa học
TCVN 14136:2024, Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng
TCVN 14325:2024, Hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung
TCVN 14384:2025, Thạch cao và sản phẩm thạch cao - Phương pháp phân tích hóa học
BS EN 196-10:2016, Methods of testing cement - Determination of the water-soluble chromium (VI) content of cement/Phương pháp thử xi măng - Xác định hàm lượng Cr (VI) hòa tan trong nước của xi măng
EN 1096-1:2012 (E), Glass in building - Coated glass - Part 1: Definitions and classification/ Kính xây dựng - Kính phủ - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
EN 12898:2019, Glass in building - Determination of the emissivity/ Kính xây dựng - Xác định độ phát xạ.
EN 1279-1:2018 Glass in building. Insulating glass units - Generalities, system description, rules for substitution, tolerances and visual quality/ Kính xây dựng - Hộp kính cách nhiệt - Phần 1: Quy định chung, mô tả hệ thống, quy tắc thay thế, dung sai và chất lượng ngoại quan.
EN 1279-6:2018 Glass in building. Insulating glass units - Factory production control and periodic tests/ Kính xây dựng – Kính hộp cách nhiệt - Phần 6: Kiểm soát sản xuất tại nhà máy và thử nghiệm định kỳ.
EN 16165:2021 Determination of slip resistance of pedestrian surfaces. Methods of evaluation/ Xác định khả năng chống trơn trượt của bề mặt dành cho người đi bộ - Phương pháp thử.
BS EN 16954:2018 Agglomerated stone. Slabs and cut-to-size products for flooring and stairs (internal and external)/ Đá nhân tạo - sản phẩm tấm và sản phẩm cắt theo kích thước lát sàn và cầu thang (trong nhà và ngoài trời)
ISO 15875-2:2003, Plastics piping systems for hot and cold water installations - Crosslinked polyethylene (PE-X) - Part 2: Pipes / Hệ thống đường ống bằng chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polyethylene liên kết ngang (PE-X) - Phần 2: Ống;
ISO 15877-2:2009, Plastics piping systems for hot and cold water installations - Chlorinated poly(vinyl chloride) (PVC-C) - Part 2: Pipes / Hệ thống đường ống bằng chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Poly(vinyl chloride) clo hóa (PVC-C) - Phần 2: Ống;
ISO 22391-2:2009, Plastics piping systems for hot and cold water installations - Polyethylene of raised temperature resistance (PE-RT) - Part 2: Pipes / Hệ thống đường ống bằng chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polyethylene chịu nhiệt độ cao (PE-RT) - Phần 2: Ống;
ASTM C1177/C1177M-24, Standard Specification for Glass Mat Gypsum Substrate for Use as Sheathing/Yêu cầu kỹ thuật cho panel nền thạch cao phủ màng sợi thủy tinh sử dụng cho ốp ngoài
ASTM C1178/C1178M-24, Standard Specification for Coated Glass Mat Water-Resistant Gypsum Backing Panel/Yêu cầu kỹ thuật cho panel lót thạch cao phủ màng sợi thủy tinh sử dụng cho ốp ngoài
ASTM C1658/C1658M-19e1, Standard Specification for Glass Mat Gypsum Panels/Yêu cầu kỹ thuật cho panel thạch cao phủ màng sợi thủy tinh
J/CT 1088:2021, Phương pháp phân tích hóa học của xỉ hạt phốt pho lò điện.
1.5. Nguyên tắc áp dụng
1.5.1. Các giá trị giới hạn quy định tại Quy chuẩn này là yêu cầu bắt buộc. Kết quả thử nghiệm được biểu thị và làm tròn theo phương pháp thử tương ứng; trường hợp phương pháp thử không quy định thì làm tròn đến cùng số chữ số thập phân với giá trị giới hạn.
1.5.2. Khi Quy chuẩn này cho phép sử dụng nhiều phương pháp thử, phương pháp được ghi đầu tiên hoặc phương pháp được chỉ rõ là phương pháp trọng tài được sử dụng để giải quyết khi có tranh chấp. Phương pháp khác chỉ được sử dụng khi chứng minh có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn.
1.5.3. Sản phẩm có nhiều công dụng hoặc thuộc nhiều nhóm sản phẩm phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu kỹ thuật tương ứng với từng công dụng, nhóm sản phẩm.
PHẦN 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Không sử dụng các loại amiăng thuộc nhóm amphibole làm nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, gồm: crocidolite (amiăng xanh), amosite (amiăng nâu), anthophyllite, actinolite và tremolite.
2.2. SPHH VLXD thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này phải được thử nghiệm đối với các chỉ tiêu tương ứng, đáp ứng mức yêu cầu và quy cách mẫu quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và các Phụ lục kèm theo.
2.3. Tên sản phẩm, hàng hóa trong Bảng 1, Bảng 2 được thống nhất với Danh mục SPHH VLXD thuộc nhóm rủi ro cao, nhóm rủi ro trung bình của Thông tư số 41/2026/TT-BXD
2.4. Đối với sản phẩm có cấu tạo, nguyên liệu hoặc công nghệ mới nhưng thuộc phạm vi một nhóm sản phẩm trong Bảng 1 hoặc Bảng 2, tổ chức, cá nhân phải xác định các chỉ tiêu an toàn có liên quan và áp dụng yêu cầu không thấp hơn yêu cầu của nhóm sản phẩm tương ứng.
Bảng 1 - Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | |||||||||
| 1 | Amiăng trắng | 1. Xác định loại amiăng | Theo Điều 5.1 của TCVN 9188:2024 | Phụ lục A TCVN 9188:2024 |
Mẫu thử tối thiểu 4 kg | |||||||||
| 2. Hoạt độ phóng xạ tự nhiên (Аeff) trong amiăng, Bq/kg, không lớn hơn | 370 | Phụ lục A TCVN 10302:2014 | ||||||||||||
| 2 | Xỉ hạt | - Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng | ||||||||||||
| 1. Hệ số kiềm tính K, không nhỏ hơn | 1,5 | TCVN 4315:2024 | Lấy mẫu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm, mỗi vị trí lấy khoảng 4 kg. Lấy mẫu trung bình khoảng 20 kg | |||||||||||
| 2. Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn: |
| TCVN 4315:2024 | ||||||||||||
| - 7 ngày | 55,0 | |||||||||||||
| - 28 ngày | 75,0 | |||||||||||||
| 3. Hàm lượng MgO, %, không lớn hơn | 10,0 | TCVN 141:2023 | ||||||||||||
| 4.Hàm lượng SO3, %, không lớn hơn | 4,0 | |||||||||||||
| 5. Hàm lượng Cl-, %, không lớn hơn | 0,02 | |||||||||||||
| 6. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn, I1, không lớn hơn | 1 | Phụ lục A - TCVN 12249:2018 | ||||||||||||
| - Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa | ||||||||||||||
| 1. Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn | S60 | S75 | S95 | S105 | Phụ lục A - TCVN 11586:2016 | Lấy mẫu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm, mỗi vị trí lấy khoảng 4 kg. Lấy mẫu trung bình khoảng 20 kg | ||||||||
| - 7 ngày | - | 55 | 75 | 95 | ||||||||||
| - 28 ngày | 60 | 75 | 95 | 105 | ||||||||||
| 2. Hàm lượng MgO, %, không lớn hơn | 10,0 | TCVN 8265:2009 | ||||||||||||
| 3. Hàm lượng SO3, %, không lớn hơn | 4,0 | |||||||||||||
|
|
|
|
|
| Bảng 1 (tiếp theo) | |||||||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | |||||||||
| 2 | Xỉ hạt | 4. Hàm lượng Cl-, %, không lớn hơn | 0,02 | TCVN 141:2023 |
| |||||||||
| 5. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn | 3,0 | TCVN 11586:2016 | ||||||||||||
| 6. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn, I1, không lớn hơn | 1 | Phụ lục A - TCVN 12249:2018 | ||||||||||||
| - Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông | Mẫu đại diện từ 05 mẫu đơn (> 2kg/mẫu) và lấy theo TCVN 4787:2009 | |||||||||||||
| 1. Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn | L 95 | L 85 | L 70 | Phụ lục A TCVN 13907:2024 | ||||||||||
| - 7 ngày | 70 | 60 | 50 | |||||||||||
| - 28 ngày | 95 | 85 | 70 | |||||||||||
| 2. Tỷ lệ độ lưu động, %, không nhỏ hơn | 95 | |||||||||||||
| 3. Hàm lượng P2O5, %, không lớn hơn | 3,5 | JC/T 1088:2021 | ||||||||||||
| 4. Hàm lượng SO3, %, không lớn hơn | 1,0 | |||||||||||||
| 5. Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2Oqđ), %, không lớn hơn | 1,0 | |||||||||||||
| 6. Hàm lượng Cl- %, không lớn hơn | 0,06 | |||||||||||||
| 7. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn | 3,0 | |||||||||||||
| 8. Độ ẩm, %, không lớn hơn | 1,0 | TCVN 8265:2009 | ||||||||||||
| 9. Chỉ số hoạt độ phóng xạ, I, không lớn hơn | 1,0 | Phụ lục A - TCVN 12249:2018 | ||||||||||||
| 3 | Tro bay dùng cho VLXD | - Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng: Theo Phụ lục A | ||||||||||||
| - Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng: Theo Phụ lục B | ||||||||||||||
|
|
|
|
|
| Bảng 1 (tiếp theo) | |||||||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | |||||||||
| 4 | Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp | 1.Thành phần nước chiết | Điều 4 TCVN 12249 | TCVN 12957:2020 (ASTM D3987-12) | Mẫu đại diện từ 06 mẫu đơn tại các vị trí khác nhau và không nhỏ hơn 100 kg | |||||||||
| 2. Độ trương nở thể tích, không lớn hơn | 10,0 | TCVN 8719:2012 | ||||||||||||
| 5 | Xỉ thép làm vật liệu san lấp | 1. Thành phần nước chiết | TCVN 13906:2024 | TCVN 12957:2020 (ASTM D3987-12) | Mẫu đại diện từ 06 mẫu đơn tại các vị trí khác nhau và không nhỏ hơn 100 kg | |||||||||
| 2. Độ nở khi ngâm, %, không lớn hơn | 2,0 | Phụ lục B TCVN 13906:2024 | ||||||||||||
| 6 | Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp | 1. Ngưỡng chất thải nguy hại | Phụ lục A TCVN 14325:2024 | TCVN 12957:2020 (ASTM D3987-12) | Mẫu đại diện từ 03 mẫu đơn tại các vị trí khác nhau và không nhỏ hơn 100 kg | |||||||||
| 2. Độ trương nở, %, không lớn hơn | 3,0 | TCVN 12792:2020 | ||||||||||||
| 3. Thành phần nước chiết | Bảng 2 hoặc Bảng 3 (Tùy theo địa điểm sử dụng) TCVN 14325:2024 | TCVN 12957:2020 (ASTM D3987-12) | ||||||||||||
| 7 | Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng | 1. Hàm lượng CaSO4.2H2O, %, không nhỏ hơn | 75 | TCVN 9807:2013 | Mẫu trung bình, tối thiểu 10 kg tại ít nhất 10 vị trí khác nhau trong lô sản phẩm. | |||||||||
| 2. Hàm lượng P2O5 hòa tan, %, không lớn hơn | 0,1 |
Phụ lục A TCVN 11833:2017 | ||||||||||||
| 3. Hàm lượng P2O5 tổng, %, không lớn hơn | 0,7 | |||||||||||||
| 4. Hàm lượng fluoride tan trong nước (F-hòa tan), %, không lớn hơn | 0,02 | |||||||||||||
| 5. Hàm lượng fluoride tổng (F-tổng), %, không lớn hơn | 0,6 | |||||||||||||
| 6. pH, không nhỏ hơn | 6,0 | TCVN 9339:2012 | ||||||||||||
| 7. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn (I), không lớn hơn | 1 | Phụ lục D TCVN 11833:2017 |
| |||||||||||
| 8. Chênh lệch thời gian kết thúc đông kết so với xi măng đối chứng, giờ, nhỏ hơn | 2 | TCVN 6017:2015 | ||||||||||||
|
|
|
|
|
| Bảng 1 (tiếp theo) | |||||||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | |||||||||
|
8 |
Tấm thạch cao, Panel thạch cao cốt sợi, Panel thạch cao phủ màng sợi thủy tinh* |
| Tấm thạch cao | Panel thạch cao cốt sợi | Panel thạch cao phủ màng sợi thủy tinh |
| - Mẫu thử ≥ 03 tấm nguyên đối với kích thước tiêu chuẩn: 1220x2440 mm - Mẫu thử ≥ 03 tấm nguyên và tổng diện tích ≥ 3m2 đối với kích thước khác | |||||||
| 1. Cường độ chịu uốn |
TCVN 8256: 2022 | TCVN 13560: 2022 | ASTM C1658/ C1658M-19e1; ASTM C1177/ C1177M-24: ASTM C1178/ C1178M-24 | TCVN 8257-3:2023 | ||||||||||
| 2. Độ biến dạng ẩm | TCVN 8257-5:2023 | |||||||||||||
| 3. Độ hút nước (chỉ áp dụng cho loại chịu ẩm, ốp ngoài, lót sàn, tấm lợp) | TCVN 8257-6:2023 | |||||||||||||
| 4. Hàm lượng hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi (Orthorhombic cyclooctasulfur - S8), ppm, không lớn hơn |
10 | TCVN 14384:2025 | ||||||||||||
| 9. | Kính xây dựng | |||||||||||||
| 9.1 | Kính nổi | Theo Phụ lục C | ||||||||||||
| 9.2 | Kính phủ phản quang | 1. Sai lệch chiều dày | Theo Bảng C.1 | TCVN 7219:2018 | Mẫu thử gồm 3 tấm kính, kích thước ≥ (610x610) mm | |||||||||
| 2. Khuyết tật ngoại quan | Theo Bảng 1 TCVN 7528:2005 | |||||||||||||
| 3. Hệ số phản xạ năng lượng ánh sáng mặt trời | Theo Bảng 2 TCVN 7528:2005 | TCVN 7737:2023 | Mẫu thử gồm 3 tấm kính, kích thước (50x50) mm | |||||||||||
| R 0,3 | Từ 0,30 đến 0,44 | |||||||||||||
| R 0,5 | Từ 0,45 đến 0,59 | |||||||||||||
| R 0,6 | Lớn hơn hoặc bằng 0,60 | |||||||||||||
|
|
|
|
|
| Bảng 1 (Kết thúc) | |||||||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | |||||||||
| 9.3 | Kính phủ bức xạ thấp (Low E) | 1. Độ phát xạ, ɛ, không lớn hơn |
| EN 12898:2019 | Mẫu thử gồm 3 tấm kính, kích thước (50x50) mm | |||||||||
| - Lớp phủ cứng | 0,25 | |||||||||||||
| - Lớp phủ mềm | 0,18 | |||||||||||||
| 2. Khuyết tật ngoại quan | Theo Bảng 1 EN 1096-1:2012 (E) | Điều 8.2 EN 1096-1:2012 (E) | Mẫu thử gồm 3 tấm kính, kích thước (610x610) mm | |||||||||||
| 9.4 | Kính phẳng tôi nhiệt | Theo Phụ lục D | ||||||||||||
| 9.5 | Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp | 1. Sai lệch chiều dày | Theo Điều 4. TCVN 7364-5: 2018 | TCVN 7364-5:2018 | Mẫu thử gồm 6 tấm kính, kích thước ≥ (610x610) mm | |||||||||
| 2. Độ bền va đập bi rơi | Theo Điều 3.1 TCVN 7368:2013 |
TCVN 7368:2013 | ||||||||||||
| 3. Độ bền va đập con lắc | Theo Điều 3.2 TCVN 7368:2013 | Mẫu thử gồm 4 tấm kính, kích thước (1900x860) mm | ||||||||||||
| 4. Độ bền chịu nhiệt | Không xuất hiện bọt khí, bong rộp, vết vân | TCVN 7364-4: 2018 | Mẫu thử gồm 6 tấm kính, kích thước ≥ (100x300) mm | |||||||||||
| 9.6 | Kính hộp gắn kín cách nhiệt | 1. Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch cho phép, mm | EN 1279-1:2018 | Mẫu thử gồm 3 tấm kính hộp, kích thước (350 x 500) mm
| |||||||||
| - Kính 2 lớp | ± 1,5 | |||||||||||||
| - Kính 3 lớp | + 2,8 / - 1,4 | |||||||||||||
| 2. Điểm sương, không được lớn hơn | - 35oC | EN 1279-2:2018 | ||||||||||||
Bảng 2 - Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro trung bình
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||
| 1 | Xi măng
| - Xi măng poóc lăng | PC 40 | PC 50 |
| Mẫu đại diện lấy ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm, mỗi vị trí lấy khoảng 4 kg. Lấy mẫu trung bình khoảng 20 kg | |||
| 1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn: |
|
| TCVN 6016:2011 | ||||||
| - 3 ngày ± 45 min | 21 | 25 | |||||||
| - 28 ngày ± 8 h | 40 | 50 | |||||||
| 2. Độ ổn định thể tích, xác định theo Le chatelier, mm, không lớn hơn | 10,0 | TCVN 6017:2015 | |||||||
| 3. Hàm lượng SO3, %, không lớn hơn | 3,5 | TCVN 141:2023 | |||||||
| 4. Hàm lượng MgO, %, không lớn hơn | 5,0* | ||||||||
| 5. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn - Khi không sử dụng phụ gia đá vôi - Khi sử dụng phụ gia đá vôi |
3,0 3,5 | ||||||||
| 6. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn | 1,5 | ||||||||
| (*) Cho phép hàm lượng MgO tới 6% nếu độ nở autoclave (xác định theo TCVN 8877:2011) của xi măng không lớn hơn 0,8%. |
| ||||||||
|
|
|
|
|
| Bảng 2 (Tiếp theo) | ||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||
| 1 | Xi măng
| - Xi măng poóc lăng hỗn hợp | PCB 30 | PCB 40 | PCB 50 |
| Mẫu đại diện lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm. Lấy mẫu trung bình, tối thiểu 10 kg | ||
| 1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn: |
|
|
| TCVN 6016:2011 | |||||
| - 3 ngày ± 45 min | 14 | 18 | 22 | ||||||
| - 28 ngày ± 8 h | 30 | 40 | 50 | ||||||
| 2. Độ ổn định thể tích, xác định theo Le chatelier, mm, không lớn hơn | 10,0 | TCVN 6017:2015 | |||||||
| 3. Hàm lượng SO3, %, không lớn hơn | 3,5 | TCVN 141:2023 | |||||||
| 4. Độ nở autoclave, %, không lớn hớn | 0,8 | TCVN 8877:2011 | |||||||
| - Xi măng poóc lăng bền sun phát: Theo Phụ lục E | |||||||||
| 2 | Đá ốp lát | - Đá ốp lát tự nhiên: Theo Phụ lục G | |||||||
| - Đá ốp lát nhân tạo: Theo Phụ lục H | |||||||||
| 3 | Gạch gốm ốp lát | Theo Phụ lục I | |||||||
| 4 | Sản phẩm bê tông khí chưng áp | Theo Phụ lục K | |||||||
| 5 | Tấm tường | Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép | |||||||
| 1. Độ hút nước, %, không lớn hơn |
|
TCVN 3113:2022 | Mẫu thử gồm 03 viên mẫu được cắt từ tấm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi | ||||||
| - Tấm thông thường | 12 | ||||||||
| - Tấm cách âm | 8 | ||||||||
|
|
|
|
|
| Bảng 2 (Tiếp theo) | ||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||
| 5 | Tấm tường | 2. Cấp độ bền va đập | Số lần va đập kế tiếp tại các chiều cao rơi, mm | TCVN 11524:2016 | Mẫu thử gồm 03 tấm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi
| ||||
|
|
| 500 | 1000 | 1500 | |||||
|
|
| - Cấp cao - C1 | 6 | 6 | 6 | ||||
|
|
| - Cấp trung bình - C2 | 6 | 6 | - | ||||
|
|
| - Cấp thấp - C3 | 6 | - | - | ||||
|
|
| 3. Độ bền treo vật nặng, N, không nhỏ hơn | 1000 | TCVN 11524:2016 | Mẫu thử là 01 tấm sản phẩm đã đạt yêu cầu về độ hút nước | ||||
|
|
| - Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp | |||||||
|
|
| 1. Cấp độ bền va đập | Số lần va đập kế tiếp tại các chiều cao rơi, mm | TCVN 11524:2016 | Mẫu thử gồm 03 tấm sản phẩm sản xuất đủ 28 ngày tuổi
| ||||
|
|
| 500 | 1000 | 1500 | |||||
|
|
| - Cấp cao - C1 | 6 | 6 | 6 | ||||
|
|
| - Cấp trung bình - C2 | 6 | 6 | - | ||||
|
|
| - Cấp thấp - C3 | 6 | - | - | ||||
|
|
| 2. Độ bền treo vật nặng | Tải trọng, N không nhỏ hơn | Độ võng lớn nhất, mm | Biến dạng dư lớn nhất, mm | TCVN 12302:2018 | Mẫu thử là 01 tấm sản phẩm đã đạt yêu cầu | ||
|
|
| - Mức 1 | 1000 | 5 | 1 | ||||
|
|
| - Mức 2 | 1250 | 20 | |||||
|
|
| - Mức 3 | 1500 | ||||||
|
|
| 3. Cường độ bám dính giữa tấm biên với lớp lõi, MPa, không nhỏ hơn | 0,3 | TCVN 9349:2012 | Mẫu thử là 01 tấm sản phẩm đã đạt yêu cầu về kích thước, ngoại quan | ||||
|
|
|
|
|
| Bảng 2 (Tiếp theo) | ||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||
| 5 | Tấm tường | - Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép | |||||||
| 1. Cường độ chịu nén và khối lượng thể tích | Theo Bảng 3. TCVN 12867:2020 | TCVN 12868:2020 | Mẫu thử gồm 03 viên mẫu được cắt từ 01 tấm tường với KT (100x110x chiều dày tấm) mm | ||||||
| 2. Độ co khô, mm/m, không lớn hơn | 0,2 | Mẫu thử gồm 03 viên mẫu thử được cắt từ 01 tấm tường với kích thước (40x40x160) mm | |||||||
| 6 | Tấm sóng amiăng xi măng | 1. Thời gian xuyên nước, h, không nhỏ hơn | 24 | TCVN 4435:2000 | Lấy 3 tấm sóng nguyên đã được bảo dưỡng ít nhất 28 ngày kể từ ngày sản xuất | ||||
| 2. Tải trọng uốn gãy theo chiều rộng tấm sóng, N/m, không nhỏ hơn | 3500 | ||||||||
| 7 | Ngói lợp | - Ngói đất sét nung | Loại 1 | Loại 2 |
| Mẫu thử gồm 20 viên ngói nguyên cùng một lô sản phẩm | |||
| 1. Độ thấm nước |
|
| TCVN 4313:2023 | ||||||
| - Độ thấm nước trung bình của mẫu thử, không lớn hơn | 0,8 | 0,925 | |||||||
| - Độ thấm nước của từng viên mẫu, không lớn hơn | 0,85 | 0,95 | |||||||
| 2. Lực uốn gãy*, N, không nhỏ hơn |
|
| |||||||
| - Đối với ngói phẳng | 600 | TCVN 4313:2023 | |||||||
| - Đối với ngói phẳng có rãnh liên kết | 900 | ||||||||
| - Đối với ngói lợp âm dương | 1000 | ||||||||
| - Đối với ngói khác | 1200 | ||||||||
| * Không áp dụng đối với phụ kiện lợp |
|
|
| ||||||
|
|
|
|
|
| Bảng 2 (Tiếp theo) | ||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||
| 7 | Ngói lợp | - Ngói gốm tráng men |
|
| |||||
| 1. Độ hút nước, %, không lớn hơn | E ≤ 6 | 6 ≤ E ≤ 10 | TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:2016) | Mẫu thử gồm 20 viên ngói nguyên cùng một lô sản phẩm | |||||
| 2. Lực uốn gẫy đối với ngói lợp, theo chiều rộng viên ngói, N/cm, không nhỏ hơn | 200 | 100 | TCVN 4313:2023 | ||||||
| 3. Độ bền rạn men, tính theo sự xuất hiện vết rạn sau quá trình thử | Không rạn | TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994) | |||||||
| - Ngói bê tông: Theo Phụ lục L |
|
| |||||||
| 8 | Thiết bị vệ sinh | - Chậu rửa |
|
| 01 bộ sản phẩm hoàn chỉnh | ||||
| 1. Khả năng chịu tải | Chậu rửa treo tường không bị nứt, không bị vỡ hoặc biến dạng vĩnh viễn | Điều 5.2 TCVN 12648:2020 | |||||||
| 2. Thoát nước | Tất cả nước phải thoát đi | Điều 5.3 TCVN 12648:2020 | |||||||
| 3. Khả năng làm sạch | Theo Điều 4.6 TCVN 12648:2020 | Điều 5.8, Điều 4.6 TCVN 12648:2020 | |||||||
| 4. Bảo vệ chống tràn | Theo Điều 4.7 TCVN 12648:2020 | Điều 5.9 TCVN 12648:2020 | |||||||
| - Bồn Tiểu nam treo tường |
|
| |||||||
| 1. Khả năng chịu tải | Không bị nứt, tách ra khỏi bức tường hoặc biến dạng vĩnh viễn | Điều 6.6.3 TCVN 12651:2020 | |||||||
| 2. Đặc tính xả | Theo Điều 6.2 TCVN 12651:2020 | Điều 6.6.1.3 TCVN 12651:2020 | |||||||
| 3. Độ sâu nước bịt kín | Theo Điều 6.1, 7.1 TCVN 12651:2020 | Điều 6.6.1, 7.5.1 TCVN 12651:2020 | |||||||
|
|
|
|
|
| Bảng 2 (Tiếp theo) | ||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||
| 8 | Thiết bị vệ sinh | - Bồn Tiểu nữ |
|
| 01 ộ sản phẩm hoàn chỉnh | ||||
| 1. Khả năng chịu tải | Không xuất hiện bất kỳ vết rạn nứt hoặc biến dạng vĩnh viễn nào | Điều 5.2 TCVN 12652:2020 | |||||||
| 2. Khả năng làm sạch | Theo Điều 4.3 TCVN 12652:2020 | Điều 5.3 TCVN 12652:2020 | |||||||
| 3. Bảo vệ chống chảy tràn | Theo Điều 4.4 TCVN 12652:2020 | Điều 5.4 TCVN 12652:2020 | |||||||
| - Bệ Xí bệt |
|
| |||||||
| 1. Tải trọng tĩnh | Không xuất hiện bất kỳ vết rạn nứt hoặc biến dạng vĩnh viễn nào | Điều 5.7.4 TCVN 12649:2020 | |||||||
| 2. Đặc tính xả | Theo Điều 5.2 TCVN 12649:2020 | Điều 5.7.2 TCVN 12649:2020 | |||||||
| 9 | Sơn tường dạng nhũ tương | 1. Độ bền của lớp sơn phủ theo phép thử cắt ô, loại, không lớn hơn, | 1 | TCVN 2097:2015 | Lấy mẫu theo TCVN 2090:2015 với mẫu gộp tối thiểu là 2 lít | ||||
| 2. Độ rửa trôi, chu kỳ, không nhỏ hơn: |
| TCVN 8653-4:2024 | |||||||
| - Sơn phủ nội thất | 100 | ||||||||
| - Sơn phủ ngoại thất | 1200 | ||||||||
| 3. Chu kỳ nóng lạnh sơn phủ ngoại thất, chu kỳ, không nhỏ hơn | 50 | TCVN 8653-5:2024 | |||||||
| 4. Hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC), g/l, không lớn hơn (chỉ áp dụng cho sơn phủ nội thất) | 50 | TCVN 10370-1,2: 2014 (ISO 11890-1,2:2007) hoặc TCVN 10369:2014 (ISO 17895:2005) | |||||||
|
|
|
|
|
| Bảng 2 (Tiếp theo) | ||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||
| 10 | Ván gỗ nhân tạo | - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô* |
| ||||||
|
|
| 1. Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước | Phụ thuộc theo từng loại được nêu trong TCVN 13181:2020 (ISO 16895:2016) | TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) | Mẫu thử ≥ 02 tấm nguyên khổ (Tổng diện tích mẫu thử ≥ 3 m2) | ||||
|
|
| 2. Độ bền uốn | TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003) | ||||||
|
|
| 3. Độ bền liên kết bên trong | TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) | ||||||
|
|
| 4. Hàm lượng formaldehyde phát tán, không lớn hơn | 0,124 mg/m3 | TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) | |||||
|
|
| Hoặc 0,7mg/L | TCVN 11899-4:2018 (ISO 12460-4:2016) | ||||||
|
|
| (*) Áp dụng đối với tất cả các loại ván sợi được sản xuất theo phương pháp khô, bao gồm loại phủ mặt và loại không phủ mặt | |||||||
|
|
| - Ván dăm | Ván dăm | Ván dăm OSB |
| Mẫu thử ≥ 02 tấm nguyên khổ (Tổng diện tích mẫu thử ≥ 3 m2) | |||
|
|
| 1. Độ trương nở chiều dày | Phụ thuộc theo từng loại nêu trong TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016) | Phụ thuộc theo từng loại nêu trong TCVN 13179:2020 (ISO 16894:2009) | TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) | ||||
|
|
| 2. Độ bền uốn | TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003) | ||||||
|
|
| 3. Độ bền liên kết bên trong | TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) | ||||||
|
|
| 4. Hàm lượng formaldehyt phát tán, không lớn hơn | 0,124 mg/m3 | TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) | |||||
|
|
| - Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình, Gỗ dán | Mẫu thử ≥ 02 tấm nguyên khổ (Tổng diện tích mẫu thử ≥ 3 m2) | ||||||
|
|
| Hàm lượng formaldehyt phát tán, không lớn hơn | 0,124 mg/m3 | TCVN 11899-1 (ISO 12460-1:2007) | |||||
|
|
|
|
|
| Bảng 2 (Tiếp theo) | ||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||
| 11 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) | - Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước trong điều kiện có áp suất | |||||||
| 1. Độ bền với áp suất bên trong: - Đối với ống và phụ tùng PVC-U: + ở 20°C, trong 1h; - Đối với ống và phụ tùng PVC-C: + ở 20°C, trong 1h; + ở 95°C, trong 165h; - Đối với ống và phụ tùng PVC-M: + ở 20°C, trong 1h; | Không bị hỏng trong quá trình thử nghiệm |
TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167-1:2006) TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167-2:2006) TCVN 6149-3:2007 (ISO 1167-3:2006) | Lấy mẫu thử nghiệm tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn ống, mỗi đoạn có chiều dài tối thiểu 1,0 m. Lấy tối thiểu 06 phụ tùng. | ||||||
| 2. Ảnh hưởng khi tiếp xúc trực tiếp với nước sinh hoạt dùng cho cấp nước | Nồng độ hòa tan trong khoảng thời gian 72h, nhiệt độ 27oC (C72) |
TCVN 6253:2003 (ISO 8795:2001) | Hoặc có thể lấy tối thiểu 3 hệ thống bao gồm các đoạn ống và phụ tùng được lắp ghép trực tiếp với nhau thành một tổ hợp hoàn chỉnh đại diện cho điều kiện lắp đặt và sử dụng thực tế của hệ thống đường ống. | ||||||
| Chì (Pb) | ≤ 0.01 mg/L | ||||||||
| Cadmi (Cd) | ≤ 0.003 mg/L | ||||||||
| Thủy ngân (Hg) | ≤ 0.001 mg/L | ||||||||
| Chromi (Cr) | ≤ 0.05 mg/L | ||||||||
| Asen (As) | ≤ 0.01 mg/L | ||||||||
| - Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước trong điều kiện có áp suất | |||||||||
| 1. Độ bền với áp suất bên trong: - Đối với ống và phụ tùng PE: + ở 20°C, trong 100h; + ở 80°C, trong 165h; - Đối với ống và phụ tùng PE-X: + ở 20°C, trong 1h; + ở 95°C, trong 1h; - Đối với ống và phụ tùng PE-RT: + ở 20°C, trong 1h; + ở 95°C, trong 22h; | Không bị hỏng trong quá trình thử nghiệm |
TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167-1:2006) TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167-2:2006) TCVN 6149-3:2007 (ISO 1167-3:2006) | Lấy mẫu ống thử nghiệm tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn ống, mỗi đoạn có chiều dài tối thiểu 1,0 m. Lấy tối thiểu 06 phụ tùng. | ||||||
|
|
|
|
|
| Bảng 2 (Tiếp theo) | ||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||
| 11 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) | 2. Ảnh hưởng khi tiếp xúc trực tiếp với nước sinh hoạt | Nồng độ hòa tan trong khoảng thời gian 72h, nhiệt độ 27oC (C72) |
TCVN 6253:2003 (ISO 8795:2001) | Hoặc có thể lấy tối thiểu 3 hệ thống bao gồm các đoạn ống và phụ tùng được lắp ghép trực tiếp với nhau thành một tổ hợp hoàn chỉnh đại diện cho điều kiện lắp đặt và sử dụng thực tế của hệ thống đường ống. | ||||
| Chì (Pb) | ≤ 0.01 mg/L | ||||||||
| Cadmi (Cd) | ≤ 0.003 mg/L | ||||||||
| Thủy ngân (Hg) | ≤ 0.001 mg/L | ||||||||
| Chromi (Cr) | ≤ 0.05 mg/L | ||||||||
| Asen (As) | ≤ 0.01 mg/L | ||||||||
| - Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước trong điều kiện có áp suất | |||||||||
| 1. Độ bền với áp suất bên trong: + ở 20°C, trong 1h; + ở 95°C, trong 22h; | Không bị hỏng trong quá trình thử nghiệm | TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167-1:2006) TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167-2:2006) TCVN 6149-3:2007 (ISO 1167-3:2006) | Lấy mẫu ống thử nghiệm tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn ống, mỗi đoạn có chiều dài tối thiểu 1,0 m. Lấy tối thiểu 06 phụ tùng. | ||||||
| 2. Ảnh hưởng khi tiếp xúc trực tiếp với nước sinh hoạt | Nồng độ hòa tan trong khoảng thời gian 72h, nhiệt độ 27oC (C72) |
TCVN 6253:2003 (ISO 8795:2001) | Hoặc có thể lấy tối thiểu 3 hệ thống bao gồm các đoạn ống và phụ tùng được lắp ghép trực tiếp với nhau thành một tổ hợp hoàn chỉnh đại diện cho điều kiện lắp đặt và sử dụng thực tế của hệ thống đường ống. | ||||||
| Chì (Pb) | ≤ 0.01 mg/L | ||||||||
| Cadmi (Cd) | ≤ 0.003 mg/L | ||||||||
| Thủy ngân (Hg) | ≤ 0.001 mg/L | ||||||||
| Chromi (Cr) | ≤ 0.05 mg/L | ||||||||
| Asen (As) | ≤ 0.01 mg/L | ||||||||
|
|
|
|
|
| Bảng 2 (Tiếp theo) | ||||
| TT | Tên sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||
| 11 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) | - Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP) | |||||||
| 1. Độ cứng vòng của ống và phụ tùng | ≥ SN tương ứng Bảng 9 TCVN 9562:2017 (ISO 10639:2017) | TCVN 10769:2015 (ISO 7685:1998) | Lấy mẫu tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị trí lấy 02 đoạn ống, mỗi đoạn có chiều dài tối thiểu 1,0 m. Lấy tối thiểu 06 phụ tùng. | ||||||
| 2. Độ bền kéo riêng ban đầu theo chiều dọc | Đạt yêu cầu Bảng 14 - tương ứng với PN & DN ống TCVN 9562:2017 (ISO 10639:2017) | TCVN 10967:2015 (ISO 8513:2014) | |||||||
| 2. Ảnh hưởng khi tiếp xúc trực tiếp với nước sinh hoạt | Nồng độ hòa tan trong khoảng thời gian 72h, nhiệt độ 270C (C72) |
TCVN 6253:2003 (ISO 8795:2001) | Hoặc có thể lấy tối thiểu 3 hệ thống bao gồm các đoạn ống và phụ tùng được lắp ghép trực tiếp với nhau thành một tổ hợp hoàn chỉnh đại diện cho điều kiện lắp đặt và sử dụng thực tế của hệ thống đường ống. | ||||||
| Chì (Pb) | ≤ 0.01 mg/L | ||||||||
| Cadmi (Cd) | ≤ 0.003 mg/L | ||||||||
| Thủy ngân (Hg) | ≤ 0.001 mg/L | ||||||||
| Chromi (Cr) | ≤ 0.05 mg/L | ||||||||
| Asen (As) | ≤ 0.01 mg/L | ||||||||
| - Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước | |||||||||
| 1. Độ kín của ống và phụ tùng nối ống đối với áp suất bên trong là 1,5 PFA + 5 bar | TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009) Không rò rỉ | Điều 7.1 TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009) | Lấy tối thiểu 1 hệ thống bao gồm 2 đoạn ống (chiều dài tối thiểu 1m) hoặc các đoạn ống (chiều dài tối thiểu 1m) và phụ tùng được lắp ghép trực tiếp với nhau thành một tổ hợp hoàn chỉnh đại diện cho điều kiện lắp đặt và sử dụng thực tế của hệ thống đường ống. | ||||||
PHẦN 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Đánh giá sự phù hợp
3.1.1. SPHH VLXD thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này phải được đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Thông tư số 41/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026 về quản lý chất lượng SPHH VLXD.
3.1.2. Đối với SPHH VLXD thuộc nhóm rủi ro cao, công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định.
3.1.3. Đối với SPHH VLXD thuộc nhóm rủi ro trung bình, công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở một trong các căn cứ sau:
a) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật;
b) Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật.
3.1.4. Phương thức đánh giá sự phù hợp áp dụng cho từng sản phẩm, hàng hóa là Phương thức 2, Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 theo Danh mục SPHH VLXD thuộc nhóm rủi ro cao, nhóm rủi ro trung bình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
3.1.5. Kết quả thử nghiệm, chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài chỉ được sử dụng khi được thừa nhận theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3.2. Lấy mẫu phục vụ đánh giá sự phù hợp
3.2.1. Mẫu phải được lấy theo quy định tại Bảng 1, Bảng 2, tiêu chuẩn phương pháp thử và phương thức đánh giá sự phù hợp tương ứng. Việc lấy mẫu phải lập biên bản, nhận diện được kiểu, loại, lô, địa điểm, thời gian lấy mẫu và người thực hiện.
3.2.2. Mẫu đánh giá theo Phương thức 2 và Phương thức 5 phải đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Mẫu đánh giá theo Phương thức 7 phải được lấy ngẫu nhiên từ lô và đại diện cho toàn bộ lô. Số lượng mẫu phải đủ để thử nghiệm và lưu mẫu khi pháp luật hoặc phương thức đánh giá yêu cầu.
3.2.3. Việc lựa chọn mẫu đại diện cho nhóm kiểu, loại chỉ áp dụng đối với SPHH VLXD thuộc nhóm rủi ro trung bình và phải bảo đảm các sản phẩm trong nhóm có cùng nguyên liệu chính, thiết kế hoặc cấu tạo, công nghệ và dây chuyền sản xuất, đặc tính kỹ thuật an toàn; mẫu được chọn phải đại diện cho trường hợp bất lợi nhất.
3.2.4. Đối với Phương thức 7, khi tiêu chuẩn sản phẩm hoặc phương pháp thử không quy định phương án lấy mẫu, có thể áp dụng phương pháp lấy mẫu thống kê phù hợp theo TCVN 7790 (ISO 2859), TCVN 8243-1 (ISO 3951-1), TCVN 9597-1 (ISO 10576-1) hoặc tiêu chuẩn tương đương.
3.2.5. Tổ chức, cá nhân tự đánh giá sự phù hợp chịu trách nhiệm về tính đại diện, tính toàn vẹn và khả năng truy xuất của mẫu thử.
3.3. Chứng nhận hợp quy và giám sát
3.3.1. Nội dung, trình tự đánh giá ban đầu, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận, tần suất giám sát và việc chứng nhận lại theo Phương thức 2, Phương thức 5 được thực hiện theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN và quy định của pháp luật có liên quan.
3.3.2. Trong hoạt động giám sát, tổ chức chứng nhận chỉ được giảm số lượng mẫu hoặc số chỉ tiêu thử nghiệm khi đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN; phải bảo đảm toàn bộ chỉ tiêu của Quy chuẩn này được đánh giá ít nhất một lần trong chu kỳ chứng nhận và phải lưu hồ sơ chứng minh căn cứ giảm.
3.3.3. Việc giảm nội dung đánh giá quá trình sản xuất chỉ được thực hiện khi cơ sở sản xuất duy trì hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn tương ứng, phạm vi chứng nhận bao quát sản phẩm và quá trình sản xuất được đánh giá, đồng thời không có bằng chứng về sự không phù hợp có hệ thống.
3.3.4. Khi thay đổi nguyên liệu chính, công thức, thiết kế, công nghệ, dây chuyền, địa điểm sản xuất hoặc tiêu chuẩn áp dụng có khả năng ảnh hưởng đến sự phù hợp, tổ chức, cá nhân phải thông báo cho tổ chức chứng nhận và thực hiện đánh giá bổ sung theo mức độ ảnh hưởng.
3.4. Tự đánh giá sự phù hợp
3.4.1. Tự đánh giá sự phù hợp chỉ áp dụng đối với SPHH VLXD thuộc nhóm rủi ro trung bình.
3.4.2. Hồ sơ tự đánh giá phải có tối thiểu: mô tả và nhận diện sản phẩm; tiêu chuẩn công bố áp dụng; kết quả thử nghiệm còn giá trị của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định; tài liệu chứng minh tính đại diện của mẫu; hồ sơ kiểm soát chất lượng sản xuất hoặc hồ sơ quản lý chất lượng lô hàng; kết luận tự đánh giá và cam kết duy trì sự phù hợp.
3.4.3. Tổ chức, cá nhân phải đánh giá lại khi có thay đổi quy định tại 3.3.4, khi kết quả kiểm tra hoặc giám sát cho thấy sản phẩm không phù hợp, hoặc khi kết quả thử nghiệm không còn đáp ứng điều kiện sử dụng theo quy định của pháp luật.
3.5. Công bố hợp quy, dấu hợp quy và ghi nhãn
3.5.1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy thực hiện theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN và Thông tư số 41/2026/TT-BXD.
3.5.2. SPHH VLXD sau khi công bố hợp quy phải sử dụng dấu hợp quy và ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật trước khi lưu thông trên thị trường. Nhãn hoặc tài liệu kèm theo phải có thông tin để nhận diện kiểu, loại, lô sản xuất hoặc lô hàng và truy xuất nguồn gốc.
3.5.3. Bao gói, vận chuyển và bảo quản phải phù hợp với đặc tính sản phẩm và hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm không làm thay đổi chất lượng đã được đánh giá phù hợp.
3.6. Xử lý sản phẩm, hàng hóa không phù hợp
3.6.1. Khi phát hiện SPHH VLXD không phù hợp với Quy chuẩn này, tổ chức, cá nhân phải ngừng xuất xưởng hoặc ngừng đưa hàng hóa ra lưu thông; xác định phạm vi ảnh hưởng; thực hiện biện pháp khắc phục, thu hồi, xử lý và thông báo theo quy định của pháp luật.
3.6.2. SPHH VLXD chỉ được tiếp tục đưa ra lưu thông sau khi đã khắc phục và có bằng chứng đánh giá lại sự phù hợp.
PHẦN 4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
4.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh SPHH VLXD có trách nhiệm bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với Quy chuẩn này; thực hiện đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy, ghi dấu hợp quy, ghi nhãn, lưu giữ hồ sơ và truy xuất nguồn gốc theo quy định.
4.2. Tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chịu trách nhiệm về tính khách quan, chính xác và truy xuất của kết quả đánh giá sự phù hợp; duy trì điều kiện hoạt động, phạm vi công nhận hoặc chỉ định và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
4.3. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm tra chất lượng tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong phạm vi thẩm quyền.
PHẦN 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Quy chuẩn này được áp dụng cùng với Thông tư ban hành Quy chuẩn, Thông tư số 41/2026/TT-BXD về quản lý chất lượng SPHH VLXD và các quy định pháp luật có liên quan.
5.2. Điều khoản hiệu lực, chuyển tiếp đối với giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, kết quả thử nghiệm và quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo Thông tư ban hành Quy chuẩn và pháp luật có liên quan.
5.3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản mới. Đối với tiêu chuẩn viện dẫn có ghi năm công bố, tiếp tục áp dụng phiên bản được nêu cho đến khi Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
5.4. Trong quá trình thực hiện, tổ chức, cá nhân phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC A - Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
(Quy định)
|
TT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu, dùng cho | Phương pháp thử |
Quy cách lấy mẫu | |||||
| Bê tông và vữa xây | Xi măng | ||||||||
| Loại tro bay | Lĩnh vực sử dụng | ||||||||
| a | b | c | d | ||||||
| 1 | Hàm lượng sulfur trioxide SO3, %, không lớn hơn | F C | 3 5 | 5 5 | 3 6 | 3 3 | 3,5 5,0 |
TCVN 141:2023 |
Mẫu thử được lấy từ hỗn hợp các mẫu đơn theo phương pháp chia tư. Mẫu đơn được lấy ở ít nhất 5 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí lấy tối thiểu 2 kg. |
| 2 | Hàm lượng Calcium oxide tự do CaOtd, %, không lớn hơn | F C | - 2 | - 4 | - 4 | - 2 | 1,0 3,0 | ||
| 3 | Tổng hàm lượng oxit (SiO2 + Al2O3 + Fe2O3), %, không nhỏ hơn | F C | 70 45 |
|
|
|
|
TCVN 8262:2009 | |
| 4 | Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn | F C | 12 5 | 15 9 | 8* 7 | 5* 5 | 8* 6 | ||
| 5 | Hàm lượng kiềm có hại (kiềm hòa tan) được tính bằng Na2O tương đương, %, không lớn hơn | F C | 1,5 | 1,5 | TCVN 6882:2016 | ||||
| 6 | Hàm lượng Chloride (Cl-), %, không lớn hơn | F C | 0,1 | - | - | 0,1 |
| TCVN 8826:2011 | |
| 7 | Hoạt độ phóng xạ tự nhiên Aeff, (Bq/kg) dung đối với: |
|
|
Phụ lục A TCVN 10302:2014 | |||||
| - Công trình nhà ở và công cộng, không lớn hơn | 370 |
370 | |||||||
| - Công trình công nghiệp, đường đô thị và khu dân cư, không lớn hơn | 740 | ||||||||
| 8 | Chỉ số hoạt tính cường độ đối với xi măng sau 28 ngày so với mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn |
| 75 | TCVN 6882:2016 | |||||
| * Khi đốt than Antraxit, có thể sử dụng tro bay với hàm lượng mất khi nung tương ứng: - lĩnh vực c, tro axit tới 12 %; lĩnh vực d tới 10 %, theo thỏa thuận hoặc theo kết quả thử nghiệm được chấp nhận. + F - Tro axit C - Tro Bazơ; + Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây, bao gồm 4 nhóm lĩnh vực sử dụng, ký hiệu: - Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông cốt thép từ bê tông nặng và bê tông nhẹ, ký hiệu: a; - Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông không cốt thép từ bê tông nặng, bê tông nhẹ và vữa xây, ký hiệu: b; - Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông tổ ong, ký hiệu: c; - Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép làm việc trong điều kiện đặc biệt, ký hiệu: d. | |||||||||
PHỤ LỤC B - Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng
(Quy định)
| TT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu |
| 1. | Tro bay làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói nung |
|
|
|
|
| Tổng hàm lượng oxit, SiO2 + Al2O3 + Fe2O3, %, không nhỏ hơn | - Tro bay loại F: 70 - Tro bay loại C: 45 | TCVN 8262:2009 | Mẫu thử được lấy từ các mẫu đơn theo phương pháp chia tư. Mẫu đơn được lấy ít nhất tại 5 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí lấy tối thiểu 2 kg. |
| 2. | Tro bay làm nguyên liệu sản xuất clanhke xi măng pooc lăng |
|
| |
|
| Hàm lượng SiO2, %, không nhỏ hơn | 35 | TCVN 8262:2009 | |
|
| Hàm lượng Na2O + K2O*, %, không lớn hơn | 4,0 | TCVN 141:2023 | |
|
| Hàm lượng SO3*, %, không lớn hơn | 4,0 | ||
|
| * Trường hợp các chỉ tiêu vượt quá giới hạn cho phép, vẫn có thể sử dụng. Tuy nhiên khi sử dụng cần xem xét tính toán trong phối liệu và clanhke phù hợp với yêu cầu công nghệ và sản phẩm. | |||
PHỤ LỤC C - Kính nổi
(Quy định)
| TT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu câu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu |
| 1. | Sai lệch chiều dày | Bảng C.1 | TCVN 7219:2018 | Mẫu thử gồm 03 tấm kính, kích thước (610x610) mm |
| 2. | Khuyết tật ngoại quan | Bảng C.2 | ||
| 3. | Độ xuyên quang (Hệ số truyền sáng) | Bảng C.1 | TCVN 7737:2023 |
Bảng C.1 - Chiều dày danh nghĩa, sai số kích thước cho phép và Độ xuyên quang (Hệ số truyền sáng)
| Loại kính | Chiều dày danh nghĩa, mm | Sai số chiều dày, mm | Độ xuyên quang (Hệ số truyền sáng) %, không nhỏ hơn |
| 2 | 2,0 | ± 0,20 | 88 |
| 2,5 | 2,5 | ||
| 3 | 3,0 | 87 | |
| 4 | 4,0 | 85 | |
| 5 | 5,0 | 84 | |
| 6 | 6,0 | 83 | |
| 6,5 | 6,5 | ||
| 8 | 8,0 | ± 0,30 | 82 |
| 10 | 10,0 | 80 | |
| 12 | 12,0 | 78 | |
| 15 | 15,0 | ± 0,50 | 75 |
| 19 | 19,0 | ± 1,00 | 70 |
| 22 | 22,0 | 68 | |
| 25 | 25,0 | 67 |
Bảng C.2 - Chỉ tiêu chất lượng các khuyết tật ngoại quan
|
|
| |||||||||||||||||
|
| TT | Dạng khuyết tật | Mức cho phép | |||||||||||||||
|
| 1. | Bọt(1) | Kích thước bọt, mm | 0,5 ≤ D(2) < 1,0 | 1,0 ≤ D < 2,0 | 2,0 ≤ D < 3,0 | D ≥ 3,0 | |||||||||||
|
| Số bọt cho phép(4) | 2,2 x S(3) | 0,88 x S | 0,44 x S | 0 | |||||||||||||
|
| 2. | Dị vật(1) | Kích thước dị vật, mm | 0,5 ≤ D < 1,0 | 1,0 ≤ D < 2,0 | 2,0 ≤ D < 3,0 | D ≥ 3,0 | |||||||||||
|
| Số dị vật cho phép(4) | 1,1 x S | 0,44 x S | 0,22 x S | 0 | |||||||||||||
|
| 3. | Độ tập trung của khuyết tật bọt và dị vật(4) | Đối với bọt và dị vật có kích thước ≥ 1 mm thì khoảng cách giữa hai bọt, hai dị vật hoặc giữa bọt và dị vật phải lớn hơn hoặc bằng 15 cm. | |||||||||||||||
|
| 4. | Khuyết tật dạng vùng, dạng đường hoặc vết dài(5) | Không cho phép nhìn thấy được | |||||||||||||||
|
|
5. | Khuyết tật trên cạnh cắt | Các lỗi trên cạnh cắt như: sứt cạnh, lõm vào, lồi ra, rạn hình ốc, sứt góc hoặc lồi góc, lệch khỏi đường cắt khi nhìn theo hướng vuông góc với bề mặt tấm kính, phải không lớn hơn chiều dày danh nghĩa của tấm kính và không lớn hơn 10 mm. | |||||||||||||||
|
| 6. | Độ cong vênh, %, không lớn hơn | 0,30 | |||||||||||||||
|
| 7. | Độ biến dạng quang học (góc biến dạng), độ, không nhỏ hơn |
| |||||||||||||||
|
| - Loại chiều dày 2 mm; 2,5 mm | 40 | ||||||||||||||||
|
| - Loại chiều dày 3 mm | 45 | ||||||||||||||||
|
| - Loại chiều dày ≥ 4 mm | 50 | ||||||||||||||||
|
| Chú thích: (1) Bọt là các khuyết tật dạng túi chứa khí bên trong. Dị vật là các khuyết tật dạng hạt không chứa khí; (2) D là đường kính bọt hoặc dị vật. Kích thước bọt và dị vật lấy theo giá trị kích thước ngoài lớn nhất; (3) S là diện tích tấm kính có đơn vị đo là 1 mét vuông (m2), được làm tròn đến hàng thập phân thứ hai; (4) Giới hạn số bọt và dị vật cho phép là một số nguyên (sau khi bỏ đi phần thập phân) của phép nhân giữa S và hệ số; (5) Khuyết tật dạng vùng, dạng đường, vết dài là khuyết tật xuất hiện liên tiếp dưới bề mặt hoặc trên bề mặt tấm kính như: vết sẹo, vết rạn nứt, vết xước, vùng không đồng nhất. | |||||||||||||||||
PHỤ LỤC D - Kính phẳng tôi nhiệt
(Quy định)
| TT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | |
| 1. | Sai lệch chiều dày | Bảng D | TCVN 7219:2018 | Mẫu thử gồm 06 tấm kính, kích thước (610 x 610) mm
| |
| 2. | Khuyết tật ngoại quan | Không cho phép có các vết nứt, lỗ thủng hay vết xước nhìn thấy trên bề mặt của tấm kính | |||
| 3. | Ứng suất bề mặt của kính, MPa |
| TCVN 7455:2013 | ||
| - Kính tôi nhiệt an toàn | không nhỏ hơn 69 | ||||
| - Kính bán tôi | từ 24 đến nhỏ hơn 69 | ||||
| 4. | Độ bền phá vỡ mẫu (Không áp dụng đối với kính bán tôi) |
| TCVN 7455:2013 | ||
| + Kính dày < 5 mm, khối lượng mảnh vỡ lớn nhất, g, không lớn hơn (đối với cả 03 mẫu thử) | 15
| ||||
| + Kính dày ≥ 5 mm, số mảnh vỡ, không nhỏ hơn | 40 | ||||
| 5. | Độ bền va đập bi rơi, số mẫu kính bị vỡ, không lớn hơn | Loại 1 1 | Loại II 2 | TCVN 7455:2013 | |
| 6. | Độ bền va đập con lắc | Theo Điều 2. Bảng 7 TCVN 7455:2013 | Mẫu thử gồm 04 tấm kính kích thước (1900x860) mm | ||
Bảng D - Chiều dày danh nghĩa và sai lệch cho phép
Đơn vị tính bằng milimet
| Loại kính | Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Loại kính | Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch cho phép |
| Kính vân hoa tôi nhiệt * | 3 | ± 0,3 |
|
|
|
| 4 | |||||
| 5 | ± 0,4 | ||||
| 6 | ± 0,5 | ||||
| 8 | ± 0,8 | ||||
| 10 | |||||
| Kính nổi tôi nhiệt | 3 4 5 6 | ± 0,2 |
Kính phản quang tôi nhiệt | 3 4 5 6 | ± 0,2 |
| 8 10 | ± 0,3 | 8 10 | ± 0,3 | ||
| 12 15 | ± 0,5 | 12 15 | ± 0,5 | ||
| 19 | ± 1,0 | 19 | ± 1,0 | ||
| 25 | |||||
| * Chiều dày của kính vân hoa tôi nhiệt được tính từ đỉnh cao nhất của mặt có hoa văn tới mặt đối diện | |||||
PHỤ LỤC E - Xi măng poóc lăng bền sun phát
(Quy định)
| TT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | |||||
| Bền sulfat trung bình | Bền sulfat cao | ||||||||
| PCMSR30 | PCMSR40 | PCMSR50 | PCHSR30 | PCHSR40 | PCHSR50 | ||||
| 1 | Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn | 3,0 | 3,0 | TCVN 141:2023 | Mẫu thử ≥ 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ Mẫu cục bộ lấy tối thiểu tại 10 vị trí khác nhau trong lô. | ||||
| 2 | Hàm lượng magnesium oxide (MgO), %, không lớn hơn | 5,0 | 5,0 | ||||||
| 3 | Hàm lượng sắt ôxyt (Fe2O3), %, không lớn hơn | 6,0 | - | ||||||
| 4 | Hàm lượng nhôm ôxyt (Al2O3), %, không lớn hơn | 6,0 | - | ||||||
| 5 | Hàm lượng sulfur trioxide (SO3), %, không lớn hơn | 3,0(1) | 2,3(1) | ||||||
| 6 | Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn | 0,75 | 0,75 | ||||||
| 7 | Tổng hàm lượng (C4AF + 2C3A), %, không lớn hơn | - | 25(2) | TCVN 6067:2018
| |||||
| 8 | Hàm lượng (C3A), %, không lớn hơn | 8(2) | 5(2) | ||||||
| 9 | Độ ổn định thể tích, theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn | 10 | 10 | TCVN 6017:2015 | |||||
| 10 | Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn |
| TCVN 6016:2011 | ||||||
| - 3 ngày | 16 | 21 | 25 | 12 | 16 | 20 | |||
| - 28 ngày | 30 | 40 | 50 | 30 | 40 | 50 | |||
| (1) Cho phép Hàm lượng SO3 trong xi măng được phép vượt quá giá trị theo mức yêu cầu trên nếu xi măng được kiểm tra giá trị độ nở thanh vữa theo TCVN 12003:2018 không vượt quá 0,02% ở tuổi 14 ngày, giá trị độ nở phải được công bố; (2) Thành phần khoáng xi măng poóc lăng bền sun phát được tính theo công thức: Tri canxi aluminat (C3A) = (2,650 x %Al2O3) - (1,692 x %Fe2O3). Tetra canxi fero aluminat (C4AF) = (3,043 x %Fe2O3). | |||||||||
PHỤ LỤC G - Đá ốp lát tự nhiên
(Quy định)
| TT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử |
Quy cách lấy mẫu | |||||||||||||||
| Nhóm đá granit | Nhóm đá thạch anh | Nhóm đá hoa (đá Marble) | Nhóm đá vôi | Nhóm đá phiến | Nhóm khác | ||||||||||||||
| I | II | Serpentin | Travertin | ||||||||||||||||
| I | II | III | I | II | I | II | III | Ia | Ib | IIa | IIb | I | II |
| |||||
| 1 | Độ hút nước, %, không lớn hơn | 0,4 | 1 | 3 | 8 | 0,2 | 3 | 7,5 | 12 | 0,25 | - | - | 0,2 | 0,6 | 2,5 | TCVN 6415-3 : 2016 (ISO 10545-3:1995) | Mẫu thử gồm 12 viên mẫu kích thước (100 x 200) mm | ||
| 2 | Độ bền uốn, MPa, không nhỏ hơn | 10,3 | 13,9 | 6,9 | 2,4 | 6,9 | 6,9 | 3,4 | 2,9 | 50 | 62 | 38 | 50 | 6,9 | - | TCVN 6415-4 :2016 (ISO 10545-4:2014) | |||
| 3 | Độ chịu mài mòn bề mặt - Ha, không nhỏ hơn (*) | 25 | 8 | 8 | 2 | 10 | 10 | 8 | 10 | 10 | TCVN 4732:2016 | Mẫu thử gồm 05 viên mẫu hình vuông cạnh 47 mm | |||||||
| (*) Chỉ áp dụng đối với các loại đá có bề mặt phẳng | |||||||||||||||||||
PHỤ LỤC H - Đá ốp lát nhân tạo
(Quy định)
| TT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | |||
| W1 > 2,0 | 2,0 ≥ W2 > 0,5 | 0,5 ≥ W3 > 0,05 | W4 ≤ 0,05 | ||||
| 1 | Độ hút nước, % | W1 > 2,0 | 2,0 ≥ W2 > 0,5 | 0,5 ≥ W3 > 0,05 | W4 ≤ 0,05 | TCVN 13943-1:2024 | Mẫu thử gồm 06 viên mẫu kích thước (100x100) mm và độ dày (10 ± 2) mm hoặc độ dày mẫu thực tế. |
| 2 | Độ bền uốn, MPa | F1 < 12,0 | 12,0 ≤ F2 < 25,0 | 25,0 ≤ F3 < 40,0 | F4 ≥ 40,0 | TCVN 13943-2:2024 | Mẫu thử gồm 10 viên mẫu kích thước tối thiểu: Chiều dài (200 ± 0,3) mm; Chiều rộng (50 ± 0,3) mm và không nhỏ hơn chiều dày. |
| 3 | Độ bền mài mòn, mm | A1 > 36,5 | 36,5 ≥ A2 > 33,0 | 33,0 ≥ A3 > 29,0 | A4 ≤ 29,0 | TCVN 13943-4:2024 | Mẫu thử gồm 06 viên mẫu kích thước tối thiểu (100x70) mm |
| 4 | Độ bền hóa học | C1 | C2 | C3 | C4 | TCVN 13943-10:2024 | Mẫu thử gồm 04 viên mẫu/Loại vật liệu thử với kích thước tối thiểu (300x300) mm |
PHỤ LỤC I - Gạch gốm ốp lát (Quy định)
Bảng I-1. Gạch gốm ốp lát ép bán khô (Nhóm B)
| TT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||||||
| BIa Ev ≤ 0,5% | BIb 0,5% < Ev≤ 3% | BIIa 3% < Ev≤ 6% | BIIb 6% < Ev ≤ 10% | BIII Ev > 10% | ||||||||
| 1. | Độ hút nước, Ev , % khối lượng |
|
| TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995) | Mẫu thử gồm 5 - 20 viên gạch nguyên (*) | |||||||
| - Trung bình | Ev ≤ 0,5% | 0,5% < Ev≤ 3% | 3% < Ev≤ 6% | 6% < Ev ≤ 10% | Ev > 10% | |||||||
| - Của từng mẫu, không lớn hơn | 0,6 | 3,3 | 6,5 | 11 | - | |||||||
| 2. | Độ bền uốn, MPa |
|
|
|
|
| TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) | |||||
| - Trung bình, không nhỏ hơn | 35 | 30 | 22 | 18 | 12 (h ≥ 7,5) 15 (h < 7,5) | |||||||
| - Của từng mẫu, không nhỏ hơn | 32 | 27 | 20 | 16 | - | |||||||
| 3. | Độ chịu mài mòn |
|
|
|
|
| ||||||
| 3.1. | Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch không phủ men, tính bằng thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3, không lớn hơn | 175 | 175 | 345 | 540 | - | TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010) | |||||
| 3.2. | Độ chịu mài mòn đối với gạch phủ men, tính theo giai đoạn mài mòn bắt đầu xuất hiện khuyết tật, cấp | I, II, III, IV
| TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996) | |||||||||
| 4. | Hệ số giãn nở nhiệt dài, từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100 0C, 10-6/0C, không lớn hơn | 9 | TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) | |||||||||
| 5. | Hệ số giãn nở ẩm, mm/m, không lớn hơn | - | - | - | 0,6 | TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995) | ||||||
| 6. | Độ chống trơn trượt (Hệ số ma sát - Phương pháp sàn nghiêng) | α ≥ 6o | EN 16165 (phụ lục B) | |||||||||
Bảng I-2. Gạch gốm ốp lát đùn dẻo (Nhóm A)
| TT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu | ||||||
| AIa Ev≤ 0,5% | AIb 0,5 < Ev ≤ 3% | AIIa-1 3% < Ev ≤ 6% | AIIa-2 3% < Ev ≤ 6% | AIIb-1 6% < Ev ≤ 10% | AIIb-2 6% < Ev ≤ 10% | AIII Ev > 10% | ||||
| 1. | Độ hút nước, Ev, % khối lượng |
|
|
|
|
|
|
| TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995) | Mẫu thử gồm 5 - 20 viên gạch nguyên (*) |
| - Trung bình | Ev ≤ 0,5% | 0,5 < Ev≤ 3% | 3% < Ev≤ 6% | 3% < Ev ≤ 6% | 6% < Ev≤ 10% | 6% < Ev ≤ 10% | Ev > 10% | |||
| - Của từng mẫu, không lớn hơn | 0,6 | 3,3 | 6,5 | 6,5 | 11 | 11 | - | |||
| 2. | Độ bền uốn, MPa |
|
|
|
|
|
|
| TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) | |
| - Trung bình, không nhỏ hơn | 28 | 23 | 20 | 13 | 17,5 | 9 | 8 | |||
| - Của từng mẫu, không nhỏ hơn | 21 | 18 | 18 | 11 | 15 | 8 | 7 | |||
| 3. | Độ chịu mài mòn |
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 3.1. | Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch không phủ men, tính bằng thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3, không lớn hơn | 275 |
275 | 393 | 541 | 649 | 1062 | 2365 | TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010) | |
| 3.2. | Độ chịu mài mòn đối với gạch phủ men, tính theo giai đoạn mài mòn bắt đầu xuất hiện khuyết tật, cấp | I, II, III, IV | TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996) | |||||||
| 4. | Hệ số giãn nở nhiệt dài, từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100 0C, 10-6/0C, không lớn hơn | 10 | TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) | |||||||
| 5. | Hệ số giãn nở ẩm, mm/m, không lớn hơn | 0,6 | TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995) | |||||||
| 6. | Độ chống trơn trượt (Hệ số ma sát - Phương pháp sàn nghiêng) | α ≥ 6o | EN 16165 (Phụ lục B) | |||||||
Ghi chú:
(*) Cỡ lô sản phẩm gạch gốm ốp lát không lớn hơn 1500 m2. Đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát (thứ tự 1 mục III, Bảng 1), quy định cụ thể về quy cách mẫu và chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra như sau:
- Đối với gạch có kích thước cạnh nhỏ hơn 10 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vỉ): cần kiểm tra chỉ tiêu: 1., 4 ; số lượng mẫu thử: 5 viên gạch nguyên.
- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 10 cm đến nhỏ hơn 20 cm: cần kiểm tra chỉ tiêu số 1., 3., 4., 5,..; Số lượng mẫu thử: 20 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,36 m2.
- Đối với gạch có kích thước cạnh lớn hơn hoặc bằng 20 cm: cần kiểm tra chỉ tiêu 1., 2., 3., 4., 5, 6...; Số lượng mẫu: 10 viên gạch nguyên và không nhỏ hơn 1,0 m2.
- Kích thước cạnh được tính đối với kích thước cạnh lớn nhất.
- Gạch thuộc nhóm BIII không cần kiểm tra chỉ tiêu số 6.
PHỤ LỤC K - Sản phẩm bê tông khí chưng áp
(Quy định)
| TT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu câu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu |
| 1. | Cường độ nén | Bảng K | TCVN 9030:2017 | Mẫu thử gồm 15 viên bất kỳ từ mỗi lô |
| 2. | Khối lượng thể tích khô | |||
| 3. | Độ co khô, mm/m, không lớn hơn | 0,2 |
Bảng K - Cường độ nén và khối lượng thể tích khô
| Cấp cường độ nén B | Giá trị trung bình cường độ chịu nén, MPa, không nhỏ hơn | Khối lượng thể tích khô, kg/m3 | |
| Danh nghĩa | Trung bình | ||
| B2 | 2,5 | D400 | từ 351 đến 450 |
| D500 | từ 451 đến 550 | ||
| B3 | 3,5 | D500 | từ 451 đến 550 |
| D600 | từ 551 đến 650 | ||
| B4 | 5,0 | D600 | từ 551 đến 650 |
| D700 | từ 651 đến 750 | ||
| D800 | từ 751 đến 850 | ||
| B6 | 7,5 | D700 | từ 651 đến 750 |
| D800 | từ 751 đến 850 | ||
| D900 | từ 851 đến 950 | ||
| B8 | 10,0 | D800 | từ 751 đến 850 |
| D900 | từ 851 đến 950 | ||
| D1000 | từ 951 đến 1050 | ||
PHỤ LỤC L - Ngói bê tông
(Quy định)
| TT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu câu | Phương pháp thử | Quy cách lấy mẫu |
| 1. | Độ bền cơ học | Bảng L | TCVN 1453:2023 | Mẫu thử gồm 10 viên từ mỗi lô |
| 2. | Độ thấm nước | Không thấm |
Bảng L - Lực uốn gãy tối thiểu Fmin của ngói
| Đặc tính | Ngói có rãnh liên kết | Ngói không có rãnh liên kết | |||||
| Dạng sóng | Dạng phẳng | ||||||
| Chiều cao sóng | d > 20 mm | 20 mm ≥ d ≥ 5 mm | d < 5 mm |
| |||
| Chiều rộng làm việc của viên ngói cw (mm) | ≥ 300 | ≤ 200 | ≥ 300 | ≤ 200 | ≥ 300 | ≤ 200 | |
| Fmin (N) | 2000 | 1400 | 1400 | 1000 | 1200 | 800 | 550 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!