Nghị định 143/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

______

Số: 143/2021/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2021

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm m Khoản 2 Điều 1 như sau:
“m) Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;”.
2. Bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2 như sau:
“Điều 2a. Vi phạm hành chính nhiều lần
Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các hành vi vi phạm hành chính nhiều lần là tình tiết tăng nặng quy định tại Điều 5; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 14a; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 23; các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 28a; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều 33; khoản 1 Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41; Điều 42; Điều 43; Điều 44; Điều 44a; Điều 45; Điều 45a; Điều 46; Điều 47; Điều 50; Điều 51 Nghị định này.”.
3. Bổ sung Điều 2b vào sau Điều 2a như sau:
“Điều 2b. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định này được quy định như sau:
1. Đối với hành vi vi phạm quy định về nhận tiền gửi, cấp tín dụng, nhận ủy thác và ủy thác, mua trái phiếu doanh nghiệp, hoạt động liên ngân hàng tại điểm a khoản 2 Điều 12; điểm b khoản 3, điểm a, b, đ, g khoản 5, điểm b khoản 6, khoản 8 Điều 14; điểm a khoản 1 Điều 15; khoản 3, điểm a, d, đ khoản 4 Điều 16; khoản 5, khoản 6 Điều 17 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo thỏa thuận, hợp đồng liên quan đến hành vi vi phạm hành chính.
2. Đối với hành vi vi phạm quy định về công bố, niêm yết công khai thông tin, cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo tại khoản 1 Điều 8; điểm a khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 13; điểm c khoản 1 Điều 14; điểm c khoản 4 Điều 17; điểm d khoản 2 Điều 21; điểm a, c khoản 3 Điều 23; điểm a khoản 3 Điều 24; điểm a khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 38; điểm a, b, d khoản 1, khoản 2, điểm a, b, c khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 47 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện công bố, niêm yết công khai, cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, sửa đổi, bổ sung thông tin, tài liệu, báo cáo.
3. Đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, thông báo, thực hiện thủ tục hành chính, gửi, ban hành quy định nội bộ, nội quy, phương án tại Điều 7; điểm b khoản 2 Điều 8; khoản d, đ, e, g khoản 3 Điều 23; điểm a khoản 2 Điều 28; điểm a, b, c khoản 3 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện đăng ký, thông báo, thực hiện thủ tục hành chính, gửi, ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, nội quy, phương án.
4. Đối với hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tại Điều 35; điểm a, b, c khoản 1 Điều 36 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện đúng tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật.
5. Đối với hành vi vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản tại Điều 5 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 4 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc hoàn trả các loại phí đã thu sai cho tổ chức, cá nhân nộp phí; buộc hoàn trả số tiền đã chiếm đoạt cho khách hàng; buộc thu hồi nợ; buộc thu hồi số vốn sử dụng không đúng quy định; buộc thu hồi phần số dư cấp tín dụng vượt mức hạn chế, giới hạn; buộc nộp lại giấy phép đã bị tẩy xóa, sửa chữa;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm m, n khoản 4 như sau:
“m) Không được ký hợp đồng thanh toán thẻ với các tổ chức thanh toán thẻ khác; không được ký hợp đồng đại lý thanh toán với các bên giao đại lý thanh toán khác;
n) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp: thu hồi giấy phép; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đồi ngoại tệ; thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; thu hồi giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân; thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;”;
c) Bổ sung điểm p, q vào sau điểm o khoản 4 như sau:
“p) Buộc chấm dứt hoạt động đại lý thanh toán; buộc tách biệt tài khoản thanh toán chỉ sử dụng cho hoạt động đại lý thanh toán;
q) Buộc thực hiện các quy định về nhận biết, cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng; buộc ban hành quy định nội bộ đúng quy định pháp luật; buộc thực hiện đúng quy định pháp luật về quan hệ ngân hàng đại lý, các giao dịch liên quan tới công nghệ mới, giám sát đặc biệt một số giao dịch, đánh giá rủi ro.”.
5. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:
“Điều 3a. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
Việc thi hành một số biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng như sau:
1. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả là đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp: thu hồi giấy phép; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; thu hồi giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân; thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả này.
2. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả là đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp: đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả này.
3. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa: căn cứ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa tới cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 8 Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Hoạt động không có giấy phép trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 8 Điều 23, khoản 8 Điều 24, khoản 5 Điều 27 Nghị định này;
b) Vi phạm quy định về sử dụng thuật ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định tại Điều 5 Luật Các tổ chức tín dụng.”;
b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 8 như sau:
d) Buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2, khoản 5 và khoản 6 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của tổ chức tín dụng; khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước, phòng giao dịch bưu điện.”;
b) Bổ sung điểm c, d, đ vào sau điểm b khoản 5 như sau:
“c) Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;
d) Tự nguyện chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;
đ) Thực hiện nội dung hoạt động, hoạt động nghiệp vụ ngân hàng.”;
c) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 6 như sau:
“đ) Cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác không đúng điều kiện và vượt giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của tổ chức tín dụng không đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 54 Luật Các tổ chức tín dụng.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14 như sau:
a) Bổ sung các điểm d, đ, e, g vào sau điểm c khoản 1 như sau:
“d) Hành vi tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng không đúng quy định của pháp luật về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính;
đ) Không tổ chức tập huấn, đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên theo quy định của pháp luật về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính;
e) Vi phạm quy định về mức cho vay tiêu dùng tối đa theo quy định của pháp luật về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính;
g) Không ban hành khung lãi suất cho vay tiêu dùng trong từng thời kỳ hoặc ban hành khung lãi suất cho vay tiêu dùng không đầy đủ các nội dung theo quy định pháp luật về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng theo quy định của pháp luật;
b) Vi phạm quy định về biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Miễn, giảm lãi suất cấp tín dụng khi chưa ban hành quy định nội bộ;”.
10. Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14 như sau:
“Điều 14a. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
1. Không ký kết hợp đồng về việc mở điểm giới thiệu dịch vụ.
2. Hợp đồng về việc mở điểm giới thiệu dịch vụ không quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên liên quan và thời hạn hiệu lực hợp đồng.
3. Thực hiện các hoạt động tại điểm giới thiệu dịch vụ ngoài phạm vi được phép theo quy định của pháp luật.”.
11. Bổ sung điểm đ vào sau Điểm d Khoản 4 Điều 16 như sau:
“đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu chuyển đổi.”.
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:
a) Bổ sung điểm d vào sau Điểm c Khoản 1 như sau:
“d) Thực hiện giao dịch mua, bán giấy tờ có giá bằng đồng tiền không phù hợp với quy định của pháp luật.”;
b) Bổ sung điểm đ vào sau Điểm d Khoản 2 như sau:
“đ) Mua kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi có thời hạn còn lại không đúng quy định của pháp luật.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm như sau:
a) Mua, bán có kỳ hạn các loại giấy tờ có giá không được phép mua, bán;
b) Mua, bán giấy tờ có giá của công ty tài chính hoặc công ty cho thuê tài chính phát hành không đúng quy định pháp luật.”.
13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 như sau:
“g) Thực hiện việc rút vốn, trả nợ đối với các khoản vay nước ngoài; giải ngân, thu hồi nợ đối với các khoản cho vay ra nước ngoài; thực hiện thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; thực hiện chuyển tiền phục vụ hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp hành vi vi phạm này là hậu quả của hành vi vi phạm tại điểm d khoản 4 Điều này;”;
b) Bổ sung điểm i vào sau Điểm h Khoản 5 như sau:
“i) Không thực hiện đúng trách nhiệm của đại lý đổi ngoại tệ theo quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm; làm đại lý đổi ngoại tệ đồng thời cho hai tổ chức tín dụng trở lên không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm.”;
c) Bổ sung điểm c vào sau Điểm b Khoản 6 như sau:
“c) Mở, đóng, sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm.”;
d) Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 như sau:
“10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài, giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 5, điểm c khoản 6 Điều này.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 10 Điều 24 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 như sau:
“6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng theo giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;
b) Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm trong trường hợp tái phạm.”;
b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 như sau:
“10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.”.
15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 như sau:
“b) Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc sử dụng dịch vụ thanh toán.”;
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 như sau:
“a) Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng dịch vụ thanh toán;”;
c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 như sau:
“5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Làm giả chứng từ thanh toán khi cung ứng, sử dụng dịch vụ thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.”;
d) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 như sau:
“6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cho phép khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán không đúng quy định của pháp luật trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán;
b) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Làm giả phương tiện thanh toán, lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 như sau:
“7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán nặc danh, mạo danh;
c) Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác;
d) Lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.”;
e) Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 như sau:
“8. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vi phạm quy định thanh toán bằng tiền mặt;
b) Thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán mà không phải là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.”;
g) Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 như sau:
“10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này;
b) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c, d khoản 6, điểm c khoản 7 và điểm a khoản 8 Điều này;
c) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đối với hành vi vi phạm tại điểm đ khoản 6 Điều này.”.
16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 như sau:
“a) Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán;”;
b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 như sau:
“2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng ví điện tử, trả lãi trên số dư ví điện tử hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm gia tăng giá trị tiền tệ trên ví điện tử so với giá trị tiền khách hàng nạp vào ví điện tử;
b) Vi phạm quy định về thực hiện việc nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử.”;
c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 như sau:
“3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tiết lộ, cung cấp thông tin khách hàng, thông tin về số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng quy định của pháp luật;
b) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn ví điện tử hoặc mua, bán thông tin ví điện tử từ 01 ví điện tử đến dưới 10 ví điện tử;
c) Vi phạm quy định về tài khoản đảm bảo thanh toán.”;
d) Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 như sau:
“4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Gian lận các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Tẩy xóa, thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; ủy thác, giao đại lý cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoạt động được phép theo giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
c) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
d) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn ví điện tử hoặc mua, bán thông tin ví điện tử từ 10 ví điện tử trở lên;
đ) Làm giả chứng từ khi cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
e) Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác;
g) Vi phạm quy định về hạn mức giao dịch qua ví điện tử;
h) Báo cáo không trung thực số dư, số lượng ví điện tử theo quy định của pháp luật;
i) Mở hoặc duy trì ví điện tử nặc danh, mạo danh;
k) Lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin ví điện tử;
l) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ cổng thanh toán điện tử khi chưa có thỏa thuận hợp tác, hợp đồng cung ứng dịch vụ với ngân hàng, các tổ chức khác phù hợp với nội dung Giấy phép và quy định của pháp luật;
m) Không yêu cầu khách hàng hoàn thành việc liên kết ví điện tử với tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng mở tại ngân hàng liên kết trước khi khách hàng sử dụng ví điện tử.”;
đ) Bổ sung khoản 4a vào sau Khoản 4 như sau:
“4a. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không trung thực số dư, số lượng ví điện tử theo quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm.”;
e) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 như sau:
“6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.”;
g) Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 như sau:
“a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm b, c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này;
b) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với hành vi vi phạm tại các điểm a, b, c, e khoản 4; khoản 4a Điều này;
c) Buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm d Khoản 5 như sau:
“d) Lập hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ không đúng theo quy định pháp luật.”;
b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 như sau:
“6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thuê, cho thuê, mua, bán thẻ hoặc thông tin thẻ, mở hộ thẻ (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh) với số lượng từ 10 thẻ trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Phát hành thẻ, thanh toán thẻ không đúng quy định của pháp luật;
c) Không từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định của pháp luật, thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất, thẻ hết hạn sử dụng, thẻ bị khóa, sử dụng thẻ không đúng phạm vi đã thỏa thuận tại hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về phát hành và sử dụng thẻ.”;
c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 như sau:
“7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện việc sử dụng thẻ trả trước vô danh trên môi trường Internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động hoặc rút tiền mặt;
b) Chuyển mạch thẻ, bù trừ giao dịch thẻ, quyết toán giao dịch thẻ không đúng theo quy định pháp luật về hoạt động thẻ ngân hàng;
c) Chuyển thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code cho bên khác sử dụng; chấp nhận thanh toán thẻ mà không có hợp đồng thanh toán thẻ; sử dụng trái phép các thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code;
d) Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện để người khác thực hiện các hành vi giao dịch thẻ gian lận, giả mạo; giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ (không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ);
đ) Lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin thẻ mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.”;
d) Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 như sau:
“9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 5; điểm a, c khoản 6 và khoản 7 Điều này;
b) Không được ký hợp đồng thanh toán thẻ với các tổ chức thanh toán thẻ khác trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm a, c, d khoản 7 Điều này.”.
18. Bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 như sau:
“Điều 28a. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng hoạt động đại lý thanh toán;
b) Tiếp nhận, xử lý tra soát, khiếu nại của khách hàng không đúng quy định của pháp luật;
c) Thu các loại phí ngoài biểu phí do bên giao đại lý quy định và công bố;
d) Không tách biệt tài khoản thanh toán chỉ sử dụng cho hoạt động đại lý thanh toán theo quy định của pháp luật;
đ) Không công bố công khai danh sách các bên đại lý thanh toán đã ký kết hợp đồng trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Lợi dụng việc làm đại lý thanh toán để thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi giao dịch gian lận, giả mạo, chiếm đoạt tiền của khách hàng, hành vi giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
b) Thực hiện các nghiệp vụ đại lý thanh toán không được bên giao đại lý ký kết trong hợp đồng đại lý thanh toán giữa bên giao đại lý và bên đại lý thanh toán.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện hoạt động giao đại lý, làm đại lý thanh toán không phù hợp với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định quy định về tổ chức và hoạt động của cấp có thẩm quyền quyết định và văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có);
b) Bên giao đại lý vi phạm quy định về số lượng điểm đại lý thanh toán, hạn mức giao dịch đối với một điểm đại lý thanh toán;
c) Bên đại lý thanh toán là tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao đại lý lại cho bên thứ ba;
d) Thực hiện hoạt động đại lý thanh toán khi chưa ký kết hợp đồng về hoạt động đại lý thanh toán với bên giao đại lý thanh toán;
đ) Bên giao đại lý ký hợp đồng hoạt động đại lý thanh toán với bên đại lý thanh toán không phải là doanh nghiệp thành lập hợp pháp và có dư nợ bị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại vào nhóm nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
e) Giả mạo, mạo danh bên đại lý thanh toán.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc chấm dứt hoạt động đại lý thanh toán đối với các chủ thể vi phạm hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
c) Buộc tách biệt tài khoản thanh toán chỉ sử dụng cho hoạt động đại lý thanh toán đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
d) Không được ký hợp đồng đại lý thanh toán với các bên giao đại lý thanh toán khác trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này;
đ) Buộc hoàn trả các loại phí đã thu sai cho tổ chức, cá nhân nộp phí, trường hợp không xác định được đối tượng được hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
e) Buộc hoàn trả số tiền đã chiếm đoạt cho khách hàng đối với hành vi được thực hiện nhằm chiếm đoạt tiền của khách hàng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.”.
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 30 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 như sau:
“a) Không niêm yết công khai tại nơi giao dịch mẫu tiêu biểu và quy định thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước;”;
b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 như sau:
“2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý; đóng gói, niêm phong, giao nhận, bảo quản, vận chuyển, kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 và các điểm b, c, d, đ khoản 5 Điều này.”;
c) Bổ sung điểm đ vào sau Điểm d Khoản 3 như sau:
“đ) Từ chối đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông cho khách hàng không đúng quy định của pháp luật.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 31 như sau:
“c) Bố trí người làm công tác thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả chưa qua tập huấn về kỹ năng nhận biết tiền thật, tiền giả hoặc chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tiền;”.
21. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 12 Chương II như sau:
“Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT”.
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Vi phạm quy định về nhận biết, cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Hành vi không nhận biết khách hàng; không cập nhật; không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng; cập nhật; xác minh thông tin nhận biết khách hàng không đúng quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Phòng, chống khủng bố;
b) Hành vi không cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân có liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; tổ chức, cá nhân bị chỉ định tham gia vào việc phổ biến và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm bí mật thông tin, tài liệu báo cáo quy định tại Điều 29 Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Phòng, chống khủng bố.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các quy định về nhận biết; cập nhật; xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Phòng, chống khủng bố đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành quy định nội bộ không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
b) Không phân công hoặc không đăng ký phân công hoặc phân công cán bộ, bộ phận chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố không đúng quy định của pháp luật;
c) Không thực hiện kiểm toán nội bộ hoặc thực hiện kiểm toán nội bộ không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố;
d) Không đào tạo, bồi dưỡng hoặc đào tạo, bồi dưỡng về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố không đúng quy định của pháp luật.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc ban hành quy định nội bộ đúng quy định pháp luật hoặc hủy bỏ ngay quy định nội bộ có nội dung không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”.
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro hoặc phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro không đúng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền, Luật Phòng, chống khủng bố và pháp luật về phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt.”.
25. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Vi phạm quy định về việc xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không có hệ thống quản lý rủi ro để xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 13 Luật Phòng, chống rửa tiền.”.
26. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
“Điều 43. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, giao dịch liên quan tới công nghệ mới, giám sát đặc biệt giao dịch
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không áp dụng các biện pháp quy định tại Điều 14 Luật Phòng, chống rửa tiền khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý với ngân hàng đối tác nước ngoài;
b) Không ban hành quy trình theo quy định tại Điều 15 Luật Phòng, chống rửa tiền.
2. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát đặc biệt đối với một số giao dịch theo quy định tại Điều 16 Luật Phòng, chống rửa tiền.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp quy định tại Điều 14 Luật Phòng, chống rửa tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc ban hành quy trình theo quy định tại Điều 15 Luật Phòng, chống rửa tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc giám sát đặc biệt đối với một số giao dịch theo quy định tại Điều 16 Luật Phòng, chống rửa tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố, báo cáo hành vi tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
1. Phạt tiền 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố.
2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo cáo các giao dịch có giá trị lớn;
b) Không báo cáo các giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
c) Không báo cáo các giao dịch chuyển tiền điện tử;
d) Không báo cáo hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố quy định tại Điều 30 Luật Phòng, chống rửa tiền, không báo cáo khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc khách hàng nằm trong danh sách đen, danh sách bị chỉ định theo quy định của Luật Phòng, chống khủng bố, pháp luật về phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc phải gửi lại báo cáo đầy đủ, chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
28. Bổ sung Điều 44a vào sau Điều 44 như sau:
“Điều 44a. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin, cung cấp thông tin sai lệch hoặc thông tin không đúng quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền, pháp luật về phòng, chống tài trợ khủng bố, pháp luật về phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc thực hiện ngay việc đính chính thông tin sai lệch đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
29. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo cáo việc trì hoãn giao dịch khi các bên liên quan tới giao dịch thuộc danh sách đen hoặc có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan đến hoạt động phạm tội quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền;
b) Không báo cáo việc thực hiện phong tỏa tài khoản, niêm phong, tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền;
c) Không báo cáo ngay khi thực hiện việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch khi các bên liên quan tới giao dịch thuộc danh sách đen hoặc có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan đến hoạt động phạm tội quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền;
b) Không phong tỏa tài khoản, không áp dụng biện pháp niêm phong hoặc tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền;
c) Không thực hiện ngay việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải gửi lại báo cáo đầy đủ, chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
30. Bổ sung Điều 45a vào sau Điều 45 như sau:
“Điều 45a. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đánh giá, không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền và tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;
b) Không ban hành, không cập nhật các chính sách, quy trình quản lý rủi ro được phát hiện từ báo cáo đánh giá rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;
c) Không gửi, không phổ biến, không công khai kết quả đánh giá hoặc cập nhật rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện quy định về đánh giá rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
31. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:
“Điều 46. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố.
2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thiết lập hoặc duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả;
b) Cung cấp trái phép dịch vụ nhận tiền mặt, séc, công cụ tiền tệ khác hoặc công cụ lưu trữ giá trị và thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng tại một địa điểm khác.
3. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tổ chức hoặc tạo điều kiện thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Thiết lập và duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng được thành lập tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhưng không có sự hiện diện hữu hình tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó và không chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý có thẩm quyền;
c) Không tố giác hành vi tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp tiền, tài sản, nguồn tài chính, nguồn lực kinh tế, dịch vụ tài chính hoặc dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều này.
Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
32. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4, điểm b khoản 7 Điều 47 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 như sau:
“a) Báo cáo không trung thực, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 27 Nghị định này;”;
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 7 như sau:
“b) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn hoạt động và bổ sung nghiệp vụ kinh doanh mới trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d khoản 1; khoản 2 và khoản 5 Điều này;”.
33. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 5 Điều 48 như sau:
“a) Cung cấp thông tin, tài liệu thiếu trung thực;”.
34. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số điểm của khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 53 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:
“Điều 53. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng”;
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 1 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng;”;
c) Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 2 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;”;
d) Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 3 như sau:
“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 500.000.000 đồng;”.
35. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này.”.
36. Bổ sung Điều 54a vào sau Điều 54 như sau:
“Điều 54a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.
4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đoàn trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại điểm e khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại các điểm a, e, g k, n, p khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
6. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại các điểm a, e, g k, n, p khoản 4 Điều 3 Nghị định này.”.
37. Bổ sung Điều 54b vào sau Điều 54a như sau:
“Điều 54b. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng.
6. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.”.
38. Bổ sung Điều 54c vào sau Điều 54b như sau:
“Điều 54c. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.”.
39. Bổ sung Điều 54d vào sau Điều 54c như sau:
“Điều 54d. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng.
3. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
4. Tổng Cục trưởng Tổng Cục Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.”.
40. Bổ sung Điều 54đ vào sau Điều 54d như sau:
“Điều 54đ. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành du lịch
1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm n khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 500.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm n khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
4. Chánh Thanh tra cấp Bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm n khoản 4 Điều 3 Nghị định này.”.
41. Bổ sung Điều 54e vào sau Điều 54đ như sau:
“Điều 54e. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng.”.
42. Bổ sung Điều 54g vào sau Điều 54e như sau:
“Điều 54g. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền:
1. Phạt cảnh cáo.
2. Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng.
3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm n khoản 4 Điều 3 Nghị định này.”.
43. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường
Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, h, i, k, l khoản 3, các điểm n, o khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5, điểm c khoản 8 Điều 23; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4, điểm a khoản 6, khoản 7, các điểm a, c khoản 8 Điều 24 Nghị định này.
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
Người có thẩm quyền xử phạt của lực lượng Bộ đội biên phòng xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm h, i, k khoản 3, điểm h khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5 Điều 23; khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 24; điểm c khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 48, điểm a khoản 5 Điều 48 Nghị định này.
4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
Người có thẩm quyền xử phạt của lực lượng Cảnh sát biển xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm h, i, k khoản 3, điểm h khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5, điểm b khoản 8 Điều 23; khoản 1, khoản 2, các điểm a, b khoản 4, điểm c khoản 5, điểm a khoản 6, các điểm a, b khoản 8 Điều 24 Nghị định này.
5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an nhân dân xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 4; khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, c, h, i, k, l khoản 3, các điểm h, n, o khoản 4, các điểm c, e, g, h khoản 5, điểm c khoản 8 Điều 23; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, các điểm a, c khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 24; điểm b khoản 2, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 1, các điểm a, b khoản 3, các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k khoản 4, khoản 5 Điều 27; các điểm c, d khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1, các điểm a khoản 2, điểm e khoản 3 Điều 28a; điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 30; Điều 31; khoản 2 Điều 39; Điều 44; Điều 45; Điều 46; điểm c khoản 4 Điều 47; Điều 48; điểm b khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định này.
6. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành du lịch
Người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành du lịch xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, c, h, i, k, l khoản 3, điểm b, n, o khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5 Điều 23 Nghị định này.
7. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều 23, điểm c khoản 5, điểm b khoản 8 Điều 24 Nghị định này.
8. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm h, i, k khoản 3, các điểm e, g, h khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24 Nghị định này.
9. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng
Người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”.
44. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Khoản 2 Điều 56 như sau:
“1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 53, Điều 54, Điều 54a, Điều 54b, Điều 54c, Điều 54d, Điều 54đ, Điều 54e, Điều 54g Nghị định này.
2. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trong các cơ quan được quy định tại Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản.”.
Điều 2. Bãi bỏ một số quy định tại Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
1. Bãi bỏ cụm từ “tịch thu giấy phép đã bị tẩy xóa, sửa chữa” tại điểm c khoản 2 Điều 3.
3. Bãi bỏ từ “giả mạo” tại điểm a khoản 4 Điều 4; khoản 2 Điều 18.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Đối với hành vi vi phạm xảy ra và đã kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc đang xem xét ra quyết định xử phạt khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn;
b) Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng để giải quyết.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PH

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

Lê Minh Khái

 

thuộc tính Nghị định 143/2021/NĐ-CP

Nghị định 143/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:143/2021/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Lê Minh Khái
Ngày ban hành:31/12/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng , Vi phạm hành chính
TÓM TẮT VĂN BẢN

Vi phạm quy định thanh toán bằng tiền mặt bị phạt đến 200 triệu đồng

Ngày 31/12/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 143/2021/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Theo đó, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: Không ký kết hợp đồng về việc mở điểm giới thiệu dịch vụ; Hợp đồng về việc mở điểm giới thiệu dịch vụ không quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên liên quan và thời hạn hiệu lực hợp đồng; Thực hiện các hoạt động tại điểm giới thiệu dịch vụ ngoài phạm vi được phép theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, đối với hành vi sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng theo giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.

Ngoài ra, phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau: Vi phạm quy định thanh toán bằng tiền mặt; Thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán mà không phải là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Đối với hành vi tiết lộ, cung cấp thông tin khách hàng, thông tin về số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng quy định của pháp luật bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Xem chi tiết Nghị định 143/2021/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT

______

No. 143/2021/ND-CP

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, December 31, 2021

 

DECREE

Amending and supplementing a number of articles of Decree No. 88/2019/ND-CP dated November 14, 2019 on penalties for administrative violations against currency and banking legal regulations

____________

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; the Law dated November 22, 2019, amending and supplementing a number of articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations dated June 20, 2012; the Law dated November 13, 2020 amending and supplementing a number of articles of the Law on Handling of Administrative Violations;

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam dated June 16, 2010;

Pursuant to the Law on Credit Institutions dated June 16, 2010; the Law dated November 20, 2017 amending and supplementing a number of articles of the Law on Credit Institutions;

Pursuant to the Law on Anti-Money Laundering dated June 18, 2012;

Pursuant to the Law on Anti-Terrorism dated June 12, 2013;

At the proposal of the Governor of the State Bank of Vietnam;

The Government promulgates a Decree amending and supplementing a number of articles of Decree No. 88/2019/ND-CP dated November 14, 2019 on penalties for administrative violations against currency and banking legal regulations.

Article 1. To amend and supplement a number of articles of the Government's Decree No. 88/2019/ND-CP dated November 14, 2019 on penalties for administrative violations against currency and banking legal regulations

1. Point m, Clause 2, Article 1 is amended and supplemented as follows:

“m) Violations against regulations on prevention and combat of money laundering; terrorist financing; financing of proliferation of weapons of mass destruction;”.

2. Article 2a is added after Article 2 as follows:

“Article 2a. Repeated administrative violations

Organizations and individuals that commit repeatedly administrative violations shall be imposed penalties on each of their violations, other than repeated administrative violations which are aggravating circumstances specified in Article 5; Article 9; Article 10; Article 11; Article 12; Article 13; Article 14; Article 14a; Article 15; Article 16; Article 17; Article 18; Article 19; Article 20; Article 21; Article 22; Clauses 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 of Article 23; Clauses 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 of Article 24; Article 25; Article 26; Article 27; Article 28; Article 28a; Article 29; Article 30; Article 31; Article 32; Article 33; Clause 1, Article 34; Article 35; Article 36; Article 37; Article 38; Article 39; Article 40; Article 41; Article 42; Article 43; Article 44; Article 44a; Article 45; Article 45a; Article 46; Article 47; Article 50; Article 51of this Decree”.

3Article 2b is added after Article 2a as follows:

“Article 2b. The time when administrative violations are stopped

The time when administrative violations are stopped, which is used to determine the penalty enforcement period for a number of violations prescribed in Chapter II of this Decree, is prescribed as follows:

1. For violations against regulations on acceptance of deposits, credit loaning, trusteeship and entrustment, purchase of company bonds, inter-banking activities as prescribed at Point a, Clause 2, Article 12; Point b of Clause 3 and Points a, b, dd, g of Clause 5, Point b of Clause 6, and Clause 8 of Article 14; Point a, Clause 1, Article 15; Clause 3 and Points a, d, dd, Clause 4 of Article 16; Clause 5 and Clause 6, Article 17 of this Decree, the time when the administrative violations are stopped which is used to determine the penalty enforcement period is the date on which the parties fulfill their obligations under agreements or contracts related to the administrative violations.

2. For violations against regulations on public announcement and posting of information, provision of information, documents and reports as prescribed in Clause 1, Article 8; Point a, Clause 1, Article 12; Point a, Clause 1, Article 13; Point c, Clause 1, Article 14; Point c, Clause 4, Article 17; Point d, Clause 2 Article 21; Points a and c, Clause 3, Article 23; Point a, Clause 3, Article 24; Point a, Clause 1, Article 30; Point a, Clause 1, Article 38; Points a, b, d of Clause 1, Clause 2, Points a, b, c of Clause 4, Clause 5, Clause 6, Article 47 of this Decree, the time when the administrative violations are stopped which is used to determine the penalty enforcement period is the date on which the abovementioned information, documents, and reports are publicly announced, listed, provided, or amended, supplemented.

3. For violations against regulations on registration, notification, implementation of administrative procedures, issuance and submission of internal regulations and plans as prescribed in Article 7; Point b, Clause 2, Article 8; Clauses d, dd, e, g of Clause 3, Article 23; Point a, Clause 2, Article 28; Points a, b, c of Clause 3, Article 30; Point a, Clause 1, Article 40 of this Decree, the time when the administrative violations are stopped which is used to determine the penalty enforcement period is the date on which the abovementioned registration, notification, implementation of administrative procedures, submission, issuance, amendment or supplementation of internal regulations and plans is conducted.

4. For violations against regulations on prudential ratios, classification of assets, off-balance sheet commitments, provisioning and use of provisions for risk control as prescribed in Article 35; Points a, b, c, Clause 1, Article 36 of this Decree, the time when the administrative violations are stopped which is used to determine the penalty enforcement period is the date on which the abovementioned prudential ratios, classification of assets, off-balance sheet commitments, provisioning and use of provisions for risk control is properly implemented in accordance with the legal regulations.

5For violations against regulations on changes which require written approval from the State Bank as prescribed in Article 5 of this Decree, the when the administrative violations are stopped which is used to determine the penalty enforcement period is the date on which the State Bank sent the written approval thereof”.

4. A number of points of Clause 4, Article 3 are amended and supplemented as follows:

a) Point a, Clause 4 is amended and supplemented as follows:

“a) Compulsory submission into the State budget the illegitimate benefits obtained from committing violations; compulsory refund of wrongly collected fees to the organizations and individuals that paid the fees; compulsory refund of the appropriated amounts of money to the clients; compulsory debt recovery; compulsory recovery of used capital at variance with regulations; compulsory recovery of the credit extension balance exceeding the limits; compulsory return of the erased or changed licenses;”;

b) Points m and n of Clause 4 is amended and supplemented as follows:

“m) No contracts of payment via credit card with other credit card payment organizations; no paying agent agreements with other paying agent assignors are allowed;

n) Proposing or requesting the competent authorities to consider and apply the following measures: revocation of licenses; revocation of certificates of registration as foreign currency exchange agents; revocation of licenses for opening and using foreign currency accounts abroad; revocation of licenses for setting up individual foreign exchange desks; revocation of licenses for purchase and sale of gold bullions; revocation of written approval of providing payment services not through payment accounts of clients; revocation of licenses for providing intermediate payment services; suspension or dismissal of managerial, executive and controlling titles; prohibiting individuals committing violations and/or individuals responsible for such acts from holding managerial, executive or controlling titles at credit institutions or foreign bank branches, requesting credit institutions and foreign bank branches to remove and carry out other lawful handling measures against individuals committing violations under the jurisdiction of such credit institutions and foreign bank branches;”;

c) Points p and q are added after Point o, Clause 4 as follows:

“p) Compulsory termination of paying agent services; compulsory separation of payment accounts used solely for paying agent services;

q) Compulsory implementation of regulations on identification of clients, updating and verification of client identification information; compulsory issuance of internal regulations in accordance with the legal regulations; compulsory compliance with legal regulations on relations with agent banks, transactions related to new technologies, special supervision of some transactions, risk assessment.”.

5. Article 3a is added after Article 3 as follows:

“Article 3a. Implementation of remedial measures

The implementation of a number of remedial measures for violations against currency and banking legal regulations is specified as follows:

1. For the remedial measure of proposing or requesting the competent authorities to consider and apply the following measures: revocation of licenses; revocation of certificates of registration as foreign currency exchange agents; revocation of licenses for opening and using foreign currency accounts abroad; revocation of licenses for setting up individual foreign exchange desks; revocation of licenses for purchase and sale of gold bullions; revocation of written approval of providing payment services not through payment accounts of clients; revocation of licenses for providing intermediate payment services

Within 03 working days from the date on which the administrative penalty decision is issued, the person who issued the decision shall send a written proposal to the competent authority to consider and apply such remedial measure.

2. For the remedial measure of proposing or requesting the competent authorities to consider and apply the following measures: suspension or dismissal of managerial, executive and controlling titles; prohibiting individuals committing violations and/or individuals responsible for such acts from holding managerial, executive or controlling titles at credit institutions or foreign bank branches

Within 03 working days from the date on which the administrative penalty decision is issued, the person who issued the decision shall send a written proposal or directly request to the competent authority to consider and apply such remedial measure.

3. For the compulsory return of the erased or changed licenses: Based on the administrative penalty decision, the violator shall return the erased or changed licenses to the licensing authority.”.

6. Clauses 6 and 8, Article 4 are amended and supplemented as follows:

aClause 6 is amended and supplemented as follows:

“6. The fines of VND 400,000,000 to VND 500,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Non-license operation, unless otherwise prescribed at Point c, Clause 8 of Article 23, Clause 8 of Article 24, and Clause 5 of Article 27 of this Decree;

b) Violations against regulations on the use of terms related to banking activities as prescribed in Article 5 of the Law on Credit Institutions.”;

b) Point d is added after Point c, Clause 8 as follows:

dCompulsory return of the erased or changed licenses, for violations prescribed at Point b, Clause 3 of this Article.”.

7. A number of points of Clauses 2, 5 and 6, Article 5 are amended and supplemented as follows:

a) Point c, Clause 2 is amended and supplemented as follows:

“c) Establishment of domestic branches and transaction offices; establishment of domestic representative offices, service providers; branches, representative offices, banks with 100% foreign capital of credit institutions; opening of domestic branches, transaction offices, postal transaction offices.”;

b) Points c, d, and dd are added after Point b, Clause 5 as follows:

“ c) Change of the branch managing the transaction office of a credit institution;

d) Voluntary termination of operation of branches or transaction offices of credit institutions;

dd) Performing banking operations and activities.”;

c) Point dd is added after Point d, Clause 6 as follows:

“dd) Provision of non-cash payment services not through payment accounts of clients”.

8. Clause 3, Article 10 is amended and supplemented as follows:

“3. The fines of VND 200,000,000 to VND 250,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Improper and ultra vires purchase and/or possession of the shares of other credit institutions as prescribed by the State Bank.

b) Contribution of capital, purchase of shares or acceptance of share transfer from credit institutions in violation of Point c, Clause 1, Article 54 of the Law on Credit Institutions.”.

9. A number of points and clauses of Article 14 are amended and supplemented as follows:

a) Points d, dd, e, and g are added after Point c, Clause 1 as follows:

“d) Receipt and response to clients’ complaints in violation of legal regulations on consumer lending of financial companies;

dd) Failing to organize professional training courses for employees as prescribed in the legal regulations on consumer lending of financial companies;

e) Violations against regulations on maximum consumer loans as prescribed in the legal regulations on consumer lending of financial companies;

g) Failing to issue the interest rate bracket for consumer loans in each period or issuing the interest rate bracket for consumer loans that does not contain all of the contents as prescribed in the legal regulations on consumer lending of financial companies.”;

b) Clause 2 is amended and supplemented as follows:

“2. The fines of VND 15,000,000 to VND 20,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Failing to inspect and supervise the use of loans and debt payments of the clients in accordance with the related legal regulations;

b) Violations against regulations on measures to recover debts and urge debt collection as prescribed in the legal regulations on consumer lending of financial companies.”;

c) Point b, Clause 3 is amended and supplemented as follows:

“b) Exemption or reduction of interest rates for credit extension before internal regulations have been issued;”.

10. Article 14a is added after Article 14 as follows:

“Article 14a. Violation of regulations on service introduction points

The fines of VND 20,000,000 to VND 40,000,000 shall be applied to any of the following violations:

1. No contracts on opening service introduction points.

2. Contracts on opening service introduction points do not clearly specify the responsibilities and powers of the involved parties and the validity period thereof.

3. Ultra vires operation of service introduction points against legal regulations”.

11. Point dd is added after Point d, Clause 4, Article 16 as follows:

“dd) Foreign bank branches purchasing convertible bonds.”.

12. A number of points and clauses of Article 17 are amended and supplemented as follows:

a) Point d is added after Point c, Clause 1as follows:

“d) Conducting purchase and sale transactions of valuable papers in currencies in violation of legal regulations.”;

b) Point dd is added after Point d, Clause 2 as follows:

“dd) Purchase of promissory notes, bills of exchange, or certificates of deposit with the remaining validity period in violation of legal regulations.”;

c) Clause 5 is amended and supplemented as follows:

“5. The fines of VND 80,000,000 to VND 120,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Fixed-term trading of various valued papers which are illegitimate for such trading;

b) Fixed-term trading of valuable papers issued by financial companies or finance leasing companies in violation of legal regulations”.

13. A number of points and clauses of Article 23 are amended and supplemented as follows:

a) Point g, Clause 4 is amended and supplemented as follows:

“g) Capital withdrawal, payment of foreign loans; disbursement, recovery of international loans made from Vietnam; liability recovery regarding non-residents; remittances related to foreign investment into Vietnam, Vietnam’s investment into other countries in violation of the related legal regulations, unless such violation is a consequence of the violation prescribed at Point d, Clause 4 of this Article;”;

b) Point i is added after Point h, Clause 5 as follows:

“i) Improperly performing the responsibilities of a foreign currency exchange agent as prescribed in the legal regulations in case of recidivism; acting as a foreign currency exchange agent for two or more credit institutions at the same time in violation of legal regulations in case of recidivism.”;

c) Point c is added after Point b, Clause 6 as follows:

“c) Opening, closing and using foreign currency bank accounts at foreign banks in violation of legal regulations in case of recidivism.”;

d) Clause 10 is amended and supplemented as follows:

“10. Remedial measures:

Proposing the competent authorities to revoke foreign exchange agent licenses, licenses for opening and using foreign currency bank account at foreign banks, licenses for setting up individual foreign exchange desks in case of the violations prescribed at Point i, Clause 5 and Point c, Clause 6 of this Article.”.

14. Clauses 6 and 10, Article 24 are amended and supplemented as follows:

aClause 6 is amended and supplemented as follows:

“6. The fines of VND 200,000,000 to VND 250,000,000 be applied to any of the following violations:

a) Use of imported raw gold in violation of the license for import raw gold to produce gold jewelry and/or handicrafts.

b) Trading of gold bars through authorized agents in case of recidivism.”;

bClause 10 is amended and supplemented as follows:

“10. Remedial measures:

Proposing the competent authorities to revoke gold bullion trading licenses in case of the violations prescribed at Point b, Clause 6 of this Article.”.

15. A number of points and clauses of Article 26 are amended and supplemented as follows:

a) Point b, Clause 2 is amended and supplemented as follows:

“b) Providing unreliable information related to the use of payment services.”;

b) Point a, Clause 4 is amended and supplemented as follows:

“a) Providing unreliable information related to the provision of payment services;”;

c) Clause 5 is amended and supplemented as follows:

“5. The fines of VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Renting, leasing, lending, borrowing and/or trading information related to from 01 to less than 10 payment accounts, but not to the extent of being prosecuted for penal liability;

b) Forging payment documents when providing or using payment services, but not to the extent of being prosecuted for penal liability.”;

d) Clause 6 is amended and supplemented as follows:

“6. The fines of VND 50,000,000 to VND 100,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Opening payment accounts for clients, allowing clients to use the payment accounts in violation of related legal violations during the provision of payment services;

b) Renting, leasing, lending, borrowing and/or trading information related to 10 payment accounts or more, but not to the extent of being prosecuted for penal liability;

c) Forging payment instruments, keeping, transferring and/or using fake payment instructions but not to the extent of being prosecuted for penal liability;

d) Issuing, providing and/or using illegitimate payment instruments but not to the extent of being prosecuted for penal liability.

dd) Operation in violation of the State Bank's approval for providing payment services not through payment accounts of clients.”;

dd) Clause 7 is amended and supplemented as follows:

“7. The fines of VND 100,000,000 to VND 150,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Accessing or effortfully accessing and/or stealing data, sabotaging and/or illegitimately changing the software applications, electronic databases used for payment; taking advantage of an error of a computer network system for profiteering;

b) Opening or maintaining anonymous and/or impersonate payment accounts;

c) Performing or organizing and/or facilitating the performance of the following acts: using and abusing payment accounts, payment means, payment services for gambling, organizing gambling activities, cheating, conduct fraudulent activities, illegal business and other illegal acts;

d) Stealing or colluding to steal payment account information but not to the extent of being prosecuted for penal liability.”;

e) Clause 8 is amended and supplemented as follows:

“8. The fines of VND 150,000,000 to VND 200,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Violations against the regulations on payment in cash;

b) Providing payment services without being payment service providers.”;

g) Clause 10 is amended and supplemented as follows:

“10. Remedial measures:

a) Compulsory submission to the State budget of the illegitimate benefits obtained from the violations prescribed in Clauses 1, 4, 5, 6, 7 and 8 of this Article;

b) Restricting the expansion of business operation scope, scale and area when violations have not been completely rectified in case of violations prescribed at Points a, c, d of Clause 6, Point c of Clause 7 and Point a of Clause 8 of this Article;

c) Proposing the competent authorities to revoke the written approvals for providing payment services not through payment accounts of clients, in case of the violations prescribed at Point dd, Clause 6 of this Article.”.

16. A number of points and clauses of Article 27 are amended and supplemented as follows:

a) Point a, Clause 1 is amended and supplemented as follows:

“a) Providing unreliable information related to the provision or use of intermediate payment services;”;

b) Clause 2 is amended and supplemented as follows:

“2. The fines of VND 15,000,000 to VND 20,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Providing credit to clients using electronic wallets, paying interest on electronic wallet balance or any acts that may increase the monetary value on electronic wallets compared to the value of money deposited by clients in electronic wallets;

b) Violations against the regulations on depositing money in, and withdrawing money from, electronic wallets.”;

c) Clause 3 is amended and supplemented as follows:

“3. The fines of VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Disclosing or providing clients’ information, electronic wallet balances and payment transactions at intermediate payment service providers in violation of legal regulations;

b) Renting, leasing, borrowing, lending electronic wallets or trading information related to from 01 to less than 10 electronic wallets.

c) Violations against the regulations on payment guarantee account.”;

d) Clause 4 is amended and supplemented as follows:

“4. The fines of VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Forging documents proving the eligibility for intermediate payment service licenses in the application dossier for licensing, but not to the extent of being prosecuted for penal liability;

b) Erasing or modifying the contents of the intermediate payment service licenses; trading, transfer, lease, or loan of the intermediate payment service licenses; entrusting and transferring agents to other organizations and individuals to conduct activities permitted under the intermediate payment service licenses;

c) Performing operations other than those prescribed in the intermediate payment service licenses;

d) Renting, leasing, borrowing, or lending electronic wallets or trading information related to 10 electronic wallets or more.

dd) Forging payment documents when providing or using payment services, but not to the extent of being prosecuted for penal liability;

e) Performing or organizing and/or facilitating the performance of the following acts: using and abusing payment accounts, payment means, payment services for gambling, organizing gambling activities, cheating, conduct fraudulent activities, illegal business and other illegal acts;

g) Violations against the regulations on lines of credit via electronic wallets;

h) Providing unreliable balances and number of electronic wallets as prescribed in the legal regulations;

i) Opening or maintaining anonymous or impersonated electronic wallets;

kStealing or colluding to steal information related to electronic wallets;

l) Intermediate payment service providers provide collection and payment support services, electronic wallet services, and electronic payment gateway services without cooperation agreements or service provision contracts with banks and other organizations in accordance with the contents of the licenses and the related legal regulations;

m) Failing to request clients to link their electronic wallets to their payment accounts or debit cards opened at associate banks before the clients use the electronic wallets.”;

dd) Clause 4a is added after Clause 4 as follows:

“4a. The fines of VND 50,000,000 to VND 60,000,000 shall be applied to providing unreliable balances and number of electronic wallets as prescribed in the legal regulations, in case of recidivism.”;

eClause 6 is amended and supplemented as follows:

“6. Additional penalties:

Confiscating the exhibits, instruments serving the violations prescribed at Point dd, Clause 4 of this Article.”;

g) Clause 7 is amended and supplemented as follows:

“a) Compulsory submission to the State budget of the illegitimate benefits obtained from the violations prescribed in Clauses 2, Points b and c, Clauses 3, 4, and 5 of this Article;

b) Proposing the competent authorities to revoke the intermediate payment service licenses, in case of the violations prescribed at Points a, b, c, e, Clause 4; Clause 4a of this Article;

c) Compulsory return of the erased or changed licenses, in case of the violations prescribed at Point b, Clause 4 of this Article.”.

17. A number of points and clauses of Article 28 are amended and supplemented as follows:

a) Point d, Clause 5 is amended and supplemented as follows:

“d) Making contracts on card issuance and use against the related legal regulations.”;

b) Clause 6 is amended and supplemented as follows:

“6. The fines of VND 50,000,000 to VND 100,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Renting, leasing, buying, selling automated teller machine cards or automated teller machine card information, opening for other people (other than anonymous prepaid credit cards) 10 cards or more, but not to the extent of being prosecuted for penal liability.

b) Issuing cards, making card payments against the related legal regulations;

c) Failing to refuse to make payments with automated teller machine cards for conducting legally prohibited transactions or with the cards which have been reported lost, expired, or locked by the cardholders, using the cards in violation of card issuance and using contracts or written agreements.”;

cClause 7 is amended and supplemented as follows:

“7. The fines of VND 100,000,000 to VND 150,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Implementing, organizing or facilitating the use of anonymous prepaid cards on the Internet or mobile applications, or to conduct cash withdrawals;

b) Switching cards, clearing or finalizing card transactions in violation of the banking card legal regulations;

c) Transferring devices that accept cards and QR Codes to other users; accepting card payments without a card payment contract; unauthorizedly using devices that accept cards, QR Codes;

d) Implementing, organizing or facilitating other people to conduct fraudulent and forged card transactions; short payment transactions at card-accepting units (without purchase of goods and provision of services).

dd) Stealing or colluding to steal card information, but not to the extent of being prosecuted for penal liability.”;

dClause 9 is amended and supplemented as follows:

“9. Remedial measures:

a) Compulsory submission to the State budget of the illegitimate benefits obtained from the violations prescribed at Points b and c, Clause 5; Points a, c of Clause 6, and Clause 7 of this Article;

b) Prohibiting the signing of any automated teller machine card payment contract with other automated teller machine card organizations when violations have not been completely rectified in case of the violations prescribed at Point b, Clause 5; Points a, c, d, Clause 7 of this Article.”.

18. Article 28a is added after Article 28 as follows:

“Article 28a. Violations against regulations on paying agent services

1. The fines of VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Providing unreliable information related to the provision or use of paying agent services;

b) Failing to respond to the clients’ requests for checking and review, and complaints as prescribed in the related legal regulations.;

c) Collecting fees other than those prescribed and announced by the paying agent assignors;

d) Failing to separate payment accounts used solely for paying agent services as prescribed in the legal regulations;

dd) Failing to publicly announce the list of paying agents that have signed contracts on the paying agent assignor's website and application.

2. The fines of VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Abusing the role of a paying agent to perform, organize or facilitate other organizations and individuals to commit fraudulent and forged transactions to appropriate clients’ money, transactions with the purposes of money laundering, financing of terrorism and proliferation of weapons of mass destruction and other illegal acts;

b) Performing paying agent operations other than those prescribed in the paying agent agreements with the assignor.

3. The fines of VND 50,000,000 to VND 100,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Assigning or acting as paying agents in violation of the establishment and operation licenses, the establishment licenses, or the decisions on organization and operation of the competent authorities and the amendments, supplements to such licenses (if any);

b) The paying agent assignor violates regulations on the number of paying agents and the credit line for a paying agent;

c) The paying agent is an organization other than a credit institution or foreign bank branch that assigns paying agents to a third party;

d) Providing paying agent service without any paying agent agreement with the paying agent assignor;

dd) The paying agent assignor signs a paying agent agreement with a paying agent that is not a legally established enterprise and has outstanding loans classified as bad debts by any foreign credit institution or bank branch in accordance with the regulations of the State Bank;

e) Pretending to be or impersonating a paying agent.

4Remedial measures:

a) Compulsory submission into the State budget the illegitimate benefits obtained from committing violations prescribed at Point b, Clause 2, and Clause 3 of this Article;

b) Compulsory termination of paying agent services in case of the violations prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article;

c) Compulsory separation of payment accounts used solely for paying agent services, in case of the violations specified at Point d, Clause 1 of this Article;

d) Restricting the signing of paying agent agreements with other paying agent assignors when violations have not been completely rectified in case of violations prescribed at Points c and d, Clause 1 of this Article;

dd) Compulsory refund of wrongly collected fees to the organizations and individuals that paid the fees, or submission thereof to the State budget if the fee payers cannot be identified, in case of violations prescribed at Point c, Clause 1 of this Article.

e) Compulsory refund of the appropriated amounts of money to the clients in case of violations committed to appropriate the clients’ money as prescribed at Point a, Clause 2 of this Article.”.

19. A number of points of Clauses 1, 2 and 3, Article 30 are amended and supplemented as follows:

a) Point a, Clause 1 is amended and supplemented as follows:

“a) Failing to publicize the examples of currency notes ineligible for circulation and the regulation on exchange thereof issued by the State Bank at the transaction locations;”;

b) Clause 2 is amended and supplemented as follows:

“2. The fines of VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be applied to the failure to adhere to the regulations on classification, packaging, forwarding precious metals and/or stones; packaging, sealing, forwarding, retaining, transporting, stocktaking cash, valuable assets, valued papers, unless otherwise prescribed at Point a, Clause 3 and Points b, c, d, and dd, Clause 5 of this Article.”;

c) Point dd is added after Point d, Clause 3 as follows:

“dd) Refusing to exchange currency notes ineligible for circulation for clients against the related legal regulations.”.

2 0. Point c, Clause 1, Article 31 is amended and supplemented as follows:

“c) Appointing the staff who have not been trained in skills of recognizing real or counterfeit currency notes or have not received training in expert examination of currency notes to seize counterfeit currency notes or to temporarily seize suspected counterfeit currency notes;”.

2 1. The title of Section 12, Chapter II is changed as follows:

“Section 12. VIOLATIONS ON PREVENTION AND COMBAT OF MONEY LAUNDERING, FINANCING OF TERRORISM AND PROLIFERATION OF WEAPONS OF MASS DESTRUCTION”.

22. Article 39 is amended and supplemented as follows:

“Article 39. Violations against regulations on identification of clients, updating and verification of client identification information

1. The fines of VND 100,000,000 to VND 150,000,000 shall be applied to any of the following violations:

a) Failing to identify the clients; update or verify the client identity information, or improperly identifying the clients; updating or verifying the client identity information against Articles 8, 9, 10 and 11 of the Law on Anti-Money Laundering and the Law on Anti-Terrorism;

b) Failing to update the list of organizations and individuals involved in terrorism or terrorist financing; the list of designated persons and entities participating in the proliferation and financing of proliferation of weapons of mass destruction.

2. The fines of VND 150,000,000 to VND 250,000,000 shall be applied to the failure to ensure the confidentiality of information, reports and documents as prescribed in Article 29 of the Law on Anti-Money Laundering and the Law on Anti-Terrorism.

3. Remedial measures:

a) Compulsory implementation of regulations on identification of clients, updating and verification of client identification information as prescribed in Articles 8, 9, 10 and 11of the Law on Anti-Money Laundering and the Law on Anti-Terrorism, in case of the violations prescribed at Point a, Clause 1 of this Article;

b) Proposing or requesting the competent authorities to consider and apply the remedial measure of prohibiting individuals committing violations and/or individuals responsible for such acts from holding managerial, executive or controlling titles at credit institutions or foreign bank branches, in case of the violations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

Requesting credit institutions and foreign bank branches to remove and carry out other lawful handling measures against individuals committing violations under the jurisdiction of such credit institutions and foreign bank branches.”.

23. Article 40 is amended and supplemented as follows:

“Article 40. Violations against regulations on internal regulations on prevention of money laundering or financing of terrorism and proliferation of weapons of mass destruction

1. The fines of VND 200,000,000 to VND 300,000,000 shall be applied to one of the following violations:

a) Failing to promulgate internal regulations or promulgating internal regulations in contravention of law provisions on prevention of money laundering or financing of terrorism and proliferation of weapons of mass destruction;

b) Failing to assign or to register for assigning officers, or assigning officers/ sections in charge of prevention of money laundering or financing of terrorism in contravention of law provisions;

c) Failing to conduct internal audit or conducting internal audit in contravention of law provisions on prevention of money laundering or financing of terrorism;

d) Failing to provide training and retraining or providing training and retraining on prevention of money laundering or financing of terrorism in contravention of law provisions.

2. Remedial measures

Compulsory promulgation of internal regulations in accordance with law provisions or cancellation of internal regulations including contents in contravention of law provisions, for the violations specified at Point a, Clause 1 of this Article.”.

24. Article 41 is amended and supplemented as follows:

“Article 41. Violations against regulations on the classification of clients by risk levels

The fines of VND 150,000,000 to VND 200,000,000 shall be applied to the failure of client classification by risk levels or the client classification by risk levels in contravention of law provisions in Clauses 2, 3 and 4, Article 12 of the Law on Anti-Money Laundering, the Law on Anti-Terrorism and law provisions on prevention and combat of financing the proliferation of weapons of mass destruction.

25. Article 42 is amended and supplemented as follows:

“Article 42. Violations against regulations on the identification of foreign clients who are political influencers

The fines of VND 150,000,000 to VND 200,000,000 shall be applied to the omission of risk management systems to identify foreign clients who are political influencers as prescribed in Clauses 2 and 3, Article 13 of the Law on Anti-Money Laundering”.

26. Article 43 is amended and supplemented as follows:

“Article 43. Violations against regulations on correspondent banking relationships, new technology-related transactions and special supervision on transactions

1. The fines of VND 150,000,000 to VND 200,000,000 shall be applied to one of the following violations:

a) Failing to apply the measures prescribed in Article 14 of the Law on Anti-Money Laundering when establishing a correspondent banking relationship with a foreign bank counterpart;

b) Failing to issue the procedures as prescribed in Article 15 of the Law on Anti-Money Laundering.

2. The fines of VND 200,000,000 to VND 300,000,000 shall be applied to the failure of special supervision on a number of transactions as prescribed in Article 16 of the Law on Anti-Money Laundering.

3. Remedial measures:

a) Compulsory implementation of measures specified in Article 14 of the Law on Anti-Money Laundering, for the violations specified at Point a, Clause 1 of this Article;

b) Compulsory issuance of the procedures specified in Article 15 of the Law on Anti-Money Laundering, for the violations specified at Point b, Clause 1 of this Article;

c) Compulsory special supervision on a number of transactions specified in Article 16 of the Law on Anti-Money Laundering, for the violations specified at Point c, Clause 1 of this Article;

d) Proposing or requesting competent agencies to consider and apply the measures of suspension or removal of administration, managerial, inspection titles; or prevention from holding such titles at credit institutions or foreign bank branches, for violating individuals and/or persons responsible for the violations specified in Clauses 1 and 2 of this Article.

Requesting credit institutions and foreign bank branches to remove such titles and take other handling measures as prescribed by law provisions for violating individuals under the competence of credit institutions and foreign bank branches.”.

27. Article 44 is amended and supplemented as follows:

“Article 44. Violations against regulations on reporting high-valued transactions, questionable transactions, e-remittance transactions; reporting the act of money laundering for terrorism financing; reporting the act of financing terrorism or proliferation of weapons of mass destruction

1. The fines of VND 80,000,000 to VND 120,000,000 shall be applied to the failure of submitting reports on time in accordance with law provisions on prevention of money laundering and terrorism financing.

2. The fines of VND 150,000,000 to VND 250,000,000 shall be applied to one of the following violations:

a) Failing to report high-valued transactions;

b) Failing to report questionable transactions related to money laundering and financing of terrorism or proliferation of weapons of mass destruction;

c) Failing to report e-remittance transactions;

d) Failing to report the act of money laundering for terrorism financing as prescribed in Article 30 of the Law on Anti-Money Laundering, failing to report when there are doubts that clients or their transactions are related to financing of terrorism or proliferation of weapons of mass destruction or when customers are on the black list or designated list in accordance with the Law on Anti- Terrorism and law provisions on prevention of financing the proliferation of weapons of mass destruction.

3. Remedial measures

a) Compulsory submission of complete and accurate reports for the violations specified in this Article;

b) Proposing or requesting competent agencies to consider and apply the measures of suspension or removal of administration, managerial, inspection titles; or prevention from holding such titles at credit institutions or foreign bank branches, for violating individuals and/or persons responsible for the violations specified in this Article.

Requesting credit institutions and foreign bank branches to remove such titles and take other handling measures as prescribed by law provisions for violating individuals under the competence of credit institutions and foreign bank branches.”.

28. Article 44a is added after Article 44 as follows:

“Article 44a. Violation against regulations on information provision

1. The fines of VND 150,000,000 to VND 250,000,000 shall be applied to the failure of providing information or the act of providing false information or information inconsistent with the provisions of the Law on Anti-Money Laundering and law provisions on financing of terrorism or proliferation of weapons of mass destruction, which is not serious enough for penal liability examination.

2. Remedial measures

a) Compulsory correction of false information immediately, for the violations specified in this Article;

b) Proposing or requesting competent agencies to consider and apply the measures of suspension or removal of administration, managerial, inspection titles; or prevention from holding such titles at credit institutions or foreign bank branches, for violators and/or persons responsible for the violations specified in this Article.

Requesting credit institutions and foreign bank branches to remove such titles and take other handling measures as prescribed by law provisions for violators within the competence of credit institutions and foreign bank branches.”.

29. Article 45 is amended and supplemented as follows:

“Article 45. Violations against regulations on transaction delay, account freezing; asset freezing and seizure

1. The fines of VND 150,000,000 to VND 250,000,000 shall be applied to one of the following violations:

a) Failing to report the delay of transactions with the blacklisted parties or the transactions alleged to be related to the criminal activities specified in Clause 3, Article 33 of the Law on Anti-Money Laundering;

b) Failing to report the implementation of account freezing or asset freezing and seizure upon decisions of competent state agencies specified in Article 34 of the Law on Anti-Money Laundering;

c) Failing to immediately report the suspension of circulation or freezing of money and assets related to the financing of terrorism or proliferation of weapons of mass destruction in accordance with law provisions.

2. The fines of VND 250,000,000 to VND 350,000,000 shall be applied to one of the following violations:

a) Failing to apply the measure of transaction delay upon transactions with the blacklisted parties or transactions alleged to be related to the criminal activities specified in Clause 1, Article 33 of the Law on Anti-Money Laundering;

b) Failing to freeze accounts or to apply measures of asset freezing or seizure upon decisions of competent state agencies specified in Article 34 of Law on Anti- Money Laundering;

c) Failing to immediately suspend the circulation and freeze all money and assets related to terrorism and financing of terrorism or proliferation of weapons of mass destruction in accordance with law provisions.

3. Remedial measures:

a) Compulsory re-submission of complete and accurate reports, for the violations specified in Clause 1 of this Article;

b) Proposing or requesting competent agencies to consider and apply the measures of suspension or removal of administration, managerial, inspection titles; or prevention from holding such titles at credit institutions or foreign bank branches, for violators and/or persons responsible for the violations specified in Clauses 1 and 2 of this Article.

Requesting credit institutions and foreign bank branches to remove such titles and take other handling measures as prescribed by law provisions for violators within the competence of credit institutions and foreign bank branches.”.

30. Article 45a is added after Article 45 as follows:

“Article 45a. Violations against regulations on risk assessment

1. The fines of VND 150,000,000 to VND 250,000,000 shall be applied to one of the following violations:

a) Failing to assess or to update the results of risk assessment of money laundering and terrorism financing in accordance with law provisions on anti-money laundering;

b) Failing to issue or to update the risk management policies and procedures discovered from risk assessment reports on money laundering and terrorism financing in accordance with law provisions on anti-money laundering;

c) Failing to submit or to disseminate or to publicize results of assessment or to update the risks of money laundering and terrorism financing in accordance with law provisions on anti-money laundering.

2. Remedial measures:

a) Compulsory implementation of regulations on risk assessment of money laundering and terrorism financing in accordance with law provisions on anti-money laundering, for the violations specified in Clause 1 of this Article;

b) Requesting competent agencies to consider and apply the measures of suspension or removal of administration, managerial, inspection titles; or prevention from holding such titles at credit institutions or foreign bank branches, for violators and/or persons responsible for the violations specified in this Article.

Requesting credit institutions and foreign bank branches to remove such titles and take other handling measures as prescribed by law provisions for violators within the competence of credit institutions and foreign bank branches.”.

31. Article 46 is amended and supplemented as follows:

“Article 46. Violations against regulations on prohibited acts in prevention of money laundering and terrorism financing

1. The fines of VND 150,000,000 to VND 250,000,000 shall be applied to the act of hindering the provision of information for prevention of money laundering and terrorism financing.

2. The fines of VND 300,000,000 to VND 400,000,000 shall be applied to one of the following violations:

a) Opening or sustaining anonymous bank accounts or accounts with false names;

b) Providing illegitimate monetary services related to cash, cheques, other monetary instruments or valuable monetary retention instruments and payment to the beneficiaries at another location.

3. The fines of VND 400,000,000 to VND 500,000,000 shall be applied to one of the following violations:

a) Organizing or facilitating the conduct of money laundering that is not serious enough for penal liability examination;

b) Establishing and maintaining business relationship with a bank located in a country or territory where one’s business is not actually situated, and such business is not under the control and/or supervision of competent management agencies;

c) Failing to denounce acts of terrorism financing that is not serious enough for penal liability examination;

d) Abusing the suspension of circulation, freezing, sealing, temporary seizure and handling of money and assets related to terrorism financing to infringe upon the interests of the State, legitimate rights and interests of agencies, organizations and individuals;

dd) Directly or indirectly providing money, assets, financial resources, economic resources, financial services or other services to organizations and individuals involved in terrorism or terrorism financing.

4. Remedial measures:

Proposing or requesting competent agencies to consider and apply the measures of suspension or removal of administration, managerial or inspection titles; or prevention from holding such titles at credit institutions and foreign bank branches, for violators and/or persons responsible for the violations specified in Clauses 2 and 3 of this Article.

Requesting credit institutions and foreign bank branches to remove the titles and take other handling measures as prescribed by law provisions for the violators within the competence of credit institutions and foreign bank branches.”.

32. Point a, Clause 4 and Point b, Clause 7 of Article 47 are amended and supplemented as follows:

a) Point a, Clause 4 is amended and supplemented as follows:

“a) Making untruthful reports, except for the cases specified at Point h, Clause 4, Article 27 of this Decree;”;

b) Point b, Clause 7 is amended and supplemented as follows:

“b) Restricting the expansion of business operation scope, scale and area and the supplementation of new business operations during the period when the violations have not been fully remedied, for the violations specified at Points a, b and d of Clause 1; Clauses 2 and 5 of this Article;”.

33. Point a, Clause 5, Article 48 is amended and supplemented as follows:

“a) Providing untruthful information and documents;”.

34. The title of Article and a number of points of Clauses 1, 2 and 3 of Article 53 are amended and supplemented as follows:

a) The title of Article is amended and supplemented as follows:

“Article 53. Competence for handling of administrative violations of the Banking Supervision Agency”;

b) Point c, Clause 1 is amended and supplemented as follows:

“c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 1,000,000;”;

c) Point c, Clause 2 is amended and supplemented as follows:

“c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 100,000,000;”;

d) Point c, Clause 3 is amended and supplemented as follows:

“c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 500,000,000;”.

35. Article 54 is amended and supplemented as follows:

“Article 54. Competence for handling of administrative violations of Chairpersons of People's Committees at all levels

1. Chairpersons of commune-level People's Committees may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 5,000,000;

c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 10,000,000.

2. Chairpersons of district-level People's Committees may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 100,000,000;

c) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time;

d) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations;

dd) Apply the remedial measures as specified in Clause 4, Article 3 of this Decree.

3. Chairpersons of provincial-level People's Committees may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 1,000,000,000;

c) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time;

d) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations;

dd) Apply the remedial measures specified in Clause 4, Article 3 of this Decree.”.

36. Article 54a is added after Article 54 as follows:

“Article 54a. Competence for handling of administrative violations of the People's Public Security

1. People's Public Security men who are on official duty may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 500,000.

2. Heads of company-level mobile police units, station chiefs and team heads of the persons specified in Clause 1 of this Article may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 1,500,000.

3. Chiefs of commune-level police offices, chiefs of police stations and chiefs of police offices at border gates or export processing zones, heads of border-gate police offices of international airports, heads of mobile police battalions, and heads of marine squads may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 2,500,000;

c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 5,000,000.

4. Chiefs of district-level police offices; heads of professional divisions of the Internal Political Security Department; heads of the professional divisions of the Police Department for Administrative Management of Social Order; heads of the professional divisions of the Traffic Police Department; heads of the professional divisions of the Fire Prevention and Fighting, Salvage and Rescue Police Department; heads of the professional divisions of the Department for Cyber Security and Hi-Tech Crime Prevention and Combat; heads of the professional divisions of the Immigration Department; and heads of divisions of provincial-level of Departments of Public Security, including heads of the Internal Political Security Divisions, heads of Police Divisions for Administrative Management of Social Order, heads of Police Divisions for Investigation of Social Order-Related Crimes, heads of Police Divisions for Investigation of Corruption, Economic and Smuggling Crimes, heads of Police Divisions for Investigation of Drug-Related Crimes, heads of Traffic Police Divisions, heads of Road and Railway Traffic Police Divisions, heads of Road Traffic Police Divisions, heads of Waterways Police Divisions, heads of Mobile Police Divisions, heads of Safeguard Police Divisions, heads of Police Divisions for Execution of Criminal Judgments and Judicial Support, heads of Police Divisions for Environmental Crime Prevention and Combat, heads of Fire Prevention and Fighting, Salvage and Rescue Police Divisions, heads of Cyber Security and Hi-Tech Crime Prevention and Combat Divisions, heads of Immigration Divisions, heads of Economic Security Divisions, heads of External Security Divisions, heads of Mobile Police Regiments, and heads of marine battalions may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 25,000,000;

c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 50,000,000;

d) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time;

dd) Apply the remedial measures specified at Point e, Clause 4, Article 3 of this Decree.

5. Directors of provincial-level Departments of Public Security may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 100,000,000;

c) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time;

d) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations;

dd) Apply the remedial measures specified at Points a, e, g k, n and p, Clause 4, Article 3 of this Decree.

6. The Director of the Internal Political Security Department, Director of the Economic Security Department, Director of the Police Department for Administrative Management of Social Order, Director of Police Department for Investigation of Social Order-Related Crimes, Director of the Police Department for Investigation of Corruption, Economic and Smuggling Crimes, Director of the Police Department for Drug-Related Crimes, Director of the Traffic Police Department, Director of the Fire Prevention and Fighting, Salvage and Rescue Police Department, Director of the Environmental Crime Prevention and Combat Police Department, Director of the Cyber Security and Hi-Tech Crime Prevention and Combat Department, Director of the Internal Security Department, Director of the Police Department for Custody, Temporary Detention and of Criminal Judgment Execution in the Community, Director of the Immigration Department and Commander of the Mobile Police Department may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 1,000,000,000;

c) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time;

d) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations;

dd) Apply the remedial measures specified at Points a, e, g k, n and p, Clause 4, Article 3 of this Decree.”.

37. Article 54b is added after Article 54a as follows:

“Article 54b. Competence for handling of administrative violations of the Border Guard

1. Border guard men who are on official duty may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 500,000.

2. Station chiefs and team heads of the persons specified in Clause 1 of this Article have the right to:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 2,500,000.

3. Heads of drug and crime prevention and combat task force teams under drug and crime prevention and combat task force regiments may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 10,000,000;

c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 20,000,000.

4. Chiefs of border-guard stations, heads of border-guard flotillas, and commanders of commanding boards of port border-gate guards at ports may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 25,000,000;

c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 50,000,000.

5. Heads of drug and crime prevention and combat task force regiments of Drug and Crime Prevention and Combat Department under the Border Guard High Command may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 100,000,000;

c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 200,000,000.

6. Commanders of provincial-level border guards; chiefs of border-guard fleets and the Director of the Drug and Crime Prevention and Combat Department under the Border-Guard High Command may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 1,000,000,000;

c) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time;

d) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations.”.

38. Article 54c is added after Article 54b as follows:

“Article 54c. Competence for handling of administrative violations of the Coast Guard

1. Coast Guard officers who are on official duty may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 1,500,000.

2. The head of the Coast Guard's Operational Team has the right to:

a) Impose a warning;

b) A fine of up to VND 5,000,000.

3. Heads of Coast Guard professional groups and chiefs of Coast Guard stations may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 10,000,000;

4. Captains of coast guard flotillas may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 25,000,000;

c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 50,000,000.

5. Captains of coast guard fleets; heads of reconnaissance teams, and heads of drug-related crime prevention and combat task force regiments of the High Command of the Vietnam Coast Guard may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 50,000,000;

c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 100,000,000.

6. Coast Guard regional commanders, and the Director of the Professional and Legal Department of the High Command of the Vietnam Coast Guard may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 100,000,000;

c) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time;

d) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations.

7. The Vietnam Coast Guard Commander may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 1,000,000,000;

c) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time;

d) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations.”.

39. Article 54d is added after Article 54c as follows:

“Article 54d. Competence for handling of administrative violations of Market Surveillance agencies

1. Market surveillance officers who are on official duty may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 500,000.

2. Heads of market surveillance teams and heads of professional divisions of the Market Surveillance Professional Department may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 25,000,000;

c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 50,000,000.

3. Directors of provincial-level Market Surveillance Departments, and the Director of the Market Surveillance Professional Department of the Vietnam Directorate of Market Surveillance may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 50,000,000;

c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations;

d) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time.

4. The General Director of the Vietnam Directorate of Market Surveillance may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 1,000,000,000;

c) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations;

d) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time.”.

40. Article 54dd is added after Article 54d as follows:

“Article 54dd. Competence for handling of administrative violations of specialized tourism inspection agencies

1. Inspectors and on-duty persons assigned to perform specialized inspection tasks may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 500,000.

2. Provincial-level chief inspectors and heads of provincial-level specialized inspection teams may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 50,000,000;

c) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time;

d) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 100,000,000;

dd) Apply the remedial measures specified at Point n, Clause 4, Article 3 of this Decree.

3. Heads of ministerial-level specialized inspection teams may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 250,000,000;

c) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time;

d) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations of a value not exceeding VND 500,000,000;

dd) Apply the remedial measures specified at Point n, Clause 4, Article 3 of this Decree.

4. Ministerial-level chief inspectors may:

a) Give warnings;

b) Impose fines of up to VND 1,000,000,000;

c) Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time;

d) Confiscate the exhibits and means used in administrative violations;

dd) Apply the remedial measures specified at Point n, Clause 4, Article 3 of this Decree.”.

41. Article 54e is added after Article 54dd as follows:

“Article 54e. Competence for handling of administrative violations of customs agencies

The Director General of the General Department of Vietnam Customs may impose fines of up to VND 1,000,000,000.”.

42. Article 54g is added after Article 54e as follows:

“Article 54g. Competence for handling of administrative violations of the National Competition Committee

The Chairperson of the National Competition Committee may:

1. Give warnings.

2. Impose fines of up to VND 1,000,000,000.

3. Deprive of the right to use licenses or practice certificates for a definite period of time or suspend operations for a definite period of time.

4. Confiscate the exhibits and means used in administrative violations.

5. Apply the remedial measures specified at Point n, Clause 4, Article 3 of this Decree.”.

43. Article 55 is amended and supplemented as follows:

“Article 55. Decentralization of competence for handling of administrative violations in the field of currency and banking

1. Competence for handling of administrative violations of Chairpersons of People's Committees at all levels

Chairpersons of People's Committees at all levels may impose penalties for the administrative violations specified in Chapter II of this Decree according to their assigned competence and functions, tasks and powers.

2. Competence for handling of administrative violations of market surveillance agencies

Persons competent to handle administrative violations of market surveillance agencies shall impose penalties for the administrative violations specified in Clauses 1 and 2, Points a, b, h, i, k, l of Clause 3, and Points n and o of Clause 4, Points e, g and h of Clause 5, Point c of Clause 8 of Article 23; Clauses 1 and 2, Point a of Clause 3, Point a of Clause 4, Point a of Clause 6, Clause 7, Points a and c of Clause 8 of Article 24 herein.

3. Competence for handling of administrative violations of the Border Guard

Persons competent to handle administrative violations of the Border Guard force shall impose penalties for the administrative violations specified in Clauses 1 and 2, Points h, i, k of Clause 3, Point h of Clause 4, and Points e, g, h of Clause 5 of Article 23; Clause 1, Clause 2, Clause 4 of Article 24; Point c of Clause 4 of Article 47; Clause 3 of Article 48, Point a of Clause 5 of Article 48 herein.

4. Competence for handling of administrative violations of the Coast Guard

Persons competent to handle administrative violations of the Coast Guard force shall impose penalties for the administrative violations specified in Clauses 1 and 2, Points h, i, k of Clause 3, Point h of Clause 4, Points e, g, h of Clause 5, Point b of Clause 8 of Article 23; Clauses 1 and 2, Points a and b of Clause 4, Point c of Clause 5, Point a of Clause 6, Points a and b of Clause 8 of Article 24 herein.

5. Competence for handling of administrative violations of the People's Public Security

Persons competent to handle administrative violations of People's Public Security agencies shall impose penalties for the administrative violations specified in Clauses 3, 4 and 5 of Article 4; Clauses 1 and 2, Points a, b, c, h, i, k, l of Clause 3, Points h, n, o of Clause 4, Points c, e, g, h of Clause 5, Point c of Clause 8 of Article 23; Clauses 1, 2, 3 and 4, Points a, c of Clause 5, Clauses 6, 7 and 8 of Article 24; Point b of Clause 2, Clauses 5, 6 and 7 of Article 26; Point a of Clause 1, Points a, b of Clause 3, Points a, b, c, d, dd, e, i, k of Clause 4, Clause 5 of Article 27; Points c, d of Clause 5, Clause 6, Clause 7 of Article 28; Point a of Clause 1, Point a of Clause 2, Point e of Clause 3 of Article 28a; Point c of Clause 3, Clause 4 of Article 30; Article 31; Clause 2 of Article 39; Article 44; Article 45; Article 46; Point c of Clause 4 of Article 47; Article 48; Point b of Clause 1, Point c of Clause 2 of Article 52 herein.

6. Competence for handling of administrative violations of specialized tourism inspection agencies

Persons competent to handle administrative violations of specialized tourism inspection agencies shall impose penalties for the administrative violations specified in Clauses 1 and 2, Points a, b, c, h, i, k, l of Clause 3, Points b, n, o of Clause 4, Points e, g, h of Clause 5 of Article 23 herein.

7. Competence for handling of administrative violations of customs agencies

The Director General of the General Department of Vietnam Customs shall impose penalties for the administrative violations specified at Point b, Clause 8 of Article 23, Point c, Clause 5, and Point b, Clause 8 of Article 24 herein.

8. Competence for handling of administrative violations of the Chairperson of the National Competition Committee

The Chairperson of the National Competition Committee shall impose penalties for the administrative violations specified in Clauses 1 and 2, Points h, i, k of Clause 3, Points e, g, h of Clause 5 of Article 23; Clause 1 of Article 24 herein.

9. Competence for handling of administrative violations of the Banking Supervision Agency

Persons competent to handle administrative violations of the Banking Supervision Agency may handle administrative violations and apply the remedial measures for the administrative violations specified in Chapter II of this Decree according to their assigned competence and functions, tasks and powers”.

44. Clauses 1 and 2, Article 56 is amended and supplemented as follows:

“1. Persons competent to handle administrative violations specified in Article 53, Article 54, Article 54a, Article 54b, Article 54c, Article 54d, Article 54dd, Article 54e and Article 54g herein.

2. Persons of the People's Army or People's Public Security Forces in the agencies specified in this Decree who are performing their official duties or tasks assigned in legal or administrative documents promulgated by competent agencies or persons; captains of aircrafts, ships and vessels and persons assigned the duties to minute violations by such captains.”.

Article 2. To annul a number of provisions in the Government’s Decree No. 88/2019/ND-CP dated November 14, 2019 on penalties of administrative violations against currency and banking legal regulations

1. The phrase “confiscate erased or modified permits” at Point c, Clause 2, Article 3 is annulled.

2. Clause 7, Article 4 and Clause 1, Article 5 is annulled.

3. The word “forging” at Point a, Clause 4, Article 4 and Clause 2, Article 18 is removed.

Article 3. Responsibilities for implementation

The Governor of the State Bank of Vietnam, ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of governmental agencies, chairpersons of provincial or municipal People's Committees and relevant agencies shall be responsible for the implementation of this Decree.

Article 4. Implementation provisions

1. This Decree takes effect on January 1, 2022.

2. Transitional provisions

a) With regard to violations occurred and ended before the effective date herein that are detected or are being considered for decisions on handling of administrative violations after the effective date herein, if this Decree does not provide for liability or provides for less strict liability, the provisions of this Decree shall prevail.

b) With regard to decisions on handling of administrative violations currency and banking activities issued or enforced before the effective date herein but the violating individuals and/or organizations still complains about them, the regulations prescribed in the Government’s Decree No. 88/2019/ND-CP dated November 14, 2019, on penalties for administrative violations against currency and banking legal regulations shall prevail.

 

On behalf of the Government

For the Prime Minister

The Deputy Prime Minister

LE MINH KHAI

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Decree 143/2021/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 143/2021/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan
văn bản cùng lĩnh vực
Thông tư 15/2022/TT-BCA của Bộ Công an về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư 65/2020/TT-BCA ngày 19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư 68/2020/TT-BCA ngày 19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy...

Thông tư 15/2022/TT-BCA của Bộ Công an về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư 65/2020/TT-BCA ngày 19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư 68/2020/TT-BCA ngày 19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy...

Vi phạm hành chính , Giao thông

Vui lòng đợi