• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13325:2021 BS EN 12276:2013 Thiết bị leo núi - Neo ma sát - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 18/07/2022 10:07 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 13325:2021 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/05/2021
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13325:2021

Tiêu chuẩn an toàn cho neo ma sát trong thiết bị leo núi

Ngày 25/05/2021, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13325:2021, quy định các yêu cầu an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với neo ma sát sử dụng trong leo núi. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày 25/05/2021.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các neo ma sát được dùng trong bộ dụng cụ leo núi, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng trong các hoạt động leo núi và trèo núi.

Yêu cầu thiết kế và an toàn

Các neo ma sát phải được gắn với dụng cụ kết nối và không được có cạnh sắc có thể gây nguy hiểm khi tiếp xúc. Để đảm bảo công suất, lực giữ tối thiểu của neo ma sát phải đạt ít nhất 5,0 kN trong tất cả các thử nghiệm. Do đó, không chỉ cần sự vững chắc trong thiết kế mà còn phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn cụ thể về vật liệu.

Phương pháp thử nghiệm

Tiêu chuẩn mô tả các phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định lực giữ và độ bền của neo ma sát bằng cách sử dụng các thiết bị thử nghiệm chuyên dụng. Các mẫu thử nghiệm cần đạt được các chỉ số tối thiểu theo quy định để được xem là đạt tiêu chuẩn an toàn. Các phương pháp thử nghiệm sẽ diễn ra trong các điều kiện nhất định về nhiệt độ và môi trường.

Ghi nhãn và thông tin sản phẩm

Các neo ma sát phải được ghi nhãn rõ ràng, với thông tin về nhà sản xuất, lực giữ tối thiểu, và các biểu tượng hướng dẫn sử dụng. Ngoài ra, nhà sản xuất cần cung cấp thông tin chi tiết bao gồm cách sử dụng, bảo trì và đánh giá tuổi thọ của sản phẩm.

Phụ lục A: Bảo vệ của neo ma sát

Một phần quan trọng của tiêu chuẩn là việc xác định tác dụng bảo vệ của neo ma sát dựa trên lực giữ và điều kiện sử dụng. Tiêu chuẩn chỉ ra rằng khả năng bảo vệ của neo ma sát sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất liệu của đá, độ ẩm và các điều kiện môi trường khác. Do đó, việc tham khảo các bảng dữ liệu và chỉ dẫn là rất cần thiết để đảm bảo an toàn khi sử dụng.

Phụ lục B: Tiêu chuẩn thiết bị leo núi khác

Tiêu chuẩn cũng đề cập đến các thiết bị leo núi khác và đưa ra danh sách các tiêu chuẩn liên quan mà người sử dụng cần phải biết để có thể lựa chọn và sử dụng thiết bị một cách hiệu quả và an toàn.

Thông qua các yêu cầu và phương pháp thử nghiệm nghiêm ngặt, TCVN 13325:2021 góp phần đảm bảo tính an toàn cho các hoạt động leo núi, giảm thiểu rủi ro cho người tham gia.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13325:2021

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13325:2021 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13325:2021 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13325:2021
BS EN 12276:2013

THIẾT BỊ LEO NÚI - NEO MA SÁT - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Mountaineering equipment - Frictional anchors - Safety requirements and test methods

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Yêu cầu

5  Phương pháp thử

6  Ghi nhãn

7  Thông tin do nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục A (tham khảo) Bảo vệ do neo ma sát cung cấp

Phụ lục B (tham khảo) Tiêu chuẩn về thiết bị leo núi

Thư mục tài liệu tham khảo

 

Lời nói đầu

TCVN 13325:2021 hoàn toàn tương đương với BS EN 12276:2013.

TCVN 13325:2021 do Viện Khoa học Thể dục Thể thao biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THIẾT BỊ LEO NÚI - NEO MA SÁT - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Mountaineering equipment - Frictional anchors - Safety requirements and test methods

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với các neo ma sát để sử dụng trong leo núi bao gồm cả trèo núi.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rt cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn đ điều hòa và thử.

EN 565, Mountaineering equipment - Tape - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Dải băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).

ISO 7000, Graphical symbols for use on equipment - Registered symbols (Biểu tượng đồ họa để sử dụng trên thiết bị - Biểu tượng đã đăng ký).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Neo ma sát (frictional anchor)

Thiết bị có khả năng tự m rộng, có thể được đặt trong một vết nứt song song trong đá, và do ma sát giữa thiết bị và đá, có thể chịu được tải.

CHÚ THÍCH Xem Phụ lục A về tác dụng bảo vệ của neo ma sát.

3.2

Dụng cụ kết nối (means of attachment)

Một phần của neo ma sát cho phép gắn vào đầu nối

CHÚ THÍCH Áp dụng cho đầu nối các loại theo TCVN 13324 (BS EN 12275).

3.3

Lực giữ (holding force)

Lực cần thiết để làm cho neo ma sát, hoặc dụng cụ kết nối của nó bị phá vỡ hoặc bị kéo qua thiết bị thử nghiệm và được xác định trong thử nghiệm theo 5.4.2.2.

3.4

Độ bền thụ động (passive strength)

Lực cần thiết làm cho neo ma sát, hoặc dụng cụ kết nối của nó bị phá vỡ hoặc bị kéo qua thiết bị thử và được xác định trong phép thử độ bền theo 5.4.2.3.

3.5

Phạm vi hoạt động (operational range)

Phạm vi chiều rộng trong đó nhà sản xuất đảm bảo lực giữ ít nhất là lực tối thiểu được ghi trên neo ma sát.

4 Yêu cầu

4.1 Yêu cầu thiết kế

4.1.1  Các neo ma sát phải được gắn với một đầu nối bằng một dụng cụ kết nối. Nếu dụng cụ kết nối là sản phẩm may, đường may phải tương phản về màu sắc hoặc bề mặt ngoại quan. Nếu dụng cụ kết nối là dải băng, nó phải tuân thủ các yêu cầu về độ ổn định của EN 565.

4.1.2  Các dụng cụ kết nối phải đủ lớn để chứa một chốt có đường kính 15 mm.

4.1.3  Tất cả các cạnh của neo ma sát và dụng cụ kết nối có thể tiếp xúc với ngón tay hoặc các bộ phận có thể kết hợp không được có gờ sắc.

4.2  Độ bền

4.2.1  Lực giữ

Khi được thử theo 5.4.2.2, lực giữ ít nhất phải là lực được ghi nhãn trên neo ma sát và không được nhỏ hơn 5,0 kN.

4.2.2  Độ bền thụ động (nếu được công bố)

Khi được thử theo 5.4.2.3, độ bền thụ động phải là ít nhất một trong các độ bền được ghi trên neo ma sát và không được nhỏ hơn 5,0 kN.

5 Phương pháp thử

5.1 Mẫu thử

Phải cung cấp cho phép thử ít nhất hai neo ma sát; nếu độ bền thụ động được yêu cầu, cần ít nhất ba neo ma sát. Nếu neo ma sát được sản xuất ở các kích cỡ khác nhau, thì từng kích c phải được tiến hành thử.

5.2 Thiết bị thử độ bền

5.2.1  Bố trí

Thiết bị bao gồm hai hàm đỡ bằng thép cứng song song cho các bộ phận có thể điều chỉnh của neo ma sát và của thanh tải có đường kính (10 ± 0,1) mm cho dụng cụ kết nối; xem Hình 2.

Ma sát tĩnh giữa hàm đỡ và neo ma sát phải đủ lớn để ngăn neo ma sát trượt qua tải trọng thử, nhưng độ nhám bề mặt tối đa của Rmax không được vượt quá 500 μm.

Bề mặt của thanh tải phải có sai lệch trung bình cộng của biên dạng (profin) Ra = 0,8 μm và độ nhám bề mặt tối đa của Rmax = 6,3 μm.

Không có yêu cầu về độ nhám bề mặt cho thanh tải khi dụng cụ kết nối không phải là thành phần vật liệu dệt.

5.2.2  Điều chỉnh

Khoảng cách giữa các hàm đỡ phải theo các công thức sau

Vị trí 1: S1 = bmin [(bmax - bmin) / 4]

Vị trí 2: S2 = bmin + [(bmax - bmin) ¾]

trong đó

bmin là chiều rộng tối thiểu có thể điều chỉnh, xem Hình 1;

bmax là chiều rộng tối đa có thể điều chỉnh, xem Hình 1.

Nếu phạm vi giữa bmax bmin nhỏ hơn 5 mm, thì điều chỉnh một vị trí theo công thức sau:

Vị tn 3: S3 = bmin [(bmax - bmin) / 2]

Vị trí thứ 3 cũng được sử dụng để thử độ bền thụ động cho tất cả các neo ma sát, nếu được công bố.

CHÚ DN:

bmin chiều rộng tối thiểu có thể điều chỉnh

bmax chiều rộng tối đa có thể điều chỉnh

Hình 1 - Ví dụ về neo ma sát

CHÚ DN:

1 thanh tải

2 hàm đỡ

3 neo ma sát

4 dụng cụ kết nối

5 khoảng cách giữa các hàm đỡ

F lực tác dụng

Hình 2 - Bố trí và điều chỉnh thiết bị - thử lực giữ

5.3 Ổn định mẫu và điều kiện thử

Đối với thử nghiệm độ bền theo 5.4.2, ổn định mẫu neo ma sát với dụng cụ kết nối bằng thành phần vật liệu dệt theo TCVN 1748 (ISO 139).

Tiến hành thử độ bền nhiệt độ (23 ± 5) °C

Đối với các neo ma sát có dụng cụ kết nối bằng thành phần vật liệu dệt, tiến hành thử độ bền trong vòng 5 min sau khi đưa ra khỏi môi trường ổn định.

5.4 Quy trình thử

5.4.1  Yêu cầu

5.4.1.1  Kiểm tra bằng cách quan sát trực quan xem các yêu cầu theo 4.1.1 có được đáp ứng không.

5.4.1.2  Kiểm tra bằng mắt dụng cụ kết nối theo 4.1.2 với chốt có đường kính (15 ± 0,1) mm.

5.4.1.3  Kiểm tra bằng cách quan sát trực quan và vận hành để đảm bảo các yêu cầu theo 4.1.3 có được đáp ứng không.

5.4.2  Độ bền

5.4.2.1  Tốc độ chất tải

- từ 20 mm/min đến 50 mm/min nếu neo ma sát không chứa các thành phần vật liệu dệt;

- từ 50 mm/min đến 200 mm/min nếu neo ma sát có chứa các thành phần vật liệu dệt, chịu ứng suất trong quá trình tiến hành phép thử.

5.4.2.2  Lực giữ

5.4.2.2.1  Chất tải ít nhất một mẫu thử ờ mỗi vị trí 1 và 2, hoặc, nếu phạm vi giữa bmaxbmin nhỏ hơn 5 mm, chất tải ít nhất một mẫu thử ở vị trí 3, xem Hình 2.

5.4.2.2.2  Đặt tải vào dụng cụ kết nối cho đến khi neo ma sát hoặc dụng cụ kết nối của neo ma sát bị đứt gãy hoặc neo ma sát bị kéo qua thiết bị thử.

5.4.2.3  Độ bền thụ động (nếu được công bố)

5.4.2.3.1  Đặt mẫu thử ở vị trí 3, ở vị trí được mở rộng hoàn toàn, tập trung giữa các hàm của thiết bị thử, xem Hình 3.

5.4.2.3.2  Tác dụng tải lên dụng cụ kết nối cho đến khi neo ma sát hoặc dụng cụ kết nối của nó bị gãy hoặc cho đến khi neo ma sát được kéo qua thiết bị.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 thanh tải

2 hàm đỡ

3 neo ma sát

s3 khoảng cách giữa các hàm đỡ

F lực tác dụng

Hình 3 - Bố trí và điều chỉnh thiết bị - kiểm tra độ bền thụ động

6 Ghi nhãn

Các neo ma sát phải được ghi nhãn rõ ràng, không thể tẩy xóa và lâu bền với ít nhất các thông tin sau:

a) tên của nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất, [1];

b) lực giữ tối thiểu đo bằng kN, do nhà sản xuất đảm bảo trong phạm vi hoạt động của thiết bị, như được giải thích trong 7e). Ngoài ra, nếu yêu cầu lực thụ động, lực thụ động đo bằng kN, do nhà sản xuất đảm bảo. Các giá trị độ bền phải được biểu thị bằng số nguyên kN. Nếu lực thụ động có yêu cầu, biểu tượng cho lực giữ và lực thụ động sẽ được sử dụng (xem Hình 4 và Hình 5).

Hình 4 - Biểu tượng cho lực giữ

Hình 5 - Biểu tượng cho lực thụ động

c) biểu tượng đồ họa, hướng dẫn người dùng đọc thông tin do nhà sản xuất cung cấp (xem Hình 6);

Hình 6 - Biểu tượng đồ họa (theo ISO 7000, Biểu tượng số 1641)

d) năm sản xuất, nếu sản phẩm có chửa các nguyên tố phi kim chịu tải.

7 Thông tin do nhà sản xuất cung cấp

Thông tin do nhà sản cung cấp xuất phải chứa ít nhất các nội dung sau:

a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất [1];

b) viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) kiểu mẫu (nếu có nhiều hơn một kiểu mẫu);

d) kích cỡ (nếu có nhiều hơn một kích cỡ) và phạm vi chiều rộng tính bằng milimét (bmaxbmin, như được xác định mô hình trong Hình 2);

e) giải thích về phạm vi hoạt động;

f) ý nghĩa của bất kỳ nhãn hiệu nào trên sản phẩm;

g) lực giữ tối thiểu đo bằng kN, do nhà sản xuất đảm bảo trong phạm vi hoạt động của thiết bị, như được giải thích trong e). Ngoài ra, nếu yêu cầu lực thụ động, lực thụ động tính bằng kN, do nhà sản xuất đảm bảo. Các giá trị độ bền phải được biểu thị bằng số nguyên kN;

h) việc sử dụng sản phẩm và bảo vệ mà sản phẩm có thể cung cấp (xem Phụ lục A);

i) cách chọn các thành phần khác để sử dụng trong hệ thống;

j) cách bảo trì và bảo dưỡng sn phẩm;

k) tuổi thọ của sn phẩm hoặc cách đánh giá tuổi thọ sản phẩm và các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ;

l) ảnh hưởng của tác nhân hóa học và nhiệt độ lên sản phẩm;

m) ảnh hưởng của điều kiện ẩm ướt và băng giá;

n) mối nguy của các cạnh sắc;

o) ảnh hưởng của việc bảo qun và lão hóa.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Tác dụng bảo vệ của neo ma sát

Ngay cả khi được sử dụng một cách chính xác, tác dụng bảo vệ của neo ma sát phụ thuộc vào lực giữ và nơi nó được sử dụng (xem Bảng A.1).

Lực giữ phụ thuộc vào loại đá và điều kiện bề mặt của nó, và vào hướng của tải trọng ma sát trong trường hợp rơi. Lực giữ cũng có thể bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của độ ẩm, băng, bùn hoặc cát trên đá.

Trạng thái của một neo ma sát trong đá, khi đặt tải động, không thể dự đoán đầy đủ. Ít nhất phải luôn sử dụng hai điểm neo độc lập, mỗi đim có khả năng bảo vệ đầy đủ.

Người sử dụng tiêu chuẩn này được phép sao chép bảng này cho các phương tiện thông tin được cung cấp bởi nhà sản xuất.

Bảng A.1 - Tác dụng bảo vệ của neo ma sát

Lực giữ

s

Ở một tư thế

Như một thiết bị hãm đang chạy

S ≥ 20 kN

Nếu được sử dụng một cách chính xác, đủ mạnh để chịu được các lực có thể hình dung cao nhất được tạo ra trong một cú ngã

Nếu được sử dụng một cách chính xác, đủ mạnh để chịu được các lực có thể hình dung cao nhất được tạo ra trong một cú ngã.

20 > S ≥ 12 kN

Nếu được sử dụng một cách chính xác, đủ mạnh để chịu được các lực có thể hình dung cao nhất được tạo ra trong một cú ngã

Nếu được sử dụng một cách chính xác, đủ mạnh để chịu được các lực có thể hình dung cao nhất được tạo ra trong một cú ngã, với điều kiện là một thiết bị hãm đang chạy được sử dụng và có hiệu quả.

12 > S 7kN

Không nên tự sử dụng, vì nó sẽ không chịu được lực có thể tưng tượng cao nhất. Nó có thể được sử dụng như một thành phần của hệ thống thiết bị hãm trong đó lực rơi được phân chia giữa các bộ phận.

Nếu được sử dụng một cách chính xác, đủ mạnh để chịu được các lực điển hình được tạo ra trong một cú ngã, với điều kiện là một thiết bị hãm động đang được sử dụng và có hiệu quả. Nó không thể dựa vào để chịu được các lực cao nhất có thể được tạo ra trong một cú ngã.

S < 7kN

Chỉ được sử dụng như một phần của hệ thống thiết bị hãm nhiều bộ phận trong đó lực rơi sẽ được phân chia giữa các bộ phận.

Ngay cả khi được sử dụng một cách chính xác và với một hãm động đang sử dụng, nó cũng không thể dựa vào để chịu được các lực điển hình được tạo ra trong một cú ngã. Bất cứ nơi nào có thể, nó nên được hỗ trợ bằng một hoặc nhiều thiết bị có độ bền tương tự, theo cách để chia sẻ tải

Yêu cầu chung

Trạng thái của một neo ma sát trong đá, khi đặt một tải động, không thể dự đoán đầy đủ. Ít nhất phải luôn sử dụng hai điểm neo độc lập, mỗi điểm có khả năng bảo vệ như trên

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Tiêu chuẩn về thiết bị leo núi

Bảng B.1 - Danh mục các tiêu chuẩn về thiết bị leo núi

STT

Số hiệu tiêu chuẩn

Tên tiêu chuẩn

1

EN 564

Mountaineering equipment - Accessory cord - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Dây phụ kiện - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

2

EN 565

Mountaineering equipment - Tape - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

3

EN 566

Mountaineering equipment - Slings - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Cáp treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

4

EN 567

Mountaineering equipment- Rope clamps - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Kẹp dây - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

5

EN 568

Mountaineering equipment - Ice anchors - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Neo băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

6

EN 569

Mountaineering equipment - Pitons - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Nêm cắm - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

7

EN 892

Mountaineering equipment - Dynamic mountaineering ropes - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Dây leo núi năng động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

8

EN 893

Mountaineering equipment - Crampons - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Móc sắt - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

9

EN 958

Mountaineering equipment - Energy absorbing systems for use in klettersteig (via ferrata) climbing - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Hệ thống hấp thụ năng lượng để sử dụng trong leo núi bằng móc sắt (via ferrata) - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

10

EN 959

Mountaineering equipment - Rock anchors - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Neo đá - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

11

TCVN 13323

BS EN 12270

Thiết bị leo núi - Phanh chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử

12

TCVN 13324

BS EN 12275

Thiết bị leo núi - Đầu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử

13

TCVN 13325

BS EN 12276

Thiết bị leo núi - Neo ma sát - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử

14

TCVN 13326

BS EN 12277

Thiết bị leo núi - Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử

15

TCVN 13327

BS EN 12278

Thiết bị leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử

16

TCVN 13328

BS EN 12492

Thiết bị leo núi - Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử

17

EN 13089

Mountaineering equipment - Ice-tools - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Dụng cụ băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

18

EN 15151-1

Mountaineering equipment - Braking devices - Part 1: Braking devices with manually assisted locking, safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Thiết bị hãm - Phần 1: Thiết bị hãm có khóa được hỗ trợ thủ công, yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

19

EN 15151-2

Mountaineering equipment - Braking devices - Part 2: Manual braking devices, safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Thiết bị hãm - Phần 2: Thiết bị hãm bằng tay, yêu cầu an toàn và phương pháp thử)

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Quy định 765/2008 của Nghị viện và Cộng đồng Châu Âu ngày 9 tháng 7 năm 2008 đưa ra các yêu cầu về kiểm định và giám sát thị trường liên quan đến tiếp thị sản phẩm và hủy bỏ Quy định (EEC) số 339/93.

[2] TCVN 13324 (BS EN 12275), Thiết bị leo núi - Đầu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×