• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 22/KH-UBND Gia Lai triển khai Đề án phát triển thể thao thành tích cao 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/01/2026 09:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 22/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 22/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 22/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 22/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U BAN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH T NAM
c lp T do Hnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2026

Trin khai thc hi P
Gia Lai  2030
- Căn cứ Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính
trị về phát trỉến thế dục, thể thao trong giai đoạn mới;
- Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Thể dục, Thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
- Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thể dục Thể thao;
- Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ Quy định Chế độ chính sách đối với thành viên đội tuyển thể thao
tham gia tập trung tập huấn thi đấu;
- Căn cứ Quyết định số 991/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời
kỳ 2021 - 2030, tâm nhìn đến năm 2045;
- Căn cứ Quyết định số 1198/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Thể dục Thể thao Việt
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Căn cứ Thông tư số 117/2025/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2025 của
Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao tại Việt Nam;
- Căn cứ Căn cứ Nghị Quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thông qua Đề án phát triển thể
thao thành tích cao tỉnh Gia Lai Giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm
2045;
Trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số
13/TTr-SVHTTDL ngày 16/01/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án “Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 –
2030”, cụ thể như sau:
I. MU
1. M
22
20
01
2
- Nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển thể thao
thành tích cao theo Nghị Quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thông qua Đề án Phát triển thể
thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030, định hướng đến năm
2045, tạo bước đột phá mạnh mẽ, góp phần xây dựng và phát triển thể thao
thành tích cao ổn định, vững chắc; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các môn
thể thao thế mạnh, có tiềm năng để nâng cao thành tích thi đấu thể thao hướng
đến đạt kết quả cao tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 và Đại
hội Thể thao toàn quốc lần thứ XI năm 2030;
- Việc xây dựng và ban hành Kế hoạch xuất phát từ yêu cầu thực tiễn
trong công tác quản lý nhà nước về thể dục thể thao, trong bối cảnh cả nước
đang triển khai mạnh mẽ các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về
phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới; đồng thời đáp ứng yêu cầu nâng
cao thành tích thi đấu, xây dựng lực lượng vận động viên kế cận, phát triển bền
vững thể thao thành tích cao của tỉnh Gia Lai;
- Kế hoạch là căn cứ để các sở, ngành, địa phương xây dựng chương trình,
kế hoạch cụ thể; phân công trách nhiệm; bố trí nguồn lực và tổ chức triển khai
thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Yêu cu:
- Triển khai thực hiện kế hoạch phải bám sát các mục tiêu của Đề án,
đảm bảo tính hiệu quả, đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương, huy động mọi nguồn lực của các cấp, các ngành và toàn xã hội tham
gia thực hiện đạt hiệu quả cao nhất và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả triển khai thực hiện.
- Phổ biến, quán triệt toàn diện, sâu rộng đến các cấp, ngành, toàn xã hội về
nội dung kế hoạch. Lãnh đạo Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân phường, xã có trách
nhiệm chỉ đạo công tác tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao nhận thức của xã
hội về định hướng phát triển thể thao thành tích cao một cách toàn diện, đáp ứng
các yêu cầu trong giai đoạn mới, góp phần thúc đẩy, đưa thể thao thành tích cao
tỉnh Gia Lai ngày càng phát triển, đạt vị trí cao trên đấu trường toàn quốc
- Xây dựng kế hoạch hằng năm, từng giai đoạn, việc thực hiện các chỉ tiêu
có định lượng cụ thể cho từng nhiệm vụ, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, bền
vững và có tính đột phá, mang tính định hướng cho phát triển thể thao thành tích
cao với lộ trình hợp lý, hiệu quả, khai thác tối đa mọi nguồn lực xã hội,
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai theo hướng chuyên nghiệp,
hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; nâng cao chất lượng công tác tuyển chọn,
đào tạo, huấn luyện vận động viên; tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ,
y học thể thao trong huấn luyện và thi đấu; từng bước nâng cao thành tích tại các
3
giải thể thao quốc gia, khu vực và quốc tế, góp phần khẳng định vị thế thể thao
tỉnh Gia Lai trong hệ thống thể thao thành tích cao của cả nước.
2. - 2030
2.1 Phát trin phong trào th thao và các l
- Tập trung phát triển sâu rộng phong trào thể dục thể thao quần chúng và
xây dựng kế hoạch mỗi năm đăng cai tổ chức 03 – 05 giải thể thao quốc tế; 10 –
15 giải thể thao quốc gia và tổ chức 16 – 20 giải thể thao cấp tỉnh, tổ chức từ 02
- 03 lớp tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn.
- Phấn đấu tăng số vận động viên tập trung tập luyện thường xuyên đạt 565
- 614 vận động viên trong giai đoạn 2026 – 2030 (tăng theo tỷ lệ 2%/năm)
- Tổ chức các Lớp năng khiếu cơ sở tại các xã, phường: Huấn luyện viên từ
28 – 32 người, vận động viên: từ 140 – 160 người trong giai đoạn 2026 - 2030.
(tăng theo tỷ lệ 2%/năm)
- Phấn đấu phát triển số vệ tinh thể thao tại các xã, phường đạt 115 – 135
vệ tinh (tăng theo tỷ lệ 2%/năm)

- Phấn đấu phát triển vận động viên kiện tướng đạt từ 91 – 99 vận động
viên.
- Phấn đấu phát số vận động viên cấp 1 đạt từ 117 - 125 vận động viên.
- Phấn đấu đạt từ 350 – 420 huy chương quốc gia; đạt 25 – 35 huy chương
quốc tế.
- Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 phấn đấu đạt 45 - 50 huy
chương, xếp hạng 18/36 các tỉnh, thành, ngành và phấn đấu đạt 50 – 55 huy
chương xếp hạng 16/36 tỉnh, thành, ngành tại Đại hội thể thao toàn quốc lần thứ
XI năm 2030. (tăng theo tỷ lệ 4%/năm)
- Phấn đấu Võ cổ truyền Bình Định luôn dẫn đầu toàn quốc.
- Các môn Điền kinh, Kickboxing, Taekwondo, Karate phấn đấu đạt huy
chương tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Giải Vô địch Châu á, Giải Vô địch
Trẻ thế giới.
- Câu lạc bộ Bóng đá Hoàng Anh Gia Lai phấn đấu nằm trong các đội dẫn
đầu giải vô địch chuyên nghiệp quốc gia, Câu lạc bộ Quy Nhơn United đứng vị
trí 03 đội dẫn đầu giải hạng nhất quốc gia. Đến năm 2028, tỉnh Gia Lai sẽ có 2
đội bóng tham dự giải bóng đá chuyên nghiệp Quốc gia.
(Chi tiết phụ lục 01 kèm theo)
III. NHIM V
1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, huấn luyện một cách khoa học,
chặt chẽ; xây dựng lực lượng huấn luyện viên, vận động viên ổn định, có tính kế
thừa; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các môn thể thao thế mạnh, có tiềm năng
4
để nâng cao thành tích thi đấu các giải thuộc hệ thống thi đấu quốc gia và quốc tế,
phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu theo Kế hoạch.
2. Tăng cường công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, đánh giá công tác
chuyên môn đối với các đội tuyển thể thao theo định kỳ tháng, quý, năm;
3. Đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo
huấn luyện vận động viên, cũng như tổ chức thi đấu các giải thể thao cấp tỉnh
và đăng cai các giải đấu khu vực, quốc gia, quốc tế.
4. Thực hiện tham mưu sửa đổi, bổ sung những chính sách lĩnh vực thể dục
thể thao phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương; xây dựng các phương án, kế
hoạch thực hiện đạt các chỉ tiêu cụ thể cho Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X-
2026 và Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ XI - 2030; xây dựng cơ chế chính
sách thu hút tài năng thể thao, phát triển thể thao phù hợp với thực tiễn.
IV
1. Ho
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng, chỉ đạo của chính quyền các
cấp, các ngành liên quan đối với phát triển thể thao thành tích cao và đầu tư cho
thể thao thành tích cao là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục. Phát triển thể thao
thành tích cao là nội dung quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh. Phối hợp đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao thành tích cao cấp
quốc gia và quốc tế để mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác trên các lĩnh vực đào
tạo, huấn luyện và thi đấu; Tăng cường công tác phát triển cơ sở vật chất kỹ
thuật và tổ chức các giải thể thao cấp tỉnh để phát hiện và tuyển chọn các tài
năng thể thao bổ sung vào các đội tuyển thể thao của tỉnh.
- Đẩy mạnh phát triển các hoạt động thể thao quần chúng, tuyên truyền, vận
động quần chúng nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao, đặc biệt là lực
lượng công nhân, viên chức, lao động, lực lượng vũ trang, thanh thiếu niên, học
sinh, sinh viên… Tiếp tục nâng cao công tác quản lý, xây dựng và hoàn thiện hệ
thống thi đấu các giải thể thao cấp tỉnh, xây dựng chương trình phối hợp giữa
các ngành để hỗ trợ trong công tác tổ chức các giải thể thao, hội thao cấp ngành,
cấp xã, phường phù hợp với mục tiêu phát triển, đảm bảo tính khoa học, hiệu
quả, tiết kiệm. Thông qua các giải đấu, hội thao để phát hiện các tài năng thể
thao bổ sung lực lượng vận động viên cho các đội tuyển tỉnh.
- Các xã, phường phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chú trọng
công tác quản lý huấn luyện, đào tạo vận động viên năng khiếu cơ sở và tập
trung phát triển một số môn thể thao thế mạnh phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương, tạo nguồn vận động viên năng khiếu trọng điểm cho tỉnh.
- Tuyển chọn và bố trí nhân lực có trình độ chuyên môn về chữa trị chấn
thương, điều dưỡng, vật lý trị liệu, dinh dưỡng,... nhằm phục vụ cho các vận
động viên trong quá trình tập luyện, tập huấn và thi đấu thể thao đỉnh cao.

v
5
- Tổ chức tuyển chọn vận động viên bằng các phương pháp khoa học, lựa
chọn được những tài năng thể thao, chú trọng từ các em có năng khiếu tại cơ sở
cấp xã, phường, các câu lạc bộ,...; từng bước xây dựng lực lượng vận động viên,
huấn luyện viên tập trung ở cấp xã, phường….
- Các vận động viên năng khiếu cơ sở sẽ được tuyển chọn theo hình thức
tập trung tại các Trung tâm thể thao của xã, phường, trường học, câu lạc bộ,
phòng tập thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh nhằm tạo nguồn vận động viên năng
khiếu cho các đội tuyển. Các vận động viên có năng khiếu sẽ từng bước chuyển
sang đào tạo theo hình thức tập trung tại các Trung tâm thể thao của tỉnh khi
đảm bảo điều kiện về chuyên môn.
- Chú trọng xây dựng hệ thống đào tạo gồm 04 tuyến: Năng khiếu tại cơ sở,
năng khiếu tỉnh, tuyến trẻ và tuyến tỉnh để bảo đảm tính liên tục, kế thừa và lâu
dài. Các vận động viên được tuyển chọn phải là những vận động viên nổi bật,
xuất sắc và được sàng lọc kỹ qua quá trình huấn luyện, thi đấu tại cơ sở.
- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, cử huấn luyện viên, vận động
viên đi tập huấn ngắn hạn, dài hạn trong nước và ở nước ngoài; mời đội tuyển
quốc gia hoặc đội tuyển các tỉnh, thành, ngành các môn thể thao phát triển mạnh
về tập huấn, thi đấu cọ xát và thường xuyên thuê chuyên gia nước ngoài về huấn
luyện. Rà soát lại toàn bộ các tuyến đào tạo vận động viên để sắp xếp cho phù
hợp với yêu cầu phát triển, xu thế hội nhập.
- Tăng chỉ tiêu đào tạo vận động viên cho các đội tuyển theo tỷ lệ 2%/năm
trên cơ sở thành tích và khả năng phát triển các môn thể thao của tỉnh, xem xét
dịch chuyển đầu tư có hiệu quả. Đồng thời xác định các môn thể thao mũi nhọn,
trọng điểm, tiềm năng để phân bổ số lượng vận động viên các môn thể thao cho
phù hợp, đảm bảo số lượng và chất lượng vận động viên đủ trình độ chuyên môn
tham gia các giải quốc gia, quốc tế hàng năm.
- Rà soát, đánh giá tiềm năng, khả năng phát triển các môn thể thao để đầu
tư các lớp năng khiếu cơ sở và vệ tinh, từ đó xây dựng giải pháp tăng cường số
lượng vệ tinh tại các các xã, phường, các cơ sở có thể dục thể thao, các trường
học có phong trào phát triển thể thao để tuyển chọn, tập trung vào các môn thể
thao thế mạnh của tỉnh như: Võ cổ truyền, Cờ, Điền kinh, Kickboxing,
Taekwondo, Bida, Karate…
2un luyn viên
- Tập trung đào tạo huấn luyện viên ở cấp xã, phường đang đảm nhận các
lớp cơ sở, các phòng tập, câu lạc bộ thể thao ở cơ sở mang tính chuyên sâu cho
từng môn.
- Hàng năm thực hiện rà soát, sàng lọc, kiểm tra chất lượng của huấn luyện
viên thông qua hiệu quả huấn luyện để xây dựng các kế hoạch đào tạo lại, bồi
dưỡng huấn luyện viên.
- Phối hợp với các tỉnh hoán đổi huấn luyện viên để tham gia huấn luyện
nhằm thay đổi môi trường, phương pháp, kỹ năng trong công tác huấn luyện; tổ
6
chức mời chuyên gia huấn luyện có trình độ cao để đào tạo nâng cao trình độ
cho lực lượng huấn luyện viên.
3.  chính sách
- Kế thừa từ các cơ chế, chính sách phát triển thể thao hiện hành, rà soát,
sửa đổi, xây dựng và tiếp tục ban hành, hoàn thiện các cơ chế, chính sách về thể
thao tỉnh Gia Lai phù hợp trong giai đoạn mới; nghiên cứu xây dựng cơ chế,
chính sách vượt trội khuyến khích, thu hút nhân tài thể thao; kết hợp hài hòa
động viên, khen thưởng, vinh danh tinh thần và khuyến khích vật chất đối với
các vận động viên có thành tích đặc biệt xuất sắc, huấn luyện viên tài năng để nỗ
lực huấn luyện, tập luyện, thi đấu đạt thành tích cao tại các đấu trường quốc gia,
quốc tế tiếp tục mang vinh quang về cho tỉnh Gia Lai và đất nước.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ cho các vận động viên đang tập trung tại các
Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia. Hỗ trợ kinh phí để gửi vận động viên
có tiềm năng tại các Trung tâm lớn trên toàn quốc như: hỗ trợ kinh phí thuê huấn
luyện viên tại các Trung tâm nơi các vận động viên được gửi, tiền ở cho vận
động viên tại Trung tâm nơi tập huấn. Xây dựng kinh phí thi đấu nước ngoài từ
đầu năm để dễ dàng và chủ động cho các đội tuyển có huấn luyện viên, vận
động viên xuất sắc tham gia thi đấu các giải quốc tế trong năm.
- Thu hút những huấn luyện viên giỏi trong và ngoài nước cho các môn thể
thao trọng điểm và một số môn thể thao mới phát triển tại Gia lai. Đối với các
huấn luyện viên, vận động viên thuộc diện thu hút về công tác tại tỉnh, tùy theo
trình độ chuyên môn, năng lực sẽ được ký hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn,
được bố trí địa điểm ăn, ở tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh,
tạo điều kiện thuận lợi để đối tượng này an tâm công tác, cống hiến hết tài năng
cho thể thao thành tích cao của tỉnh.
- Xây dựng chính sách ưu đãi về đào tạo nghề và bố trí việc làm cho các
vận động viên đạt thành tích cao sau khi kết thúc quá trình cống hiến. Cơ chế
chính sách khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư trực tiếp hoặc
gián tiếp vào các hoạt động đào tạo vận động viên với các hình thức tập luyện và
đào tạo vận động viên tại các câu lạc bộ tư nhân ở một số môn thể thao có điều
kiện phát triển như Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Golf,...



- Sắp xếp, bố trí lại các công trình thể thao trong khu vực Sân vận động
Quy Nhơn theo định hướng phát triển của ngành; có kế hoạch, phương án cụ thể
về đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cho phù hợp với công năng sử dụng theo
thiết kế của công trình, bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy.
- Rà soát nhu cầu, đề xuất bổ sung danh mục đầu tư các cơ sở thể thao có
nhu cầu cấp thiết ngoài kế hoạch để bảo đảm điều kiện tập luyện, thi đấu như
xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh: Cải tạo, nâng cấp Trung tâm Huấn
luyện và Thi đấu Thể thao tỉnh Gia Lai và Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu
7
Thể thao Pleiku; Cải tạo, sửa chữa Trường năng khiếu Thể dục Thể thao tại địa
chỉ 210 Phan Bội Châu, thành Trung tâm tập luyện Thể dục Thể thao tỉnh.
- Hoàn thiện, nâng cấp và từng bước hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất
phục vụ đào tạo vận động viên, tổ chức thi đấu các giải thể thao của tỉnh, đăng
cai các giải thể thao quốc gia, quốc tế tại tỉnh Gia Lai. Phấn đấu đầu tư Khu liên
hợp thể thao tỉnh trước năm 2030, 100% đơn vị hành chính cấp xã, phường có
thiết chế thể thao (hoặc văn hóa, thể thao) đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn quy định,
trong đó có ít nhất 02/03 công trình thể thao cơ bản (nhà thi đấu, sân vận động,
bể bơi) để triển khai tổ chức đào tạo các lớp năng khiếu cơ sở và tổ chức thi đấu
các giải thể thao cấp cơ sở. Hầu hết các thôn, tổ dân phố, khu dân cư, khu đô thị,
các khu công nghiệp, khu kinh tế có ít nhất 01 thiết chế thể thao hoặc 01 điểm
tập luyện Thể dục, thể thao công cộng.

Mở rộng mối quan hệ với các địa phương, các Trung tâm thể thao quốc gia,
Trường Đại học thể dục thể thao để hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ, cơ sở vật
chất, sân bãi, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, công tác đào tạo vận động viên,
huấn luyện viên, ứng dụng khoa học công nghệ mới trong lĩnh vực thể thao
thành tích cao và công tác tuyển chọn vận động viên năng khiếu.

- Phát huy vai trò, chức năng của các Liên đoàn, Hiệp hội, Hội thể thao
trong phát triển thể thao thành tích cao. Huy động, khuyến khích các doanh
nghiệp, tổ chức xã hội hoạt động thể dục thể thao đầu tư cơ sở vật chất, tài chính
cho công tác đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư trực tiếp hoặc
gián tiếp vào công tác đào tạo, huấn luyện vận động viên, hỗ trợ việc mở trường,
lớp đào tạo vận động viên thể thao ngoài công lập và tạo điều kiện cho các tổ
chức kinh tế, xã hội xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo
vận động viên thể thao thành tích cao, tổ chức các sự kiện thể thao, thành lập
hoặc hỗ trợ thành lập các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp theo quy định của
Nhà nước.
- Tiếp tục đổi mới tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp thể thao công lập theo hướng đẩy mạnh tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất được giao quản lý theo
đúng quy định về sử dụng tài sản công.
 ch cao d
Tăng cường phối hợp tổ chức, đăng cai các giải thể thao quốc gia, quốc tế
tại địa phương (tổ chức sự kiện bóng đá trẻ quốc tế và sự kiện giao lưu bóng đá
quốc tế hàng năm; Tổ chức Liên hoan quốc tế Võ cổ truyền định kỳ 3 năm/1lần)
qua đó phát triển kinh tế thể thao, quảng bá hình ảnh, nâng cao vị thế của tỉnh
Gia Lai trên bản đồ thể thao quốc gia và khu vực.
8
Phát triển du lịch thể thao của tỉnh Gia Lai: Xây dựng thương hiệu du lịch
thể thao tỉnh Gia Lai gắn với việc đăng cai các giải thể thao và các môn thể thao
đặc trưng của tỉnh như: Võ cổ truyền, marathon, Bóng chuyền Bãi biển, Bóng đá
bãi biển, Bơi lặn, Golf, các môn thể thao biển, các môn thể thao gắn với đồng
bào Tây nguyên (bắn nỏ, Kéo co, Đẩy gậy) và các môn thể thao giải trí,… Có
chính sách khuyến khích các cá nhân, tổ chức chủ động xây dựng sự kiện thể
thao đặc thù làm điểm nhấn du lịch hàng năm và tạo điều kiện thuận lợi để tổ
chức các giải đấu quốc tế, khu vực và quốc gia tại các điểm đến du lịch nổi bật.

Nguồn kinh phí triển khai thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước
cấp hàng năm và các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước.
Tổng triển khai thực hiện Đề án dự kiến: 6.082 tỷ đồng. Trong đó:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao chi thường xuyên giai đoạn
2026 – 2030, dự kiến: 773 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí đầu tư công các công trình thể dục thể thao giai đoạn
2026 - 2030 là 4.211 tỷ đồng.Trong đó:
+ Giai đoạn 2026 - 2027 (Ngắn hạn): 161 tỷ đổng
+ Giai đoạn 2026 - 2028 (Trung hạn): 1.050 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2026-2030 (Dài hạn): 3.000 tỷ đồng
(Chi tiết Phụ lục 4 kèm theo)


- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng kế
hoạch, giải pháp cụ thể để thực hiện tốt các nhiệm vụ của Đề án, định kỳ hằng
năm, tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo mục tiêu của Đề
án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng kế
hoạch đăng cai các giải thể thao quốc gia và quốc tế, tổ chức Liên hoan quốc tế
Võ cổ truyền định kỳ 3 năm/01 lần.
- Triển khai công tác tuyển chọn và đào tạo năng khiếu thể thao đối với lực
lượng vận động viên của các đội tuyển, định kỳ đánh giá toàn diện về huấn
luyện viên, năng lực vận động viên của các đội tuyển, nhằm kịp thời phát hiện
để điều chỉnh, đáp ứng mục tiêu đào tạo và huấn luyện thể thao, chuẩn bị lực
lượng vận động viên tốt nhất để tham gia thi đấu các giải thể thao trong và ngoài
nước.
9
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng chính sách chế độ khuyến
khích, đãi ngộ, thu hút và cơ chế đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên
đạt thành tích cao để phục vụ thể thao thành tích cao theo Đề án; đề xuất danh
mục đầu tư cơ sở vật chất xây dựng các công trình thể thao; kế hoạch đầu tư
mua sắm trang thiết bị, phòng tập luyện, dụng cụ tập luyện, máy móc thiết bị
chuyên dùng, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển thể thao thành tích
cao và xây dựng dự toán ngân sách chi cho phát triển sự nghiệp thể dục thể thao
hàng năm.

- Chỉ đạo việc thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và hoạt
động thể thao trường học theo hướng dẫn hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, triển khai tổ chức các giải thi đấu các giải thể thao, Hội khỏe Phù Đổng từ
cấp trường đến cấp tỉnh.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định cụ thể những môn
thể thao tự chọn trong nhà trường theo Chương trình giáo dục phổ thông, bảo
đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
của nhà trường, phù hợp với định hướng phát triển Thể thao thành tích của tỉnh
nhà, nhằm tạo điều kiện tuyển chọn vận động viên; giới thiệu để tuyển chọn vận
động viên năng khiếu; tạo điều kiện thuận lợi cho vận động viên là học sinh
được tham gia học tập văn hóa, tham gia bồi dưỡng, tập huấn và thi đấu các giải
thể thao của tỉnh và quốc gia; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên
giáo dục thể chất nhằm nâng cao năng khiếu thể dục thể thao trong trường học.
- Phối hợp đưa võ cổ truyền và một số môn thể thao phù hợp vào trường
học; tăng cường nguồn lực giáo viên thể dục, thể thao; gắn kết công tác đào tạo
với hệ thống trung học phổ thông, cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh nhằm
phát triển phong trào và tạo nguồn vận động viên kế cận.
3h
- Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị liên quan
triển khai thực hiện Kế hoạch, Sở Tài chính cân đối theo khả năng ngân sách,
tổng hợp, thẩm định dự toán kinh phí, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng chính sách
chế độ khuyến khích, đãi ngộ, thu hút và cơ chế đặc thù đối với huấn luyện viên,
vận động viên đạt thành tích cao để phục vụ thể thao thành tích cao theo Đề án.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch phát
triển thể thao thành tích cao; tổng hợp các mục tiêu của Kế hoạch vào Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội; đề xuất bổ sung danh mục đầu tư xây dựng các công
trình thể thao vào kế hoạch đầu tư công trung hạn; có kế hoạch kêu gọi đầu tư
10
cho lĩnh vực thể dục thể thao.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch tài
chính, bảo đảm nguồn kinh phí chi thường xuyên và đầu tư công cho việc triển
khai Kế hoạch; tham mưu cân đối, bố trí ngân sách phù hợp, đúng quy định.

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã,
phường rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp công lập về lĩnh vực thể
thao, đảm bảo thu gọn đầu mối, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
5. S Y t
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu các giải pháp tăng
cường công tác chăm sóc, y tế thể thao, bảo vệ sức khoẻ vận động viên, huấn
luyện trong quá trình tập luyện và thi đấu.

Chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành, địa
phương liên quan quy hoạch các công trình thể dục thể thao.
7. 
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành,
địa phương liên quan thực hiện việc quy hoạch kế hoạch sử dụng đất các công
trình thể dục thể thao.
8và 
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan, làm tốt công tác quản lý nhà
nước về thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh liên quan đến
lĩnh vực thể thao.
- Nghiên cứu, triển khai các đề tài khoa học về võ cổ truyền, ứng dụng khoa
học công nghệ trong huấn luyện, đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao.

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác hợp tác quốc
tế về phát triển thể thao thành tích cao và đăng cai tổ chức các giải thể thao quốc
tế tại tỉnh Gia Lai.
10. UBND các xã, 
- Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức triển thực hiện Kế
hoạch Phát triển Thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030 trên
11
địa bàn của địa phương.
- Đẩy mạnh phát triển phong trào thể dục thể thao sâu rộng, tuyên truyền
vận động nhân dân và gia đình trên địa bàn tham gia tập luyện thể thao thường
xuyên, đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác
Hồ vĩ đại”; tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham
gia đầu tư, phát triển thể thao thành tích cao tại địa phương.
- Quan tâm, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân, đơn vị tham gia tập
luyện các môn thể thao thế mạnh trên địa bàn; tổ chức tốt việc thực hiện các chế
độ chính sách liên quan đến công tác thể dục thể thao.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL;
- Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBMTTQ tỉnh;
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐ, CV VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, V5.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Th Thanh Lch
12
PH LC 1
Mc tiêu thc hin ca K hoch phát trin
Th thao thành tích cao tnh Gia Lai n 2026 - 2030
TT
Ch tiêu
n t 
2026
2027
2028
2029
2030
1
Tham gia các gii th thao quc gia
70
75
80
85
90
2
Tham gia các gii quc t
15
17
20
22
25
3

Toàn quc
350
367
384
402
420
Quc t
25
27
30
32
35
4
Thành tích
i hi Th thao toàn quc
50
60
SEA Games
8
9
5
Hun luyi) gm:
72
73
74
75
76
5.1
Tuyến tỉnh
28
28
29
29
30
5.2
Tuyến trẻ
20
20
20
21
21
5.3
Năng Khiếu
24
25
25
25
25
6
Vi)
565
577
589
601
614
6.1
Tuyến tỉnh
170
173
176
179
182
6.2
Tuyến trẻ
180
184
188
192
196
6.3
Năng Khiếu
215
220
225
230
236
7
Lu c
7.1
Huấn luyện viên
28
29
30
31
32
7.2
Vận động viên
140
145
150
155
160
8
V 
115
120
125
130
135
9
ng cp
Kiện tướng
91
93
95
97
99
Cấp 1
117
119
121
123
125
u tp quc gia
15
15
16
16
17
10
 cai các gii quc t
3
3
4
4
5
11
i quc gia
10
12
13
14
15
12
T chc các gii cp tnh
16
17
18
19
20
13
PH LC 02
Phân nhóm các môn th thao thanh tích cao
tp trung n 2026 2030
TT
Phân
nhóm
STT
Môn
nh
M n
Nhóm
I
(7 môn)
1
Võ cổ
truyền
- Nằm trong chương trình
thi đấu tại SEA Games,
ASIAD, Olympic và đã
đóng góp huy chương Vàng
tại Đại hội thể thao toàn
quốc, huy chương tại SEA
Games, ASIAD.
- Thành tích ổn định tại các
giải quốc gia, vô địch trẻ và
lứa tuổi quốc gia trong
nhiều năm qua.
- Lực lượng HLV, VĐV có
tố chất tốt, có sự đồng đều
giữa các tuyến đào tạo đối
với một số môn.
- Ưu tiên trong phân bổ chỉ tiêu
đào tạo VĐV để tạo sự phát
triển, ổn định lực lượng kế thừa
và duy trì chất lượng VĐV.
- Xây dựng lực lượng HLV,
VĐV trọng điểm để đầu tư thi
đấu giành thành tích cao tại Đại
hội thể thao toàn quốc.
- Tạo điều kiện cử tham gia tập
huấn dài hạn tại các trung tâm
huấn luyện viên quốc gia.
- Ngoài đảm bảo tham gia thi
đấu đầy đủ tại các giải trong hệ
thống quốc gia thì còn được tạo
điều kiện tham gia các giải
quốc tế trong khả năng đạt huy
chương.
2
Kickboxing
3
Taekwondo
4
Điền kinh
5
Bi da
6
Cờ
7
Karate
2
Nhóm
II
(6 môn)
8
Boxing
- Đã có huy chương tại các
giải quốc gia hàng năm và
khả năng đạt huy chương
Vàng tại Đại hội thể thao
toàn quốc.
- Nằm trong chương trình
thi đấu tại SEA Games,
ASIAD và Đại hội Thể thao
toàn quốc.
- Có chất lượng VĐV tốt ở
một số nội dung thi đấu tại
các giải quốc gia.
- Có nhiều tiềm năng phát
triển thành môn mũi nhọn
của tỉnh (nhóm I)
- Phân bổ chỉ tiêu đào tạo VĐV
để tạo sự phát triển, ổn định lực
lượng kế thừa và nâng cao chất
lượng VĐV.
- Chọn một số VĐV xuất sắc,
đạt thành tích cao tại Giải vô
địch quốc gia hoặc những VĐV
trẻ tiềm năng lớn để cử đi tập
huấn tại các Trung tâm Huấn
luyện quốc gia.
- Lựa chọn một số VĐV để đưa
vào kế hoạch tập trung đối với
các VĐV chủ lực và phát triển
VĐV trẻ tiềm năng để đầu tư
thi đấu giành thành tích cao tại
Đại hội thể thao toàn quốc
- Đảm bảo thi đấu đủ các giải
trong hệ thống quốc gia.
9
Bóng ném
nữ
10
Muay
11
Wushu
12
Vovinam
13
Bơi
14
3
Nhóm
III
(8 môn)
15
Đẩy gậy
- Là các môn mới hoặc các
môn chưa có nhiều thành
tích tại các giải quốc gia.
- Có khả năng phát triển
chuyên môn tốt và đạt thành
tích tại các giải quốc gia và
khu vực.
- Phục vụ trong công tác
phát triển phong trào TDTT
của tỉnh và phát huy giá trị
truyền thống của các môn
thể thao DTTS miền núi
trong các Ngày hội VHTT
của tỉnh…
- Phát triển theo hướng phong
trào, đầu tư kinh phí tập huấn
và thi đấu không tập trung đào
tạo thường xuyên.
- Sau mỗi giải Vô địch quốc gia
và Đại hội Thể thao toàn quốc
căn cứ vào thành tích để rà
soát, đánh giá, định hướng
phân bổ chỉ tiêu đào tạo VĐV
khi lực lượng đảm bảo thực
hiện các mục tiêu tại các giải
quốc gia.
- Tạo điều kiện thường xuyên
tham gia thi đấu các giải trong
hệ thống quốc gia.
- Xem xét đưa vào kế hoạch tập
trung đối với một vài VĐV chủ
lực của từng môn.
- Cử HLV tham gia đào tạo và
bồi dưỡng trong nước.
16
Cử tạ
17
Pencak silat
18
Kéo co
19
3 môn
phối hợp
20
Bắn nỏ
21
Pickleball
22
Bóng rổ
4
Nhóm
IV
23
Các môn
xã hội hóa,
môn thể
thao chuyên
nghiệp
- Nằm trong các môn thể
thao Olympic, Asiad, SEA
Games, Đại hội Thể thao
toàn quốc…
- Do các tổ chức, cá nhân
hoặc các Liên đoàn, Hiệp
hội Thể thao đầu tư
Tùy theo khả năng phát triển và
nhu cầu để có sự hỗ trợ về kinh
phí, cơ chế chính sách, cơ sở hạ
tầng... để các môn có sự phát
triển phù hợp và mang lại thành
tích cho thể thao tỉnh nhà
PHỤ LỤC 03: Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện (dự kiến)
Kế hoạch phát triển Thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Đơn vị tính: Triệu đồng.
TT
Ni dung


8


NSNN
XHH
NSNN
XHH
NSNN
XHH
NSNN
XHH
NSNN
XHH
1
Chế độ dinh dưỡng HLV, VĐV
39.706
50.694
51.847
52.763
53.979
2
Chế độ tiền công HLV, VĐV
18.613
23.212
23.761
24.135
24.703
3
Thuốc bổ trong tập huấn, thi đấu
912
1.166
1.187
1.209
1.237
4
Kinh phí phục vụ chuyên môn
9.555
9.735
9.960
10.140
10.380
5
Tiền ngủ thi đấu
7.644
8.761
8.964
9.126
9.342
6
Chế độ đãi ngộ, hỗ trợ đặc thù
5.588
6.160
6.232
6.304
6.876
7
Kinh phí đầu tư năng khiếu cơ sở
4.717
4.885
5.054
5.222
5.391
8
Kinh phí đầu tư vệ tinh cơ sở
3.229
3.369
3.510
3.650
3.790
9
Tham gia các giải quốc tế
6.000
6.800
8.000
8.800
10.000
10
Tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc
6.000
10.000
11
Tiền thưởng
5.000
5.500
6.000
6.500
6.500
12
Tổ chức Festival Bóng đá trẻ Quốc tế
2.000
8.000
2.500
8.500
3.000
9.000
3.500
9.500
4.000
10.000
13
Tổ chức giao lưu Bóng đá quốc tế
3.000
5.000
3.500
5.500
4.000
6.000
4.500
6.500
5.000
8.000
14
Liên hoan quốc tế Võ cổ truyền
10.000
5.000
12.000
6.000
15
Tổ chức giải tỉnh, đăng cai giải quốc
gia, quốc tế
18.300
1.000
12.000
1.500
12.500
2.000
13.000
3.000
14.000
3.500
16
Tham gia các giải thể thao toàn quốc
4.300
4.500
5.000
5.500
6.000

144.564
19.000
143.282
15.500
149.515
17.000
166.849
25.000
171.198
21.500
16
4 -2030
TT

KINH PHÍ
Ghi chú
1
Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh
600 tỷ
2
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm HL&TĐTT tỉnh Gia Lai
115 tỷ
3
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm HL&TĐTT Pleiku
30 tỷ
4
Cải tạo, sửa chữa Trường năng khiếu TDTT thành Trung tâm tập luyện TDTT tỉnh
16 tỷ
5
Xây dựng Trung tâm Võ thuật cổ truyền Bình Định
450 tỷ
6
Xây dựng Khu liên hợp Thể thao
3.000 tỷ
Tng cng
4.211 t

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 22/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện Đề án “Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030”

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 22/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 22/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×