• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 22/KH-UBND Gia Lai triển khai Đề án phát triển thể thao thành tích cao 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/01/2026 09:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 22/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 22/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 22/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 22/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U BAN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH T NAM
c lp T do Hnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2026

Trin khai thc hi P
Gia Lai  2030
- Căn cứ Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính
trị về phát trỉến thế dục, thể thao trong giai đoạn mới;
- Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Thể dục, Thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
- Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ về quy định chi tiết mt số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thể dục Thể thao;
- Căn cứ Ngh định s 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính ph Quy định Chế độ chính sách đối với thành viên đội tuyn th thao
tham gia tp trung tp hun thi đấu;
- Căn cứ Quyết định s 991/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Th
ng Chính ph phê duyt Quy hoch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thi
k 2021 - 2030, tâm nhìn đến năm 2045;
- Căn cứ Quyết định số 1198/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Th
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Thể dục Thể thao Việt
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Căn cứ Thông số 117/2025/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2025 của
B Tài chính Quy định lp d toán, qun lý s dng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước h tr t chc các giải thi đấu th thao ti Vit Nam;
- Căn cứ Căn cứ Ngh Quyết s 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm
2025 ca Hội đồng nhân dân tnh Gia Lai v việc thông qua Đề án phát trin th
thao thành tích cao tỉnh Gia Lai Giai đoạn 2026-2030 định hướng đến năm
2045;
Trên s đề xut ca S n hoá, Th thao Du lch ti T trình s
13/TTr-SVHTTDL ngày 16/01/2026, UBND tnh ban hành Kế hoch trin khai
thc hiện Đề án Phát trin th thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026
2030, c th như sau:
I. MU
1. M
22
20
01
2
- Nhm c th hóa các mc tiêu, nhim v, gii pháp phát trin th thao
thành tích cao theo Nghị Quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tng 12 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai vviệc tng qua Đán Pt triển th
thao thành ch cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030, định ớng đến năm
2045, tạo bước đột p mnh m, góp phn xây dng phát trin th thao
thành tích cao ổn định, vng chắc; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các môn
th thao thế mnh, tiềm năng đ nâng cao thành tích thi đu th thao hướng
đến đạt kết qu cao tại Đại hi Th thao toàn quc ln th X năm 2026 Đi
hi Th thao toàn quc ln th XI năm 2030;
- Vic xây dng ban hành Kế hoch xut phát t yêu cu thc tin
trong công tác quản nhà nước v th dc th thao, trong bi cnh c c
đang triển khai mnh m các ch trương của Đảng, chính sách của Nhà nước v
phát trin th dc, th thao trong giai đon mới; đồng thời đáp ứng yêu cu nâng
cao thành tích thi đu, xây dng lực lượng vn động viên kế cn, phát trin bn
vng th thao thành tích cao ca tnh Gia Lai;
- Kế hoch là căn cứ để các sở, ngành, địa phương xây dựng chương trình,
kế hoch c th; phân công trách nhim; b tngun lc t chc trin khai
thc hin thng nhất, đồng b, hiu qu trên phm vi toàn tnh.
2. Yêu cu:
- Trin khai thc hin kế hoch phi bám sát các mc tiêu ca Đ án,
đảm bo tính hiu quả, đồng b, phù hp vi tình hình thc tế ca đa
phương, huy đng mi ngun lc ca c cp, c ngành và toàn xã hi tham
gia thc hin đt hiu qu cao nhất và ng cưng công c kim tra, giám sát,
đánh giá kết qu trin khai thc hin.
- Phổ biến, quán triệt toàn diện, sâu rộng đến c cấp, ngành, toàn xã hội về
nội dung kế hoạch. nh đạo Sở, ngành, Uỷ ban nhân n phường, trách
nhiệm chđạo ng c tuyên truyền, quảng nhằm ng cao nhận thức của xã
hội về định ng phát trin ththao tnh ch cao mt ch tn din, đáp ng
c u cu trong giai đon mi, góp phần thúc đẩy, đưa thể thao thành ch cao
tỉnh Gia Lai ny ng pt triển, đạt vị t cao trên đấu trường tn quốc
- Xây dng kế hoch hằng năm, từng giai đoạn, vic thc hin các ch tiêu
định lượng c th cho tng nhim v, bo đảm tính kh thi, hiu qu, bn
vững và có tính đột phá, mang tính định hướng cho phát trin th thao thành tích
cao vi l trình hp lý, hiu qu, khai thác tối đa mi ngun lc xã hi,
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
Phát trin th thao thành tích cao tỉnh Gia Lai theo hướng chuyên nghip,
hiện đại, trng tâm, trọng điểm; nâng cao cht lượng công tác tuyn chn,
đào tạo, hun luyn vận động viên; tăng cường ng dng khoa hc công ngh,
y hc th thao trong hun luyện và thi đấu; từng bước nâng cao thành tích ti các
3
gii th thao quc gia, khu vc quc tế, góp phn khẳng định v thế th thao
tnh Gia Lai trong h thng th thao thành tích cao ca c c.
2. - 2030
2.1 Phát trin phong trào th thao và các l
- Tập trung phát triển sâu rộng phong trào thể dục thể thao quần chúng
xây dựng kế hoạch mỗi năm đăng cai tổ chức 03 05 giải thể thao quốc tế; 10
15 giải thể thao quốc gia tổ chức 16 20 giải thể thao cấp tỉnh, tổ chức từ 02
- 03 lớp tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn.
- Phấn đấu tăng svận động viên tập trung tập luyện thường xuyên đạt 565
- 614 vận động viên trong giai đoạn 2026 – 2030 (tăng theo tỷ lệ 2%/năm)
- Tổ chức các Lớp năng khiếu cơ sở tại các xã, phường: Huấn luyện viên từ
28 32 nời, vận động viên: từ 140 160 người trong giai đoạn 2026 - 2030.
(tăng theo tỷ lệ 2%/năm)
- Phấn đấu phát triển sv tinh th thao ti các xã, phưng đạt 115 135
v tinh (tăng theo tỷ lệ 2%/năm)

- Phấn đấu phát triển vận động viên kiện tướng đạt từ 91 99 vận động
viên.
- Phấn đấu phát số vận đng viên cấp 1 đt từ 117 - 125 vận động viên.
- Phấn đấu đạt từ 350 420 huy chương quốc gia; đạt 25 35 huy chương
quốc tế.
- Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 phấn đấu đạt 45 - 50 huy
chương, xếp hng 18/36 các tỉnh, thành, ngành phấn đấu đạt 50 55 huy
chương xếp hạng 16/36 tỉnh, thành, ngành tại Đại hội thể thao toàn quốc lần thứ
XI năm 2030. (tăng theo tỷ lệ 4%/năm)
- Phấn đấu Võ cổ truyền Bình Định luôn dẫn đầu toàn quốc.
- Các môn Điền kinh, Kickboxing, Taekwondo, Karate phấn đấu đạt huy
chương tại Đại hi Th thao Đông Nam Á, Giải địch Châu á, Giải Vô địch
Trẻ thế giới.
- Câu lạc bộ Bóng đá Hoàng Anh Gia Lai phấn đấu nằm trong các đội dẫn
đầu giải địch chuyên nghiệp quốc gia, Câu lạc bộ Quy Nhơn United đứng vị
trí 03 đội dẫn đầu giải hạng nhất quốc gia. Đến năm 2028, tỉnh Gia Lai sẽ 2
đội bóng tham dự giải bóng đá chuyên nghiệp Quốc gia.
(Chi tiết phụ lục 01 kèm theo)
III. NHIM V
1. Tiếp tc hoàn thin h thng tuyn chn, hun luyn mt ch khoa hc,
cht ch; y dng lc lượng hun luyn vn, vn động vn ổn định, có nh kế
thừa; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các môn th thao thế mnh, có tiềm năng
4
để ng cao thành ch thi đấu c gii thuc h thống thi đấu quc gia quc tế,
phấn đấu đạt và vượt ch tiêu theo Kế hoch.
2. Tăng cường công tác qun , gm t, kim tra, đánh giá ng tác
chuyên n đi với các đội tuyn th thao theo đnh k tháng, quý, năm;
3. Đầu xây dng, sa chữa cơ s vt cht phc v ng tác đào to
hun luyn vận động viên, cũng n t chc thi đấu các gii th thao cp tnh
đăng caic giải đu khu vc, quc gia, quc tế.
4. Thc hin thamu sửa đổi, b sung nhng chính sách lĩnh vực th dc
th thao phù hp với điều kin thc tiễn địa phương; xây dựng các phương án, kế
hoch thc hin đạt các ch tiêu c th cho Đi hi Th thao toàn quc ln th X-
2026 Đại hi Th thao toàn quc ln th XI - 2030; xây dựng chế chính
ch thu hút tài năng thể thao, phát trin th thao phù hp vi thc tin.
IV
1. Ho
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng, chỉ đạo của chính quyền các
cấp, các ngành liên quan đối với phát triển thể thao thành tích cao và đầu cho
thể thao thành tích cao nhiệm vụ thường xuyên, liên tục. Phát triển thể thao
thành tích cao nội dung quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế - hội
của tỉnh. Phối hợp đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao thành tích cao cấp
quốc gia quốc tế để mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác trên các lĩnh vực đào
tạo, huấn luyện thi đấu; Tăng cường công tác phát triển sở vt chất kỹ
thuật và tổ chức các giải thể thao cấp tỉnh để phát hiện và tuyển chọn các tài
năng thể thao bsung vào c đội tuyển thể thao của tỉnh.
- Đẩy mạnh phát triển các hot động thể thao quần chúng, tuyên truyền, vận
động quần chúng nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao, đặc biệt lực
lượng công nhân, viên chức, lao động, lực lượng trang, thanh thiếu niên, học
sinh, sinh viên… Tiếp tục nâng cao công tác quản lý, xây dựng và hoàn thiện hệ
thống thi đấu các giải thể thao cấp tỉnh, xây dựng chương trình phối hợp giữa
các ngành để hỗ trợ trong công tác tổ chức các giải thể thao, hội thao cấp ngành,
cấp , phường phù hợp vi mục tiêu phát triển, đảm bảo tính khoa học, hiệu
quả, tiết kiệm. Thông qua các giải đấu, hội thao để phát hiện các tài năng thể
thao bổ sung lực lượng vận động viên cho các đội tuyển tỉnh.
- Các xã, phường phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch chú trọng
công tác quản huấn luyện, đào tạo vận động viên năng khiếu sở tập
trung phát triển một số môn thể thao thế mạnh phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương, tạo nguồn vận động viên ng khiếu trng điểm cho tỉnh.
- Tuyển chọn bố trí nhân lực trình đchuyên môn về chữa trị chấn
thương, điều dưỡng, vật trị liệu, dinh dưỡng,... nhằm phục vụ cho các vận
động viên trong quá trình tập luyện, tập huấn và thi đấu thể thao đỉnh cao.

v
5
- Tổ chức tuyển chọn vận động viên bằng các phương pháp khoa học, lựa
chọn được những tài năng thể thao, ctrọng từ các em có năng khiếu tại sở
cấp xã, phường, các câu lạc bộ,...; từng bước xây dựng lực lượng vận động viên,
huấn luyện viên tập trung ở cấp xã, phường….
- Các vận động viên năng khiếu sở sẽ được tuyển chọn theo hình thức
tập trung tại các Trung tâm thể thao của xã, phường, trường học, câu lạc bộ,
phòng tập thể thao sở trên địa bàn tỉnh nhằm tạo nguồn vận động viên năng
khiếu cho các đội tuyển. Các vận động viên năng khiếu sẽ từng bước chuyển
sang đào tạo theo hình thức tập trung tại các Trung tâm thể thao của tỉnh khi
đảm bảo điều kiện về chuyên môn.
- Chú trng xây dng h thống đào to gm 04 tuyến: Năng khiếu tại cơ sở,
năng khiếu tnh, tuyến tr tuyến tỉnh để bảo đảm tính liên tc, kế tha lâu
dài. Các vận động viên đưc tuyn chn phi nhng vận động viên ni bt,
xut sắc và được sàng lc k qua quá trình hun luyện, thi đấu tại cơ sở.
- Xây dng kế hoạch, chương trình đào to, c huấn luyện viên, vận động
viên đi tập huấn ngắn hạn, dài hạn trong nước và nước ngoài; mời đội tuyển
quốc gia hoc đội tuyển các tỉnh, thành, ngành các môn thể thao phát triển mạnh
về tập huấn, thi đấu cọ xát thường xuyên thuê chuyên gia nước ngoài về huấn
luyện. soát lại toàn bộ các tuyến đào tạo vận động viên để sắp xếp cho phù
hợp với yêu cầu phát triển, xu thế hội nhập.
- Tăng chỉ tiêu đào tạo vận động viên cho các đội tuyển theo tỷ lệ 2%/năm
trên sở thành ch khả năng phát triển các môn thể thao của tỉnh, xem xét
dịch chuyển đầu tư có hiệu quả. Đồng thời xác định các môn th thao mũi nhọn,
trọng điểm, tiềm năng để phân b s ng vận động viên các môn thể thao cho
phù hợp, đảm bảo số lượng và chất lượng vận động viên đủ trình độ chuyên môn
tham gia các gii quốc gia, quốc tế hàng năm.
- soát, đánh giá tiềm năng, khả năng phát triển các môn thể thao để đầu
các lớp năng khiếu cơ sở vệ tinh, từ đó xây dựng giải pháp tăng cường số
lượng vệ tinh tại các các xã, phường, các sở thể dục thể thao, các trường
học phong trào phát triển thể thao để tuyển chọn, tập trung vào các môn thể
thao thế mạnh của tỉnh như: cổ truyền, Cờ, Điền kinh, Kickboxing,
Taekwondo, Bida, Karate…
2un luyn viên
- Tập trung đào tạo hun luyn viên cấp xã, phường đang đảm nhận các
lớp sở, các phòng tập, câu lạc bộ thể thao sở mang tính chuyên sâu cho
từng môn.
- Hàng năm thực hin rà soát, sàng lc, kim tra chất lượng ca hun luyn
viên thông qua hiu qu hun luyện để xây dng các kế hoạch đào tạo li, bi
dưỡng hun luyn viên.
- Phi hp vi các tỉnh hoán đi hun luyn viên để tham gia hun luyn
nhằm thay đổi môi trường, phương pháp, k năng trong công tác huấn luyn; t
6
chc mi chuyên gia hun luyện trình độ cao để đào tạo nâng cao trình độ
cho lực lượng hun luyn viên.
3.  chính sách
- Kế tha t các chế, chính sách phát trin th thao hin hành, soát,
sửa đổi, xây dng và tiếp tc ban hành, hoàn thin các cơ chế, chính sách v th
thao tnh Gia Lai phù hợp trong giai đon mi; nghiên cu xây dựng chế,
chính sách vượt tri khuyến khích, thu hút nhân tài th thao; kết hp hài hòa
động viên, khen thưởng, vinh danh tinh thn khuyến khích vt chất đối vi
các vận động viên có thành tích đặc bit xut sc, hun luyn viên tài năng để n
lc hun luyn, tp luyện, thi đấu đt thành tích cao tại các đấu trường quc gia,
quc tế tiếp tc mang vinh quang v cho tỉnh Gia Lai và đất nước.
- Xây dựng chế h tr cho các vận động viên đang tập trung ti các
Trung tâm Hun luyn Th thao quc gia. H tr kinh phí để gi vận động viên
có tiềm năng tại các Trung tâm ln trên toàn quốc như: h tr kinh phí thuê hun
luyn viên tại các Trung tâm nơi các vận động viên đưc gi, tin cho vận
động viên ti Trung tâm nơi tập hun. Xây dựng kinh phí thi đấu nước ngoài t
đầu năm để d dàng ch động cho các đội tuyn hun luyn viên, vận
động viên xut sắc tham gia thi đấu các gii quc tế trong năm.
- Thu hút nhng hun luyn viên giỏi trong và ngoài nước cho các môn th
thao trọng điểm mt s môn th thao mi phát trin tại Gia lai. Đối vi các
hun luyn viên, vận động viên thuc din thu hút v công tác ti tnh, tùy theo
trình độ chuyên môn, năng lực s đưc hợp đồng ngn hn hoc dài hn,
đưc b trí địa điểm ăn, ti Trung tâm Hun luyện Thi đấu th thao tnh,
tạo điều kin thun lợi để đối tượng này an tâm ng tác, cng hiến hết tài năng
cho th thao thành tích cao ca tnh.
- Xây dựng chính sách ưu đãi về đào tạo ngh b trí vic làm cho các
vận động viên đạt thành tích cao sau khi kết thúc qtrình cng hiến. Cơ chế
chính sách khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu trực tiếp hoc
gián tiếp vào các hoạt động đào tạo vận động viên vi các hình thc tp luyn và
đào tạo vận động viên ti các câu lc b nhân mt s môn th thao điều
kin phát triển như Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng r, Golf,...



- Sắp xếp, bố trí lại các công trình thể thao trong khu vực Sân vận động
Quy Nhơn theo định hướng phát triển của ngành; có kế hoạch, phương án cụ thể
về đầu sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cho phù hợp với công năng sử dụng theo
thiết kế của công trình, bảo đảm an toàn phòng cháy, cha cháy.
- soát nhu cầu, đề xuất bổ sung danh mục đầu các sở thể thao
nhu cầu cấp thiết ngoài kế hoạch để bảo đảm điều kiện tập luyện, thi đấu như
xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh: Cải tạo, nâng cấp Trung tâm Huấn
luyện Thi đấu Thể thao tỉnh Gia Lai Trung tâm Huấn luyện Thi đấu
7
Thể thao Pleiku; Cải tạo, sửa chữa Trường năng khiếu Thể dục Thể thao tại địa
chỉ 210 Phan Bội Châu, thành Trung tâm tập luyện Thể dục Thể thao tỉnh.
- Hoàn thiện, nâng cấp từng bước hiện đại hóa hệ thống sở vật chất
phục vụ đào tạo vận động viên, tổ chức thi đấu các giải thể thao của tỉnh, đăng
cai các giải thể thao quốc gia, quốc tế tại tỉnh Gia Lai. Phấn đấu đầu tư Khu liên
hợp thể thao tỉnh trước năm 2030, 100% đơn vị hành chính cấp xã, phường
thiết chế thể thao (hoặc văn hóa, thể thao) đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn quy định,
trong đó ít nhất 02/03 công trình thể thao bản (nhà thi đấu, sân vận động,
bể bơi) để triển khai tổ chức đào tạo các lớp năng khiếu sở tổ chức thi đấu
các giải thể thao cấp cơ sở. Hầu hết các thôn, tổ dân phố, khu dân , khu đô thị,
các khu công nghiệp, khu kinh tế ít nhất 01 thiết chế thể thao hoặc 01 điểm
tập luyện Thể dục, thể thao ng cộng.

Mở rộng mối quan hệ với các địa phương, các Trung tâm thể thao quốc gia,
Trường Đại học thể dục thể thao để hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ, sở vật
chất, sân bãi, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, công c đào tạo vận động viên,
huấn luyện viên, ứng dụng khoa học công nghệ mới trong lĩnh vực thể thao
thành tích cao và công tác tuyển chọn vận động viên năng khiếu.

- Phát huy vai trò, chức năng của các Liên đoàn, Hip hi, Hi th thao
trong phát trin th thao thành tích cao. Huy động, khuyến khích các doanh
nghiệp, tổ chức xã hội hoạt động thể dục thể thao đầu tư cơ sở vật chất, tài chính
cho công tác đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, nhân tham gia đầu trực tiếp hoặc
gián tiếp vào công tác đào tạo, huấn luyện vận động viên, hỗ trợ việc mở trường,
lớp đào tạo vận động viên thể thao ngoài công lập tạo điều kiện cho các tổ
chức kinh tế, hội xây dựng sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo
vận động viên thể thao thành tích cao, tổ chức các sự kiện thể thao, thành lập
hoặc hỗ trợ thành lập các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp theo quy định của
Nhà nước.
- Tiếp tục đổi mới tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp thể thao công lập theo hướng đẩy mạnh tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, khai thác, sử dụng hiệu quả sở vật chất được giao quản theo
đúng quy định về sử dụng tài sản công.
 ch cao d
Tăng cường phi hp t chức, đăng cai các giải th thao quc gia, quc tế
tại địa phương (t chc s kin bóng đá trẻ quc tế s kiện giao lưu bóng đá
quc tế hàng năm; Tổ chc Liên hoan quc tế Võ c truyền định k 3 năm/1lần)
qua đó phát trin kinh tế th thao, qung bá hình nh, nâng cao v thế ca tnh
Gia Lai trên bản đồ th thao quc gia và khu vc.
8
Phát triển du lịch thể thao của tỉnh Gia Lai: Xây dựng thương hiệu du lịch
thể thao tỉnh Gia Lai gắn với việc đăng cai các giải thể thao và các môn thể thao
đặc trưng của tỉnh như: Võ cổ truyền, marathon, Bóng chuyền Bãi biển, Bóng đá
bãi biển, Bơi lặn, Golf, các môn thể thao biển, các môn thể thao gắn với đồng
bào Tây nguyên (bắn nỏ, Kéo co, Đẩy gậy) các môn thể thao giải trí,…
chính sách khuyến khích các nhân, tổ chức chủ động xây dựng sự kiện thể
thao đặc tlàm điểm nhấn du lịch hàng năm tạo điều kiện thuận lợi đtổ
chức các giải đấu quốc tế, khu vực và quốc gia tại các điểm đến du lịch nổi bật.

Ngun kinh phí trin khai thc hiện Đề án t nguồn ngân sách nhà nước
cấp hàng năm các nguồn tài trợ, huy động hp pháp khác t các t chc,
nhân trong và ngoài nước.
Tng triển khai thực hiện Đề án dự kiến: 6.082 tỷ đồng. Trong đó:
- Ngun kinh phí s nghip th dc th thao chi thường xuyên giai đon
2026 2030, d kiến: 773 t đồng.
- Ngun kinh phí đầu công các công trình th dc th thao giai đon
2026 - 2030 là 4.211 t đng.Trong đó:
+ Giai đoạn 2026 - 2027 (Ngn hn): 161 t đng
+ Giai đoạn 2026 - 2028 (Trung hn): 1.050 t đồng
+ Giai đoạn 2026-2030 (Dài hn): 3.000 t đồng
(Chi tiết Ph lc 4 kèm theo)


- Ch trì, phi hp vi các sở, ngành, đơn v liên quan xây dng kế
hoch, gii pháp c th đ thc hin tt các nhim v của Đề án, định k hng
năm, t chc kết, đánh giá kết qu thc hin Kế hoch theo mc tiêu của Đề
án, báo cáo y ban nhân dân tnh theo quy định.
- Ch trì, phi hp vi các sở, ngành, đơn v liên quan xây dng kế
hoch đăng cai các giải th thao quc gia quc tế, t chc Liên hoan quc tế
Võ c truyn định k 3 năm/01 ln.
- Triển khai công tác tuyển chọn và đào tạo năng khiếu thể thao đối với lực
lượng vận động viên của các đội tuyển, định kỳ đánh giá toàn diện v huấn
luyện viên, năng lực vận động viên của c đội tuyển, nhằm kịp thời phát hiện
để điều chỉnh, đáp ứng mục tiêu đào tạo huấn luyện thể thao, chuẩn bị lực
lượng vận động viên tốt nhất để tham gia thi đấu các giải thể thao trong và ngoài
nước.
9
- Ch trì, phối hp với Sở Tài chính xây dng chính sách chế độ khuyến
khích, đãi ngộ, thu hút và cơ chế đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên
đạt thành tích cao để phục vụ thể thao thành tích cao theo Đề án; đề xuất danh
mục đầu tư sở vật cht xây dựng các công trình thể thao; kế hoạch đầu
mua sắm trang thiết bị, phòng tập luyện, dụng cụ tập luyện, máy móc thiết b
chuyên dùng, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển thể thao thành tích
cao và xây dựng dự toán ngân sách chi cho phát triển sự nghiệp thể dục thể thao
hàng năm.

- Ch đạo vic thc hin nâng cao chất lượng giáo dc th cht hot
động th thao trường học theo hướng dn hằng năm của B Giáo dc Đào
to, trin khai t chc các giải thi đấu các gii th thao, Hi khỏe Phù Đổng t
cấp trường đến cp tnh.
- Phi hp vi S Văn hóa, Thể thao và Du lch xác định c th nhng môn
th thao t chọn trong nhà trường theo Chương trình giáo dc ph thông, bo
đảm phù hp với điều kin v đội ngũ giáo viên, sở vt cht, thiết b dy hc
của nhà trường, phù hp với định hướng phát trin Th thao thành tích ca tnh
nhà, nhm tạo điều kin tuyn chn vận động viên; gii thiệu để tuyn chn vận
động viên năng khiếu; tạo điều kin thun li cho vận động viên hc sinh
đưc tham gia hc tp văn hóa, tham gia bồi dưỡng, tp huấn và thi đấu các gii
th thao ca tnh quc gia; bồi dưỡng chuyên môn nghip v cho giáo viên
giáo dc th cht nhằm nâng cao năng khiếu th dc th thao trong trường hc.
- Phi hp đưa cổ truyn mt s môn th thao phù hợp vào trường
học; tăng ng ngun lc giáo viên th dc, th thao; gn kết công tác đào tạo
vi h thng trung hc ph thông, cao đẳng đại học trên địa bàn tnh nhm
phát trin phong trào và to ngun vận động viên kế cn.
3h
- Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị liên quan
triển khai thực hiện Kế hoạch, Sở Tài chính cân đối theo khả năng ngân sách,
tổng hợp, thẩm định dự toán kinh phí, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch xây dng chính sách
chế độ khuyến khích, đãi ngộ, thu hút và cơ chế đặc thù đối với huấn luyện viên,
vận động viên đạt thành tích cao để phục vụ thể thao thành tích cao theo Đề án.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch xây dựng kế hoạch phát
triển thể thao thành tích cao; tổng hợp các mục tiêu của Kế hoạch vào Kế hoạch
phát triển kinh tế - hội; đxuất bổ sung danh mục đầu xây dựng các công
trình thể thao vào kế hoạch đầu công trung hạn; kế hoạch kêu gọi đầu
10
cho lĩnh vực thể dục thể thao.
- Phi hp vi S Văn hóa, Th thao Du lch xây dng kế hoch tài
chính, bảo đm nguồn kinh phí chi thường xuyên đầu công cho việc trin
khai Kế hoch; tham mưu cân đối, b trí ngân sách phù hợp, đúng quy định.

Phi hp vi S Văn hóa, Thể thao Du lch, y ban nhân dân các ,
phưngsoát, sp xếp, kiện toàn các đơn v s nghip công lp v lĩnh vực th
thao, đảm bo thu gọn đầu mi, hoạt động hiu lc, hiu qu.
5. S Y t
Phi hp vi S Văn hóa, Th thao và Du lch tham mưu các giải pháp tăng
ờng công tác chăm sóc, y tế th thao, bo v sc kho vận động viên, hun
luyn trong quá tnh tp luyện và thi đấu.

Cht, phối hợp S Văn hóa, Thể thao Du lch và các sở, ngành, địa
phương liên quan quy hoạch các ng trình thể dc thể thao.
7. 
Cht, phối hợp với S Văn hóa, Th thao và Du lch, các sở, ngành,
địa phương liên quan thực hiện việc quy hoạch kế hoạch sử dụng đất các công
trình thể dục ththao.
8
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan, làm tốt công tác quản lý nhà
nước về thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh liên quan đến
lĩnh vực thể thao.
- Nghiên cu, triển khai các đề tài khoa hc vc truyn, ng dng khoa
hc công ngh trong hun luyện, đào tạo vn động viên th thao thành tích cao.

Phối hợp với Sở n hóa, Thể thao Du lịch trong công tác hợp tác quốc
tế về phát triển thể thao thành tích cao và đăng cai tổ chức các giải thể thao quốc
tế tại tỉnh Gia Lai.
10. UBND các xã, 
- Phi hp vi S Văn hoá, Th thao và Du lch t chc trin thc hin Kế
hoch Phát trin Th thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đon 2026 - 2030 trên
11
địa bàn của địa phương.
- Đẩy mạnh phát triển phong trào thể dc ththao sâu rộng, tuyên truyền
vận động nhân dân gia đình trên địa bàn tham gia tập luyện thể thao thường
xuyên, đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác
Hồ đại”; tạo điều kin thuận li cho các nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham
gia đầu tư, phát triển thể thao thành tích cao tại địa phương.
- Quan tâm, động viên kịp thời các tổ chc, nhân, đơn vị tham gia tập
luyện các môn thể thao thế mạnh trên địa bàn; tổ chức tốt việc thực hiện các chế
độ chính sách liên quan đến công tác thdục ththao.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu vấn đề phát sinh hoặc vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- B VHTTDL;
- Cc Du lch Quc gia Vit Nam;
- Thường trc Tnh y;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trc UBMTTQ tnh;
- Đảng u UBND tnh;
- CT, các PCT UBND tnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, cp tnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐ, CV VPUBND tnh;
- Lưu: VT, V5.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Th Thanh Lch
12
PH LC 1
Mc tiêu thc hin ca K hoch pt trin
Th thao thành tích cao tnh Gia Lai n 2026 - 2030
TT
Ch tiêu
n t 
2026
2027
2028
2029
2030
1
Tham gia các gii th thao quc gia
70
75
80
85
90
2
Tham gia các gii quc t
15
17
20
22
25
3

Toàn quc
350
367
384
402
420
Quc t
25
27
30
32
35
4
Thành tích
i hi Th thao toàn quc
50
60
SEA Games
8
9
5
Hun luyi) gm:
72
73
74
75
76
5.1
Tuyến tnh
28
28
29
29
30
5.2
Tuyến tr
20
20
20
21
21
5.3
Năng Khiếu
24
25
25
25
25
6
Vi)
565
577
589
601
614
6.1
Tuyến tnh
170
173
176
179
182
6.2
Tuyến tr
180
184
188
192
196
6.3
Năng Khiếu
215
220
225
230
236
7
Lu c
7.1
Hun luyn viên
28
29
30
31
32
7.2
Vận động viên
140
145
150
155
160
8
V 
115
120
125
130
135
9
ng cp
Kiện tướng
91
93
95
97
99
Cp 1
117
119
121
123
125
u tp quc gia
15
15
16
16
17
10
 cai các gii quc t
3
3
4
4
5
11
i quc gia
10
12
13
14
15
12
T chc các gii cp tnh
16
17
18
19
20
13
PH LC 02
Phân nhómc n th thao thanhch cao
tp trung n 2026 2030
TT
Phân
nhóm
STT
Môn
nh
M n
Nhóm
I
(7 môn)
1
Võ c
truyn
- Nằm trong chương trình
thi đấu ti SEA Games,
ASIAD, Olympic đã
đóng góp huy chương Vàng
tại Đại hi th thao toàn
quốc, huy chương ti SEA
Games, ASIAD.
- Thành tích ổn định ti các
gii quốc gia, địch tr
la tui quc gia trong
nhiều năm qua.
- Lực ợng HLV, VĐV
t cht tt, s đồng đều
gia các tuyến đào tạo đối
vi mt s môn.
- Ưu tiên trong phân bổ ch tiêu
đào tạo VĐV để to s phát
trin, ổn định lực lượng kế tha
và duy trì cht lượng VĐV.
- Xây dng lực ng HLV,
VĐV trọng điểm để đầu thi
đấu giành thành tích cao tại Đại
hi th thao toàn quc.
- Tạo điều kin c tham gia tp
hun dài hn ti các trung m
hun luyn viên quc gia.
- Ngoài đảm bo tham gia thi
đấu đầy đủ ti các gii trong h
thng quc gia thì còn được to
điều kin tham gia các gii
quc tế trong kh năng đạt huy
chương.
2
Kickboxing
3
Taekwondo
4
Đin kinh
5
Bi da
6
C
7
Karate
2
Nhóm
II
(6 môn)
8
Boxing
- Đã huy chương tại các
gii quốc gia hàng m
kh năng đạt huy chương
Vàng tại Đại hi th thao
toàn quc.
- Nằm trong chương trình
thi đấu ti SEA Games,
ASIAD Đại hi Th thao
toàn quc.
- chất lượng VĐV tốt
mt s nội dung thi đấu ti
các gii quc gia.
- Có nhiu tiềm năng phát
triển thành môn mũi nhọn
ca tnh (nhóm I)
- Phân b ch tiêu đào tạo VĐV
để to s phát trin, ổn định lc
ng kế tha nâng cao cht
ợng VĐV.
- Chn mt s VĐV xuất sc,
đạt thành tích cao ti Gii
địch quc gia hoc những VĐV
tr tim năng lớn để c đi tập
hun ti các Trung tâm Hun
luyn quc gia.
- La chn mt s V để đưa
vào kế hoch tập trung đối vi
các VĐV chủ lc phát trin
VĐV trẻ tiềm năng để đầu
thi đấu giành thành tích cao ti
Đại hi th thao toàn quc
- Đảm bảo thi đấu đủ các gii
trong h thng quc gia.
9
Bóng ném
n
10
Muay
11
Wushu
12
Vovinam
13
Bơi
14
3
Nhóm
III
(8 môn)
15
Đẩy gy
- c môn mi hoc các
môn chưa nhiều thành
tích ti các gii quc gia.
- kh năng phát triển
chuyên môn tốt đạt thành
tích ti các gii quc gia
khu vc.
- Phc v trong công tác
phát trin phong trào TDTT
ca tnh phát huy giá tr
truyn thng ca các môn
th thao DTTS min núi
trong các Ngày hi VHTT
ca tỉnh…
- Phát triển theo ng phong
trào, đầu kinh phí tập hun
thi đấu không tp trung đào
tạo thường xuyên.
- Sau mi giải Vô địch quc gia
Đại hi Th thao toàn quc
căn cứ vào thành tích đ
soát, đánh giá, định hướng
phân b ch tiêu đào to VĐV
khi lực lượng đảm bo thc
hin các mc tiêu ti các gii
quc gia.
- Tạo điều kiện thưng xuyên
tham gia thi đấu các gii trong
h thng quc gia.
- Xem xét đưa vào kế hoch tp
trung đối vi một vài VĐV ch
lc ca tng môn.
- C HLV tham gia đào to
bi dưỡng trong nước.
16
C t
17
Pencak silat
18
Kéo co
19
3 môn
phi hp
20
Bn n
21
Pickleball
22
Bóng r
4
Nhóm
IV
23
Các môn
xã hi hóa,
môn th
thao chuyên
nghip
- Nm trong các n th
thao Olympic, Asiad, SEA
Games, Đại hi Th thao
toàn quc…
- Do các t chc, cá nhân
hoặc các Liên đoàn, Hip
hi Th thao đầu tư
Tùy theo kh năng phát trin và
nhu cầu để s h tr v kinh
phí, cơ chế chính sách, cơ s h
tầng... để các môn s phát
trin phù hp mang li thành
tích cho th thao tnh n
PHỤ LỤC 03: Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện (dự kiến)
Kế hoạch phát triển Thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Đơn vị tính: Triệu đồng.
TT
Ni dung


8


NSNN
XHH
NSNN
XHH
NSNN
XHH
NSNN
XHH
NSNN
XHH
1
Chế độ dinh dưỡng HLV, VĐV
39.706
50.694
51.847
52.763
53.979
2
Chế độ tin công HLV, VĐV
18.613
23.212
23.761
24.135
24.703
3
Thuc b trong tp huấn, thi đấu
912
1.166
1.187
1.209
1.237
4
Kinh phí phc v chuyên môn
9.555
9.735
9.960
10.140
10.380
5
Tin ng thi đấu
7.644
8.761
8.964
9.126
9.342
6
Chế độ đãi ngộ, h tr đặc thù
5.588
6.160
6.232
6.304
6.876
7
Kinh phí đầu tư năng khiếu cơ sở
4.717
4.885
5.054
5.222
5.391
8
Kinh phí đầu tư vệ tinh cơ sở
3.229
3.369
3.510
3.650
3.790
9
Tham gia các gii quc tế
6.000
6.800
8.000
8.800
10.000
10
Tham gia Đại hi Th thao toàn quc
6.000
10.000
11
Tiền thưởng
5.000
5.500
6.000
6.500
6.500
12
Tổ chức Festival Bóng đá trẻ Quốc tế
2.000
8.000
2.500
8.500
3.000
9.000
3.500
9.500
4.000
10.000
13
Tổ chức giao lưu Bóng đá quốc tế
3.000
5.000
3.500
5.500
4.000
6.000
4.500
6.500
5.000
8.000
14
Liên hoan quốc tế Võ cổ truyền
10.000
5.000
12.000
6.000
15
Tổ chức giải tỉnh, đăng cai giải quốc
gia, quốc tế
18.300
1.000
12.000
1.500
12.500
2.000
13.000
3.000
14.000
3.500
16
Tham gia các giải thể thao toàn quốc
4.300
4.500
5.000
5.500
6.000

144.564
19.000
143.282
15.500
149.515
17.000
166.849
25.000
171.198
21.500
16
4 -2030
TT

KINH PHÍ
Ghi chú
1
Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Th thao tnh
600 t
2
Ci to, nâng cấp Trung tâm HL&TĐTT tỉnh Gia Lai
115 t
3
Ci to, nâng cấp Trung tâm HL&TĐTT Pleiku
30 t
4
Ci to, sa chữa Trường năng khiếu TDTT thành Trung tâm tp luyn TDTT tnh
16 t
5
Xây dng Trung tâm Võ thut c truyền Bình Định
450 t
6
Xây dng Khu liên hp Th thao
3.000 t
Tng cng
4.211 t

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 22/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện Đề án “Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 22/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 3788/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ đính chính Quyết định 77/2026/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×