• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 348/KH-UBND Bắc Ninh hỗ trợ kinh phí bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 10:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 348/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Hỗ trợ kinh phí bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 348/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 348/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 348/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
S: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Hỗ trợ kinh phí bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI
DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Kết quả thực hiện giai đoạn 2020-2025
Tỉnh Bắc Ninh có quy mô không gian văn hóa và hệ thng di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh lớn, đa dạng với 3.154 di tích; trong đó
có trên 1.400 di tích đã được xếp hạng các cấp và 1.699 di tích thuộc Danh
mục kiểm kê. Hệ thng di tích là tài sản văn hóa đặc biệt quý giá của tỉnh,
kết tinh những giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, kiến trúc, nghệ thuật qua
nhiều thời kỳ; đồng thời là nguồn lực quan trọng phục vụ giáo dục truyền
thng, bồi dưỡng bản sắc văn hóa, phát triển du lịch văn hóa, công nghiệp
văn hóa và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Việc bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích không chỉ góp phần gìn giữ các yếu t gc cấu thành di
tích, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc mà còn tạo động lực phát huy giá trị di
sản trong giai đoạn phát triển mới của tỉnh.
Giai đoạn 2020-2025, công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đạt
nhiều kết quả tích cực. Toàn tỉnh đã triển khai tu bổ, tôn tạo 717 di tích với
tổng kinh phí khoảng 2000 tỷ đồng; trong đó nguồn ngân sách nhà nước
chiếm khoảng 45% và nguồn xã hội hóa chiếm khoảng 55%. Nhiều di tích
sau khi được tu bổ đã được bảo vệ an toàn, phát huy hiệu quả trong hoạt
động văn hóa, tín ngưỡng, giáo dục truyền thng và phát triển du lịch, góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát huy giá trị di sản văn hóa
trên địa bàn tỉnh.
2. Tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích vẫn còn một shạn chế.
Thứ nhất, s lượng di tích cần đầu tư rất lớn, trong khi nguồn lực ngân
sách còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn; nhiều di tích xung cấp
nhưng chưa được đầu tư kịp thời, việc b trí kinh phí chủ yếu tập trung xử
lý các trường hợp cấp bách.
Thứ hai, việc huy động nguồn lực xã hội hóa giữa các địa phương còn
chưa đồng đều; khả năng cân đi vn đi ứng của một s địa phương còn
khó khăn, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án.
348
14
2
Thứ ba, công tác rà soát, đánh giá hiện trạng, lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư
và tổ chức thực hiện ở một s địa phương còn chậm; chất lượng hồ sơ chưa
đồng đều, làm kéo dài thời gian triển khai dự án.
Thứ tư, công tác quản lý, bảo trì sau tu bổ, kiểm tra, giám sát định kỳ
và khai thác, phát huy giá trị di tích ở một s nơi chưa được quan tâm đúng
mức; việc gắn kết giữa bảo tồn di tích với phát triển du lịch, công nghiệp
văn hóa và chuyển đổi s còn hạn chế.
Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, s lượng di tích thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh tăng đáng kể, đặt ra yêu cầu tiếp tục hoàn thiện cơ
chế, chính sách, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và ưu tiên b trí nguồn
lực phù hợp để bảo đảm công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được thực
hiện đồng bộ, hiệu quả và bền vững.
3. Nguyên nhân
- Hệ thng di tích của tỉnh có quy mô lớn, phân b rộng, nhiều công
trình có niên đại lâu đời, chịu tác động của thời gian, điều kiện tự nhiên,
thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Nhu cầu đầu tư bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích ngày càng tăng, đặc
biệt sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, vượt khả năng cân đi
ngân sách địa phương.
- Một s dự án có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, thời gian chuẩn bị
đầu tư kéo dài do phải thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật
về di sản văn hóa, pháp luật về xây dựng và các quy định khác có liên quan.
- Một s địa phương chưa chủ động trong công tác rà soát, lập kế
hoạch và chuẩn bị hồ sơ đầu tư; công tác phi hợp giữa các cơ quan, đơn vị
liên quan có thời điểm chưa thật sự chặt chẽ.
- Việc huy động nguồn lực xã hội hóa còn phụ thuộc vào điều kiện
kinh tế của từng địa phương; chưa hình thành cơ chế khuyến khích ổn định,
bền vững đi với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn di tích.
- Công tác kiểm tra, giám sát, quản lý sau đầu tư và ứng dụng công
nghệ s trong quản lý di tích ở một s địa phương chưa đáp ứng yêu cầu.
4. Đánh giá nhu cầu đầu tư giai đoạn 2026-2030
Trong giai đoạn 2026-2030, tỉnh tập trung ưu tiên bảo quản, tu bổ, phục
hồi các di tích đã được xếp hạng có giá trị tiêu biểu, các di tích xung cấp
nghiêm trọng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến các yếu t gc cấu thành di tích;
thực hiện đầu tư theo nguyên tắc tập trung, có trọng tâm, trọng điểm; huy động
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; gắn
công tác bảo tồn với phát huy giá trị di sản, phát triển du lịch văn hóa, công
nghiệp văn hóa, chuyển đổi s và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Thực hiện Luật Di sản văn hóa năm 2024, Quy định Phân cấp quản lý
di tích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định s
110/2025/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của UBND tỉnh) và các quy định của
3
pháp luật có liên quan, việc ban hành Kế hoạch hỗ trợ kinh phí bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 là cần
thiết nhằm xác định mục tiêu, đi tượng, nguyên tắc, định mức hỗ trợ và cơ
chế tổ chức thực hiện; bảo đảm việc phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực
đầu tư, góp phần bảo tồn và phát huy bền vững giá trị hệ thng di tích lịch
sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tổ chức triển khai hiệu quả Luật
Di sản văn hóa năm 2024 và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Tập trung nguồn lực bảo quản, tu bổ, phục hồi các di tích lịch sử -
văn hóa đã được xếp hạng; ưu tiên các di tích có giá trị tiêu biểu, di tích
xung cấp nghiêm trọng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến các yếu t gc cấu
thành, góp phần bảo tồn bền vững giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, kiến
trúc và nghệ thuật của di tích.
- Tạo cơ sở để các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư
trung hạn, hằng năm; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực hợp pháp cho công tác bảo tồn di sản văn hóa.
- Gắn công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích với quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di sản; góp phần phát triển văn hóa, giáo dục truyền thng,
du lịch văn hóa, công nghiệp văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phát huy trách nhiệm
của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, tổ chức, cộng đồng và
Nhân dân trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, đúng quy định của
pháp luật về di sản văn hóa, đầu tư công, xây dựng, ngân sách nhà nước và
các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm giữ gìn ti đa các yếu t
gc cấu thành di tích, phù hợp với hồ sơ khoa học, quy hoạch và quy hoạch
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Việc lựa chọn danh mục hỗ trợ phải bảo đảm công khai, minh bạch,
khách quan, đúng đi tượng, đúng thứ tự ưu tiên; căn cứ giá trị của di tích,
mức độ xung cấp, tính cấp bách, khả năng chuẩn bị đầu tư, khả năng cân
đi nguồn vn và hiệu quả phát huy giá trị sau đầu tư.
- Nguồn vn hỗ trợ được b trí theo nguyên tắc tập trung, có trọng
tâm, trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải; đồng thời khuyến khích các địa
phương chủ động b trí vn đi ứng và huy động các nguồn lực hợp pháp
để thực hiện.
4
- Công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải gắn với quản lý, bảo
vệ, bảo trì và phát huy giá trị sau đầu tư; bảo đảm công trình được khai thác
hiệu quả, bền vững, phù hợp với chức năng và giá trị của di tích.
- Quá trình tổ chức thực hiện phải bảo đảm sự phi hợp chặt chẽ giữa
các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan; tăng cường
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc.
- Phấn đấu đến năm 2030, 100% dự án thuộc danh mục hỗ trợ được
triển khai đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, tuân thủ quy định của pháp
luật; các di tích sau tu bổ được quản lý, bảo vệ, bảo trì và phát huy hiệu quả
giá trị, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Phạm vi và đối tượng hỗ trợ
- Phạm vi hỗ trợ: các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã
được xếp hạng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có nhu cầu bảo quản, tu bổ, phục
hồi theo quy định của pháp luật.
- Di tích được UNESCO công nhận, di tích xếp hạng cấp Quc gia đặc
biệt, di tích Quc gia và cấp tỉnh; di tích thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
svà miền núi; di tích được công nhận là khu, điểm du lịch.
- Ưu tiên tu bổ các hạng mục gc cấu thành di tích; di tích chưa được
hỗ trợ kinh phí tu bổ trong giai 2020-2025; đi với hạng mục tôn tạo, phục
hồi phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Tiêu chí ưu tiên lựa chọn danh mục hỗ trợ
- Giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, kiến trúc, nghệ thuật và vai trò của
di tích trong đời sng văn hóa cộng đồng.
- Mức độ xung cấp, nguy cơ mất an toàn, nguy cơ ảnh hưởng đến yếu
tgc cấu thành di tích.
- Mức độ hoàn thiện hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoa học, hồ sơ chuẩn bị đầu
tư; sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Khả năng cân đi ngân sách, khả năng b trí vn đi ứng của địa
phương, khả năng huy động nguồn lực xã hội hóa và các nguồn vn hợp
pháp khác.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
- Hỗ trợ đúng đi tượng, đúng mục tiêu, công khai, minh bạch, tiết
kiệm, hiệu quả; không làm phát sinh cơ chế, chính sách mới khi chưa được
cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.
- Việc b trí kinh phí hỗ trợ phải căn cứ khả năng cân đi ngân sách,
kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm, dự toán
ngân sách hằng năm, tiến độ chuẩn bị và triển khai dự án; bảo đảm phù hợp
5
với quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và pháp luật
chuyên ngành có liên quan.
- Tập trung nguồn lực cho di tích xung cấp nghiêm trọng, di tích có
giá trị tiêu biểu, hạng mục gc cấu thành di tích, dự án cấp bách phục vụ yêu
cầu bảo vệ di tích và dự án có khả năng hoàn thành trong giai đoạn thực hiện
Kế hoạch.
- Địa phương có di tích được hỗ trợ có trách nhiệm b trí nguồn vn
đi ứng theo khả năng cân đi và quy định của pháp luật; chủ động huy
động nguồn lực hợp pháp; tổ chức thực hiện dự án đúng nội dung, tiến độ,
chất lượng được phê duyệt.
- Trường hợp dự án không bảo đảm điều kiện triển khai, chậm hoàn
thiện thủ tục đầu tư, không b trí được vn đi ứng hoặc không sử dụng hết
nguồn vn được giao, cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, cắt giảm,
điều chuyển hoặc dừng hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
4. Định mức hỗ trợ
Kinh phí từ ngân sách tỉnh hỗ trợ bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
được thực hiện theo nguyên tắc tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp
với khả năng cân đi ngân sách từng thời kỳ; khuyến khích địa phương chủ
động b trí nguồn vn đi ứng và huy động các nguồn vn hợp pháp khác để
thực hiện. Các tỷ lệ và mức hỗ trợ quy định tại khoản này là mức hỗ trợ ti
đa từ ngân sách tỉnh.
a) Đi với các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn
Căn cứ quy mô, tính chất, mức độ cấp thiết của dự án, giá trị của di
tích, khả năng cân đi ngân sách, nguồn vn đi ứng và các nguồn vn hợp
pháp khác, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phi hợp với Sở Tài chính và
các cơ quan, địa phương liên quan rà soát, đề xuất UBND tỉnh xem xét,
quyết định mức đầu tư đi với từng dự án theo quy định của pháp luật.
b) Đi với các di tích hỗ trợ kinh phí từ nguồn vn sự nghiệp hằng
năm, mức hỗ trợ ti đa được xác định như sau:
+ Di tích được UNESCO công nhận, di tích xếp hạng quc gia đặc biệt
hỗ trợ ti đa 90% tổng mức kinh phí tu bổ;
+ Di tích xếp hạng quc gia hỗ trợ ti đa 80% tổng mức kinh phí tu
bổ;
+ Di tích cấp tỉnh hỗ trợ ti đa 70% tổng mức kinh phí tu bổ;
+ Đi với di tích thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu svà miền núi hỗ
trợ ti đa 100% tổng mức kinh phí;
d) Đi với các dự án có quy mô đầu tư lớn và trường hợp đặc thù
Đi với các dự án có quy mô đầu tư lớn, thời gian thực hiện kéo dài,
không phù hợp b trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp văn hóa hằng năm hoặc
vượt khả năng cân đi của nguồn chi thường xuyên, thực hiện rà soát để b
6
trí từ kế hoạch đầu tư công trung hạn, chương trình mục tiêu quc gia có nội
dung phù hợp hoặc các nguồn vn hợp pháp khác theo quy định.
Đi với di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu, dự án có ý nghĩa quan
trọng đi với bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, phát triển du lịch
hoặc phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định
mức hỗ trợ cụ thể trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, phù hợp với khả năng cân đi ngân
sách và quy định của pháp luật.
Mức hỗ trợ cụ thể đi với từng dự án được xem xét trên cơ sở khả
năng cân đi ngân sách hằng năm, mức độ xung cấp và tính cấp thiết, giá
trị của di tích, tiến độ chuẩn bị đầu tư, khả năng b trí vn đi ứng và huy
động các nguồn vn hợp pháp khác; bảo đảm công khai, minh bạch, tập
trung, không dàn trải và sử dụng ngân sách hiệu quả.
5. Danh mục hỗ trợ và điều chỉnh danh mục
- Danh mục các di tích được hỗ trợ trong giai đoạn 2026-2030 được ban
hành kèm theo Kế hoạch này.
- Hằng năm, căn cứ khả năng cân đi ngân sách, tiến độ chuẩn bị đầu tư
và nhu cầu thực tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phi hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất điều chỉnh danh mục hoặc tiến
độ thực hiện (nếu cần thiết), báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định theo
quy định.
- Việc bổ sung, thay thế hoặc điều chỉnh danh mục chỉ được thực hiện
đi với các dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và
phù hợp với mục tiêu của Kế hoạch.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức triển khai đồng bộ các quy định của pháp luật về di sản văn
hóa; rà soát, hoàn thiện cơ chế, quy trình quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích; tăng cường phân cấp, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn
vị và địa phương trong tổ chức thực hiện.
2. Thường xuyên rà soát, đánh giá hiện trạng di tích; lập danh mục ưu
tiên đầu tư; nâng cao chất lượng khảo sát, lập hồ sơ, thẩm định và tổ chức
thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo đúng quy định của
pháp luật.
3. Ưu tiên b trí nguồn lực đi với các di tích xung cấp nghiêm trọng,
có giá trị tiêu biểu; đồng thời đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội hóa, lồng
ghép các chương trình, dự án và các nguồn vn hợp pháp khác để thực hiện
Kế hoạch.
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ s trong quản lý di tích và theo dõi
quá trình thực hiện dự án; tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử
dụng kinh phí, chất lượng công trình và hiệu quả phát huy giá trị di tích sau
đầu tư; kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
7
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên trong toàn bộ quá trình
chuẩn bị đầu tư, thi công, nghiệm thu và quản lý sau đầu tư; kịp thời phát
hiện, xử lý các vi phạm, bảo đảm việc sử dụng kinh phí đúng mục đích,
đúng quy định và phát huy hiệu quả đầu tư.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được b trí từ:
- Ngân sách tỉnh theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư
công hằng năm và dự toán chi sự nghiệp văn hóa hằng năm;
- Ngân sách cấp xã theo khả năng cân đi và phân cấp ngân sách;
- Nguồn vn từ các Chương trình mục tiêu quc gia có nội dung, đi
tượng hỗ trợ phù hợp;
- Nguồn xã hội hóa, tài trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân
và các nguồn vn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Danh mục bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích giai đoạn 2026-2030 dự kiến khoảng 7.000 tỷ đồng, với 670 di tích,
gồm: 02 di sản được UNESCO ghi danh; 25 di tích quc gia đặc biệt; 136 di
tích quc gia; 507 di tích cấp tỉnh. Trong đó, dự kiến b trí khoảng 4.700 tỷ
đồng từ vn đầu tư công trung hạn (gồm nguồn Chương trình mục tiêu quc
gia, ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã) đi với các dự án có tổng mức dự
toán từ 20 tỷ đồng trở lên; khoảng 1.180 tỷ đồng từ kinh phí chi thường
xuyên sự nghiệp văn hóa (gồm nguồn Chương trình mục tiêu quc gia, ngân
sách tỉnh và ngân sách cấp xã). Phần kinh phí còn lại được huy động, btrí
từ các nguồn vn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc bố trí kinh phí
Việc b trí kinh phí hỗ trợ hằng năm căn cứ khả năng cân đi ngân
sách, tiến độ chuẩn bị đầu tư, khả năng giải ngân, mức độ cấp thiết và thứ tự
ưu tiên của từng dự án; không thực hiện phân bổ bình quân, dàn trải.
Trường hợp tổng nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng cân đi ngân sách,
ưu tiên b trí kinh phí cho di tích xung cấp nghiêm trọng, có nguy cơ ảnh
hưởng đến yếu t gc cấu thành di tích; di tích có giá trị tiêu biểu; dự án đã
hoàn thiện thủ tục, có khả năng triển khai và hoàn thành theo tiến độ; dự án
có khả năng huy động nguồn vn đi ứng và các nguồn lực hợp pháp khác.
Các dự án còn lại được xem xét phân kỳ, điều chỉnh tiến độ hoặc mức hỗ trợ
phù hợp với khả năng cân đi ngân sách.
Đi với các dự án có quy mô đầu tư lớn hoặc thực hiện trong nhiều
năm, căn cứ tính chất, nội dung và quy mô dự án để xác định nguồn vn phù
hợp từ kế hoạch đầu tư công trung hạn, chương trình mục tiêu quc gia hoặc
các nguồn vn hợp pháp khác; bảo đảm không b trí trùng lặp giữa các
nguồn vn.
3. Phân bổ và quản lý kinh phí
8
Việc phân khai nguồn vn theo từng năm, từng cấp ngân sách được
xác định trong quá trình lập kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách hằng
năm và phương án phân bổ kinh phí, trên cơ sở danh mục dự án đủ điều kiện
thực hiện và khả năng cân đi ngân sách của từng cấp.
Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được quản lý, phân bổ, thanh
toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu
tư công và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng mục đích,
đúng đi tượng, công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
4. Huy động nguồn lực
Khuyến khích các địa phương, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư
huy động các nguồn lực hợp pháp tham gia bảo quản, tu bổ, phục hồi và
phát huy giá trị di tích. Việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vn
ngoài ngân sách nhà nước phải bảo đảm tự nguyện, công khai, minh bạch và
đúng quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Hướng dẫn, đôn đc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp
tình hình, kết quả thực hiện, kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải
quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Rà soát hiện trạng di tích; phi hợp với các cơ quan, địa phương xác
định thứ tự ưu tiên đầu tư, xây dựng danh mục và kế hoạch hỗ trợ hằng năm,
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Tham gia thẩm định các nội dung chuyên ngành về bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo quy định của pháp luật; hướng dẫn các địa phương lập
hồ sơ, triển khai dự án bảo đảm đúng quy định; hướng dẫn các địa phương
lập hồ sơ, triển khai dự án bảo đảm đúng quy định.
- Phi hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan đề xuất b trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch; rà soát, đề xuất điều chỉnh danh mục hoặc tiến
độ thực hiện khi cần thiết.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư, việc quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di tích sau tu bổ; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND
tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu cân đi, b trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và khả năng cân đi
ngân sách từng thời kỳ. Phi hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và
các cơ quan liên quan tham mưu phân bổ, quản lý, kiểm tra việc sử dụng
kinh phí bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phi hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường
quy hoạch đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo tồn, tôn tạo các di
9
tích; phi hợp, hướng dẫn giải quyết vướng mắc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho các di tích lịch sử - văn hóa, góp phần ngăn chặn tình trạng
xâm hại và lấn chiếm di tích.
4. Sở Nội Vụ
Hằng năm, phi hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu
UBND tỉnh ban hành kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của
tỉnh, trong đó có đội ngũ công chức làm công tác quản lý di sản văn hóa từ
tỉnh đến cơ sở góp phần nâng cao chất lượng quản lý các di sản văn hóa trên
địa bàn tỉnh.
5. Sở Xây dựng
Chủ trì, phi hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành
và địa phương hướng dẫn, thẩm định các nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng
đi với các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi và tôn tạo di tích theo quy định
của pháp luật; phi hợp quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ
thuật tại khu vực di tích; bảo đảm việc đầu tư xây dựng phù hợp với quy
hoạch, không làm ảnh hưởng đến giá trị, không gian và cảnh quan di tích;
phi hợp kiểm tra, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng liên quan đến di
tích theo thẩm quyền.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
Tăng cường công tác tuyên tuyền các chủ trương chính sách của Đảng
và Nhà nước trong lĩnh vực di sản văn hóa gắn với việc thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch. Giới thiệu các mô hình, cách làm hiệu quả và
phê phán các tập thể, cá nhân thực hiện chưa tt, góp phần nâng cao nhận
thức và huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn di tích.
7. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; rà soát hiện
trạng di tích, xây dựng kế hoạch và danh mục đề xuất hỗ trợ hằng năm theo
quy định.
- Chủ động b trí nguồn vn đi ứng và huy động các nguồn lực hợp
pháp để thực hiện các dự án; tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt và triển
khai dự án đúng quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình, tiến độ thực hiện,
quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích; tổ chức quản lý, bảo vệ, bảo trì
và phát huy giá trị di tích sau đầu tư.
- Thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ,
đột xuất theo yêu cầu; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh về kết quả thực hiện trên địa bàn.
8. Chế độ kiểm tra, giám sát và báo cáo
- Các sở, ngành, địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao; kịp thời xử lý hoặc đề xuất
cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
10
- UBND các xã, phường gửi báo cáo kết quả thực hiện hằng năm
trước ngày 05 tháng 11 về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
- Tổ chức sơ kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2028 và tổng kết
vào năm 2030 nhằm đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất giải pháp cho giai
đoạn tiếp theo.
Trên đây là Kế hoạch hỗ trợ kinh phí bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Yêu cầu các sở, cơ quan,
đơn vị liên quan, UBND các xã, phường nghiêm túc tổ chức triển khai thực
hiện bảo đảm hiệu quả, đúng quy định của pháp luật./.
Nơi nhn:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
(giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch);
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP
Lê Nam
, THĐT;
- Lưu: VT, KGVX.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 348/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh hỗ trợ kinh phí bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 348/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 348/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×