• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 52/KH-UBND 2026 thực hiện Đề án phát triển Thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/02/2026 16:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 52/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Thực hiện Đề án phát triển Thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 52/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 52/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 52/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án phát triển Thể thao thành tích cao
tỉnh Gia Lai năm 2026
Căn cứ Nghị Quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của
HĐND tỉnh Gia Lai về việc thông qua Đề án Phát triển thể thao thành tích cao
tỉnh Gia Lai Giai đoạn 2026 -2030 và định hướng đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 20/01/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai về việc triển khai thực hiện Đề án “phát triển thể thao thành tích
cao giai đoạn 2026 – 2030”
Nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung và chương trình cụ thể đã
đề ra, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển thể thao
thành tích cao tỉnh Gia Lai năm 2026, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển thể thao thành
tích cao theo Nghị Quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của
HĐND tỉnh Gia Lai về việc thông qua Đề án Phát triển thể thao thành tích cao
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030, định hướng đến năm 2045 tạo bước đột phá
mạnh mẽ, góp phần xây dựng và phát triển thể thao thành tích cao ổn định, vững
chắc; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các môn thể thao thế mạnh, có tiềm
năng để nâng cao thành tích thi đấu thể thao hướng đến đạt kết quả cao tại Đại hội
Thể thao toàn quốc lần thức X năm 2026;
- Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao, đội ngũ huấn luyện
viên, cán bộ quản lý thể thao thành tích cao trên cơ sở khoa học, đáp ứng nhu cầu
cấp thiết; xác định đúng đối tượng cần được tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, huấn
luyện gắn với các môn thể thao, các nội dung trọng điểm nhằm tạo bước đột phá
trong đào tạo tài năng thể thao thành tích cao; áp dụng mô hình tiên tiến của các
tỉnh, thành, ngành phù hợp với thực tiễn những môn thể thao thế mạnh của Gia
Lai, bảo đảm hiệu quả, chất lượng đào tạo các vận động viên tài năng đạt thành
tích cao tại đấu trường trong nước và quốc tế.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác tuyển chọn, đào
tạo, huấn luyện, quản lý Thể thao thành tích cao, huy động mọi nguồn lực của các
cấp, các ngành, các địa phương và xã hội tham gia thực hiện kế hoạch đạt hiệu
quả cao nhất. Đầu tư cơ sở vật chất thể thao phù hợp với nhu cầu tập luyện và
sinh hoạt của vận động viên các đội tuyển thể thao thành tích cao.
2. Yêu cầu:
52
05
02
2
- Triển khai thực hiện kế hoạch phải bám sát mục tiêu Đề án, đảm bảo
tính cụ thể, đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, huy động
mọi nguồn lực của các cấp, các ngành và toàn xã hội tham gia thực hiện đạt
hiệu quả cao nhất và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả
triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng Kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai năm
2026, nhằm tạo bước đột phá mạnh mẽ về thể thao thành tích cao tỉnh nhà. Trong
đó củng cố, hiện đại hóa các đơn vị thể thao của tỉnh; Tập trung đầu tư có trọng
tâm, trọng điểm vào các môn thể thao mũi nhọn, có truyền thống và tiềm năng, gắn
với ứng dụng khoa học, công nghệ và y học thể thao để giành thành tích cao nhất tại
các giải quốc gia và quốc tế… phấn đấu xếp hạng 18/36 đơn vị tham gia Đại hội
Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026. Giữ vững vị trí Nhất toàn đoàn tại giải
thi đấu Vô địch Võ cổ truyền toàn quốc năm 2026.
2. Các chỉ tiêu thực hiện
- Tập trung phát triển sâu rộng phong trào thể dục thể thao quần chúng và
xây dựng kế hoạch đăng cai tổ chức 03 giải thể thao quốc tế; 12 giải thể thao quốc
gia và 15 tổ chức giải thể thao cấp tỉnh và tổ chức thành công 25 môn thể thao
trong chương trình Đại hội TDTT tỉnh Gia Lai
- Tham gia các giải thuộc hệ thống thi đấu Đại hội thể thao toàn quốc:
tham gia thi đấu 15 giải đạt 45 huy chương các loại và xếp hạng 18/36 các tỉnh,
thành, ngành. (phụ lục 1)
- Tham gia các giải thuộc hệ thống thi đấu quốc gia: tham gia thi đấu 70
giải/năm, phấn đấu đạt 350 huy chương các loại và phấn đấu bộ môn Võ cổ
truyền luôn dẫn đầu tại các giải vô địch quốc gia. (phụ lục 1)
- Tham gia các giải thuộc hệ thống thi đấu phong trào quốc gia: tham gia
thi đấu 16 giải/năm và 15 giải thể thao quốc tế.
- Số lượng huấn luyện viên, vận động viên năm 2026: 72 HLV (tuyến tỉnh 28
HLV, tuyến trẻ 20 HLV, năng khiếu 24 HLV) và 565 Vận động viên (tuyến tỉnh 170
VĐV, tuyến trẻ 180 VĐV, năng khiếu 215 VĐV) (theo chỉ tiêu phân bổ của Đề án),
tập trung phát triển số lượng vận động viên năng khiếu, vận động viên tuyến trẻ để
tạo nguồn kế thừa, bổ sung cho các đội tuyển tỉnh ở các môn thể thao trọng điểm,
mũi nhọn của tỉnh.
- Phát triển các Lớp vận động viên năng khiếu cơ sở tại các xã, phường: 28
HLV, 140 VĐV, thông qua phong trào tập luyện tại các câu lạc bộ phát hiện năng
khiếu và đào tạo chuyên môn ban đầu. Các lớp năng khiếu cơ sở phải xác định rõ
việc phát triển thể thao thành tích cao cần gắn liền với hoạt động phong trào;
nhằm tuyển chọn và phát hiện hiện những tài năng thể thao, giới thiệu bổ sung
vào lực lượng vận động viên của tỉnh;
- Phát triển 115 vệ tinh TDTT tại các xã, phường. Các vệ tinh cơ sở là hạt
nhân phong trào TDTT của địa phương, đây là lực lượng cộng tác viên TDTT cơ sở
3
phối hợp cùng với cán bộ VH-XH của xã, phường, hướng dẫn người dân tập luyện
và phát triển phong trào thể dục thể thao của địa phương góp phần nâng cao đời sống
rèn luyện sức khỏe của nhân dân.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa thể thao thành tích cao ở các
môn thể thao như: Quần vợt, Pickleball, Bóng đá, Cầu lông, Khiêu vũ thể thao,
Golf; khuyến khích các Liên đoàn thể thao, Câu lạc bộ, phòng tập và doanh
nghiệp hỗ trợ, tài trợ kinh phí để thành lập các đội thể thao đại diện tỉnh Gia Lai
tham gia các giải thể thao khu vực, toàn quốc; từng bước giảm chi từ ngân sách
nhà nước.
III. NHIỆM VỤ
1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, huấn luyện một cách khoa học,
chặt chẽ; xây dựng lực lượng huấn luyện viên, vận động viên ổn định, có tính kế
thừa; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các môn thể thao thế mạnh, có tiềm năng
để nâng cao thành tích thi đấu các giải thuộc hệ thống thi đấu quốc gia và quốc tế,
phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu theo Kế hoạch.
2. Tăng cường công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, đánh giá công tác
chuyên môn đối với các đội tuyển thể thao theo định kỳ tháng, quý, năm;
3. Đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo
huấn luyện vận động viên, cũng như tổ chức thi đấu các giải thể thao cấp tỉnh
và đăng cai các giải đấu khu vực, quốc gia, quốc tế.
4. Thực hiện tham mưu sửa đổi, bổ sung những chính sách lĩnh vực thể
dục thể thao phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương; xây dựng các phương
án, kế hoạch thực hiện đạt các chỉ tiêu cụ thể cho Đại hội Thể thao toàn quốc lần
thứ X- 2026; xây dựng cơ chế chính sách thu hút tài năng thể thao, phát triển thể
thao phù hợp với thực tiễn. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa hoạt động thể thao.
IV. GIẢI PHÁP
1. Mở rộng mạng lƣới, phát triển hệ thống tuyển chọn, đào tạo huấn
luyện viên, vận động viên các đội tuyển thể thao
- Tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động các đội tuyển thể thao của tỉnh; trên
cơ sở đó, rà soát lực lượng huấn luyện viên, vận động viên ở các tuyến đội tuyển
để lựa chọn lực lượng, phân tuyến đào tạo, tổ chức tuyển sinh bổ sung vận động
viên ổn định về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có tính kế thừa theo chỉ tiêu
được giao trong năm 2026.
- Phối hợp với Cục Thể dục thể thao, các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao và các
đơn vị liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho hướng dẫn viên, cộng
tác viên, huấn luyện viên tại tỉnh; Bên cạnh đó, cử huấn luyện viên tham gia các khóa
bồi dưỡng chuyên môn do Cục Thể dục thể thao, Liên đoàn, Hiệp hội thể thao các
môn và Ủy ban Olympic quốc gia, quốc tế tổ chức; tạo điều kiện cho các huấn luyện
viên có năng lực chuyên môn được tập huấn tại nước ngoài.
- Tranh thủ sự ủng hộ của Cục Thể dục thể thao; các Liên đoàn; Hiệp hội
thể thao để phối hợp đăng cai các giải thể thao quốc tế, quốc gia các môn thế
4
mạnh, tiềm năng của tỉnh để thu hút sự quan tâm của cộng đồng, bên cạnh việc
đẩy mạnh phong trào tập luyện thể thao trên địa bàn, còn là cơ hội để quảng bá
tiềm năng du lịch biển, quê hương, con người Gia Lai.
- Xây dựng và hoàn thiện chương trình, hệ thống đào tạo, huấn luyện viên,
vận động viên gồm 04 tuyến: tuyến tỉnh, tuyến trẻ, tuyến năng khiếu và năng
khiếu cơ sở.
- Tập trung đẩy mạnh việc đầu tư và nâng cao về chuyên môn cho các đội
tuyển: Võ cổ truyền, Kickboxing, Điền kinh, Cờ vua - Cờ tướng, Taekwondo,
Boxing, Bida, Bóng ném nữ; bên cạnh đề xuất kết hợp xã hội hóa, hỗ trợ tham gia
thi đấu các giải quốc gia đối với các môn thể thao tiềm năng đạt thành tích tại các
Giải thể thao quốc gia trong năm qua: Bóng đá bãi biển, Bóng rổ, Golf…
- Xây dựng kế hoạch tập huấn dài hạn tại các Trung tâm Huấn luyện thể
thao quốc gia để nâng cao trình độ chuyên môn đối với những vận động viên,
đội tuyển có khả năng tranh chấp huy chương tại Đại hội Thể thao toàn quốc;
các vận động viên có tiềm năng làm cơ sở để phát triển lực lượng kế thừa.
2. Tăng cƣờng công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, đánh giá công
tác chuyên môn đối với các đội tuyển thể thao:
- Xây dựng kế hoạch phối hợp kiểm tra đảm bảo quy trình tuyển chọn,
đào tạo huấn luyện theo quy chế quản lý thể thao thành tích cao của tỉnh; định
kỳ kiểm tra, giám sát, đánh giá chuyên môn đối với các đội tuyển thể thao theo
định kỳ tháng, quý, năm.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, nâng cấp phần mềm quản lý hồ sơ vận động
viên đảm bảo quy trình tuyển chọn, đào tạo huấn luyện theo quy chế quản lý
thể thao thành tích cao của tỉnh,
3. Triển khai đầu tƣ xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất: phục vụ công
tác huấn luyện trong khu vực sân vận động: Nâng cấp và sửa chữa Nhà thi đấu
đa năng tỉnh, phòng tập đa năng, nâng cấp khu nhà ở vận động viên, các phòng
chuyên môn tư vấn trị liệu phục hồi, điều trị chấn thương cho vận động viên.
- Tiếp tục hoàn thiện trang thiết bị phục vụ yêu cầu công tác đào tạo,
huấn luyện chuyên sâu đối với các đội tuyển thể thao đầu tư trọng điểm.
-
Các Sở, ngành, địa phương liên quan tiếp tục tham mưu UBND tỉnh cho
chủ trương quy hoạch để xây dựng Khu liên hợp thể thao và Trung tâm Võ thuật
cổ truyền Bình Định.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham
gia đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào công tác phát triển thể thao của tỉnh.
4. Cơ chế chính sách và chế độ đãi ngộ:
Kế thừa từ các cơ chế, chính sách phát triển thể thao hiện hành, tham
mưu xây dựng các cơ chế chính sách ưu đãi để khuyến khích huấn luyện viên,
vận động viên, cán bộ quản lý công tác thể thao về các chế độ lương, thưởng,
các danh hiệu, ưu đãi về học tập nâng cao trình độ, ưu đãi các vận động viên
tham gia đội tuyển quốc gia và chữa trị chấn thương thể thao trong quá trình
5
tập luyện và thi đấu.
5. Đăng cai tổ chức các giải thi đấu quốc gia, quốc tế
Phối hợp Cục Thể dục thể thao Việt Nam - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, các Liên đoàn, Hiệp hội các môn thể thao quốc gia, đăng cai tổ chức các giải
thi đấu cấp quốc gia, khu vực và quốc tế để vận hành và nâng cao kinh nghiệm
trong công tác tổ chức, đẩy mạnh quảng bá hình ảnh văn hóa, tiềm năng, thế
mạnh của Gia Lai đến với bạn bè trong nước và quốc tế.
6. Hợp tác, giao lƣu, kết hợp học tập kinh nghiệm
- Tăng cường công tác phối hợp giữa Thể thao tỉnh Gia Lai với Cục Thể
dục thể thao Việt Nam, các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia, các Liên
đoàn, Hiệp hội các môn thể thao quốc gia lựa chọn các cơ sở đào tạo, Trung tâm
huấn luyện thể thao có uy tín, chất lượng cao, có thế mạnh đào tạo về chuyên
ngành, bộ môn thể thao thành tích cao ở các tỉnh thành ngành có nền thể thao phát
triển, tăng cường giao lưu, hợp tác với các tỉnh, thành trên cả nước.
- Cử các vận động viên, huấn luyện viên tài năng tham gia các giải thi đấu
quốc tế theo kế hoạch của Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Liên đoàn, Hiệp hội các
môn thể thao quốc gia; cử cán bộ quản lý, huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài
tham gia hội thảo, tập huấn, đào tạo chuyên môn trong nước và quốc tế.
7. Xã hội hóa thể dục thể thao
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tập đoàn lớn, các tổ chức, cá nhân
đầu tư xây dựng, vận hành các cơ sở đào tạo vận động viên và tham gia bảo trợ,
tài trợ cho các đội tuyển thể thao, vận động viên tài năng.
- Phát huy vai trò của các Liên đoàn, Hiệp hội, các tổ chức xã hội về thể
thao trong việc tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao; phát triển một số môn thể
thao thành tích cao theo hướng chuyên nghiệp.
- Phối hợp với các Liên đoàn, Hiệp hội, các tổ chức xã hội về thể thao tổ chức
các hoạt động tập huấn, thi đấu; thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động thể thao;
giao một số giải thi đấu thể thao thành tích cao cho các tổ chức xã hội nghề nghiệp về
thể thao nếu đủ khả năng thực hiện.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
* Kinh phí chi thƣờng xuyên năm 2026: 144.566.220.000đ
(Một trăm bốn mươi bốn tỷ, năm trăm sáu mươi sáu triệu, hai trăm hai mươi
ngàn đồng)
(Chi tiết Phụ lục 3 kèm theo)
* Kinh phí chi đầu tƣ công năm 2026: 161 tỷ đồng, trong đó:
1. Cải tạo, nâng cấp Trung tâm HL&TĐTT tỉnh Gia Lai: 115 tỷ đồng
2. Cải tạo, nâng cấp Trung tâm HL&TĐTT Pleiku: 30 tỷ đồng
3. Cải tạo, sửa chữa Trường năng khiếu TDTT thành Trung tâm tập luyện
TDTT tỉnh: 16 tỷ đồng
6
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các xã, phường tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả, kịp thời tham mưu, đề xuất các
chế độ chính sách liên quan đến phát triển sự nghiệp thể dục thể thao trình
UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các
Liên đoàn, Hiệp hội, các hội thể thao, các cơ sở công cộng, dân lập, cá nhân
tham gia vào hoạt động đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao trên địa
bàn tỉnh.
- Xây dựng số môn và phân bổ số lượng huấn luyện viên, vận động viên
từng môn và số lớp năng khiếu cơ sở, số vệ tinh tại các xã, phường theo số
lượng phê duyệt của UBND tỉnh mang tính ổn định, lâu dài đảm bảo đạt và vượt
thành tích theo chỉ tiêu đề ra.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên
quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn đầu tư công để thực hiện các dự án, kế
hoạch đầu tư năm 2026 nhằm phát triển thể thao thành tích cao.
- Thẩm định dự toán tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí
cho việc thực hiện các nội dung trong Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển Thể
thao thành tích cao năm 2026.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ và các sở,
ngành liên quan rà soát, tham mưu trình cấp thẩm quyền về chính sách đãi ngộ
khuyến khích vận động viên, huấn luyện viên có thành tích cao tại các giải thi
đấu trong nước và quốc tế.
4. Sở Nội vụ:
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh
thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các Liên đoàn, tổ chức Hội hoạt
động trong lĩnh vực thể thao để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh
khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc tại các giải quốc gia và
quốc tế đảm bảo đúng theo quy định.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện kế hoạch tuyển
chọn vận động viên năng khiếu trong trường học, tạo điều kiện thuận lợi cho
học sinh được tham gia chương trình tập huấn và thi đấu thể thao thành tích
cao của tỉnh và quốc gia; tạo điều kiện bố trí cho các vận động viên thể thao
thành tích cao của tỉnh học văn hóa theo đúng chương trình giáo dục hiện hành.
- Xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức Hội khỏe Phù Đổng, các giải thể
thao học sinh và đăng cai các giải thể thao học sinh cấp khu vực và quốc gia.
7
6. Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng:
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành, địa phương
liên quan về việc quy hoạch đất và kế hoạch sử dụng đất đối với các công trình
Thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Xây dựng:
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành, địa phương
liên quan trong công tác lập, thẩm định quy hoạch xây dựng các công trình thể
dục thể thao theo thẩm quyền.
8. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành, địa phương
liên quan trong công tác lập Quy hoạch chi tiết
Khu liên hợp thể thao và Trung
tâm Võ thuật cổ truyền Bình Định.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phƣờng
- Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao
trong kế hoạch này, chỉ đạo phát triển phong trào thể thao cho mọi người sâu rộng,
tăng số người, số gia đình tham gia tập luyện thể thao thường xuyên.
- Tăng cường khai thác các khu thể thao, nhà văn hóa thôn phục vụ cho nhu
cầu tập luyện của nhân dân và bố trí các nguồn kinh phí đầu tư cho thể thao có thế
mạnh của từng xã, phường. Thực hiện quy hoạch ổn định đất cho hoạt động thể
dục thể thao, huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng sân bãi, mua sắm trang
thiết bị, dụng cụ phục vụ luyện tập thi đấu thể thao, thực hiện tốt các chế độ chính
sách liên quan công tác thể dục thể thao, góp phần tích cực cho công tác đào tạo
vận động viên và thi đấu thể thao thành tích cao của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan tăng
cường công tác phát triển TDTT ở địa phương, tạo điều kiện và phối hợp quản lý
đội ngũ vệ tinh, cộng tác viên và các lớp năng khiếu nghiệp dự tại cơ sở…
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển thể thao thành tích cao
tỉnh Gia Lai năm 2026; giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
với các sở ngành, các địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch này, đồng thời theo dõi kiểm tra đôn đốc các cơ quan đơn
vị thực hiện báo cáo kịp thời để khắc phục khó khăn vướng mắc trong quá trình
thực hiện./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành liên quan;
- UBND các xã phường;
- CPVP, PVPQT;
- Lưu: VT, V5.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
PHỤ LỤC 1: Chỉ tiêu năm 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / 2026
của UBND tỉnh Gia Lai)
TT
Nội dung
Chỉ tiêu năm 2026
1
Thành tích đạt đƣợc
Tham gia các giải thể thao trong hệ thống thi đấu quốc
gia
70 giải
Tham gia các giải thể thao quần chúng quốc gia
16 giải
Tham gia các giải thể thao quốc tế
15 giải
Thành tích các giải đấu chính thức trong hệ thống thi đấu
quốc gia
350 huy chương các loại
(phấn đấu đạt 65HCV)
Thành tích các giải thể thao quần chúng quốc gia
35 huy chương các loại
Tham gia Đại hội TDTT toàn quốc
50 huy chương các loại
(phấn đấu đạt vị trí 18/36 đơn vị tham gia)
Giải Quốc tế
25 huy chương các loại
2
Huấn luyện viên
72
Tuyến tỉnh
28
Tuyển trẻ
20
Năng khiếu
24
3
Vận động viên
565
Tuyển tỉnh
170
Tuyến trẻ
180
Năng khiếu
215
4
Đạt đẳng cấp
Kiện tướng
91
Cấp 1
117
HLV, VĐV triệu tập QG
15 – 17
5
Vệ tinh TDTT cơ sở
115
6
Lớp năng khiếu cơ sở:
28
6.1
Huấn luyện viên
28
6.2
Vận động viên
140
7
Đăng cai các giải quốc tế
3
8
Đăng cai các giải quốc gia
10
9
Tổ chức các giải cấp tỉnh
16
9
9
PHỤ LỤC 2
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / 2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
I. Kinh phí chi thƣờng xuyên năm 2026: Đơn vị tính: 1.000
đồng
TT
CHỈ TIÊU
CHẾ
ĐỘ
SỐ
LƢỢNG
SỐ
NGÀY
THÀNH
TIỀN
I
CHẾ ĐỘ DINH DƢỠNG
39,706,600
1
TẬP LUYỆN
30,585,400
HLV tuyển tỉnh
200
28
305
1,708,000
HLV tuyển trẻ
160
20
305
976,000
HLV năng khiếu
120
24
305
878,400
VĐV tuyển tỉnh
200
170
305
10,370,000
VĐV tuyển trẻ
160
180
305
8,784,000
VĐV năng khiếu
120
215
305
7,869,000
2
TẬP HUẤN
4,059,600
HLV tuyển tỉnh
240
28
30
201,600
HLV tuyển trẻ
200
20
30
120,000
HLV năng khiếu
200
24
30
144,000
VĐV tuyển tỉnh
240
170
30
1,224,000
VĐV tuyển trẻ
200
180
30
1,080,000
VĐV năng khiếu
200
215
30
1,290,000
3
THI ĐẤU
5,061,600
HLV tuyển tỉnh
320
28
30
268,800
HLV tuyển trẻ
240
20
30
144,000
HLV năng khiếu
240
24
30
172,800
VĐV tuyển tỉnh
320
170
30
1,632,000
VĐV tuyển trẻ
240
180
30
1,296,000
VĐV năng khiếu
240
215
30
1,548,000
II
TIỀN CÔNG
18,613,860
1
TẬP LUYỆN
14,421,960
HLV tuyển tỉnh
140
28
252
987,840
HLV tuyển trẻ
140
20
252
705,600
HLV năng khiếu
140
24
252
846,720
VĐV tuyển tỉnh
140
170
252
5,997,600
VĐV tuyển trẻ
70
180
252
3,175,200
VĐV năng khiếu
50
215
252
2,709,000
2
TẬP HUẤN, THI ĐẤU
4,191,900
HLV tuyển tỉnh
215
28
60
361,200
HLV tuyển trẻ
180
20
60
216,000
HLV năng khiếu
180
24
60
259,200
VĐV tuyển tỉnh
180
170
60
1,836,000
10
10
VĐV tuyển trẻ
75
180
60
810,000
VĐV năng khiếu
55
215
60
709,500
III
THUỐC BỔ
912,120
1
TRONG THI ĐẤU
506,160
HLV tuyển tỉnh
32
28
30
26,880
HLV tuyển trẻ
24
20
30
14,400
HLV năng khiếu
24
24
30
17,280
VĐV tuyển tỉnh
32
170
30
163,200
VĐV tuyển trẻ
24
180
30
129,600
VĐV năng khiếu
24
215
30
154,800
2
TRONG TẬP HUẤN
405,960
HLV tuyển tỉnh
24
28
30
20,160
HLV tuyển trẻ
20
20
30
12,000
HLV năng khiếu
20
24
30
14,400
VĐV tuyển tỉnh
24
170
30
122,400
VĐV tuyển trẻ
20
180
30
108,000
VĐV năng khiếu
20
215
30
129,000
IV
KINH PHÍ PHỤC VỤ CHUYÊN MÔN
9,555,000
HLV tuyển tỉnh
15,000
28
1
420,000
HLV tuyển trẻ
15,000
20
1
300,000
HLV năng khiếu
15,000
24
1
360,000
VĐV tuyển tỉnh
15,000
170
1
2,550,000
VĐV tuyển trẻ
15,000
180
1
2,700,000
VĐV năng khiếu
15,000
215
1
3,225,000
V
TIỀN NGỦ THI ĐẤU
400
637
30
7,644,000
VI
CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ, ĐẶC THÙ
5,588,000
1
Kiện tướng
2,000
91
12
2,184,000
2
Cấp 1
1,000
117
12
1,404,000
3
HLV, VĐV đạt thành tích
2,000,000
VII
NĂNG KHIẾU CƠ SỞ
4,717,440
1
Huấn luyện viên
2,340
28
12
786,240
2
Vận động viên
2,340
140
12
3,931,200
VIII
VỆ TINH CƠ SỞ
2,340
115
12
3,229,200
IX
THAM GIA GIẢI QUỐC TẾ
15
1
6,000,000
11
11
400,000
X
THAM GIA ĐẠI HỘI THỂ THAO TOÀN QUỐC
6,000,000
1
Cử các đội tuyển tập huấn
3,000,000
2
Cử các đội tuyển thi đấu
3,000,000
XI
TIỀN THƢỞNG THI ĐẤU
5,000,000
XII
Tổ chức các hoạt động thể thao
37,600,000
1
Tổ chức Festival Bóng đá trẻ Quốc tế
2.000
2
Tổ chức giao lưu Bóng đá quốc tế
3.000
3
Liên hoan quốc tế Võ cổ truyền
10.000
4
Tổ chức giải tỉnh, đăng cai giải quốc gia,
quốc tế
18.300
5
Tham gia các giải thể thao toàn quốc
7.300
Tổng cộng
144,566,220

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 52/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện Đề án phát triển Thể thao thành tích cao tỉnh Gia Lai năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 52/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 52/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×