• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5936/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Di sản văn hóa

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/09/2026 10:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5936/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Di sản văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5936/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5936/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5936/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hội Di sản văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh
_________________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
n cNghị định số 126/2024/-CP ngày 08 tng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định v tchức, hoạt động qun lý hội;
Căn c Quyết định s1444/QĐ-UBND ngày 12 tng 9 năm 2025 ca Chủ tịch
Ủy ban nhân n Thành phố về việc chuyn đổi c Hội quần chúng được thành lập
trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - ng Tàu, Thành phố Hồ C Minh (cũ)
thành Hội quần cng tn địa bàn Thành phố HChí Minh (mới);
Theo đề nghị của Hội Di sản văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn
số 100/CV-HDS ny 16 tháng 4 năm 2026 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình s
7567/TTr-SNV ngày 06 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Di sản văn hóa Thành phố Hồ CMinh
nhiệm k2026 - 2031 đã được Đại hội Hội Di sản n a Thành phố Hồ C Minh
thông qua ngày 21 tháng 3 m 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định số 598/QĐ-
UBND ny 01 tháng 3 năm 2022 ca Ch tịch y ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Di sản văn hóa
Tnh phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết đnh y có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánhn phòngy ban nhân dân Thành ph, Gm đc Sở Ni v,
Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
Chủ tịch Hội Di sản văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Công an Thành phố;
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- VPUB: PCVP/VTHM; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
5936
14
9
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Di sản văn hóa Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
___________________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Di sản văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng c ngi: The Cultural Heritage Association of Ho Chi Minh City.
3. Tên viết tắt : CHAH.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Di sản văn hóa Thành phố HChí Minh (sau đây gọi tắt Hội) tổ chức
tự nguyện, tập hợp c cá nn có ng sở tch u tầm, nghn cứu di sản n hóa;
m huyết bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa, nhằm tập hợp, đoàn kết
hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động
hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ phát huy giá trdi sản văn hóa tại
Thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng nhu cầu về văn hóa ngày càng cao của nhân dân,
y dựng phát triển nền n a Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội tư ch pp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hi do Chtịch Ủy ban nhân n Thành ph
Hồ Chí Minh phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại Bảo tàng Tôn Đc Thắng, số 05 Tôn Đức Thắng,
phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi Thành phH Chí Minh trong nh vực
bảo tồn và phát huy g trị di sản văna.
2.
Hội chịu sự quản n c của Ủy ban nhân n Thành phố Hồ Chí Minh,
s qun lý n nước của S Văn hóa Th thao Tnh phố H C Minh
về lĩnh vc
hoạt đng cnh của Hi các nnh có ln quan đến lĩnh vc Hi hot đng.
Điều 5. Nguyên tắc tchức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
5936
14
9
3
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền n ch, mc đích hoạt động của Hội. Được cung cấp thông tin,
phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động gia c hội viên vì li ích chung của Hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
của cơ quan n nưc; tham gia cung cp dịch vụ ng, t chức dy ngh,
truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lp quản lý cht ch tchc thuc Hội theo quy đnh ca pháp luật
và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
9.
Được tham gia ý kiến trong y dựng chế, chính ch liên quan trc tiếp
đến chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội nhằm bảo
vệ
phát huy giá trị di sản n hóa n tộc. Kiến ngh với cơ quan n nước
thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sphát triển Hội và lĩnh vực Hội
hoạt động.
10. Phi hp với cơ quan, tchc có liên quan để thực hin nhim v của Hội.
11.
Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu tkinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh p hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội. Được gây quỹ Hội
trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu thoạt động kinh doanh, dịch vụ
theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
13. Đưc Nhà c h trkinh p đối vi những hoạt động gắn với nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
4
14. Được gia nhập các tổ chức thành viên của c Hội trong khu vực,
trong nước Việt Nam cùng lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
15. Khen thưởng, kluật theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
16. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
17. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấpnh quy đnh của cơ quan có thẩm quyn quy đnh của pp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
3. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật t hội, đạo đc, thuần phong mỹ tc, truyền thống, bn sắcn hóa
dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không được lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính,
kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
4. Tập hợp, đoàn kết hội vn; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
lợi ích chung của Hội; thc hiện đúngn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia
phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng phát triển
đất nước.
5. Phbiến kiến thức, giáo dục ớng dẫn hội viên tuân thpp lut, chế độ,
chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
6. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về
các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định
ca pp luật.
7. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
8. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và
Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội).
9.
Báo cáo việc thành lập các tchức thuộc Hi với y ban nhân dân Thành ph
Sở n hóa Thể thao (cơ quan quản lý nhà ớc về nnh, lĩnh vực hoạt động
của Hội) và chịu trách nhiệmnh đạo, chỉ đạo, quản trực tiếp, toàn diện tổ chức,
hot động của các tchức y theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
10.
Hằng năm, Hội o o nh nh tổ chức, hoạt động với Ủy ban nhân dân
Thành phố, Sở Văn hóa Thể thao và cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của
Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
11. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5
12. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
13. Lập và u gitại tr sHi danh ch hội viên, tchức thuộc Hội, s sách,
chứng tvề i sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp nh,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
14. Kinh phí thu được theo quy đnh t nguồn hi p của hội viên và hot động
tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải
về kinh p hoạt động; kinh p từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp củac t chức,
cá nhân trong và ngic theo quy định của pp lut, gắn vớin chỉ, mục đích
hoạt động, chức ng, nhiệm vcủa Hội phải nh cho hot động Hội theo quy định
của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
15. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội, đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng
số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
o cáo quyết tn i chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nn dân
Thành phố SVăn a và Thể thao (quan quản nhà nước vnnh,
nh vực
hoạt động của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý
sử dụng tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Tnh ph và Sn hóa Th thao ( quan qun lý nhà nước vnnh,
lĩnh vực hoạt động của Hội).
16. Bannh các quy chế về hot động của Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ,
Ban Kiểm tra Hội; quản , sử dụng i sản, tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật;
quản hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tcáo
liên quan đến Hội; quản sử dụng con dấu của Hội các quy định khác
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
17. Xây dựng và ban nh quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
18. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
19. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng,
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
20. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên danh dự:
a) Hội vn chính thức: ng dân Việt Nam hoạt đng trong lĩnh vc hot động
di sản văn hóa, đng ý tn thủ theo tôn ch mục đích của Hi Điều lệ Hội, t nguyện
gia nhập Hội được Ban Chấp hành Hội xem xét, công nhận hội viên chính thức.
6
b) Hội viên danh dự: Là các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động
ti Vit Nam, có đóng p cho hoạt đng của Hội thì thể được Ban Chp hành Hội
xem xét công nhận là hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên
đầy đnăng lc hành vi dân sự, không bị truy cu tch nhiệm hình sự,
hin cư ngụ tại Tnh phố Hồ Chí Minh, có tâm huyết với việc bo vệ và pt huy
g trị di sn văn hóa, tán tnh Điều lcủa Hội, tnguyện làm đơn đăng
gia nhập Hội và được Ban Chấp hành Hội đồng ý, cam kết thc hiện đúng Điều lệ
và các quy định của Hội thì được công nhận là hội viên.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định c chủ tơng côngc của Hội theo
quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về
nhng vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Đưc dự Đi hội, ứng cử, đề cử, bầu c c quan, c chức danh nh đạo
Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. Hội viên chính thức từ 18 tuổi tr lên
có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội khi có thành tích xuất sắc.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. quyền xin ra khỏi Hi khi t thấy kng thtiếp tc là hội viên của Hội.
9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ n hội vn cnh thức,
trừ quyn biểu quyết các vấn đ của Hi quyn ứng c, đ cử, bầu cvào
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp nh nghiêm các chủ trương, đưng lối của Đảng, cnh sách, pp luật
của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, nghị quyết, các quy định và quy chế của Hội.
2. Tham gia c hoạt động sinh hoạt của Hội, hợp tác với c hội viên khác
để tích cực đóng góp vào sự phát triển của Hội.
3. Bảo v uy n của Hội, không được nhân danh Hội trong c quan h
giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
6. Phải bàn giao li công việc và tài cnh, tài sn có liên quan, khi kng còn
hoạt động ở Hội.
7
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thủ tc ra khỏi Hội
1. Các nhân nguyện vọng tham gia Hội đầy đủ các tiêu chí theo
quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Điều lệ Hội, có đơn xin tham gia Hội,
ít nhất một hội viên của Hội giới thiệu sẽ được Ban Chấp hành Hội xem xét
kết nạp vào Hội.
2. Tư cách hội viên sẽ bị chấm dứt trong những trường hợp sau: cá nhân bị
mất quyền công dân Việt Nam; pháp nhân bgiải thể, phá sản; đối với hội viên
danh d tchức, doanh nghiệp t tư cách hội viên chấm dứt khi tổ chức,
doanh nghiệp đó giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản theo quy định của
pháp luật;
không đóng hội phí 12 tháng liên tiếp hoặc 18 tháng cộng dồn
không có lý do chính đáng; có đơn tự nguyện xin ra khỏi Hội.
3. Khi chấm dứt ch hội viên, hội viên trách nhiệm hn trả th
hội viên và các giấy tờ, tài sản khác của Hội nếu có. Ban Chấp hành Hội cập nhật
danh sách hội viên theo quy định.
Các trường hp khai tr, xóa n, xin ra khi Hi do Ban Chp nh quyết định.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
Điều 13. Đại hội
1. quan nh đạo cao nhất của Hội Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất tờng. Đại hi nhiệm kđược tchc 05 (m) năm mt ln. Đi hội bất tng
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Tho lun, thông qua o cáo tng kết nhiệm kỳ và phương ng
hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
8
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, b sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thc giơ tay hoặc b phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chp hành Hi là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) k Đại hi do
Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa 02 (hai) kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cấu tchức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp nh, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản, sử dụng
tài chính, tài sn của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến ngh, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các
quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tm đình chcông tác và cho phép công tác
trở li đối với Ch tịch, c Phó Chủ tch, y vn Ban Tờng v, y viên
Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bsung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số y viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/4 (một phần ) số ợng thành vn Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bầu bổ sung)
9
không ợt quá sợng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội
biểu quyết quyết định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi
yêu cu của Ban Thường vhoặc tn 1/2 (một phần hai) tổng s tnh viên
Ban Chấp hành. Ban Chấp hành thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp nh tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng sthành viên Ban Chấp nh dhọp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hi bầu trong số các y viên
Ban Chấp nh; Ban Tng vụ Hội gồm: Chtịch, c PChtịch, Tổng Thư ,
Phó Tng Thư ký và các y viên. Số lượng, cấu, tiêu chun thành viên
Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ
cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghquyết Đại hội, Điều lệ Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa 02 (hai) kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hin c nhiệm vụ, quyền hn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 04 (bốn) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cu ca Ch tch Hi hoc trên 1/2 (mt phn hai) tng s Ủy viên Ban Thường vụ.
10
Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nn tảng ứng dng trc tuyến
hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thưng vquyết định.
c)c cuộc họp của Ban Tờng vụ hợp lệ khi trên 1/2 ( một phần hai)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 1/2 ( một phần hai) tổng số thành viên Ban Tờng vụ dhọp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Tng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn y viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ ca Ban Kiểm tra tng với
nhim kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kim tra, giám sát vic thực hiện Điều lHội, nghị quyết Đại hi;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội
trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức,
hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 Hội.
11
- Không phải là n bộ, công chc trong các cơ quan, tchức trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp được
cấp thẩm quyền đồng ý bằng n bản theo quy định về phân cấp quản cán bộ.
- Nhân s dự kiến Chủ tch Hội làn bộ, ng chức, viên chức hoặc là
cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Có đủ sức khỏe và trí tuệ để đảm nhận các nhiệm vụ của Hội.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm tn diện tc cơ quan có thm quyền cho pp
tnh lập Hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội,
trước
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo,
điều nh mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lHội; nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp nh, Ban Tờng vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cácn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
e) Thc hin các nhim v, quyền hn kc theo quy đnh ca Điu l Hi.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chtịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước
pp luật về lĩnh vcng vic được Chủ tịch Hi phânng hoc ủy quyền.
Phó Chủ tch Hội thực hiện nhim vụ, quyền hn theo Quy chế hot động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội quy định của
pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hp:
không đ sc khe; không đ năng lc và uy tín đ hoàn thành nhim v;
theo yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
12
6. Đình chỉ ng tác cho phép công c trở lại đối vi Chủ tịch, P Chủ tịch:
a) Ch tch và P Ch tịch Hội bđình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam,
tạm giữ đđiều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấpnh Hội quy định cụ thểnh vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự,
thtục đình chcông tác, cho pp công tác tr lại đối với Chtịch, P Ch tch Hội.
Điều 18. Văn phòng Hội và các tổ chức thuộc Hội
1. Văn phòng Hi do Ban Thường vquyết đnh thành lập trên sở
Nghị quyết của Ban Chấp hành Hội.
a) Thực hiện chức năng: Hành chính - Văn thư - Lưu trữ; Quản trị tài sản.
b) Chánh Văn phòng Hội giúp việc trực tiếp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Thường trực trong công việc điều hành hoạt động thường xuyên của Hội.
2. Các ban chuyên môn do Ban Thường vụ quyết định thành lập trên cơ sở
Nghị quyết ca Ban Chp hành Hội, có nhim v đề xut tham mưu cho Ban Chp hành,
Ban Tờng vụ về hoạt động thuộcnh vực ban nh phtrách, đồng thời tổ chức
thực hiện các kế hoạch hoạt động theo điều hành chung của Ban Thường vụ Hội.
3. Chi hội tổ chức thuộc Hội do Ban Thường vụ quyết định thành lập trên
sở Nghị quyết của Ban Chấp hành Hội. Chi hội được tnh lập trên cơ sở
ít nhất 07 (bảy) hội viên trở lên. Chi hội tổ chức thuộc Hội, không cách
pháp nhân độc lập, hoạt động theo Điều lệ Hội và quy chế do Ban Chấp hành Hội
ban hành. Chi hội có trách nhiệm:
a) Quản hội viên, tổ chức thực hiệnc nghị quyết, chương tnhng tác
của chi hội và của Hội.
b) Tập hợp, phản ánh các nguyện vọng, kiến nghị của hội viên với Ban
Chấp hành chi hội và lãnh đạo Hội.
c) Thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động của Chi hội do Ban Chấp hành
chi hội quy định.
4. Câu lạc bộ là tổ chức do Ban Thường vụ quyết định thành lập trên cơ sở
Nghị quyết của Ban Chấp hành Hội, tập hợp những cá nhân tâm huyết với di sản
văn hóa để sinh hoạt, đoàn kết, giúp đ, h trợ về nghề nghiệp, qua đó góp phần
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. Câu lạc bộ bầu ra Ban Chủ nhiệm gồm
Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và các ủy viên. Câu lạc bộ có trách nhiệm:
a) Quản lý hi viên, tổ chức thực hiệnc nghị quyết, chương tnhng tác
của Câu lạc bộ và của Hội.
b) Tp hp, phn ánh các nguyn vng, kiến ngh ca hi viên vi Ban Ch nhiệm
Câu lạc bộ và lãnh đạo Hội.
c) Thực hiện quy chế tổ chức và hoạt đng của Câu lạc bộ do Ban Chủ nhiệm
Câu lạc bộ quy định, phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
13
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHP, HP NHT VÀ GII TH HI
Điều 19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hi
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đi với Hội đổi tên, Hội bchia, ch, p nhập, hợp nht,
b đình chhoạt động thi hạn, giải th được thực hin theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có ln quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền i trợ, ủng hcủa tổ chức, cá nhân trong và ngi nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
a) i sản của Hội bao gồm trs, trang thiết bị, phương tiện phục v hoạt động
của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội
được hình tnh tnguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nn trong
ngoài ớc hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
14
b) Việc qun lý, s dụng tài sn ca Hi thực hiện theo quy đnh ca pháp luật
dân sự, pháp luật vềi sản, tài chính, kế tn và Điều lệ Hội. Đối vớii sản công
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụngi sản công.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loi
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản công t việc quản lý, sử dụng, x
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ Hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, i sản của Hội khi chia, tách; p nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động thời hạn giải thđược giải quyết theo quy định của pháp luật
về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
ca Hội đảm bo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hp với quy đnh
ca pp lut về tài cnh, kế toán, về quản lý, sử dngi snng các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
t chức, cá nn đóng góp, viện trợ,i trợc khoản thu, chi khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhàớc có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan tài chính cùng cấp với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan tài chính
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng tkhác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản sử dụng
i cnh, i sản của quan tài chính ng cấp với quan nhà nước thẩm quyền
cho phép tnh lập Hội hoặc quan tài chính của quan n ớc có thẩm quyền
cho phép thành lập Hội cơ quan kiểm toán thẩm quyền.
15
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Giải quyết tài sản, i chính khi Hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thc hiện quyền, nghĩa vụ v tài sn, i chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập o Hội khác, t i sản, i chính của Hội đưc
sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội p nhập đượcởngc quyền, lợi ích hợp pp về tài sản, tài chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khon nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, c Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về c khoản nợ
chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ mà c Hội hợp nhất đang thc hiện.
b) i sản, i cnh của các Hội hợp nhất kng được phân chia, chuyển dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình ch hoạt động
thời hạn:
Trong thi gian bị đình ch hot đng có thời hạn, Hội chđược chi các khoản
tính chất tờng xun cho bộ phận thưng trực giúp việc Hi hot động đến khi
có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ stiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hội.
- Các khoản nợ ơng, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
cá nhân trong, ngoài nước tài tr, viện trợ còn lại của Hi do cơ quan thuộc
16
cấpo cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có), Hội
thực hiện chuyển giao cho cơ quan i chính cùng cấp tương ứng với y ban
nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản ,
sử dụng tài sản công.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưng theo quy định
của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hi quy đnh cụ th nh thức, thm quyn, thtục
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chc thuộc Hội, hội viên vi phạm pp lut; vi phm Điu lệ, quy định,
quy chế hoạt động của Hội thì bị xemt, thi hành kluật bằng cácnh thức:
tphê bình, cảnh o đến khai tr ra khỏi Hội, gii th tổ chức thuc Hi.
Tờng hợp gây thiệt hi về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo
quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp nh Hội quy định cththẩm quyền, quy trình xem t kỷ luật
trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. ChĐại hội Hội Di sản văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh mới quyền
sửa đổi, bổ sung Điều lnày. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên
2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật và đưc Chủ tịch y ban nn n Thành phHồ C Minh phê duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều l Hội Di sản văn hóa Tnh phH C Minh gm 08 (tám)
chương và 27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội Hội Di sản văn hóa Tnh phố
Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 thông qua ngày 21 tháng 3 năm 2026 tại
Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật v hi Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Di sn văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức
thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5936/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Di sản văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5936/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 5936/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×