• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 151/KH-UBND Hà Nội thực hiện Chỉ thị 43-CT/TU phát triển thể dục thể thao Thủ đô

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/05/2025 16:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 151/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Thực hiện Chỉ thị 43-CT/TU ngày 10/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy và Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 151/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 151/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 151/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 10/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy
và Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Thủ đô đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045
Thực hiện Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 1680/QĐ-TTg ngày 28/12/2024
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số
70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao
trong giai đoạn mới; Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 10/02/2025 của Ban Thường vụ
Thành ủy về phát triển thể dục, thể thao Thủ đô trong giai đoạn mới; Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 43-CT/TU ngày
10/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy và Chiến lược phát triển thể dục, thể
thao Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Xây dựng và ban hành kế hoạch nhằm cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW
ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024, số 1680/QĐ-TTg ngày 28/12/2024 và số
991/QĐ-TTg ngày 16/9/2024, Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 10/02/2025 của Thành
ủy Hà Nội về phát triển thể dục, thể thao Thủ đô trong giai đoạn mới.
2. Phát triển thể dục, thể thao là nghĩa vụ, trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị và xã hội, là một trong những nhiệm vụ kinh tế - xã hội quan trọng, cần
huy động sự tham gia chủ động và tích cực của mọi nguồn lực xã hội.
3. Phát triển sâu rộng thể dục, thể thao cho mọi người góp phần quan trọng
và trực tiếp trong nâng cao sức khỏe, tăng cường thể lực, tầm vóc, phòng chống
bệnh tật, tăng tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của Nhân dân; tạo dựng, bồi
dưỡng nhân cách và lối sống lành mạnh; góp phần gắn kết cộng đồng, phát triển
kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
4. Đẩy nhanh quá trình đổi mới cơ chế quản lý, phương thức tổ chức, hoạt
động thể dục, thể thao, phù hợp với điều kiện, tình hình Thủ đô và đất nước
cũng như xu thế quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển Thủ đô. Nhanh chóng tạo
bước phát triển đột phá về thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp, sớm
tiệm cận với trình độ châu lục, thế giới.
5. Phát triển mạnh hoạt động kinh tế thể thao đến năm 2030 và các năm
151
28
5
2
tiếp theo tạo tiền đề cho giai đoạn 2030 - 2045 tăng trưởng mạnh về số lượng,
quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh thể dục, thể thao và phát triển đa dạng
các loại hình dịch vụ thể dục, thể thao.
6. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch có chất lượng, cụ thể, phù hợp
với tình hình thực tế của thành phố Hà Nội, huy động mọi nguồn lực của các
cấp, các ngành, các địa phương và xã hội tham gia thực hiện kế hoạch đảm bảo
hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng nền thể dục, thể thao phát triển bền vững, chuyên nghiệp. Mọi
người dân đều được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ thể dục, thể thao; tự giác tập
luyện để nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống. Thể thao Thủ đô
góp phần quan trọng nâng cao thành tích của thể thao Việt Nam, từng bước tiệm
cận, tiến tới ngang tầm các nước có nền thể thao phát triển tại châu Á. Mở rộng
thị trường thể thao, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong phát triển
sự nghiệp thể dục, thể thao.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Phong trào thể dục, thể thao cho mọi người phát triển rộng khắp; trong
đó đến năm 2030, số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên theo tiêu
chí quy định đạt khoảng 50% dân số; số hộ gia đình thể thao đạt trên 35%; trên
98 % học sinh, sinh viên, chiến sỹ lực lượng vũ trang tham gia tập luyện thể dục,
thể thao thường xuyên. Năm 2028, phấn đấu cạnh tranh vị trí thứ nhất toàn đoàn
tại Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc và giành vị trí thứ nhất tại các kỳ Hội khoẻ
Phù Đổng tiếp theo.
b) Thể thao thành tích cao tiếp tục giữ vững vị trí số 1 tại Đại hội Thể thao
toàn quốc lần thứ X năm 2026 và các kỳ Đại hội tiếp theo; đóng góp tối thiểu
30% lực lượng cán bộ, huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên và thành tích huy
chương cho Đoàn Thể thao Việt Nam tại các kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á
(SEA Games) góp phần duy trì thành tích của Đoàn Thể thao Việt Nam trong tốp
3 tại các kỳ SEA Games và trong tốp 20 tại các kỳ Đại hội Thể thao châu Á
(ASIAD); phấn đấu đạt huy chương vàng tại các kỳ ASIAD và ở các môn thể
thao thuộc hệ thống thi đấu Olympic; đặt mục tiêu tối thiểu 02 vận động viên đạt
chuẩn tham dự Olympic năm 2028 và tối thiểu 04 vận động viên đạt chuẩn tham
dự Olympic năm 2032, phấn đấu có huy chương tại Olympic.
c) Triển khai các biện pháp ưu tiên, đặc thù của Luật Thủ đô năm 2024 về
đầu tư nguồn lực phát triển thể thao; xây dựng các công trình thể thao hiện đại đạt
tiêu chuẩn quốc tế nhằm phục vụ đăng cai tổ chức các giải thi đấu tầm khu vực,
châu lục và thế giới; xây dựng các trung tâm thể thao cấp vùng theo quy hoạch đã
được phê duyệt; đồng thời hội nhập, phát triển các môn thể thao mới, đặc biệt là
các môn thể thao Olympic phù hợp với thể trạng con người Việt Nam. Tiếp tục
đầu tư xây dựng mới nhà tập luyện và các công trình thể thao đã được quy hoạch
tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể thao Hà Nội; nâng cấp, từng bước hiện
3
đại hóa cơ sở tập luyện và thi đấu hiện có. Đảm bảo Thành phố có đủ ba công
trình thể thao cơ bản (nhà thi đấu, sân vận động, bể bơi) đạt tiêu chuẩn thi đấu
quốc tế; 100% đơn vị hành chính cấp xã có thiết chế thể thao hoặc thiết chế văn
hóa - thể thao đáp ứng yêu cầu quy định. Hầu hết các tổ dân phố, khu dân cư, khu
đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có ít nhất một thiết chế thể thao
hoặc một điểm tập luyện thể dục, thể thao công cộng; 100% trường học trong hệ
thống giáo dục phổ thông có công trình thể thao. Tăng cường quản lý, khai thác
hiệu quả các thiết chế thể thao ở cơ sở; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân đầu tư xây dựng cơ sở thể thao.
d) Tạo bước chuyển biến căn bản trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ và y học thể thao; bảo đảm hầu hết hoạt động quản lý, điều hành thể
dục, thể thao được chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.
đ) Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý và những người trực tiếp làm công tác thể dục, thể thao; bồi dưỡng
trọng tài, cán bộ lãnh đạo có đủ năng lực, uy tín tham gia các tổ chức, liên đoàn,
hiệp hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới.
e) Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước dành cho phát triển sự
nghiệp thể dục, thể thao; đồng thời đẩy mạnh việc sắp xếp, chuyển đổi các đơn vị
sự nghiệp công lập thể dục, thể thao theo hướng tự chủ, chuyên nghiệp, nâng cao
chất lượng cung ứng dịch vụ gắn với tiêu chuẩn quốc tế. Phát triển mạnh mẽ hoạt
động kinh tế thể thao, trong đó giai đoạn 2025–2030 đạt mức tăng trưởng cao về
số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh thể dục, thể thao; đa dạng hóa
các loại hình dịch vụ thể dục, thể thao.
f) Phát triển các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao; phấn đấu đến năm 2030
số tổ chức hội thể thao của Thành phố đạt tối thiểu 50 tổ chức, với hiệu quả hoạt
động được nâng lên rõ rệt, đóng góp tích cực vào phát triển sự nghiệp thể dục, thể
thao Thủ đô.
3. Định hướng đến năm 2045
a) Phong trào thể dục, thể thao phát triển đồng đều, đa dạng trong các đối
tượng, địa bàn; hình thành thói quen rèn luyện thể chất thường xuyên trong Nhân
dân; duy trì trên 98% học sinh, sinh viên, chiến sỹ lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể; tầm vóc của thanh niên đạt ở mức cao trong khu vực.
b) Thể thao thành tích cao của Thủ đô góp phần quan trọng vào thành tích
của Đoàn Thể thao Việt Nam thường xuyên duy trì trong tốp 2 tại các kỳ SEA
Games, trong tốp 15 tại các kỳ ASIAD và tốp 50 tại các kỳ Olympic; bóng đá
nam trong tốp 8 châu Á và giành quyền tham dự World Cup; bóng đá nữ trong
tốp 6 châu Á và giành quyền tham dự các kỳ World Cup.
c) Mạng lưới cơ sở thể thao của Thủ đô hiện đại, đủ điều kiện đăng cai
ASIAD. Đào tạo, bồi dưỡng nhân sự trọng tài quốc tế, thành viên các tổ chức,
Liên đoàn, Hiệp hội thể thao châu lục, thế giới tham gia điều hành các môn
trong chương trình thi đấu của Đại hội.
4
d) Thị trường thể thao phát triển, kinh tế thể thao đạt mức tăng trưởng hằng
năm cao, từng bước đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô.
đ) Chuyển giao từng bước các hoạt động điều hành chuyên môn, tổ chức
các sự kiện, giải thi đấu cho các đơn vị sự nghiệp công cấp cơ sở, các tổ chức
hội về thể dục, thể thao của Thành phố.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác phát triển
thể dục, thể thao.
a) Tiếp tục nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, hệ thống chính
trị và Nhân dân về vị trí, vai trò, tác dụng của thể dục, thể thao trong việc xây
dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện và đóng góp vào sự phát triển bền
vững của đất nước. Tăng cường vận dụng tư tưởng “Dân cường thì quốc thịnh”
của Chủ tịch Hồ Chí Minh một cách sáng tạo, hiệu quả trong công tác tuyên
truyền.
b) Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về lợi ích của hoạt động thể dục,
thể thao đối với sức khỏe và đời sống xã hội. Chú trọng giới thiệu, nhân rộng các
gương điển hình trong tập luyện; đồng thời đẩy mạnh phổ biến kiến thức, phương
pháp tập luyện, chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh nhằm hình thành thói quen
vận động thường xuyên, nâng cao ý thức tự rèn luyện sức khỏe trong cộng đồng.
Hằng năm tuyên truyền hiệu quả “Tháng hoạt động thể thao”, gắn với ngày kỷ
niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục (27/3/1946).
c) Tăng cường truyền thông về giáo dục thể chất và thể thao trong nhà
trường, nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học
sinh và phụ huynh về vai trò thiết yếu của thể dục thể thao trong giáo dục toàn
diện. Xác định đây là một biện pháp quan trọng để phát triển thể lực, tầm vóc,
rèn luyện kỷ luật, ý chí và bản lĩnh cho thế hệ trẻ – nguồn nhân lực tương lai của
đất nước.
2. Thể dục, thể thao cho mọi người
a) Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức tổ chức và nâng cao hiệu quả Cuộc
vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; gắn kết chặt
chẽ với các chiến lược, chương trình, đề án, phong trào liên quan. Hướng đến
mục tiêu mỗi người dân thường xuyên tập luyện ít nhất một môn thể thao phù
hợp với điều kiện và đặc điểm cá nhân. Mở rộng hệ thống thiết chế thể thao cơ
sở; phát triển mạnh mẽ các câu lạc bộ, điểm tập luyện thể dục, thể thao công
cộng; tổ chức hiệu quả mạng lưới hướng dẫn viên thể thao cơ sở và các hoạt
động giao lưu, thi đấu thể thao cộng đồng. Tăng cường phối hợp liên ngành
trong tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho từng nhóm đối tượng như công
nhân, viên chức, nông dân, thanh niên, phụ nữ, người cao tuổi...
b) Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ giáo dục thể chất và thể thao trong nhà
trường, gắn mục tiêu giáo dục toàn diện cả về tri thức, thể chất, tâm lý và kỹ
năng sống. Tăng cường chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo
5
viên; có kế hoạch từng bước triển khai đầu tư xây dựng bể bơi, nhà tập đa năng
cho các cơ sở giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể từng cấp học, địa
bàn. Đẩy mạnh liên kết giữa nhà trường với các cơ sở thể thao trong hoạt động
giáo dục thể chất. Tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa theo hướng cá thể
hóa, phù hợp với sở thích, tâm sinh lý và lứa tuổi của học sinh, sinh viên, trong
đó chú trọng tập luyện bơi, võ cổ truyền và một số môn thể thao phù hợp khác.
Phát triển mạnh các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao trường học; tăng
cường đào tạo năng khiếu thể thao ngay trong nhà trường. Đẩy mạnh, tiếp tục
đổi mới các hoạt động giao lưu, thi đấu thể thao trong và liên trường, ở các cấp
học và trên từng địa bàn. Khuyến khích các trường ngoài công lập có cơ sở vật
chất và điều kiện ưu việt tổ chức các lớp năng khiếu thể thao. Xây dựng trường
phổ thông năng khiếu thể dục, thể thao đạt chuẩn quốc gia.
c) Tiếp tục phát huy hiệu quả phong trào “Cán bộ, chiến sỹ khỏe” gắn với
các hoạt động huấn luyện thể lực, thi đấu thể thao nghiệp vụ trong lực lượng vũ
trang. Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động
thể thao và rèn luyện thể lực; đẩy mạnh phát triển các câu lạc bộ thể thao, nâng
cao năng lực đào tạo vận động viên trong lực lượng vũ trang..
d) Bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian; thúc
đẩy phát triển thể thao giải trí, thể thao mạo hiểm và thể thao gắn với du lịch, lễ
hội theo hướng đa dạng, độc đáo, bảo đảm an toàn và phù hợp văn hóa bản địa.
đ) Tăng cường tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho người khuyết
tật, quan tâm đào tạo vận động viên tham gia các giải thi đấu quốc tế. Hỗ trợ và
tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia các hoạt động thể thao phù hợp, nâng
cao sức khỏe. Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động thể dục phòng bệnh, thể
thao chữa bệnh và thể thao quốc phòng trong Nhân dân.
e) Ưu tiên bố trí nguồn lực, đẩy mạnh phối hợp liên ngành để triển khai
hiệu quả các chương trình, chính sách hỗ trợ hoạt động thể dục, thể thao tại các
địa bàn vùng xa trung tâm, góp phần thu hẹp khoảng cách về điều kiện rèn luyện
thể thao giữa các vùng miền..
g) Tổ chức triển khai hiệu quả hệ thống tiêu chí đánh giá thể lực, thể chất;
định kỳ tiến hành điều tra, đánh giá tình trạng thể chất của Nhân dân để làm cơ
sở hoạch định chính sách, xây dựng giải pháp can thiệp và nâng cao sức khỏe
cộng đồng.
3. Thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp
a) Tập trung đầu tư trọng điểm cho thể thao thành tích cao, phù hợp với
thế mạnh của Thủ đô: Triển khai hiệu quả việc phân nhóm các môn thi đấu, nội
dung thi đấu và lực lượng vận động viên phù hợp với điều kiện, thế mạnh của
Thủ đô, bám sát định hướng chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng
thời cập nhật xu hướng phát triển thể thao trên thế giới. Ưu tiên bố trí nguồn lực
và đầu tư có trọng tâm, trọng điểm đối với lực lượng vận động viên có tiềm năng
đạt huy chương tại các đấu trường thể thao lớn như ASIAD, Olympic.
Đồng thời, thực hiện đầy đủ, hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù theo
6
Luật Thủ đô, đặc biệt là các chế độ đãi ngộ vượt trội hoặc chưa được quy định
tại các văn bản hiện hành của cấp trên đối với vận động viên, huấn luyện viên
thể thao thành tích cao như: các đội tuyển Hà Nội, các đội tuyển quốc gia; chính
sách đào tạo vận động viên thành huấn luyện viên, trọng tài quốc gia, quốc tế;
khen thưởng, hỗ trợ trong trường hợp vận động viên gặp tai nạn, suy giảm sức
khỏe do tập luyện, thi đấu; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp sau khi giải nghệ.
b) Nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ thể thao thành tích cao: Đẩy
mạnh nâng cấp, hiện đại hóa và phát huy hiệu quả các cơ sở trọng điểm phục vụ
công tác đào tạo, huấn luyện, thi đấu thể thao do Trung ương quản lý và hệ
thống cơ sở của địa phương, ngành công an, quân đội. Sớm xây dựng và hình
thành các trung tâm huấn luyện chuyên sâu theo nhóm môn thể thao để tập trung
nguồn lực đào tạo chuyên nghiệp, bài bản.
c) Tăng cường liên kết, xã hội hóa công tác đào tạo vận động viên: Thúc
đẩy liên thông, gắn kết trách nhiệm trong công tác đào tạo vận động viên giữa
thành phố Hà Nội với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các ngành liên
quan. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hội thể thao, doanh nghiệp
tham gia đầu tư xây dựng, vận hành cơ sở đào tạo vận động viên; bảo trợ, tài trợ
cho các đội tuyển và vận động viên có năng khiếu, tiềm năng.
d) Đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ trong đào tạo thể thao: Đẩy
mạnh đổi mới toàn diện từ tiêu chí, tiêu chuẩn đến quy trình, phương pháp tuyển
chọn và đào tạo vận động viên theo hướng hiện đại, chuyên sâu. Ứng dụng
mạnh mẽ các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ cao trong công tác huấn
luyện; đầu tư trang bị phòng tập luyện công nghệ cao tại Trung tâm Huấn luyện
và Thi đấu Thể thao Hà Nội cũng như các cơ sở đào tạo vận động viên trên địa
bàn. Đồng thời, bố trí đủ và hợp lý lực lượng huấn luyện viên, chuyên gia chất
lượng cao, bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng, chuyên gia tâm lý cho các đội tuyển
và đội trẻ của Thành phố.
đ) Phát triển thể thao chuyên nghiệp: Thúc đẩy phát triển mạnh thể thao
chuyên nghiệp, từng bước mở rộng áp dụng cơ chế quản lý, vận hành theo
hướng chuyên nghiệp đối với các môn thể thao phù hợp. Khuyến khích các tổ
chức, cá nhân thành lập, vận hành các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; tổ
chức các giải đấu chuyên nghiệp; xây dựng mô hình đào tạo vận động viên theo
hướng xã hội hóa, vận hành như doanh nghiệp.
e) Tăng cường giáo dục đạo đức, văn hóa và phòng chống tiêu cực trong
thể thao: Chú trọng giáo dục văn hóa, chính trị, đạo đức, kỷ luật, lòng yêu nước
và niềm tự hào dân tộc cho vận động viên. Xây dựng môi trường thể thao lành
mạnh, nhân văn; kiên quyết đấu tranh phòng, chống các hành vi tiêu cực trong
lĩnh vực thể thao, nhất là thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
Tăng cường công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát
việc thực hiện chính sách, pháp luật về thể thao. Kịp thời tháo gỡ vướng mắc, xử
lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong
lĩnh vực thể dục, thể thao.
7
4. Hoàn thiện thể chế, chính sách
a) Triển khai thực hiện hiệu quả các quy định về thể thao chuyên nghiệp,
thể thao thành tích cao, thể dục, thể thao cho mọi người; giáo dục thể chất và thể
thao trong nhà trường; thể dục, thể thao cho người cao tuổi, người khuyết tật,
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng xa trung tâm và trong khu công nghiệp, khu chế
xuất; về thúc đẩy kinh tế thể thao gắn với quyền sở hữu, chuyển nhượng, khai
thác bản quyền, tài trợ, đặt cược thể thao, cơ chế xã hội hóa và huy động nguồn
lực trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
b) Rà soát, nghiên cứu để đề xuất các chủ trương, quy định cụ thể về xổ số
thể thao, phù hợp với xu thế quốc tế và điều kiện, đặc điểm, quy định pháp luật
của Việt Nam, nhằm tạo nguồn lực cần thiết, hợp pháp, góp phần phục vụ phát
triển thể dục, thể thao và kinh tế - xã hội.
c) Đề xuất xây dựng, hoàn thiện các quy định cụ thể, phù hợp về quản lý,
phát triển thể thao gắn với du lịch, thể thao giải trí, thể thao mạo hiểm, thể thao
điện tử và các loại hình thể thao mới; về quản lý và phát triển thị trường trong
các hoạt động thể dục, thể thao.
d) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường phân cấp trong hoạt động
quản lý thể dục, thể thao; rà soát, từng bước kiện toàn tổ chức bộ máy về thể
dục, thể thao theo hướng vừa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn, vừa thực
hiện đúng chức năng, vai trò quản lý nhà nước.
đ) Phát huy vai trò, năng lực các hội thể thao của Thành phố; tiếp tục phát
triển số lượng các tổ chức hội về thể dục, thể thao. Phân định rõ chức năng,
nhiệm vụ quản lý và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan chuyên môn với các tổ chức hội về thể dục, thể thao.
e) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật
và cơ chế của nhà nước về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ công trong
lĩnh vực thể dục, thể thao.
5. Khoa học công nghệ, y học thể thao
a) Tập trung đầu tư, hiện đại hóa và nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ
cho các trung tâm đào tạo thể dục, thể thao nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư, góp phần phát triển thể thao
theo hướng hiện đại, chuyên sâu, hiệu quả.
b) Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến trong công tác
tuyển chọn, đào tạo vận động viên, tổ chức thi đấu thể thao thành tích cao; trong
chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, phòng ngừa, điều trị và phục hồi sau chấn
thương cho vận động viên. Ưu tiên ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ,
y học thể thao và trang thiết bị hiện đại trong huấn luyện chuyên sâu đối với lực
lượng vận động viên trọng điểm của Thủ đô và quốc gia.
c) Xây dựng và phát triển mạng lưới liên kết nghiên cứu, ứng dụng khoa học
công nghệ và y học thể thao giữa các cơ sở huấn luyện vận động viên với Viện
Khoa học Thể dục thể thao, các trường đại học chuyên ngành, bảo đảm mối liên kết
8
chặt chẽ giữa các khâu đào tạo, nghiên cứu khoa học và huấn luyện thực tiễn. Tăng
cường tiếp thu, ứng dụng có chọn lọc các thành tựu nghiên cứu khoa học thể thao
tiên tiến của quốc tế, phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam.
d) Tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu phát
triển (R&D) trong lĩnh vực thể dục, thể thao. Đẩy mạnh hoạt động thống kê,
phân tích, đánh giá thực trạng, dự báo xu thế phát triển của thể thao, phục vụ
hiệu quả công tác hoạch định chính sách, chiến lược phát triển và nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
e) Chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục, thể thao:
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục, thể thao nhằm nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý và phát triển toàn diện ngành. Tập trung xây dựng,
vận hành và khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về vận
động viên, huấn luyện viên, trọng tài, cán bộ chuyên môn; kết quả, thành tích thi
đấu; văn bản quy phạm pháp luật, luật thi đấu, phương pháp tập luyện, kiến thức
về dinh dưỡng và y học thể thao. Đồng thời, xây dựng hệ thống kỹ thuật, công
cụ ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn
(Big Data), thực tế ảo (VR) trong đào tạo vận động viên, hướng dẫn tập luyện và
tổ chức các sự kiện thể thao. Phát triển các sản phẩm truyền thông số nhằm tăng
cường tương tác, kết nối giữa cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
với người dân trong cung cấp dịch vụ công và phổ biến kiến thức, kỹ năng thể
dục, thể thao. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin và dữ liệu, bảo
đảm đồng bộ, hiện đại, an toàn và liên thông, phục vụ hiệu quả công tác quản lý
và hoạt động chuyên môn trong toàn ngành thể dục, thể thao.
6. Nguồn lực phát triển
a) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý, điều
hành, huấn luyện và các hoạt động khác trong lĩnh vực thể dục, thể thao; đẩy
mạnh thu hút nhân lực chất lượng cao, đồng thời chú trọng sử dụng hiệu quả
nguồn nhân lực là các vận động viên, đặc biệt là vận động viên tài năng sau khi
nghỉ thi đấu.
b) Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực; mở rộng, phát triển
các lĩnh vực đào tạo liên quan đến quản lý, huấn luyện, khoa học công nghệ, y
học thể thao, kinh tế thể thao và các ngành nghề mới, nhằm đáp ứng nhu cầu
thực tiễn. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và bố trí nguồn nhân lực thể
dục thể thao cho cơ sở, đặc biệt là tại các vùng xa trung tâm.
c) Hoàn thiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo hướng cụ thể,
phù hợp và khả thi; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, tổ chức và cá
nhân, đặc biệt là các tập đoàn kinh tế lớn, tham gia đầu tư xây dựng và vận hành
các công trình thể thao quy mô lớn, tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế, cũng
như tài trợ và hỗ trợ cho các đội tuyển, vận động viên trọng điểm. Thúc đẩy hợp
tác công - tư, liên doanh, liên kết trong đầu tư, vận hành các công trình thể dục,
thể thao và cung ứng dịch vụ thể thao.
9
d) Đẩy mạnh sắp xếp, chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập thể thao
theo hướng tự chủ, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ gắn với các chuẩn
mực quốc tế. Đồng thời, đổi mới cơ chế quản lý, vận hành và khai thác dịch vụ,
đảm bảo hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và việc thực hiện các nhiệm vụ phục vụ
yêu cầu của Nhà nước khi cần thiết.
đ) Sử dụng hiệu quả, đúng quy định các nguồn ngân sách nhà nước để đầu
tư xây dựng, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống cơ sở đào tạo và huấn luyện vận
động viên tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể thao, cũng như các Trung
tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao cấp huyện theo quy hoạch và quyết định
của cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, hoàn thiện mạng lưới cơ sở vật chất - kỹ
thuật thể thao thuộc các ngành quân đội, công an, giáo dục và đào tạo, và các
công trình thể thao phục vụ công tác đào tạo vận động viên và tổ chức thi đấu
thể thao trên địa bàn Thành phố.
e) Triển khai hiệu quả Quyết định số 991/QĐ-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời
kỳ 2021 - 2030, đảm bảo sự phát triển bền vững và đồng bộ giữa thể thao cho
mọi người, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
7. Hợp tác quốc tế
a) Mở rộng liên kết, hợp tác và đẩy mạnh các hoạt động giao lưu Nhân dân
thông qua thể dục, thể thao; tranh thủ sự hỗ trợ về mọi mặt từ các quốc gia, tổ
chức quốc tế, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam ở nước
ngoài. Chủ động tham gia và phát huy vai trò của Việt Nam tại các diễn đàn
quốc tế song phương, đa phương về thể thao với phương châm “Thành viên tích
cực, có trách nhiệm” của cộng đồng quốc tế.
b) Duy trì và tăng cường hợp tác chặt chẽ với các quốc gia, vùng lãnh thổ
đã có quan hệ hợp tác truyền thống trong lĩnh vực thể dục, thể thao; đồng thời
mở rộng hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ có nền thể thao phát triển nhằm
nâng cao hiệu quả trong công tác huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu khoa học, y
học thể thao, chuyển giao công nghệ, trao đổi chuyên gia, đào tạo cán bộ, vận
động viên, huấn luyện viên. Tạo điều kiện thúc đẩy hợp tác giữa các liên đoàn,
hiệp hội thể thao của Thành phố với các tổ chức thể thao quốc tế.
c) Đẩy mạnh công tác đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng nhân lực thể thao
nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phát triển đội ngũ có khả năng làm việc
chuyên nghiệp trong môi trường thể thao quốc tế; chủ động đề cử, giới thiệu
nhân sự tham gia các tổ chức thể thao quốc tế. Đồng thời, tăng cường kết nối với
cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, có chính sách phù hợp để động viên,
thu hút tài năng thể thao là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đóng góp,
cống hiến cho sự nghiệp phát triển thể thao của đất nước.
d) Chủ động đăng cai tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế; phối hợp với Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng Đề án đăng cai tổ chức Đại hội Thể thao
châu Á (ASIAD) trong giai đoạn 2031–2045, đồng thời liên kết với các quốc gia
trong khu vực Đông Nam Á để cùng đăng cai tổ chức các sự kiện thể thao quốc
10
tế có quy mô lớn; Sửa chữa, hoàn thiện công trình Đường đua F1, khai thác hiệu
quả tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế, các sự kiện quy mô quốc tế và khu vực.
đ) Tích cực tổ chức các sự kiện, giải thi đấu thể thao quốc tế nhằm giới
thiệu, quảng bá các môn thể thao dân tộc, truyền thống đặc sắc của Việt Nam
như Vovinam, Võ cổ truyền, Đá cầu, góp phần lan tỏa giá trị văn hóa thể thao
Việt ra thế giới.
8. Kinh tế thể thao
a) Sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường thông
thoáng, thuận lợi, thúc đẩy đầu tư, sáng tạo, sản xuất, phân phối các sản phẩm,
dịch vụ thể dục, thể thao.
b) Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tập luyện thể thao, tổ chức sự kiện
thể thao, bán vé xem thi đấu, đào tạo vận động viên, du lịch thể thao, thể thao
giải trí, tư vấn, môi giới chuyển nhượng và các dịch vụ thể dục, thể thao khác.
Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa ngành thể dục, thể thao với du lịch,
giáo dục và đào tạo, y tế, thông tin và truyền thông và các ngành liên quan khác
trong phát triển các loại hình dịch vụ tổng hợp có tính chất liên kết đa ngành
nhằm khai thác hiệu quả các hoạt động thể dục, thể thao.
c) Rà soát, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh, điều kiện đầu tư và cải
thiện các chính sách khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực thể dục, thể thao, phù
hợp với các cam kết quốc tế.
d) Khuyến khích sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, thiết bị thể thao sản xuất
trong nước. Từng bước xây dựng các sản phẩm, hàng hóa thể thao chất lượng tốt
gắn với thương hiệu Việt Nam, đạt tiêu chuẩn quốc tế để xuất khẩu, tham gia
chuỗi cung ứng hàng hóa, thiết bị thể thao toàn cầu.
đ) Triển khai thực hiện hiệu quả các quy định và nâng cao năng lực thực thi
pháp luật về bản quyền, sở hữu trí tuệ, đăng ký, cấp phép hành nghề và chuyển
nhượng trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
e) Triển khai thực hiện hoạt động đặt cược thể thao khi các điểu kiện và
quy định của pháp luật cho phép trên cơ sở tham khảo, tiếp thu có chọn lọc kinh
nghiệm quốc tế, phù hợp với tình hình, điều kiện của Thành phố .
g) Tăng cường hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực phục vụ phát triển kinh tế thể thao; mở rộng quy mô đào tạo về kinh tế
thể thao trên cơ sở liên kết đào tạo với các trường đại học thể dục, thể thao và
các cơ sở đào tạo khác.
h) Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, tư vấn pháp lý và hỗ trợ các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong tiếp cận tài chính, tham gia nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, công nghệ mới, chuyển đổi số nhằm phát triển số lượng
doanh nghiệp, mở rộng quy mô thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ thể dục, thể thao.
11
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa và Thể thao
- Là cơ quan thường trực, tham mưu UBND Thành phố xây dựng và triển
khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch thực hiện Chỉ thị
số 43-CT/TU ngày 10/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy và Chiến lược
phát triển thể dục, thể thao Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; đồng
thời phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp cơ
sở trong quá trình triển khai, hướng dẫn, kiểm tra
- Rà soát, xây dựng và trình HĐND Thành phố, UBND Thành phố ban
hành, phê duyệt sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, trên cơ sở triển
khai các biện pháp ưu tiên, đặc thù của Luật Thủ đô về đầu tư nguồn lực phát
triển thể thao để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch, Chiến
lược phát triển thể dục thể thao.
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày
31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới,
Quyết định số 1680/QĐ-TTg ngày 28/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của
Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới, Quyết định số
991/QĐ-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045,
Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến
năm 2065 và các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến phát triển thể dục,
thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phối hợp các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
tăng cường công tác quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; triển khai các giải
pháp định hướng, tạo điều kiện cho các Liên đoàn, Hội Thể thao, doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố phát triển thể thao cho mọi người, thể
thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan báo chí Trung ương và Hà Nội chỉ đạo hệ thống
thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền các hoạt động thể dục, thể thao của
Thành phố. Cung cấp, lan tỏa thông tin tuyên truyền trên mạng xã hội và trang
thông tin điện tử tổng hợp.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp cơ sở có liên quan tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc triển
khai phát triển cơ sở thể dục thể thao, tổ chức các giải thi đấu sự kiện thể thao
trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan rà soát, nghiên cứu,
12
xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đầu tư, khuyến khích, huy động
các nguồn vốn, tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển thể dục, thể thao.
- Là đầu mối tổng hợp tình hình và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Kế hoạch, định kỳ hằng năm báo cáo Thành ủy, UBND Thành phố; đề xuất
điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch nếu cần thiết.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đánh giá việc thực hiện
Kế hoạch giai đoạn đến năm 2030 và đề xuất các văn bản, chương trình; đề án
tiếp tục triển khai, các nhiệm vụ, giải pháp cần bổ sung, điều chỉnh trong giai
đoạn 2031 - 2045.
- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) xây dựng
hướng dẫn các đơn vị trình khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc trong phát triển sự nghiệp thể dục thể thao theo Kế hoạch này; tổng
hợp, trình UBND Thành phố khen thưởng.
2. Văn phòng UBND Thành phố
Chỉ đạo Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố chủ
trì, phối hợp các đơn vị chuyên môn của Sở Văn hóa và Thể thao, các đơn vị có
liên quan xây dựng tin, bài, thường xuyên cập nhật, lan tỏa rộng rãi các hoạt
động thể dục, thể thao của Thành phố trên Cổng Thông tin điện tử thành phố Hà
Nội, trên các kênh mạng xã hội: fanpage “Thủ đô Hà Nội - Việt Nam", zalo,
youtube... của Thành phố thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao đẩy mạnh hợp tác về thể dục, thể
thao với các quốc gia, tổ chức thể thao quốc tế; khuyến khích các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư, hỗ trợ nguồn lực phát triển thể thao;
tham gia vận động đăng cai, tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế lớn tại Hà Nội.
3. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy
- Chủ trì, phối hợp với UBND Thành phố, Sở Văn hóa và Thể thao triển khai
phổ biến, quán triệt nội dung Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Chỉ thị số 43-CT/TU của Ban Thường vụ
Thành ủy Hà Nội về phát triển thể dục, thể thao Thủ đô trong giai đoạn mới và phối
hợp tuyên truyền nội dung Kế hoạch này tới các cấp ủy đảng, chính quyền và Nhân
dân, đồng thời kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị số 43-CT/TU ở các cấp, các
ngành, địa phương, đơn vị.
- Chỉ đạo công tác tư tưởng, tuyên truyền triển khai đến các cấp ủy Đảng,
chính quyền, Nhân dân, nâng cao trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng,
chính quyền, hệ thống chính trị đối với phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao;
Phối hợp tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác của Thành
ủy về “Phát triển văn hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng người
Hà Nội thanh lịch văn minh” và Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể
theo gương Bác Hồ vĩ đại”
- Chỉ đạo, định hướng thông tin báo chí; chỉ đạo thông tin kịp thời, phù hợp
trong hệ thống Tuyên giáo, trên các phương tiện thông tin đại chúng của Thành
13
phố; đăng tin, bài trên Trang Thông tin điện tử Đảng bộ Thành phố, Bản tin
“Thông tin nội bộ" tuyên truyền các hoạt động thể dục, thể thao của Thành phố"
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các sở, ngành liên quan
xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách liên quan tới
giáo dục thể chất, bồi dưỡng năng khiếu, tài năng thể thao trong trường học và
chính sách đối với đội ngũ giáo viên thể thao.
- Thực hiện định kỳ việc điều tra, đánh giá thể chất và sức khỏe của học
sinh, sinh viên. Định kỳ ngày 15 tháng 11 hằng năm tổng hợp đánh giá các chỉ
tiêu học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực và trang, thiết
bị phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường ở
địa phương.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức, tham gia Hội khỏe Phù Đổng
các cấp, tham gia các Đại hội Thể thao quốc tế dành cho học sinh, sinh viên.
5. Công an thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
- Chủ trì và phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao xây dựng, triển khai Kế
hoạch phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng công an và quân đội nhân dân,
bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch, trong đó nghiên cứu
phương án phối hợp đào tạo vận động viên trẻ và vận động viên trình độ cao
tham gia thi đấu tại các Đại hội Thể thao quốc gia và quốc tế.
- Xây dựng và triển khai các Chương trình liên tịch giữa Công an Thành phố,
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Sở Văn hóa và Thể thao về phối hợp quản lý, chỉ
đạo, tổ chức hoạt động thể dục, thể thao trong Công an, các đơn vị Quân đội và
Dân quân Tự vệ đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2025-2030.
6. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao trong việc hướng dẫn xây dựng các
cơ sở sự nghiệp về y học thể thao, cơ sở chăm sóc y tế cho vận động viên và
công tác phòng, chống Doping trong thể thao; triển khai công tác ứng dụng y
học, dinh dưỡng trong hoạt động thể thao.
7. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao các sở, ngành có liên quan
tăng cường công tác quản lý và tiếp tục rà soát, trình UBND Thành phố ban
hành các quy định quản lý phù hợp đối với các hội thể thao.
- Phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao xây dựng hướng dẫn các đơn vị trình
khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phát triển sự
nghiệp thể dục thể thao theo Kế hoạch này; rà soát thành tích của các tập thể, cá
nhân, trình UBND Thành phố khen thưởng.
14
8. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa và Thể thao và các đơn vị liên quan,
Sở Tài chính rà soát, tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành
phố bố trí kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp Thành phố để triển khai Kế
hoạch theo quy định và khả năng cân đối ngân sách của Thành phố
- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, các đơn vị liên quan tham mưu cho
UBND Thành phố các giải pháp thu hút các nguồn vốn đầu tư để triển khai thực
hiện Kế hoạch. Tiếp tục phối hợp nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh bổ sung danh
mục dự án để phù hợp với nhu cầu và thực tế tại Thành phố.
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa và Thể thao Sở Tài chính rà soát, tổng
hợp, tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành phố về kế hoạch và dự
kiến bố trí mức vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định,
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của Thành phố.
- Hướng dẫn các đơn vị lập dự toán, thực hiện thanh quyết toán đúng quy
định pháp luật hiện hành.
9. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp, hướng dẫn Sở Văn hóa và Thể thao đẩy mạnh chuyển đổi số
trong lĩnh vực thể dục, thể thao. Tăng cường các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thể dục, thể thao
trong các chương trình khoa học và công nghệ của Thành phố.
10. Sở Quy hoạch Kiến trúc
Giới thiệu địa điểm xây dựng khu thể thao mới hiện đại đạt tiêu chuẩn
quốc tế và xây dựng các trung tâm thể thao cấp vùng theo quy hoạch đã được
phê duyệt.
11. Các sở, ban, ngành, đơn vị thành phố Hà Nội
- Chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 43-
CT/TU ngày 10/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy và Chiến lược phát triển
thể dục, thể thao Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo đúng quy
định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao khảo sát hướng dẫn UBND cấp cơ sở
thiết kế, lắp đặt các thiết bị luyện tập thể dục thể thao tại các công viên, vườn hoa
đảm bảo không ảnh hưởng đến cây xanh, thảm cỏ và các công trình hạ tầng kỹ thuật;
quy mô, số lượng thiết bị phù hợp với mặt bằng, cảnh quan công viên, vườn hoa.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao thực
hiện các nhiệm vụ về phân luồng đảm bảo giao thông, vệ sinh môi trường, chiếu
sáng đô thị, quảng bá du lịch, đón tiếp khách mời quốc tế, an ninh trật tự… đảm
bảo tổ chức an toàn thành công, hiệu quả các giải thi đấu, sự kiện thể dục thể
thao diễn ra trên địa bàn thành phố Hà Nội.
15
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và
các tổ chức chính trị-xã hội
Căn cứ điều kiện thực tế phong trào thể dục, thể thao của đơn vị và phân
công của Thành phố, chủ động xây dựng kế hoạch tuyên truyền vận động quần
chúng Nhân dân tập luyện thể thao thường xuyên, nâng cao sức khỏe; tổ chức
Hội khỏe, Hội thao ngành, giới theo Kế hoạch của UBND Thành phố.
13. Các Liên đoàn, Hội Thể thao thành phố Hà Nội
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động động mọi tầng lớp trong xã
hội, huy động mọi nguồn lực phát triển thể thao; tổ chức các hoạt động kinh
doanh dịch vụ, hoạt động thể thao.
- Vận động tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá
nhân nước ngoài và quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ theo quy định của
pháp luật; Từng bước tiếp nhận tổ chức triển khai các hoạt động trong lĩnh vực
thể dục thể thao của Thành phố.
- Phối hợp tổ chức các giải thi đấu thể thao xã hội hóa, các giải cấp Liên
đoàn, Hội thể thao, các lớp tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện
thể thao của Thành phố.
14. UBND cấp cơ sở
- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 43-CT/TU ngày
10/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội và Chiến lược phát triển thể
dục, thể thao Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại địa phương, chủ
động bố trí kinh phí thực hiện.
- Đẩy mạnh phong trào luyện tập thể dục thể thao trong quần chúng Nhân
dân; tổ chức tốt việc thực hiện các chế độ, chính sách liên quan trong công tác
thể dục, thể thao; thành lập các đoàn vận động viên tham gia các giải thi đấu thể
dục thể thao cấp Thành phố; Tuyển chọn, vận động viên tài năng, năng khiếu đề
cử tham gia đội tuyển trẻ của Hà Nội, góp phần tích cực cho công tác đào tạo
vận động viên và thi đấu thể thao thành tích cao.
- Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng sân bãi, mua sắm trang thiết bị,
dụng cụ phục vụ luyện tập, thi đấu TDTT. Đăng cai tổ chức các giải thi đấu cấp
quốc gia, Thành phố, phát huy hiệu quả cơ sở vật chất trang thiết bị, sân bãi tại
địa phương.
- Thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp; đảm bảo vệ
sinh môi trường theo phân cấp trong quá trình tổ chức sự kiện thể dục, thể thao
của Thành phố diễn ra trên địa bàn.
- Định kỳ ngày 15 tháng 11 hằng năm tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu, tiêu
chí theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL ngày 17/01/2019 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về đánh giá phong trào thể dục, thể
thao quần chúng báo cáo Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội.
16
15. Các cơ quan báo chí Hà Nội
- Tích cực đưa tin, tuyên truyền về các hoạt động thể dục thể thao, các điển
hình tiên tiến về thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội bố trí thời lượng phát sóng tuyên
truyền các hoạt động thể dục thể thao của Thành phố; Sản xuất các chương trình
hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao và phát sóng tại các khung giờ phù hợp
với nhóm tuổi, đối tượng, giới tính.
UBND Thành phố đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội; yêu cầu
các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND cấp cơ sở, các đơn vị liên quan tổ chức
thực hiện Kế hoạch đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp tình hình thực tế của
đơn vị, địa phương, báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Văn hóa và Thể thao để
tổng hợp chung (báo cáo Quý: trước ngày 25 tháng cuối quý, báo cáo năm:
trước ngày 25/11 hàng năm), báo cáo Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, UBND
Thành phố theo quy định./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Bộ VHTT&DL;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục Thể dục thể thao;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP, PCVP, P.T.T.Huyền,
phòng: KGVX, TH, TT TTDL&CNS TP;
- Lưu: VT, KGVX.
Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND của UBND Thành phố ngày tháng năm 2025)
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Các cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1.
Nghị quyết HĐND Thành phố quy định một số nội
dung, mức chi đặc thù đối với vận động viên, huấn
luyện viên đạt thành tích cao của thành phố Hà Nội
(Thực hiện khoản 5 và 6 Điều 21 của Luật Thủ đô)
Sở Văn hóa và Thể thao
Các sở, ngành, UBND cấp cơ
sở, các tổ chức xã hội
Năm 2025
2.
Nghị quyết HĐND Thành phố quy định các biện
pháp ưu tiên đầu tư nguồn lực phát triển thể thao
thành tích cao (Thực hiện khoản 2 Điều 21 của
Luật Thủ đô)
Sở Văn hóa và Thể thao
Các sở, ngành, UBND cấp cơ
sở, các tổ chức xã hội
2025 – 2026
3.
Kế hoạch tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp
tiến tới Đại hội Thể dục thể thao thành phố Hà Nội
Sở Văn hóa và Thể thao
Các sở, ngành, UBND cấp cơ
sở, các tổ chức xã hội
2025 – 2026
4.
Kế hoạch tổ chức Hội khỏe Phù Đổng thành phố
Hà Nội lần thứ XI năm 2028
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Văn hóa và Thể thao, các sở,
ngành, UBND cấp cơ sở
Năm 2028
5.
Kế hoạch tiếp tục triển khai Đề án tổng thể phát
triển thể lực tầm vóc người Việt Nam
Sở Văn hóa và Thể thao
Sở Tài chính, Giáo dục và Đào
tạo, các sở, ngành, UBND cấp cơ
sở, các Liên đoàn, Hội thể thao
2026 – 2030
6.
Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch mạng
lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời kỳ 2021 –
2030, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Văn hóa và Thể thao
Sở Quy hoạch Kiến trúc, Tài
chính, các sở, ngành, UBND cấp
cơ sở, các Liên đoàn, Hội thể thao
2026 – 2030
7.
Đề án đổi mới công tác giáo dục thể chất và thể
thao trường học giai đoạn 2026 – 2035, tầm nhìn
đến năm 2045.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Văn hóa và Thể thao, các sở,
ngành, UBND cấp cơ sở
2026 - 2027
8.
Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục thể
thao đến năm 2030
Sở Văn hóa và Thể thao
Sở Khoa học và Công nghệ,
Văn phòng UBND Thành phố
2026 – 2030
18
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Các cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
9.
Đề án phát triển kinh tế thể thao giai đoạn đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Văn hóa và Thể thao
Sở Tài chính, các sở, ngành,
UBND cấp cơ sở, các tổ chức
xã hội về thể thao
2026 – 2028
10.
Đề án triển khai đánh giá thể lực con người Hà Nội
theo tiêu chí Quốc gia
Sở Văn hóa và Thể thao
Các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào
tạo, UBND cấp cơ sở
2026 – 2028
11.
Đổi mới công tác huấn luyện thể lực, nâng cao sức
khỏe cho cán bộ, chiến sỹ và thành tích thể thao
Công an và lực lượng vũ trang thành phố Hà Nội
Công an Thành phố,
Bộ Tư lệnh Thủ đô
Các Sở: Văn hóa và Thể thao, Tài
chính.
Hằng năm
12.
Chương trình tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ
năng phòng, chống đuối nước cho học sinh giai
đoạn 2025 - 2035
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Văn hóa và Thể thao, các sở,
ngành, UBND cấp cơ sở
Hằng năm
13.
Hướng dẫn xây dựng các cơ sở sự nghiệp về y
học thể thao, cơ sở chăm sóc y tế cho vận động
viên và công tác phòng, chống Doping trong
thể thao; triển khai công tác ứng dụng y học,
dinh dưỡng trong hoạt động thể thao.
Sở Y tế
Sở Văn hóa và Thể thao, các sở,
ngành, các tổ chức xã hội về thể
thao
Hằng năm
14.
Thành lập các đoàn vận động viên tham gia các
giải thi đấu thể dục thể thao cấp Thành phố;
Tuyển chọn, vận động viên tài năng, năng
khiếu đề cử tham gia đội tuyển trẻ của Hà Nội
UBND cấp cơ sở
Sở Văn hóa và Thể thao, các sở,
ngành, các tổ chức xã hội về thể
thao
Hằng năm
15.
Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng sân
bãi, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ phục vụ
luyện tập, thi đấu TDTT
UBND cấp cơ sở
Sở Văn hóa và Thể thao, các tổ
chức xã hội về thể thao
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 151/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Chỉ thị 43-CT/TU ngày 10/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy và Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 151/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 151/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×