• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 151/KH-UBND Hà Nội thực hiện Chỉ thị 43-CT/TU phát triển thể dục thể thao Thủ đô

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/05/2025 16:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 151/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Thực hiện Chỉ thị 43-CT/TU ngày 10/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy và Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 151/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 151/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 151/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HÀ NI
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Hà Ni, ngày tháng năm 2025
K HOCH
Thc hin Ch th s 43-CT/TU ngày 10/02/2025 ca Ban Thường v Tnh y
và Chiến c phát trin th dc, th thao Th đô đến năm 2030,
tm nn đến năm 2045
Thc hin Quyết định s 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 ca Th ng
Chính ph phê duyt Chiến lược phát trin th dc, th thao Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định s 1680/QĐ-TTg ngày 28/12/2024
ca Th ng Chính ph ban hành Kế hoch trin khai thc hin Kết lun s
70-KL/TW ngày 31/01/2024 ca B Chính tr v phát trin th dc, th thao
trong giai đoạn mi; Ch th s 43-CT/TU ngày 10/02/2025 ca Ban Thường v
Thành y v phát trin th dc, th thao Th đô trong giai đon mi; y ban
nhân dân Thành ph ban hành Kế hoch thc hin Ch th s 43-CT/TU ngày
10/02/2025 ca Ban Thường v Thành y Chiến lược phát trin th dc, th
thao Th đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, cụ th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Xây dựng ban hành kế hoạch nhằm cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW
ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024, số 1680/QĐ-TTg ngày 28/12/2024 số
991/QĐ-TTg ngày 16/9/2024, Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 10/02/2025 của Thành
ủy Hà Nội về phát triển thể dục, thể thao Thủ đô trong giai đoạn mới.
2. Phát triển thdục, ththao nghĩa vụ, trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị và xã hội, là một trong những nhiệm vụ kinh tế - hội quan trọng, cần
huy động sự tham gia chủ động và tích cực của mọi nguồn lực xã hội.
3. Phát triển sâu rộng thể dục, thể thao cho mọi người góp phần quan trọng
trực tiếp trong nâng cao sức khỏe, tăng cường thể lực, tầm vóc, phòng chống
bệnh tật, tăng tuổi thọ chất lượng cuộc sống của Nhân dân; tạo dựng, bồi
dưỡng nhân cách và lối sống lành mạnh; góp phần gắn kết cộng đồng, phát triển
kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
4. Đẩy nhanh quá trình đổi mới chế quản lý, phương thức tổ chức, hoạt
động thể dục, thể thao, phù hợp với điều kiện, tình hình Thủ đô đất nước
cũng như xu thế quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển Thủ đô. Nhanh chóng tạo
bước phát triển đột phá về thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp, sớm
tiệm cận với trình độ châu lục, thế giới.
5. Phát triển mạnh hoạt động kinh tế thể thao đến năm 2030 các năm
151
28
5
2
tiếp theo tạo tiền đề cho giai đoạn 2030 - 2045 tăng trưởng mạnh về số lượng,
quy các sở sản xuất, kinh doanh thể dục, thể thao phát triển đa dạng
các loại hình dịch vụ thể dục, thể thao.
6. Xây dng t chc thc hin kế hoch chất lượng, c th, phù hp
vi tình hình thc tế ca thành ph Ni, huy động mi ngun lc ca các
cấp, các ngành, các địa phương và hi tham gia thc hin kế hoạch đm bo
hiu qu, tiết kiệm, đúng quy đnh.
II. MC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng nền thể dục, thể thao phát triển bền vững, chuyên nghiệp. Mọi
người dân đều được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ thể dục, thể thao; tự giác tập
luyện để nâng cao sức khỏe, thể lực chất lượng cuộc sống. Thể thao Thủ đô
góp phần quan trọng nâng cao thành tích của thể thao Việt Nam, từng bước tiệm
cận, tiến tới ngang tầm các nước nền thể thao phát triển tại châu Á. Mở rộng
thị trường thể thao, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong phát triển
sự nghiệp thể dục, thể thao.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Phong trào thể dục, thể thao cho mọi người phát triển rộng khắp; trong
đó đến năm 2030, số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên theo tiêu
chí quy định đạt khoảng 50% dân số; số hộ gia đình thể thao đạt trên 35%; trên
98 % học sinh, sinh viên, chiến sỹ lực lượng vũ trang tham gia tập luyện thể dục,
thể thao thường xuyên. Năm 2028, phấn đấu cạnh tranh vị trí thứ nht toàn đoàn
tại Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc và giành vị trí thứ nhất tại các kỳ Hội khoẻ
Phù Đổng tiếp theo.
b) Thể thao thành tích cao tiếp tục giữ vững vị trí số 1 tại Đại hội Thể thao
toàn quốc lần thứ X năm 2026 các kỳ Đại hội tiếp theo; đóng góp tối thiểu
30% lực lượng cán bộ, huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên và thành tích huy
chương cho Đoàn Thể thao Việt Nam tại các kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á
(SEA Games) p phần duy trì thành tích của Đoàn Thể thao Việt Nam trong tốp
3 tại các kỳ SEA Games trong tốp 20 tại các kỳ Đại hội Thể thao châu Á
(ASIAD); phấn đấu đạt huy chương vàng tại c kỳ ASIAD các môn thể
thao thuộc hệ thống thi đấu Olympic; đặt mục tiêu tối thiểu 02 vận động viên đạt
chuẩn tham dự Olympic năm 2028 tối thiểu 04 vận động viên đạt chuẩn tham
dự Olympic năm 2032, phấn đấu có huy chương tại Olympic.
c) Triển khai các biện pháp ưu tiên, đặc thù của Luật Thủ đô năm 2024 về
đầu tư nguồn lực phát triển thể thao; xây dựng các công trình thể thao hiện đại đạt
tiêu chuẩn quốc tế nhằm phục vụ đăng cai tổ chức các giải thi đấu tầm khu vực,
châu lục thế giới; xây dựng các trung tâm thể thao cấp vùng theo quy hoạch đã
được phê duyệt; đồng thời hội nhập, phát triển các n thể thao mới, đặc biệt
các n thể thao Olympic phù hợp với thể trạng con người Việt Nam. Tiếp tục
đầu tư xây dựng mới nhà tập luyện và các công trình thể thao đã được quy hoạch
tại Trung m Huấn luyện Thi đấu Thể thao Hà Nội; nâng cấp, từng bước hiện
3
đại hóa sở tập luyện thi đấu hiện . Đảm bảo Thành phố đủ ba công
trình thể thao bản (nhà thi đấu, sân vận động, bể bơi) đạt tiêu chuẩn thi đấu
quốc tế; 100% đơn vị hành chính cấp thiết chế thể thao hoặc thiết chế văn
hóa - thể thao đáp ứng yêu cầu quy định. Hầu hết các tổ dân phố, khu dân cư, khu
đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế ít nhất một thiết chế thể thao
hoặc một điểm tập luyện thể dục, thể thao công cộng; 100% trường học trong hệ
thống giáo dục phổ thông công trình ththao. ng ờng quản lý, khai thác
hiệu quả các thiết chế thể thao sở; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức,
nhân đầu tư xây dựng cơ sở thể thao.
d) Tạo bước chuyển biến căn bản trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ y học thể thao; bảo đảm hầu hết hoạt động quản lý, điều hành thể
dục, thể thao được chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.
đ) Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản những người trực tiếp làm công tác thể dục, thể thao; bồi dưỡng
trọng i, n bộ lãnh đạo đủ năng lực, uy tín tham gia c tổ chức, liên đoàn,
hiệp hội ththao khu vực, châu lục và thế giới.
e) Sử dụng hiệu quả nguồn ngân ch n nước dành cho phát triển sự
nghiệp thể dục, thể thao; đồng thời đẩy mạnh việc sắp xếp, chuyển đổi các đơn vị
sự nghiệp công lập thdục, thể thao theo hướng tự chủ, chuyên nghiệp, nâng cao
chất lượng cung ứng dịch vụ gắn với tiêu chuẩn quốc tế. Phát triển mạnh mẽ hoạt
động kinh tế thể thao, trong đó giai đoạn 2025–2030 đạt mức tăng trưởng cao về
số lượng và quy mô các sở sản xuất, kinh doanh thể dục, thể thao; đa dạng hóa
các loại hình dịch vụ thể dục, thể thao.
f) Phát triển các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao; phấn đấu đến năm 2030
số tổ chức hội ththao của Thành phố đạt tối thiểu 50 tổ chức, với hiệu quả hoạt
động được nângn rõ rệt, đóng góp tích cực vào phát triển sự nghiệp thể dục, thể
thao Thủ đô.
3. Định hướng đến năm 2045
a) Phong trào thdục, thể thao phát triển đồng đều, đa dạng trong c đối
ợng, địa n; nh tnh thói quen n luyện thể chất thường xuyên trong Nhân
n; duy trì trên 98% học sinh, sinh viên, chiến sỹ lực ợng trang đạt tiêu chuẩn
n luyện thân th; tầm vóc của thanh niên đạt mức cao trong khu vực.
b) Thể thao thành tích cao của Thủ đô góp phần quan trọng vào thành tích
của Đoàn Thể thao Việt Nam thường xuyên duy trì trong tốp 2 tại các kỳ SEA
Games, trong tốp 15 tại các kỳ ASIAD tốp 50 tại các kỳ Olympic; bóng đá
nam trong tốp 8 châu Á giành quyền tham dự World Cup; bóng đá ntrong
tốp 6 châu Á và giành quyền tham dự các kỳ World Cup.
c) Mạng lưới sở th thao ca Th đô hiện đại, đủ điu kiện đăng cai
ASIAD. Đào tạo, bồi dưỡng nhân s trng tài quc tế, thành viên các tổ chức,
Liên đoàn, Hiệp hội ththao châu lục, thế gii tham gia điều hành các môn
trong chương trình thi đấu của Đại hi.
4
d) Thị trưng thể thao phát triển, kinh tế ththao đạt mức ng trưng hằng
m cao, từng ớc đóng góp tích cực o pt triển kinh tế xã hội của Thđô.
đ) Chuyển giao từng bước các hoạt động điều hành chuyên môn, tổ chức
các sự kiện, giải thi đấu cho các đơn vị sự nghiệp công cấp sở, các tổ chức
hội về thể dục, thể thao của Thành phố.
III. NHIM V TRNG TÂM VÀ GII PHÁP CH YU
1. Nâng cao hiu qu lãnh đạo, ch đạo, thc hin công tác phát trin
th dc, th thao.
a) Tiếp tục nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, hệ thống chính
trị Nhân dân về vị trí, vai trò, tác dụng của thể dục, thể thao trong việc xây
dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện và đóng góp vào sự phát triển bền
vững của đất nước. Tăng cường vận dụng tưởng “Dân cường thì quốc thịnh”
của Chủ tịch Hồ Chí Minh một cách sáng tạo, hiệu quả trong công tác tuyên
truyền.
b) Đa dạng a c hình thức tuyên truyn về lợi ích của hoạt động thể dục,
ththao đối với sức khỏe đời sống hội. Chú trọng gii thiệu, nhân rộng c
ơng điển hình trong tập luyện; đồng thời đẩy mạnh phbiến kiến thc, phương
pháp tập luyn, chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh nhm hình thành thói quen
vận động thường xuyên, nâng cao ý thức tự n luyện sức khỏe trong cộng đồng.
Hng năm tuyên truyền hiệu quTháng hoạt động thể thao”, gắn với ngày kỷ
niệm Chủ tịch HChí Minh ra lời kêu gọi toàn dân tập th dục (27/3/1946).
c) Tăng cường truyền thông về giáo dục th chất thể thao trong nhà
trường, nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ quản giáo dục, giáo viên, học
sinh phụ huynh về vai tthiết yếu của thể dục thể thao trong giáo dục toàn
diện. Xác định đây một biện pháp quan trọng để phát triển thể lực, tầm c,
rèn luyện kỷ luật, ý chí và bản lĩnh cho thế hệ trẻ nguồn nhân lực tương lai của
đất nước.
2. Thể dục, thể thao cho mọi người
a) Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức tổ chức và nâng cao hiệu quả Cuộc
vận động Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ đại”; gắn kết chặt
chẽ với các chiến lược, chương trình, đề án, phong trào liên quan. Hướng đến
mục tiêu mỗi người dân thường xuyên tập luyện ít nhất một môn thể thao phù
hợp với điều kiện đặc điểm nhân. Mở rộng hệ thống thiết chế thể thao
sở; phát triển mạnh mẽ các câu lạc bộ, điểm tập luyện thể dục, ththao công
cộng; tổ chức hiệu quả mạng lưới hướng dẫn viên thể thao sở các hoạt
động giao lưu, thi đấu thể thao cộng đồng. Tăng cường phối hợp liên ngành
trong tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho từng nhóm đối tượng như công
nhân, viên chức, nông dân, thanh niên, phụ nữ, người cao tuổi...
b) Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ giáo dục thể chất thể thao trong nhà
trường, gắn mục tiêu giáo dục toàn diện cả v tri thức, thể chất, tâm kỹ
năng sống. Tăng cường chuẩn hóa sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo
5
viên; kế hoạch từng bước triển khai đầu xây dựng bể bơi, nhà tập đa năng
cho các cơ sở giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể từng cấp học, địa
bàn. Đẩy mạnh liên kết giữa nhà trường với các sở thể thao trong hoạt động
giáo dục thể chất. Tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa theo hướng cá thể
hóa, phù hợp với sở thích, tâm sinh lứa tuổi của học sinh, sinh viên, trong
đó chú trọng tập luyện bơi, cổ truyền một số môn thể thao phù hợp khác.
Phát triển mạnh các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao trường học; tăng
cường đào tạo năng khiếu thể thao ngay trong nhà trường. Đẩy mạnh, tiếp tục
đổi mới các hoạt động giao lưu, thi đấu thể thao trong liên trường, các cấp
học trên từng địa bàn. Khuyến khích các trường ngoài công lập sở vật
chất điều kiện ưu việt tổ chức các lớp năng khiếu thể thao. Xây dựng trường
phổ thông năng khiếu thể dục, thể thao đạt chuẩn quốc gia.
c) Tiếp tục phát huy hiệu quả phong trào “Cán bộ, chiến sỹ khỏe” gắn với
các hoạt động huấn luyện thể lực, thi đấu thể thao nghiệp vụ trong lực lượng
trang. Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động
thể thao rèn luyện thể lực; đẩy mạnh phát triển các câu lạc bộ ththao, nâng
cao năng lực đào tạo vận động viên trong lực lượng vũ trang..
d) Bảo tồn phát triển các môn ththao dân tộc, trò chơi dân gian; thúc
đẩy phát triển thể thao gii trí, thể thao mạo hiểm thể thao gn với du lịch, lễ
hội theo hướng đa dạng, độc đáo, bảo đảm an toàn và phù hợp văn hóa bản địa.
đ) Tăng cường tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho người khuyết
tật, quan tâm đào tạo vận động viên tham gia các giải thi đấu quốc tế. Hỗ trợ và
tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia các hoạt động thể thao phù hợp, nâng
cao sức khỏe. Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động thể dục phòng bệnh, thể
thao chữa bệnh và thể thao quốc phòng trong Nhân dân.
e) Ưu tiên bố trí nguồn lực, đẩy mạnh phối hợp liên ngành để triển khai
hiệu quả các chương trình, chính sách hỗ trợ hoạt động thể dục, thể thao tại các
địa bàn vùng xa trung tâm, góp phần thu hẹp khoảng cách về điều kiện rèn luyện
thể thao giữa các vùng miền..
g) Tổ chức triển khai hiệu quả hệ thống tiêu chí đánh giá thể lực, th chất;
định k tiến hành điều tra, đánh giá tình trạng thể chất của Nhân dân để làm
sở hoạch định chính sách, xây dựng giải pháp can thiệp nâng cao sức khỏe
cộng đồng.
3. Thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp
a) Tập trung đầu trọng điểm cho thể thao thành tích cao, phợp với
thế mạnh của Thủ đô: Triển khai hiệu quả việc phân nhóm các môn thi đấu, nội
dung thi đấu lực lượng vận động viên phù hợp với điều kiện, thế mạnh của
Thủ đô, bám sát định hướng chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng
thời cập nhật xu hướng phát triển thể thao trên thế giới. Ưu tiên bố trí nguồn lực
và đầu tư có trọng tâm, trọng điểm đối với lực lượng vận động viên có tiềm năng
đạt huy chương tại các đấu trường thể thao lớn như ASIAD, Olympic.
Đồng thời, thực hiện đầy đủ, hiệu quả các chế, chính sách đặc thù theo
6
Luật Thủ đô, đặc biệt các chế độ đãi ngộ vượt trội hoặc chưa được quy định
tại các văn bản hiện hành của cấp tn đối với vận động viên, huấn luyện viên
thể thao thành tích cao như: các đội tuyển Hà Nội, các đội tuyển quốc gia; chính
sách đào tạo vận động viên thành huấn luyện viên, trọng tài quốc gia, quốc tế;
khen thưởng, hỗ trợ trong trường hợp vận động viên gặp tai nạn, suy giảm sức
khỏe do tập luyện, thi đấu; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp sau khi giải nghệ.
b) Nâng cấp hệ thống sở vật chất phục vụ thể thao thành tích cao: Đẩy
mạnh nâng cấp, hiện đại hóa và phát huy hiệu quả các cơ sở trọng điểm phục vụ
công tác đào tạo, huấn luyện, thi đấu thể thao do Trung ương quản hệ
thống sở của địa phương, ngành công an, quân đội. Sớm xây dựng và hình
thành các trung tâm huấn luyện chuyên sâu theo nhóm môn thể thao để tập trung
nguồn lực đào tạo chuyên nghiệp, bài bản.
c) Tăng cường liên kết, hội hóa công tác đào tạo vận động viên: Thúc
đẩy liên thông, gắn kết trách nhiệm trong công tác đào to vận động viên giữa
thành phố Nội với Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch cùng các ngành liên
quan. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hội thể thao, doanh nghiệp
tham gia đầu tư xây dựng, vận hành cơ sở đào tạo vận động viên; bảo trợ, tài trợ
cho các đội tuyển và vận động viên có năng khiếu, tiềm năng.
d) Đổi mới sáng tạo ứng dụng công nghệ trong đào tạo thể thao: Đẩy
mạnh đổi mới toàn diện từ tiêu chí, tiêu chuẩn đến quy trình, phương pháp tuyển
chọn và đào tạo vận động viên theo hướng hiện đại, chuyên sâu. Ứng dụng
mạnh mẽ các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ cao trong công tác huấn
luyện; đầu tư trang bị phòng tập luyện công nghcao tại Trung tâm Huấn luyện
Thi đấu Thể thao Nội cũng như các sở đào tạo vận động viên trên địa
bàn. Đồng thời, bố trí đủ hợp lý lực lượng huấn luyện viên, chuyên gia chất
lượng cao, bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng, chuyên gia tâm cho các đội tuyển
và đội trẻ của Thành phố.
đ) Phát triển thể thao chuyên nghiệp: Thúc đẩy phát triển mạnh thể thao
chuyên nghiệp, từng bước mở rộng áp dụng chế quản lý, vận hành theo
hướng chuyên nghiệp đối với các môn thể thao phù hợp. Khuyến khích các tổ
chức, nhân thành lập, vận hành các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; tổ
chức các giải đấu chuyên nghiệp; xây dựng mô hình đào tạo vận động viên theo
hướng xã hội hóa, vận hành như doanh nghiệp.
e) Tăng cường giáo dục đạo đức, văn hóa phòng chống tiêu cực trong
thể thao: Chú trọng giáo dục văn hóa, chính trị, đạo đức, kỷ luật, lòng yêu nước
niềm tự hào dân tộc cho vận động viên. Xây dựng môi trường thể thao lành
mạnh, nhân văn; kiên quyết đấu tranh phòng, chống các hành vi tiêu cực trong
lĩnh vực thể thao, nhất là thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
Tăng cường công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát
việc thực hiện chính sách, pháp luật về thể thao. Kịp thời tháo gỡ vướng mắc, xử
nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong
lĩnh vực thể dục, thể thao.
7
4. Hoàn thiện thể chế, chính sách
a) Triển khai thực hiện hiệu quả các quy định về thể thao chuyên nghiệp,
thể thao thành tích cao, thể dục, thể thao cho mọi người; giáo dục thể chất và thể
thao trong nhà trường; thể dục, thể thao cho người cao tuổi, người khuyết tật,
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng xa trung tâm và trong khu công nghiệp, khu chế
xuất; về thúc đẩy kinh tế thể thao gắn với quyền sở hữu, chuyển nhượng, khai
thác bản quyền, tài trợ, đặt cược thể thao, chế hội hóa huy động nguồn
lực trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
b) soát, nghiên cứu để đề xuất các chủ trương, quy định cụ thể về xổ số
thể thao, phù hợp với xu thế quốc tế điều kiện, đặc điểm, quy định pháp luật
của Việt Nam, nhằm tạo nguồn lực cần thiết, hợp pháp, góp phần phục vụ phát
triển thể dục, thể thao và kinh tế - xã hội.
c) Đề xuất xây dựng, hoàn thiện các quy định cụ thể, phù hp về quản lý,
phát triển thể thao gắn với du lịch, thể thao giải trí, thể thao mạo hiểm, thể thao
điện tử các loại hình thể thao mới; về quản phát triển thị trường trong
các hoạt động thể dục, thể thao.
d) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường phân cấp trong hoạt động
quản thể dục, thể thao; soát, từng bước kiện toàn tổ chức bộ máy vthể
dục, thể thao theo ớng vừa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vchuyên môn, vừa thực
hiện đúng chức năng, vai trò quản lý nhà nước.
đ) Phát huy vai trò, năng lực các hội thể thao của Thành phố; tiếp tục phát
triển số lượng các tổ chức hội về thể dục, thể thao. Phân định chức năng,
nhiệm vụ quản và chế phối hợp giữa các quan quản nhà nước,
quan chuyên môn với các tổ chức hội về thể dục, thể thao.
e) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật
và cơ chế của nhà nước về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ công trong
lĩnh vực thể dục, thể thao.
5. Khoa học công nghệ, y học thể thao
a) Tập trung đầu tư, hiện đại hóa nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ
cho các trung tâm đào tạo thể dục, thể thao nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư, góp phần phát triển thể thao
theo hướng hiện đại, chuyên sâu, hiệu quả.
b) Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến trong công tác
tuyển chọn, đào tạo vận động viên, tổ chức thi đấu thể thao thành tích cao; trong
chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, phòng ngừa, điều trị phục hồi sau chấn
thương cho vận động viên. Ưu tiên ng dụng các thành tựu khoa học công nghệ,
y học thể thao và trang thiết bị hiện đại trong huấn luyện chuyên sâu đối với lực
lượng vận động viên trọng điểm của Thủ đô và quốc gia.
c) Xây dựng và phát triển mạng lưới liên kết nghiên cứu, ứng dụng khoa học
ng nghệ y học th thao giữa các cơ sở huấn luyn vận động viên với Viện
Khoa học Thdục ththao,c trường đại học chuyên ngành, bảo đảm mối liên kết
8
chặt chẽ giữa các khâu đào tạo, nghiên cu khoa học huấn luyện thực tiễn. Tăng
ờng tiếp thu, ng dụng có chọn lọc c thành tu nghiên cu khoa học thể thao
tiên tiến của quốc tế, phù hợp với điều kiện thc tiễn Việt Nam.
d) Tăng cường đầu cho công tác nghiên cứu bản nghiên cứu phát
triển (R&D) trong lĩnh vực thể dục, thể thao. Đẩy mạnh hoạt động thống kê,
phân tích, đánh giá thực trạng, dự báo xu thế phát triển của thể thao, phục vụ
hiệu quả công tác hoạch định chính sách, chiến lược phát triển và nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
e) Chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục, thể thao:
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục, thể thao nhằm ng cao
hiệu lực, hiệu quả quản phát triển toàn diện ngành. Tập trung xây dựng,
vận hành khai thác hiệu quả hệ thống sở dữ liệu chuyên ngành về vn
động viên, huấn luyện viên, trọng tài, cán bộ chuyên môn; kết quả, thành tích thi
đấu; văn bản quy phạm pháp luật, luật thi đấu, phương pháp tập luyện, kiến thức
về dinh dưỡng y học thể thao. Đồng thời, xây dựng hệ thống k thuật, công
cụ ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn
(Big Data), thực tế ảo (VR) trong đào tạo vận động viên, hướng dẫn tập luyện và
tổ chức các sự kiện thể thao. Phát triển các sản phẩm truyền thông số nhằm tăng
cường tương tác, kết nối giữa quan nhà nước, tổ chức hội - nghề nghiệp
với nời dân trong cung cấp dịch vụ công phổ biến kiến thức, kỹ năng thể
dục, thể thao. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hthống thông tin dliệu, bo
đảm đồng bộ, hiện đại, an toàn và liên thông, phục vụ hiệu quả công tác quản lý
và hoạt động chuyên môn trong toàn ngành thể dục, thể thao.
6. Nguồn lực phát triển
a) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý, điều
hành, huấn luyện và các hoạt động khác trong lĩnh vực thể dục, thể thao; đẩy
mạnh thu hút nhân lực chất lượng cao, đồng thời chú trọng sử dụng hiệu quả
nguồn nhân lực các vận động viên, đặc biệt vận động viên tài năng sau khi
nghỉ thi đấu.
b) Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực; mở rộng, phát triển
các lĩnh vực đào tạo liên quan đến quản lý, huấn luyện, khoa học công nghệ, y
học thể thao, kinh tế thể thao c ngành nghề mới, nhằm đáp ứng nhu cầu
thực tiễn. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng bố trí nguồn nhân lực thể
dục thể thao cho cơ sở, đặc biệt là tại các vùng xa trung tâm.
c) Hoàn thiện các chính sách khuyến khích hội hóa theo hướng cụ thể,
phù hợp khả thi; tạo điều kiện thuận li để các doanh nghiệp, tổ chức
nhân, đặc biệt là các tập đoàn kinh tế lớn, tham gia đầu tư xây dựng và vận hành
các công trình thể thao quy lớn, tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế, cũng
như tài trợ và hỗ trợ cho các đội tuyển, vận động viên trọng điểm. Thúc đẩy hợp
tác công - tư, liên doanh, liên kết trong đầu tư, vận hành các công trình thể dục,
thể thao và cung ứng dịch vụ thể thao.
9
d) Đẩy mạnh sp xếp, chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập thể thao
theo hướng tchủ, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ gắn với các chuẩn
mực quốc tế. Đồng thời, đổi mới chế quản lý, vận hành và khai thác dịch vụ,
đảm bảo hài hòa giữa hiu quả kinh tế việc thực hiện các nhiệm vụ phục vụ
yêu cầu của Nhà nước khi cần thiết.
đ) Sử dụng hiệu quả, đúng quy định các nguồn ngân sách nhà nước để đầu
xây dựng, nâng cấp, hiện đại a hệ thống sở đào tạo huấn luyện vận
động viên tại Trung tâm Huấn luyện Thi đấu Thể thao, cũng như các Trung
tâm Văn hóa - Thông tin Thể thao cấp huyện theo quy hoạch quyết định
của cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, hoàn thiện mạng lưới cơ sở vật chất - kỹ
thuật thể thao thuộc các ngành quân đội, công an, giáo dục đào tạo, các
công trình thể thao phục vụ công tác đào tạo vận động viên tổ chức thi đấu
thể thao trên địa bàn Thành phố.
e) Triển khai hiệu quả Quyết định số 991/QĐ-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời
kỳ 2021 - 2030, đảm bảo sphát triển bền vững đồng bộ giữa thể thao cho
mọi người, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
7. Hợp tác quốc tế
a) Mở rộng liên kết, hợp tác và đẩy mạnh các hoạt động giao lưu Nhân dân
thông qua thể dục, thể thao; tranh thủ sự hỗ trợ về mọi mặt từ các quốc gia, tổ
chức quốc tế, tổ chức, nhân người nước ngoài người Việt Nam nước
ngoài. Chủ động tham gia phát huy vai trò của Việt Nam tại các diễn đàn
quốc tế song phương, đa phương về thể thao với phương châm “Thành viên tích
cực, có trách nhiệm” của cộng đồng quốc tế.
b) Duy trì tăng cường hợp tác chặt chẽ với các quốc gia, vùng lãnh thổ
đã quan hệ hợp tác truyền thống trong lĩnh vực thể dục, thể thao; đồng thời
mở rộng hợp tác với các quốc gia, vùng nh thổ có nền thể thao phát triển nhằm
nâng cao hiệu quả trong công tác huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu khoa học, y
học thể thao, chuyển giao công nghệ, trao đổi chuyên gia, đào tạo cán bộ, vận
động viên, huấn luyện viên. Tạo điều kiện thúc đẩy hợp tác giữa các liên đoàn,
hiệp hội thể thao của Thành phố với các tổ chức thể thao quốc tế.
c) Đẩy mạnh công tác đào tạo đào tạo lại, bồi dưỡng nhân lực ththao
nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phát triển đội ngũ có khả năng làm việc
chuyên nghiệp trong môi trường thể thao quốc tế; chủ động đcử, giới thiệu
nhân sự tham gia các tổ chức thể thao quốc tế. Đồng thời, tăng cường kết nối với
cộng đồng người Việt Nam nước ngoài, chính sách phù hp để động viên,
thu hút tài năng thể thao người Việt Nam nước ngoài tham gia đóng góp,
cống hiến cho sự nghiệp phát triển thể thao của đất nước.
d) Chủ động đăng cai tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế; phối hợp với Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng Đề án đăng cai tổ chức Đại hội Thể thao
châu Á (ASIAD) trong giai đoạn 2031–2045, đồng thời liên kết với các quốc gia
trong khu vực Đông Nam Á để cùng đăng cai tổ chức các sự kiện thể thao quốc
10
tế có quy mô lớn; Sửa chữa, hoàn thiện ng trình Đường đua F1, khai thác hiệu
quả tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế, các sự kiện quy mô quốc tế và khu vực.
đ) Tích cực tổ chức các sự kiện, giải thi đấu thể thao quốc tế nhằm giới
thiệu, quảng các môn thể thao dân tộc, truyền thống đặc sắc của Việt Nam
như Vovinam, cổ truyền, Đá cầu, góp phần lan tỏa giá trvăn hóa thể thao
Việt ra thế giới.
8. Kinh tế thể thao
a) Sửa đổi, bổ sung các chế, chính sách nhằm tạo môi trường thông
thoáng, thuận li, thúc đẩy đầu tư, sáng tạo, sản xuất, phân phối các sản phẩm,
dịch vụ thể dục, thể thao.
b) Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tập luyện thể thao, tổ chức sự kiện
thể thao, bán xem thi đấu, đào tạo vận động viên, du lịch thể thao, thể thao
giải trí, vấn, môi giới chuyển nhượng các dịch vthể dục, thể thao khác.
Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa ngành thể dục, thể thao với du lịch,
giáo dục và đào tạo, y tế, thông tin và truyền thông các ngành liên quan khác
trong phát triển các loại hình dịch vụ tổng hợp tính chất liên kết đa ngành
nhằm khai thác hiệu quả các hoạt động thể dục, thể thao.
c) soát, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh, điều kiện đầu cải
thiện các chính sách khuyến khích đầu trong lĩnh vực thể dục, thể thao, phù
hợp với các cam kết quốc tế.
d) Khuyến khích sản xuất tiêu thụ hàng hóa, thiết bị thể thao sản xuất
trong nước. Từng bước xây dựng các sản phẩm, hàng hóa thể thao chất lượng tốt
gắn với thương hiệu Việt Nam, đạt tiêu chuẩn quốc tế để xuất khẩu, tham gia
chuỗi cung ứng hàng hóa, thiết bị thể thao toàn cầu.
đ) Triển khai thực hiện hiệu quả các quy định và nâng cao năng lực thực thi
pháp luật về bản quyền, sở hữu trí tuệ, đăng ký, cấp phép hành nghề chuyển
nhượng trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
e) Triển khai thực hiện hoạt động đặt cược thể thao khi các điểu kiện
quy định của pháp luật cho phép trên cơ sở tham khảo, tiếp thu có chọn lọc kinh
nghiệm quốc tế, phù hợp với tình hình, điều kiện của Thành phố .
g) Tăng cường hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực phục vụ phát triển kinh tế thể thao; mrộng quy mô đào tạo về kinh tế
thể thao trên sở liên kết đào tạo với các trường đại học th dục, thể thao
các cơ sở đào tạo khác.
h) Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, vấn pháp hỗ trợ các
doanh nghiệp, tchức, nhân trong tiếp cận tài chính, tham gia nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, công nghệ mới, chuyển đổi số nhằm phát triển số lượng
doanh nghiệp, mở rộng quy thị trường nâng cao chất lượng sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ thể dục, thể thao.
11
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thc hin Kế hoạch được b trí t nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cp ngân ch hin nh và c ngun kinh phí hp pháp khác theo quy định
V. T CHC THC HIN
1. S Văn hóa và Thể thao
- quan thường trực, tham mưu UBND Thành ph xây dng trin
khai t chc thc hin các nhim v, gii pháp ca Kế hoch thc hin Ch th
s 43-CT/TU ngày 10/02/2025 ca Ban Tng v Thành y Chiến lược
phát trin th dc, th thao Th đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; đồng
thi phi hp cht ch vi các s, ngành liên quan y ban nhân dân cấp
s trong quá trình triển khai, hướng dn, kim tra
- soát, xây dng trình HĐND Thành ph, UBND Thành ph ban
hành, phê duyt sửa đổi, b sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, trên cơ s trin
khai các biện pháp ưu tiên, đc thù ca Lut Th đô về đầu tư nguồn lc phát
trin th thao để trin khai các nhim v, gii pháp thc hin Kế hoch, Chiến
lược phát triển thể dục thể thao.
- Tiếp tc t chc trin khai thc hin Kết lun s 70-KL/TW ngày
31/01/2024 ca B Chính tr v phát trin th dc, th thao trong giai đoạn mi,
Quyết định s 1680/QĐ-TTg ngày 28/12/2024 ca Th ng Chính ph ban
hành Kế hoch trin khai thc hin Kết lun s 70-KL/TW ngày 31/01/2024 ca
B Chính tr v phát trin th dc, th thao trong giai đoạn mi, Quyết định s
991/QĐ-TTg ngày 16/9/2024 ca Th ng Chính ph phê duyt Quy hoch
mng lưới cơ s n hóa thể thao thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045,
Quyết đnh s 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 ca Th ng Chính ph phê
duyệt Điều chnh Quy hoch chung Th đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến
năm 2065 các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến phát triển thể dục,
thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phối hợp các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
tăng cường công tác quản nhà nước về thể dục, thể thao; triển khai các giải
pháp định hướng, tạo điều kiện cho các Liên đoàn, Hội Thể thao, doanh nghiệp,
tổ chức, nhân trên địa bàn Thành phố phát triển thể thao cho mọi người, thể
thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan báo chí Trung ương và Hà Nội chỉ đạo hệ thống
thông tin sở tăng cường tuyên truyền các hoạt động thể dục, thể thao của
Thành phố. Cung cấp, lan tỏa thông tin tuyên truyền trên mạng hội trang
thông tin điện tử tổng hợp.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp sở liên quan tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tổ chức, nhân trong việc triển
khai phát triển sở thdục thể thao, tổ chức các giải thi đấu sự kiện thể thao
trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với Sở Tài chính các quan liên quan soát, nghiên cứu,
12
xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế, chính sách đầu tư, khuyến khích, huy động
các nguồn vốn, tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển thể dục, thể thao.
- Là đầu mi tổng hợp tình hình hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Kế hoạch, định kỳ hằng năm báo cáo Thành ủy, UBND Thành phố; đề xuất
điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch nếu cần thiết.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đánh giá việc thực hiện
Kế hoạch giai đoạn đến năm 2030 đề xuất các văn bn, chương trình; đề án
tiếp tục triển khai, các nhiệm vụ, giải pháp cần bổ sung, điều chỉnh trong giai
đoạn 2031 - 2045.
- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) xây dựng
hướng dẫn các đơn vị trình khen thưởng cho các tập thể, nhân thành tích
xuất sắc trong phát triển sự nghiệp thể dục thể thao theo Kế hoạch này; tổng
hợp, trình UBND Thành phố khen thưởng.
2. Văn phòng UBND Thành ph
Chỉ đạo Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu Công nghệ số Thành phố chủ
trì, phối hợp các đơn vị chuyên môn của Sở Văn hóa và Thể thao, các đơn vị
liên quan xây dựng tin, bài, thường xuyên cập nhật, lan tỏa rộng rãi các hoạt
động thể dục, thể thao của Thành phố trên Cổng Thông tin điện tử thành phố
Nội, trên các kênh mạng hội: fanpage “Thủ đô Nội - Việt Nam", zalo,
youtube... của Thành phố thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao đẩy mạnh hp tác về thể dục, thể
thao với các quốc gia, tổ chức thể thao quốc tế; khuyến khích các tổ chức,
nhân trong ngoài nước tham gia đu tư, hỗ trợ nguồn lực phát triển thể thao;
tham gia vận động đăng cai, tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế lớn tại Hà Nội.
3. Đ ngh Ban Tuyên giáo và Dân vn Thành y
- Chủ trì, phối hợp với UBND Thành phố, Sở Văn a và Thể thao triển khai
phổ biến, quán triệt nội dung Chiến ợc phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến
m 2030, tầm nhìn đến m 2045, Ch thsố 43-CT/TU của Ban Thưng vụ
Tnh ủy Hà Nội về phát triển thể dục, thể thao Thủ đô trong giai đoạn mới phối
hợp tuyên truyền nội dung Kế hoạch này tới c cấp ủy đảng, chính quyền và Nn
n, đồng thời kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị s43-CT/TU ở c cấp,c
ngành, địa pơng, đơn vị.
- Chỉ đạo công tác tưởng, tuyên truyền triển khai đến các cấp ủy Đảng,
chính quyền, Nhân dân, nâng cao trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng,
chính quyền, hệ thống chính trị đối với phát triển snghiệp thể dục, ththao;
Phối hợp tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác của Thành
ủy về “Phát triển văn hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng người
Nội thanh lịch văn minh” Cuộc vn động Toàn dân rèn luyện thân thể
theo gương Bác Hồ vĩ đại”
- Chđạo, định ớng thông tin báo c; chđạo thông tin kịp thời, phù hợp
trong hệ thống Tuyên giáo, trên c phương tiện thông tin đại chúng của Thành
13
phố; đăng tin, bài trên Trang Thông tin điện tử Đảng bộ Tnh phố, Bản tin
Thông tin nội bộ" tuyên truyền c hoạt động th dục, ththao của Thành phố"
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao các sở, ngành liên quan
xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách liên quan tới
giáo dục thể chất, bồi dưỡng năng khiếu, tài năng thể thao trong trường học
chính sách đối với đội ngũ giáo viên thể thao.
- Thực hiện định kỳ vic điều tra, đánh giá thể chất và sức khỏe của học
sinh, sinh viên. Định kỳ ngày 15 tháng 11 hằng năm tổng hợp đánh giá các chỉ
tiêu học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể.
- Chỉ đạo, hướng dẫn vic bảo đảm sở vật chất, nhân lực trang, thiết
bị phục vụ công tác giáo dục thể chất hoạt động thể thao trong nhà trường
địa phương.
- Xây dựng triển khai kế hoạch tổ chức, tham gia Hội khỏe Phù Đổng
các cấp, tham gia các Đại hội Thể thao quốc tế dành cho học sinh, sinh viên.
5. Công an thành ph Hà Ni, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
- Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao xây dựng, triển khai Kế
hoạch phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng công an và quân đội nhân dân,
bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch, trong đó nghiên cứu
phương án phối hợp đào tạo vận động viên trẻ vận động viên trình độ cao
tham gia thi đấu tại các Đại hội Thể thao quốc gia và quốc tế.
- y dựng và triển khai các Cơng trình liên tịch giữa Công an Thành ph,
Bộ lệnh Thđô Nội Sở n a Ththao về phối hợp quản , chỉ
đạo, tổ chức hoạt động thể dục, ththao trong Công an, c đơn vị Qn đội
Dân quân Tự vệ đóng quân trên địa n thành phố Nội giai đoạn 2025-2030.
6. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao trong việc hướng dẫn xây dựng các
sở sự nghiệp về y học thể thao, sở chăm sóc y tế cho vận động viên
công tác phòng, chống Doping trong thể thao; triển khai công tác ứng dụng y
học, dinh dưỡng trong hoạt động thể thao.
7. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao các sở, ngành liên quan
tăng cường công tác quản tiếp tục soát, trình UBND Thành phố ban
hành các quy định quản lý phù hợp đối với các hội thể thao.
- Phối hợp Sở Văn hóa Thể thao xây dựng hướng dẫn các đơn vị trình
khen thưởng cho các tập thể, nhân thành tích xuất sắc trong phát triển sự
nghiệp thể dục thể thao theo Kế hoạch này; rà soát thành tích của các tập thể, cá
nhân, trình UBND Thành phố khen thưởng.
14
8. S Tài chính
- Trên sở đề xut ca S Văn hóa Thể thao các đơn vị liên quan,
S Tài chính rà soát, tng hp, tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành
ph b trí kinh phí chi thưng xuyên ngân sách cp Thành ph để trin khai Kế
hoạch theo quy định và kh năng cân đối ngân sách ca Thành ph
- Phi hp vi S Văn hóa và Thể thao, các đơn vị liên quan tham mưu cho
UBND Thành ph c gii pháp thu hút các ngun vốn đầu tư để trin khai thc
hin Kế hoch. Tiếp tc phi hp nghiên cứu, đ xuất điu chnh b sung danh
mc d án để phù hp vi nhu cu và thc tế ti Thành ph.
- Trên cơ sở đ xut ca S Văn hóa và Thể thao S Tài chính rà soát, tng
hợp, tham mưu UBND Thành ph trình HĐND Thành ph v kế hoch d
kiến b trí mc vốn đầu công cho các nhiệm v ca Kế hoạch theo quy định,
phù hp vi kh ng cân đối ngân sách ca Thành ph.
- ng dẫn các đơn vị lp d toán, thc hin thanh quyết toán đúng quy
định pháp lut hin hành.
9. S Khoa hc và Công ngh
Phi hợp, hướng dn S Văn hóa Thể thao đy mnh chuyển đổi s
trong lĩnh vực th dc, th thao. ng ng các nhim v khoa hc công ngh
nghiên cu, ng dng khoa hc công ngh trong lĩnh vc th dc, th thao
trong các chương tnh khoa học ng ngh ca Thành ph.
10. S Quy hoch Kiến trúc
Gii thiệu địa đim y dng khu th thao mi hiện đi đạt tiêu chun
quc tế và xây dng các trung tâm th thao cp ng theo quy hoạch đã được
phê duyt.
11. Các sở, ban, ngành, đơn vị thành ph Hà Nội
- Ch động xây dng Kế hoch trin khai Kế hoch thc hin Ch th s 43-
CT/TU ngày 10/02/2025 ca Ban Tng v Thành y và Chiến lược phát trin
th dc, th thao Th đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo đúng quy
định ca pháp lut và chức năng nhiệm v đưc giao.
- Phối hợp vi Sở Văn hóa Th thao khảo t hướng dẫn UBND cấp cơ s
thiết kế, lắp đặt c thiết bluyện tập thdục ththao tại các công viên, n hoa
đm bảo kngnh hưng đến cây xanh, thảm cỏ và các công trình h tng kỹ thuật;
quy mô, sng thiết b phù hp với mt bằng, cảnh quan công viên, ờn hoa.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao thực
hiện c nhiệm vụ về phân luồng đảm bảo giao thông, vệ sinh môi trường, chiếu
sáng đô thị, quảng bá du lịch, đón tiếp khách mời quốc tế, an ninh trật tự… đảm
bảo tổ chức an toàn thành công, hiệu quả các giải thi đấu, sự kiện thể dục thể
thao diễn ra trên địa bàn thành phố Hà Nội.
15
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam thành phố Nội
các tổ chức chính tr-xã hội
Căn cứ điều kiện thực tế phong trào thể dục, thể thao của đơn vphân
công của Thành phố, chủ động xây dựng kế hoạch tuyên truyền vận động quần
chúng Nhân dân tập luyện ththao thường xuyên, nâng cao sức khỏe; tổ chức
Hội khỏe, Hội thao ngành, giới theo Kế hoạch của UBND Thành phố.
13. Các Liên đoàn, Hội Th thao thành ph Hà Ni
- Thc hin tt công tác tuyên truyn vận động đng mi tng lp trong
hội, huy đng mi ngun lc phát trin th thao; t chc các hoạt động kinh
doanh dch v, hot động th thao.
- Vận động tài tr, ng h ca t chức, nhân trong c, t chc,
nhân nước ngoài và qun lý, s dng các ngun tài tr, ng h theo quy đnh ca
pháp lut; Từng bước tiếp nhn t chc trin khai các hoạt động trong lĩnh vc
th dc th thao ca Thành ph.
- Phi hp t chc các gii thi đu th thao hi hóa, các gii cp Liên
đoàn, Hội th thao, các lp tp hun chuyên môn cho người hướng dn tp luyn
th thao ca Thành ph.
14. UBND cấp cơ sở
- Xây dng thc hin Kế hoch thc hin Ch th s 43-CT/TU ngày
10/02/2025 ca Ban Tng v Thành y Ni Chiến lược phát trin th
dc, th thao Th đô đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2045 tại địa phương, chủ
động b trí kinh phí thc hin.
- Đẩy mnh phong trào luyn tp th dc th thao trong qun chúng Nhân
dân; t chc tt vic thc hin các chế độ, chính sách liên quan trong công tác
th dc, th thao; thành lập các đoàn vận động viên tham gia các giải thi đấu th
dc th thao cp Thành ph; Tuyn chn, vận động viên tài năng, năng khiếu đề
c tham gia đội tuyn tr ca Ni, góp phn tích cực cho công tác đào to
vận động viên và thi đấu th thao thành tích cao.
- Huy động các ngun lực đầu xây dựng sân bãi, mua sm trang thiết b,
dng c phc v luyn tập, thi đấu TDTT. Đăng cai tổ chc các giải thi đấu cp
quc gia, Thành ph, phát huy hiu qu sở vt cht trang thiết b, sân bãi ti
địa phương.
- Thc hin các nhim v đm bảo môi trưng xanh, sạch, đẹp; đảm bo v
sinh môi trường theo phân cp trong quá trình t chc s kin th dc, th thao
ca Thành ph diễn ra trên địa bàn.
- Định k ngày 15 tháng 11 hằng năm tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu, tiêu
chí theo quy định tại Thông tư s 01/2019/TT-BVHTTDL ngày 17/01/2019 ca
B Văn hóa, Th thao Du lịch quy đnh v đánh giá phong trào th dc, th
thao qun chúng báo cáo S Văn hóa và Thể thao Hà Ni.
16
15. Các cơ quan báo chí Hà Nội
- Tích cực đưa tin, tuyên truyn v các hoạt động th dc th thao, các điển
hình tiên tiến v th dc th thao trên địa bàn thành ph Hà Ni.
- Đài Phát thanh Truyền hình Ni b trí thời lượng phát sóng tuyên
truyn các hoạt động th dc th thao ca Thành ph; Sn xut các chương trình
ng dn tp luyn th dc, th thao phát sóng ti các khung gi phù hp
vi nhóm tuổi, đối tượng, gii tính.
UBND Thành ph đ ngh Ban Tuyên giáo Dân vn Thành y, y ban
Mt trn T quc Vit Nam Thành ph và các t chc chính tr - xã hi; yêu cu
các S, ban, ngành Thành ph, UBND cp sở, các đơn vị liên quan t chc
thc hin Kế hoạch đảm bo thiết thc, hiu qu, phù hp tình hình thc tế ca
đơn vị, địa phương, báo cáo kết qu thc hin gi S Văn hóa Thể thao đ
tng hp chung (báo cáo Quý: trước ngày 25 tháng cuối quý, báo cáo năm:
trưc ngày 25/11 hàng năm), báo cáo B Văn hóa Thể thao Du lch, UBND
Thành ph theo quy định./.
Nơi nhận:
- Thường trc Thành y;
- B VHTT&DL;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Ch tch UBND Thành ph;
- Các Phó Ch tch UBND Thành ph;
- Cc Th dc th thao;
- Các s, ban, ngành Thành ph;
- UBND các qun, huyn, th xã;
- VPUB: CVP, PCVP, P.T.T.Huyn,
phòng: KGVX, TH, TT TTDL&CNS TP;
- Lưu: VT, KGVX.
Ph lc
DANH MC CÁC NHIM V ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THC HIỆN TRONG GIAI ĐON ĐẾN NĂM 2030
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoch s: /KH-UBND ca UBND Thành ph ngày tháng năm 2025)
TT
Nhim v
Cơ quan chủ trì
Các cơ quan phối hp
Thi gian
thc hin
1.
Ngh quyết HĐND Thành ph quy định mt s ni
dung, mc chi đặc thù đối vi vận động viên, hun
luyện viên đạt thành tích cao ca thành ph Hà Ni
(Thc hin khoản 5 và 6 Điều 21 ca Lut Th đô)
S Văn hóa và Th thao
Các s, ngành, UBND cấp cơ
s, các t chc xã hi
Năm 2025
2.
Ngh quyết HĐND Thành phố quy định các bin
pháp ưu tiên đầu nguồn lc phát trin th thao
thành tích cao (Thc hin khoản 2 Điều 21 ca
Lut Th đô)
S Văn hóa và Thể thao
Các s, ngành, UBND cấp cơ
s, các t chc xã hi
2025 2026
3.
Kế hoch t chức Đại hi Th dc th thao các cp
tiến ti Đi hi Th dc th thao thành ph Hà Ni
S Văn hóa và Thể thao
Các s, ngành, UBND cấp cơ
s, các t chc xã hi
2025 2026
4.
Kế hoch t chc Hi khỏe Phù Đổng thành ph
Hà Ni ln th XI năm 2028
S Giáo dục và Đào tạo
S Văn hóa và Thể thao, các s,
ngành, UBND cấp cơ s
Năm 2028
5.
Kế hoch tiếp tc trin khai Đề án tng th phát
trin th lc tầm vóc người Vit Nam
S Văn hóa và Thể thao
S i chính, Giáo dục Đào
to, c s, nnh, UBND cp cơ
sở, c Ln đn, Hi th thao
2026 2030
6.
Kế hoch trin khai thc hin Quy hoch mng
ới cơ sở văn hóa và thể thao thi k 2021
2030, tầm nhìn đến năm 2045
S Văn hóa và Thể thao
S Quy hoch Kiến tc, i
cnh, c s, ngành, UBND cp
cơ sở, c Ln đoàn, Hội th thao
2026 2030
7.
Đề án đổi mi công tác giáo dc th cht th
thao trưng học giai đoạn 2026 2035, tm nhìn
đến năm 2045.
S Giáo dục và Đào tạo
S Văn hóa và Th thao, các s,
ngành, UBND cấp cơ s
2026 - 2027
8.
Đề án chuyển đổi s trong lĩnh vực th dc th
thao đến năm 2030
S Văn hóa và Thể thao
S Khoa hc Công ngh,
Văn phòng UBND Thành ph
2026 2030
18
TT
Nhim v
Cơ quan chủ trì
Các cơ quan phối hp
Thi gian
thc hin
9.
Đề án phát trin kinh tế th thao giai đoạn đến m
2035, tầm nhìn đến năm 2045
S Văn hóa và Thể thao
S Tài chính, các s, ngành,
UBND cấp sở, các t chc
xã hi v th thao
2026 2028
10.
Đề án trin khai đánh giá th lực con người Hà Ni
theo tiêu chí Quc gia
S Văn hóa và Thể thao
Các S: Y tế, Giáo dục Đào
to, UBND cấp cơ sở
2026 2028
11.
Đổi mi công tác hun luyn th lc, nâng cao sc
khe cho cán b, chiến s thành tích th thao
Công an và lc lượng vũ trang thành phố Hà Ni
Công an Thành ph,
B Tư lệnh Th đô
Các Sở:n hóa Thể thao, Tài
cnh.
Hằng năm
12.
Chương trình tăng cường giáo dc kiến thc, k
năng phòng, chống đuối nước cho hc sinh giai
đoạn 2025 - 2035
S Giáo dục và Đào tạo
S Văn hóa và Thể thao, các s,
ngành, UBND cấp cơ s
Hằng năm
13.
ng dn xây dựng các sở s nghip v y
hc th thao, sở chăm sóc y tế cho vận động
viên công tác phòng, chng Doping trong
th thao; trin khai công tác ng dng y hc,
dinh dưỡng trong hoạt động th thao.
S Y tế
S Văn hóa và Thể thao, các s,
ngành, các t chc hi v th
thao
Hằng năm
14.
Thành lập các đoàn vận động viên tham gia c
giải thi đấu th dc th thao cp Thành ph;
Tuyn chn, vận động viên tài năng, năng
khiếu đề c tham gia đội tuyn tr ca Hà Ni
UBND cấp cơ sở
S Văn hóa và Thể thao, các s,
ngành, các t chc hi v th
thao
Hằng năm
15.
Huy động các ngun lực đầu tư xây dng sân
bãi, mua sm trang thiết b, dng c phc v
luyn tp, thi đấu TDTT
UBND cấp cơ sở
S n hóa Thể thao, các t
chc xã hi v th thao
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 151/KH-UBND Hà Nội thực hiện Chỉ thị 43-CT/TU phát triển thể dục thể thao Thủ đô

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 151/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×