- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 01/2026/TT-BTP quy định tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tư pháp |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 01/2026/TT-BTP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Thanh Tú |
| Trích yếu: | Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 01/2026/TT-BTP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Thông tư 01/2026/TT-BTP
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm,
giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 99/2022/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hằng năm, công trình tạm; giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là dịch vụ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước thuộc Bộ Tư pháp; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất lượng dịch vụ là mức độ sản phẩm dịch vụ đáp ứng được các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chí chất lượng dịch vụ gồm các chỉ tiêu theo quy định dùng để đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ.
3. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được xác định bởi kết quả đánh giá các tiêu chí khi thực hiện các dịch vụ bằng phương thức đánh giá Đạt hoặc Không đạt.
Điều 4. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
1. Nội dung đánh giá chất lượng dịch vụ:
a) Cơ sở vật chất, mức tự chủ tài chính;
b) Nguồn nhân lực;
c) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số;
d) Hiệu quả công việc.
2. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2026.
2. Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tư pháp để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ Lục
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐĂNG KÝ, CUNG CẤP
THÔNG TIN VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG ĐỘNG SẢN (KHÔNG PHẢI
LÀ TÀU BAY, TÀU BIỂN, CHỨNG KHOÁN ĐÃ ĐĂNG KÝ TẬP TRUNG),
BẰNG CÂY HẰNG NĂM, CÔNG TRÌNH TẠM; GIAO DỊCH, TÀI SẢN KHÁC
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BTP ngày 07 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
| STT | Nội dung, tiêu chí đánh giá | Tiêu chuẩn đánh giá | |
| Đạt | Không đạt | ||
| A | Cơ sở vật chất, mức tự chủ tài chính |
|
|
| 1 | Có diện tích trụ sở, địa điểm làm việc bảo đảm tiêu chuẩn, định mức sử dụng theo quy định của pháp luật |
|
|
| 2 | Có tối thiểu 01 bảo vệ trực trong giờ làm việc |
|
|
| 3 | Có biển hiệu ghi rõ tên đơn vị |
|
|
| 4 | Thực hiện các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật |
|
|
| 5 | Bố trí khu vực tiếp nhận và trả kết quả |
|
|
| 6 | Trang bị bàn ghế, nước uống, điều hòa, internet tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả |
|
|
| 7 | Có tối thiểu 01 camera hoạt động và lưu trữ hình ảnh tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả |
|
|
| 8 | Niêm yết công khai, đầy đủ thông tin các thủ tục hành chính tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị theo quy định |
|
|
| 9 | Có tối thiểu 01 công cụ đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả |
|
|
| 10 | Có tối thiểu 01 thiết bị hoặc có cán bộ hỗ trợ tổ chức, cá nhân tra cứu, nộp hồ sơ tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả |
|
|
| 11 | Hệ thống máy móc thiết bị như máy in, điện thoại, điều hòa... hoạt động ổn định |
|
|
| 12 | Mỗi viên chức, người lao động (trừ người lao động ở vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ) được trang bị 01 bộ máy vi tính để bàn hoặc 01 chiếc máy vi tính xách tay hoặc 01 chiếc máy tính bảng hoặc 01 thiết bị công nghệ thông tin tương đương |
|
|
| 13 | Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của pháp luật |
|
|
| B | Nguồn nhân lực |
|
|
| 14 | Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về số lượng người làm việc tối thiểu theo quy định của pháp luật |
|
|
| 15 | 100% viên chức, người lao động bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về vị trí việc làm theo quy định của pháp luật |
|
|
| 16 | Cử viên chức, người lao động (trừ người lao động ở vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ) tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng phục vụ cho công việc tối thiểu 01 lượt/người/năm (không áp dụng tiêu chí này đối với viên chức, người lao động nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài ngày, mới tuyển dụng, mới tiếp nhận, có thời gian công tác thực tế gián đoạn trong kỳ đánh giá) hoặc đơn vị tổ chức tối thiểu 01 buổi tập huấn chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm |
|
|
| C | Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số |
|
|
| 17 | Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến so với tổng số lượng hồ sơ đạt tối thiểu 85% trong kỳ đánh giá (trừ trường hợp xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác) |
|
|
| 18 | Cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ toàn trình |
|
|
| 19 | 100% hồ sơ nộp bằng bản giấy trong kỳ đánh giá được số hóa theo quy định của pháp luật |
|
|
| 20 | Có tối thiểu 01 nhân lực được phân công phụ trách công nghệ thông tin (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm), có thể sử dụng nhân lực của đơn vị hoặc thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật |
|
|
| D | Hiệu quả công việc |
|
|
| 21 | Hồ sơ được giải quyết đúng thẩm quyền, đúng thủ tục theo quy định của pháp luật, bảo đảm tỷ lệ sai sót về thẩm quyền, thủ tục không vượt quá 0,1% trên tổng số lượng hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết trong kỳ đánh giá |
|
|
| 22 | Hồ sơ được giải quyết đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, bảo đảm tỷ lệ hồ sơ giải quyết quá thời hạn không vượt quá 0,01% trên tổng số lượng hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết trong kỳ đánh giá |
|
|
| 23 | Mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trực tuyến năm 2026 đạt 90% đánh giá hài lòng trở lên, năm 2027 đạt 95% đánh giá hài lòng trở lên, năm 2028 đạt 96% đánh giá hài lòng trở lên, năm 2029 đạt 98% đánh giá hài lòng trở lên và đến năm 2030 đạt 99% đánh giá hài lòng trở lên tính trên tổng số lượt đánh giá thu được qua tất cả các kênh khảo sát trong kỳ đánh giá (có thể lựa chọn các hình thức khảo sát linh hoạt như khảo sát trực tuyến qua mã QR; khảo sát qua thư điện tử...) |
|
|
| 24 | Tối thiểu 10% hồ sơ trong tổng số hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết trong kỳ đánh giá được hoàn thành trong thời hạn không quá nửa ngày làm việc |
|
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!