• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 919/QĐ-UBND Sơn La 2026 nâng cao chất lượng, hiệu quả phổ biến giáo dục pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/04/2026 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 919/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Ngọc Hậu
Trích yếu: Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 919/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 919/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 919/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/QĐ-UBND
Sơn
La, ngày tháng
năm
2026
QUYT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh n La giai đoạn 2026 - 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phổ biến giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 28/2013/-CP ngày 04 tháng 04 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật;
Căn c Ngh quyết s 27-NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm 2022 ca Hi ngh
ln th 6 Ban Chp hành Trung ương Đảng khóa XIII v tiếp tc xây dng và
hoàn thin Nhà nước pháp quyn xã hi ch nghĩa Vit Nam trong giai đon mi;
Căn cứ Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đổi mới công tác xây dựng thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Kết luận số 80- KL/TW ngày 20 tháng 6 năm 2020 của Ban Bí thư
về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban thư về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý
thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân;
Căn c Chương trình hành đng s 18-CTr/TU ngày 10 tháng 01 năm 2023
ca Ban Thường v Tnh y v thc hin Ngh quyết s 27-NQ/TW ngày 09 tháng
11 năm 2022 ca Ban Chp nh Trung ương Đảng v tiếp tc y dng hoàn
thin Nhà nưc pháp quyn xã hi ch nghĩa Vit Nam trong giai đon mi;
Căn cứ Kế hoạch số 342-KH/TU ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm
2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng thi hành pháp luật đáp
ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở pháp tại Tờ trình số 76/TTr-STP ngày
26 tháng 3 năm 2026.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030” (có Đề
án kèm theo).
2
Điu 2. Giao Sở pháp chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị, địa
phương t chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo đúng thời gian, tiến độ
nội dung đãy dựng.
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND tnh; Giám đốc S Tư pháp, các S, ban,
ngành cp tnh; Ch tch y ban nhân dân các xã, phường và Th trưng các cơ
quan, đơn vliên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này.
Quyết địnhy có hiệu lực kể từ ngày ký và ban hành./.
Nơi
nhận:
- Bộ pháp (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực ND tỉnh (b/c);
- quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ch tich UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ;
- Các Sở, ban, ngành;
- Công an tỉnh;
- Viện Kim t nhân dân tỉnh;
- Toà án nhân dân tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐ, TTTT;
- Lưu: VT, NC, D.Thanh.
TM.
UỶ
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
“Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh n La, giai đoạn 2026 - 2030”
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. sở chính trị
Chiến lược phát triển kinh tế - hội 10 m 2021 - 2030 xác định
phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới cần: “Đẩy mạnh việc hoàn thiện
pháp luật gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật...
Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hiệu quả hệ thống pháp luật, thể chế
các chính sách phát triển kinh tế -hội.
Kết luận số 84-KL/TW ngày 29/7/2020 của Bộ Chính trị về tổng kết 15
m thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính tr khóa IX về Chiến
lược cải cách pháp đến năm 2020, theo đó cần: “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm tốt hơn quyền con người, quyềnng dân”.
Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban thư về ng cường sự
nh đạo của Đảng trong công tác ph phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý
thức chấpnh pháp luật của cán bộ, Nhân dân.
Kết luận số 80-KL/TW ngày 20/6/2020 của Ban t về việc tiếp tục
thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban thư về ng ờng sự lãnh đạo của
Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), nâng cao ý thức
chấp hành pháp luật của cán bộ, Nhân dân, trong đó đã xác định yêu cầu: “Kết
hợp chặt chẽ công tác PBGDPL với nâng cao ý thức chấp hành pháp luật; ý
thức chấp hành pháp luậtthước đo hiệu quả của công tác PBGDPL. Bảo đảm
tính đồng bộ, xuyên suốt, hiệu quả giữa PBGDPL với xây dựng, tổ chức thi
hành pháp luật”.
Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng hoàn thiện Nhà nước pháp quyền
hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới đã khẳng định quan điểm: “Bảo
đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật. Nhà ớc pháp quyềnhội chủ nghĩa
Vit Nam tổ chức hoạt động theo Hiến pháp pháp luật, quản hội
bằng Hiến pháp và pháp luật, đồng thời coi trọng giáo dục, ng cao đạo đức
hội chủ nghĩa; thể chế hóa kịp thời, đầy đủtổ chức thực hiện hiệu quả chủ
trương, đường lối của Ðảng; lấy con người trung tâm, mục tiêu, chủ thể
động lực phát triển đất nước; Nhà nước tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân”; đề ra mục tiêu cụ thể đến m 2030: “Thượng tôn
2
Hiến pháp pháp luật trở thành chuẩn mực ng xử của mọi chủ thể trong
hội”. Một trong nhng nhiệm vụgii pháp quan trọng được xác định tại Nghị
quyết đó là:
Tiếp tục đổi mới công tác PBGDPL. Xây dựng mạng lưới, nâng
cao năng lực của hệ thống dịch vụ pháp lý, trợ giúp pháp lý và hỗ tr pháp lý
để người dân và doanh nghip dễ tiếp cận pháp luật. Ðổi mới chế thi hành
pháp luật, gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng pháp luật với thực hiện pháp luật,
bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp
thời, hiệu lực, hiệu quả. Xác định trách nhiệm của t chức, nhân, nhất
là trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thi hành pháp luật
.
Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính tr về đổi mới
công tác xây dựng thi hành pháp luật đáp ng u cầu phát trin đất nước
trong kỷ nguyên mới xác định quan điểm: “Nâng cao hiệu quả thi hành pháp
luật, tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến
pháp và pháp luật; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng thi hành pháp luật” đề
ra nhiệm vụ, giải pháp: “Tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo
đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật tr thành chuẩn mực ứng xử của mọi
chủ thể trong xã hội. Đa dạng hóa phương thức truyền thông chính sách,
PBGDPL, nhất thông qua ng dụng công nghệ số; ưu tiên những nội dung
quan trọng được phát trên khung gi thu t đông đảo khán, thính giả trên hệ
thống phát thanh, truyền hình quốc gia”.
2. sở pháp lý
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012.
Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/04/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính
phủ Quy định về thành phần nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp
phổ biến, giáo dục pháp luật.
Thông số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ pháp quy định
vềo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
Thông số 03/2018/TT-BTP ngày 10/3/2018 của Bộ pháp quy định
Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL.
Thông số 56/2023/TT-BTC ngày 18/8/2023 của Bộ i chính quy định
việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác PBGDPL,
chuẩn tiếp cận pháp luật hòa giải sở.
Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 11/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
ng cao chất lượng ng tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật ng
ờng hiệu quả thi hành pháp luật.
Quyết định số 407/QĐ-TTg ngày 30/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Tổ chức truyền thông chính sách tác động lớn đến hội
trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022 - 2027”.
3
Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Tăng ờng năng lực tiếp cận pháp luật của người dân”.
Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 04/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Nâng cao ng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên
truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2024 - 2030”.
Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
giai đoạn 2025 - 2030”.
Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 10/01/2023 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng hoàn thiện Nhà nước pháp
quyền hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới;
Kế hoch số 342-KH/TU ngày 05/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính tr về đổi
mới công tác xây dựng thi hành pháp luật đáp ng u cầu phát trin đất
nước trong kỷ nguyên mới.
Nghị quyết số 132/2025/NQ-HĐND ngày 20/9/2025 của ND tỉnh Quy
định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải
sở trên địan tỉnh Sơn La.
3. sở thực tiễn
Luật Phổ biến giáo dục pháp luật m 2012 đã tạo lập khuôn khổ pháp
đồng bộ, thống nhất cho công tác PBGDPL, tạo chuyển biến căn bản, bền vững
về hiệu quả hoạt động PBGDPL với việc huy động toàn bộ hệ thống chính trị
tham gia ng tác PBGDPL. Công tác PBGDPL mang diện mạo mới khởi sắc
hơn, từng bướcchiều sâu, thực chất, hiệu quả, góp phần đảm bảo quyền được
thông tin pháp luật của người dân. Thông qua PBGDPL, người dân đã dần chủ
động, tích cực trong việc tự học tập, tìm hiểu pháp luật, sử dụng pháp luật như
công cụ hữu hiệu để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bản thân, nâng cao ý
thức tự giác tuân thủ, chấp hành pháp luật. Công tác PBGDPL đã góp phần quan
trọng sự phát trin kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh
ng cường quản lý nhà nước bằng pháp luật.
n cnh nhng kết qu đt đưc, côngc PBGDPL còn nhng tn ti, hn
chế sau: (1) ng c PBGDPL chưa đưc s quan m đúng mc mt s cơ
quan, đơn v, địa phương; chưa xác đnhng tác này là trách nhim ca toàn b h
thng chính tr, cho đó nhim v ca ngành Tư pháp; (2) ng tác phi hp
trong trin khai ng tác PBGDPL ti nhiu cơ quan, đơn v chưa được coi trng;
hot đng ca Hi đng phi hp PBGDPL còn mang tính hình thc. Mt s thành
viên ca Hi đng chưa phát huy đưc vai trò trong ch đo công tác PBGDPL
thuc phm vi qun lý, chưa pt huy đưc trách nhim ca mi thành viên trong
thc hin nhim v chung ca Hi đng phi hp PBGDPL; (3) Ni dung
PBGDPL lúc chưa sát vi nhu cu thc tin, n dàn tri; vic ng dng ng
4
ngh tng tin trong ng tác PBGDPL còn chm; hình thc PBGDPL chưa
nhiu đi mi, chưa phong phú, đa dng, ch yếu tp trung trun truyn, ph biến,
gii thiu ni dung các lut, chưa chú ý đi u vào các văn bn dưới lut, nht
các văn bn hướng dn thi nh cho nên cht lượng, hiu qu công tác PBGDPL
chưa cao; (4) Đi ngũ báoo viên pháp lut, tuyên truyn viên pháp lut tuy đông
v s lượng, nhưng s lưng ngưi tham gia thc hin PBGDPL rt ít. Cht lượng,
k năng, phương pháp truyn đạt còn hn chế, đc bit tuyên truyn viên pp
lut; (5) Cơ s vt cht, kinh phí dành cho công c PBGDPL n hn chế, chưa
đáp ng đưc yêu cu trong tình hình hin nay, hu hết các S, ban, ngành, đoàn
th, đa phương chưa b t kinh phí dành riêng cho công tác PBGDPL; chưa
khuyến khích, huy động các ngun lc xã hi hóa cho ng tác PBGDPL; (6) Mt
s người n nhn thc pháp lut còn hn chế, chưa ý thc t giác hc tp, tìm
hiu pháp lut thiếu ý thc nghiêm chnh chpnh pháp lut.
Hin nay, hội nhập quốc tế sâu rộng, cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ 4 đã đang tác động mạnh mẽ, đa chiều đối với tất cả các quốc gia, dân
tộc; tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống chính tr, kinh tế
hội của đất nước, của tỉnh. Trong bối cảnh đó, yêu cầu nâng cao ý thức pháp
luật, chủ động nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của người n, doanh nghiệp càng tr nên hết sức cần thiết; đồng thời nhằm
phát huy vai trò người dân tham gia quản lý nhà ớc, quản hội bằng pháp
luật theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, n giám
sát, dân thụ hưởng.
Xuất phát từ sở chính trị, pháp thực tiễn của ng tác PBGDPL,
việc ban nh Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2024 - 2030” phù hợp với
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước thực tiễn của địa
phương nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế nâng cao hiệu qu công tác
PBGDPL trên địan tnh Sơn La.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
1. Những kết quả đã đạt được
1.1. Về lãnh đạo, chỉ đạo, ớng dẫn triển khai công tác PBGDPL
Thc hin ch trương, chính ch ca Đảng, pháp lut ca Nhà nước v
PBGDPL, trong nhng năm qua, Tnh y, UBND tnh Sơn La đã kp thi ch đạo,
hướng dn, quán trit, ph biến, trin khai các Chương trình, Đề án, Kế hoch v
PBGDPL trên địa bàn tnh; thc hin lng ghép hiu qu trong quá trình trin
khai Kế hoch phát trin kinh tế - hi và các chương trình, kế hoch khác
liên quan. n cnh đó, vic kim tra, theo dõi công c PBGDPL cũng đưc
UBND tnh, các S, ngành, địa phương quan tâm trin khai thc hin.
Qua đó đã kịp thời phát hin vướng mắc, bất cập để giải pháp khắc
phục cũng như đề xuất khen thưởng các tập thể, nhân thành tích xuất sắc
trong việc thực hiện công tác PBGDPL.
5
1.2. Về tổ chức, hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp
Thực hiện Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ
tướng Chính phủ Quy định về thành phn nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật.
Hi đồng phi hp PBGDPL cp tnh, cp xã cơ bn đưc kin toàn đầy đủ
theo quy định. Hi đồng PBGDPL hot động khá hiu qu theo chc năng,
nhim v đưc giao. Hin nay Hi đồng tnh có 24 thành viên đảm bo s lượng,
thành phn theo quy định, do 01 đồng chí Phó Ch tch UBND tnh làm Ch tch
Hi đồng. Ti các xã đảm bo cơ cu, thành phn phù hp theo quy định.
Về chế hoạt động, Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp tỉnh, cấp thực
hiện theo đúng quy định của Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ. Ngoài ra Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh thành viên Hội đồng
còn hoạt động theo Quy chế hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh
Sơn La ban hành m theo Quyết định số 09/QĐ-HĐPH ngày 10/10/2025 của
Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết qu
thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh.
1.3. Về nội dung, hình thức PBGDPL
Trong thi gian qua, các cơ quan, đơn v, địa phương trên địa n tnh đã
chú trng xây dng Kế hoch trin khai ph biến c quy định ca Hiến pháp
văn bn quy phm pháp lut, trng m c quy định pháp lut mi ban nh;
các quy định ca ca pháp lut v dân s, hình s, nh chính, hôn nhân gia
đình, bình đẳng gii, đất đai, xây dng, bo v môi trưng, lao động, giáo dc, y
tế, quc phòng, an ninh, giao thông, quyn và nghĩa v cơ bn ca công dân,
quyn hn và trách nhim ca cơ quan nhà nước, cán b, công chc, c văn bn
quy phm pp lut mi được ban hành; các Điu ước quc tế nưc Cng hòa
xã hi ch nghĩa Vit Nam là thành viên, các tha thun quc tế; tun truyn v ý
thc tôn trng chp nh pháp lut; ý thc bo v pháp lut; li ích ca vic
chp hành pháp lut; gương ngưi tt, vic tt trong thc hin pháp lut. nh
thc PBGDPL đa dng, phong phú, phù hp vi đối tưng địa n như ph
biến pháp lut trc tiếp; t chc hi ngh trc tuyến; cung cp thông tin, tài liu
pháp lut; thông qua c phương tin thông tin đại chúng, loa truyn thanh,
internet, t gp, áp-pch, tài liu tuyên truyn pháp lut; đăng ti trên Cng/Trang
thông tin đin t ca các cơ quan, đơn v, địa phương; t chc thi tìm hiu pp
lut; thông qua công tác xét x, x vi phm hành chính, hot động tiếp công
dân, gii quyết khiếu ni, t cáo ca công n hot động khác ca các cơ quan
trong b máy n nưc; thông qua hot động tr giúp pháp lý, a gii cơ s;
lng ghép trong hot động văn hóa, văn ngh, sinh hot ca t chc chính tr
các đoàn th, câu lc b, tch pháp lut và các thiết chế văn hóa khác cơ s.
1.4 Nguồn nhân lực làm công tác PBGDPL
nh đến tháng 12 năm 2025, tỉnh Sơn La 157 công chức pháp (cấp
tỉnh, xã); 56 n bộ làm công tác pháp chế (Sở, ngành); 215 báo cáo viên pháp
luật cấp tỉnh, 1.678 tuyên truyền viên pháp luật cấp xã.
6
1.5. Kinh phí cho công tác PBGDPL
Để đảm bảo kinh phí cho công tác PBGDPL, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn
La đã ban hành theo thẩm quyền 03 n bản quy phạm pháp luật quy định mức
chi bảo đảm cho công tác PBGDPL (Nghị quyết số 100/2019//NQ-HĐND ngày
16/7/2019;Nghị quyết số 70/2023//NQ-HĐND ngày 08/12/2023 (thay thế Nghị
quyết số 100/2019//NQ-HĐND); Nghị quyết số 132/2025/NQ-HĐND ngày
20/9/2025 (thay thế Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND)).
Theo đó, ti cp tnh t năm 2018 đến nay, mi năm UBND tnh đã giao
kinh phí dành cho công tác PBGDPL trên 700.000.000 đồng cho S Tư pháp - Cơ
quan thường trc ca Hi đng phi hp PBGDPL tnh, tham mưu thc hin qun
n nước vng c PBGDP ti đa phương. Ti các S, ban, nnh, đoàn th
tnh; UBND các huyn, thành ph (tính đến ngày 30/6/2025); UBND cáp xã đã b
trí kinh phí cho thc hin nhim v PBGDPL trong tng d toán ngân ch chi
thường xuyên được giao hàng năm ca c cơ quan, đơn v, đa phương, mt s ít
đơn v đã b trí, phân b kinh phí dành riêng cho công tác PBGDPL.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
2.1. Tồn tại, hạn chế
- Công tác PBGDPL chưa được thực sự quan tâm đúng mức một số
quan, tổ chức; chưa xác định công tác này trách nhiệm của toàn bộ hệ thống
chính tr, thậm chí có quan điểm cho đónhiệm vụ riêng của ngành pháp.
- Công tác phối hợp trong triển khai công tác PBGDPL tại nhiều nơi chưa
thực sự coi trọng. Thành viên Hội đồng PBGDPL các cấp hoạt động kiêm
nhiệm, một số chưa phát huy được hết vai trò, trách nhiệm trong thực hiện
nhiệm vụ chung của Hội đồng phối hợp PBGDPL.
- Nội dung, hình thức truyên truyền, phổ biến pháp luật chậm đổi mới,
chưa được phong phú, đa dạng, chủ yếu tập trung truyên truyền, phổ biến, giới
thiệu nội dung các luật, chưa chú ý đi sâu vào các n bản dưới luật, nhất là các
n bản hướng dẫn thi hành cho nên chất lượng, hiệu quả công tác PBGDPL đạt
được chưa cao.
- Đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật cấp tuy
đông về số lượng, nhưng số lượng người tham gia thực hiện PBGDPL rất ít.
Chất lượng, kỹ năng, phương pháp truyền đạt còn hạn chế, đặc biệt tuyên
truyền viên pháp luật.
- Hầu hết các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương chưa bố trí kinh phí
nh riêng cho công tác PBGDPL; chưa khuyến khích, huy động được nguồn
lực hội hóa tham gia vào công tác PBGDPL.
- Mt s ngưi dân nhn thc pháp lut còn hn chế, chưa có ý thc t giác
hc tp, tìm hiu pháp lut và thiếu ý thc nghiêm chnh chp hành pháp lut.
7
2.2. Ngun nhân
- Một số cấp uỷ Đảng, chính quyền, nhất người đứng đầu chưa thực sự
quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo tờng xuyên, quyết liệt đối với hoạt động
PBGDPL.
- Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp hoạt động theo chế phối hợp,
các thành viên làm việc kiêm nhiệm nên không thể dành nhiều thời gian đầu
cho công tác PBGDPL. Một số thành viên của Hội đồng phối hợp PBGDPL
chưa thực sự xác định trách nhiệm khi tham gia Hội đồng. Chất lượng tham
mưu, vấn trong xác định nội dung, hình thức PBGDPL chưa cao.
- Đội ngũ công chức tham u quản nhà nước về ng tác PBGDPL,
o cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật chưa được thường xuyên tập
huấn về kỹ ng, nghiêp vụ.
- Điu kin kinh tế ca tnh Sơn La n gp khó khăn, tnh độ dân trí
không đồng đều, nhn thc ca mt s người dân vùng sâu, vùng xa còn hn chế.
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHM VI, ĐỐI ỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Quan điểm
Quán triệt, triển khai kịp thời chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy về đổi
mới, tăng ờng công tác PBGDPL, nâng cao nhận thức hiểu biết pháp luật
của Nn dân.
Xác định nhiệm vụ PBGDPL nhằm nâng cao nhận thức hiểu biết pháp
luật của người n nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị với quyết tâm cao; gắn
chặt chẽ công tác PBGDPL với tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của
người dân, công tác xây dựng, thi hành pháp luật và giáo dục tưởng, chính trị,
đạo đức, lối sống.
Khuyến khích, tạo điều kiện huy động mọi nguồn lực hội tham gia;
đề cao trách nhiệm phối hợp của các quan, đơn vị, địa phương trong triển
khai công tác PBGDPL.
Bảo đảm tính khả thi, kế thừa, tiếp thu chọn lọc, phát triển, trọng
m, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, nh vực, hướng về sở,
đáp ng yêu cầu nhiệm vụ chính trị, nhu cầu hội, bám sát thực tiễn đất nước,
của tỉnh.
2. Mục tiêu của Đề án
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao trách nhiệm quản nhà nước về PBGDPL của các cấp, các
ngành. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, trin khai công tác PBGDPL đi vào thực
chất, kịp thời, trọng tâm, trọng điểm; đảm bảo các nguồn lực về sở vật
chất, nhân lực, kinh phí cho các hoạt động PBGDPL. Đổi mới về nội dung, hình
thức PBGDPL, trong đó tập trung xây dựng
nội dung PBGDPL và lựa chọn hình
thức PBGDPL bảo đảm phù hợp, đáp ứng nhu cầu cán bộ, Nhân n trên địa
8
n tỉnh, nhất các nhóm nhóm đối tượng thuộc phạm vi của Đề án nhằm nâng
cao chất lượng, hiệu quả công tác PBGDPL.
Nâng cao nhận thức hiểu biết pháp luật, ý thức tự giác nghiên cứu, học
tập, tìm hiu pháp luật của cán bộ, Nhân dân trên địa bàn tỉnh, bảo đảm người
n được tiếp cận pháp luật thuận lợi, phù hợp với điều kiện vùng cao, dân tộc
thiểu số. Qua đó, to sự đồng thuận về nhận thức hành động trong việc thực
hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; xây dựng
thói quen, văn hóa sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, góp phn giảm
thiểu c hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy xây dựng Nhà
nước pháp quyềnhội chủ nghĩa tại tỉnh Sơn La.
2.2. Mục tiêu cụ th
Đến hết năm 2030, công tác PBGDPL phấn đấu đạt duy trì các mục
tiêu sau đây:
- 100% các quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền, PBGDPL các n bản
pháp luật mới thuộc phạm vi quản lý.
- 100% dự thảo các chính sách tác động lớn đến hội trong quá trình
y dựng n bản QPPL theo quy định được quan chủ trì soạn thảo văn bản
QPPL tổ chức truyền thông từ khi lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng n bản
QPPL đến khi thông qua, ban hành văn bản QPPL.
- 100% các n bản QPPL của ND UBND tỉnh mới ban nh được
phổ biến rộng rãi đến các đối tượng chịu sự tác động, điều chỉnh của n bản.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng
trang được trang bị kiến thức pháp luật theo lĩnh vực hoạt động chuyên ngành và
các lĩnh vực pháp luật khác có liên quan đến hoạt động của mình.
- 100% các trường học triển khai chương trình PBGDPL cho học sinh,
sinh viên thông qua các chương trình giáo dục chính khoá hoạt động ngoại
khoá về các lĩnh vực pháp luật liên quan đến quyền, nghĩa vụ bản của công
n, tập trung PBGDPL về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, vệ sinh an
toàn thực phẩm, phòng, chống tệ nạn hội, an ninh mạng, quyền tr em, nhằm
giáo dụcng cao ý thức tôn trọng pháp luật của học sinh, sinh viên.
- Trên 80% người đang chấp hành hình phạt tại Trại tạm giam Nhà
tạm giữ tại quan Công an; người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào sở cai
nghiện; người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường; người bị phạt
được hưởng án treo; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ,
cấm đi khỏi nơi trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người được đặc xá, tha
về trú, sinh sống tại địa phương; các đối tượng người được tha trước
thời hạn điều kiện, người đã chấp hành xong án phạt đang ti ngoại; người
phải thi hành án dân sự được phổ biến, giáo dục các quy định pháp luật về
quyền nghĩa vụ của công dân, pháp luật về hình sự, thi hành án nh sự, thi
nh án dân sự, xử lý vi phm hành chính, công tác tái hoà nhập cộng đồng.
9
- Ít nhất 70% người dân được tiếp cận, tìm hiểu pháp luật thông qua các
sở dữ liệu (như Cổng pháp luật quốc gia, Tủ sách pháp luật điện tử quốc
gia,..) ứng dụng số, công nghệ số; 100% cán bộ, công chức, viên chức, chiến
lực ợng trang nhân dân tham mưu thực hiện công tác PBGDPL, báo cáo
viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn kiến thức kỹ năng
chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, trong đó ít nhất 90% hoạt động tập huấn
được thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Mức độ hài lòng của người dân,
doanh nghiệp về sử dụng, khai thác các tiện ích, nền tảng, ứng dụng số
PBGDPL tham gia đánh giá đạt 90%.
- Trên 80% Nhân n trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, PBGDPL
thông qua các hình thức phù hợp.
- 100% báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người làm
công tác PBGDPL, đội ngũ giáo viên dạy môn Giáo dục công dân, Giáo dục
Kinh tế Pháp luật, giảng viên dạy môn pháp luật được rà soát, củng cố, kiện
toàn, cung cấp tài liệu, tập huấn, cập nhật thông tin, bồi dưỡng kiến thức pháp
luật, kỹ năng, nghiệp vụ, ng dụng công nghệ thông tin cần thiết để thực hiện
công tác PBGDPL theo yêu cầu nhiệm vụ hằng m.
3. Phạm vi, đối tượng của Đề án
3.1. Phạm vi
Đề án được triển khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030 trên phm vi
toàn tỉnh.
3.2. Đối tượng
Đối ợng thụ hưởng của Đề án toàn thể quan, tổ chức, đơn vị, n
bộ Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Trọng tâm 04 nhóm đối tượng: (1) Người
chưa thành niên học sinh, sinh viên; (2) Cán bộ, công chức, viên chức; (3)
Người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng
biên giới; (4) Người đang chấp hành hình phạt tại Trại tạm giam Nhà tạm
giữ tại quan Công an; người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào sở cai
nghiện; người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường; người bị phạt
được hưởng án treo; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ,
cấm đi khỏi nơi trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người được đặc xá, tha
về trú, sinh sống tại địa phương; các đối tượng người được tha trước
thời hạn điều kiện, người đã chấp hành xong án phạt đang ti ngoại; người
phải thi hành án dân sự.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QU
NG TÁC PH BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
Trên sở tổng kết 15 m thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW, tổng kết 10
m thi hành Luật Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2012 xuất phát từ tình
hình thực tiễn của địa phương, để nâng cao chất lượng công tác PBGDPL, hoàn
thành các mục tiêu đặt ra trong giai đoạn 2026 - 2030, cần tập trung thực hiện
tốt các nhiệm vụ, giải pháp sau:
10
1. Các nhiệm vụ trọng tâm
1.1. Nâng cao trách nhiệm của các quan, đơn vị, địa phương trong
chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai công tác PBGDPL. Đồng thời, nâng cao
nhận thc về vai trò, tầm quan trọng của pháp luật mục đích, ý nghĩa
của việc nâng cao hiểu biết pháp luật để thực hiện, bảo vệ các quyền theo
đúng pháp luật
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu quan, đơn vị,
địa phương trong tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả công
c PBGDPL.
Đưa công tác PBGDPL vào nội dung chương trình, kế hoạch công tác
hằng năm, khuyến khích xem xét kết quả thực hiện công tác PBGDPL như một
tiêu chí tham khảo trong đánh giá, khen thưởng mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của quan, đơn vị, địa phương.
Xây dựng môi trường tuân thủ pháp luật, phát huy vai trò gương mẫu của
cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong thực hiện tuyên truyền, PBGDPL
đến Nhân dân.
1.2. Đổi mới nội dung, cách thức phối hợp nâng cao hiệu quả hoạt
động của Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh, công tác PBGDPL cấp
Nâng cao vai trò, trách nhiệm, tính chủ động của Hội đồng phối hợp
PBGDPL tỉnh trong định hướng, ớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công tác
PBGDPL.
Đổi mới phương thức hoạt động của Hội đồng theo hướng thiết thực, hiệu
quả,trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên
Hội đồng.
Bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, liên thông giữa Hội đồng tỉnh với UBND
cấp trong chỉ đạo, trin khai công tác PBGDPL.
1.3. Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên
truyền viên pháp luật, người làm công tác PBGDPL
Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật,
người làm công tác PBGDPL bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, tinh thần
trách nhiệm,m huyết với công tác PBGDPL.
Nâng cao năng lực, trình độ, kỹ năng truyền đạt, kỹ ng truyền thông,
khả ng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số khả ng nắm bắt,
định hướng luận hội cho đội ngũm công tác PBGDPL.
1.4. Đổi mới mạnh mẽ ng tác PBGDPL, trọng tâm đổi mới nội
dung, cách thức triển khai công tác PBGDPL theo hướng lấy người dân
làm trung tâm, xuất phát từ nhu cầu của đối ợng th hưởng, phù hợp với
từng nhóm đối tượng cụ thể, gắn với ứng dụng công nghệ thông tin thực
hiện chuyển đổi số
Đổi mới, đa dạng hóa nội dung PBGDPL theo hướng thiết thực, dễ hiểu,
dễ nhớ, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địan, từng lĩnh vực pháp luật.
11
Tăng ờng ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số, mạnghội, tính
ng tiện ích ng dụng công nghệ số trong công tác PBGDPL.
Khuyến khích ng kiến, hình PBGDPL mới, sáng tạo, phù hợp với
điều kiện thực tiễn của tỉnh, đặc biệt ti vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, biên gii.
1.5. Đảm bảo kinh phí cho công tác PBGDPL, trong đó, ưu tiên
nguồn lực cho các quan, tổ chức trách nhiệm triển khai công tác
PBGDPL cho 03 nhóm đối tượng trọng tâm của Đề án
Bảo đảm đầy đủ, kịp thời sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị phục
vụ công tác PBGDPL. Bố trí, phân bổ sử dụng hiệu quả kinh phí cho hoạt
động PBGDPL, nhất đối với các nhóm đối tượng trọng tâm của Đề án.
Khuyến khích, huy động các nguồn lực hội hóa, sự tham gia, hỗ trợ
của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trin khai hoạt động PBGDPL.
Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn lực,
bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
2. Giải pháp chủ yếu
2.1. Giải pháp về ng tác lãnh đạo, chỉ đạo phối hợp trong thực
hiện công tác PBGDPL
- Tăng ờng công tác nh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, quan quản
nhà nước trong công tác PBGDPL; xác định công tác này là nhiệm vụ xuyên
suốt trong quá trình lãnh đạo, xây dựng chính quyền; một bộ phận của công
c giáo dục chính trị tưởng, nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính tr đặt
dưới sựnh đạo của Đảng.
- Trình ND tỉnh ban hành chính ch hỗ trợ đối với quan, tổ chức,
doanh nghiệp, nhân tham gia thực hiện PBGDPL tổ chức thực hiện chính
ch trên địan tỉnh.
- Ban nh B tu cđánh giá hiu qu công tác PBGDPL trên đa bàn tnh.
- Tập trung trin khai các hoạt động PBGDPL theo chế phối hợp liên
ngành, đảm bảo sự tham gia trách nhiệm của các quan quản nhà nước
về PBGDPL các quan nội dung PBGDPL thuộc phạm vi quản lý; tăng
ờng sự phối hợp chia sẻ trách nhiệm triển khai công tác PBGDPL.
- Tổ chức các hoạt động biểu dương, nêu gương người tốt, việc tốt trong
chấp hành pháp luật thông qua tổ chức các diễn đàn, cuộc thi, động viên, khen
thưởng các tổ chức, nhân ơng mẫu, điển nh trong tuân thủ, thực hiện
pháp luật. Nhân rộng các sáng kiến về hình thức, hình, cách làm mới về
PBGDPL hiu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn nhu cầu của
ngườin.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm, quyền hạn,
nhiệm vụ của các quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai công tác
PBGDPL.
12
2.2. Giải pháp về nâng cao chất lương hoạt động của Hội đồng phối
hợp PBGDPL
- Thực hiện tốt chế phối hợp của Hội đồng theo hướng phân công
trách nhiệm nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng, nhất là các thành viên
của c Sở, ngành trách nhiệm chính về PBGDPL cho nhóm đối tượng của
Đề án để chỉ đạo, định hướng, triển khai các nhiệm vụ PBGDPL thuộc phm vi
quảnđược hiệu quả, sát thực tế.
- Cơ quan Thường trc Hi đồng phát huy vai trò và tp trung vào các nhim
v hướng dn, điu phi, phân công trách nhim cho tng thành viên Hi đồng,
nht là các nhim v ch t mang tính liên ngành, liên lĩnh vc, lĩnh vc pháp lut
thiết yếu đi vi người dân nhóm đối tưng ca Đề án (ưu tiên lĩnh vc pháp
lut trng m theo dõi thi hành pháp lut hàng năm) để đưa o Kế hoch hot
đng ca Hi đng; tăng cường công c kim tra, đánh giá hiu qu v PBGDPL
theo tng nhóm đi tượng c th, theo tng lĩnh vc pháp lut thiết yếu.
- Đổi mới chế hoạt động của Hội đồng theo hướng đa chiều, phối hợp
theo chiều rộng (giữa các thành viên của Hội đồng) phối hợp theo chiều dọc
(giữa Hội đồng tỉnh UBND cấp xã) trong hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai các
nhiệm vụ được giao chủ trì.
2.3. Giải pháp về nguồn lực đảm bảo cho công tác PBGDPL
a) Nguồn nhân lc thực hiện công tác PBGDPL
soát, đánh giá chất lượng hoạt động của đội ngũ báo cáo viên pháp
luật, tuyên truyên viên pháp luật trong quá trình triển khai nhiệm vụ PBGDPL;
thực hiện kiện toàn đội ngũ này theo hướng tinh gọn, chỉ công nhận, duy trì hoạt
động đối với báo cáo viên pháp luật, tuyên truyên viên pháp luật thực sựng
lực, tham gia thường xuyên và trách nhiệm.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cho o cáo viên
pháp luật, tuyên truyên viên pháp luật, người làm công tác PBGDPL theo hướng
chuyên sâu, chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng đặc thù, yếu thế. Trang bị kỹ
ng ng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cho đội ngũ này để thực hiện
đổi mới phương pháp, hình thức PBGDPL.
b) Kinh phí bố trí cho công tác PBGDPL
Bảo đảm kinh phí phân bổ hằng m cho hoạt động của Hội đồng phối
hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, phục vụ công tác chỉ đạo, ớng dẫn,
kiểm tra, kết, tổng kết tổ chức các hoạt động chung về PBGDPL trên địa
n tỉnh.
Bố trí kinh phí cho Sở pháp - Cơ quan quản nhà nước về công tác
PBGDPL để thực hiện nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn, kiểm tra; tổ chức các hoạt
động tuyên truyền, PBGDPL, bồi dưỡng nghiệp vụ, biên soạn phát hành tài
liệu phục vụ công tác PBGDPL.
n đối bố trí kinh phí cho các Sở, ngành UBND cấp trong việc
triển khai các hoạt động PBGDPL thuộc phạm vi quản lý. Ưu tiên hỗ tr kinh
13
phí thực hiện các hoạt động PBGDPL trực tiếp cho nhóm đối tượng trọng tâm
của các Đề án.
2.4. Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
- Xây dựng, phát triển, tăng ờng sử dụng nền tảng ng dụng số hỗ tr
công tác quản triển khai công tác PBGDPL với các tính ng chính, bao
gồm: khảo sát trc tuyến, báo cáo, thống công tác PBGDPL; quản hoạt
động của đội ngũo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật…
- Xây dựng, phát hành tài liệu PBGDPL theo phương thức hiện đại (sổ tay
điện tử, tờ gấp điện tử, tài liệu PBGDPL bằng hình ảnh, video, file âm thanh…)
phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Nâng cấp, phát trin Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh Sơn La, tích
hợp các tính ng tiện ích ng dụng công nghệ số (khảo sát trực tuyến, tra cứu
thông tin pháp luật…) giúp người dân, doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm, truy
cập, sử dụngi liệu pháp luật một cách nhanh chóng, thuận tiện.
- Triển khai thông tin, PBGDPL trên ứng dụng mạng hội (facebook,
zalo…), nâng cao khả ng tiếp cận, tươngc với người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai thông tin, PBGDPL trên ứng dụng VNeID các nền tng số
tại các quan, đơn vị, địa phương; mở rộng kênh tiếp cận thông tin pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác PBGDPL.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm thực hiện Đề án
1.1. Đơn vị chủ tthực hiện Đề án
Giao Sở pháp là đơn vị chủ trì thực hiện Đề án và thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Hàng m, tham u với UBND tỉnh ban hành kế hoạch cụ thể
hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án đảm bảo chất lượng, tiến độ đạt các
mục tiêu đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành kiện toàn, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL.
- Xây dựng kế hoạcht chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ
PBGDPL cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; thành
viên Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh; cán bộ, công chức tham gia PBGDPL
cấp tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động PBGDPL theo nội dung, giải pháp thực hiện Đề
án; Phối hợp với Sở i chính lập dự toán kinh phí, đề xuất UBND tỉnh phê
duyệt bố trí vào dự toán ngân sách hàng m.
- Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, kết hàng m tổng
kết thực hiện Đề án; tổng hợp đề xuất khen thưởng cho các tập thể, nhân
thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác PBGDPL.
14
1.2. Đơn vị phối hợp thực hiện Đề án
a) Các Sở, ban, ngành
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức triển
khai thực hiện Đề án, đáp ng nhiệm vụ chính tr của ngành, đơn vị.
- n cứ chức năng, nhiệm vụ của quan, đơn vị các nhiệm vụ được
giao chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm, đề xuất kinh phí tổ chức trin
khai thực hiện.
- Bố trí cán bộ phụ trách công tác PBGDPL; lựa chọn, cử công chức
ng lực, chuyên môn tham gia làm báo cáo viên pháp luật tham gia các lớp
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL.
b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chủ động phối hợp với các quan nhà nước, tích cực vận động Nhân
n tự giác tìm hiểu pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; xây dựng, tập
huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo o viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật của
tổ chức mình; vận động, tổ chức, nhân, doanh nghiệp tham gia hỗ tr hoạt
động PBGDPL; đẩy mạnh giám sát các hoạt động thực thi pháp luật của c
quan nhà nước, cán bộ, công chức, kiến nghị xử nghiêm các hành vi vi phạm
pháp luật.
c) Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ
- Chỉ đạo, định ớng công tác tuyên truyền, xác định nội dung trọng
m, thời điểm cao điểm, hình thức tuyên truyền phù hợp; chỉ đạo việc tuyên
truyền gắn với công tác dân vận, vận động Nhân dân tham gia tìm hiểu, chấp
nh pháp luật; phối hợp giới thiệu, nhân rộng gương điển hình, hình hay,
cách làm hiệu quả trong công tác PBGDPL;
- Chỉ đạo Báo Phát thanh, truyền hình Sơn La ng ờng mở các
chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về PBGDPL; trong đó ưu tiên những nội
dung quan trọng, lựa chọn thời lượngthời điểm phát sóng/đăng tải vào khung
giờ phù hợp để thu hút đông đảo người xem.
d) Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh:
Chỉ đạo, hướng dẫn việc PBGDPL cho cán bộ và Nhân dân thông qua các
hoạt động điều tra, truy tố xét xử; quan tâm tổ chức các phiên tòa xét xử lưu
động; làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ kiểm t viên, thẩm phán
về phương pháp, kỹ ng PBGDPL.
đ) UBND các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các quan chuyên môn triển khai thực
hiện Đề án; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Sở pháp để tổng hợp,
o cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động PBGDPL dưới các hình thức, biện pháp phù hợp;
trong đó ưu tiên tập trung vào những vấn đề nóng đượchội quan tâm, các đối
tượng trọngm của Đề án trên địan quản lý.
15
- Tổ chức bồi ỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL cho đội ngũ
tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên sở.
- Đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án tại địa phương, bố trí kinh phí cho
công tác PBGDPL đảm bảo các mức chi theo Nghị quyết số 132/2025/NQ-
HĐND ngày 20/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mc chi cho công
c PBGDPL và hòa giải sở trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Tổ chức kiểm tra, kết, tổng kết thực hiện Đề án; khen tởng nhng
tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác PBGDPL.
2. Tiến độ thực hiện Đề án
Đề án được thực hiện trong 05 năm, từ m 2026 đến m 2030 chia
m 02 giai đoạn, cụ thể như sau:
2.1. Giai đoạn 1: Năm 2026 - 2028
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, triển khai thực hiện Đề án.
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với quan, tổ chức, doanh nghiệp,
nhân tham gia thực hiện PBGDPL.
- Tổ chức điều tra, khảo sát về nhận thức pháp luật nhu cầu tìm hiểu
pháp luật phục vụ cho việc ban hành Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả ng tác
PBGDPL trên địan tnh.
- Mua sắm sở vật chất, trang thiết bị, các ng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số phục vụ công tác PBGDPL.
- kết giai đoạn 1 thực hiện Đề án.
2.2. Giai đoạn 2: Năm 2029 - 2030
- Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ đã được HĐND tỉnh ban
nh; đánh giá hiệu quả thực tế tác động của chính sách đối với quan, tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia công tác PBGDPL.
- Hoàn thiện áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL
tại các Sở, ngành, địa phương.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác PBGDPL; tích hợp, khai thác
hiệu quả các nền tng, sở dữ liệu, ng dụng truyền tng số, mạng hội.
- Tổng kết, khen thưởng những nhân, tổ chức nhiều đóng góp cho
việc thực hiện Đề án.
3. Kinh phí thực hiện Đề án
- Tng kinh phí d kiến thc hin Đ án: khong 9,48 t đồng.
- Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp hiện
nh; nguồn tài tr của các nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong ngoài nước
các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
- Tăng ờng sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong c chương trình,
đề án có liên quan đã được phê duyệt để thực hiện Đề án.
16
4. Dự kiến hiệu quả của Đề án
4.1. Đối với công tác quản lý nhà nước về PBGDPL
Vic triển khai thực hiện Đề án góp phần nâng cao hiệu quả quản nhà
nước về PBGDPL; vai trò của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp trong chỉ
đạo, hướng dẫn thực hiện, ng lực, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ thực
hiện công tác PBGDPL.
Việc đổi mới nội dung theo hướng đa dạng, ch động, phản ứng chính
ch linh hoạt, kịp thời nắm bắt đáp ng các vấn đề nóng, được luận
hội quan tâm hoặc cần định hướng luận hội, thông tin, đẩy mnh truyền
thông về chính sách trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Đề
án góp phần quan trọng trong việc ng ờng sự gắn kết giữa PBGDPL với
công tác xây dựng, thi hành pháp luật.
Vic đổi mới, đa dạng các hình thức PBGDPL, nhất việc đổi mới các
hình thức PBGDPL mới, hiện đại trên sở ứng dụng công nghệ thông tin, Đề
án góp phần đưa hoạt động PBGDPL tr nên sinh động, mới mẻ, sáng tạo, hấp
dẫn, thuận tiện, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu pháp luật của nhiều đối ợng.
Ngoài ra, vic Đề án hưng ti tng nhóm đối tượng c th, vi nhng tiêu
chí đánh giá thc tin đu vào kết qu đầu ra ca hot động PBGDPL cách
m hay, giúp tp trung ngun lc, nm bt nhu cu t đó đưa ra c gii pháp,
chính ch ph biến pháp lut được d dàng hơn. Đng thi, giúp thay đổi nhn
thc, ng cao ý thc, trách nhim, to phương thc làm vic mi trong công c
PBGDPL theo tiêu chí nhanh cng, p hp, tiết kim và chi p thp nht.
4.2. Đối với hộingười dân
Vic hoàn thành các mục tiêu đề ra, Đề án sẽ góp phần quan trọng trong
việc nâng cao hiểu biết, ý thức pháp luật, hình thành thói quen chủ động học tập,
ng cao ý thức tự giác tuân thủ, chấp hành pháp luật góp phần phát triển kinh tế
- hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng; giảm bớt tình trạng khiếu nại, tố cáo,
ng cao trách nhiệm cho cán bộ, công chức trong thực thi công vụ; giúp giảm
đáng kể tình hình vi phạm pháp luật do không hiểu biết pháp luật trong cộng
đồng. Góp phần quan trọng giúp các địa phương hoàn thành tiêu chí chuẩn tiếp
cận pháp luật trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới./.
STT Nhiệm vụ/Mô tả công việc cụ thể Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Thời gian thực hiện Kết quả
1
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, các cơ quan quản
lý nhà nước đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
(PBGDPL); nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của pháp luật
1.1
Triển khai các hoạt động PBGDPL theo cơ chế phối hợp liên ngành,
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai công tác PBGDPL.
Hội đồng phối hợp
PBGDPL tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Thường xuyên
Các hoạt động PBGDPL được triển
khai; Thông báo/báo cáo kết quả
kiểm tra công tác PBGDPL được
ban hành
2
Đổi mới nội dung, cách thức phối hợp và nâng cao hiệu quả hoạt
động của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp
2.1
Rà soát, sửa đổi Quy chế hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL
tỉnh
Hội đồng phối hợp
PBGDPL tỉnh
Các sở, ban, ngành
Theo Quyết định số
26/2025/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ
Quy chế hoạt động được ban hành
2.2
Rà soát sửa đổi Quyết định kiện toàn Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng
phối hợp PBGDPL tỉnh
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành có
liên quan
Hằng năm
Quyết định kiện toàn được ban
hành
2.3 Rà soát, kiện toàn thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh Sở Tư pháp Các sở, ban, ngành Thường xuyên
Quyết định kiện toàn được ban
hành
2.4
Tham mưu UBND tỉnh tổ chức các Hội nghị triển khai văn bản pháp
luật
Hội đồng phối hợp
PBGDPL tỉnh
Các sở, ban, ngành Thường xuyên Hội nghị được tổ chức
2.5
Họp sơ kết, tổng kết và đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ của Hội đồng
phối hợp PBGDPL tỉnh
Hội đồng phối hợp
PBGDPL tỉnh
Các sở, ban, ngành
06 tháng, năm/năm và
đột xuất theo yêu cầu
Cuộc họp được tổ chức
2.6 Kiếm tra công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh
Hội đồng phối hợp
PBGDPL tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Hàng năm Thông báo kết luận ban hành
PHỤ LỤC
Các nhiệm vụ triển khai và phân công thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2026 - 2030”
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Sơn La)
1/3
STT Nhiệm vụ/Mô tả công việc cụ thể Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Thời gian thực hiện Kết quả
3
Tăng cường, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công
tác PBGDPL
3.1
Rà soát, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên
pháp luật
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Thường xuyên
Quyết định kiện toàn được ban
hành
3.2
Tổ chức các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
PBGDPL và kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
PBGDPL
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Hàng năm Hội nghị được tổ chức
4
Đổi mới mạnh mẽ công tác PBGDPL, gắn với ứng dụng công
nghệ thông tin và thực hiện chuyển đổi số
4.1
Truyền thông các dự thảo VBQPPL, chính sách có tác động lớn trong
xã hội
Sở Tư pháp
Báo và Phát thanh,
truyền Sơn La; các cơ
quan chủ trì soạn thảo
Hàng năm Chuyên mục được phát sóng
4.2 Tổ chức Hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật trực tiếp
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Hàng năm Hội nghị được tổ chức
4.3
Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật bằng hình thức trực tuyến, sân
khấu hóa
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Hàng năm Cuộc thi được tổ chức
4.4
Tổ chức tuyên truyền pháp luật thông qua các phương tiện thông tin
đại chúng, loa truyền thanh; thông qua trương trình giáo dục pháp
luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân…
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Hàng năm
Thông tin được phổ biến, tuyên
truyền
4.5
Xây dựng, phát hành tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật theo
phương thức hiện đại (sổ tay điện tử, tờ gấp điện tử, tài liệu phổ biến,
giáo dục pháp luật bằng hình ảnh, video, file âm thanh…)
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Hàng năm Tài liệu được cấp phát, sử dụng
4.6
Nâng cấp, phát triển Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp
luật tỉnh Sơn La, tích hợp các tính năng tiện ích ứng dụng công nghệ
số
Sở Tư pháp
Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ quan, đơn
vị liên quan
Năm 2026 Trang thông tin được nâng cấp
2/3
STT Nhiệm vụ/Mô tả công việc cụ thể Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Thời gian thực hiện Kết quả
4.7
Triển khai thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật trên ứng dụng
VNeID và các nền tảng số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương
Công an tỉnh
Sở Tư pháp; các
quan, đơn vị liên quan
Hàng năm Thông tin được phổ biến
5
Tăng cường kinh phí thực hiện các hoạt động PBGDPL, trong đó
ưu tiên nhóm đối tượng trọng tâm của Đề án
5.1
Đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL
tỉnh, Sở Tư pháp
Sở Tư pháp
Sở Tài chính và các cơ
quan, đơn vị có liên
quan
Hàng năm Kinh phí được đảm bảo
5.2
Xây dựng dự toán, bố trí, phân bổ kinh phí cho công tác PBGDPL
theo phân cấp ngân sách
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Tài chính và các cơ
quan, đơn vị có liên
quan
Hàng năm
Kinh phí cho công tác PBGDPL
được cấp
5.3
Hỗ trợ kinh phí thực hiện các hoạt động PBGDPL trực tiếp cho nhóm
đối tượng trọng tâm của Đề án.
Sở Dân tộc và Tôn
giáo, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội vụ
Sở Tài chính và các cơ
quan, đơn vị có liên
quan
Hàng năm
Kinh phí công tác PBGDPL cho các
nhóm đối tượng trọng tâm được cấp
3/3

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 919/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 919/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 71/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND ngày 30/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×