• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 929/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1835/QĐ-TTg về hộ tịch, quốc tịch, cư trú

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/10/2026 17:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 929/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phùng Thành Vinh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1835/QĐ-TTg ngày 23/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 929/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 929/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 929/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1835/QĐ-TTg ngày 23/9/2026 của Thủ
tướng Chính phủ về tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng
ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân
khẩu đặc biệt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Thực hiện Quyết định số 1835/QĐ-TTg ngày 23/9/2026 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký
cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt,
UBND tỉnh Nghệ An ban hành kế hoạch triển khai trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo cơ chế phối hợp thống nhất, liên thông giữa cơ quan quản lý nhà nước
cấp tỉnh với cấp xã về hộ tịch, quốc tịch, cư trú, căn cước, đối ngoại; khắc phục tình
trạng xử lý riêng lẻ, kéo dài thời gian giải quyết đối với từng trường hợp.
- Từng bước giải quyết cơ bản tình trạng không có giấy tờ hộ tịch, giấy tờ tùy
thân, chưa xác định được quốc tịch, chưa đăng ký cư trú; tạo điều kiện để các nhóm
nhân khẩu đặc biệt được tiếp cận, thực hiện các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, an
sinh xã hội và các dịch vụ thiết yếu theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền, lợi
ích hợp pháp của người dân, nhất là trẻ em và các nhóm yếu thế.
- Chuẩn hóa, đồng bộ và cập nhật đầy đủ thông tin nhân thân, quốc tịch vào
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu,
hệ thống thông tin có liên quan.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về dân cư, cư trú, quốc tịch,
xuất nhập cảnh và biên giới.
2. Yêu cầu
- Có lộ trình cụ thể, xác định rõ sản phẩm, kết quả đầu ra và trách nhiệm của
từng cơ quan; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc phát sinh.
- Ưu tiên giải quyết đối với trẻ em, người chưa thành niên, người cao tuổi,
người khuyết tật, người không nơi nương tựa và các trường hợp có nhu cầu cấp thiết
về giấy tờ để tiếp cận giáo dục, y tế, bảo hiểm, an sinh xã hội và các dịch vụ công
thiết yếu; kết hợp giữa yêu cầu bảo đảm quyền con người, quyền trẻ em, chính sách
929
08
2
an sinh xã hội với yêu cầu quản lý nhà nước về dân cư, quốc tịch, cư trú, xuất nhập
cảnh, biên giới và an ninh, trật tự.
- Việc giải quyết phải căn cứ quy định của pháp luật về hộ tịch, quốc tịch, cư
trú, căn cước, xuất nhập cảnh và các quy định pháp luật có liên quan; giải quyết
theo từng trường hợp trên cơ sở bộ tiêu chí phân loại các nhóm nhân khẩu đặc biệt,
không hợp thức hóa việc cấp giấy tờ không đúng quy định.
- Đối với trường hợp không có giấy tờ gốc, không xác định được đầy đủ
nguồn gốc, nhân thân hoặc quan hệ gia đình, phải có cơ chế xác minh, đánh giá và
sử dụng tài liệu thay thế chặt chẽ, thống nhất. Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý
đối với những trường hợp phức tạp, chưa đủ cơ sở pháp lý để giải quyết, báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Phối hợp rà soát, phân loại và xây dựng bộ tiêu chí đối với các nhóm
nhân khẩu đặc biệt
a) Phối hợp rà soát, chuẩn hóa và cập nhật hồ sơ điện tử đối với các trường
hợp nhân khẩu đặc biệt đã được lập danh sách; bảo đảm mỗi trường hợp có hồ sơ
điện tử thống nhất, thể hiện đầy đủ thông tin về nhân thân, nơi ở hiện tại, quá trình
cư trú, quan hệ gia đình, giấy tờ đã có, giấy tờ còn thiếu, tình trạng hộ tịch, quốc
tịch, kết quả xác minh.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và các
cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát/Hồ sơ điện tử của các
trường hợp được rà soát, chuẩn hóa, cập nhật gửi Bộ Công an;
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Công an.
b) Phối hợp xây dựng bộ tiêu chí phân loại các nhóm nhân khẩu đặc biệt.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Văn bản gửi Bộ Tư pháp;
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện theo chỉ đạo Bộ Tư pháp.
2. Phối hợp rà soát, hoàn thiện pháp luật về hộ tịch, quốc tịch, cư trú
a) Phối hợp rà soát, đề xuất phương án hoàn thiện pháp luật về hộ tịch theo
hướng bảo đảm quyền đăng ký hộ tịch và tính chính xác, thống nhất của thông tin
trong việc cấp giấy tờ hộ tịch đối với nhóm nhân khẩu đặc biệt.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;
3
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và
các sở, ngành có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Văn bản góp ý đối với văn bản quy định chi tiết thi hành
Luật Hộ tịch được ban hành gửi Bộ Tư pháp;
- Thời gian thực hiện: Thực hiện theo chỉ đạo Bộ Tư pháp.
b) Phối hợp rà soát, đề xuất hoàn thiện pháp luật về quốc tịch trong trường
hợp phải thực hiện để có cơ sở giải quyết vấn đề quốc tịch đối với các nhóm nhân
khẩu đặc biệt.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Văn bản gửi Bộ Tư pháp;
- Thời gian hoàn thành: Năm 2027.
c) Phối hợp rà soát toàn diện, đề xuất sửa đổi Luật Cư trú năm 2020 theo
hướng đổi mới phương thức quản lý cư trú, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số và
thực tiễn quản lý; tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người
cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, đồng thời bảo đảm yêu cầu quản lý nhà
nước, an ninh, trật tự.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và các
cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Văn bản gửi Bộ Công an;
- Thời gian hoàn thành: Năm 2027.
3. Triển khai văn bản hướng dẫn giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc
tịch đối với các nhóm nhân khẩu đặc biệt, ưu tiên giải quyết đối với trẻ em và
các nhóm yếu thế và tổ chức việc thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Hồ sơ các trường hợp được giải quyết theo hướng dẫn
liên ngành và các trường hợp còn khó khăn, vướng mắc cần cơ quan có thẩm quyền
hướng dẫn, xử lý.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2027 và các năm tiếp theo.
4. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và nâng cao năng lực thực hiện
Tổ chức tập huấn chuyên sâu về các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn
giải quyết về hộ tịch, quốc tịch, cư trú, căn cước cho nhóm nhân khẩu đặc biệt cho
4
người thực hiện công tác hộ tịch, quốc tịch, công an cấp xã và người làm công tác
khác có liên quan; hướng dẫn nghiệp vụ trong quá trình triển khai.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Công an tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được
giao; UBND các xã, phường;
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Tài liệu tập huấn, các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ;
tài liệu giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ;
- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.
5. Giải quyết đăng ký cư trú và quản lý đối với trường hợp chưa đủ căn
cứ xác lập số định danh cá nhân
a) Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp với UBND các xã, phường rà soát, xác
minh thông tin về nhân thân, nơi ở hiện tại, quá trình cư trú, nơi sinh, quê quán,
quan hệ gia đình, quá trình di chuyển, giấy tờ đã được cấp và các thông tin khác có
liên quan đối với từng trường hợp.
Nghiên cứu phương án thiết lập mã quản lý tạm thời đối với trường hợp chưa
đủ căn cứ xác lập số định danh cá nhân theo quy định, phục vụ quản lý nhà nước,
phòng ngừa trùng lặp hồ sơ và hỗ trợ trao đổi, xác minh thông tin giữa các cơ quan
có liên quan; bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ
liệu cá nhân.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và cơ
quan, đơn vị khác có liên quan;
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý I/2027.
b) Đối với người di cư tự do, người không có nơi cư trú ổn định, người lang
thang, cơ nhỡ và các trường hợp tương tự, tổ chức xác minh tại cộng đồng, kết hợp
với chính quyền cơ sở và cơ quan bảo trợ xã hội để xác định nơi cư trú thực tế và
phương án quản lý phù hợp.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và các
cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Hồ sơ, kết quả xác minh nhân thân, cư trú; phương án
quản lý, sử dụng mã quản lý tạm thời.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 và các năm tiếp theo.
6. Cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước
a) Chỉ đạo Công an cấp xã thu thập, cập nhật thông tin; tổ chức thu nhận, giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận căn cước đối với người gốc Việt Nam
5
chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống ổn định tại Việt Nam khi đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật; cấp thẻ căn cước cho những trường hợp đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức thu thập, cập nhật dữ liệu sinh trắc học đối với các trường hợp đủ
điều kiện, theo đúng đối tượng, trình tự, thẩm quyền; bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
c) Đối với trường hợp đã đăng ký thường trú, được cấp Chứng minh nhân
dân, Căn cước công dân/thẻ căn cước hoặc giấy tờ dành cho công dân Việt Nam
nhưng chưa đủ căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam thì thực hiện khoanh vùng, đánh
dấu trạng thái hồ sơ; trong thời gian chưa có kết luận, tạm dừng cấp mới giấy tờ
chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định và có phương án
xử lý phù hợp đối với giấy tờ đã cấp.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và các
cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Hồ sơ, thông tin về nhân thân, căn cước và sinh trắc học
được thu thập, cập nhật theo quy định; thẻ căn cước, Giấy chứng nhận căn cước
được cấp cho các trường hợp đủ điều kiện; các trường hợp có thông tin về quốc tịch
chưa thống nhất được rà soát, xác minh, phân loại và xử lý hoặc chuyển cơ quan có
thẩm quyền giải quyết theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
7. Tổ chức các tổ công tác liên ngành lưu động tại địa bàn trọng điểm
Tổ chức các tổ công tác liên ngành lưu động tại vùng sâu, vùng xa, khu vực
biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn có nhiều người di cư tự do từ
nước ngoài vào Việt Nam (ưu tiên các địa bàn có số lượng lớn nhân khẩu đặc biệt
và các trường hợp trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người không nơi nương
tựa) để hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ theo chức năng,
nhiệm vụ được giao; UBND các xã, phường;
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Các trường hợp được rà soát, hướng dẫn, xác minh, tiếp
nhận và giải quyết; danh sách các trường hợp chưa giải quyết được và nguyên nhân,
kiến nghị xử lý;
- Thời gian: Năm 2026 và thực hiện thường xuyên.
8. Xây dựng, hoàn thiện và khai thác dữ liệu về các nhóm nhân khẩu đặc
biệt
6
a) Hoàn thiện dữ liệu hồ sơ điện tử đối với các trường hợp sau khi rà soát trong
kho dữ liệu riêng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; bảo đảm thông tin được chuẩn
hóa, cập nhật và có khả năng khai thác phục vụ quá trình giải quyết hồ sơ.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và các
cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong tháng 12/2026.
b) Cập nhật, hoàn thiện hồ sơ điện tử đối với các trường hợp phát sinh mới
trong quá trình thực hiện Kế hoạch
- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.
c) Tích hợp, cập nhật kết quả giải quyết hộ tịch, quốc tịch, cư trú và căn cước
vào các cơ sở dữ liệu theo quy định; bảo đảm dữ liệu được quản lý thống nhất,
chính xác, an toàn
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và cơ
quan, đơn vị khác có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Hồ sơ điện tử được hoàn thiện, chuẩn hóa, cập nhật; kết
quả giải quyết về hộ tịch, quốc tịch, cư trú, căn cước được cập nhật, kết nối, chia sẻ,
đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu theo quy định;
- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.
9. Giải pháp phòng ngừa, hỗ trợ và bảo đảm an sinh xã hội, tiếp cận các
dịch vụ thiết yếu đối với các nhóm nhân khẩu đặc biệt
a) Nghiên cứu biện pháp hiệu quả để quản lý biên giới quốc gia, hạn chế đến
mức thấp nhất tình trạng xuất cảnh, nhập cảnh và di cư trái phép qua biên giới trong
thời gian tới
- Cơ quan chủ trì: Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ và UBND các xã có đường
biên giới đất liền;
- Kết quả/sản phẩm: Các biện pháp quản lý biên giới được triển khai, tình
trạng di cư bất hợp pháp được kiểm soát;
- Thời gian thực hiện: Năm 2027 và các năm tiếp theo.
b) Nghiên cứu, đề xuất biện pháp bảo đảm an sinh xã hội, y tế, giáo dục và
các dịch vụ thiết yếu bảo đảm khả năng tiếp cận theo quy định của pháp luật đối với
các nhóm nhân khẩu đặc biệt
- Cơ quan chủ trì: Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế và Nội vụ chủ trì theo
chức năng, nhiệm vụ được giao;
7
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan và UBND các xã,
phường;
- Kết quả/sản phẩm: Các giải pháp về an sinh xã hội, y tế, giáo dục được triển
khai;
- Thời gian thực hiện: Năm 2027 và các năm tiếp theo.
c) Phối hợp trao đổi, đề nghị cơ quan của Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cung cấp thông
tin pháp luật, hỗ trợ xác minh, cấp các giấy tờ cần thiết phục vụ giải quyết thủ tục
hộ tịch, quốc tịch tại Việt Nam cho nhóm nhân khẩu đặc biệt theo đề nghị của cơ
quan có thẩm quyền Việt Nam
- Cơ quan chủ trì: Sở Ngoại vụ;
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Công an tỉnh; UBND các xã, phường và các
cơ quan, đơn vị khác có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Kết quả trao đổi, phối hợp;
- Thời gian thực hiện: Năm 2027 và các năm tiếp theo.
10. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch
a) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai các nhiệm vụ tại các địa
phương, trong đó, tập trung kiểm tra địa bàn có nhiều nhân khẩu đặc biệt và các
trường hợp kéo dài, phức tạp; Kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền
hoặc báo cáo đối với những nội dung vượt thẩm quyền
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Công an tỉnh chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ
được giao;
- Cơ quan phối hợp: UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.
b) Định kỳ tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm
vụ tại Kế hoạch; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch;
đề xuất giải pháp xử lý các khó khăn, vướng mắc;
- Thời gian thực hiện: Các sở, ngành, đơn vị có liên quan và UBND các xã,
phường gửi Sở Tư pháp trước ngày 15/10 hằng năm; Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo
Bộ Tư pháp, UBND tỉnh trước ngày 31/10 hằng năm (bắt đầu từ năm 2027).
c) Tổng kết 05 năm thực hiện Kế hoạch
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;
8
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường và
các sở, ngành có liên quan;
- Kết quả/sản phẩm: Báo cáo tổng kết trình Bộ Tư pháp;
- Thời gian thực hiện: Tháng 11/2031.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có liên quan và
Chủ tịch UBND các xã, phường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao chủ động tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến
độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm.
b) Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung tình
hình thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ và các cơ
quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm
vụ về hộ tịch, quốc tịch đối với nhóm nhân khẩu đặc biệt; tổng hợp khó khăn,
vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý.
c) Công an tỉnh chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực quản lý dân cư, cư trú, căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Tổ chức rà soát, chuẩn hóa hồ sơ, xác minh thông tin
nhân thân, quản lý cư trú, cập nhật dữ liệu dân cư, thu thập dữ liệu sinh trắc học và
cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước theo quy định.
d) Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì rà soát, nghiên cứu, triển khai
theo thẩm quyền và đề xuất biện pháp hiệu quả để quản lý, bảo vệ biên giới quốc
gia, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tình trạng xuất cảnh, nhập cảnh và di
cư trái phép qua biên giới.
đ) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trao đổi với cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài nhằm hỗ trợ xác minh, cung cấp thông tin và giải
quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch đối với nhóm nhân khẩu đặc biệt; chỉ đạo cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan
theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền trong nước.
e) Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nội vụ chỉ đạo giải quyết các vấn đề
liên quan đến giáo dục, y tế, bảo hiểm, an sinh xã hội và các quyền, lợi ích thiết yếu
khác của nhóm nhân khẩu đặc biệt.
g) Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các
xã, phường và cơ quan liên quan tổ chức rà soát, xác minh, hướng dẫn, tiếp nhận và
giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ các nhóm nhân
khẩu đặc biệt; căn cứ tình hình thực tế, chủ động thành lập các tổ công tác lưu động
tại địa bàn có nhiều nhân khẩu đặc biệt.
9
h) UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch trên địa bàn; phối hợp rà soát, xác minh, phân loại các trường hợp
nhân khẩu đặc biệt; hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết các thủ tục về hộ tịch thuộc
thẩm quyền và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về cư trú, căn cước, cập nhật,
chuẩn hóa dữ liệu. Chủ động phối hợp hỗ trợ các trường hợp nhân khẩu đặc biệt tiếp
cận các dịch vụ thiết yếu; kịp thời báo cáo các trường hợp khó khăn, vướng mắc,
phức tạp hoặc vượt thẩm quyền và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Chế độ thông tin, báo cáo
a) Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch và UBND
các xã, phường định kỳ báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo
cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn,
vướng mắc hoặc các vấn đề đột xuất, phức tạp vượt thẩm quyền giải quyết, các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời có văn bản gửi cơ quan chủ trì nhiệm
vụ theo lĩnh vực để hướng dẫn, xử lý, đồng thời gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng
hợp. Đối với vấn đề liên ngành hoặc vượt thẩm quyền, Sở Tư pháp phối hợp với sở,
ngành, cơ quan, đơn vị chủ trì và các cơ quan có liên quan tổng hợp, đề xuất cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ và các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện
Kế hoạch, báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh. Trường hợp cần điều chỉnh nhiệm vụ,
tiến độ hoặc giải pháp thực hiện, Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, quyết định.
3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này được thực hiện theo khoản 3,
Điều III Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-TTg ngày 23/9/2026
của Thủ tướng Chính phủ và theo quy định định pháp luật hiện hành.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng
mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp trình UBND
tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh Phùng Thành Vinh;
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- CVP, PVP (NC) UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC (TP, TH).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 929/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An triển khai thực hiện Quyết định 1835/QĐ-TTg ngày 23/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tổng thể giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quốc tịch, đăng ký cư trú, cấp thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước cho các nhóm nhân khẩu đặc biệt trên địa bàn tỉnh Nghệ An

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 929/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 929/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×