• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 210/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 tầm nhìn 2035

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/06/2026 14:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 210/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 210/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 210/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 210/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH THANH HÓA
CNG HA X HI CHỦ NGHA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
S: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngy thng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thc hiện Đề án 06 giai đon 2026 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định s 826/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi s quc gia (Đề án
06) giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035”; Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hoá ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Bám sát các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Chính phủ, tiếp tục kế
thừa, phát huy hiệu quả các kết quả tích cực từ Đề án 06 giai đoạn 2022 - 2025;
đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế; đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư,
định danh và xác thực điện tử giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình Đề án 06 giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, gắn với đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, căn
cước, định danh và xác thực điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC), phát triển kinh tế s, xã hội s và công dân s; góp phần nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước; cải cách hành chính.
- Khắc phục những nhiệm vụ còn tồn đọng trong năm 2025 tại Kế hoạch s
55/KH-UBND ngày 31/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Chỉ thị s
07/CT-TTg ngày 14/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ “đẩy mạnh triển khai Đề
án 06 tại bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo” trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Huy động sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thng chính trị các cấp, phát huy
cao quyết tâm chính trị, trách nhiệm gương mẫu, chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của
người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội; tham
gia tích cực của tổ chức, doanh nghiệp và người dân để tiếp tục thực hiện hiệu
quả Đề án 06 trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
- Triển khai thng nhất, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; xác định chỉ tiêu, nhiệm
vụ, lộ trình thực hiện cụ thể, tổ chức phân công trách nhiệm rõ ràng; đồng thời
thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, gắn với cơ chế kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ,
đôn đc hiệu quả tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao.
210
24 6
2
- Bám sát định hướng của Trung ương, các Chiến lược phát triển kinh tế
s, Chiến lược dữ liệu quc gia, Chiến lược an ninh mạng và các văn bản chỉ
đạo, chương trình, đề án quc gia khác liên quan, vận hành Chương trình Đề án
06 giai đoạn 2026 - 2030 theo nguyên tắc “5-3-3-2-1” (5 trụ cột trọng tâm:
Pháp lý, hạ tầng, dữ liệu, nguồn lực, an toàn - an ninh; triển khai ở 3 cấp chính
quyền; hướng đến 3 giá trị cốt lõi: Văn minh xã hội, phát triển kinh tế, phòng
chống tội phạm; 2 nhóm chủ thể đồng hành: Nhnước kiến tạo và khu vực tư
nhân chủ động sáng tạo; 1 quyết tâm chính trị cao độ của người đứng đầu
trong toàn hệ thống), bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực chất.
- Thủ trưởng, người đứng đầu các đơn vị, địa phương phải nêu cao gương
mẫu, quyết tâm cao, hành động nỗ lực đi với từng nhiệm vụ được giao, lựa
chọn nguồn lực thực hiện hiệu quả; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện bảo
đảm nguyên tắc 6 rõ “Rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời
gian, rõ kết quả”, gắn với trách nhiệm chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát của
người đứng đầu các đơn vị, địa phương.
- Lấy người dân và doanh nghiệp là trung tâm, mục tiêu, chủ thể, nguồn
lực, động lực của chuyển đổi s. Mọi giải pháp, nền tảng, dịch vụ s cần hướng
tới thuận tiện, dễ tiếp cận, an toàn, góp phần nâng cao sự hài lòng của người dân
và doanh nghiệp.
- Đảm bảo tập trung, thng nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành; phi
hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phát huy ti đa nguồn lực, đầu tư phát triển hạ tầng s hiện đại, an toàn,
liên thông, đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quc gia và quc tế, phù hợp xu
hướng phát triển công nghệ mới.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và bảo vệ dữ
liệu cá nhân theo đúng các quy định của pháp luật.
- Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, xử lý các “điểm nghẽn”; cập
nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Tỉnh ủy,
Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi s gắn với Đề án
06 Trung ương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực
điện tử mạnh mẽ, toàn diện, sâu rộng trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi
s quc gia, phục vụ hiệu quả các trụ cột Chính phủ s, Kinh tế s, Xã hội s
góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s quc
gia, Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 ban hành Kế hoạch hành động của
Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi s toàn diện, Nghị
3
quyết 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết s
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi s quc gia; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
XX; Kế hoạch s 266-KH/TU ngày 26/4/2026 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s quc gia.
b) Đến năm 2030, hoàn thiện các nền tảng, tiện ích ct lõi của Chương
trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo người dân, doanh nghiệp được
thụ hưởng dịch vụ s thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, không còn rào cản về
giấy tờ, TTHC theo địa giới hành chính. Xây dựng thành công hệ sinh thái dữ
liệu dân cư quc gia kết ni liên thông đa ngành, dữ liệu “Đúng, Đủ, Sạch,
Sng, Thng nhất, Dùng chung” được khai thác hiệu quả phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội và yêu cầu quản trị, điều hành. Góp phần thực hiện mục tiêu đến năm
2030 Thanh Hóa nằm trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030: theo phạm vi chức năng của địa
phương, tập trung triển khai 06 nhóm mục tiêu cụ thể như sau: (1) Phục vụ giải
quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều
hành; (2) Thúc đẩy phát triển kinh tế s - xã hội s; (3) Phục vụ phát triển công
dân s; (4) Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết ni,
khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu; (5) Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ
phòng, chng tội phạm, bảo đảm an ninh quc gia, trật tự an toàn xã hội; (6)
Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo
Kế hoạch này).
b) Tầm nhìn đến năm 2035: góp phần hướng tới xây dựng Việt Nam trở
thành một quc gia s phát triển bền vững, toàn diện, trong đó: Mọi giao dịch
giữa người dân và chính quyền đều được thực hiện trên môi trường s. Các cơ
sở dữ liệu quc gia, với dữ liệu dân cư là hạt nhân, được kết ni, chia sẻ và sử
dụng hiệu quả để phục vụ xây dựng Chính phủ thông minh, cho phép ra quyết
định trên cơ sở dữ liệu thời gian thực. Người dân được thụ hưởng các dịch vụ s
được cá nhân hóa, tự động, thuận tiện theo từng sự kiện cuộc đời. Dữ liệu và
công nghệ s được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực: y tế, giáo dục, giao
thông, nông nghiệp, tư pháp, an ninh... Đời sng vật chất, tinh thần của nhân dân
được nâng cao nhờ các tiện ích s. Văn hóa s, kỹ năng s trở thành phổ cập
trong toàn xã hội.
III. NHIM VỤ, GIẢI PHÁP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIM
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường căn cứ nội dung nhiệm vụ và phân
công trách nhiệm được giao quán triệt tổ chức thực hiện nghiêm túc, kịp thời,
4
chất lượng, hiệu quả, bảo đảm theo lộ trình tiến độ đề ra (Chi tiết tại Phụ lục II,
Phụ lục III kèm theo Kế hoạch này).
IV. KINH PHÍ THỰC HIN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân
cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hàng năm, căn cứ
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan có
trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch và tổng hợp chung vào dự
toán của sở, ngành, địa phương mình để trình cấp có thẩm quyền b trí kinh phí
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, thực hiện thẩm định sự cần
thiết, nguyên tắc, tiêu chí, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và xác
định dự kiến kinh phí đảm bảo phù hợp với quy định và tình hình thực tế đi với
các nhiệm vụ công nghệ thông tin; thẩm định dự án công nghệ thông tin thuộc
thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Giao Sở Tài chính căn cứ kết quả thẩm định và khả năng cân đi ngân
sách, tham mưu b trí kinh phí đảm bảo cho các dự án, nhiệm vụ công nghệ
thông tin theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
V. TỔ CHỨC THỰC HIN
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi s và Đề án 06 chỉ đạo, điều
hành toàn diện hoạt động của Kế hoạch Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh.
2. Các đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo giúp
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được quy định tại Kế hoạch này.
3. Tổ công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi s gắn với
Đề án 06 tỉnh: đôn đc, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Kế
hoạch. Định kỳ hàng tháng, đột xuất tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ,
Tổ công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi s gắn với Đề án
06 Trung ương tình hình, kết quả thực hiện tại địa phương, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Tổ công tác sử dụng bộ máy giúp
việc là Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội - Công an tỉnh và
được huy động chuyên gia để thực hiện nhiệm vụ được giao. Kinh phí hoạt động
của Tổ công tác được b trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Công an tỉnh
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
4. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và địa phương trực tiếp chỉ đạo tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND tỉnh về kết quả thực hiện; kết quả triển khai Kế hoạch là một trong
những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu.
5
- Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Kế hoạch này và các
nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch, xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện của sở, ban, ngành, địa phương; gửi Công an tỉnh và Văn
phòng UBND tỉnh trước ngày 01/7/2026 để theo dõi, phi hợp;
- Chủ động đề xuất, b trí kinh phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho việc
tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Theo phạm vi chức năng, thực hiện các nhiệm vụ phục vụ xây dựng các
Cơ sở dữ liệu quc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, kết
ni, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư và Hệ thng định danh và xác
thực điện tử.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân trên địa bàn sử dụng các
tiện ích của Đề án 06, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng.
- Có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra, thanh tra trong phạm vi quản lý nhà
nước được giao đi với việc triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; kịp thời phát
hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
Đi với các nội dung thanh tra, kiểm tra mang tính liên ngành, thanh tra công vụ
và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, thực hiện theo quy định.
- Chủ động nghiên cứu, triển khai các mô hình ứng dụng dữ liệu dân cư,
căn cước, định danh điện tử theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh
của người dân, doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn
thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo
dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để phục vụ đánh giá tại các Phiên họp.
- Theo chức năng, chủ động tham mưu triển khai thực hiện các nội dung
nhiệm vụ Đề án 06 khác theo hướng dẫn, chỉ đạo của bộ, ngành Trung ương
ngành dọc có liên quan.
- Định kỳ trước ngày 10 hàng tháng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế
hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao về Công an tỉnh để tổng hợp, báo
cáo theo yêu cầu.
5. Công an tỉnh
- Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện Kế hoạch; thực hiện các nội
dung nhiệm vụ phục vụ vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư, hệ
thng định danh và xác thực điện tử; bảo đảm an ninh, an toàn, tính sẵn sàng cao
của các hệ thng phục vụ kết ni, chia sẻ dữ liệu theo chỉ đạo của Bộ Công an.
- Chủ trì, phi hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra
việc triển khai Kế hoạch; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban,
ngành, địa phương; tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển
khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi s gắn với Đề án 06 Trung ương,
6
UBND tỉnh theo yêu cầu; đề xuất khen thưởng hoặc kiểm điểm trách nhiệm đi
với tập thể, cá nhân triển khai chậm, không đạt yêu cầu.
6. Văn phòng UBND tỉnh phi hợp với Công an tỉnh tổng hợp tình hình,
kết quả thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, địa phương, tham mưu báo
cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC,
chuyển đổi s gắn với Đề án 06 Trung ương theo yêu cầu; phi hợp, tham mưu
khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đồng thời phê bình
những đơn vị chậm trễ, chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phi hợp Công an tỉnh triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ liên quan đến dữ liệu dân cư, định danh điện tử theo
phạm vi chức năng của địa phương, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tham mưu triển khai thực hiện Khung đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển
đổi s hàng năm cho các sở, ban, ngành, địa phương theo hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
- Chủ trì, thực hiện thẩm định sự cần thiết, nguyên tắc, tiêu chí, bảo đảm
đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và xác định dự kiến kinh phí đảm bảo phù
hợp với quy định và tình hình thực tế đi với các nhiệm vụ công nghệ thông tin;
thẩm định dự án công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của
Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Sở Tài chính
- Chủ trì, phi hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, b trí kinh phí (bao gồm kinh phí chi thường
xuyên và vn đầu tư phát triển) phù hợp khả năng cân đi ngân sách địa phương
để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Kế hoạch theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
- Thực hiện s hóa, xây dựng và cập nhật các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương; chủ trì, phi hợp với các cơ
quan Trung ương đóng trên địa bàn (Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước) đảm
bảo kết ni, chia sẻ dữ liệu về thu, chi ngân sách với Cơ sở dữ liệu quc gia về
dân cư phục vụ quản lý điều hành và cung cấp dịch vụ công.
- Chủ trì, phi hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ thuộc Kế hoạch tại các đơn vị, địa phương, đảm bảo hiệu quả, đúng quy định
của pháp luật và phòng, chng lãng phí.
9. Toà án nhân dân tỉnh
Phi hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan bám sát chỉ đạo của Tòa
án nhân dân ti cao để nghiên cứu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án
06 trong hoạt động của Tòa án nhân dân hai cấp trên địa bàn tỉnh; tập trung xây
dựng Tòa án điện tử, triển khai phòng họp trực tuyến và thực hiện kết ni, chia
7
sẻ cơ sở dữ liệu bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật với Cơ sở dữ liệu
quc gia về dân cư phục vụ công tác quản lý và xét xử.
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, sở, ban, ngành, địa phương
nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này, chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh về kết quả, tiến độ thực hiện, thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ thông tin
báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu và hướng dẫn của Cơ quan Thường trực.
Quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc báo cáo bằng văn bản
gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Công an (V01, C06, C12) (để b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thành viên Tổ CT Đề án 06 tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, HCC.
8
Phụ lục I
MỤC TIÊU CỤ THỂ PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
MỤC TIÊU CỤ THỂ
ĐƠN VỊ
TÍNH
MỤC TIÊU
ĐƠN VỊ
THEO DÕI
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
I
Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công trc tuyến và đổi
mới sáng to chỉ đo, điều hành
1.
Tỷ lệ dịch vụ công, thủ tục hành chính
(TTHC) hoàn thành việc ban hành danh
mục các trường thông tin cần cung cấp
tương ứng với Hệ thng từ điển dữ liệu
dùng chung để cắt giảm tự động khi đảm
bảo dữ liệu.
%
50
60
70
75
80
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh
2.
Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC được cắt giảm
thành phần hồ sơ, giấy tờ khi thành phần hồ
sơ, giấy tờ đã được tích hợp trên VNeID
hoặc khi đáp ứng toàn trình về dữ liệu.
%
50
60
70
75
80
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh, Công
an tỉnh
3.
Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC được thông báo
trạng thái, kết quả xử lý hồ sơ và đồng bộ
kết quả trên VNeID.
%
50
60
70
75
100
Công an tỉnh,
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh
210 24 6
9
4.
Tỷ lệ cá nhân, doanh nghiệp có tài khoản
định danh điện tử được cung cấp phương
thức để nhận thông báo từ Cơ quan nhà
nước và phản ánh kiến nghị với cơ quan
nhà nước qua VNeID.
%
100
100
100
100
100
Công an tỉnh
5.
Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến trên
tổng s hồ sơ dịch vụ công.
%
80
85
87
90
90
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh
6.
Mức độ hài lòng của người dân, doanh
nghiệp về dịch vụ công.
%
95
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh
7.
Tích hợp hệ thng Trung tâm điều hành
thông minh của tỉnh với hệ thng Trung
tâm dữ liệu dân cư phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành.
%
100
Sở Khoa học và
Công nghệ
8.
Tỷ lệ phổ cập địa chỉ s, định danh địa
điểm đi với nhà ở và trụ sở cơ quan tổ
chức.
%
-
-
-
-
100
Sở Xây dựng,
Công an tỉnh
9.
Tỷ lệ các thủ tục hành chính, dịch vụ công
được nộp hồ sơ “phi địa giới”.
%
100
100
100
100
100
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh
II
Thc đẩy phát triển kinh tế số - xã hi số
1.
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong thực hiện
dịch vụ công.
%
60
65
70
75
80
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh
2.
Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên các
sàn thương mại điện tử được định danh điện
tử và kết ni thông tin kinh doanh với cơ
quan thuế để đảm bảo kê khai - nộp thuế
minh bạch.
%
100
Sở Công Thương,
Công an tỉnh
10
3.
Tỷ lệ khách hàng có thể định danh, xác thực
bằng thẻ Căn cước và tài khoản VNeID khi
sử dụng dịch vụ tài chính.
%
50
60
70
80
100
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
chi nhánh Khu
vực 7.
4.
Tỷ lệ thông tin thuê bao di động được xác
thực với CSDLQG về dân cư, căn cước
hoặc định danh điện tử.
%
100
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công
an tỉnh.
5.
Tỷ lệ bệnh viện, trường học triển khai thanh
toán không dùng tiền mặt; sử dụng thẻ căn
cước thay thế thẻ BHYT, thẻ sinh viên.
%
50
60
70
80
90
Sở Y tế, Sở Giáo
dục và Đào tạo,
Công an tỉnh.
6.
Tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử và vận
chuyển sử dụng dữ liệu địa điểm.
%
80
85
90
95
100
Sở Công Thương,
Sở Xây dựng.
7.
Dân stừ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao
dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được
phép khai thác.
%
86
88
90
92
95
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
chi nhánh Khu
vực 7.
8.
Tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử sử dụng
thanh toán điện tử
%
80
90
Sở Công Thương,
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
chi nhánh Khu
vực 7.
9.
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt
30 lần GDP.
lần GDP
27
27,5
28
29
30
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
chi nhánh Khu
vực 7.
10.
Tỷ lệ các ngành kinh tế ngành, lĩnh vực
chuyển đổi s có ứng dụng dân cư, căn
cước, định danh.
%
-
-
-
-
80
Công an tỉnh.
11
11.
Mở rộng mô hình sử dụng thẻ căn cước
thay thẻ ngân hàng trên toàn tỉnh.
%
-
-
-
-
100
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
chi nhánh Khu
vực 7.
12.
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử
liên thông, dùng thng nhất trong khám
chữa bệnh.
%
-
-
-
-
100
Sở Y tế.
13.
Bảo đảm kết ni, chia sẻ, liên thông đồng
bộ giữa các hệ thng: Hồ sơ sức khỏe điện
tử, bệnh án điện tử, đơn thuc điện tử và
bảo hiểm y tế.
-
-
-
-
-
-
Sở Y tế.
14.
Mỗi người dân sẽ có một sổ sức khỏe điện
tử cá nhân được theo dõi sut vòng đời.
-
-
-
-
-
-
Sở Y tế.
III
Phục vụ phát triển công dân số
1.
Đảm bảo mỗi công dân được cấp căn cước,
có một danh tính điện tử duy nhất, an toàn
và được pháp luật bảo vệ.
%
100
-
-
-
-
Công an tỉnh.
2.
Đảm bảo quyền của công dân trong việc
kiểm soát, quản lý thông tin cá nhân và lịch
sử hoạt động s trên nền tảng VNeID.
%
100
-
-
-
-
Công an tỉnh.
3.
Tỷ lệ người dân được cấp căn cước có tài
khoản định danh điện tử mức độ 2.
%
≥80
85
90
95
100
Công an tỉnh.
4.
Cấp tài khoản định danh điện tử cho người
nước ngoài đủ điều kiện.
%
80
85
90
95
100
Công an tỉnh.
5.
S lượng tài khoản VNeID hoạt động
thường xuyên.
%
40
45
50
60
70
Công an tỉnh.
12
6.
Tỷ lệ cán bộ cơ quan nhà nước được tập
huấn kỹ năng s cơ bản
%
100
-
-
-
-
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ
7.
Cung cấp học liệu và tổ chức khóa học trên
nền tảng Bình dân học vụ s.
Học
liệu/khóa
học
Có
Có
Có
Có
Có
Công an tỉnh
8.
Hoàn thành phổ cập kỹ năng scơ bản cho
lực lượng lao động.
%
50
60
70
80
90
Sở Nội vụ
9.
Các chương trình phổ cập kỹ năng s, an
toàn trong không gian mạng được đưa vào
các trường học.
%
100
-
-
-
-
Sở Giáo dục và
Đào tạo
10.
Tích hợp tài khoản an sinh xã hội trên
VNeID.
%
100
-
-
-
-
Công an tỉnh
IV
Mở rng h tầng, hoàn thiện hệ sinh thái
phục vụ to lp, kết nối, khai thác, bổ
sung làm giàu dữ liệu
1.
Hoàn thành ban hành danh mục trường
thông tin dữ liệu gc, dữ liệu chủ, dữ liệu
tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật,
đồng bộ danh mục lên hệ thng từ điển dữ
liệu dùng chung; xác định cụ thể các trường
thông tin tham chiếu trong Cơ sở dữ liệu
quc gia về dân cư; danh tính điện tử của tổ
chức, người nước ngoài.
Danh
mục
Hoàn
thành
Sở Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh.
2.
S hóa tạo lập dùng chung cho các Cơ sở
dữ liệu quc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành được tạo lập qua hệ thng s hóa
dùng chung, không yêu cầu công dân kê
khai giấy.
%
≥50
≥55
≥60
≥70
≥80
Sở Khoa học và
Công nghệ, Văn
phòng UBND
tỉnh, Công an tỉnh
13
3.
Tỷ lệ cá nhân, tổ chức doanh nghiệp được
chủ động cung cấp thông tin của mình trên
VNeID.
%
100
-
-
-
-
Công an tỉnh
4.
Xây dựng, hoàn thiện 12 cơ sở dữ liệu quc
gia trọng yếu để phục vụ cải cách thủ tục
hành chính và tích hợp, kết ni với Cơ sở
dữ liệu quc gia về dân cư theo phạm vi
chức năng của địa phương (02 CSDL:
CSDL Hộ tịch và CSDL ngành giáo dục,
đào tạo đã hoàn thành và sử dụng thường
xuyên nên không đưa vào nhiệm vụ).
CSDL
Hoàn
thành
-
-
-
-
Các sở, ngành,
địa phương theo
lĩnh vực được
phân công
5.
Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về
đất đai.
CSDL
Hoàn
thành và
đưa vào
sử dụng
thường
xuyên
-
-
-
-
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
6.
Xây dựng, hoàn thiện CSDL ngành nông
nghiệp.
CSDL
Hoàn
thành và
đưa vào
sử dụng
thường
xuyên
-
-
-
-
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
7.
Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về tài
chính.
CSDL
Hoàn
thành và
đưa vào
sử dụng
thường
xuyên
-
-
-
-
Sở Tài chính
14
8.
Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về
hoạt động xây dựng.
CSDL
Hoàn
thành và
đưa vào
sử dụng
thường
xuyên
-
-
-
-
Sở Xây dựng
9.
Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về
kiểm soát tài sản, thu nhập.
CSDL
Hoàn
thành và
đưa vào
sử dụng
thường
xuyên
-
-
-
-
Thanh tra tỉnh
10.
Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về xử
lý vi phạm hành chính.
CSDL
Hoàn
thành và
đưa vào
sử dụng
thường
xuyên
-
-
-
-
Sở Tư pháp
11.
Xây dựng, hoàn thiện CSDL quc gia về an
sinh xã hội.
CSDL
Hoàn
thành và
đưa vào
sử dụng
thường
xuyên
-
-
-
-
Sở Nội vụ
12.
Xây dựng, hoàn thiện CSDL ngành y tế.
CSDL
Hoàn
thành và
đưa vào
sử dụng
thường
xuyên
-
-
-
-
Sở Y tế
15
13.
Xây dựng, hoàn thiện CSDL hàng hóa (hóa
chất, tiền chất).
CSDL
Hoàn
thành và
đưa vào
sử dụng
thường
xuyên
-
-
-
-
Sở Công Thương
14.
Xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu tổ chức
Đảng, đảng viên, cán bộ công chức, viên
chức.
CSDL
Hoàn
thành và
đưa vào
sử dụng
thường
xuyên
-
-
-
-
Sở Nội vụ, Ban
Tổ chức Tỉnh ủy
15.
Tỷ lệ dân s được phủ sóng mạng di động
5G.
%
60
70
80
90
100
Sở Khoa học và
Công nghệ
V
Đảm bảo an sinh xã hi và phục vụ
phòng, chống ti phm, bảo đảm an ninh
quốc gia, trt t an toàn xã hi
1.
Tỷ lệ công dân có tài khoản hưởng an sinh
xã hội.
%
50
60
70
80
100
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
chi nhánh
Khu vực 7
2.
Tỷ lệ người hưởng trợ cấp, lương hưu nhận
qua tài khoản an sinh xã hội.
%
100
-
-
-
-
Sở Nội vụ, Bảo
hiểm xã hội tỉnh
3.
Tỷ lệ tội phạm sử dụng giấy tờ giả, danh
tính giả giảm.
%
≥70
72
75
77
80
Công an tỉnh
4.
Tỷ lệ thông tin đi tượng vi phạm pháp luật
có thể tra cứu qua Cơ sở dữ liệu quc gia về
dân cư.
%
100
-
-
-
-
Công an tỉnh
16
Chú thích: Cc nội dung mục tiêu có thể được bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của bộ ngnh
Trung ương.
5.
Triển khai hệ thng camera phục vụ mô
hình đô thị thông minh.
Hoàn
thành
-
-
-
-
Hoàn
thành
Sở Khoa học và
Công nghệ
6.
Tham gia hoàn thành việc đồng bộ, kết ni,
tích hợp cơ sở dữ liệu có liên quan phục vụ
chi trả an sinh xã hội theo phạm vi chức
năng của địa phương.
%
-
-
-
-
100
Sở Nội vụ
7.
Theo phạm vi chức năng của địa phương,
An ninh trật tự trị an được bảo đảm, tội
phạm lừa đảo giảm so với năm 2025.
%
-
-
-
-
50
Công an tỉnh
VI
Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới
sáng to
1.
Triển khai mô hình hợp tác 03 nhà: “Nhà
nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”.
Triển
khai mô
hình
Sở Khoa học và
Công nghệ
17
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIN CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ĐỊA PHƯƠNG PHỐI HỢP
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngy / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
I
Hoàn thiện chính sách, pháp lut về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư
(03 nhiệm vụ)
1.
Tham gia góp ý xây dựng, sửa đổi các văn
bản pháp lý có liên quan
1
theo chức năng
của địa phương.
Bộ Công an
Công an tỉnh
Theo hướng
dẫn của Bộ
Công an
Văn bản tham gia ý kiến
2.
Phi hợp xây dựng Hệ thng Từ điển dữ
liệu dùng chung.
Bộ Công an
Sở Khoa học và
Công nghệ;
Công an tỉnh
Theo hướng
dẫn của Bộ
Công an
Hệ thng Từ điển dữ liệu dùng
chung.
3.
Phi hợp tham gia sửa đổi các văn bản
quy phạm, hướng dẫn bảo vệ an ninh dữ
liệu, bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá
nhân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát định kỳ hoặc đột xuất hạ tầng, ứng
dụng theo quy định.
Bộ Công an
Công an tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Các hệ thng tại địa phương được
kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn
1
Luật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Cư trú để đảm bảo công tác quản lý cư trú trong tình hình mới; Luật Định danh và xác thực điện tử; Nghị quyết của Chính phủ về đấu giá tài
sản công trực tuyến theo hình thức văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết về phát triển Công dân s theo hình thức quy phạm p háp luật; Nghị định xử lý vi phạm hành chính lĩnh
vực dữ liệu; Nghị định quy định hoạt động sàn dữ liệu; Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực và truy xuất nguồn gc sản phẩm, hàng hóa; Nghị định quy định về định
danh địa điểm; Nghị định về cơ chế đột phá cho hoạt động của Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu với các cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp; Nghị định sửa đổi
Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ Quy định về định danh và xác thực điện tử; văn bản quy phạm pháp luật quy định về định danh truy xuất nguồn gc hóa
chất, tiền chấtNghị định sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ Quy định về định danh và xác thực điện tử; văn bản quy phạm pháp luật quy định về định
danh truy xuất nguồn gc hóa chất, tiền chất; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quc gia;…
210 24 6
18
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
II
Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trc tuyến (02 nhiệm vụ)
4.
Kết ni, tích hợp đăng nhập tài khoản
định danh, đặc biệt tài khoản định danh tổ
chức, người nước ngoài phục vụ dịch vụ
công, giải quyết thủ tục hành chính.
Bộ Công an
Công an tỉnh
Tháng 12/2026
VNeID được tích hợp đăng nhập
giải quyết TTHC cho tất cả các
đi tượng
5.
Hướng dẫn việc kết ni, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thng
chính trị được thực hiện thng nhất thông
qua nền tảng chia sẻ, điều phi dữ liệu
(NDOP).
Bộ Công an
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ, Văn
phòng UBND
tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
(hoàn thành
việc kết ni
trong năm
2026)
Dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ
thng chính trị được thực hiện
thng nhất thông qua nền tảng
chia sẻ, điều phi dữ liệu.
III
Phục vụ phát triển kinh tế - xã hi (01 nhiệm vụ)
6.
Tổ chức cuộc thi “dữ liệu với cuộc sng –
data for life” để khuyến khích đổi mới
sáng tạo, xây dựng sản phẩm s.
Bộ Công an
Công an tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Các sản phẩm đổi mới,
sáng tạo hằng năm
IV
Phục vụ phát triển công dân số (04 nhiệm vụ)
7.
Xây dựng phương án b trí kinh phí triển
khai xây dựng và duy trì nền tảng “Bình
dân học vụ s”, kinh phí triển khai hỗ trợ
tổ công nghệ scộng đồng, mạng lưới đại
sứ s, mô hình chợ s- nông thôn s, kinh
phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng s và
kinh phí khác phục vụ triển khai phong
trào “Bình dân học vụ s” và tuyên truyền
phục vụ triển khai Đề án 06.
Bộ Tài
chính
Sở Tài chính
Tháng 6/2026
Triển khai hiệu quả nền tảng
Bình dân học vụ s
19
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
8.
Ban hành hướng dẫn chi tiết việc thực
hiện chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ
phí đi với công dân khi thực hiện dịch vụ
s, thủ tục hành chính trực tuyến theo quy
định.
Bộ Tài
chính
Sở Tài chính
Tháng 02/2027
Hướng dẫn thực hiện chính sách
9.
Phát triển ứng dụng VNeID thành nền
tảng s quc gia đa tiện ích phục vụ
chuyển đổi s, phát triển công dân s: (1)
Lưu trữ dữ liệu s của công dân; (2) Định
danh xác thực điện tử; (3) Thực hiện dịch
vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục
hành chính; (4) Liên kết tài khoản thanh
toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ
tiền di động trên ứng dụng VNeID để thực
hiện thanh toán, chi trả an sinh xã hội; (5)
Là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an
toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân
với Nhà nước, người dân với doanh
nghiệp, và người dân với người dân; (6)
Các tiện ích khác.
Bộ Công an
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ, Sở
Giáo dục và Đào
tạo, Sở Y tế, Sở
Tài chính, Sở
Xây dựng, Sở
Tư pháp, Sở
Nội vụ, Sở
Nông nghiệp và
Môi trường, Sở
Công thương,
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
Chi nhánh KV
7, các cơ quan,
tổ chức, doanh
nghiệp có liên
quan
Đánh giá theo
các mc năm
2027, 2030
Hệ thng VNeID được nâng cấp
đảm bảo triển khai thực hiện.
20
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
10.
Triển khai kết ni, chia sẻ dữ liệu để triển
khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển
tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng dụng
định danh quc gia VNeID.
Bộ Y tế;
Bộ Công an
Sở Y tế
Tháng 6/2026
Chia sẻ dữ liệu y tế
V
Mở rng h tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ to lp, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
(03 nhiệm vụ)
11.
Triển khai và ứng dụng nền tảng chuỗi
khi quc gia.
Bộ Công an
Sở Khoa học và
công nghệ
Tháng 3/2028
Hoàn thành kết ni, thử nghiệm,
khai thác theo hướng dẫn của
Bộ Công an.
12.
Phi hợp trong việc nghiên cứu xây dựng
hệ thng định danh phi tập trung quc gia
Bộ Công an
Công an tỉnh
Tháng 3/2028
Hoàn thành các nội dung phi hợp
theo yêu cầu của Bộ Công an.
13.
Phi hợp trong việc nghiên cứu xây dựng
nền tảng quc gia về định danh, xác thực,
truy xuất nguồn gc sản phẩm, hàng hóa
Bộ Công an
Công an tỉnh
Tháng 3/2028
Hoàn thành các nội dung phi hợp
theo yêu cầu của Bộ Công an.
VI
Phục vụ công tác chỉ đo, điều hành (05 nhiệm vụ)
14.
Rà soát, cấp đầy đủ chữ ký s cá nhân cho
lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định để xử lý công việc trên môi
trường điện tử; cung cấp triển khai các
giải pháp bảo mật thông tin thuộc phạm vi
bí mật nhà nước theo quy định.
Ban Cơ yếu
Chính phủ
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
Thực hiện
thường xuyên
Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên
chức được cấp chữ ký s trên môi
trường điện tử và được sử dụng
giải pháp, sản phẩm bảo mật của
Ban Cơ yếu Chính phủ.
21
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
15.
Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ
nhân tạo trong phân tích dữ liệu dân cư,
phát triển công cụ phân tích, dự báo phục
vụ công tác chỉ đạo điều hành.
Bộ Công an
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ, và
các đơn vị có
liên quan
Tháng 1/2028
+ Công cụ phân tích, dự báo ứng
dụng dữ liệu lớn (Big Data), AI
hỗ trợ cảnh báo sớm vấn đề xã
hội.
+ Cơ chế chia sẻ kết quả phân
tích, thng kê theo bộ dữ liệu
chuyên đề cho các bộ, ngành, địa
phương.
+ Thí điểm chia sẻ dữ liệu phục
vụ các lĩnh vực phòng chng thiên
tai, phòng chng dịch bệnh, an
ninh trật tự.
16.
Nghiên cứu, xây dựng và triển khai các
mô hình dự báo biến động dân s, di cư,
nhu cầu dịch vụ công dựa trên dữ liệu
thực tế.
Bộ Công an
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ, và
các đơn vị có
liên quan
Tháng 1/2028
Bộ công cụ phân tích, báo cáo
thông minh; bản đồ s dân cư tích
hợp dữ liệu nhân khẩu, hộ gia
đình, phân b địa lý phục vụ quản
lý và điều hành phát triển KT-XH
vùng, miền.
17.
Nghiên cứu phát triển công cụ phân tích,
báo cáo thông minh và bản đồ s dân cư
phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ.
Bộ Công an
Sở Khoa học và
Công nghệ, Văn
phòng UBND
tỉnh và các đơn
vị có liên quan
Tháng 1/2028
Bộ công cụ phân tích, báo cáo
thông minh; bản đồ s dân cư tích
hợp dữ liệu nhân khẩu, hộ gia
đình, phân b địa lý phục vụ quản
lý và điều hành phát triển KT-XH
vùng, miền.
22
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
18.
Xây dựng Khung đánh giá, xếp hạng mức
độ chuyển đổi s hàng năm cho các bộ,
ngành, địa phương trong đó bổ sung các
tiêu chí về mức độ mở dữ liệu, chia sẻ dữ
liệu và cung cấp dịch vụ s cho người
dân, doanh nghiệp.
Bộ Khoa
học và Công
nghệ
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ
Thực hiện
thường xuyên
Bộ Chỉ s đánh giá mức độ
chuyển đổi s của các đơn vị
VIII
Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ thống, nền tảng kết nối
(02 nhiệm vụ)
19.
Phi hợp nghiên cứu, đề xuất triển khai
các Trung tâm giám sát an ninh mạng, an
ninh dữ liệu gắn với các Trung tâm dữ
liệu và hệ thng của cơ quan nhà nước.
Bộ Công an
Công an tỉnh
Tháng 12/2026
Hệ thng giám sát an ninh mạng
đi vào hoạt động
20.
Phi hợp nghiên cứu đề xuất nâng cấp,
mở rộng quy mô, phạm vi, năng lực toàn
diện cho các giải pháp bảo đảm an ninh
mạng tiên tiến, hiện đại tại Trung tâm dữ
liệu quc gia về dân cư, hướng tới đạt
chứng chỉ quc tế ISO 27001.
Bộ Công an
Công an tỉnh
Tháng 6/2028
Hệ thng tại Trung tâm dữ liệu
quc gia về dân cư được nâng cấp,
triển khai đáp ứng
IX
Hợp tác quốc tế (01 nhiệm vụ)
21.
Tăng cường hợp tác quc tế về an toàn
thông tin, an ninh mạng, chuyển đổi sđể
chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và công
nghệ với các tổ chức, quc gia khác.
Bộ Công an
Công an tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Biên bản hợp tác, tổ chức học tập
kinh nghiệm
23
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
X
Thanh tra, kiểm tra, giám sát (05 nhiệm vụ)
22.
Thanh tra, kiểm tra việc kết ni, chia sẻ,
sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân
cư giữa các Bộ, ngành, địa phương, đảm
bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy
định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí
mật nhà nước.
Bộ Công an
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ
Thực hiện
thường xuyên
Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ
hằng năm
23.
Thanh tra công vụ, kiểm tra đi với cán
bộ, công chức, viên chức trong giải quyết
thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ
công.
Bộ Nội vụ,
Thanh tra
Chính phủ,
Bộ Công an
Công an tỉnh, Sở
Nội vụ, Trung
tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ
hằng năm
24.
Thanh tra, kiểm tra việc kết ni, chia sẻ
dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa
các Bộ, ngành, địa phương, đảm bảo tuân
thủ quy định về bảo mật và khai thác dữ
liệu.
Bộ Nội vụ
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ
Thực hiện
thường xuyên
Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ
hằng năm
25.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công
tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan,
doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ
thng thông tin, cơ sở dữ liệu trong và
ngoài nhà nước có kết ni, khai thác dịch
vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực
điện tử.
Bộ Công an
Công an tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Các hệ thng được kiểm tra đảm
bảo an ninh, an toàn
24
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
26.
Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết
thủ tục hành chính, kiến nghị, phản ánh
của người dân, doanh nghiệp trên ứng
dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn
thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết
quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi
giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để đánh
giá tại các Phiên họp Thường kỳ Chính
phủ hàng tháng
Bộ Công an
Công an tỉnh
hoặc Văn phòng
UBND tỉnh theo
dõi, tổng hợp
kết quả địa
phương
Thực hiện
thường xuyên
Chỉ s đánh giá mức độ hài lòng
của người dân, doanh nghiệp
25
Phụ lục III
DANH MỤC CÁC NHIM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIN
PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 DO ĐỊA PHƯƠNG CHỦ TRÌ THỰC HIN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
I
Hoàn thiện chính sách, pháp lut về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư
1.
Chủ trì, phi hợp với Bộ Tư pháp rà soát
các văn bản quy phạm pháp luật thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước được phân
công để đề xuất sửa đổi, bổ sung để
khuyến khích phát triển công dân s.
Các sở, ngành, địa
phương theo lĩnh vực
quản lý nhà nước chủ
trì rà soát..
Sở Tư pháp
Tháng 3/2027
Báo cáo rà soát, danh mục
văn bản kiến nghị sửa đổi,
dự thảo văn bản thuộc thẩm
quyền địa phương
II
Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trc tuyến
1.
Triển khai trí tuệ nhân tạo AI, Trợ lý ảo
để hỗ trợ dịch vụ công, thủ tục hành
chính.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ và
UBND cấp xã
Theo tiến độ
của Bộ Công
an (Tháng
9/2026)
Trợ lý ảo được tích hợp trên
VNeID và Cổng dịch vụ
Công quc gia..
2.
Nghiên cứu đề xuất giải pháp “Trạm
công dân s” tại các địa điểm công cộng,
cơ quan hành chính và trung tâm dịch vụ
theo phạm vi chức năng của địa phương.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Sở Tư pháp, Sở
Khoa học và công
nghệ; Y tế; các
sở, ban, ngành
liên quan; UBND
xã, phường
Quý III/2026
Giải pháp “Trạm công dân
s” được đưa vào triển khai
phổ cập.
210 24 6
26
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
3.
Nghiên cứu giải pháp phân cấp, ủy quyền,
cắt giảm thủ tục hành chính các cấp.
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh
Tháng
6/2026
Quyết định phân cấp/uỷ
quyền
4.
Đảm bảo 100% thủ tục hành chính liên
quan đến doanh nghiệp được thực hiện
trực tuyến, thông sut, hiệu quả; 100%
thủ tục hành chính không bị giới hạn bởi
địa giới hành chính cấp tỉnh.
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Danh mục 100% TTHC đủ
điều kiện thực hiện trực
tuyến toàn trình;
Báo cáo kết quả tỷ lệ hồ sơ
phát sinh trực tuyến hằng quý
5.
Nâng cao mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp về dịch vụ công.
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh;
UBND cấp xã
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Chỉ s hài lòng của người
dân, doanh nghiệp.
6.
Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm
tăng tỷ lệ tiếp nhận, giải quyết các Dịch
vụ công trực tuyến đảm bảo hiệu quả,
đúng tiến độ.
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh;
UBND cấp xã
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Tỷ lệ đạt trên 85%.
III
Phục vụ phát triển kinh tế - xã hi
1.
Ban hành danh mục nền tảng, sản phẩm
s thuộc ngành, lĩnh vực tích hợp, ứng
dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh
và xác thực điện tử.
Các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh;
UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh.
Tháng 3/2027
Danh mục nền tảng, sản
phẩm s từng ngành, lĩnh
vực tại địa phương được ban
hành, bảo đảm tích hợp và
ứng dụng dữ liệu dân cư, căn
cước, định danh.
27
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
2.
Nghiên cứu “Bản sao s” dựa trên Cơ sở
dữ liệu định danh địa điểm, gắn với dữ
liệu dân cư và danh tính điện tử, gắn với
dữ liệu camera, các cảm biến hình thành
mô hình thành ph thông minh.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh, Sở
Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và
Môi trường và
các sở, ngành có
liên quan.
Tháng
01/2030
Mô hình thành ph thông
minh được triển khai, đi vào
vận hành.
3.
Phấn đấu tỷ lệ chi trả qua tài khoản cho
các đi tượng hưởng chính sách an sinh
xã hội; lương hưu, trợ cấp Bảo hiểm xã
hội qua tài khoản… đạt 100% và duy trì
thường xuyên.
Sở Y tế; Bảo hiểm xã
hội, Sở Nội vụ, Sở
Tài chính, Sở Giáo
dục và Đào tạo, Ngân
hàng Nhà nước chi
nhánh khu vực 7
Công an tỉnh,
Sở Tài chính
Hoàn thành
trong tháng
6/2026 duy
trì thường
xuyên
Tỷ lệ chi trả đạt 100%.
IV
Phục vụ phát triển công dân số
1.
Khẩn trương tích hợp các tài liệu, học
liệu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn
trên nền tảng Bình dân học vụ s.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Sở Nội vụ, Sở
Khoa và Công
nghệ, Công an
tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Học liệu về các lĩnh vực
được tích hợp lên nền tảng
Bình dân học vụ s.
2.
Triển khai các khóa đào tạo công dân s
trên nền tảng “bình dân học vụ s” tại địa
phương.
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Sở Nội vụ, Sở
Khoa và Công
nghệ, Công an
tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Các khóa đào tạo trên nền
tảng học tập trực tuyến.
28
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
3.
B trí ngân sách ưu tiên hỗ trợ thiết bị
phục vụ phát triển kỹ năng s cho cán
bộ, công chức cũng như người dân. Tăng
cường, đẩy mạnh tuyên truyền các chính
sách miễn giảm thuế, phí hỗ trợ người
yếu thế.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Sở Tài chính;
Khoa học và công
nghệ, Công an
tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Người yếu thế được hưởng
các chính sách miễn giảm
thuế, phí trong các hoạt động
đời sng xã hội.
4.
Phi hợp với các cơ quan, đơn vị địa
phương rà soát, tham mưu UBND tỉnh
trình HĐND tỉnh xem xét, ban hành
Nghị quyết quy định mức thu (giảm hoặc
miễn) phí, lệ phí đi với các hoạt động
cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc
thẩm quyền quyết định của địa phương
nhằm khuyến khích người dân, doanh
nghiệp tham gia chuyển đổi s.
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Sau khi Nghị
quyết s
12/2025/NQ-
HĐND ngày
24/6/2025 hết
hiệu lực
Nghị quyết của HĐND tỉnh
5.
Phi hợp với các cơ quan, đơn vị địa
phương tổ chức thực hiện kịp thời các
chính sách miễn, giảm thuế đi với tổ
chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử
dụng dịch vụ s theo quy định pháp luật.
Thuế tỉnh
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Sau khi Bộ
Tài chính có
hướng dẫn
Hướng dẫn thực hiện chính
sách tại địa phương.
V
Mở rng h tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ to lp, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
29
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
1.
Ban hành trường thông tin dữ liệu gc,
dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó
đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên
Hệ thng từ điển dữ liệu dùng chung; xác
định cụ thể các trường thông tin tham
chiếu trong Cơ sở dữ liệu quc gia về
dân cư; danh tính điện tử của tổ chức,
người nước ngoài.
Công an tỉnh
Khoa học và công
nghệ; các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
Quý I/2027
Danh mục bộ trường thông
tin dữ liệu gc, dữ liệu chủ,
dữ liệu tham chiếu được ban
hành, cập nhật lên Hệ thng
từ điển dữ liệu dùng chung
và kết ni với CSDLQG về
dân cư
2.
Tham gia xây dựng, hoàn thiện và đưa
vào sử dụng các CSDL quc gia, chuyên
ngành theo Kế hoạch 02-KH/BCĐTW,
Nghị quyết 71/NQ-CP, Nghị quyết
214/NQ-CP-đảm bảo "Đúng, Đủ, Sạch,
Sng, Thng nhất, Dùng chung".
Các sở, ban, ngành,
địa phương theo lĩnh
vực
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công
an tỉnh
Theo hướng
dẫn của các
Bộ chủ quản
Đồng bộ dữ liệu về Trung
tâm dữ liệu quc gia.
3.
Triển khai và ứng dụng nền tảng chuỗi
khi quc gia.
Sở Khoa học và công
nghệ
Công an tỉnh; các
sở, ngành, UBND
cấp xã
Theo hướng
dẫn của Bộ
Công an
Đưa vào vận hành hệ thng
4.
Phi hợp trong việc nghiên cứu xây dựng
hệ thng định danh phi tập trung quc
gia.
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Theo hướng
dẫn của Bộ
Công an
Hệ thng được vận hành
5.
Phi hợp trong việc nghiên cứu xây dựng
nền tảng quc gia về định danh, xác
thực, truy xuất nguồn gc sản phẩm,
hàng hóa.
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các
sở, ngành, UBND
cấp xã
Theo hướng
dẫn của Bộ
Công an
Hệ thng được vận hành
30
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
6.
Tham mưu Triển khai Đề án tổng thể xây
dựng Nền tảng s quc gia về văn thư,
lưu trữ, giai đoạn 2026 – 2030.
Sở Nội vụ
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ; Các
sở, ngành, UBND
cấp xã và các đơn
vị có liên quan
Sau khi
Chính phủ
ban hành Đề
án
Ban hành văn bản triển khai
7.
Khẩn trương ban hành “Đề án xây dựng
Cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh
(điều chỉnh)”. Hoàn thành việc xây dựng
Cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa
phương, bảo đảm kết ni, tích hợp, liên
thông với Cơ sở dữ liệu quc gia về đất
đai và Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư,
đưa vào vận hành trong năm 2026.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường; UBND
cấp xã
Hoàn thành
trong tháng
12/2026
Đề án xây dựng Cơ sở dữ
liệu về đất đai trên địa bàn
tỉnh (điều chỉnh) được phê
duyệt.
8.
Các đơn vị xã, phường hoàn thành việc
shóa dữ liệu đất đai phục vụ làm sạch,
đồng bộ dữ liệu về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường theo Kế hoạch s 101/KH-
UBND ngày 11/4/2026, phục vụ kết ni
với Cơ sở dữ liệu quc gia về dân cư đưa
vào khai thác, giải quyết các TTHC đi
với các lĩnh vực liên quan đến đất đai.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
UBND xã đã
hoàn thành s
hóa dữ liệu đất
đai
Hoàn thành
trước
30/6/2026
Dữ liệu đất đai được làm
sạch đạt 100%
VI
Phục vụ công tác chỉ đo, điều hành
1.
Nghiên cứu mô hình quản trị điều hành
dựa trên bản sao s trên nền tảng định
danh địa điểm.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an tỉnh, Các
sở, ngành, UBND
cấp xã
Tháng 3/2028
Mô hình được triển khai thí
điểm.
31
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
2.
Hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh (IOC) của tỉnh để kết
ni, chia sẻ thông tin về Cơ sở dữ liệu
quc gia về dân cư phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an tỉnh
Tháng
12/2026
Đồng bộ dữ liệu phục vụ chỉ
đạo điều hành.
3.
Tham gia xây dựng Khung đánh giá, xếp
hạng mức độ chuyển đổi s hàng năm
cho các bộ, ngành, địa phương trong đó
bổ sung các tiêu chí về mức độ mở dữ
liệu, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dịch vụ
s cho người dân, doanh nghiệp.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an tỉnh;
Văn phòng
UBND tỉnh; các
sở, ban, ngành,
địa phương
Thực hiện
thường xuyên
Tham gia ý kiến Bộ Chỉ s
đánh giá mức độ chuyển đổi
s của các đơn vị.
VII
An sinh xã hi và phục vụ phòng, chống ti phm, bảo đảm an ninh quốc gia, trt t an toàn xã hi
1.
Xác thực thông tin thuê bao di động với
dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định
danh điện tử để xử lý SIM rác.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Tất cả các thông tin thuê bao
di động được xác thực với
cơ sở dữ liệu định danh điện
tử quc gia.
2.
Triển khai hệ thng phục vụ chi trả an
sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư,
định danh và xác thực điện tử; phổ cập
tài khoản an sinh xã hội trên VNeID.
Sở Y tế, Sở Nội vụ,
Bảo hiểm xã hội tỉnh
Công an tỉnh,
Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh
Khu vực 7
Tháng
01/2028
Hệ thng phục vụ chi trả an
sinh xã hội trên nền tảng dữ
liệu dân cư, định danh và xác
thực điện tử đi vào vận hành.
3.
Phi hợp kết ni hệ thng định danh điện
tử, hệ thng phục vụ chi trả an sinh xã
hội để chi trả lương hưu, bảo hiểm thất
nghiệp, các khoản chi trả khác của cơ
quan nhà nước đến người dân.
Bảo hiểm xã hội tỉnh;
Sở Nội vụ; Sở Y tế
Công an tỉnh
Tháng
02/2027
Hoàn thành kết ni vào thực
hiện chi trả.
32
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
4.
Đồng bộ dữ liệu thất nghiệp, dữ liệu việc
làm, các nguồn dữ liệu khác về hệ thng
cơ sở dữ liệu dân cư phục vụ chi trả an
sinh xã hội để phân tích, hoạch định chi
trả và phòng chng tội phạm.
Sở Nội vụ
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và công
nghệ
Thực hiện
thường xuyên
Kho dữ liệu tổng hợp về an
sinh xã hội, việc làm, thất
nghiệp phục vụ phân tích, dự
báo.
VIII
Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ thống, nền tảng kết nối
1.
Phi hợp nghiên cứu, đề xuất triển khai
các Trung tâm giám sát an ninh mạng, an
ninh dữ liệu gắn với các Trung tâm dữ
liệu và hệ thng của cơ quan nhà nước.
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Theo hướng
dẫn của Bộ
Công an
Hệ thng giám sát an ninh
mạng đi vào hoạt động
2.
Phi hợp nghiên cứu đề xuất nâng cấp,
mở rộng quy mô, phạm vi, năng lực toàn
diện cho các giải pháp bảo đảm an ninh
mạng tiên tiến, hiện đại tại Trung tâm dữ
liệu quc gia về dân cư, hướng tới đạt
chứng chỉ quc tế ISO 27001.
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Theo hướng
dẫn của Bộ
Công an
Hệ thng tại Trung tâm dữ
liệu quc gia về dân cư được
nâng cấp, triển khai đáp ứng
3.
Rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo
an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo mật
thiết bị đầu cui.
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Công an tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Các hệ thng, thiết bị được
rà soát, triển khai đảm bảo
IX
Hợp tác quốc tế
1.
Tăng cường hợp tác về an toàn thông tin,
an ninh mạng, chuyển đổi s để chia sẻ
thông tin, kinh nghiệm và công nghệ.
Công an tỉnh
Các đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
Quy chế phi hợp, tổ chức
đợt học tập, chia sẻ kinh
nghiệm..
X
Thanh tra, kiểm tra, giám sát
33
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
1.
Thanh tra, kiểm tra việc kết ni, chia sẻ,
sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân
cư giữa các sở, ngành, địa phương, đảm
bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy
định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí
mật nhà nước.
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Thực hiện
thường xuyên
Kế hoạch kiểm tra
2.
Thanh tra công vụ, kiểm tra đi với cán
bộ, công chức, viên chức trong giải quyết
thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ
công.
Sở Nội vụ thực hiện
kiểm tra; Thanh tra
tỉnh, Công an tỉnh
thực hiện thanh tra
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Thực hiện
thường xuyên
Kế hoạch kiểm tra
3.
Kiểm tra việc kết ni, chia sẻ dữ liệu liên
quan đến dữ liệu dân cư giữa các sở,
ngành, địa phương, đảm bảo tuân thủ
quy định về bảo mật và khai thác dữ liệu.
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Thực hiện
thường xuyên
Kế hoạch kiểm tra
4.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá
công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ
quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ quản
các hệ thng thông tin, cơ sở dữ liệu
trong và ngoài nhà nước có kết ni, khai
thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh
- xác thực điện tử.
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Thực hiện
thường xuyên
Các hệ thng được kiểm tra
đảm bảo an ninh, an toàn
5.
Đánh giá mức độ hài lòng trong giải
quyết thủ tục hành chính, kiến nghị, phản
ánh của người dân, doanh nghiệp trên
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Công an tỉnh
Thực hiện
thường xuyên
Chỉ s mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp
34
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
Kết quả, sản phẩm
ứng dụng VNeID; cập nhật kết quả thực
hiện các nhiệm vụ được giao dựa trên kết
quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi
giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để theo
dõi, đánh giá.
6.
Chỉ đạo Công an cấp xã theo dõi, nắm
tình hình giải quyết TTHC đi với người
dân, doanh nghiệp; kịp thời phát hiện, xử
lý các trường hợp tồn đọng, gây phiền
hà, nhũng nhiễu, phát sinh phản ánh,
khiếu nại, t cáo về hành vi sai phạm
theo quy định.
Công an tỉnh
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Thực hiện
thường xuyên
Báo cáo kết quả

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 210/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 210/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×