- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật Luật sư sửa đổi: Cập nhật và thay đổi quan trọng
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 26/05/2026 09:23 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tư pháp | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 22/05/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: /2026/QH16
(Dự thảo ngày 22/5/2026 gửi lấy ý kiến cơ quan, tổ chức)
LUẬT LUẬT SƯ (SỬA ĐỔI)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Luật sư.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi, hình thức
hành nghề, quyền, nghĩa vụ của luật sư, luật sư tập sự, tổ chức hành nghề luật
sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, quản lý luật sư và hành nghề luật
sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại
Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, đã gia
nhập Đoàn Luật sư và được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
2. Luật sư tập sự là người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề
luật sư hoặc quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài, đã gia
nhập Đoàn Luật sư để tập sự hành nghề luật sư.
3. Luật sư nước ngoài là người có đủ tiêu chuẩn hành nghề theo quy định
của Luật này và được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
4. Dịch vụ pháp lý bao gồm tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, tư
vấn pháp luật và dịch vụ pháp lý khác được quy định tại Luật này.
5. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư bao gồm Liên đoàn Luật sư
Việt Nam, Đoàn Luật sư tại tỉnh, thành phố, được thành lập để đại diện, bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong tổ chức mình, giám sát việc
tuân theo pháp luật, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam,
quản lý thành viên theo quy định của Luật này.
6. Cơ sở dữ liệu luật sư là tập hợp dữ liệu điện tử về luật sư, tổ chức hành
nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư để truy cập, khai thác, chia
sẻ, quản lý, cập nhật thông qua phương tiện điện tử và có giá trị pháp lý trong
các giao dịch, hoạt động tố tụng.
2
7. Ý kiến pháp lý là văn bản của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư để đưa
ra đánh giá, kết luận pháp lý mang tính độc lập về tính hợp pháp, hợp lệ và tính
khả thi của dự án, giao dịch hoặc vụ việc.
8. Thẩm định pháp lý là quá trình luật sư thu thập, rà soát, đánh giá các tài
liệu, hồ sơ và thực trạng tuân thủ pháp luật của dự án, giao dịch hoặc vụ việc để
nhận diện rủi ro pháp lý phục vụ cho việc đưa ra ý kiến pháp lý.
Điều 3. Chức năng xã hội của luật sư
Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, công bằng xã
hội, bảo vệ Tổ quốc, lợi ích quốc gia và dân tộc, quyền con người, quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
Thông qua hoạt động nghề nghiệp của mình, luật sư đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và xã
hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Điều 4. Nguyên tắc hành nghề luật sư
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử
nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
2. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
3. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp
pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.
Điều 5. Quản lý luật sư và hành nghề luật sư
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
trên phạm vi toàn quốc, quy định và chia sẻ cơ sở dữ liệu luật sư với cơ sở dữ liệu
khác.
2. Cơ quan tiến hành tố tụng, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan có
trách nhiệm bảo đảm quyền hành nghề của luật sư, hỗ trợ phát triển nghề luật sư
và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý với cơ sở dữ liệu
luật sư.
3. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư thực hiện trách nhiệm tự quản
trong khuôn khổ của Luật này, pháp luật có liên quan, Điều lệ Liên đoàn Luật sư
Việt Nam và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc
quản lý tổ chức và hoạt động luật sư.
4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện giám sát, kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư với tư cách là tổ chức
thành viên; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước để luật sư, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp của luật sư hoạt động đúng pháp luật.
5. Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện quản lý luật sư và hành nghề luật
sư trong tổ chức mình theo quy định của Luật này, Quy tắc đạo đức và ứng xử
nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
3
6. Nhà nước có chính sách phát triển đội ngũ luật sư Việt Nam phục vụ
hội nhập quốc tế và hỗ trợ Chính phủ trong giải quyết tranh chấp quốc tế;
khuyến khích ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động
luật sư; hỗ trợ luật sư Việt Nam tham gia các chương trình đào tạo và dự thi để
được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư ở nước ngoài.
7. Nhà nước bảo đảm để luật sư thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ, trách
nhiệm theo quy định của pháp luật, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt
động hành nghề luật sư.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng; đòi hỏi thêm bất kỳ khoản tiền hay lợi
ích nào khác ngoài thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp
lý hoặc khi thực hiện dịch vụ pháp lý miễn phí;
b) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau
trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc
khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ việc);
c) Sử dụng thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết được trong
khi hành nghề vào mục đích xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền, lợi ích
hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, bao gồm sử dụng thông tin từ khách
hàng để gây bất lợi cho người đó trong vụ việc khác, tiết lộ bí mật thông tin của
khách hàng;
d) Cố ý cung cấp tài liệu, vật chứng giả; hướng dẫn khách hàng, người
tham gia tố tụng khai sai sự thật; xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu
kiện trái pháp luật hoặc gây phức tạp tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn
xã hội;
đ) Móc nối, quan hệ, cấu kết với người tiến hành tố tụng, người tham gia
tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức để làm trái quy định của pháp luật trong
quá trình giải quyết vụ việc;
e) Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện các hành vi trái pháp luật
nhằm trì hoãn, gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan nhà nước và cơ
quan tiến hành tố tụng;
g) Có lời lẽ, hành vi trái pháp luật xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức
trong quá trình hành nghề;
h) Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để có hành vi trái
pháp luật xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, lợi ích quốc gia,
dân tộc, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức;
i) Từ chối hoặc tự ý không thực hiện vụ việc đã đảm nhận theo yêu cầu
của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc tổ chức trợ giúp pháp lý mà không có lý do
chính đáng hoặc căn cứ pháp luật;
4
2. Nghiêm cấm cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi cản trở hoạt động
hành nghề của luật sư, bao gồm:
a) Từ chối, trì hoãn, ngăn cản, gây khó khăn trái pháp luật trong việc thực
hiện các quyền của luật sư trong quá trình tham gia tố tụng hoặc đại diện bảo vệ
quyền lợi khách hàng;
b) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động tố tụng, tư vấn pháp luật của luật
sư hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý khác;
c) Gây áp lực, đe dọa hoặc dùng biện pháp trái pháp luật để can thiệp vào
tính độc lập, khách quan trong hoạt động hành nghề luật sư;
d) Có hành vi xúc phạm nhân phẩm, uy tín hoặc đe dọa hành hung, gây
thương tích cho luật sư và người thân của luật sư trong quá trình hành nghề.
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi cản trở hoạt động hành nghề luật sư
phải chấm dứt ngay hành vi vi phạm và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử
lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề luật sư
nhưng quảng bá, giới thiệu, sử dụng tên gọi gây nhầm lẫn, mạo danh luật sư, tổ
chức hành nghề luật sư; cung cấp dịch vụ pháp lý có thu thù lao dưới bất kỳ hình
thức nào. Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi thuộc trường hợp này bị buộc
chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương II
LUẬT SƯ
Mục 1
LUẬT SƯ VIỆT NAM
Điều 7. Tiêu chuẩn luật sư
1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh
chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm
chính và trung thực.
2. Có bằng từ cử nhân luật trở lên.
3. Hoàn thành khoá đào tạo nghề luật sư.
4. Hoàn thành việc tập sự hành nghề luật sư và đạt yêu cầu kỳ thi quốc gia
về luật sư, trừ trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư.
Điều 8. Đào tạo nghề luật sư
1. Người có bằng từ cử nhân luật trở lên được tham dự khoá đào tạo nghề
luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư.
5
2. Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng, trừ trường hợp được giảm
thời gian đào tạo.
Người hoàn thành khóa đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật
sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
3. Chính phủ quy định trường hợp được giảm thời gian đào tạo nghề luật
sư đối với người có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật.
Điều 9. Tập sự hành nghề luật sư
1. Người đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 của
Luật này thì được gia nhập Đoàn Luật sư để tập sự hành nghề luật sư. Thời gian
tập sự hành nghề luật sư là 12 tháng, trừ trường hợp được miễn, giảm thời gian
tập sự theo quy định tại khoản 3 của Điều này hoặc trường hợp chưa hoàn thành
việc tập sự thì phải tiếp tục tập sự. Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính
từ ngày có quyết định gia nhập Đoàn Luật sư để trở thành luật sư tập sự.
2. Luật sư tập sự chỉ được thực hiện các hoạt động nghề nghiệp theo sự
phân công của luật sư hướng dẫn trong các trường hợp sau đây:
a) Luật sư tập sự được tham gia tố tụng trong vụ việc dân sự, vụ án hành
chính thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân khu vực theo sự phân công
của luật sư hướng dẫn và được khách hàng đồng ý. Đối với vụ án hình sự hoặc
vụ việc dân sự, vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh,
thành phố, Toà án quân sự quân khu và tương đương, luật sư tập sự chỉ được
cùng luật sư hướng dẫn sao chụp tài liệu, nghiên cứu hồ sơ, gặp gỡ bị can, bị
cáo, đương sự khác khi được khách hàng đồng ý.
b) Luật sư tập sự được thực hiện tư vấn pháp luật, soạn thảo tài liệu pháp
lý, đại diện theo uỷ quyền và tư vấn các vấn đề pháp lý khác cho khách hàng
theo sự phân công của luật sư hướng dẫn nhưng không được ký văn bản tư vấn
pháp luật và phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc mà mình thực hiện
trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự.
3. Chính phủ quy định trường hợp được miễn, giảm thời gian tập sự hành
nghề luật sư.
Điều 10. Kỳ thi quốc gia về luật sư
1. Luật sư tập sự hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư thì được
tham dự kỳ thi quốc gia về luật sư để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Chính phủ không
phải tham dự kỳ thi quốc gia về luật sư.
2. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được tham dự
kỳ thi quốc gia về luật sư:
a) Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7
của Luật này và đã hoàn thành việc tập sự hành nghề luật sư;
b) Đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
6
sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
(sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan), trừ viên chức giữ
ngạch giảng viên tại cơ sở đào tạo về pháp luật;
c) Không thường trú tại Việt Nam;
d) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá
án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã từng bị
kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
đ) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
phường;
e) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
g) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan bị buộc thôi việc mà chưa hết
thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.
3. Chính phủ quy định việc thành lập Hội đồng thi quốc gia về luật sư để
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Điều 11. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
1. Người đạt yêu cầu kỳ thi quốc gia về luật sư thì được cấp Chứng chỉ
hành nghề luật sư.
Người được miễn tập sự hành nghề luật sư và đáp ứng tiêu chuẩn quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 của Luật này thì được cấp Chứng chỉ hành
nghề luật sư và gia nhập Đoàn Luật sư để hành nghề luật sư.
2. Người thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10
của Luật này thì không được cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.
3. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư mà thuộc một trong
các trường hợp sau đây thì bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 7 của Luật này;
b) Được tuyển dụng, bổ nhiệm làm cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan,
trừ viên chức giữ ngạch giảng viên tại cơ sở đào tạo về pháp luật;
c) Không còn thường trú tại Việt Nam;
d) Không hành nghề luật sư theo một trong các hình thức hành nghề quy
định tại Luật này trong thời gian 12 tháng liên tục;
đ) Thôi hành nghề luật sư theo nguyện vọng;
e) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của
Đoàn Luật sư;
g) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường;
h) Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;
7
i) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
k) Kiêm nhiệm công chứng viên, thừa hành viên.
4. Chứng chỉ hành nghề luật sư đương nhiên bị đình chỉ hiệu lực khi luật sư
bị khởi tố hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của
Đoàn Luật sư.
5. Bộ quản lý chuyên ngành có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng
chỉ hành nghề luật sư.
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của luật sư
1. Luật sư có các quyền sau đây:
a) Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề luật sư theo quy định của
Hiến pháp, Luật này, pháp luật về tố tụng và pháp luật khác có liên quan;
b) Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức
tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật này;
c) Đại diện cho khách hàng, tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách
hoà giải viên, trọng tài viên hoặc tham gia xử lý phục hồi, phá sản doanh nghiệp
với tư cách quản tài viên theo quy định của pháp luật;
d) Chuyển giao vụ việc cho luật sư khác khi được khách hàng đồng ý
hoặc trong trường hợp bất khả kháng; được phối hợp cung cấp dịch vụ pháp lý
với luật sư khác khi khách hàng yêu cầu;
đ) Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam;
e) Hành nghề luật sư ở nước ngoài;
g) Tham gia xây dựng, góp ý, kiến nghị chính sách, pháp luật; công việc
khác theo đề nghị của cơ quan nhà nước;
h) Các quyền khác theo quy định của Luật này, pháp luật về tố tụng và
pháp luật khác có liên quan.
2. Luật sư có các nghĩa vụ sau đây:
a) Gia nhập Đoàn Luật sư;
b) Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Điều 4 của
Luật này, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam; duy trì tiêu
chuẩn luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này;
c) Chấp hành nội quy và quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ
quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng mà
luật sư tiếp xúc khi hành nghề; tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án
do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu;
d) Tôn trọng sự lựa chọn luật sư của khách hàng; phải thông báo đầy đủ
cho khách hàng về quyền và nghĩa vụ của luật sư, trách nhiệm nghề nghiệp của
luật sư trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ;
8
đ) Thực hiện vụ việc đã nhận, không được tự ý chuyển giao vụ việc cho
người khác nếu không được khách hàng đồng ý hoặc không thuộc trường hợp
bất khả kháng;
e) Không được tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết
được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản
hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác;
g) Có trách nhiệm cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí, trợ giúp pháp lý,
thực hiện trách nhiệm xã hội khác phù hợp với điều kiện hành nghề theo quy
định của Luật này, pháp luật về trợ giúp pháp lý và pháp luật khác có liên quan;
h) Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề
nghiệp, nhận thức chính trị của luật sư;
i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật về tố tụng và
pháp luật khác có liên quan.
Mục 2
LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI HÀNH NGHỀ TẠI VIỆT NAM
Điều 13. Tiêu chuẩn hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam
Luật sư nước ngoài đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được cấp Giấy
phép hành nghề luật sư tại Việt Nam:
1. Có giấy tờ xác nhận tư cách hành nghề luật sư đang còn hiệu lực do cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
2. Có kinh nghiệm tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế.
3. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp
luật sư.
4. Được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài giao hành nghề tại Việt
Nam hoặc được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức
hành nghề luật sư Việt Nam đồng ý tuyển dụng.
Điều 14. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hành nghề luật sư
tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài
1. Luật sư nước ngoài muốn hành nghề tại Việt Nam phải được cấp Giấy
phép hành nghề luật sư tại Việt Nam. Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam
của luật sư nước ngoài có thời hạn 05 năm và có thể được gia hạn, mỗi lần gia
hạn không quá 05 năm.
Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài thay thế
Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật Việt Nam về cấp Giấy phép lao động.
2. Luật sư nước ngoài được cấp lại Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt
Nam theo quy định của Chính phủ.
3. Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài bị thu
hồi khi luật sư nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:
9
a) Không đủ tiêu chuẩn hành nghề tại Việt Nam theo quy định tại Điều 13
của Luật này hoặc không được gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt
Nam;
b) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Thôi hành nghề luật sư tại Việt Nam theo nguyện vọng;
d) Không được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, tổ
chức hành nghề luật sư Việt Nam tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động trong
khoảng thời gian 06 tháng liên tục;
đ) Không còn tư cách hành nghề luật sư tại nước ngoài.
4. Bộ quản lý chuyên ngành có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi
Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài.
Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt
Nam
1. Luật sư nước ngoài có các quyền được quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ và g khoản 1 Điều 12 của Luật này, được chuyển thu nhập từ hoạt động hành
nghề ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam, các quyền khác theo
quy định của pháp luật.
2. Luật sư nước ngoài có các nghĩa vụ quy định tại các điểm d, đ, e và g
khoản 2 Điều 12 của Luật này, tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy
định tại Luật này, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam,
tuân thủ phạm vi hành nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này và
các nghĩa vụ khác theo quy định của Chính phủ.
Chương III
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Mục 1
HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 16. Phạm vi hành nghề
1. Luật sư Việt Nam được hành nghề trong phạm vi sau đây:
a) Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, dân
sự, hành chính;
b) Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có
liên quan đến pháp luật;
c) Thực hiện tư vấn pháp luật;
d) Thực hiện dịch vụ pháp lý khác.
2. Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được hành nghề trong
phạm vi sau đây:
10
a) Tư vấn pháp luật quốc tế, tư vấn pháp luật nước ngoài, thực hiện các
dịch vụ pháp lý khác liên quan đến pháp luật nước ngoài trong phạm vi hành nghề
được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phép hoặc công nhận;
b) Tư vấn pháp luật Việt Nam trong trường hợp có bằng cử nhân luật của
Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tương tự đối với một luật sư Việt Nam.
Luật sư nước ngoài và luật sư Việt Nam làm việc tại tổ chức hành nghề
luật sư nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện các dịch vụ về giấy tờ
pháp lý, công chứng liên quan tới pháp luật Việt Nam hoặc tham gia tố tụng với
tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của đương sự trước Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
của Điều này.
3. Luật sư Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được
làm người đại diện của các bên tham gia tố tụng tại Tòa án chuyên biệt theo quy
định của pháp luật về Toà án chuyên biệt tại Trung tâm Tài chính quốc tế hoặc
trường hợp được luật khác cho phép.
Điều 17. Hình thức hành nghề
1. Luật sư Việt Nam được lựa chọn một trong các hình thức hành nghề
sau đây:
a) Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện bằng việc
thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư;
b) Làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam hoặc tổ chức hành
nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc tổ chức hành nghề luật sư ở nước
ngoài theo hợp đồng lao động;
c) Hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định của Luật này.
2. Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được lựa chọn một trong
các hình thức hành nghề sau đây:
a) Làm việc với tư cách thành viên cho một Chi nhánh của tổ chức hành
nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Chi nhánh) hoặc công ty
luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách
nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh, công ty luật hợp danh giữa tổ chức
hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam (sau đây gọi
chung là công ty luật nước ngoài tại Việt Nam);
b) Làm việc theo hợp đồng lao động cho một Chi nhánh hoặc một công ty
luật nước ngoài tại Việt Nam hoặc một tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam.
Điều 18. Cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư
1. Luật sư, tổ chức hành nghề luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý có thu thù
lao theo hợp đồng dịch vụ pháp lý ký với khách hàng. Hợp đồng dịch vụ pháp lý
phải được lập thành văn bản và được ký trước khi luật sư, tổ chức hành nghề
luật sư thực hiện dịch vụ, trừ trường hợp cấp bách để bảo vệ quyền lợi của
11
khách hàng thì có thể thỏa thuận bằng lời nói nhưng phải được lập thành văn
bản trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận vụ việc.
Hợp đồng ký kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp
dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng
bằng văn bản nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung của hợp đồng dịch vụ
pháp lý quy định tại Luật này.
2. Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải có đủ các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, luật
sư hoặc đại diện của tổ chức hành nghề luật sư;
b) Phạm vi dịch vụ, trong đó mô tả các công việc luật sư thực hiện và các
giới hạn công việc (nếu có);
c) Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);
d) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
e) Phương thức giải quyết tranh chấp.
Trường hợp tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng,
thực hiện trợ giúp pháp lý thì luật sư, tổ chức hành nghề luật sư thực hiện theo
quy định của pháp luật.
3. Thù lao của vụ việc được tính theo một hoặc các phương thức sau đây:
a) Giờ làm việc của luật sư;
b) Mức thù lao trọn gói;
c) Mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị vụ việc;
d) Hợp đồng thường xuyên với mức thù lao cố định.
4. Ngoài thù lao quy định tại khoản 3 của Điều này, luật sư, tổ chức hành
nghề luật sư được thanh toán chi phí đi lại, lưu trú và các chi phí thực tế, hợp lý
khác cho việc thực hiện dịch vụ pháp lý theo thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ
pháp lý.
5. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp có quyền quyết định một
bên phải chi trả toàn bộ hoặc một phần thù lao và chi phí hợp lý để thuê luật sư
theo yêu cầu của bên kia.
Mục 2
TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VIỆT NAM
Điều 19. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư
1. Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam bao gồm:
a) Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động
theo loại hình doanh nghiệp tư nhân; văn phòng luật sư có con dấu, tài khoản theo
quy định của pháp luật; luật sư thành lập văn phòng luật sư là Trưởng văn phòng
12
và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn
phòng; Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng;
b) Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách
nhiệm hữu hạn.
Công ty luật hợp danh do ít nhất 02 luật sư thành lập. Công ty luật hợp
danh không có thành viên góp vốn.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu
hạn một thành viên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do 01 luật sư thành lập và làm
chủ sở hữu. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất 02
luật sư thành lập, có thể có thành viên góp vốn theo quy định của Chính phủ.
Thành viên góp vốn không được làm người đại diện theo pháp luật, không được
cung cấp dịch vụ pháp lý và không được tham gia hoạt động điều hành của Công
ty.
2. Các thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên thoả thuận cử 01 luật sư thành viên hoặc luật sư làm việc
theo hợp đồng lao động làm Giám đốc công ty và là người đại diện theo pháp
luật. Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là
Giám đốc công ty và là người đại diện theo pháp luật.
Công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật.
3. Giám đốc công ty luật, Trưởng văn phòng luật sư chịu trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư và các đơn vị trực thuộc. Người
đại điện theo pháp luật của một tổ chức hành nghề luật sư không được làm
người đại diện theo pháp luật của một tổ chức hành nghề luật sư khác.
4. Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc và được tổ chức,
hoạt động theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Tên của tổ chức hành nghề luật sư được lựa chọn và thực hiện theo quy
định của Luật Doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ để xác định chính xác
hình thức của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, không được trùng hoặc gây
nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động,
không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo
đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
5. Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành
nghề luật sư. Trường hợp các luật sư ở các Đoàn Luật sư khác nhau cùng tham
gia thành lập một công ty luật thì được lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động
tại địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.
Điều 20. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức
hành nghề luật sư
1. Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở quản lý chuyên
ngành nơi có Đoàn Luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công
13
ty luật là thành viên. Công ty luật do các luật sư ở các Đoàn Luật sư khác nhau
cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở quản lý chuyên ngành nơi
có trụ sở của công ty.
2. Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư
được khắc và sử dụng con dấu theo quy định của Luật này và Luật Doanh
nghiệp.
3. Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư được cấp lại khi
bị mất, bị rách, bị cháy hoặc thay đổi thông tin trên Giấy đăng ký hoạt động.
4. Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động theo quy định của Luật này;
b) Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được
cấp Giấy đăng ký hoạt động;
c) Không hoạt động liên tục tại trụ sở đã đăng ký trong thời hạn 06 tháng,
trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật;
d) Không hoạt động trở lại kể từ ngày hết thời hạn tạm ngừng mà quá 06
tháng không có báo cáo về việc tiếp tục tạm ngừng hoạt động theo quy định của
pháp luật;
đ) Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn
một thành viên hoặc tất cả thành viên của công ty luật hợp danh, công ty luật
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bị chết, bị tuyên bố mất tích hoặc bị
thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư;
e) Không gửi báo cáo về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề luật
sư trong 02 năm liên tiếp, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng
văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
g) Các trường hợp khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
5. Sở quản lý chuyên ngành có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Điều 21. Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi
nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
1. Tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hoạt động khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt hoạt động;
b) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động;
c) Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật trách nhiệm hữu hạn
một thành viên hoặc tất cả thành viên của công ty luật hợp danh, công ty luật
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bị chết, bị tuyên bố mất tích hoặc bị
thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư;
d) Công ty luật bị hợp nhất, bị sáp nhập.
14
2. Chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư chấm
dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch
chấm dứt hoạt động;
b) Theo quyết định của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh,
văn phòng giao dịch;
c) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh.
Điều 22. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư
1. Tổ chức hành nghề luật sư có các quyền sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ pháp lý và nhận thù lao từ khách hàng;
b) Nhận luật sư tập sự vào tập sự hành nghề luật sư;
c) Tuyển dụng luật sư Việt Nam, luật sư nước ngoài và nhân viên làm
việc cho tổ chức hành nghề luật sư;
d) Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý thường xuyên hoặc theo vụ việc cho cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước;
đ) Tham gia thẩm định pháp lý đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự
án đầu tư công đặc biệt theo pháp luật đầu tư công khi có yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền;
e) Thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch, công ty con, cơ sở hành
nghề luật sư ở nước ngoài; liên doanh, hợp tác kinh doanh với tổ chức hành
nghề luật sư nước ngoài; hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, chia, tách, tạm ngừng
hoạt động tổ chức hành nghề luật sư;
g) Cử luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý ở nước ngoài trên cơ sở tuân thủ
pháp luật của nước sở tại;
h) Tham gia xây dựng, góp ý, kiến nghị chính sách, pháp luật; công việc
khác theo đề nghị của cơ quan nhà nước;
i) Hợp tác với tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề
luật sư nước ngoài trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý;
k) Tham gia làm thành viên của Đoàn Luật sư nơi có trụ sở;
l) Thực hiện hoạt động đầu tư, ký hợp đồng hợp tác kinh doanh và hình
thức khác để đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động của tổ chức hành nghề luật
sư;
m) Các quyền khác theo quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp và
pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức hành nghề luật sư có các nghĩa vụ sau đây:
a) Hoạt động theo đúng phạm vi, lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng
ký hoạt động;
15
b) Thực hiện đúng các nội dung đã giao kết với khách hàng; bảo đảm
người làm việc trong tổ chức hành nghề luật sư không tiết lộ thông tin về vụ
việc, về khách hàng của tổ chức mình;
c) Cử luật sư của tổ chức mình tham gia tố tụng theo phân công của Đoàn
Luật sư;
d) Tạo điều kiện cho luật sư của tổ chức mình thực hiện dịch vụ pháp lý
miễn phí, trợ giúp pháp lý, tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng luật sư và thực
hiện trách nhiệm xã hội khác của luật sư;
đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của luật sư của tổ chức mình gây ra cho
khách hàng;
e) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình
theo quy định của pháp luật;
g) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc
báo cáo, kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật;
h) Báo cáo Sở quản lý chuyên ngành nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề
luật sư về tổ chức và hoạt động của tổ chức mình hằng năm hoặc theo yêu cầu;
báo cáo Sở quản lý chuyên ngành nơi chi nhánh đăng ký hoạt động (nếu có) về
tình hình tổ chức, hoạt động của chi nhánh hằng năm hoặc theo yêu cầu;
i) Nhận luật sư tập sự và cử luật sư có đủ điều kiện để hướng dẫn tập sự;
tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư tập sự, giám sát quá trình tập sự;
k) Thực hiện việc quản lý và bảo đảm cho luật sư của tổ chức mình tuân
thủ pháp luật, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam; thực
hiện kiểm tra xung đột lợi ích; quản lý thu thù lao luật sư và lưu trữ hồ sơ vụ
việc;
l) Đào tạo, bồi dưỡng luật sư làm việc trong tổ chức mình để đáp ứng yêu
cầu cung cấp dịch vụ pháp lý;
m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức hành nghề luật sư có quyền và trách nhiệm thực hiện thẩm
định pháp lý và đưa ra ý kiến pháp lý đối với các giao dịch, dự án hoặc vụ việc
trong trường hợp pháp luật quy định bắt buộc phải có ý kiến pháp lý hoặc theo
yêu cầu của khách hàng.
Mục 3
LUẬT SƯ HÀNH NGHỀ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN
Điều 23. Hoạt động của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân
1. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc theo hợp
đồng lao động cho một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành
nghề luật sư; trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động cho nhiều cơ quan, tổ
chức thì phải được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức đã ký hợp đồng lao động.
16
Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân không được cung cấp dịch vụ pháp
lý cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khác ngoài cơ quan, tổ chức mình đã ký hợp
đồng lao động, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố
tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng theo sự
phân công của Đoàn Luật sư nơi luật sư là thành viên.
Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc tại các Trung tâm tư vấn
pháp luật được cung cấp dịch vụ pháp lý cho cá nhân, cơ quan, tổ chức là khách
hàng của Trung tâm mà mình đã ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp
luật.
2. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở quản
lý chuyên ngành nơi có Đoàn Luật sư mà luật sư đó là thành viên.
3. Giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân bị thu hồi khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt hành nghề;
b) Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của Luật này.
4. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân được thực hiện dịch vụ pháp lý
theo nội dung hợp đồng lao động đã ký kết với cơ quan, tổ chức; chấp hành các
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh
tra; báo cáo Sở quản lý chuyên ngành nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức ký hợp
đồng lao động về tổ chức và hoạt động của mình hằng năm hoặc theo yêu cầu và
các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật về lao động và
pháp luật khác có liên quan.
Mục 4
TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 24. Hình thức hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam
1. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoạt động theo một
trong các hình thức sau đây:
a) Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài;
b) Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài,
công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh, công ty luật hợp danh
giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.
2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài, được thành lập tại Việt Nam theo quy định của Luật này. Tổ chức hành
nghề luật sư nước ngoài và Chi nhánh chịu trách nhiệm về hoạt động của Chi
nhánh trước pháp luật Việt Nam.
3. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài
là tổ chức hành nghề luật sư do một hoặc nhiều tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài thành lập tại Việt Nam.
17
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh là tổ chức
hành nghề luật sư liên doanh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và tổ
chức hành nghề luật sư Việt Nam.
Công ty luật hợp danh là tổ chức hành nghề luật sư hợp danh giữa tổ chức
hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam được thành lập chi nhánh ở trong và
ngoài tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động theo quy định của Chính phủ.
4. Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam chỉ
được làm Trưởng Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt
Nam hoặc Giám đốc của một công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. Giám đốc
công ty luật nước ngoài tại Việt Nam chỉ được đồng thời làm Trưởng một chi
nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam trong cùng một thời điểm.
5. Ý kiến tư vấn về pháp luật Việt Nam do tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam cung cấp cho khách hàng phải được lập thành văn bản, do
luật sư Việt Nam thực hiện và có chữ ký của luật sư Việt Nam.
6. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước
ngoài tại Việt Nam, luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam có trách nhiệm
cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí, thực hiện trách nhiệm xã hội khác phù hợp
với điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Điều 25. Thành lập, cấp, cấp lại, chấm dứt hoạt động của tổ chức
hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
1. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài muốn thành lập tổ chức hành
nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam phải là tổ chức đã được thành lập và
đang hành nghề luật sư hợp pháp tại nước ngoài; cử 01 luật sư nước ngoài
hoặc 01 luật sư Việt Nam làm Trưởng Chi nhánh hoặc Giám đốc Công ty luật
nước ngoài tại Việt Nam và bảo đảm có thêm ít nhất 01 luật sư nước ngoài
khác hành nghề tại Việt Nam.
Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam được phép hoạt
động sau khi được cơ quan quản lý chuyên ngành cấp Giấy phép thành lập và
Giấy đăng ký hoạt động.
Chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam được tổ chức, hoạt động
theo quy định của Luật này, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và
pháp luật khác có liên quan.
2. Chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện tư vấn
pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác; không được cử luật sư nước ngoài và luật
sư Việt Nam trong tổ chức mình thực hiện các dịch vụ về giấy tờ pháp lý, công
chứng liên quan tới pháp luật Việt Nam, tham gia tố tụng với tư cách là người
đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
trước Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật
này; được cử luật sư Việt Nam trong tổ chức mình tư vấn pháp luật Việt Nam.
18
3. Giấy phép thành lập Chi nhánh, công ty luật nước ngoài, Giấy đăng ký
hoạt động của Chi nhánh, công ty luật nước ngoài được cấp lại khi bị mất, bị
rách, bị cháy hoặc thay đổi thông tin trên Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký
hoạt động.
4. Giấy phép thành lập của Chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt
Nam bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt hoạt động tại Việt Nam;
b) Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được
cấp Giấy phép thành lập;
c) Không đăng ký hoạt động sau 60 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép
thành lập, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
d) Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành lập Chi nhánh, công ty
luật nước ngoài tại Việt Nam không còn hoạt động ở nước ngoài;
đ) Trưởng Chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
không còn đủ tiêu chuẩn hành nghề theo quy định của Luật này hoặc không
được gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;
e) Trường hợp quy định tại điểm c, d hoặc e khoản 4 Điều 20 của Luật
này.
5. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt
động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt hoạt động;
b) Bị thu hồi Giấy phép thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạt động;
c) Công ty luật bị hợp nhất, bị sáp nhập.
6. Bộ quản lý chuyên ngành có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép
thành lập Chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
Sở quản lý chuyên ngành có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng
ký hoạt động cho Chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 26. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
tại Việt Nam
1. Chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam có các quyền sau đây:
a) Các quyền được quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều
22 của Luật này;
b) Chuyển thu nhập từ hoạt động hành nghề ra nước ngoài theo quy định
của pháp luật Việt Nam;
c) Nhập khẩu phương tiện cần thiết cho hoạt động theo quy định của pháp
luật Việt Nam;
d) Thành lập chi nhánh; hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, chia, tách, tạm
ngừng hoạt động tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
19
đ) Các quyền khác theo quy định của Luật này, pháp luật về doanh
nghiệp, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
2. Chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
a) Hoạt động theo đúng phạm vi, lĩnh vực ghi trong Giấy phép thành lập,
Giấy đăng ký hoạt động;
b) Các nghĩa vụ được quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản
2 Điều 22 của Luật này;
c) Nhận thù lao từ hoạt động tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác
thông qua các tài khoản của Chi nhánh, công ty luật nước ngoài mở tại ngân
hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật về doanh
nghiệp, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP CỦA LUẬT SƯ
Điều 27. Đoàn Luật sư
1. Đoàn Luật sư là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư ở tỉnh, thành
phố, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và Điều lệ Liên đoàn Luật
sư Việt Nam. Đoàn Luật sư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng,
hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các
khoản đóng góp của thành viên và các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Tại mỗi tỉnh, thành phố có từ 03 người có Chứng chỉ hành nghề luật sư
trở lên thì được thành lập Đoàn Luật sư. Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành
phố cho phép thành lập Đoàn Luật sư sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ quản
lý chuyên ngành.
3. Thành viên của Đoàn Luật sư là các luật sư, luật sư tập sự. Tổ chức
hành nghề luật sư có quyền lựa chọn trở thành thành viên Đoàn Luật sư.
4. Chủ nhiệm Đoàn Luật sư không được quá 65 tuổi tính đến thời điểm tổ
chức Đại hội và được giữ chức vụ không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp; trường hợp
đặc biệt do y ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.
5. Đoàn Luật sư không được ban hành nghị quyết, quyết định, nội quy,
quy định về phí thành viên, khoản thu và các quy định khác trái với quy định
của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn Luật sư
1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên của Đoàn Luật
sư trong hành nghề.
2. Giám sát, phối hợp với Đoàn Luật sư ở địa phương khác giám sát thành
viên của mình, luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư và chi nhánh
của tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương trong việc tuân thủ pháp luật, tuân
theo Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề
20
nghiệp luật sư Việt Nam; xử lý kỷ luật đối với thành viên của Đoàn Luật sư; yêu
cầu tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và đề nghị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xử lý.
3. Giám sát và xác nhận hoàn thành thời gian tập sự cho luật sư tập sự.
4. Đề nghị Bộ quản lý chuyên ngành thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.
5. Đăng ký gia nhập Đoàn Luật sư, tổ chức việc chuyển, tiếp nhận thành
viên.
6. Thực hiện bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề
nghiệp và nhận thức chính trị của luật sư.
7. Hoà giải tranh chấp giữa các luật sư với nhau; luật sư tập sự, luật sư với
tổ chức hành nghề luật sư; giữa khách hàng với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư
và luật sư tập sự.
8. Giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền.
9. Tổng kết, trao đổi kinh nghiệm và thực hiện các biện pháp khác, thực
hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Luật sư
Việt Nam và thực hiện các biện pháp khác để nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ của luật sư.
10. Tập hợp, phản ánh nguyện vọng, ý kiến đóng góp, kiến nghị của thành
viên Đoàn Luật sư.
11. Có giải pháp hỗ trợ thành viên của mình ứng dụng công nghệ, chuyển
đổi số trong tổ chức và hoạt động của luật sư.
12. Hỗ trợ, đồng hành cùng các thành viên của Đoàn Luật sư xúc tiến và
tiếp cận thị trường pháp lý.
13. Quy định về mức phí thành viên Đoàn Luật sư trên cơ sở khung phí
do Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành.
14. Báo cáo Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành
phố, y ban nhân dân tỉnh, thành phố về Đề án tổ chức Đại hội, Phương án nhân
sự Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật và kết quả Đại hội.
15. Thực hiện nghị quyết, quyết định, quy định của Liên đoàn Luật sư
Việt Nam.
16. Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước liên quan đến luật sư và hành nghề luật sư; tổ chức để các luật sư
tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý
miễn phí, trợ giúp pháp lý và trách nhiệm xã hội khác.
17. Tham gia xây dựng, góp ý, kiến nghị chính sách, pháp luật và thực
hiện các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao;
18. Gửi Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
nghị quyết, quyết định, quy định, nội quy của Đoàn Luật sư.
21
19. Thực hiện nghĩa vụ báo cáo hằng năm theo quy định của pháp luật hoặc
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
20. Chấp hành Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Các cơ quan của Đoàn Luật sư
1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu luật sư của Đoàn Luật sư (sau
đây gọi chung là Đại hội luật sư) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn Luật sư.
Đại hội luật sư có nhiệm kỳ 05 năm, kể từ ngày kết thúc Đại hội nhiệm kỳ trước.
Đại hội luật sư được coi là hợp lệ nếu có ít nhất 2/3 số thành viên của Đoàn Luật
sư hoặc 2/3 số đại biểu được triệu tập tham gia. Trong trường hợp không đủ 2/3
số đại biểu được triệu tập tham dự Đại hội thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
triệu tập lần thứ nhất phải triệu tập Đại hội lần thứ hai. Đại hội triệu tập lần thứ
hai hợp lệ khi có trên 1/2 số đại biểu được triệu tập tham dự. Trong trường hợp
Đại hội triệu tập lần thứ hai không đủ trên 1/2 số đại biểu được triệu tập tham dự
thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày triệu tập lần thứ hai phải triệu tập Đại hội
lần thứ ba. Đại hội triệu tập lần thứ ba hợp lệ không phụ thuộc vào số lượng đại
biểu tham dự.
Việc biểu quyết thông qua các quyết định, nghị quyết của Đại hội luật sư
phải được quá 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.
Việc tổ chức Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường của Đoàn Luật sư
phải căn cứ vào Đề án tổ chức Đại hội và Phương án nhân sự đã được Chủ tịch
y ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt.
Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền xem xét, quyết
định phê chuẩn kết quả Đại hội Đoàn Luật sư.
2. Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư là cơ quan chấp hành của Đại hội luật sư,
do Đại hội luật sư bầu ra.
3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn Luật sư do Đại hội luật sư bầu
ra theo nhiệm kỳ của Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư.
Điều 30. Liên đoàn Luật sư Việt Nam
1. Liên đoàn Luật sư Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
trong phạm vi toàn quốc, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản, hoạt
động theo nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các khoản
đóng góp của thành viên và nguồn thu hợp pháp khác.
2. Thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam là các Đoàn Luật sư, các
luật sư, luật sư tập sự. Các luật sư, luật sư tập sự tham gia Liên đoàn Luật sư
Việt Nam thông qua Đoàn Luật sư nơi mình gia nhập. Tổ chức hành nghề luật
sư được lựa chọn trở thành thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam thông
qua Đoàn Luật sư.
22
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam không được quá 65
tuổi tính đến thời điểm tổ chức Đại hội và được giữ chức vụ không quá 02
nhiệm kỳ liên tiếp; trường hợp đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
4. Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành Điều lệ để điều chỉnh các quan
hệ nội bộ của Liên đoàn, các Đoàn Luật sư. Liên đoàn Luật sư Việt Nam không
được ban hành nghị quyết, quyết định, nội quy, quy định về phí thành viên,
khoản thu và các quy định khác trái với quy định của pháp luật.
Bộ quản lý chuyên ngành phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày được phê duyệt.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn Luật sư Việt Nam
1. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên của Liên
đoàn Luật sư Việt Nam trong phạm vi toàn quốc.
2. Giám sát thành viên trong việc tuân thủ pháp luật, tuân theo Điều lệ
Liên đoàn Luật sư Việt Nam; đề nghị Bộ quản lý chuyên ngành thu hồi Chứng
chỉ hành nghề luật sư.
3. Ban hành và giám sát việc tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề
nghiệp luật sư Việt Nam. Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt
Nam không được trái với Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và quy định của
pháp luật.
4. Hướng dẫn các Đoàn Luật sư thực hiện bồi dưỡng bắt buộc; tổ chức
thực hiện bồi dưỡng bắt buộc.
5. Phối hợp với Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức kỳ thi quốc gia về luật
sư theo quy định của pháp luật.
6. Tổng kết, trao đổi kinh nghiệm hành nghề luật sư trong phạm vi toàn
quốc; tổ chức bình chọn, vinh danh luật sư, tổ chức hành nghề luật sư có uy tín,
có nhiều cống hiến trong hoạt động nghề nghiệp.
7. Có giải pháp hỗ trợ thành viên của mình ứng dụng công nghệ, chuyển
đổi số trong tổ chức và hoạt động luật sư.
8. Hỗ trợ, đồng hành cùng các thành viên xúc tiến và tiếp cận thị trường
pháp lý.
9. Quy định mẫu trang phục luật sư tham gia phiên toà, mẫu giấy đề nghị
gia nhập Đoàn Luật sư.
10. Quy định việc miễn, giảm thù lao, việc giải quyết tranh chấp liên quan
đến thù lao, chi phí của luật sư.
11. Quy định khung phí thành viên.
12. Hướng dẫn và giám sát thực hiện dịch vụ pháp lý miễn phí của luật sư.
13. Cho ý kiến về Đề án tổ chức Đại hội, Phương án nhân sự Ban chủ
nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn Luật sư.
23
14. Đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi nghị quyết, quyết định, quy định,
nội quy của Đoàn Luật sư trái với Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam; kiến
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi nghị
quyết, quyết định, quy định, nội quy của Đoàn Luật sư trái với quy định của
pháp luật.
15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
16. Tập hợp, phản ánh nguyện vọng, ý kiến đóng góp, kiến nghị của thành
viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
17. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện
các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao; nghiên cứu khoa học pháp lý, tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước liên quan đến luật sư và hành nghề luật sư.
18. Thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về luật sư.
19. Báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và cơ quan có thẩm quyền về Đề án tổ chức Đại hội, Phương án nhân sự
bầu các chức danh lãnh đạo của Liên đoàn Luật sư Việt Nam và kết quả Đại hội.
20. Báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành về tổ chức, hoạt động của luật sư
trong phạm vi toàn quốc; báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu; gửi
Bộ quản lý chuyên ngành nghị quyết, quyết định, quy định của Liên đoàn Luật
sư Việt Nam.
21. Chấp hành Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Các cơ quan của Liên đoàn Luật sư Việt Nam
1. Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của
Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc có nhiệm kỳ
không quá 05 năm, kể từ ngày kết thúc Đại hội nhiệm kỳ trước. Đại hội của Liên
đoàn Luật sư Việt Nam được coi là hợp lệ nếu có ít nhất 2/3 số đại biểu được
triệu tập tham gia. Trong trường hợp không đủ 2/3 số đại biểu được triệu tập
tham dự Đại hội thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày triệu tập lần thứ nhất phải
triệu tập Đại hội lần thứ hai. Đại hội triệu tập lần thứ hai hợp lệ khi có trên 1/2
số đại biểu được triệu tập tham dự. Trong trường hợp Đại hội triệu tập lần thứ
hai không đủ trên 1/2 số đại biểu được triệu tập tham dự thì trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày triệu tập lần thứ hai phải triệu tập Đại hội lần thứ ba. Đại hội
triệu tập lần thứ ba hợp lệ không phụ thuộc vào số lượng đại biểu tham dự.
Việc biểu quyết thông qua các quyết định, nghị quyết Đại hội của Liên
đoàn Luật sư Việt Nam phải được quá 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán
thành.
Việc tổ chức Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường của Liên đoàn
Luật sư Việt Nam phải căn cứ vào Đề án tổ chức Đại hội và Phương án nhân sự
được Bộ quản lý chuyên ngành phê duyệt.
24
Bộ quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xem xét, quyết định phê chuẩn
kết quả Đại hội Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
2. Hội đồng luật sư toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Liên đoàn Luật sư
Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc.
3. Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam là cơ quan điều hành
công việc của Liên đoàn Luật sư Việt Nam giữa hai kỳ họp của Hội đồng luật
sư toàn quốc.
4. Các cơ quan khác do Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam quy định.
Chương V
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 33. Xử lý kỷ luật đối với luật sư
1. Luật sư vi phạm quy định của Luật này, Điều lệ, Quy tắc đạo đức và
ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của tổ chức xã hội -
nghề nghiệp của luật sư thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một
trong các hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn Luật sư từ 06 tháng đến 24 tháng;
d) Xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn Luật sư.
Việc xem xét, quyết định kỷ luật luật sư thuộc thẩm quyền của Ban chủ
nhiệm Đoàn Luật sư theo đề nghị của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn
Luật sư.
Luật sư có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn
Luật sư đối với mình. Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn
Luật sư.
2. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của
Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó xâm
phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư.
3. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của
các cơ quan thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam khi có căn cứ cho rằng quyết
định, hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại đối với quyết định, hành vi của các cơ quan của Liên đoàn Luật sư
Việt Nam.

25
4. Quyết định giải quyết khiếu nại của Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư
Việt Nam là quyết định cuối cùng.
5. Trường hợp luật sư bị kỷ luật thấy rằng quyết định giải quyết khiếu nại
của Đoàn Luật sư, Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam gây thiệt hại
đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, luật sư có quyền khởi kiện tại Tòa án
để giải quyết.
Điều 34. Xử lý vi phạm đối với luật sư, tổ chức hành nghề luật sư Việt
Nam, Chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
1. Luật sư Việt Nam vi phạm quy định của Luật này, ngoài việc bị xử lý
kỷ luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc bị truy
cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
2. Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam vi phạm quy định của Luật
này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
Luật sư nước ngoài vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật
sư Việt Nam thì Bộ quản lý chuyên ngành thông báo cho tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam đã tuyển
dụng luật sư đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị thu hồi hoặc xem
xét không gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
3. Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, Chi nhánh, công ty luật nước
ngoài tại Việt Nam vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ
vi phạm bị xử lý hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 20/2012/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan sau khi được cấp Chứng chỉ
hành nghề luật sư được gia nhập Đoàn Luật sư để trở thành luật sư công theo
quy định tại Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc
hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
3. Chính phủ quy định chi tiết các Điều 5, 7, 8, 9, 10, 11, 14, 19, 20, 24,
25, 29 và 32 của Luật này và hướng dẫn thi hành Luật này; quy định việc đình
chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi những quy định, quyết định, nghị quyết, nội quy
của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư trái với quy định của pháp luật.

26
4. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và luật khác về các
vấn đề quy định tại Điều 1 của Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật
này.
Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, người tập sự hành nghề luật sư theo
quy định của Luật Luật sư số 65/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 20/2012/QH13 được tiếp tục tập sự hành nghề luật sư theo quy
định của Luật này. Thời gian đã tập sự được tính vào thời gian tập sự hành nghề
luật sư theo quy định của Luật này.
2. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo quy
định của Luật Luật sư số 65/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 20/2012/QH13 được sử dụng kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật
sư để đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của Luật này cho
đến ngày 01 tháng 01 năm 2030.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XVI, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày tháng năm 2026.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.