• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật Hoà giải ở cơ sở sửa đổi

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/06/2026 11:09 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tư pháp Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 22/05/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUỐC HỘI
Luật số: /2026/QH16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Dự thảo
LUẬT
HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Hòa giải ở cơ sở.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luậty quy định nguyên tắc, chính ch của Nhàc về hòa giải
sở, tổ hòa gii, hoà giải vn, ngưi được mời tham gia hoà giải ở sở; hoạt động
a giải sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động hòa giải cơ sở.
2. Luật này không áp dụng đối với hoạt động a giải đã được luật khác
quy định.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hòa giải sở việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt
được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi
phạm pháp luật theo quy định ca Luật này.
2. Cơ sở là thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi chung là
thôn), tdân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là tổ dân
phố) và cộng đồng dân cư tương đương thôn, tổ dân phố khác.
3. Các bên nhân, nhóm nhân, gia đình, nhóm gia đình, tổ chức
mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật này.
4. Hòa giải viên là người được công nhận theo quy định của Luật này để
thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở.
5. Tổ hòa giải tổ chức tquản của nhân dân được thành lập sở để
hoạt động hòa giải theo quy định của Luật này.
Điều 3. Phạm vi hòa giải ở cơ s
1. Việc hòa giải ở cơ sở được tiến hành đối với các mâu thuẫn, tranh chấp,
vi phạm pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:
2
a) Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng;
b) Vi phạm pháp luật về hôn nhân gia đình, giao dịch dân sự theo
quy định của pháp luật tố tụng dân sự không được a giải;
c) Vi phạm pháp luật theo quy định phải bị truy cứu trách nhiệm hình
sự hoặc bị xử lý vi phạm hành chính;
d) Mâu thuẫn, tranh chấp khác không được hòa giải ở cơ sở theo quy định
pháp luật.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 4. Nguyên tc tổ chức, hot động hòa giải ở cơ sở
1. Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong
hòa giải ở cơ sở.
2. Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức
hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương
trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ cộng đồng
dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết
tật người cao tuổi.
3. Khách quan, công bằng, kịp thời, lý, tình; giữ mật thông tin về
đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh của các bên,
trừ trường hợp thông tin được cung cấp theo yêu cầu điều kiện quy định tại
Luật tiếp cận thông tin.
4. Tôn trọng ý chí, quyềnlợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích
hợp pháp của người khác; không vi phạm điều cấm của luật; không xâm phạm lợi
ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
5. Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.
6. Không lợi dụng hòa giải sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ
quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử vi phạm
hành chính, xử vhình sự hoặc trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc quan,
tổ chức, nhân khác hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của quan, tổ
chức, cá nhân khác.
7. Việc hòa giải sở được tiến hành bằng phương thức linh hoạt, bảo
đảm phù hợp với tình hình thực tế và v, việc hoà giải ở cơ sở.
8. Tiếng nói và chữ viết dùng trong hòa giải ở cơ sở là Tiếng Việt. Các bên
trong hòa giải quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình; trường hợp
này họ có trách nhiệm tự bố trí phiên dịch cho mình. Trong trường hợp không thể
tự bố trí phiên dịch, các bên trong hoà giải quyền đề nghị hòa giải viên đề xuất
cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ bố trí phiên dịch cho mình.
3
Các bên trong hòa giải là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn
quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật; trường
hợp này phải người biết ngôn ngữ, hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết
tật để dịch lại và họ cũng được coi là người phiên dịch.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở
1. Khuyến khích các bên giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp bằng hình thức
hòa giải ở cơ sở.
Khuyến khích những người uy tín trong gia đình, dòng họ, cộng đồng
dân cư; người có trình độ pháp lý, có kiến thức chuyên ngành trong các lĩnh vực,
có kiến thức xã hội tham gia hòa giải ở cơ s.
2. Phát huy vai trò nòng ct của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên của Mặt trận trong công tác hòa giải ở cơ sở.
3. Tạo điều kiện, hỗ trợ cho hoạt động hòa giải sở; khuyến khích tổ
chức, cá nhân đóng góp, hỗ trợ cho hoạt động hòa giải ở cơ sở.
4. Khuyến khích ứng dng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trang bị
phương tiện kỹ thuật bảo đảm các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động hoà
giải sở phù hợp với tiến trình xây dựng Chính phủ số, kinh tế số, hội số
theo quy định của pháp luật.
5. Khuyến khích các bên tham gia hoà giải u cầu Toà án nhân dân
thẩm quyền ra quyết định công nhận kết quả hoà giải thành.
Điều 6. Hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở
1. Nhà nước hỗ tr kinh phí cho công tác hòa giải sở.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
CHƯƠNG II
HÒA GIẢI VIÊN, TỔ HÒA GIẢI, NGƯỜI ĐƯỢC MỜI
THAM GIA HOÀ GIẢI Ở CƠ SỞ
Mục 1
HÒA GIẢI VIÊN
Điều 7. Tiêu chuẩn hòa giải viên
Người được bầu hoặc chỉ định làm hòa giải viên phải là công dân Việt Nam
thường trú tại cơ sở, tự nguyện tham gia hoạt động hòa giải và có các tiêu chuẩn
sau đây:
1. Có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín trong cộng đồng dân cư;
2. Có khả năng thuyết phục, vận động nhân dân; có hiểu biết pháp luật.
Điều 8. Bầu hòa giải viên
4
1. Người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 của Luật này có quyền
ứng cử hoặc được Ban công tác Mặt trận phối hợp với các tổ chức thành viên của
Mặt trận giới thiệu vào danh sách bầu hòa giải viên.
2. Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng
tổ dân phố tổ chức bầu hòa giải viên thôn, tổ dân phố bằng một trong các hình
thức sau đây:
a) Biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp đại din c hgia đình;
b) Phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình;
c) Biểu quyết trực tuyến phù hợp với mức độ ứng dụng công nghệ thông
tin và được người dân ở thôn, tổ dân phố thống nhất lựa chọn;
d) Biểu quyết kết hợp hình thức trực tiếp và trực tuyến.
3. Kết quả bầu hòa giải viên:
a) Người được đnghị công nhận hòa giải viên phải đạt trên 50% đại
diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý;
b) Trường hợp số người đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, t
dân ph đồng ý nhiều hơn số lượng hòa giải viên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung cấp ) quyết định theo quy định tại
khoản 2 Điều 14 của Luật này thì danh sách người được đề nghị công nhận là hòa
giải viên lấy theo kết quả bầu từ cao xuống thấp;
c) Trường hợp số người được bầu không đủ để thành lập tổ hòa giải hoặc
không đủ thành phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này
thì tổ chức bầu bổ sung hoặc bầu lại cho đủ số lượng và thành phần.
4. Chính phủ quy đnh chi tiết Điều này.
Điều 9. Chỉ định hòa giải viên
1. Việc chỉ định hòa giải viên chỉ được thực hiện trong trường hợp tổ hòa
giải không đủ số lượng hòa giải viên theo Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này và đáp ứng một trong
các điều kiện sau đây:
a) Đã thực hiện việc bầu bổ sung hoặc bầu lại hòa giải viên theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 8 của Luật này nhưng vẫn không đạt đủ số lượng thành
phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này;
b) Không thể tổ chức bầu hòa giải viên bằng một trong các hình thức quy
định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này do cần bổ sung ngay hòa giải viên để đáp
ứng yêu cầu thực tiễn.
2. Người được lựa chọn chỉ định làm hòa giải viên không thuộc trường hợp
có dưới 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý tại cuộc họp bầu
hoà giải viên.
5
3. Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với trưởng thôn, t trưởng
tổ dân phố lựa chọn người để đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp chỉ định
làm hòa giải viên theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 10. Công nhận hòa giải viên
1. Trưởng ban công tác Mặt trận lập danh sách người được đề nghị công
nhận hòa giải viên trong trường hợp đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 8 và Điều
9 của Luật này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận hòa giải viên.
Quyết định công nhận hòa giải viên được gửi cho Ban thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ
trưởng tổ dân phố, hòa giải viên và thông báo công khai ở thôn, tổ dân phố.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 11. Quyền của hòa giải viên
1. Thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở.
2. Đề nghị các bên liên quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến
vụ, việc hòa giải.
3. Tham gia sinh hoạt, thảo luận và quyết định nội dung, phương thức hoạt
động của tổ hòa giải.
4. Được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ kỹ năng hòa
giải; được cung cấp tài liệu liên quan đến hoạt động hòa giải.
5. Hưởng thù lao theo vụ, việc khi thực hiện hòa giải.
6. Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
7. Được hỗ trợ, tạo điều kiện để khắc phục hậu qunếu gặp tai nạn hoặc rủi
ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải.
8. Mời người tham gia hoà giải theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
9. Đề nghị quan, tổ chức, nhân chuyên môn pháp luật liên quan
đến vụ, việc hoà giải tư vấn, hỗ trợ vụ, việc hoà giải.
10. Đưc nhn quyết định công nhn kết qu hgii thành ca Toà án
nhân dân có thm quyền đối vi các v, vic do mình trc tiếp hoà gii (nếu có).
11. Đề ngh U ban nhân dân cp xã, lực lượng Công an cp xã có phương
án bảo đảm an ninh trt t khi tiến hành v, vic hoà giải trong trường hp nhn
thy mâu thun, tranh chp có th dẫn đến hành vi bo lc gây ảnh hưởng đến sc
kho, tính mng ca các bên, ca hoà gii viên hoc gây mt trt t công cng.
12. Được h tr v h tng k thuật và hướng dn k năng số khi thc hin
các hoạt động hòa giải trên môi trưng mng hoc ng dng các nn tng s trong
qun lý h sơ hòa giải.
6
13. Kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến hoạt động hòa giải.
14. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5khoản 7 Điều này.
Điều 12. Nghĩa vụ của hòa giải viên
1. Thực hiện hòa giải khi căn cứ theo quy định tại Điều 21 của Luật này.
2. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Luật này.
3. Từ chối tiến hành hòa giải nếu bản thân quyền lợi nghĩa vụ liên
quan đến vụ, việc hòa giải hoặc do khác dẫn đến không thể bảo đảm khách
quan, công bằng trong hòa giải.
4. Thông báo kp thời cho tổ trưởng thòa giải để báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp biện pháp phòng ngừa trong trường hợp thấy mâu thuẫn, tranh
chấp có thể dẫn đến hành vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của
các bên hoặc gây mất trật tự công cộng.
5. Thông báo kịp thời cho ttrưởng thòa giải để báo cáo quan có thẩm
quyền xử trong trường hợp phát hiện mâu thuẫn, tranh chấp dấu hiệu vi
phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về hình sự.
6. Tham gia bồi dưỡng, tp hun kiến thc, nghip v và k năng hoà giải
do cơ quan, tổ chc có thm quyn t chc.
7. Ghi nội dung vụ, việc hòa giải vào Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở.
8. Lập văn bản về kết quả hoà giải sau khi kết thúc hoà giải.
9. Cung cấp tài liệu làm cơ sở cho việc xét đơn yêu cầu công nhận kết quả
hoà giải thành ngoài Tán trong trường hợp được Tòa án nhân dân thẩm
quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
10. Theo dõi, đôn đốc các bên thực hiện văn bản về kết quả hoà giải thành
quyết định công nhận kết quả hoà giải thành của Toà án nhân dân thẩm
quyền đối với các vụ, việc do mình trực tiếp hoà giải (nếu có).
Điều 13. Thôi làm hòa giải viên
1. Việc thôi làm hòa giải viên được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Theo nguyện vọng của hòa giải viên;
b) Hòa giải viên không còn đáp ứng một trong các tiêu chuẩn quy định tại
Điều 7 của Luật này;
c) Vi phạm nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải sở theo quy định
tại Điều 4 của Luật này hoặc không có điều kiện tiếp tục làm hòa giải viên do bị
xử lý vi phạm pháp luật.
2. Trường hợp thôi làm hòa giải viên quy định tại khoản 1 Điều này thì t
trưởng thòa giải đề nghị Trưởng ban công tác Mặt trận phối hợp với trưởng thôn,
7
tổ trưởng tổ dân phố làm văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp ra
quyết định thôi làm hòa giải viên.
Trường hợp thôi làm hòa giải viên đối với tổ trưởng thòa giải thì Trưởng
ban công tác Mặt trận phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố làm văn bản
đề nghị Chủ tch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thôi làm hòa giải viên.
3. Quyết định thôi làm hòa giải viên được gửi Ban thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ
trưởng tổ dân phố, hòa giải viên và thông báo công khai ở thôn, tổ dân phố.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2
TỔ HÒA GIẢI
Điều 14. Tổ hòa giải
1. Tổ hòa giải ttrưởng các hòa giải viên. Mỗi tổ hòa giải từ 03
hòa giải viên trở lên, trong đó hòa giải viên nữ. Đối với vùng nhiều đồng
bào dân tộc thiểu số, tổ hòa giải phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quyết định số lượng thòa giải, hòa
giải viên trong một thòa giải căn cứ vào đặc điểm, tình hình kinh tế - hội, dân
số của địa phương và đề nghị của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quc Việt
Nam cấp xã.
3. Hằng năm, Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì phối hợp với tổ trưởng
thòa giải tiến hành soát, đánh giá về tổ chức, hoạt động của thòa giải
kiến nghị Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã để đề nghị
Ủy ban nhân dân cấp xã kiện toàn tổ hòa giải.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ hòa giải
1. Tổ chức thực hiện hòa giải.
2. Tổ chức trao đổi kinh nghiệm, thảo luận các giải pháp để tiến hành hòa
giải vụ, việc phức tạp.
3. Phối hợp với Ban công tác Mặt trận, Chi hội phụ nữ, Chi đoàn thanh
niên, Chi hội cựu chiến binh, Chi hội nông dân, Chi hội người cao tuổi, Chi hội
luật gia, Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, các thòa giải và tổ chức, cá nhân khác trong
hoạt động hòa giải ở cơ sở.
4. Kiến nghị với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Uỷ ban nhân
dân cấp về hoạt động hòa giải sở, các điều kiện cần thiết cho hoạt động
hòa giải ở cơ sở.
5. Đnghị khen thưởng thòa giải, hòa giải viên thành tích xuất sắc
trong công tác hòa giải.
8
Điều 16. Tổ trưởng tổ hòa giải
1. Tổ trưởng tổ hòa giải do hòa giải viên bầu trong số các hòa giải viên để
phụ trách tổ hòa giải.
2. Việc bầu tổ trưởng tổ hòa giải được thực hiện dưới sự chủ tcủa Trưởng
ban công tác Mặt trận bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp;
b) Biểu quyết trực tuyến phù hợp với mức độ ứng dụng công nghệ thông
tin và được các hoà giải viên thống nhất lựa chọn;
c) Biu quyết kết hp hình thc trc tiếp và trc tuyến.
3. Kết quả bầu tổ trưởng tổ hòa giải được lập thành văn bản gửi Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã để ra quyết định công nhận.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ trưởng tổ hòa giải
1. Phân công, phối hợp hoạt động của các hòa giải viên.
2. Đại diện cho thòa giải trong quan hệ với Trưởng ban công tác Mặt trận,
trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố quan, tổ chức, nhân khác trong thực
hiện trách nhiệm của tổ hòa giải.
3. Đề nghị cho thôi làm hòa giải viên theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của
Luật này.
4. Báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp và quan có
thẩm quyền về các vụ, việc theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 của
Luật này.
5. Báo cáo hằng năm báo cáo đột xuất vtổ chức hoạt động của tổ
hòa giải với Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã.
6. Phối hợp với ttrưởng thòa giải khác để trao đổi kinh nghiệm hoặc tiến
hành hòa giải những vụ, việc liên quan đến các thôn, tổ dân phố khác nhau.
7. các quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên quy định tại Điều 11 Điều
12 của Luật này.
Mục 3
NGƯỜI ĐƯỢC MỜI THAM GIA HOÀ GIẢI Ở CƠ SỞ
Điều 18. Người được mời tham gia hòa giải ở cơ sở
1. Những người có thể được mời tham gia hoà giải ở cơ sở bao gồm người
có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý,
có kiến thức chuyên ngành trong các lĩnh vực, có kiến thức xã hội; già làng, chức
9
sắc tôn giáo, người biết vụ, việc; đại diện của quan, tổ chức hoặc người có
uy tín khác.
2. Hình thức tham gia hoà giải ở cơ sở của người được mời:
a) vấn, htrkiến thức, pơng pháp, kỹ năng a giải cho hòa giải viên;
b) Trực tiếp tham gia hoà giải vụ, việc cùng với hoà giải viên.
Trong trường hợp này, hòa giải viên mời khi sự đồng ý của các bên hoặc
một trong các bên mời khi được sự đồng ý của bên kia. Người được mời có trách
nhiệm h trợ, giúp đỡ hòa giải viên và không thay thế tư cách chủ trì của hòa giải
viên trong quá trình hoà giải vụ, việc.
3. quan, tổ chức người được mời tham gia hòa giải trách nhiệm
tạo điều kiện để họ tham gia hòa giải.
Điều 19. Quyền của người được mời tham gia hòa giải
1. Người được mời tham gia hoà giải quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18
của Luật này có các quyền sau đây:
a) Đề nghị hoà giải viên cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến vụ, việc
hòa giải;
b) Được cơ quan, tchức có người được mời tạo điều kiện tham gia hoà giải;
c) Tham gia thảo luận về giải pháp và nội dung hòa giải;
d) Được Nhà nước hỗ trợ tài liệu, được phổ biến pháp luật phục vụ hoạt
động hòa giải ở cơ sở;
đ) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
e) Kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến hoạt động hòa giải.
2. Người được mời tham gia hoà giải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18
của Luật này có các quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Được hưởng thù lao theo vụ, việc khi thực hiện hoà giải;
c) Được hỗ trợ, tạo điều kiện đkhắc phục hậu quả nếu gặp tai nạn hoặc
rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 20. Nghĩa vụ của người được mời tham gia hòa giải
1. Tuân thủ nguyên tắc hoạt động hòa giải ở cơ sở.
2. Từ chối tham gia hòa giải nếu quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ,
việc hòa giải hoặc do khác dẫn đến không thể bảo đảm khách quan, công
bằng trong hòa giải.
3. Phối hợp với hoà giải viên được phân công hoà giải thực hiện các biện
10
pháp phòng ngừa trong trường hợp thấy mâu thuẫn, tranh chấp thể dẫn đến
hành vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của các bên hoặc gây mất
trật tự công cộng.
CHƯƠNG III
HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
Điều 21. Căn cứ tiến hành hòa giải
Hòa giải ở cơ sở được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau đây:
1. Một bên hoặc các bên yêu cầu hòa giải;
2. Hòa giải viên chứng kiến hoặc biết vụ, việc thuộc phạm vi hòa giải;
3. Theo phân công của tổ trưởng thoà giải;
4. Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hòa giải
1. Các bên trong hoà giải có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn, đề xuất hòa giải viên, hình thức, địa điểm, thời gian để tiến
hành hòa giải;
b) Đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hòa giải;
c) Yêu cầu việc hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai;
d) Được bày tỏ ý chí và quyết định về nội dung giải quyết hòa giải;
đ) Đề nghhoà gii viên đxut cơ quan có thẩm quyn hỗ trợ b trí phn dịch
trong trường hợp các n trong h giải kng tự btrí đưc phn dịch cho mình;
e) Yêu cầu hòa giải viên lập văn bản về kết quả hòa giải sau khi kết thúc
hòa giải;
g) Yêu cầu Tán nhân dân thẩm quyền công nhận kết quả hgiải
thành theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
2. Các bên trong hoà giải có các nghĩa vụ sau đây:
a) Trình bày đúng sự thật các tình tiết của vụ, việc; cung cấp tài liệu, chứng
cứ có liên quan;
b) Tôn trọng hòa giải viên, người được mời tham gia hoà giải quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 18 của Luật này quyền của các bên có liên quan;
c) Không gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại địa điểm hòa giải;
d) Ký tên hoặc điểm chỉ trong văn bản vkết quả hoà giải theo quy định tại
khoản 3 Điều 28 của Luật này;
11
đ) Thực hiện nghiêm c thoả thuận hoà giải thành theo quy định tại khoản
1 Điều 29 của Luật này.
Điều 23. Phân công hòa giải viên
1. Trong thời hạn 02 ngày, kể tngày phát sinh các căn cứ tiến hành hoà
giải quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 21 của Luật này, tổ trưởng t
hòa giải phân công hòa giải viên tiến hành hòa giải trong trường hợp các bên
không lựa chọn hòa giải viên.
2. Tổ trưởng thòa giải không phân công hòa giải viên tiến hành hòa giải
nếu n cứ cho rằng hòa giải viên có quyền, lợi ích, nghĩa vụ liên quan đến vụ,
việc hòa giải hoặc do khác dẫn đến không thể bảo đảm khách quan, công
bằng trong hòa giải.
3. Trong quá trình hòa giải, nếu hòa giải viên vi phạm nguyên tắc hoạt
động hòa giải hoặc nghĩa vụ khác của hòa giải viên thì tổ trưởng tổ hòa giải phân
công hòa giải viên khác thực hiện việc hòa giải.
Điều 24. Địa đim, thời gian hòa giải
1. Địa điểm hòa giải là nơi xảy ra vụ, việc hoặc nơi do các bên hoc hòa
giải viên lựa chn, bảo đảm thuận lợi cho các bên.
2. Trong thời hạn 03 ngày, ktừ ngày được phân công hoặc tiếp nhận vụ
việc, hòa giải viên bắt đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp cần thiết phải hòa
giải ngay khi biết, chứng kiến vụ, việc hoặc các bên thỏa thuận khác về thời
gian hòa giải.
Điều 25. Tiến hành hòa giải
1. Hòa giải được tiến hành trc tiếp hoc trc tuyến hoc kết hp trc tiếp
trc tuyến vi s mt các bên. Trong trưng hp mt trong các bên người
khuyết tt thì có s h tr phù hợp đểth tham gia hòa gii.
2. Hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai theo ý kiến
thống nhất của các bên.
3. Tùy thuộc vào vụ, việc cụ thể, trên sở quy định của pháp luật, đạo đức
xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân, hòa giải viên áp dụng các biện
pháp thích hợp nhằm giúp các bên hiểu rõ về quyền lợi, trách nhiệm của mỗi bên
trong vụ, việc để các bên thỏa thuận việc giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp và
tự nguyện thực hiện thỏa thuận đó.
Điều 26. Hòa giải giữa các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau
1. Trường hợp các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau ttổ hòa giải ở thôn,
tổ dân phố đó phối hợp thực hiện việc hòa giải và thông báo với Trưởng ban công
tác Mặt trận tại nơi đó cùng phi hợp thực hiện.
12
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 27. Kết thúc hòa giải
1. Việc hòa giải được kết thúc khi hòa giải thành hoặc hòa giải không thành.
2. Hòa giải thành là trường hợp các bên đạt được thỏa thuận.
3. Hòa giải không thành là trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận
khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Một bên hoặc các bên yêu cầu chấm dứt hòa giải;
b) Hòa giải viên quyết định kết thúc hòa giải khi các bên không đạt được
thỏa thuận và việc tiếp tục hòa giải cũng không đạt kết quả.
Trong trường hợp này, các bên có quyền yêu cầu tiếp tục hòa giải hoặc yêu
cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Văn bản về kết quả hòa giải
1. Văn bản về kết quả hòa giải gồm các nội dung chính sau đây:
a) Căn cứ tiến hành hòa giải;
b) Thông tin cơ bn v các bên;
c) Nội dung chủ yếu của vụ, việc;
d) Diễn biến của quá trình hòa giải;
đ) Kết quả hòa giải:
Trường hợp hòa giải thành, kết quả hòa giải ghithỏa thuận đạt được và
giải pháp thực hiện; quyền nghĩa vụ của các bên; phương thức, thời hạn thực
hiện thỏa thuận; nội dung khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định
của pháp luật.
Trường hợp hòa giải không thành, kết quả hòa giải ghi rõ ý kiến, quan điểm
của các bên và những nội dung khác có liên quan.
2. Văn bản về kết quả hoà giải chữ hoặc điểm chỉ của các bên, của
hòa giải viên, của người chứng kiến việc hòa giải của người được mời trực tiếp
tham gia hoà giải (nếu có) và được gửi đến các bên trong hoà giải.
Điều 29. Thực hiện thỏa thuận hòa giải thành, công nhn văn bản v
kết quả hòa giải thành
1. Thực hiện thỏa thuận hoà giải thành:
a) Các bên có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận hòa giải thành;
b) Trong quá trình thực hiện thỏa thuận hòa giải thành, nếu một bên sự
kiện bất khả kháng không thể thực hiện được thì trách nhiệm trao đổi, thỏa
thuận với bên kia và thông báo cho hòa giải viên;
13
c) Văn bản về kết quả hòa giải thành ngay sau khi các bên tên hoặc điểm
chỉ, trừ trường hợp các bên thoả thuận khác hoặc một trong các bên yêu cầu
Toà án nhân dân thẩm quyền công nhận kết quả hoà giải thành theo quy định
tại khoản 2 Điều này. Trường hợp một trong các bên yêu cầu Toà án nhân dân
thẩm quyền công nhận kết quả hoà giải thành thì văn bản về kết quả hoà giải thành
hiệu lực thi nh kể tkhi Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành của
Toà án nhân dân có thẩm quyền có hiệu lực.
2. Văn bản về kết quả hòa giải thành được Tòa án nhân dân có thẩm quyền
xem xét, ra quyết định công nhận theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 30. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thoả thuận hòa giải thành
Hòa giải viên trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa
giải thành do mình trực tiếp giải quyết và Quyết định công nhận kết quả hoà giải
thành của Toà án nhân dân có thẩm quyền đối với vụ, việc do mình trực tiếp giải
quyết (nếu có); kịp thời thông báo cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo Trưởng
ban công tác Mặt trận những vấn đề phát sinh trong quá trình theo dõi, đôn đốc
thực hiện.
CHƯƠNG IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
TRONG HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
Điều 31. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở.
2. Bộpháp quan giúp Chính phủ thống nhất quản nhà nước về
hòa giải ở cơ sở, có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, trình quan thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức,
kiểm tra thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
c) Biên soạn, phát hành tài liệu, tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ,
kỹ năng thực hiện công tác quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở cho cấp tỉnh;
d) Quy định các biểu mẫu, biểu thống về tổ chức, hoạt động hòa giải
cơ sở.
Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
chung là cấp tỉnh) có trách nhiệm sau đây:
a) Thc hin quản lý nhà nước v hòa gii cơ sở tại địa phương;
14
b) Trình d toán kinh phí h tr cho công tác hòa gii s để Hi đồng
nhân dân cùng cp xem xét quyết định;
c) Biên son, phát hành tài liu, t chc bồi dưỡng, hướng dn nghip v
và k năng thực hin công tác quản lý nhà nước v hòa gii s cho cp xã;
d) Ch trì, phi hp vi y ban Mt trn T quc Vit Nam cùng cp t
chc thc hiện các văn bản quy phm pháp lut v hòa gii sở tại địa phương;
kiểm tra, sơ kết, tng kết, khen thưởng v hòa gii s.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở tại địa phương;
b) Xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ cho hoạt động hòa giải ở cơ strên địa
bàn cấp xã để Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét quyết định;
c) Thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận, cho thôi làm tổ trưởng tổ
hòa giải, hòa giải viên tại địa phương;
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ
chức thực hiện các văn bản pháp luật về hòa giải ở sở; t chức kiểm tra, kết,
tổng kết và khen thưởng về hòa giải ở cơ sở;
đ) Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ kỹ năng hòa giải sở
cho hòa giải viên trên địa bàn;
e) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp lồng
ghép thực hiện pháp luật về hòa giải sở trong xây dựng thực hiện hương
ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;
g) Hỗ trợi liệu, phổ biến pp luật phục vụ hoạt động hòa giải ở sở cho
người được mời tham giaa giải sở theo quy định tại Điều 18 của Luật này;
h) Hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, thiết bị đầu cuối và hướng dẫn kỹ năng số khi
thực hiện các hoạt động hòa giải trên môi trường mạng hoặc ứng dụng các nền
tảng số trong quản lý hồ sơ hòa giải;
i) Chỉ đạo, tạo điều kiện cho tổ hoà giải, hoà giải viên thực hiện tốt công
tác hoà giải ở cơ sở;
k) Chủ trì, phối hợp với Công an cấp xã bảo đảm an ninh trật tự khi tiến
nh vụ, việc hoà giải trên cơ sở đề nghị của hoà giải viên theo quy định tại khoản
11 Điều 11 của Luật này;
l) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hỗ trợ bố trí
phiên dịch trong trường hợp các bên trong hoà giải không bố trí được phiên dịch
cho mình trên cơ sở đề nghị của hoà giải viên;
m) Báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả
thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
15
Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
và các tổ chức thành viên của Mặt trận
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tham gia quản nhà nước
về hòa giải ở cơ sở; vận động tổ chức, cá nhân chấp hành pháp luật, giám sát việc
thực hiện pháp luật về hòa giải sở; phối hợp kiểm tra, kết, tổng kết khen
thưởng về hòa giải ở cơ sở.
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tham gia tổ chức thực hiện pháp luật về hòa giải
ở cơ sở.
2. Các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của mình có trách nhiệm thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của
pháp luật.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Điều khoản chuyn tiếp
Kể từ ngày Luật này hiệu lực thi hành, các tổ hòa giải, hòa giải viên được
thành lập, công nhận theo Luật Hoà giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 được tiếp tục
hoạt động mà không phải làm thủ tục công nhận lại theo quy định của Luật này.
Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
2. Luật Hòa giải sở s35/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này
có hiệu lực thi hành.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XVI, kỳ họp thứ thông qua ngày tháng m 2026.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật Hoà giải ở cơ sở (sửa đổi)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×