• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật Hộ tịch

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/03/2026 10:26 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tư pháp Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Luật Hộ tịch

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: /2026/QH16
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
LUẬT
HỘ TỊCH
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Hộ tịch.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định vhộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền,
phương thức thực hiện đăng ký htịch; sở dữ liệu hộ tịch quản nhà nước
về hộ tịch.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các bộ, cơ quan ngang bộ, quan nhà nước trung ương; Ủy ban nhân n
các cấp; cơ quan đăng ký, quản lý htịch trong nước, các Cơ quan đại diện ngoại
giao, quan đại diện lãnh sự của Việt Nam nước ngoài (sau đây gọi là
quan đại diện); các tổ chức, nhân có liên quan trong hoạt động đăng ký, quản
lý hộ tịch.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hộ tịch là những sự kiện xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi
sinh ra đến khi chết, được quy định tại Điều 4 của Luật này.
2. Đăng hộ tịch việc quan nhà nước thẩm quyền xác nhận, ghi
vào Sổ hộ tịch, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch các sự kiện, thông tin hộ tịch
của cá nhân.
3. quan đăng hộ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực
thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), Cơ quan đại diện.
DỰ THẢO
2
4. sdữ liệu hộ tịch tập hợp cấu trúc các thông tin hộ tịch của
nhân được đăng ký, xác thực và lưu gibằng phương tiện điện tử, thông qua việc
đăng ký hộ tịch, số hóa dữ liệu hộ tịch lịch sử, có tính vĩnh viễn và liên tục, được
vận hành trên môi trường mạng.
5. Sổ hộ tịch bao gồm sổ giấy sổ điện tử để xác nhận hoặc ghi các sự kiện,
thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này.
6. Giấy tờ hộ tịch là kết quả giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vc
hộ tịch, do cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch có thẩm quyền cấp, xác nhận gồm:
a) Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch đầu tiên, do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp
khi đăng khai sinh cho nhân; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông
tin cơ bản quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật này.
b) Giấy chứng nhận kết hôn là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng hộ tịch cấp
cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao
gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
c) Giấy chứng tử là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp khi đăng
khai tử cho nhân; nội dung Giấy chứng tử bao gồm các thông tin bản quy
định tại khoản 4 Điều 21 của Luật này.
d) Văn bản xác nhận hộ tịch giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký, quản lý
hộ tịch cấp khi đăng ký, ghi vào sổ hộ tịch, cập nhật trong sở dữ liệu hộ tịch
các thông tin, sự kiện hộ tịch khác của cá nhân.
7. Thay đổi thông tin hộ tịch là việc cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền
cho phép, ghi nhận các biến động thông tin nhân thân của cá nhân do thay đổi, cải
chính, bổ sung, điều chỉnh thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc, khi do
chính đáng, đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự, quy định của
Luật này và quy định pháp luật khác có ln quan.
8. Quê quán của nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc quê quán
của mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ khi đăng khai sinh, trường hợp cha, mẹ
không thỏa thuận được thì xác định theo tập quán.
9. Người thân thích của cá nhân được xác định theo quy định của pháp luật
hôn nhân và gia đình.
10. Người làm công tác hộ tịch bao gồm người thực hiện công tác hộ tịch tại
Ủy ban nhân dân cấp xã; người được giao thực hiện công tác hộ tịch tại Sở
pháp; viên chức ngoại giao, lãnh sự được giao thực hiện công tác hộ tịch tại
quan đại diện.
3
Điều 4. Nội dung đăng ký hộ tịch
1. Xác nhận các thông tin, sự kiện:
a) Khai sinh;
b) Kết hôn;
c) Giám hộ, giám sát việc giám hộ;
d) Nhận cha, mẹ, con;
đ) Thay đổi thông tin hộ tịch;
e) Tình trạng hôn nhân;
g) Khai tử.
2. Cập nhật vào Sổ hộ tịch, sở dliu hộ tịch theo bản án, quyết định,
giấy tờ hộ tịch do quan nhà nước thẩm quyền cấp, xác nhận đối với các thay
đổi thông tin sau đây của cá nhân:
a) Thông tin hộ tịch, quốc tịch;
b) Xác định cha, mẹ, con;
c) Xác định lại giới tính;
d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;
đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;
e) Công nhận giám hộ;
g) Tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất, hạn chế
năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
3. Ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam đã được
giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền ca nước ngoài.
4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện, thông tin hộ tịch khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
1. Công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
trú tại Việt Nam, người không quốc tịch, người nước ngoài quyền, nghĩa vụ
đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế
Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Công dân Việt Nam trách nhiệm thực hiện thủ tục Ghi vào Sổ hộ tịch
sự kiện hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
4
3. Người chưa thành niên, người đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự,
người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện việc đăng hộ
tịch, khai thác thông tin hộ tịch từ Sổ hộ tịch, sở dữ liệu hộ tịch thông qua
người đại diện.
Điều 6. Bảo đảm thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch
1. Nhà nước có chính sách, biện pháp đồng bộ, to điều kiện để cá nhân thực
hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
2. Nhà nước chính sách tạo điều kiện thuận lợi bảo đảm quyền đăng
khai sinh cho trẻ em được sinh ra tại Việt Nam hoặc sinh sống ổn định trên lãnh
thổ Việt Nam.
3. Nhà nước bảo đảm ngân sách, svật chất, ưu tiên phát triển nguồn nhân
lực, đầu tư chuyển đổi số, phát triển công nghệ thông tin cho hoạt động đăng ký,
quản lý hộ tịch.
4. Nhà nước bảo đảm ổn định vị trí việc làm, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực đối với người làm công tác htịch để nâng cao tính chuyên nghiệp
chất lượng của công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch
1. Cnh phthống nhất qun n ớc vh tịch trong phạm vi tn quốc.
2. Bộ pháp quan đầu mối, giúp Chính phủ thống nhất quản nhà
nước về hộ tịch.
3. Bộ Ngoại giao trách nhiệm thực hiện quản nnước về hộ tịch tại
Cơ quan đại diện.
4. Tòa án nhân dân tối cao trách nhiệm cập nhật, chia sẻ thông tin thay đổi
hộ tịch của cá nhân giữa cơ sở dữ liệu của Tòa án với Cơ sở dữ liệu hộ tịch; thực
hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.
5. Các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm bảo đảm kết nối, chia sẻ cơ sở dữ
liệu thuộc thẩm quyền quản với Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo quy định của pháp
luật; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong Cơ sở dữ liu hộ tịch; thực hiện các
nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.
6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch tại
địa phương theo quy định.
Điều 8. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
5
1. Ủy ban nhân dân cấp xã không phụ thuộc vào nơi cư trú của cá nhân đăng
ký các việc hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này.
2. Chủ tịch y ban nhân dân cấp xã thẩm quyền ký giấy tờ hộ tịch.n c
nh nh thực tế tại địa phương, Chủ tịch y ban nhân dân cấp y quyền ký giy
tờ hộ tịch theo quy định, trừ Giấy khai sinh, Giy chứng nhn kết hôn, Giấy chứng
tử và giấy tờ hộ tịch trong tờng hợp đăng hộ tịch có yếu tố nước ngi.
3. quan đại diện đăng các việc hộ tịch quy định ti Điều 4 của Luật
này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
4. Cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch đang lưu giữ Sổ hộ tịch có trách nhiệm
cập nhật vào Sổ hộ tịch các thay đổi thông tin hộ tịch của nhân quy định ti
khoản 2 Điều 4 của Luật này.
Điều 9. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch
1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.
2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung
thực, khách quan và chính xác.
3. Mỗi sự kiện hộ tịch chđược đăng ký mt lần, không trùng lặp tại c quan
đăng ký hộ tịch có thẩm quyn của Vit Nam, trtrường hợp đăng ký li kết hôn.
quan đăng hộ tịch trách nhiệm kiểm tra thông tin trong sở dữ
liệu hộ tịch và cơ sở dữ liệu liên quan trước khi thực hiện đăng ký hộ tịch.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.
5. quan đăng hộ tịch trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu điện
tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan, phù hợp với mức độ đáp ứng
của sở dữ liu, không yêu cầu nộp, xut trình hoặc tải lên giấy tờ là thành phần
hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác
được không đầy đủ, không chính xác.
6. Việc thu thập, xlý, chia sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an
toàn, bí mật, đúng mục đích, phù hợp quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 10. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch, dữ liệu hộ
tịch điện tử
1. Giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch trong Sổ htịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch
căn cứ để điều chỉnh thông tin trong các giấy tờ, hồ sơ khác của cá nhân.
2. Tng tin khai sinh là thông tin hộ tịch gốc của cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy
tờ, thông tin trong sở dữ liệu khác của nhân nội dung về họ, chữ đệm,
6
tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; số định danh
nhân; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với tng tin khai sinh của
người đó.
Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ, sở dữ liệu khác của nhân
không phù hợp với thông tin khai sinh, thì Thủ trưởng quan, tổ chức quản
hồ sơ, Cơ sở dữ liệu, cấp giy tờ có trách nhiệm chủ động phối hợp vi cơ quan
đăng ký, quản lý hộ tịch để kiểm tra, điều chỉnh, bảo đảm thông tin chính xác.
3. D liệu hộ tịch điện tử bao gồm bản điện tgiấy tờ htịch, dữ liệu trong Cơ
sở dữ liệu hộ tịch đáp ng c quy định của pháp luật giao dịch điện t, giá tr
như giấy thộ tịch bản giấy khi thc hiện thủ tục nh chính các giao dịch kc.
Điều 11. Phương thức yêu cầu, nhận kết quả đăng ký hộ tịch
1. Khi yêu cầu đăng hộ tịch, nhân, tổ chức quyền lựa chọn nộp hồ
trực tuyến hoặc gửi hồ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ trực tiếp tại
cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền.
2. nhân, tchức có quyền lựa chọn nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch, nhận
giấy tờ htịch bản giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc nhận trực tiếp tại quan
đăng ký hộ tịch, trừ trường hợp đăng ký kết hôn.
Điều 12. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt đối với giấy tờ do
cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, xác nhận
1. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của ớc ngoài cấp, công chứng hoặc
xác nhận sử dụng để đăng ký hộ tịch ti Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh
sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
2. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng hộ tịch tại Việt Nam
phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của
pháp luật.
3. Trường hợp đăng hộ tịch tại khu vực biên giới, giấy tờ do quan
thẩm quyền nước láng giềng cấp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, việc dịch ra
tiếng Việt thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 13. Phí, lệ phí hộ tịch
1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải nộp lệ phí; yêu cầu khai thác, sử dụng
Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải nộp phí theo quy định, trừ trường hợp miễn lệ phí quy
định tại khoản 2 Điều này.
Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí hộ tịch được thực hiện theo quy
định pháp luật về phí, lệ phí.
7
2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:
a) Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người
khuyết tật, người thuộc gia đình công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu
số ở các vùng có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn, người không quốc
tịch thường trú ti Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
cư trú tại Việt Nam;
b) Đăng khai sinh, đăng khai tử, đăng giám hộ, đăng ký kết hôn
không có yếu tố nước ngoài.
Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sdụng giấy tgiả, giấy
tờ của người khác để đăng ký hộ tịch;
2. Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vđăng hộ tịch;
3. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch;
4. Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch;
5. Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin
trong Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
6. Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng
ký hộ tịch;
7. Lợi dụng việc đăng hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng hộ tịch
nhằm động vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới
bất kỳ hình thức nào;
8. Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện vic đăng
hộ tịch cho bản thân;
9. Truy cập, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt động
khác trái pháp luật liên quan đến xlý dữ liệu cá nhân trong Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ
liệu htịch; lợi dụng việc xử dữ liệu, quản trị dữ liệu để khai thác, chia sẻ, mua,
bán, trao đổi, chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân trong Sổ hộ tịch,
sở dữ liệu hộ tịch; sdụng dữ liệu cá nhân ca người khác, cho người khác s
dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
Điều 15. Xử lý vi phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch
1. Giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch được cấp, đăng ký cho cá nhân
vi phạm quy định của pháp luật hộ tịch, pháp luật liên quan; vi phạm quy định tại
8
các khoản 1, 4, 5, 7, 8 Điều 14 của Luật này đều không có giá trị và phải thu hồi,
huỷ bỏ.
2. quan, tổ chức, nhân hành vi quy định tại Điều 14 của Luật này
tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II
ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
Mục 1
ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 16. Đăng ký khai sinh
1. Ủy ban nhân n cấp thc hiện đăng khai sinh cho các tờng hợp sau:
a) Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam.
b) Trẻ em được sinh ra nước ngoài chưa được đăng khai sinh, về
trú tại Việt Nam và có cha và mẹ là công dân Việt Nam; hoặc có cha hoặc mẹ là
công dân Việt Nam còn người kia không là ai; hoặc cha hoặc mẹ là công
dân Việt Nam còn người kia người nước ngoài, người không quốc tịch hoặc
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch cư trú tại Việt Nam.
c) Công dân Việt Nam, người Việt Nam định nước ngoài, người gốc
Việt Nam chưa xác định được quốc tịch cư trú tại Việt Nam, được sinh ra ở Việt
Nam chưa được đăng khai sinh, đã hsơ, giấy tờ do quan thẩm
quyền của Việt Nam cấp, xác nhận.
2. Trường hợp trẻ em sinh ra tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đã cung cấp
đủ nội dung đăng khai sinh theo quy định, dữ liệu được kết nối, chia sẻ tđộng
tới hệ thống đăng ký, quản lý htịch điện tử thì Ủy ban nhân dân cấp chủ động
thực hiện đăng ký khai sinh.
3. Trường hợp không thực hiện đăng ký khai sinh chủ động theo quy định
tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra,
cha hoặc mẹ trách nhiệm đăng khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không
thể đăng khai sinh cho con thì ông hoặc hoặc người thân thích hoặc nhân,
tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhim đăng ký khai sinh cho trẻ em.
4. Nội dung đăng ký khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản sau:
9
a) Thông tin của người được khai sinh: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày
tháng năm sinh; số định danh cá nhân; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch.
Việc xác định họ, chữ đệm, tên, dân tộc, quốc tịch của người được khai
sinh thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật quốc tịch.
b) Thông tin của cha, mẹ người đưc khai sinh gồm: Họ, chữ đệm, tên; ny
tháng năm sinh; số định danh cá nhân (nếu ); n tộc; quốc tịch; nơi cư trú.
Điều 17. Đăng ký kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn các trường hợp sau:
a) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau.
b) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với người
nước ngoài, với công dân Việt Nam trú nước ngoài, với người gốc Việt Nam
chưa xác định được quốc tịch cư trú tại Việt Nam; giữa công dân Việt Nam định
ở nước ngoài với nhau, với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam đồng
thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
c) Đăng ký kết hôn cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
cư trú tại Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
2. Nội dung đăng ký kết hôn bao gồm:
a) Họ, chữ đệm, tên; ngày tháng năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số
định danh cá nhân của công dân Việt Nam; thông tin giấy tờ chứng minh về nn
thân của hai bên nam, nữ.
b) Ngày tháng năm đăng ký kết hôn; ngày tng năm c lập quan hệ n nhân.
3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt tại quan đăng ký hộ
tịch và ký vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn.
Điều 18. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, giám sát việc giám hộ
1. Ủy ban nhân dân cấp thực hiện đăng giám hộ giữa công dân Việt
Nam cư trú ở trong nước với nhau; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước
người nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trú
tại Việt Nam.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ.
3. Trường hợp yêu cầu thay đổi người giám hộ theo quy định của Bộ luật
Dân sự và người khác đủ điều kiện nhận làm giám hộ, tỦy ban nhân dân cấp
thực hiện đồng thời việc đăng ký chấm dứt giám hvà đăng giám hộ mới
theo quy định.
10
Trường hợp yêu cầu thay đổi người giám hộ do người giám hộ đã chết thì
thực hiện thủ tục đăng giám hộ mới, không phải thực hiện thủ tục đăng
chấm dứt giám h.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng
chấm dứt giám sát việc giám hộ liên quan đến tài sản của người được giám hộ.
5. Khi đăng giám hộ, nời giám hộ phải có mặt tại quan đăng hộ tch.
Điều 19. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
Ủy ban nhân dân cấp thực hiện đăng nhận cha, mẹ, con các trường
hợp sau:
1. Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau.
2. Giữa công dân Việt Nam trú trong nước với người nước ngoài,
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch cư trú tại Việt Nam, công dân
Việt Nam định cư ở nước ngoài.
3. Giữa công dân Việt Nam định nước ngoài, công dân Việt Nam đồng
thời quốc tịch nước ngoài với người nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch cư trú tại Việt Nam.
4. Giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, người gốc Việt Nam
chưa xác định được quốc tịch cư trú tại Việt Nam.
Điều 20. Thay đổi thông tin hộ tịch
1. Phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch bao gồm:
a) Thay đổi họ, chữ đệm, tên của nhân trong nội dung khai sinh khi
đủ các căn cứ, điều kiện theo quy định pháp luật dân sự.
b) Thay đổi thông tin về quê quán theo thỏa thuận và yêu cầu của cha, mẹ
đẻ đối với trường hợp trẻ chưa xác định được cha, mẹ, trẻ bị bỏ rơi nay xác định
được cha, mẹ đẻ.
c) Thay đổi thông tin về cha, mẹ, dân tộc, quê quán trong nội dung khai sinh
khi được nhận làm con nuôi hoặc khi chấm dứt việc nuôi con nuôi.
d) Thay đổi thông tin về dân tộc khi xác định lại dân tộc theo quy định của
pháp luật dân sự; xác định lại dân tộc của trẻ em bị bỏ rơi sau khi xác định được
cha, mẹ đẻ.
đ) Cải chính thông tin hộ tịch đã đăng ký do có sai sót hoặc thông tin không
đúng thực tế.
11
e) Bổ sung thông tin hộ tịch còn thiếu trên bản chính giấy tờ hộ tịch, trong
Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
g) Điều chỉnh thông tin hộ tịch của nhân đã đăng do chính nhân
hoặc cha, mẹ hoặc vợ, chồng của cá nhân đó được thay đổi thông tin hộ tịch.
2. Ủy ban nhân dân cấp thực hiện thay đổi thông tin hộ tịch các trường
hợp sau:
a) Đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong
nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại Việt Nam,
còn bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin trong Sổ hộ tịch hoặc sở dữ
liệu hộ tịch.
b) Đăng thay đổi tng tin hộ tịch quy định tại c điểm b, c, đ, e g khoản
1 Điu y cho người nưc ngoài, nời gc Vit Nam chưa c định được quốc tịch
cư t tại Việt Nam đã đăng ký h tịch tại cơ quan có thẩm quyền ca Việt Nam, còn
bn cnh giy tờ hộ tịch hoc có thông tin trong S hộ tịch hoặc sở dữ liệu hộ tịch.
Điều 21. Đăng ký khai tử
1. Ủy ban nhân dân cấp thực hiện việc đăng khai tử cho các trường
hợp cá nhân chết ở trong nước; công dân Việt Nam chết ở nước ngoài, đã đưa di
hài, thi hài, tro cốt về Việt Nam nhưng chưa được đăng ký khai tử tại quan đại
diện, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
2. Trường hợp nhân chết ti sở khám bệnh, chữa bệnh, đã cung cấp
đủ nội dung đăng ký khai tử theo quy định, dữ liệu được kết nối, chia sẻ tự động
tới hệ thống đăng ký, quản lý htịch điện tử thì Ủy ban nhân dân cấp chủ động
thực hiện đăng ký khai tử.
3. Trường hợp không thực hiện đăng ký khai tử chủ động theo quy định tại
khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng
hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết trách nhiệm đi
đăng khai tử; trường hợp người chết không người thân thích thì đại diện của
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.
4. Nội dung đăng ký khai tử bao gồm các thông tin cơ bản sau:
a) Thông tin của người được khai tử: Họ, chđệm, tên; ngày tháng năm
sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; số định danh cá nhân hoặc giấy tờ chứng minh
về nhân thân; nơi cư trú cuối cùng.
b) Thông tin về skiện chết: Thời gian chết; nơi chết; nguyên nhân chết
(nếu có); giấy tờ chứng minh sự kiện chết.
12
Điều 22. Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của ng dân Việt Nam đã được
giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngi
1. Các việc hộ tịch đã đăng ký, xác nhận tại quan thẩm quyền nước
ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch bao gồm:
a) Việc khai sinh của công dân Việt Nam; trẻ em cha hoặc mẹ công
dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài, cha mẹ thỏa thuận lựa
chọn quốc tịch Việt Nam tại thời điểm ghi vào S hộ tịch việc khai sinh theo quy
định của pháp luật quốc tịch;
b) Việc kết hôn; khai tử; giám hộ; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi;
thay đổi thông tin hộ tịch;
b) Việc ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; hủy nội dung đăng ký, xác
nhận tại điểm a, b khoản này.
2. Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền giải quyết khi nhân yêu
cầu hoặc chủ động ghi vào Sổ hộ tịch, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch việc hộ
tịch quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được giấy tờ, văn bản hợp lệ do
quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, xác nhận.
Mục 2.
ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
Điều 23. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
quan đại diện thẩm quyền đăng các sự kiện, thông tin hộ tịch quy
định tại Điều 4 của Luật này cho công dân Việt Nam tnước ngoài, nếu
việc đăng không trái pháp luật của nước stại điều ước quốc tế Việt
Nam là thành viên.
Điều 24. Người làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
1. quan đại diện cử viên chức ngoại giao, lãnh sự thực hiện đăng hộ
tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
2. Viên chức ngoại giao, lãnh sự được cử làm công tác hộ tịch phải được bồi
dưỡng nghiệp vụ hộ tịch trước khi giao thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch.
13
CHƯƠNG III
CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH
Điều 25. Xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là cơ sở dữ liệu quốc gia, được xây dựng tập trung,
thống nhất từ trung ương đến địa phương, do Bộ Tư pháp quản lý.
2. Việc xây dựng sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm việc mở rộng, nâng
cấp, phát triển, kết nối, chia sẻ với các sở dữ liệu khác; bảo đảm quyền khai
thác thông tin của cơ quan, tổ chức, nhân theo quy định của pháp luật; bảo đảm
lưu trữ đầy đủ thông tin của nhân trong các lần thu thập, cập nhật, điều chỉnh
trong cơ sở dữ liệu.
3. sở dữ liệu hộ tịch được bảo mật, bo đảm an toàn, bo vệ dữ liệu
nhân; chỉ những quan, tổ chức, nhân thẩm quyền mới được tiếp cận
khai thác theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Thông tin trong sở dữ liệu hộ tịch bao gồm bn quét hoặc bản chụp
trang Sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch tương ứng đối với thông tin hộ tịch được số hóa,
chuẩn hóa, thu thập theo quy định và các thông tin hộ tịch của cá nhân được xác
lập, cập nhật khi đăng ký hộ tịch, cụ thể:
a) Họ, chữ đệm, tên.
b) Ngày tháng năm sinh.
c) Nơi sinh.
d) Giới tính.
đ) Số định danh cá nhân
e) Dân tộc,
g) Quốc tịch,
h) Quê quán
i) Nơi cư trú
k) Thông tin giấy tchứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp,
ngày cấp);
l) Thời gian chết, nơi chết, nguyên nhân chết đối với đăng ký khai tử;
14
m) Thông tin thay đổi về tình trạng nhân thân (mất tích, đã chết, bị mất hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi);
n) Họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh, dân tộc, quốc tịch, số định danh
nhân, nơi trú, thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân (tên loại, số,
quan cấp, ngày cấp) của cha, mẹ, vợ, chồng, người giám hộ, người được giám hộ,
người giám sát việc giám hộ, người có yêu cầu đăng ký hộ tịch;
o) Thông tin về quan đăng ký, thời gian đăng ký, số đăng ký, họ, chữ đệm,
tên, chức vụ người thực hiện đăng ký, ngườigiấy tờ hộ tịch.
2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều này được
xác lập từ các nguồn sau:
a) Thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký, bản điện tử giấy tờ hộ tịch;
b) Thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa từ Sổ hộ tịch;
c) Thông tin hộ tịch thu thập từ giấy tờ hộ tịch được cấp hợp lệ;
d) Thông tin được kết nối, chia sẻ từ sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu
chuyên ngành khác;
đ) Thông tin hộ tịch được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các phần mềm
hộ tịch được thiết lập trước đây.
Điều 27. Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khai thác thông tin trong sở dữ
liệu hộ tịch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó.
3. quan, tổ chức, nhân không thuộc quy đnh tại khoản 1, khon 2 Điều
này khi khai thác thông tin trong Cơ s dữ liu htch phải được sự đồng ý ca cơ
quan đăng , qun h tịch nhân chủ thể của thông tin được khai thác.
Trường hp khai thác thông tin của người chưa thành niên, người bị mất
năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi,
người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của cơ quan đăng
ký, quản lý hộ tịch và một trong những người đi diện hợp pháp, người thân thích
của cá nhân đó theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Người bmất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người
đại diện hợp pháp.
15
Việc khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết do vợ,
chồng, con đã thành niên của người đó quyết định; tờng hợp không những
người này thì việc khai thác thông tin do cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích,
người đã chết quyết định.
Điều 28. Bảo vệ Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch có trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm an toàn các thiết bị thu thập, lưu trữ, truyền đưa, xử lý, trao đổi
thông tin hộ tịch;
c) Bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh thông tin hộ tịch trên mạng máy tính; bảo
đảm an toàn thông tin lưu trữ trong cơ sở dữ liệu; phòng, chống các hành vi truy
nhập, sử dụng trái phép, làm hư hỏng Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
2. Cơ sở dữ liệu hộ tịch được lưu trữ trên thiết bị lưu trữ đã được thực hiện
các biện pháp chống truy nhập trái phép thông qua hthống bảo mật của hệ quản
trị cơ sở dữ liệu và hệ điều hành mạng.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Giá trị của Sổ hộ tịch được lập, giấy tờ hộ tịch được cấp trước
ngày Luật này có hiệu lực
1. Sổ hộ tịch được lập trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị làm căn
cứ chứng minh các sự kiện hộ tịch của nhân, sử dụng để tra cứu, cấp giấy tờ
hộ tịch.
2. Giấy tờ hộ tịch đã cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật về hộ tịch
trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng.
Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đăng hộ tịch được tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực
chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật về
hộ tịch tại thời điểm tiếp nhận.
2. Chính phủ chỉ đạo rà soát, kiện toàn người làm công tác hộ tịch; quy định
điều kiện, tiêu chuẩn của người làm công tác hộ tịch bảo đảm thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được giao trong Luật; quy định chi tiết việc đăng lại kết hôn đã
được đăng ký trước ngày Luật này hiệu lực; ltrình nâng cấp sở dliệu hộ
16
tịch thành cơ sở dữ liệu quốc gia; việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ giữa các sở dữ
liệu và lộ trình thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử chủ động, chậm nhất
đến ngày 01 tháng 01 năm 2029 phải thực hiện thống nhất trên toàn quốc theo
quy định của Luật này.
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
2. Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này hiệu
lực thi hành.
3. Bãi bỏ cụm từ “nơi trú của người được giám hộ” tại khoản 1 Điều 51
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điu 7, Điều 8, Điều 10, Điều 11, khoản 3
Điều 12, khoản 1 Điều 15, mục 1 Chương II, Chương III của Luật này; phương
thức, trình tự, thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch để
cấp bn sao giấy tờ hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch; xác nhận tình trạng hôn
nhân và biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XVI, kỳ họp thứ 1 thông qua ngày tháng năm 2026./.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật Hộ tịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×