• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 151/BC-BTP 2026 kết quả công tác pháp chế năm 2025 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp năm 2026

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 24/05/2026 10:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 151/BC-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Nguyễn Quốc Hoàn
Trích yếu: Kết quả công tác pháp chế năm 2025 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT BÁO CÁO 151/BC-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 151/BC-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 151/BC-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
BỘ PHÁP
Số: 151/BC-BTP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2026
BÁO CÁO
KT QU CÔNG TÁC PHÁP CH NĂM 2025 VÀ PHƯƠNG HƯNG,
NHIM V, GII PHÁP NĂM 2026
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác pháp chế trong phạm vi
cả nước; trên sở báo cáo kết quả công tác pháp năm 2025 của các Bộ, ngành,
địa phương, Bộ pháp đánh giá kết quả công tác pháp chế năm 2025; xác định
những tồn tại, hạn chế nguyên nhân để từ đó xác định phương hướng, nhiệm
vụ, giải pháp năm 2026 như sau:
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÁP CHẾ NĂM 2025
1. Kết quả đạt được
1.1. Quản lý nhà nước về công tác pháp chế
Ngay t cui năm 2024 đầu năm 2025, các B, ngành, địa phương, doanh
nghip đã ban hành Kế hoch thc hin công tác pháp chế để ch đạo các đơn v,
cơ quan chuyên môn thc hin tt công tác pháp chế ti cơ quan, đơn v mình. Trên
cơ s Kế hoch này, các cơ quan, đơn v trc thuc tiếp tc ban hành Kế hoch c
th trin khai công tác pháp chế ti cơ quan, đơn v mình vi nhiu hình thc
cách làm phong phú, đa dng.
Để triển khai Nghị định số 56/2024/NĐ-CP, ngày 31/3/2025, Bộ trưởng Bộ
pháp đã ban hành Thông số 02/2025/TT-BTP hướng dẫn vị trí việc làm về
công tác pháp chế trong quan, tổ chức hành chính đơn vị sự nghiệp công lập
(Thông số 02/2025/TT-BTP) Thông số 03/2025/TT-BTP quy định số,
tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụxếp lương đối với các ngạch pháp chế viên
(Thông số 03/2025/TT-BTP). Hai Thông này không chỉ tạo sở pháp
đồng bộ cho việc quản lý, s dụng, bổ nhiệm người làm công tác pháp chế còn
bảo đảm quyền lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho người làm công tác pháp chế yên
Sao y; UBND tỉnh Hà Tĩnh; 19/03/2026 10:44:44
2
tâm công tác; từ đó, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác
pháp chế đáp ứng yêu cầu phát triển mới của đất nước.
Ngay sau khi hoàn thin khung pháp lý, B Tư pháp đã ban hành Công văn
1
gửi các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương yêu cầu triển khai lưu ý các vấn đề khi triển khai
thực hiện một số văn bản QPPL (trong đó có Thông số 02/2025/TT-BTP ngày
31/3/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp hướng dẫn vị trí việc làm về công tác pháp
chế trong quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lậpThông
số 03/2025/TT-BTP ngày 31/3/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp quy định số,
tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ xếp lương đối với các ngạch pháp chế viên);
B Tư pháp đã t chc 02 Hi ngh “Trin khai Thông tư s 02/2025/TT-BTP ngày
31/3/2025 ca B trưng B Tư pháp hướng dn v trí vic làm v công tác pháp
chế trong cơ quan, t chc hành chính đơn v s nghip công lp Thông tư
s 03/2025/TT-BTP ngày 31/3/2025 ca B trưởng B Tư pháp quy định s,
tiêu chun chuyên môn, nghip v xếp lương đi vi các ngch pháp chế viên”
ti Thành ph Ni và Thành ph H Chí Minh. Đồng thi, B Tư pháp cũng
t chc nhiu ta đàm, hi ngh liên quan đến các nhim v, quyn hn ca t chc
pháp chế như Hi ngh đối thoi tp hun toàn quc vi ch đề “V trí, vai trò
ca pháp chế trước yêu cu hình thành chế định lut sư công ti Vit Nam’’, Hi
ngh giao banng tác pháp chế b, ngành định k 6 tháng 01 năm; phi hp t
chc Hi ngh pháp chế dành cho doanh nghip nhà nước v..v..; t chc nhiu lp
tp hun, bi dưỡng, như: lp dành cho ngch cho pháp chế viên; nghip v v xây
dng pháp lut, thm đnh văn bn QPPL, nhng đim mi ca Lut Ban hành văn
bn QPPL 2025 và các văn bn hướng dn thi hành; các nghip v liên quan đến
ph biến, giáo dc pháp lut, soát văn bn QPPL, pháp đin, hp nht văn bn
QPPL, t chc thi hành pháp lut, truyn thông chính sách v..v...
1
Công văn Số: 2322/BTP-KTVB&QLXLVPHC ngày 26/4/2025 V/v triển khai thực hiện một số văn bản quy
phạm pháp luật về công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử
văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế.
3
Song song với các hoạt động tổ chức Hội nghị, hội thảo, toạ đàm, Bộ
pháp thường xuyên hướng dẫn nghiệp vụ trong công tác pháp chế
2
. Các văn bản
hướng dẫn, hỗ trợ này đã giúp các bộ, ngành, địa phương triển khai hiệu quả các
nhiệm vụ công tác pháp chế trong phạm vị ngành, lĩnh vực phụ trách.
Trong năm 2025, nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp công tác với các Bộ,
ngành, Bộ pháp tiếp tục phối hợp với Bộ Giáo dụcĐào tạo, Bộ Dân tộc
Tôn giáo xây dựng, ban hành Chương trình giai đoạn, Kế hoạch phối hợp thực
hiện công tác pháp chế năm 2025 triển khai thi hành Chương trình, Kế hoạch
sau khi được ban hành
3
.
Công tác kiểm tra pháp chế được tổ chức thường xuyên, định kỳ hằng năm.
Năm 2025, thực hiện chủ trương sáp nhập các bộ, ngành, địa phương, tinh gọn bộ
máy và chính quyền địa phương 2 cấp, do đó, việc kiểm tra công tác pháp chế tại
một số địa phương của Bộ pháp năm 2025 được thực hiện linh hoạt thông qua
hình thức báo cáo (kết hợp với kiểm tra trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành về
theo dõi thi hành pháp luật năm 2025) tại 3tỉnh : Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thành
phốNội.
Về đầu mối tham mưu giúp lãnh đạo Bộ pháp quản nhà nước về công
tác pháp chế: Từ 01/01/2026 nhiệm vụ quản nhà nước về công tác pháp chế
được chuyển giao từ Cục Kiểm tra văn bản Tổ chức thi hành pháp luật (trước
đâyCục Kiểm tra văn bảnQuảnxử lý vi phạm hành chính) cho Vụ Công
tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện.
1.2.Về tổ chứcđội ngũ người làm công tác pháp chế
Tính đến ngày 31/10/2025, cả nước 1.453 tổ chức pháp chế với tổng số
5.084 người làm công tác pháp chế (1.878 người làm công tác pháp chế chuyên
2
Công văn s 3098/BTP-KTVB&QLXLVPHC ngày 02/6/2025 ca B Tư pháp gi B Y tế v vic hướng dn công
tác pháp chế; Công văn s 413/KTVB&QLXLVPHC-PCTD ngày 04/6/2025 ca Cc KTVB&QLXLVPHC gi S
Tư pháp tnh Hà Tĩnh v vic hướng dn công tác pháp chế. Tổng hợp các câu trả lời kiến nghị của bộ, ngành địa
phương tại Hội nghị công tác pháp 6 tháng đầu năm 2025 và Hội nghị triển khai công tác pháp năm 2026.
3
Chương trình s 2381/CTr-BGDĐT-BTP ngày 24/12/2025 ca B Giáo dc và Đào to và B Tư pháp phi hp
thc hin công tác pháp chế gia B Giáo dc và Đào to và B Tư pháp giai đon 2026 – 2030.
4
trách, 3.206 người làm công tác pháp chế kiêm nhiệm)
4
. Trong đó có 1.712/5.084
người chuyên viên pháp chế 258/5.084 Pháp chế viên (114 pháp chế viên,
109 pháp chế viên chính, 35 pháp chế viên cao cấp). Cụ thể như sau:
- Trung ương, ti các b, cơ quan ngang b, cơ quan thuc Chính ph
5.084 người m ng c pháp chế, trong đó, 1.878 ngưi làm ng tác pháp chế
chuyên trách, 3.206 người làm ng tác pháp chế kiêm nhim; 301 chun viên
pháp chế, 114 pháp chế vn, 109 pp chế viên cnh, 35 pp chế vn cao cp.
Về tổ chức, bản Vụ/Cục/Ban/Phòng Pháp chế tại các bộ, quan ngang
bộ, quan thuộc Chính phủ (bao gồm các tổ chức pháp chế đã được thành lập từ
Nghị định số 55/2011/NĐ-CP các tổ chức pháp chế tại các bộ sáp nhập theo
chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước) đã đi vào hoạt động thống nhất, ổn
định; các Đề án vị trí việc làm, cấu ngạch pháp chế viên đã được phê duyệt để
làm căn cứ bổ nhiệm các ngạch pháp chế viên.
- địa phương, c cơ quan chuyên n thuc UBND cp tnh 2.000
người m ng tác pp chế, trong đó, 389 ngưi làm công tác pp chế chuyên
trách, 1.611 ngưi làm công c pháp chế kiêm nhim; 1.411 chuyên viên pháp
chế 34 pháp chế vn, 13 pháp chế vn chính.
Về tổ chức, do thực hiện chủ trương sáp nhập các sở, sáp nhập tỉnh, thực
hiện chính quyền địa phương 02 cấp nên tiến độ xem xét để thực hiện công tác bố
trí, sắp xếp, kiện toàn, xét chuyển ngạch cho công chức thực hiện công tác pháp
chế sang ngạch pháp chế viên theo quy định của khoản 4 Điều 4 Nghị định số
56/2024/NĐ-CP; Thông số 02/2025/TT-BTP; Thông số 03/2025/TT-BTP
tại các quan, đơn vị còn chậm.
2. Kết quả thực hiện công tác pháp chế trong một số lĩnh vực cụ thể
2.1. Công tác xây dựng pháp luật
a) Kết quả xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được giao
4
Báo cáo số 835/BC-BTP ngày 29/12/2025 của Bộ pháp về Tổng kết công tác pháp năm 2025, nhiệm kỳ
2021-2025; định hướng nhiệm kỳ 2026-2030 và nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2026
5
Trong thời gian vừa qua, Đảng Nhà nước đã nhiều văn bản chỉ đạo
sát sao, quyết liệt liên quan tới công tác pháp chế như: Nghị quyết số 66-NQ/TW
ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựngthi hành pháp luật đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày
17/5/2025 của Quốc hội về một số chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong
xây dựng tổ chức thi hành pháp luật5; Nghị quyết 206/2025/QH15 ngày
24/6/2025 của Quốc hội về chế đặc biệt xử khó khăn, vướng mắc do quy
định của pháp luật;... Đây các văn bản đặc biệt quan trọng, tạo tiền đề để đổi
mới, đột phá duy xây dựng, thi hành pháp luật, tạo chế đặc biệt về tài chính,
nguồn nhân lực cho công tác xây dựng, thi hành pháp luật, đồng thời, xử kịp
thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn do bất cập của các
VBQPPL.
Trên sở đó, các bộ, ngành, địa phương đã tham mưu ban hành hoặc ban
hành theo thẩm quyền nhiều VBQPPL để tháo gỡ kịp thời, dứt điểm các nút thắt,
điểm nghẽn về pháp luật, từng bước đưa pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh,
đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đất nước.
Với sự quyết liệt, chủ động, nỗ lực của các bộ, ngành, năm 2025, công tác
xây dựng pháp luật đã đạt được một số kết quả nổi bật như:
(i) Việc triển khai chương trình lập pháp hằng năm được thực hiện bài bản.
Nhiều nhiệm vụ lớn, phức tạp, ngoài kế hoạch ban đầu với yêu cầu thời gian hoàn
thành rất gấp nhưng đã được Bộ pháp, pháp chế bộ, ngành thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả, chất lượng.
Về số lượng văn bản cụ thể: Các Bộ, ngành đã tham mưu, xây dựng trình
Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua cho ý kiến
99 dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết. Các bộ, ngành đã soạn thảo, trình ban hành
hoặc ban hành theo thẩm quyền 1.404 văn bản
5
. Chính phủ cũng đã ban hành
10 nghị quyết để triển khai thi hành Nghị quyết số 206/2025/QH15;
5
Các bộ, ngành trình nhiều dự án luật, dự thảo nghị quyết như: Bộ Nội vụ (11 dự án), Bộ Tài chính (11 dự án),
Bộ pháp (08 dự án); bộ, ngành trình Chính phủ ban hành nhiều nghị định như: Bộ Tài chính (79 văn bản);
Bộ Nội vụ (31 văn bản); Bộ Quốc phòng (30 văn bản).
6
(ii) Công tác truyền thông chính sách, lấy ý kiến dự thảo VBQPPL ngày
càng thực chất, cầu thị;
(iii) Việc ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ trong công
tác xây dựng pháp luật từng bước được đổi mới, tăng cường. Bộ pháp đã tham
mưu, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ số trong
việc tiếp nhận, xửphản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật”
6
, trong
đó đã hoàn thành xây dựngvận hành chính thức Hệ thống thông tin tiếp nhận,
xửphản ánh, kiến nghị về VBQPPL thể hiện sự cầu thị, chủ động lắng nghe ý
kiến của người dân, doanh nghiệp để tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật
và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật.
(iv) Chất lượng thẩm định, góp ý chính sách, dự án, dự thảo VBQPPL được
chú trọng nâng cao chất lượng, bảo đảm tiến độ, nhiều trường hợp vượt tiến độ
theo quy định. Theo đó, năm 2025, chỉ tính riêng các chính sách, văn bản quy
phạm pháp luật từ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trở lên, Bộ pháp đã
thẩm định đối với 1.487 dự thảo. Các báo cáo thẩm định được cấpthẩm quyền
đánh giá cao, giúp các quan chủ trì xây dựng hoàn thiện các dự thảo VBQPPL,
đồng thời “kênh” thông tin tin cậy để các quan, cá nhân có thẩm quyền tham
khảo khi quyết định ban hành văn bản.
b) Tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết
Bộ pháp thường xuyên đôn đốc, đề nghị các bộ, ngành chủ động soát,
phân công xác định trách nhiệm của các đơn vị, nhân trong soạn thảo,
trình văn bản quy định chi tiết; chủ động xây dựngtham mưu trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành các quyết định phân công quan chủ trì soạn thảo văn bản
quy định chi tiết các luật, nghị quyết được thông qua tại các kỳ họp của Quốc hội.
Định kỳ theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành xây dựng, ban hành văn bản quy
định chi tiết, thực hiện nghiêm túc các giải pháp đã được Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ đề ra; không xem xét đề nghị của các bộ về việc xin lùi tiến
độ trình ban hành các văn bản quy định chi tiết. Hàng tháng, trên sở tổng hợp
số liệu của pháp chế các bộ, ngành, Bộ pháp xây dựng Báo cáo về tình hình
xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết gửi Chính phủ.
6
Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 05/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
7
2.2. Công tác tổ chức thi hành pháp luật
a) Công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Trong năm 2025, bên cạnh nhiệm vụ thường xuyên soát văn bản quy
phạm pháp luật theo thẩm quyền, tổ chức pháp chế các bộ, ngành còn thực hiện
các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo rà soát và tổ chức thực hiện việc xửvướng mắc
trong hệ thống pháp luật; thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác của Thủ tướng
Chính phủ về soát văn bản QPPL; soát văn bản theo quy định của Nghị quyết
số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;soát, đề xuất việc sửa đổi,
bổ sung văn bản QPPL theo định hướng sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 2013;
soát, xác định các nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới VBQPPL để
kết thúc hoạt động của chính quyền địa phương cấp huyện tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp theo Kế hoạch số 40/KH-BCĐ ngày 19/4/2025 của Ban Chỉ
đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền
địa phương hai cấp;
Thực hiện mục tiêu “Năm 2025, bản hoàn thành việc tháo gỡ những
“điểm nghẽn” do quy định pháp luật” được xác định tại Nghị quyết số 66-
NQ/TW, Chương trình công tác năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn
thiện thể chế, pháp luật, tổ chức pháp chế các Bộ, ngành đã tổ chức thực hiện
soát VBQPPL nghiêm túc, khẩn trương, bám sát Kế hoạch của Ban Chỉ đạo Trung
ương, Kế hoạch của Đảng ủy Chính phủ; huy động được sự tham gia của nhiều
quan, tổ chức, cá nhân, các hiệp hội, doanh nghiệp trên phạm vi cả nước. Quá
trình xem xét, cho ý kiến về kết quả rà soát, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc do quy định pháp luật được thực hiện khách quan, kỹ lưỡng, thận
trọng, sự phối hợp giữa các quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực với
các quan tổ chức thực thi, các chuyên gia, nhà khoa học các chủ thể thực
hiện pháp luật, cũng như các tổ chức có liên quan. Kết quả rà soát, cho ý kiến đối
với kết quả soát, phản ánh, kiến nghị cho thấy, về bản, các Bộ, quan
trung ương đãnhiều nỗ lực trong việc nghiên cứu một khối lượng lớn các kiến
nghị, phản ánh; đã nhận diện, xác định được các khó khăn, vướng mắc do quy
8
định pháp luật cần phải xử ngay theo quy định của Nghị quyết số
206/2025/QH15.
b) Công tác pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Năm 2025, pháp chế các bộ, ngành đã triển khai thực hiện hiệu quả Quyết
định số 143/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án “Nâng cao chất lượnghiệu quả khai thác, sử dụng Bộ Pháp điển”,
cụ thể như:
- Thực hiện Quyết định số 373/QĐ-TTg ngày 19/02/2025 phê duyệt
phương án thực hiện pháp điển bổ sung QPPL và đề mục vào Bộ pháp điển, pháp
chế các bộ, ngành đã thực hiện cập nhật QPPL mới thuộc trách nhiệm của các bộ
vào các Đề mục pháp điển.
- Pháp chế các b, ngành thc hin cp nht văn bn QPPL, văn bn hp
nht thuc trách nhim cp nht ca bnh trên CSDLQGPL bo đảm đúng thi
hn, chính xác, đầy đủ. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, phi hp cht ch vi
pháp chế các b, ngành địa phương cp nht văn bn còn thiếu trên CSDLQGPL
đề ngh cơ quan cp nht văn bn hiu đính văn bn khi phát hin sai sót. Thường
xuyên t chc các Hi ngh tp hun v công tác pháp đin h thng QPPL, B Tư
pháp cũng đã phi hp vi pháp chế các b, ngành, c báo cáo viên tham gia các
hi nghu trên.
- Bộ pháp hướng dẫn nghiệp vụ biên tập, cập nhật, phê duyệt, kiểm tra
văn bản trên CSDLQGPL; thường xuyên, chủ động trao đổi trực tiếp với đầu mối
pháp chế các bộ, ngành, địa phương để hướng dẫn xử các vấn đề vướng mắc.
c) Công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Qua theo dõi của Bộ pháp, từ 01/01/2025 đến 15/11/2025, hơn 600
văn bản cần được hợp nhất theo quy định của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản QPPL,
Về bản, công tác hợp nhất tại các Bộ, quan dần đi vào nề nếp, bảo đảm việc
hợp nhất được kịp thời, chất lượng theo quy định.
d) Công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
9
Trong năm 2025, Bộ pháp đã tiếp nhận, phân loại 2.101 văn bản QPPL
(gồm 194 văn bản của các bộ, quan ngang bộ; 1.907 văn bản của HĐND
UBND cấp tỉnh). Trong đó, tiến hành kiểm tra văn bản do các bộ, quan ngang
bộ và chính quyền cấp tỉnh ban hành theo 03 chuyên đề, gồm: (i) Văn bản QPPL
về liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; (ii)
Văn bản QPPL liên quan đến quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phục
vụ mục tiêu phát triển nguồn nhân lực; (iii) Văn bản QPPL liên quan đến lĩnh vực
khoa học và công nghệ. Qua đó gắn kết công tác kiểm tra văn bản của Chính phủ
với công tác giám sát của Quốc hội, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả
thực thi các quy định của pháp luật.
đ) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
- T chc pháp chế các b, ngành trin khai tích cc, ch động các nhim v
ca cơ quan Hi đồng phi hp PBGDPL trung ương. Trng tâm trin khai kế
hoch hot đng năm 2025 ca Hi đng trung ương; kin toànc thành viên Hi
đồng sau khi các b, ngành, cơ quan trung ương hoàn thành vic sp xếp, hp nht;
nghiên cu, đề xut, tham mưu vic thc hin hp nht Hi đồng phi hp
PBGDPL bo đảm phù hp vi ch trương v tinh gn t chc b máy, tinh gim
đầu mi, đổi mi nâng cao hiu qu hot động ca Hi đồng các cp. Trin khai
kp thi vic truyn thông, ph biến các Lut, Pháp lnh, Ngh quyết được thông
qua ti các k hp Quc hi, bo đảm kp thi ngay sau khi Quc hi bế mc k
hp. Đối với các bộ, ngành, địa phương. Các nội dung truyền thông được cập nhật,
đăng tải trên cổng thông tin điện tử của các quan, các phương tiện thông tin
báo chí
7
.
7
Một số bộ chuyên mục riêng về truyền thông chính sách (Bộ pháp, Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch);
một số địa phương có chuyên mục "chính sách pháp luật”, “mỗi ngày một văn bản pháp luật”, “chính sách mới”...
Các quan phát thanh, truyền hình quốc gia (Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn
Việt Nam) đã quan tâm, thường xuyên đưa tin, truyền thông về các chính sách, vấn đề, nội dung luận
hội quan tâm liên quan đến thể chế, chính sách, trọng tâm, trọng điểm, lựa chọn chủ đề phù hợp, đa chiều…
Trong đó kênh VOV giao thông của Đài Tiếng nói Việt Nam bản tin Chuyển động chính sách; Thông tấn
Việt Nam chuyên trang thông tin "Chính sách cuộc sống"; Đài Truyền hình Việt Nam một số chương
trình đã lồng ghép nội dung truyền thông chính sách như kênh VTV1 “Chính sách cuộc sống”, Việt Nam
hôm nay, Quốc hội cử tri, Nhà nước và pháp luật, Tọa đàm chính sách pháp luật chuyên sâu, Chào buổi sáng;
kênh VTV2 có chương trình “Góc nhìn luật pháp”, kênh VTV3 có một số gameshow Luật siêu dễ, Luậtđời…
địa phương, đã ban hành kế hoạch, công văn triển khai Đề án hoặc lồng ghép trong kế hoạch PBGDPL năm
2025; thực hiện truyền thông lấy ý kiến Nhân dân về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 với
nhiều hình thức: hội nghị, toạ đàm lấy ý kiến, qua Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, thành phố, google Form…; sử
10
Về nguồn lực thực hiện PBGDPL, đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên
truyền viên pháp luật được củng cố, kiện toàn, phát triển cả về số lượng nâng
cao chất lượng. Hoạt động quản lý, khai thác sử dụng đội ngũ này được quan
tâm chú trọng hơn. Đội ngũ này đã trở thành lực lượng nòng cốt trong triển
khai các hoạt động PBGDPL tại quan, đơn vịđịa phương. Các bộ, ngành đã
xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án “Chuyển đổi số trong công tác PBGDPL giai
đoạn 2025-2030” (được ban hành kèm theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày
15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ), tạo sở cho việc đổi mới phương thức
PBGDPL theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm cung cấp thông tin
pháp luật, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận thuận tiện, nhanh
chóng, kịp thời các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước.
e) Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Công tác theo dõi việc thi hành pháp luật được thực hiện thường xuyên, có
trọng tâm, trọng điểm, bám sát các lĩnh vực theo dõi tình hình thi hành pháp luật
trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành theo Kế hoạch hằng năm của Thủ tướng
Chính phủ21; thể chế về theo dõi việc thi hành pháp luật tiếp tục được nghiên cứu,
hoàn thiện; hoạt động kiểm tra hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong công
tác này ngày càng được tăng cường.
Căn cứ Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng
tâm, liên ngành năm 2025
8
của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan
triển khai xây dựng, ban hành tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành
pháp luật của bộ, ngành. Theo đó, các lĩnh vực theo dõi tình hình thi hành pháp
luật trọng tâm, liên ngành năm 2025, gồm: (i) Theo dõi tình hình thi hành pháp
luật trong lĩnh vực thủy sản; (ii) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh
vực tài nguyên - môi trường; (iii) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh
vực lâm nghiệp; (iv) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực phòng
dụng các nền tảnghội như Zalo, Facebook để phổ biến pháp luật; tăng cường tuyên truyền về công tác tổ chức
chính quyền địa phương 2 cấp...
8
Ban nh kèm theo Quyết đnh s 127/QĐ-TTg ngày 15/01/2025.
11
cháy chữa cháy; (v) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực an
sinh xã hội.
Đối với công tác thi hành pháp luật về xử vi phạm hành chính, trong năm
2025, thể chế về công tác này đã tiếp tục được sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện từ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử VPHC
(Luật số 88/2025/QH15 ngày 25/6/2025) đến các văn bản quy định chi tiết, tổ
chức thi hành. Bộ, ngành pháp đã chủ trì tổ chức các đoàn kiểm
tra chuyên đề công tác thi hành pháp luật về xử VPHC tại nhiều tỉnh, thành
phố; thường xuyên thực hiện trao đổi, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các bộ, ngành và địa phương,
tổ chức các hội nghị phổ biến, quán triệt nội dung các VBQPPL mới ban hành để
bảo đảm công tác xử lý VPHC được thực hiện kịp thời, thống nhất,hiệu quả.
g) Công tác bồi thường nhà nước
Công tác bồi thường nhà nước được thực hiện hiệu quả, thiết lập chế
pháp minh bạch, khả thi để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củanhân, tổ chức
bị thiệt hại quyền, lợi ích của Nhà nước; từng bước nâng cao trách nhiệm của
người thi hành công vụ, hiệu lực, hiệu quả nền công vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng
Nhà nước pháp quyềnhội chủ nghĩa Việt Nam. Trong năm 2025, Bộ pháp
đã tham mưu, đề xuất đưa Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước vào Chương
trình lập pháp năm 2026 của Quốc hội.
h) Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Trong năm 2025, tổ chức pháp chế đã tập trung tham mưu, xây dựng
Chương trình hỗ trợ pháp liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ vừa giai đoạn
2026 -2031; truyền thông, hỗ trợ pháp cho doanh nghiệp nhỏ vừa, hộ kinh
doanh nhằm quán triệt chính sách, pháp luật của ĐảngNhà nước về phát triển
kinh tế nhân thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng hỗ trợ pháp cho
doanh nghiệp nhỏvừađội ngũ vấn viên pháp luật cấp tỉnh.
12
3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3.1. Tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong năm 2025, công tác pháp chế
Bộ, ngành, địa phương vẫn còn một số tồn tại, hạn chế sau:
a) Về công tác xây dựng pháp luật
Thời gian vừa qua, các bộ, ngành phải triển khai đồng thời nhiều nhiệm vụ
lập pháp trọng điểm, đặc biệt các nhiệm vụ liên quan đến sắp xếp, tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền khi tổ chức mô hình
chính quyền địa phương hai cấp. Đồng thời, năm 2025 – năm cuối của nhiệm kỳ
nên số lượng văn bản QPPL cần ban hành cũng tăng cao thời gian thực hiện
rất ngắn. Đây một trong các nguyên nhân dẫn đến việc hạn chế về chất lượng
của một số dự án, dự thảo VBQPPL, ảnh hưởng đến tính ổn định của hệ thống
pháp luật. Ngoài ra, tình trạng nợ ban hành văn bản quy định chi tiết vẫn chưa
được khắc phục triệt để. Theo đó, vẫn còn một số lượng văn bản nợ quy định chi
tiết các luật, pháp lệnh, nghị quyết đã hiệu lực chưa được ban hành. Các bộ,
ngành chưagiải pháp hiệu quả để khắc phục triệt để tình trạng này.
b) Về tổ chức thi hành pháp luật
- Công tác kiểm tra văn bản theo thẩm quyền tại một số quan cấp bộ
cấp tỉnh chưa được thực hiện đầy đủ, kịp thời, thường xuyên. Việc xửvăn bản
sau khi kết luận, kiến nghị của quan thẩm quyền trong một số trường hợp
còn để kéo dài, chưa đúng thời hạn quy định.
- Một số hoạt động rà soát văn bản theo chỉ đạo của quan thẩm quyền
được triển khai trong thời gian rất ngắn, tạo ra áp lực lớn về tiến độ chất lượng
đối với người làm công tác rà soát VBQPPL nói chung và tại Bộ pháp.
- Công tác tổ chức thi hành pháp luật một số bộ, ngành, địa phương, đơn
vị còn chưa kịp thời, hiệu quả.
- Công tác PBGDPL, truyền thông chính sách một số quan, đơn vị còn
mang tính hình thức, chưa linh hoạt theo sát các vấn đề luận hội quan tâm
hoặc cần định hướng luậnhội.
13
- Đội ngũ công chức làm công tác pháp chế địa phương đa phầnkiêm
nhiệm, nhiều biến động; việc củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế còn gặp nhiều
khó khăn trong bối cảnh sắp xếp lại tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
trung ương, người làm công tác pháp chế phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác
nhau với khối lượng công việc tăng đột biến. Tại một số bộ, ngành, một số người
làm công tác pháp chế xin nghỉ việc hoặc chuyển công tác khác. Trong khi đó,
chế độ hỗ trợ cho người làm công tác pháp chế theo quy định của Nghị định số
56/2024/NĐ-CP, Nghị định đã hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 nhưng
đến nay, nhiều bộ, ngành, địa phương chưa triển khai thực hiện.
3.2. Nguyên nhân
- Khi lượng công vic v xây dng pháp lut các b, ngành phi đảm
nhn rt ln, nht trong bi cnh “va chy va xếp hàngđể bo đảm th chế
pháp lut cho sp xếp, tinh gn t chc b máy, t chc chính quyn địa phương
02 cp.
- Đội ngũ công chức làm công tác xây dựng pháp luật còn mỏng, chịu tác
động bởi việc sắp xếp tổ chức bộ máy; phần lớn văn bản xây dựng theo trình tự,
thủ tục rút gọn, công chức làm công tác tham mưu, xây dựng pháp luật phải giải
quyết khối lượng công việc gấp nhiều lần so với thời gian trước đây.
- Việc tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, soát, hợp nhất văn bản QPPL,
pháp điển hệ thống QPPL, theo dõi thi hành pháp luật, cập nhật văn bản trên
CSDLQGPL tại một số bộ, ngành, địa phương chưa thực sự được quan tâm chỉ
đạo hiệu quả, kịp thời, sâu sát, đặc biệt trong bối cảnh cả hệ thống chính trị đang
tập trung cho nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, sáp nhập tỉnh, thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp.
- Đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: một số cấp ủy đảng, chính
quyền đặc biệt người đứng đầu chưa nhận thức được một cách đầy đủ, sâu
sắc về tính chất, vai trò, tầm quan trọng của công tác PBGDPL, truyền thông chính
sách; hiện nay với nhiệm vu xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp nên khối
lượng công việc chuyên môn về xây dựng pháp luật của các quan chiếm nhiều
thời gian, cần tập trung cho chất lượng tiến độ văn bản nên công tác truyền
14
thông chính sách chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra. Kinh phí cho công tác
PBGDPL, truyền thông chính sách còn rất hạn hẹp,…
- Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vẫn còn hạn chế, chưa thực sự
hiệu quả để đáp ứng yêu cầu công tác. Hạ tầng kỹ thuật, phần mềm của sở dữ
liệu quốc gia về pháp luật do xây dựng đã lâu nên bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập
về kỹ thuật, công nghệ, chưa đáp ứng yêu cầu tiện ích, gây trở ngại cho việc quản
lý, duy trì, cập nhật, khai thác, sử dụng sở dữ liệu.
- Đối vi công tác tiếp nhn, x phn ánh, kiến ngh, qua xem xét ni dung
phn ánh cho thy, nhiu phn ánh, kiến ngh v văn bn QPPL còn chung chung,
không rõ ni dung; phn ánh không liên quan đến văn bn phn ánh; ch th phn
ánh la chn cơ quan tiếp nhn để gi phn ánh chưa chính xác; phn ánh mang
tính v vic c th, không thuc phm vi tiếp nhn, x ca H thng thông tin
đã to ra nhng khó khăn cho công tác tiếp nhnx lý phn ánh, kiến ngh.
II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2026
Đứng trước những thay đổi mang tính thời đại, trên sở bám sát triển
khai hiệu quả các nghị quyết, kết luận, chỉ đạo của Trung ương, Bộ Chính trị,
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác pháp, đặc biệtNghị
quyết số 66-NQ/TW và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, với tinh
thần đoàn kết, dân chủ, đột phá, đổi mới, pháp chế Bộ, ngành nhận thức vai
trò, trọng trách nặng nề, phải thực sự trở thành “lực lượng nòng cốt”, “đi đầu trong
tham mưu kiến tạo đồng bộ thể chế phát triển đất nước”, gương mẫu, đi đầu trong
việc thúc đẩy lối sống thượng tôn Hiến pháp và pháp luật; không ngừng đổi mới
duy để gánh vác, hoàn thành tốt những nhiệm vụ, trọng trách của thực tiễn mới
với những yêu cầu “chưa tiền lệ”. Theo đó, pháp chế Bộ, ngành xác định các
nhiệm vụ trọng tâm công tác pháp chế năm 2026 như sau:
1. Về công tác pháp chế
- Tiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả Nghị định số 56/2024/NĐ-CP, Thông
số 02/2025/TT-BTP ngày 31/3/2025 của Bộ trưởng Bộ pháp hướng dẫn vị
trí việc làm về công tác pháp chế trong quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự
nghiệp công lậpThông số 03/2025/TT-BTP ngày 31/3/2025 của Bộ trưởng
15
Bộ pháp quy địnhsố, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụxếp lương đối
với các ngạch pháp chế viên.
- Tập trung nghiên cứu xây dựng Đề án “Nâng cao năng lực tổ chức pháp
chế các bộ, quan ngang bộđể trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2026
theo phân công nhiệm vụ tại Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính
phủ (tại thứ tự thứ 6, mục V, Danh mc ban hành kèm theo Ngh quyết).
- Thực hiện hiệu quả, thực chất Kế hoạch phối hợp công tác giữa Bộ
pháp một số Bộ, ngành trong năm 2026; đánh giá, tổng kết Kế hoạch triển khai
để phát huy chế phối hợp.
- Chú trng xây dng đội ngũn b m huyết, bn lĩnh, am hiu thc tin,
tư duy ci ch, đột phá trong xây dng t chc thi nh pháp lut; tiếp tc
thc hin chuyn ngch cho công chc pháp chế đủ điu kin, tiêu chun theo
Ngh định s 56/2024/NĐ-CP, Thông tư s 02/2025/TT-BTP, Thông tư s
03/2025/TT-BTP.
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ pháp trong
việc tăng cường năng lực cho người làm công tác pháp chế bộ, ngành và tham gia
hoàn thiện lớp bồi dưỡng dành cho ngạch pháp chế viên.
2. Về công tác xây dựng pháp luật
Năm 2026, rất nhiều nhiệm vụ về xây dựng pháp luật được đặt ra đối với
các Bộ, ngành. vậy, trong thời gian tới, các Bộ, ngành cần gấp rút, nghiêm túc
thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Tổ chức quán triệt, thể chế hóa kịp thời, chính xác, đầy đủ chủ trương,
đường lối của Đảng trong Văn kiện Đại hội XIV, các nghị quyết, kết luận, chỉ thị
của Bộ Chính trị, Ban thư, các văn bản chỉ đạo của Quốc hội, UBTVQH, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển KTXH nhiệm kỳ 2026-2030 năm 2026,
trọng tâm tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW, Nghị quyết số
66-NQ/TW, huy động mọi nguồn lực tham mưu cho Đảng, Nhà nước trong xây
dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, bảo đảm thể chế phải đi trước, mở đường
cho đột phá phát triển.
16
- Triển khai hiệu quả Đề án “Hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt
Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới”, làm tiền đề xây
dựng Chiến lược xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong kỷ
nguyên mới.
- Xây dựng, triển khai thực hiện 02 đề án: (i) Đề án thực hiện soạn thảo
VBQPPL tập trung, chuyên nghiệp và (ii) Đề án “Hoàn thiện tiêu chí và các giải
pháp nâng cao cht lưng đi ngũ ngưi làm công tác xây dng th chế,
pháp lut.
- Chủ động xây dựng, bảo đảm tiến độ, chất lượng các dự án luật, pháp
lệnh, nghị quyết trình Quốc hội, UBTVQH theo Chương trình lập pháp năm 2026
Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI, nhất các dự án luật
vai trò quan trọng trong việc tạo lập môi trường thuận lợi cho đầu tư, kinh doanh,
các dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết bảo đảm sở pháp đồng bộ cho
hoạt động của bộ máy nhà nước theo hình chính quyền 3 cấp; chú trọng áp
dụng chế theo Nghị quyết số 206/2025/QH15 để kịp thời tháo gỡ các khó khăn,
vướng mắc do quy định của pháp luật.
- Nhanh chóng xây dựng, ban hành hoặc trình cấpthẩm quyền ban hành
đối với các văn bản quy định chi tiết nợ ban hành thuộc trách nhiệm soạn thảo của
các bộ, khắc phục tình trạng xin lùi thời hạn trình, ban hành văn bản nợ ban
hành văn bản quy định chi tiết.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ pháp trong việc báo cáo tình hình thực hiện
Chương trình lập pháp và ban hành văn bản quy định chi tiết.
- Tham mưu tổ chức thực hiện nghiêm Luật Ban hành VBQPPL các văn
bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật; nâng cao hơn nữa chất lượng, bảo
đảm tiến độ góp ý, thẩm định hồ chính sách, dự án, dự thảo VBQPPL; kiểm
soát chặt chẽ quy định thủ tục hành chính trong VBQPPL; theo dõi sát kết quả
tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của quan chủ trì soạn thảo. Tăng cường kỷ
luật trong công tác xây dựng VBQPPL theo hướng phân công trách nhiệm,
nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các quan, đơn vị trong nghiên cứu xây dựng,
17
đề xuất chính sách soạn thảo, trình VBQPPL; chú trọng theo dõi, đôn đốc,
kiểm soát chặt chẽ tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành luật, pháp lệnh, khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng, chậm ban hành
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết.
3. Về tổ chức thi hành pháp luật
3.1. Công tác kiểm tra, rà soát văn bản QPPL
- Chú trọng thực hiện hoạt động kiểm tra, rà soát, xử lý VBQPPL kịp thời,
đúng pháp luật, phù hợp với bối cảnh sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp, góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong xây dựngthi
hành pháp luật. Theo dõi, kiểm soát chặt chẽ các văn bản trái pháp luật được phát
hiện, kết luận để biện pháp đôn đốc, phối hợp xử triệt để, đúng quy định,
nhấtđối với văn bảnquy định trái pháp luật, gây trở ngại đến quyền, lợi ích
hợp pháp, chính đáng của người dân, tổ chức, môi trường sản xuất, kinh doanh.
- Chủ động, kịp thời phát hiện, nghiên cứu, đề xuất xử lý, sửa đổi, hoàn
thiện chính sách, quy định của pháp luật, tháo gỡ nhanh nhất các "điểm nghẽn",
"nút thắt" về thể chế đang cản trở tiến trình phát triển bứt phá của đất nước.
- Vận hành hiệu quả Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử phản ánh, kiến
nghị về VBQPPL để đảm bảo nguồn dữ liệu thường xuyên, quan trọng phục vụ
hoạt động soát, xây dựnghoàn thiện hệ thống tại các bộ, ngành, địa phương.
Nghiên cứu, xây dựng, triển khai Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác
xây dựng, kiểm tra và rà soát VBQPPL theo Kế hoạch.
- Tổ chức pháp chế tham mưu cho Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các
quan ngang Bộ chú trọng thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền, theo kế
hoạch hoặc khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các quan, tổ chức, nhân
về văn bản dấu hiệu trái pháp luật; đẩy nhanh tiến độ xử văn bản trái pháp
luật của các bộ, quan ngang bộ, địa phương sau khi có kết luận kiểm tra.
3.2. Công tác hợp nhất văn bản QPPL; pháp điển hệ thống QPPL; sở
dữ liệu quốc gia về pháp luật
18
- Triển khai Pháp lệnh Hợp nhất văn bản QPPL sau khi được Quốc hội
ban hành để bảo đảm phù hợp với chủ trương, chính sách, bối cảnh phát triển mới;
tổ chức thực hiện đồng bộ, toàn diện, chất lượng, hiệu quả công tác, hợp nhất
VBQPPL.
- Thc hin nghiêm túc, đúng quy định v các nhim v: (i) Hoàn thành vic
thc hin pháp đin các đề mc ca B pháp đin; cp nht các QPPL mi ban
hành vào B pháp đin bo đảm cht lượng, kp thi; (ii) Thc hin hiu qu Quyết
định s 143/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 ca Th tưng Chính ph phê duyt Đề án
“Nâng cao cht lượng và hiu qu khai thác, s dng B pháp đin”.
- soát, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác văn bản QPPL thuộc trách
nhiệm, thẩm quyền của quan, địa phương mình trên CSDLQGPL theo quy định
tại Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ để phục vụ yêu
cầu quản nhà nước, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật. Bên
cạnh đó, Bộ pháp tiếp tục nghiên cứu đểgiải pháp nâng cao chất lượng dữ
liệu thông tin trên CSDLQGPL; nâng cấp phần mềm, hạ tầng công nghệ đối với
CSDLQGPL phù hợp với chủ trương về ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, trí
tuệ nhân tạo trong xây dựng sở dữ liệu lớn về pháp luật.
3.3. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
- Trin khai tích cc, ch động thực hiện Kết luận số 80-KL/TW ngày
20/6/2020 của Ban thư, Quyết định số 1521/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 80-KL/TW, Luật
PBGDPL, các văn bản, đề án về PBGDPL như: “Chuyển đổi s trong công tác
PBGDPL giai đoạn 2025-2030”, “Thí điểm đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL
giai đoạn 2022-2026”, “Tổ chức truyền thông chính sách tác động lớn đến
hội trong quá trình xây dựng VBQPPL giai đoạn 2022-2027”, “Nâng cao năng
lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện
PBGDPL tại vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi giai đoạn 2024-2030”.
- Tham mưu thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của quan Thường trực
Hội đồng phối hợp PBGDPL Trung ương.
19
- Đổi mới, đa dạng nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp với nhu cầu
hộitừng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, chú trọng đối tượng đặc thù.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả Ngày Pháp luật nước Cộng hòa hội
chủ nghĩa Việt Nam trong phạm vi cả nước; nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật
trong nhà trường.
- Đẩy mạnh truyền thông chính sách trong quá trình xây dựng VBQPPL để
tạo đồng thuận hội; tập trung phổ biến các văn bản mới của Đảng, Nhà nước,
bám sát các vấn đề luậnhội quan tâm hoặc cần định hướng luậnhội,
các vấn đề nổi cộm.
3.4. Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày
01/4/2025 về tổ chức thi hành văn bản QPPL, Kế hoạch theo dõi tình hình thi
hành pháp luật năm 2026 của bộ, ngành và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phi hp vi B Tư pháp chun b kim tra, điu tra, kho sát nh nh thi
hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành tại một số địa phương theo
Kế hoạch.
- Phối hợp với Bộ pháp xây dựng triển khai Đề án “Đổi mới, nâng cao
hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2026 2031” sau khi Đề
án được thông qua.
3.5. Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Trin khai hiu qu Lut X vi phm hành chính h thng các văn
bn quy định chi tiết, hướng dn thi hành Lut, gn kết cht ch gia xây dng và
t chc thi hành các văn bn quy phm pháp lut v XLVPHC; tiếp tc hoàn thin
h thng VBQPPL v x lý vi phm hành chính, bo đm tính công bng, nghiêm
minh, kh thi, hp hiến, hp pháp, thng nht đồng b trong h thng pháp
lut.
20
- Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực, trình độ
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực thi pháp luật về xử vi phạm hành
chính làm công tác xử lý vi phạm hành chính;
- Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành pháp luật về xử vi phạm hành chính cho các bộ, ngành, địa phương
trong bối cảnh sắp xếp, tinh gọn bộ máy, hệ thống chính quyền địa phương 02 cấp
đi vào hoạt động.
3.6. Công tác bồi thường nhà nước
- Phi hp vi B Tư pp nghiên cu, đ xut hn thin th chế pháp lut v
tch nhim bi thường ca Nhà nưc, trng m y dng Lut sa đổi, b sung
Lut Tch nhim bi thưng ca Nhà nước năm 2017 và c văn bn hướng dn thi
hành. - Tăng cường công tác phối hợp nhanh chóng, tích cực, hiệu quả giữa các
Bộ, ngành trong việc giải quyết, xử các kiến nghị của nhân, tổ chức về những
vấn đề phát sinh trong thi hành pháp luật về bồi thường nhà nước liên quan đến
lĩnh vực quảncủa nhiều Bộ, ngành nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát
sinh cho cá nhân, tổ chức.
3.7. Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
- Tập trung hoàn thiện thể chế để cụ thể hoá các định hướng, nhiệm vụ, giải
pháp tại Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 68-NQ/TW; tham mưu xây
dựng Chương trình hỗ trợ pháp liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ vừa giai
đoạn 2026-2031; mở rộng phạm vi, đối tượng thụ hưởng chính sách theo hướng
bổ sung hộ kinh doanh, hợp tác xã.
- Đổi mới, đa dạng hoá thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng hỗ
trợ pháp cho doanh nghiệp nhỏ vừa đội ngũ vấn viên pháp luật cấp
tỉnh.
3.8. Về hệ thống phản ánh tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người dân
Các Bộ, quan ngang Bộ cần tiếp tục thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các
nhiệm vụ đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số
21
244/QĐ-TTg ngày 05/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Ứng
dụng công nghệ số trong việc tiếp nhận, xửphản ánh, kiến nghị về văn bản quy
phạm pháp luật” Công điện số 89/CĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ triển khai Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử phản ánh, kiến
nghị về văn bản QPPL; trong đó, yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang
bộ quan tâm thực hiện ngay các công việc sau:
- Liên kết, tích hợp Hệ thống thông tin với Cổng thông tin điện tử của Bộ,
quan ngang Bộ;
- Tổ chức xử ngay các phản ánh, kiến nghị đã tiếp nhận, quá thời hạn;
xử kịp thời, đúng hạn phản ánh, kiến nghị được gửi đến theo phạm vi trách
nhiệm quản lý nhà nước được giao.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa
của Hệ thống thông tin tới các đơn vị, cán bộ, công chức trong quan tới
người dân, doanh nghiệp để việc gửi, tiếp nhận xửphản ánh, kiến nghị theo
đúng quy định, đúng phạm vi, yêu cầu của Đề án.
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để tiếp tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ công tác năm 2026,
bên cạnh việc thực hiện các giải pháp mang tính chất thường xuyên, công tác pháp
chế bộ, ngành cần xác định một số giải pháp chủ yếu như sau:
1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ pháp chế viên, cán
bộ, công chức, viên chức pháp chế về vị trí , vai trò trách nhiệm của mình trước
yêu cầu, đòi hỏi phát triển của đất nước trong kỷ nguyên mới. Thủ trưởng pháp
chế tiếp tục đổi mới, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành, thực hiện nghiêm các
chương trình, kế hoạch đề ra.
2. Chủ động phối hợp với Bộ pháp hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
về công tác pháp chế; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ pháp chế viên pháp chế, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao gắn với đẩy mạnh nghiên cứu khoa học pháp lý; chế thu hút nhân lực
22
k năng ngh nghip, tnh đ chuyên môn cao v làm vic ti c t chc
pháp chế.
3. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong các hoạt động công tác xây dựng pháp
luật và thi hành pháp luật; kiểm tra, rà soát VBQPPL để kịp thời phát hiện, xử
mâu thuẫn, chồng chéo trong dự thảo văn bảnhệ thống pháp luật.
4. Tăng cường công tác phối hợp với Bộ pháp và giữa tổ chức pháp chế
các bộ, ngành với nhau; tăng cường công tác kiểm tra; đồng thời, kịp thời động
viên, khích lệ các tập thể, cá nhân đã nỗ lực hoàn thành xuất sắc, đạt kết quả cao
trong triển khai, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; kịp thời báo cáo, tham
mưu các giải pháp đổi mới, sáng tạo, hiệu quả, kiến nghị với quan thẩm
quyền để xin ý kiến chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn, bất cập trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ pháp chế của Bộ, ngành mình.
Trên đâyBáo cáo của Bộ pháp tổng kết công tác pháp chế năm 2025;
phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp năm 2026. Bộ pháp mong muốn tiếp tục
nhận được sự quan tâm, phối hợp chặt chẽ, hiệu quả của các bộ,
ngành Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, doanh nghiệp nhà nước để công
tác pháp chế tiếp tục phát huy hiệu quả, đóng góp tích cực cho sự phát triển KTXH
của đất nướccủa từng địa phương./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Phan Chí Hiếu (để báo cáo);
- Tổ chức pháp chế bộ, quan ngang bộ,
quan thuộc Chính phủ (để thực hiện);
- y ban nn n các tnh, tnh ph (để thc hin);
- Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Lưu: VT, Vụ CTXDVBQPPL-PC&CS (Hương B)
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Nguyễn Quốc Hoàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 151/BC-BTP của Bộ Tư pháp kết quả công tác pháp chế năm 2025 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×