• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 972/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Chương trình thực hiện chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 10/05/2025 09:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 972/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc ban hành Chương trình thực hiện chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 972/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 972/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 972/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Chương trình thực hiện chiến lược quốc gia
về phòng, chống lãng phí đến năm 2035
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Thông
số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều
của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035;
Căn c Chương trình hành động s 05/CTr-UBND ngày 17/7/2024 ca y
ban nhân dân tnh thc hin Ngh quyết s 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 ca Chính
ph, ban hành Chương trình hành động ca Chính ph thc hin Ch th s 27-
CT/TW ngày 25/12/2023 ca B Chính tr tăng cường s nh đạo ca Đảng đối
ving tác thc nh tiết kim, chng lãng phí trên địa bàn tnh Yêni.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 1245/STC-TTr
ngày 07/5/2025.
y ban nhân dân tnh Yên Bái ban hành Quyết đnh ban hành Chương trình
thc hin chiến lưc quc gia v phòng, chng lãng phí đến năm 2035.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hiện chiến
lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các
doanh nghiệp nhà nước của tỉnh Yên Bái các tổ chức, nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài chính;
- T.T Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Chánh, Phó VP.UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT, NC (Tùng).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
972
09
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035
trên địa bàn tỉnh Yên Bái
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /5/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Trong thời gian qua, các quan, đơn vị, địa phương của tỉnh Yên Bái đã
triển khai, thực hiện quyết liệt, hiệu quả công tác, chống lãng phí, Nghị quyết
của Quốc hội, Chính phủ các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Chương trình
tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng,
chống lãng phí đã nhiều chuyển biến đạt được kết quả quan trọng, tích cực
trên các lĩnh vực góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh
tế hội, tài chính, ngân sách, huy động, quản sử dụng hiệu quả nguồn
nhân lực, vật lực, tài lực của Nhà nước.
Bước vào giai đoạn phát triển mới, đứng trước hội lịch sử để đưa đất
nước bước vào kỷ nguyên vươn mình của dân tộc, công tác phòng, chống lãng
phí cần được triển khai quyết liệt, đồng bộ với những giải pháp hữu hiệu, tạo sự
lan tỏa mạnh mẽ, trở thành tự nguyện, tự giác của mỗi cán bộ, đảng viên
ngườin, văn hóa ứng xử trong thời đại mới. Trên sở Quyết định số
806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh
Yên Bái ban hành Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035.
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Xác định công tác phòng, chống lãng phí nhiệm vụ quan trọng, khẩn
trương, cấp bách của cả hệ thống chính trị toàn hội, đặt dưới sự lãnh đạo
của Đảng, sự quản của Nhà nước; vị trí tương đương với phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực; được tiến hành mạnh mẽ, kiên quyết, kiên trì, đồng bộ,
trọng tâm, trọng điểm, kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa, phát hiện, xử sử
dụng đồng bộ các biện pháp chính trị, tưởng, tổ chức, hành chính, kinh tế,
hình sự.
b) Gắn phòng, chống lãng phí với xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn,
đẩy lùi suy thoái về tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, củng cố niềm tin của
Nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
c) Phòng, chng ng phí phi kết hp cht ch vi ci ch hành chính, ct
gim, đơn gin hóa th tc hành chính, gim phin hà, chi phí tuân th cho người
dân, doanh nghip; gn kết vi ci cách b máy, cơ cu li đội ngũ cán b công
chc, viên chc; nâng cao hiu lc, hiu qu hot động ca h thng chính tr.
972
09
3
d) Phòng, chống lãng phí phải gắn kết với thúc đẩy tăng trưởng, kiểm soát
lạm phát; đẩy mạnh đầu công minh bạch, công khai, hiệu quả; gắn kết nguồn
lực của Nhà nước với huy động các nguồn lực khác để phát triển đất nước.
đ) Phòng chống lãng phí phải gắn với 3 đột phá chiến lược theo Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XIX; đẩy mạnh khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi sốgắn kết chặt chẽ với phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: Ngăn chặn, đẩy lùi lãng phí, góp phần quản lý, s dụng
hiệu quả các nguồn lực, khơi dậy sức dân, cùng đất nước bước o kỷ nguyên
mới, kỷ nguyên vươn mình, kỷ nguyên phát triển, giàu mạnh, thịnh vượng; giữ
vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Khắc phục những hạn chế, bất cập trong chính sách, pháp luật; tăng
cường thực thi pháp luật trong các lĩnh vực kinh tế - hội, nhất những lĩnh
vực dễ phát sinh lãng phí.
- Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây
dựng đội ngũ cán bộ, nhấtngười đứng đầu các cấp đủ phẩm chất, năng lực, uy
tín ngang tầm nhiệm vụ trong điều kiện mới; cắt giảm thủ tục hành chính, chi
phí tuân thủ của người dân, doanh nghiệp..
- Tăng cưng các bin pháp phòng nga; đẩy mnh giám sát, kim tra, thanh
tra, phát hin, x mnh, tính răn đe cao đối vi c hành vi ng phí. Xử
triệt để những vấn đề, vụ việc gây lãng phí lớn, bức xúc trong luận, tạo sức
lan tỏa mạnh mẽ. Phát huy vai trò của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Yên Bái các tổ chức thành viên, các quan báo chí, truyền thông trong
phòng, chống lãng phí.
- Tăng cường công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các
quan nhà nước, các đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân, xây dựng văn hóa phòng,
chống lãng phí, đưa thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thành tự nguyện, tự
giác, trở thành thói quen, nhiệm vụ hàng ngày.
- Nâng cao năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác phòng,
chống lãng phí.
II. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản kinh tế -
hội và phòng, chống lãng phí
a) Các quan, đơn vị, địa phương tiếp tục soát, tham mưu cấp thẩm
quyền hoàn thiện các chế, chính sách, quy định pháp luật trên các lĩnh vực
quản kinh tế - hội phòng, chống lãng phí; thực hiện soát các dự án
kéo dài gây lãng phí đề xuất chế, chính sách xử phù hợp, kịp thời, hiệu
quả. Đối với các dự án còn tồn đọng, dừng thi công kéo dài, khẩn trương tổng
4
hợp, phân định làm các nhóm nguyên nhân, phương án xử đề xuất cấp
thẩm quyền xử để giải quyết dứt điểm, sớm đưa vào khai thác, sử dụng các
dự án phát huy hiệu quả đầu tư, không để tiếp tục lãng phí nguồn lực của Nhà
nước Nhân dân. Thực hiện soát, kiến nghị sửa đổi các quy định thủ tục
hành chính rườm rà, gây ách tắc, lãng phí nguồn lực; đẩy mạnh phân cấp, ủy
quyền, trong đó quán triệt thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ cải cách triệt để, giảm
tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ của người dân, doanh nghiệp.
b) Tiếp tục soát, tham mưu hoàn thiện pháp luật về phòng, chống lãng
phí theo hướng tạo sở pháp đầy đủ, đồng bộ cho hoạt động giám sát, kiểm
tra, thanh tra, kiểm toán, phát hiện, xử mạnh, tính răn đe cao đối với các
hành vi lãng phí, trong đó chú trọng hoàn thiện các quy định nhận diện hành vi
lãng phí xử hành vi lãng phí trong từng lĩnh vực cụ thể; soát, cụ thể hóa
quy định về trách nhiệm thủ trưởng các cấp, các ngành người đứng đầu
quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống lãng
phí địa phương, ngành, lĩnh vực, quan, tổ chức, đơn vị.
c) Thực hiện quản trị thông minh chuyển đổi số giải pháp đột phá để
nâng cao hiệu quả quản Nhà nước, giúp minh bạch hóa thông tin, giảm thất
thoát, lãng phí trong quản lý, sử dụng các nguồn lực của Nhà nước, đồng thời
công cụ hữu hiệu trong phòng, chống lãng phí. Tăng cường phối hợp, chia sẻ dữ
liệu, xây dựng quy trình xử liên thông giữa các quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương để đảm bảo các vụ việc lãng phí, tiêu cực được phát hiện, xử kịp thời.
Thường xuyên soát, sửa đổi kịp thời các quy định không còn phù hợp, tạo
hành lang cho các mô hình kinh tế mới như kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn, trí
tuệ nhân tạo... đảm bảo khung pháp không trở thành rào cản của sự phát triển,
đồng thời bảo đảm an ninh chính trị, bảo vệ quyềnlợi ích hợp pháp của người
dân, doanh nghiệp.
2. Tập trung xây dựng, tinh gọn bộ máy xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức hiệu lực, hiệu quả
a) Thực hiện nghiêm các Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban
thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả, trọng tâm soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn
đầu mối bên trong các quan hành chính nhà nước đơn vị sự nghiệp công
lập. Cắt giảm đầu mối trung gian không cần thiết, sắp xếp tổ chức theo hướng đa
ngành, đa lĩnh vực theo nguyên tắc một quan thực hiện nhiều việc, một việc
chỉ giao một quan chủ trì chịu trách nhiệm chính; khắc phục triệt để tình
trạng chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, chia cắt về địa bàn, lĩnh vực. soát,
đánh giá lại việc giao, quản lý biên chế.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo hướng “địa phương quyết, địa
phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” gắn với tăng cường kiểm tra, giám
sát, xác định trách nhiệm giữa Trung ươngđịa phương, giữa các cấp chính
quyền địa phương, giữa người quản người lao động. Hoàn thiện chế
kim tra, giám sát, bo đảm s thng nht trong qun lý nhà nưc và phát huy nh
ch đng, sáng to, nâng cao kh năng t ch, t cường ca các địa phương.
5
b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất người đứng đầu các cấp đủ phẩm chất,
năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong điều kiện mới. Tập trung đổi mới
công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức theo hướng đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, gắn với vị trí việc làm chức danh công chức, chú trọng đào
tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản cho
đội ngũ cán bộ các cấp, gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch.
c) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính; tiếp tục đổi
mới công tác quản đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm,
hợp về cấu; đẩy mạnh phân cấp, phân quyn, ci ch th tc hành chính
gn vi quy định c th trách nhim kim soát cht ch quyn lc; siết cht k
lut, k cương nh chính trong thc thi ng v, x nghiêm minh, kp thi
nhng ngưi có sai phm, vi phm pháp lut.
d) Triển khai chính sách thu hút, trọng dụng người tài vào làm việc
trong khu vực công; nâng cao đạo đức, văn hóa công vụ thực hiện hiệu
quả chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệmlợi ích chung; chấn chỉnh, khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh,
thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên, công chức,
viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp.
đ) Tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong
công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phát huy giá trị dữ liệu của sở
dữ liệu Quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
3. Quản lý, sử dụng tài nguyên, nhân lực, vật lực, tài lực hiệu quả, tăng
cường tính bền vững; nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
a) Về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, quảnnợ công:
- Triển khai thực hiện hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật quy
định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, đảm
bảo chất lượng gắn với mục tiêu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân
sách nhà nước.
- Đẩy mnh vic thc hin qun lý, phân b, s dng ngun lc tài chính -
ngân sách nhà nưc gn vi phân cp, phân quyn. Tăng cưng k cương, k lut,
trách nhim ngưi đứng đầu c cơ quan, địa phương, đơn v s dng ngân ch
nhà nưc trong qun lý, pn b, s dng ngân sách nhà nưc, vn đu tư ng.
- Cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết, triệt để tiết kiệm các khoản
chi thường xuyên, đặc biệt chi mua sắm công, đi công tác trong ngoài
nước, sử dụng xe ô tô công, tổ chức hội nghị, hội thảo, nghiên cứu, khảo sát, tiết
kiệm điện, xăng dầu,… để dành nguồn tăng chi đầu phát triển chi các
nhiệm vụ cấp bách khác.Kiểm soát chặt chẽ công tác phân bổ, quản lý, sự dụng
các khoản chi ngân sách nhà nước. Cắt giảm các chương trình, dự án, đề án đã
được cấp thẩm quyền quyết định nhưng kém hiệu quả. Không đề xuất mới
chương trình, dự án, đề án nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi, không thực
sự cần thiết và có nguồn lực bảo đảm thực hiện
6
- Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước
đảm bảo sát thực tế, phù hợp với yêu cầu khả năng thực hiện nhằm huy động
sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách nhà nước, tập trung cho các nhiệm vụ ưu
tiên của quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực, địa phương, chấn chỉnh công tác tổ
chức triển khai thực hiện, phấn đấu giải ngân 100% dự toán được phân bổ, được
giao thực hiện trong năm.
- Đy mnh đổi mi, nâng cao hiu qu hot đng đơn v s nghip công
lp, tăng quyn t ch thúc đy xã hi hóa các đơn v s nghip ng lp;
tiếp tc trin khai ch cc vic giao quyn t ch cho c đơn v s nghip
ng lp theo quy đnh ti Ngh định s 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 ca
Chính ph quy định cơ chế t ch i chính ca đơn v s nghip công lp
trên cơ s tính đúng, tính đ giá dch v công theo l trình. Tiếp tc trin khai
thc hin có hiu qu Ngh đnh s 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 ca
Chính ph quy định giao nhim v, đặt ng hoc đu thu cung cp sn
phm, dch v công s dng ngân ch n nưc t ngun kinh phí thưng
xuyên đm bo tiết kim, hiu qu.
- Sử dụng vốn vay ODA vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài bảo
đảm hiệu quả kinh tế - hội khả năng trả nợ; triển khai công cụ quản nợ
theo quy định phù hợp với yêu cầu thực tiễn, gắn với quản ngân sách nhà
nước, quản lý ngân quỹ nhà nước, bảo đảm hiệu quả, an toàn và thanh khoản của
ngân sách nhà nước. Bố trí thanh toán trả nợ các khoản nợ gốc, lãi của ngân sách
nhà nước kịp thời, đầy đủ, đúng hạn. Thực hiện công khai tài liệu, số liệu ngân
sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước các văn bản
hướng dẫn Luật về công khai ngân sách nhà nước; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền tạo điều kiện cho người dân thực hiện vai trò giám sát ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật.
b) Về quản lý, sử dụng tài sản công:
- Tiếp tục triển khai đồng bộ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công tại các
Luật sửa đổi, bổ sung một số diều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật
Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công các văn bản quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài
sản công.
- Tiếp tc t chc rà soát, sp xếp li i sn công, đc bit là đi vi
c cơ s nhà, đất, bo đảm s dng đúng mc đích, tiêu chun, đnh mc
theo chế độ quy định ti Ngh định s 167/2017/NĐ-CP v sp xếp x i
sn công, Ngh định s 67/2021/NĐ-CP sa đi, b sung mt s điu ca
Ngh định s 167/2017/NĐ-CP; kiên quyết thu hi các tài sn s dng sai đi
tưng, sai mc đích, vưt tiêu chun, đnh mc; t chc x lý tài sn đúng
pháp lut, ng khai, minh bch, không đ lãng p, tht tht i sn công.
Thc hin nghiêm quy định pháp lut v đấu giá khi bán, chuyn nhượng tài
sn ng; x lý nghiêm các sai phm. Đẩy nhanh tiến độ xp xếp li, x lý
nhà, đt theo quy đnh, không đ ng phí s dng sai mc đích.
7
- Quản chặt chẽ, hiệu quả việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Chỉ sử dụng tài sản công vào mục đích cho
thuê, kinh doanh, liên doanh, liên kết trong các trường hợp được pháp luật quy
định, đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt phải đảm bảo theo các yêu
cầu quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công văn bản hướng dẫn thi
hành, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ về chế tự chủ đối với đơn
vị sự nghiệp công lập nhằm phát huy công suấthiệu quả sử dụng tài sản; kiên
quyết chấm dứt, thu hồi tài sản công sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định.
- Tăng cường quản tài sản được hình thành thông qua việc triển khai
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước. Thực hiện xử
kịp thời tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc
theo đúng quy định của pháp luật, tránh làm thất thoát, lãng phí tài sản.
- Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, xử nhà, đất thuộc phạm vi đối tượng
sắp xếp theo quy định; xử tài sản, trụ sở làm việc của các quan, tổ chức,
đơn vị khi sắp xếp, tinh gọn bộ máy đảm bảo tiến độ, tránh thất thoát, lãng phí.
Thực hiện soát lại toàn bộ tài sản công, trụ sở làm việc không sử dụng, sử
dụng kém hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích để quyết định xử theo
thẩm quyền hoặc để báo cáo cấp thẩm quyền quyết định xử theo quy định,
không để lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước.
- Hoàn thành việc tổng kiểm tài sản công tại các quan, tổ chức, đơn
vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý. Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu công:
- Đẩy mạnh cấu lại đầu công, đầu phải trọng tâm, trọng điểm,
không phân tán, dàn trải, manh mún, đúng mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát
triển kinh tế - hội đề ra; phát huy vai trò dẫn dắt, lan tỏa, huy động các nguồn
lực đầu của khu vực ngoài nhà nước, tạo không gian, động lực mới thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền tăng cường trách nhệm của người
đứng đầu, các cấp quản trong đầu công. Siết chặt kỷ cương, kỷ luật đầu
công, xử nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn,
thực hiện, giải ngân vốn; thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường
hợp thực hiện, giải ngân chậm gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
được giao. Kiên quyết không thực hiện đầu dàn trải, lãng phí, kém hiệu quả.
Không thực hiện đầu những dự án chưa thực sự cần thiết, cấp bách; thực hiện
kiểm soát các dự án khởi công mới. Thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành
chính liên quan đến đầu công nhưng đảm bảo tính chặt chẽ, không tạo kẽ hở
dễ bị lợi dụng làm thất thoát, lãng phí vốn đầu công.
- Nâng cao năng lực phân tích, chất lượng công tác lập kế hoạch, thực
hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, nâng cao tính sẵn sàng, khả thi khả năng
triển khai thực hiện các dự án, hạn chế vướng mắc trong quá trình thực hiện. Coi
trọng, nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch, làm căn cứ xây dựng các
chương trình và kế hoạch đầu công;
8
- soát các khoản tạm ứng, thanh toán vốn đầu theo đúng quy định
của pháp luật, đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành các dự án sử dụng vốn
đầu công và vốn nhà nước khác; sớm đưa vào khai thác, sử dụng các dự án đã
hoàn thành nhiều năm, không để lãng phí, nâng cao cht lượng th chế qun lý
đầu tư công, trong đó tp trung vào các khâu d toán, phân b vn, giao vốn,
giải ngân vốn, sử dụng vốnhiệu quả.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong
đầu công, trong đó đề cao vai trò giám sát của cộng đồng dân trong các
vùng ảnh hưởng của dự án; làm trách nhiệm, chế tài xử nghiêm đối với
các quan, đơn vị, nhân vi phạm quy định pháp luật về đầu công, gây
lãng phí, thất thoát. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo
dõi, giám sát tiến độ dự án đầu công.
d) V qun lý, s dng vn, i sn nhà nước đu tư vào sn xut, kinh doanh:
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các Đề án cấu lại, Chiến lược phát triển,
Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu phát triển hằng năm 5 năm của doanh
nghiệp đã được phê duyệt; chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Nhà nước một cách căn cơ, toàn diện, bài bản, bền
vững; đẩy nhanh tiến độ nâng cao chất lượng hiệu quả các dự án đầu phát
triển của doanh nghiệp Nhà nước.soát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu ra
nước ngoài, hiệu quả đầu ra
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thúc đẩy đầu phát triển; tập
trung tái cấu trúc bộ máy quản hiệu lực, hiệu quả lực lượng lao động giảm
số lượng, nâng cao chất lượng; tái cấu trúc về tài chính, tập trung cho đầu
phát triển; tái cấu trúc sản xuất, kinh doanh, chuỗi cung ứng, tôn trọng quy luật
cạnh tranh, quy luật thị trường sự quản của nhà nước; nâng cao năng lực
cạnh tranh, sức chống chịu với các cú sốc kể cả bên trong và bên ngoài; thúc đẩy
tăng trưởng, đa dạng hóa thị trường, sản phẩm, tăng cường liên kết với các
doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, tạo các chuỗi
liên kết, cung ứng trong nước, giảm lệ thuộc vào nước ngoài.
- Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản của các doanh nghiệp vốn nhà
nước (đặc biệt nhà, đất) đảm bảo hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí tài
sản nhà nước giao.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến khích
hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp, tạo động lực bứt
phá, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quảnăng lực cạnh tranh.
- soát, đánh giá thực trạng doanh nghiệp, tiếp tục cấu lại các đơn vị
thành viên, thoái vốn tại các đơn vị yếu kém, thua lỗ, không hiệu quả, duy trì
nắm giữ, tăng vốn tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành
nghề chính. Tiếp tục soát, đánh giá, làm thực trạng của từng dự án thua lỗ,
kém hiệu quả phương án xử hợp lý, kịp thời, giảm thiểu tối đa tổn thất
cho nhà nước và xã hội.
9
đ) Về quản lý tín dụng đầu của Nhà nước:
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt
động huy động, quảnsử dụng vốn tín dụng đầu của Nhà nước, không để
xảy ra lãng phí, tiêu cực. Việc xử rủi ro tín dụng phải đảm bảo thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật.
e) Về quảnvốn nhà nước trong các dự án PPP
- Thường xuyên tổng kết, đánh giá, hoàn thiện khung pháp về đầu
theo phương thức đối tác công tư; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường
phân cấp, phân quyền cho địa phương gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát
nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về thể chế, pháp luật, khơi
thông phát huy nguồn lực cho phát triển kinh tế - hội; giải quyết các khó
khăn, vướng mắc cấp thiết trong thực tiễn.
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin tất cả các bước trong triển
khai dự án PPP. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán dự án PPP; có chế tài
xử phạt, quy định ràng về trách nhiệm, nghĩa vụ của quan nhà nước
thẩm quyền và các bên liên quan.
g) Về quản lý, sử dụng tài nguyên, khoáng sản:
- Quản chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng, phát huy nguồn lực kinh tế,
tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế, giảm thiểu khiếu kiện trong lĩnh vực
đất đai. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Đất đai, Luật
Khoáng sản, Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ môi trường; kiểm tra việc quản
lý, thực hiện pháp luật về tài nguyên môi trường của các tổ chức, nhân. Thực
hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không
đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa lấn chiếm đất trái
phép. Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo đúng Quy hoạch sử dụng
đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021-2025.
- Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản;
kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế, nâng cao chất lượng quy hoạch để đảm
bảo khai thác, sử đụng đất, tài nguyên, khoáng sản tiết hiệm, hiệu quả, bền vững,
giảm thiểu thất thoát, lãng phí, tác động tiêu cực đến môi trường.
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo đúng quy hoạch, kế
hoạch. Quản chặt chẽ, nâng cao hiệu quả s dụng đất, phát huy nguồn lực đất
đai vào phát triển kinh tế - hội. Vận hành hệ thống thông tin đất đai, dữ liệu
về quy hoạch sử dụng đất, quản cập nhật biến động đến từng thửa đất, công
bố công khai, minh bạch tạo điều kiện cho người dân doanh nghiệp tiếp cận
thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện nghiêm các chủ trương, định hướng trong điều tra, thăm dò,
khai thác, chế biến, xut khu khoáng sn theo Quy hoch thăm dò, khai thác, chế
biến s dng các loi khng sn m vt liu xây dng thi k 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 Chiến lược địa chất, khoáng sản công nghiệp khai
10
khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Kiểm soát chặt chẽ việc khai
thác khoáng sản; cân đối giữa khai thác dự trữ khoáng sản, phát triển bền
vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường đảm bảo quốc
phòng, an ninh. Triển khai thực hiện đề án điều tra, đánh giá tổng thể tiềm năng
khoáng sản chiến lược. Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động
môi trường, đóng cửa mỏ đối với các dự án khai thác khoáng sản.
- Sử dụng, khai thác tiết kiệm tài nguyên nước theo đúng Quy hoạch về tài
nguyên nước, Chiến lược tài nguyên nước quốc gia đã được duyệt. Hoạt động
quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước được thực hiện theo phương
thức trực tuyến trên sở quản trị thông minh. Nâng cao mức đảm bảo an ninh
nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với các điều ước quốc tế.
Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp
ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - hội giảm thiểu tối đa tác hại do nước
gây ra.
- S dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên rừng theo đúng Quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại
Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Chiến
lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 được phê duyệt tại Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ
tướng Chính phủ. Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững theo hướng đa mục
đích, đa giá trị trên sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng đất quy
hoạch cho mục đích lâm nghiệp. Đa dạng hóa các loại hình tổ chức, hợp tác, liên
kết, chia sẻ lợi ích trong sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp theo hướng sản xuất
xanh, bền vững, tuần hoàn, huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ phát triển
kinh tế lâm nghiệp bền vững.
- Tăng cường bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học; xây dựng đồng bộ hệ
thống chính sách, pháp luật giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi
trường. Đẩy mạnh nghiên cứu xây dựng các dự án sử dụng công nghệ tái chế
nước thảichất thải; các dự án sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió,
năng lượng mặt trời.
h) Về quảnnguồn nhân lực:
Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện, hiệu quả, thực chất giáo dục, đào tạo;
đặt trọng tâm vào xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên chất lượng cao tất
cả các cấp học các loại hình đào tạo; tập trung phát triển nguồn lao động chất
lượng cao theo chuẩn quốc tế. Phát triển đại học số, các phương thức đào tạo
mở, các nền tảng dạy học trực tuyến mở, phát triển học liệu mở, nhất học
liệu mở trực tuyến. Đào tạo, đào tạo lại, chuẩn bị nguồn nhân lực số, kỹ năng số
cho chuyển đổi số để phát triển kinh tế số, hội số. Ứng dụng mạnh mẽ công
nghệ số trong phát triển thị trường lao động
i) Về quản lý, tiết kiệm năng lượng:
Phát triển mở rộng sử dụng năng lượng tái tạo như điện mặt trời, gió,
thủy điện năng lượng sinh học theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
11
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023.
Thực hiện hiệu quả Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ
tiết kiệm năng lượng quy trình sản xuất hiệu quả năng lượng; tăng cường sử
dụng hệ thống quảnnăng lượng thông minh giúp quảnnăng lượng hiệu quả
tối ưu hóa sử dụng năng lượng trong sản xuất và tiêu dùng.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục
hành chính, chi phí tuân thủ của người dân, doanh nghiệp
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm cải cách thủ tục
hành chính đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu của Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày
01/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Kế hoạch tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2025, định hướng đến 2030 trên địa
bàn tỉnh Yên Bái; Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về
Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 2026, Kế hoạch 81/KH-UBND ngày
15/4/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 66/NQ-CP đơn giản hóa TTHC
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng nền tảng số kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các quan, tổ chức. Xây dựng vận hành hiệu quả hệ
thống Chính phủ điện tử, Chính phủ số; tăng cường ứng dụng khoa học, kỹ
thuật, công nghệ vào hoạt động quản trị nhà nước, quản kinh tế - hội theo
hướng công khai, minh bạch, thân thiện, dễ tiếp cận, dễ thực hiện tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, cắt
giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an toàn theo Nghị
quyết số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia Nghị quyết
số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Kế
hoạch 46/KH-UBND ngày 28/02/2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP Kế
hoạch 219-KH/TU ngày 17/02/2025 thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia
trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
d) Tập trung xây dựng hội số, số hóa toàn diện hoạt động quản nhà
nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, nhân hóa dựa trên dữ liệu
thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính. Kết nối
đồng bộ các sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành, nhất sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải
cách thủ tục hành chính thực chất. Phát triển kinh tế số, xây dựng công dân số.
12
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, xử lý các vụ việc lãng phí
a) Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra,
việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung lĩnh vực dễ xảy ra lãng phí, nơi
nhiều đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, luậnhội quan tâm, bức xúc.
b) Chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa; soát, kịp thời phát hiện,
phòng ngừa, xử nghiêm tổ chức, nhân vi phạm, gây thất thoát, lãng phí
nguồn lực theo quy định của pháp luật; thực hiện nghiêm kết luận, kiến nghị của
các quan chức năng, thu hồi triệt để tiền, tài sản nhà nước; kịp thời khắc phục
những hạn chế, bất cập trong chế quản lý, chính sách, pháp luật được phát
hiện thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
c) Tăng cường s phi hp gia các cơ quan kim tra, gm sát, thanh tra,
kim toán và các cơ quan, t chc liên quan trong phòng nga, phát hin, x lý
hành vi lãng phí. Kp thi chuyn các v vic du hiu ti phm đến cơ quan
điu tra thm quyn x theo quy định ca pháp lut đ răn đe, phòng nga.
6. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò trách nhiệm của Mặt trận
Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân dân trong phòng, chống lãng phí
a) Đổi mới, nâng cao hiệu quả các phương thức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về phòng, chống lãng phí ngay từ khâu dự thảo văn bản; tăng
cường lồng ghép nội dung giáo dục thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong
các nhà trường.
b) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về công tác phòng, chống lãng
phí, những vụ việc lãng phí, nhất những vụ việc được luận quan tâm cho
các quan báo chí để tuyên truyền kết quả phòng, chống lãng phí.
c) Xây dựng, triển khai thiết thực các cuộc vận động, phong trào thi đua về
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tiếp tục triển khai rộng rãi, hiệu quả
Phong trào thi đua “Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí” theo Kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 1478/QĐ-TTg ngày 28/11/2022. Kịp thời biểu dương,
khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong thực hiện tốt công tác thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
d) Tăng cường vai trò, trách nhiệm giám sát, phản biện hội của Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái, các tổ chức hội, tổ chức hội
nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, báo chí trong quá
trình xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống lãng phí; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động hội viên, đoàn viên, Nhân dân
thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống lãng phí.
đ) Tăng cường dân ch cơ s, to điu kin cho hot động thanh tra nhân
dângiám sát ca cng đồng dân cư cơ s; kp thi phát hin, thông tin, phn
ánh, ngăn chn hành vi gây tht thoát, lãng phí, tiêu cc. Hưng dn t chc xây
dng, hoàn thin quy định, b sung ni dung v phòng, chng lãng phí vào các
13
hương ước, quy ước t chc thc hin trong cng đồng dân cư. Gn xây dng
đời sng văn hóa vi phong trào thi đua yêu nước, hc tp làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách H Chí Minh. Khuyến khích Nhân dân tăng cưng thc
hành tiết kim, chng lãng phí trong sn xut, kinh doanh, tiêu dùng; thc hin
nếp sng văn minh trong vic cưới, vic tang, t chc l hi nhm tng bước xây
dng và hình thành văn hóa tiết kim, chng lãng ptrong hi.
e) Xác định trách nhiệm của các quan, tổ chức, đơn vị người đứng
đầu trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết phản ánh thông tin phát hiện lãng phí;
thực hiện khen thưởng, bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí và xử
nghiêm các nhân cố ý phản ánh, báo cáo, tố cáo sai sự thật để vu khống,
gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn hội, lợi ích của
Nhà nước, quyềnlợi ích hợp pháp của tập thể, cá nhân.
7. Tăng cường năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác
phòng, chống lãng phí
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống cho đội ngũ cán bộ
thực hiện công tác phòng, chống lãng phí.
III. LỘ TRÌNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện
a) T năm 2025 đến năm 2030
- Tham mưu tổ chức, triển khai thực hiện đồng bộ các quy định của pháp
luật luật trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi lãng phí.
- Hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể trong giai đoạn 2025 - 2030 (có Kế
hoạch kèm theo) và kết việc thực hiện vào năm 2030.
b) T năm 2031 đến năm 2035
- Phát huy những kết quả đã đạt được trong giai đoạn thứ nhất. Trên sở
kết, căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống lãng phí tình hình thực tiễn
xây dựng Kế hoạch cụ thể để thực hiện Chương trình giai đoạn 2031 - 2035
đẩy mạnh thực hiện toàn diện các nhóm nhiệm vụ, giải pháp nhằm hoàn thành
các mục tiêu của Chương trình.
- Tổng kết việc thực hiện Chương trình vào năm 2036.
2. Tổ chức thực hiện
- Các quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, các doanh nghiệp nhà nước
theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức thực hiện Chương
trình và các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch. Định kỳ trước 15/11 hằng năm,
báo cáo tình hình thực hiện Chương trình về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo
Uỷ ban nhân dân tỉnhBộ Tài chính.
- Giao Sở Tài chính quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các quan,
tổ chức liên quan tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Chương trình; chủ động theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình
thực hiện hằng năm. Định kỳ trước 15/12 hằng năm, tổng hợp báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnhBộ Tài chính.
14
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái, các tổ chức chính trị
hội, cộng đồng dân tích cực tuyên truyền về vai trò, tầm quan trọng của
công tác phòng, chống lãng phí, góp phần thực hiện mục tiêu của Chương trình,
đồng thời giám sát hoạt động thực hiện của các quan, đơn vịđịa phương.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 972/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Chương trình thực hiện chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×