• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3732/QĐ-UBND Hà Nội 2026 Đề án thí điểm mô hình tiêu dùng số và bảo trợ thương mại điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/08/2026 09:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3732/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Trích yếu: Về việc ban hành Đề án “Thí điểm mô hình tiêu dùng số và bảo trợ thương mại điện tử Thành phố Hà Nội”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3732/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3732/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3732/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THNH PH H NI
Số: /QĐ-UBND
CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic ban hành Đề án “Thí điểm mô hình tiêu dùng s
và bo tr thương mi điện t thành ph Hà Ni”
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH HÀ NI
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Lut Th đô số 02/2026/QH16 ngày 23/4/2026;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước s 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Lut Giao dịch điện t s 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023;
Căn cứ Lut D liu s 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Lut Bo v d liu cá nhân s 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025;
Căn cứ Lut Bo v quyn lợi người tiêu dùng s 19/2023/QH15 ngày
20/6/2023;
Căn cứ Luật Thương mại điện t s 122/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Lut Trí tu nhân to s 134/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Lut An toàn thông tin mng s 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015;
Căn cứ Lut An ninh mng s 116/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn c Ngh quyết s 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 ca B Chính tr v
phương hưng, nhim v phát trin Th đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045;
Căn cứ Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đột
phá phát trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia;
Căn cứ Ngh quyết s 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 ca Chính ph ban hành
Chương trình hành động thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW; Ngh quyết s
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 ca Chính ph sửa đổi, b sung, cp nhật Chương
trình hành động thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW;
Căn cứ Ngh định s 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 ca Chính ph v
thương mại điện t; Ngh định s 85/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 sửa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 52/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Ngh đnh s 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 ca Chính ph quy
định chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành Lut Bo v d liu cá nhân;
3732
27
7
2
Căn cứ Ngh định s 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 ca Chính ph quy
định x pht vi phm hành chính trong hoạt động thương mại, sn xut, buôn bán
hàng gi, hàng cm và bo v quyn lợi người tiêu dùng; các ngh định sửa đổi,
b sung có liên quan;
Căn cứ Ngh định s 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 ca Chính ph v nhãn
hàng hóa; Ngh định s 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 sửa đổi, b sung mt
s điu ca Ngh định s 43/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết đnh s 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 ca Th ng Chính
ph phê duyt “Chương trình Chuyển đổi s quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết đnh s 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 ca Th ng Chính
ph phê duyệt Đề án phát trin ng dng d liu v dân cư, định danh xác thc
đin t phc v chuyển đổi s quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm
2030;
Căn cứ Quyết định s 776/QĐ-TTg ngày 29/4/2026 ca Th ng Chính
ph ban hành Kế hoch trin khai thi hành Luật Thương mại điện t;
Căn cứ Quyết định s 57/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025 ca UBND thành
ph Hà Nội quy định chức năng, nhim v, quyn hạn cơ cu t chc ca S
Công Thương thành phố Hà Ni;
Căn cứ Kế hoạch hành động s 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban
Ch đạo 57 Thành y thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B
Chính tr v đt phá phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyn
đổi s trên địa bàn thành ph Nội năm 2026; Kế hoch s 38/KH-UBND ngày
26/01/2026 ca UBND thành ph Ni thc hin Kế hoạch hành đng s 20-
KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Ch đạo 57 Thành y thc hin Ngh quyết
s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đột phá phát trin khoa hc,
công nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s trên địa bàn thành ph Hà Nội năm
2026;
Theo đề ngh S Công Thương tại T trình s 5842/TTr-SCT ngày 30/6/2026;
T trình s /TTr-SCT ngày /7/2026 v vic bannh Đ án “Thí điểm mô
hình tu dùng s và bo tr thương mại điện t thành ph Nội”,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án
Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Tđim hình tiêu dùng s
và bo tr thương mại điện t thành ph Hà Ni” án chi tiết kèm theo).
Điu 2. Mc tiêu và thi gian thc hin
Đề án được trin khai thí điểm giai đoạn 2026-2028 nhm hình thành môi
trường mua sm s minh bch, an toàn, truy xuất, chế h tr bo v
ngưi tiêu dùng; to ngun d liu tin cy phc v quản lý, điều hành, d báo,
cnh báo ri ro và phát trin th trường trên địa bàn thành ph Hà Ni.
6737
23
3
Điu 3. Kinh phí thc hin
Kinh phí thc hiện Đề án được b trí t ngân sách nhà nước theo phân cp
kh năng cân đối, lng ghép vi các chương trình, kế hoạch liên quan; đồng
thời huy động ngun xã hi hóa, tài tr, hp tác và các ngun vn hp pháp khác
theo quy định pháp lut. Vic lp, phân b, qun lý, s dng, thanh quyết toán
kinh phí thc hiện theo quy định ca pháp lut hin hành.
Điu 4. T chc thc hin
S Công Thương quan chủ trì, chu trách nhiệm tham mưu UBND
Thành ph t chc triển khai Đề án; xây dng kế hoch hằng năm, quy chế phi
hp, b tiêu chí, quy trình nghip vụ, cơ chế giám sát, đánh giá, báo cáo kết qu
thc hin; ch trì sơ kết, tng kết, đ xuất điều chnh hoc nhân rng hình.
Các sở, ngành, UBND xã, phường các t chc, doanh nghip liên quan trách
nhim phi hp thc hin các nhim v được giao trong Đ án theo ch đạo
ca UBND Thành ph.
Điu 5. Quyết định này có hiu lc k t ngày ký.
Điu 6. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các S: Công
Thương, Tài chính, Khoa hc Công nghệ; Giám đốc Công an thành ph
Ni; Chi cục trưởng Chi cc Hi quan khu vực I; Trưởng Thuế thành ph Ni;
Th trưởng các ban, ngành Thành ph; Ch tịch UBND các xã, phường và các t
chc, cá nhân có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyn Xuân Lưu
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐỀ ÁN
THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH TIÊU DÙNG SỐ
VÀ BẢO TRỢ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Cơ quan chủ trì xây dựng:
Sở Công Thương Hà Nội
Cơ quan phối hợp:
Sở Khoa học và Công nghệ;
Thuế thành phố Hà Nội;
Chi cục Hải quan khu vực I;
Công an Thành phố;
Các Sở, ngành; UBND các xã, phường;
Các Doanh nghiệp nền tảng, logistics,
thanh toán và các tổ chức liên quan
Hà Nội, tháng 7 năm 2026
MC LC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... 4
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án ............................................................................... 1
2. Căn cứ pháp lý ..................................................................................................... 2
3. Cách tiếp cận xây dựng Đề án ............................................................................ 4
I. BỐI CẢNH, THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA .......................... 6
1. Bối cảnh phát triển TMĐT và tiêu dùng số trên địa bàn Thành phố ............ 6
1.1. Quy mô và xu thế phát triển chung của TMĐT Việt Nam ............................ 6
1.2. Vị thế phát triển TMĐT của Hà Nội .............................................................. 6
1.3. Chương trình, nền tảng và nguồn lực sẵn có của Thành phố ......................... 7
1.4. Các rủi ro quản lý thị trường số cần xử lý ...................................................... 7
1.5. Nhận định đối với Hà Nội .............................................................................. 8
1.6. Bộ chỉ tiêu nền cần cập nhật khi triển khai Đề án .......................................... 8
2. Kết quả bước đầu và nguồn lực sẵn có .............................................................. 9
3. Kết quả khảo sát địa phương và cơ sở thực tiễn để xây dựng, triển khai Đề
án ............................................................................................................................. 10
4. Tồn tại, hạn chế ................................................................................................. 13
5. Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước .................................... 14
II. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ..................................................... 15
1. Quan điểm .......................................................................................................... 15
2. Nguyên tắc triển khai ........................................................................................ 15
3. Phạm vi và đối tượng ........................................................................................ 16
4. Phương pháp nghiên cứu và xây dựng mô hình ............................................. 16
5. Thời gian thực hiện ........................................................................................... 16
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU, NỘI DUNG THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH .... 18
1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................ 18
2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 18
3. Mục tiêu chủ yếu đến năm 2028 ....................................................................... 18
4. Nội dung thí điểm mô hình tổng thể ................................................................ 19
5. Các mô hình và thành phần thí điểm ưu tiên ................................................. 21
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN GIAI
ĐOẠN 2026-2028 ....................................................................................................... 26
1. Hoàn thiện quy chế và công cụ quản trị .......................................................... 26
2. Phát triển hạ tầng công nghệ và tích hợp nền tảng ........................................ 27
3. Kiểm soát chất lượng, truy xuất nguồn gốc, định danh và tuân thủ ............ 27
4. Phát triển dữ liệu, phân tích, cảnh báo sớm và ứng dụng AI ....................... 29
5. Truyền thông, đào tạo và huy động nguồn lực xã hội hóa ............................ 30
6. Lộ trình thực hiện giai đoạn 2026-2028 .......................................................... 31
V. KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN ..................................................... 33
1. Nguyên tắc bố trí kinh phí ................................................................................ 33
2. Khái toán kinh phí triển khai thí điểm giai đoạn 2026-2028 ........................ 34
3. Nguyên tắc phân kỳ kinh phí ........................................................................... 38
4. Nguồn lực thực hiện .......................................................................................... 38
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN .................................................................................... 39
VII. CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, BÁO CÁO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO .. 41
1. Cơ chế giám sát, đánh giá ................................................................................. 41
2. Chế độ báo cáo ................................................................................................... 41
3. Quản trị rủi ro ................................................................................................... 42
4. Quy trình xử lý khủng hoảng truyền thông .................................................... 44
VIII. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT .................................................................................. 45
1. Kiến nghị Trung ương ...................................................................................... 45
2. Kiến nghị Thành phố ........................................................................................ 45
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 47
PHỤ LỤC 1: BỘ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ...... 48
PHỤ LỤC 2: DANH MỤC NHIỆM VỤ, SẢN PHẨM ĐẦU RA VÀ TIẾN Đ . 50
PHỤ LỤC 3: QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KHIẾU NẠI
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ...................................................................................... 52
PHỤ LỤC 4: BỘ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CHỦ THỂ, SẢN PHẨM, GIAN
HÀNG/KÊNH BÁN VÀ ĐIỂM BÁN/ĐỊA BÀN THAM GIA MÔ HÌNH ........... 55
1. Nguyên tắc áp dụng bộ tiêu chí ........................................................................ 55
2. Nhóm A - Tiêu chí đối với chủ thể kinh doanh .............................................. 55
3. Nhóm B - Tiêu chí đối với sản phẩm/hàng hóa .............................................. 56
4. Nhóm C - Tiêu chí đối với gian hàng/kênh bán/chuyên mục liên kết .......... 57
5. Nhóm D - Tiêu chí đối với điểm bán/chợ/cụm hộ/địa bàn thí điểm ............. 58
6. Ngưỡng tham gia, cơ chế rà soát, tạm dừng, khắc phục và đưa ra khỏi
phạm vi thí điểm .................................................................................................... 59
PHỤ LỤC 5: KHUNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA PHƯƠNG
PHỤC VỤ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ............................................................................ 61
PHỤ LỤC 6: DANH MỤC DỮ LIỆU TỐI THIỂU, DASHBOARD VÀ ỨNG
DỤNG AI CÓ KIỂM SOÁT ..................................................................................... 68
PHỤ LỤC 7: KHUNG ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN CHO CHỦ THỂ THAM GIA
MÔ HÌNH ................................................................................................................... 70
PHỤ LỤC 8: KỊCH BẢN TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TẠI CHỢ, ĐIỂM BÁN VÀ
CỤM HỘ KINH DOANH ......................................................................................... 75
PHỤ LỤC 9: KỊCH BẢN HỖ TRỢ SẢN PHẨM OCOP, LÀNG NGHỀ, ĐẶC
SẢN VÀ SẢN PHẨM CHỦ LỰC LÊN MÔI TRƯỜNG SỐ ................................ 79
PHỤ LỤC 10: BỘ MẪU TRUYỀN THÔNG, THÔNG ĐIỆP VÀ KỊCH BẢN
CẢNH BÁO ................................................................................................................ 81
PHỤ LỤC 11: DỰ THẢO KHUNG QUY CHẾ PHỐI HỢP DỮ LIỆU VÀ BẢO
VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN .......................................................................................... 83
PHỤ LỤC 12: SỔ TAY TÌNH HUỐNG RỦI RO VÀ PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ .... 85
PHỤ LỤC 13: HỒ SƠ NGHIỆP VỤ MẪU CHO ĐIỂM HỖ TRỢ TIÊU DÙNG
SỐ CẤP XÃ/PHƯỜNG ............................................................................................. 91
PHỤ LỤC 14: BỘ TÌNH HUỐNG THÍ ĐIỂM THEO LOẠI ĐỊA BÀN ............ 93
PHỤ LỤC 15: BẢNG KIỂM TRIỂN KHAI CHO DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC
XÃ, HỘ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ OCOP ..................................................... 97
PHỤ LỤC 16: KHUNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ
XUẤT NHÂN RỘNG .............................................................................................. 101
PHỤ LỤC 17: KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ..................... 109
1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU .................................................................................. 109
1.1. Mục đích ..................................................................................................... 109
1.2. Yêu cầu ....................................................................................................... 109
2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI ................... 110
2.1. Phạm vi triển khai ....................................................................................... 110
2.2. Đối tượng tham gia ..................................................................................... 110
2.3. Nguyên tắc triển khai ................................................................................. 110
3. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TRIỂN KHAI THEO GIAI ĐOẠN ..................... 110
4. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TỔNG THỂ GIAI ĐOẠN 2026-2028 ............ 112
5. KẾ HOẠCH CHI TIẾT THEO NHÓM NHIỆM VỤ ................................. 114
6. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NĂM 2026 ........................................................ 121
7. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NĂM 2027 ........................................................ 122
8. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NĂM 2028 ........................................................ 124
9. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM .................................................................... 125
10. CƠ CHẾ BÁO CÁO, GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ........ 127
11. QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI .................... 128
12. DANH MỤC HỒ SƠ, SẢN PHẨM ĐẦU RA CẦN HOÀN THÀNH ....... 129
13. TỔ CHỨC THỰC HIỆN .............................................................................. 131
14. PHỤ LỤC BIỂU MẪU THEO DÕI THỰC HIỆN .................................... 131
DANH MC T VIT TT
STT
Từ viết
tắt
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
1
AI
Artificial Intelligence
Trí tuệ nhân tạo
2
API
Application Programming
Interface
Giao diện lập trình ứng dụng
3
ATTP
Food Safety
An toàn thực phẩm
4
B2C
Business-to-Consumer
Thương mại điện tử từ doanh
nghiệp đến người tiêu dùng
5
CATP
Hanoi City Police
Công an thành phố Hà Nội
6
CNTT
Information Technology
Công nghệ thông tin
7
CSDL
Database
Cơ sở dữ liệu
8
EBI
E-Business Index
Chỉ số thương mại điện tử Việt
Nam
9
eTax
Electronic Tax Services
Dịch vụ thuế điện tử
10
GRDP
Gross Regional Domestic
Product
Tổng sản phẩm trên địa bàn
11
HĐND
People's Council
Hội đồng nhân dân
12
HTX
Cooperative
Hợp tác xã
13
iHanoi
Ứng dụng công dân số thành
phố Hà Nội
STT
Từ viết
tắt
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
14
KH&CN
Science and Technology
Khoa học và công nghệ
15
KPI
Key Performance Indicator
Chỉ số đánh giá kết quả thực
hiện
16
LGSP
Local Government Service
Platform
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu cấp địa phương
17
NSNN
State Budget
Ngân sách nhà nước
18
NTD
Consumer
Người tiêu dùng
19
OCOP
One Commune One Product
Chương trình Mỗi xã mt sản
phẩm
20
OTP
One-Time Password
Mã xác thực một lần
21
PESTLE
Political, Economic, Social,
Technological, Legal and
Environmental
Khung phân tích chính trị, kinh
tế, xã hội, công nghệ, pháp lý
và môi trường
22
POS
Point of Sale
Thiết bị/điểm chấp nhận thanh
toán thẻ
23
Q&A
Questions and Answers
Hỏi đáp
24
QLTT
Market Surveillance
Quản lý thị trường
25
QR
Quick Response code
Mã phản hồi nhanh
STT
Từ viết
tắt
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
26
RACI
Responsible, Accountable,
Consulted, Informed
Ma trận phân công trách nhiệm
thực hiện
27
SCT
Department of Industry and
Trade
Sở Công Thương
28
SWOT
Strengths, Weaknesses,
Opportunities and Threats
Khung phân tích điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và thách thức
29
TMĐT
E-commerce
Thương mại điện tử
30
UBND
People's Committee
Ủy ban nhân dân
31
USD
United States Dollar
Đô la Mỹ
32
VECOM
Vietnam E-commerce
Association
Hiệp hội Thương mại điện tử
Việt Nam
33
VNeID
Vietnam Electronic Identification
Ứng dụng định danh điện tử
quốc gia
DANH MC BNG
Bảng 1: Một số dữ liệu nền và yêu cầu cập nhật phục vụ xây dựng mô hình thí điểm. 9
Bảng 2: Khung chuyển hóa kết quả khảo sát địa phương thành nhiệm vụ triển khai Đề
án. ................................................................................................................................ 12
Bảng 3: Lộ trình tổng quát thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2028. ............................. 17
Bảng 4: Mục tiêu chủ yếu đến năm 2028. ................................................................... 19
Bảng 5: Các mô hình thí điểm ưu tiên. ....................................................................... 23
Bảng 6: Lộ trình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2026-2028. ...................... 32
Bảng 7: Khái toán kinh phí triển khai thí điểm giai đoạn 2026-2028 theo nhóm nội
dung. ............................................................................................................................ 34
Bảng 8: Căn cứ lập khái toán kinh phí triển khai thí điểm giai đoạn 2026-2028. ...... 35
Bảng 9: Nguyên tắc phân kỳ kinh phí giai đoạn 2026-2028. ...................................... 38
Bảng 10: Trách nhiệm chủ yếu của các đơn vị, chủ thể tham gia Đề án. ................... 40
Bảng 11: Rủi ro và biện pháp kiểm soát trong triển khai Đề án. ................................ 44
Bảng 12: Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện Đề án. ............................................. 49
Bảng 13: Danh mục nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra và tiến độ. ....................................... 51
Bảng 14: Quy trình tiếp nhận, xử lý phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng. ......... 53
Bảng 15: Nhóm A - Tiêu chí đối với chủ thể kinh doanh. .......................................... 56
Bảng 16: Nhóm B - Tiêu chí đối với sản phẩm/hàng hóa. .......................................... 57
Bảng 17: Nhóm C - Tiêu chí đối với gian hàng/kênh bán/chuyên mục liên kết. ........ 58
Bảng 18: Nhóm D - Tiêu chí đối với điểm bán/chợ/cụm hộ/địa bàn thí điểm. .......... 59
Bảng 19: Quy trình xử lý kết quả khảo sát địa phương phục vụ triển khai Đề án. ..... 62
Bảng 20: Khung phân tích dữ liệu khảo sát địa phương. ............................................ 64
Bảng 21: Danh mục dữ liệu tối thiểu phục vụ dashboard và quản trị Đề án. ............. 69
Bảng 22: Khung đào tạo, tập huấn cho chủ thể tham gia mô hình. ............................ 71
Bảng 23: Kịch bản triển khai mô hình tại chợ, điểm bán và cụm hộ kinh doanh. ...... 76
Bảng 24: Kịch bản hỗ trợ sản phẩm OCOP, làng nghề, đặc sản và sản phẩm chủ lực.
..................................................................................................................................... 79
Bảng 25: Bộ thông điệp, kênh triển khai và sản phẩm truyền thông. ......................... 81
Bảng 26: Sổ tay tình huống rủi ro và phương án xử lý. .............................................. 87
Bảng 27: Hồ sơ nghiệp vụ mẫu cho điểm hỗ trợ tiêu dùng số cấp xã/phường. .......... 92
Bảng 28: Bộ tình huống thí điểm theo loại địa bàn. .................................................... 93
Bảng 29: Bảng kiểm nhóm pháp lý và định danh ....................................................... 97
Bảng 30: Bảng kiểm nhóm sản phẩm và chất lượng. .................................................. 98
Bảng 31: Bảng kiểm nhóm kênh bán và nội dung số. ................................................. 99
Bảng 32: Bảng kiểm nhóm thanh toán và logistics. .................................................... 99
Bảng 33: Bảng kiểm nhóm bảo vệ người tiêu dùng và dữ liệu. ................................ 100
Bảng 34: Khung báo cáo định kỳ, đánh giá tác động và đề xuất nhân rộng. ............ 102
Bảng 35: Cấu trúc báo cáo quý phục vụ điều hành Đề án. ....................................... 105
Bảng 36: Nhóm tác động, chỉ số đánh giá và phương pháp đo. ............................... 106
Bảng 37: Mẫu biên bản rà soát duy trì hoặc thu hồi nhận diện tham gia mô hình. .. 108
Bảng 38: Mục tiêu và chỉ tiêu triển khai đề án theo giai đoạn. ................................. 112
Bảng 39: Kế hoạch triển khai tổng thể giai đoạn 2026-2028. ................................... 113
Bảng 40: Kế hoạch chi tiết theo nhóm nhiệm vụ. ..................................................... 121
Bảng 41: Kế hoạch triển khai năm 2026. .................................................................. 122
Bảng 42: Kế hoạch triển khai năm 2027. .................................................................. 124
Bảng 43: Kế hoạch triển khai năm 2028. .................................................................. 125
Bảng 44: Bảng phân công trách nhiệm. .................................................................... 126
Bảng 45: Cơ chế báo cáo, giám sát và điều chỉnh kế hoạch. .................................... 128
Bảng 46: Quản trị rủi ro trong quá trình vận hành. ................................................... 129
Bảng 47: Danh mục hồ sơ, sản phẩm đầu ra cần hoàn thành. ................................... 130
1
M ĐẦU
1. S cn thiết y dng Đề án
Thương mại điện tử tiêu dùng số đang trở thành phương thức giao dịch phổ
biến, tác động trực tiếp tới cấu trúc lưu thông hàng hóa, hành vi tiêu dùng, phương thức
tiếp thị, thanh toán, logistics và yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn Thủ đô. Sự dịch
chuyển từ giao dịch trực tiếp sang giao dịch đa kênh không chỉ tạo ra cơ hội mrộng
thị trường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, chủ thể OCOP và làng nghề,
mà còn làm xuất hiện các dạng rủi ro mới về hàng giả, quảng cáo sai sự thật, lộ lọt dữ
liệu cá nhân, tranh chấp đổi trả, khó xác minh người bán và khó xác định trách nhiệm
của từng bên trong chuỗi giao dịch.
Đối với Nội, quy dân lớn, mật đthương mại cao, số lượng chợ dân
sinh, tuyến phố thương mại, trung tâm dịch vụ, cơ sở sản xuất - kinh doanh, làng nghề
và sản phẩm OCOP phong phú tạo ra dư địa rất lớn để phát triển mô hình tiêu dùng số
có quản trị. Tuy nhiên, nếu thiếu một chế bảo trợ theo nghĩa Nhà nước kiến tạo tiêu
chí, chuẩn hóa thông tin, hỗ trợ kết nối, giám sát và bảo vngười tiêu dùng, niềm tin
thị trường số sẽ phát triển không đồng đều, còn khoảng trống giữa giao dịch thực tế với
năng lực quản lý.
Thực tiễn quản hiện nay cho thấy dữ liệu về người bán, sản phẩm, điểm bán,
thanh toán số, phản ánh của người tiêu dùng, truy xut nguồn gốc và mức độ tuân thủ
pháp còn phân tán nhiều quan, đơn vị, nền tảng. Việc thiếu một lớp dữ liệu tổng
hợp chế phối hợp thống nhất làm hạn chế khả năng dbáo, cảnh báo, xử lý nhanh
đánh giá hiệu quả chính sách. Đề án vậy không chỉ một chương trình hỗ trợ
thương mại điện tử, mà là một mô hình quản trị thị trường số cấp Thành phố.
Đề án “Thí điểm hình tiêu dùng số bảo trợ thương mại điện tử thành phố
Hà Nội” được xây dựng nhằm tạo một mô hình thí điểm có kiểm soát, có đo lường,
đầu mối, lộ trình, chế phối hợp liên ngành sản phẩm đầu ra cụ thể. Trọng
tâm y dựng môi trường mua sắm số minh bạch, an toàn, truy xuất, chế
tiếp nhận - xử phản ánh, đồng thời hình thành nguồn dữ liệu tin cậy phục vụ chỉ đạo
điều hành.
Khái niệm Bảo trợ thương mại điện tử” trong Đề án được hiểu chế Thành
phố hướng dẫn, công khai tiêu chí, hỗ trợ chuẩn hóa, kết nối, giám sát, cảnh báo và
phối hợp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong phạm vi pháp luật cho phép. Bảo trợ
không đồng nghĩa với việc Nhà nước bảo đảm tuyệt đối chất lượng cho từng giao dịch,
không thay thế trách nhiệm pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh, kng làm thay
chức năng của sàn TMĐT, doanh nghiệp logistics, đơn vị thanh toán hoặc các chủ thể
thị trường.
2
2. Căn cứ pháp
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 ngày 23/4/2026;
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023;
Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025;
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 ngày 20/6/2023;
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/7/2026;
Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015;
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 và các luật sửa đổi, bổ sung có liên quan;
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12; Luật Tiêu chuẩn quy
chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11;
Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng,
nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị vđột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 07/02/2023 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW;
Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập
nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một
số chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia;
3
Nghị định s52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ vthương mại
điện tử; Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 sửa đổi, bsung một số điều
của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP; các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
Luật Thương mại điện tử khi được ban hành;
Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày
31/01/2022 và Nghị định số 24/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 sửa đổi, bổ sung mt s
điều của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP;
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 43/2017/NĐ-CP;
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh xác thực điện tử phục vụ
chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 776/QĐ-TTg ngày 29/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thương mại điện tử;
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025 của UBND thành phố
Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tổ chức của Sở Công Tơng
thành phố Hà Nội;
Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57
Thành y thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trên địa bàn
thành phố Nội năm 2026; Kế hoạch s38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của UBND
thành phố Nội thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026
của Ban chỉ đo 57 Thành y thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
4
Kế hoạch số 256/KH-UBND ngày 23/9/2025 của UBND Thành phố về triển
khai Chương trình “Gian hàng số - nâng tầm thương nhân Thủ đô”;
Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 03/4/2026 của UBND Thành phố về phân
bổ giao dự toán kinh phí khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
năm 2026; Quyết định số 195/QĐ-SCT ngày 06/4/2026 của Sở Công Thương phân b
bổ sung kinh phí chi snghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
cho Văn phòng Sở Công Thương năm 2026;
Văn bản số 9356/VP-KT ngày 20/5/2026 của Văn phòng UBND Thành phố
truyền đạt chỉ đạo giao Sở Công Thương chủ động triển khai trình tự, thủ tục đối với
Đề án;
Quyết định số 298/QĐ-SCT ngày 27/5/2026 của Sở Công Thương phê duyệt
Đề cương Đề án “Thí điểm mô hình tiêu dùng số và bảo trợ thương mại điện tử thành
phố Hà Nội”.
Các quy định về hóa đơn điện tử, quản thuế, định danh điện tử, truy xuất
nguồn gốc, tiêu chuẩn đo lường cht lượng, sở hữu trí tuệ, quảng cáo, khuyến mại
bảo vệ người tiêu dùng.
Các văn bản pháp luật về giao dịch điện tử, thương mại điện tử, bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, sở
hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, nhãn hàng hóa, hóa đơn điện tử, quản
thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại.
Các căn cứ pháp lý nêu trên được sử dụng theo nguyên tắc: bám sát chủ trương
chuyển đổi số, kinh tế số, cải cách hành chính; bảo đảm phù hợp pháp luật về TMĐT,
giao dịch điện tử, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ dữ liệu nhân, an toàn thông tin,
hóa đơn điện tử, truy xut nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng ngân sách nhà nước;
đồng thời kế thừa đầy đủ Đề cương đã được Sở Công Thương phê duyệt để triển khai
nhiệm vụ năm 2026.
3. Cách tiếp cn y dng Đ án
Tiếp cận từ quản nhà nước: Đề án đặt trọng tâm vào thiết kế công cụ điều
hành, chế phối hợp, quy trình nghiệp vụ, tiêu chí minh bạch chế độ báo cáo;
không biến quan nhà nước thành chủ thể kinh doanh hoặc đơn vị vận hành sàn
thương mại điện tử.
5
Tiếp cận từ người tiêu dùng: Người tiêu dùng trung tâm của hình; mọi
cấu phần như truy xuất, công khai thông tin, thanh toán số, phản ánh khiếu nại, cảnh
báo rủi ro đều phải làm cho giao dịch an toàn hơn, dễ hiểu hơn, dễ tra cứu hơn.
Tiếp cận từ người bán nhỏ địa phương: hình không chỉ phục vụ doanh
nghiệp đã năng lực số, phải chế hỗ trợ hộ kinh doanh, tiểu thương chợ
truyền thống, cơ sở OCOP, làng nghề, người bán mới tham gia TMĐT, đặc biệt ở cấp
xã/phường sau sắp xếp đơn vị hành chính.
Tiếp cận tdữ liệu: Dữ liệu được tổ chức theo vòng đời: thu thập hợp pháp -
chuẩn hóa - phân quyền - phân tích - báo cáo - cảnh báo - lưu trữ - hủy/ẩn danh khi cần
thiết, bảo đảm mục tiêu quản lý nhà nước và nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Tiếp cận tđiểm khả năng nhân rộng: Các cấu phần được thiết kế theo
module, thể trin khai từng phần tại một chợ, một cụm hộ, một nhóm sản phẩm hoặc
một nền tảng liên kết, sau đó chuẩn hóa và nhân rộng dựa trên kết quả đo lường.
6
I. BI CNH, THC TRNG VÀ NHNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
1. Bi cnh phát trin TMĐT và tu dùng s trên địa bàn Thành ph
TMĐT tiêu dùng số trên địa bàn Thành phố cần được nhận diện trong tương
quan giữa ba lớp dữ liệu: (i) xu thế phát triển chung của TMĐT Việt Nam; (ii) vị thế,
mục tiêu chương trình hiện của Nội; (iii) Các rủi ro quản thị trường, bảo
vệ người tiêu dùng dữ liệu nhân phát sinh khi giao dịch dịch chuyển sang môi
trường số. Cách tiếp cận này giúp Đề án không chỉ nêu xu hướng chung, mà có cơ sở
định lượng, có điểm tựa chính sách và có vấn đề quản lý cụ thể để xử lý.
1.1. Quy mô và xu thế phát trin chung của TMĐT Việt Nam
Theo Bộ Công Thương, năm 2024 quy thị trường TMĐT Việt Nam đạt trên
25 tỷ USD, tăng khoảng 20% so với năm 2023 và chiếm khoảng 9% tổng mức bán lẻ
hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước. Báo cáo EBI 2025 của VECOM s
dụng phương pháp ước tính rộng hơn, ghi nhận quy TMĐT năm 2024 khoảng 32
tỷ USD, tăng 27%; trong đó bán lẻ hàng hóa trực tuyến đạt khoảng 22,5 tỷ USD, tăng
30% và chiếm khoảng 12% tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng. Sự khác biệt
giữa các nguồn số liệu cho thấy TMĐT đang phát triển rất nhanh, đồng thời đòi hỏi cơ
quan quản khi lập Đề án phải xác định rõ phạm vi dữ liệu, nguồn dữ liệu và phương
pháp cập nhật.
Trong 9 tháng năm 2025, Bộ Công Thương thông tin TMĐT tiếp tục tăng trưởng
bình quân khoảng 22-23%. Cùng với sự phát triển của giao dịch trực tuyến sự mở
rộng nhanh của hình bán hàng đa kênh, livestream, mạng hội, ứng dụng giao
hàng, nền tảng thanh toán dịch vụ logistics. vậy, quản TMĐT không thể chỉ
dựa vào kiểm tra điểm bán vật phải công cụ số để nhận diện chủ thể, sản
phẩm, nguồn gốc, luồng phản ánh và dấu hiệu rủi ro.
1.2. V thế phát triển TMĐT của Hà Ni
Nội một trong hai trung tâm TMĐT lớn nhất cả nước. Năm 2025, các thông
tin công bố từ VECOM tại Diễn đàn Toàn cảnh TMĐT Việt Nam cho thấy Nội dn
đầu bảng xếp hạng EBI với 74,7 điểm, Thành phố Hồ Chí Minh đạt 73,5 điểm, điểm
trung bình cả nước chỉ 9,3 điểm. Năm 2026, Nội đạt 87,4 điểm đứng thứ 2 cả nước;
TP. Hồ Chí Minh dẫn đầu xếp hạng với 91,1 điểm. Sự thay đổi phương pháp tính toán
và xếp hạng tnăm 2025 đã phản ảnh chân thực hơn hiện trạng cũng như sự phát triển
thương mại điện tử của các địa phương. Kết quả này phản ánh năng lực hạ tầng, nguồn
nhân lực số, giao dịch B2C B2B của Nội luôn nhóm dẫn đầu; đồng thời cho
thấy Hà Nội có đủ điều kiện để thí điểm mô hình quản trị tiêu dùng số có tính dẫn dắt.
7
Các mục tiêu phát triển TMĐT của Nội năm 2026 cũng đặt ra yêu cầu rất cụ
thể: giữ vững xếp hạng EBI từ thứ 2 trở lên; doanh số TMĐT B2C chiếm 15-17% tổng
mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vtiêu dùng; tỷ lệ dân số Nội tham gia mua
sắm trực tuyến dự kiến đạt 55-60%; thanh toán không dùng tiền mặt trong TMĐT đạt
55-60%; doanh nghiệp vừa nhỏ tiến hành hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương
mại đin tử đạt 50-55%; tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt trên 80%;
các giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử đạt 75-80%; duy trì
100% chuỗi liên kết sản xuất, cung ứng nông sản thực phẩm an toàn tham gia hệ thống
QR truy xuất nguồn gốc. Đây là những chỉ tiêu nền quan trọng để Đề án lựa chọn KPI
và đánh giá tác động.
1.3. Chương trình, nền tng và ngun lc sn có ca Thành ph
Ngày 23/9/2025, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch số 256/KH-UBND về
Chương trình “Gian hàng số - nâng tầm thương nhân Thủ đô”. Kế hoạch xác định đây
là giải pháp phát triển kinh tế số, góp phần thực hiện mục tiêu tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP của Thành phố đạt 30% vào năm 2025 và 40% vào năm 2030; năm 2025 hình
thành “Gian hàng sản phẩm Thủ đô Nội” trên Sàn TMĐT Shopee, phấn đấu đưa
trên 60% sản phẩm thuộc mỗi nhóm sản phẩm OCOP của Nội lên gian hàng; 100%
cơ sở tham gia ứng dụng giải pháp công nghệ số và được đào tạo vận hành gian hàng.
Giai đoạn 2026-2030, Kế hoạch số 256/KH-UBND định hướng mở rộng “Gian
hàng sản phẩm Thủ đô Nội” lên các nền tảng mạng hội sàn TMĐT xuyên
biên giới phợp, phấn đấu 100% sản phẩm thuộc mỗi nhóm sản phẩm OCOP của
Nội 50% sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa thuộc các lĩnh vực
khác tham gia. Do đó, Đề án này không xây dựng một sàn TMĐT mới và không lặp lại
nhiệm vụ vận hành gian hàng đã được giao ti Kế hoạch số 256/KH-UBND, bổ
sung lớp “bảo trợ - tiêu chí - dữ liệu - phản ánh - giám sát” để tăng niềm tin, an toàn
giao dịch và hiệu lực quản lý nhà nước đối với các hoạt động tiêu dùng số.
1.4. Các ri ro qun lý th trưng s cn x
Cùng với tăng trưởng TMĐT, rủi ro hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc, gian lận
thương mại, quảng cáo sai sự thật, lừa đảo trực tuyến, gian lận thanh toán, xâm phạm
dữ liệu cá nhân và tranh chấp đổi trả có xu hướng gia tăng và lan truyền nhanh. Trong
9 tháng năm 2025, lực lượng Quản thị trường cả nước đã kiểm tra 17.746 vụ, phát
hiện, xử 15.544 vụ vi phạm, xử vi phạm hành chính 402 tỷ đồng, thu nộp ngân
sách gần 216 tỷ đồng và chuyển cơ quan điều tra 133 vụ có dấu hiệu tội phạm. Số liệu
này không thay thế số liệu chuyên ngành của Nội, nhưng cho thấy yêu cầu phải cập
8
nhật dữ liệu xử lý vi phạm do Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội và các
quan chức năng cung cấp để làm đường cơ sở đánh giá rủi ro của Đề án.
1.5. Nhận định đối vi Hà Ni
Hà Nội có lợi thế rõ rệt về quy mô thị trường, mật độ dân cư, hạ tầng viễn thông,
hệ sinh thái thanh toán, logistics, nền tảng công nghệ, số lượng doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, chợ dân sinh, tuyến phố thương mại, làng nghề sản phẩm OCOP. Tuy nhiên,
lợi thế này chỉ chuyển hóa thành niềm tin số nếu Thành phố chế nhận diện người
bán, chuẩn hóa hồ sơ sản phẩm, ng khai thông tin, truy xuất nguồn gốc, tiếp nhận
phản ánh tập trung, phân luồng xử theo thẩm quyền dashboard phục vụ điều hành.
Đây chính là khoảng trống mà Đề án cần giải quyết.
1.6. B ch tiêu nn cn cp nht khi triển khai Đề án
Đề án xác định các chỉ tiêu nn cần cập nhật trong giai đoạn chuẩn bị gồm: thứ
hạng và điểm EBI của Nội; doanh số TMĐT B2C; tỷ lệ dân số mua sắm trực tuyến;
tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt; tỷ lệ giao dịch có hóa đơn điện tử; số lượng chủ
thể/gian hàng/sản phẩm tham gia nền tảng số; số lượng sn phẩm OCOP, làng nghề,
sản phẩm chủ lực đủ điều kiện truy xuất; số phản ánh/khiếu nại của người tiêu dùng;
số vụ việc hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc, quảng cáo sai sự thật, gian lận thương
mại, lừa đảo trực tuyến, gian lận thanh toán được phát hiện, chuyển xử lý; tỷ lệ phản
ánh được phân loại, chuyển xử phản hồi đúng hạn. Chỉ tiêu nào chưa có số liệu
chính thức sẽ được quy định là nhiệm vụ thu thập, đối chiếu, cập nhật trong giai đoạn
thí điểm, không tự ước lượng thay cơ quan chuyên môn.
Nhóm dữ
liệu
Thông tin/định hướng cập nhật
Ý nghĩa đối với Đề án
Quy mô
TMĐT Việt
Nam
Bộ Công Thương nêu năm 2024 đạt trên
25 tỷ USD; VECOM ước tính TMĐT đạt
khoảng 32 tỷ USD, bán lẻ trực tuyến 22,5
tỷ USD.
Khẳng định TMĐT tăng
trưởng nhanh, cần mô
hình quản trị dữ liệu và
rủi ro.
Vị thế Hà
Nội
EBI 2025: Hà Nội dẫn đầu 74,7 điểm,
vượt xa trung bình cả nước 9,3 điểm.
EBI 2026: Hà Nội đứng thứ 2 cả nước,
đạt 87,4 điểm.
Hà Nội đủ điều kiện thí
điểm mô hình có tính
dẫn dắt.
9
Nhóm dữ
liệu
Thông tin/định hướng cập nhật
Ý nghĩa đối với Đề án
Mục tiêu TP
năm 2026
Doanh số TMĐT B2C chiếm 15-17%; tỷ
lệ dân số tham gia mua sắm trực tuyến
55-60%; thanh toán không dùng tiền mặt
trong TMĐT đạt 55-60%; tỷ lệ doanh
nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt trên
80%; các giao dịch trên nền tảng thương
mại điện tử có hóa đơn điện tử 75-80%.
Làm căn cứ xây dựng
KPI và đánh giá tác
động.
Kế hoạch
256/KH-
UBND
Gian hàng số - nâng tầm thương nhân
Thủ đô, đưa OCOP và sản phẩm thế
mạnh lên nền tảng số, đào tạo và truyền
thông.
Đề án kế thừa, bổ sung
lớp bảo trợ/giám sát,
không trùng lặp nhiệm
vụ gian hàng.
Rủi ro thị
trường số
Hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc, gian
lận thương mại, lừa đảo trực tuyến, phản
ánh/khiếu nại.
Làm cơ sở phân luồng
kiểm tra, giám sát và
cảnh báo sớm.
Bảng 1: Một số dữ liệu nền và yêu cầu cập nhật phục vụ xây dựng
mô hình thí điểm.
Nguồn tham khảo sử dụng khi cập nhật số liệu: Cổng thông tin điện tử UBND
thành phố Nội; Kế hoạch số 256/KH-UBND ngày 23/9/2025; Báo cáo EBI 2025,
2026 của VECOM; thông tin công bố của Bộ Công Thương; dữ liệu chính thức của
Chi cục Quản thị trường, Thuế Thành phố, Công an Thành phố các đơn vị liên
quan trong quá trình triển khai.
2. Kết qu c đu ngun lc sn có
Thành phố đã triển khai nhiều chương trình về chuyển đổi số, xây dựng chính
quyền số, đô thị thông minh, phát triển kinh tế số, thanh toán không dùng tiền mặt, truy
xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại, OCOP, kết nối cung cầu hỗ trợ doanh nghiệp.
Những nguồn lực này tạo nền tảng quan trọng để Đề án không phải xây dựng từ con
số không, mà có thể tận dụng, tích hợp và nâng cấp theo mô hình thí điểm.
cấp địa phương, nhiều xã/phường đã tchuyển đổi scộng đồng, kênh truyền
thông cơ sở, nhóm Zalo cộng đồng, hệ thống phản ánh hiện trường, danh sách hộ kinh
doanh, dliệu chợ hoặc danh sách sản phẩm OCOP/làng nghề mức độ khác nhau.
10
Đây nguồn dliệu nền cần được chuẩn hóa bằng phiếu khảo sát quy trình cập
nhật định kỳ.
Ở khu vực doanh nghiệp, các sàn TMĐT, đơn vị logistics, ngân hàng, ví điện tử,
doanh nghiệp công nghệ, đơn vị truy xuất nguồn gốc, hip hội ngành hàng và sở
đào tạo khả năng đồng nh theo hình thức xã hội hóa. Cách huy động nguồn lực
phù hợp là đặt ra chuẩn dữ liệu, tiêu chí tham gia, trách nhiệm bảo vệ người tiêu dùng
và cơ chế báo cáo; doanh nghiệp cung cấp giải pháp, công cụ và hỗ trợ vận hành trong
khuôn khổ pháp luật.
Đề án được xây dựng trên nguyên tắc kế thừa các chương trình đã có, đặc biệt là
Kế hoạch số 256/KH-UBND về “Gian hàng số - nâng tầm thương nhân Thủ đô”; chỉ
bổ sung các nội dung còn thiếu về bảo trợ, tiêu chí minh bạch, dữ liệu quản lý, cơ chế
phản ánh, phân luồng xử phối hợp kiểm tra, giám sát. Do đó, các nhiệm vụ đào
tạo, truyền thông, gian hàng số trong Đề án không được hiểu triển khai lại nhiệm vụ
đã có, mà là lồng ghép thêm lớp bảo vệ người tiêu dùng, kiểm soát rủi ro và đo lường
hiệu quả.
3. Kết qu kho sát địa pơng cơ s thc tin đ xây dng, trin khai Đ án
Khảo sát UBND xã/phường được xác định là bước thu nhận thông tin quản lý tại
cơ sở, không phải một báo cáo thống kê thuần túy. Mục tiêu của phần khảo sát là làm
rõ địa bàn nào có điều kiện triển khai trước, nhóm chủ thể nào cần hỗ trợ, điểm nghẽn
nào phải xử nguồn lực nào thể huy động. vậy, kết quả khảo sát được sử
dụng trực tiếp để chứng minh sự cần thiết, tính khả thi và phương án tổ chức thực hiện
của Đề án.
Cách tiếp cận này phù hợp với điều kiện thời gian xây dựng Đề án: thay vì khảo
sát diện rộng tới từng hộ kinh doanh hoặc từng người tiêu dùng, Sở Công Thương thu
thập đường sở từ UBND xã/phường - quan nắm thông tin địa bàn, hộ kinh doanh,
chợ, điểm bán, hoạt động chuyển đổi số cộng đồng kênh tiếp nhận phản ánh ban
đầu. Dữ liệu thu được không nhằm kết luận tuyệt đối về toàn bộ thị trường, mà nhm
tạo sở lựa chọn mô hình tđiểm trọng tâm, có thể đo lường khả năng nhân
rộng.
11
Nhóm
khảo
sát
Nội dung thu nhận
Ý nghĩa đối với Đề
án
Cách chuyển hóa
thành nhiệm vụ
A
Đặc điểm địa bàn, dân
số, đầu mối phụ trách, tổ
chuyển đổi số cộng đồng,
mức độ ưu tiên của địa
phương
Xác định năng lực
điều phối tại sở
mức đ sẵn sàng thí
điểm
Chấm điểm địa bàn;
phân công đu mối; lựa
chọn xã/phường m
điểm mẫu
B
Số lượng doanh nghiệp,
hộ kinh doanh, chợ, điểm
bán, OCOP, làng nghề,
nguồn dữ liệu quản lý
Chứng minh quy
đối tượng tác động và
nhu cầu chuẩn hóa dữ
liệu nền
Xây dựng danh mục
chủ thể/sản phẩm; lập
hồ dữ liệu ban đầu;
xác định nhóm ưu tiên
C
Kênh bán hàng số, mức
độ mua sắm online,
nhóm hàng bán nhiều,
rào cản của người bán
Xác định nhu cầu hỗ
trợ kỹ năng số
phương án đào to
theo nhóm đối tượng
Thiết kế khung tập
huấn; lựa chọn kênh
bán phù hợp; phân
nhóm hộ kinh doanh
cần hỗ trợ
D
Hạ tầng internet, wifi,
QR, POS, điểm hỗ trợ số,
khả năng chọn chợ/điểm
bán thí điểm
Đánh giá tính khả thi
của mô hình chợ/điểm
bán tiêu dùng số
Triển khai QR thanh
toán; bố trí điểm htrợ;
cải thiện kết nối mạng
tối thiểu
E
Tuân thủ pháp lý, thuế,
hóa đơn điện tử, công
khai thông tin, bảo vệ dữ
liệu cá nhân
Làm khoảng trống
tuân thủ cần xử
trước khi đưa chủ thể
vào mô hình bảo trợ
Ban hành checklist
pháp lý; hướng dẫn
eTax/hóa đơn điện tử;
đưa tiêu chí định danh
vào bộ lọc
F
Kênh phản ánh, rủi ro
tiêu dùng số, quy trình xử
lý, tem QR, tiêu chí
người bán/sản phẩm đạt
tiêu chí minh bạch
Chứng minh nhu cầu
thiết lập chế bảo vệ
người tiêu dùng
nhận diện tham gia
mô hình số
Chuẩn hóa quy trình 05
bước; xây dựng chế
tạm dừng/thu hồi hiển
thị nhận diện tham gia
hình; lập sổ theo
dõi phản ánh
12
Nhóm
khảo
sát
Nội dung thu nhận
Ý nghĩa đối với Đề
án
Cách chuyển hóa
thành nhiệm vụ
G
Logistics, giao nhận,
hoàn hàng, điểm gom,
đóng gói, hàng tươi
sống/dễ vỡ
Xác định điểm nghẽn
vận hành TMĐT sau
khi có đơn hàng
Kết nối đơn vị
logistics; xây dựng
điểm gom; hướng dẫn
đóng gói và hoàn hàng
H
Chương trình hỗ trợ đã
triển khai, đối tác phối
hợp, truyền thông cộng
đồng
Tránh trùng lặp
chương trình tận
dụng nguồn lực đã có
Lồng ghép với chợ 4.0,
tổ chuyển đổi số cộng
đồng, hội đoàn thể,
doanh nghiệp đồng
hành
I-K
Nhu cầu, mức độ sẵn
sàng, đề xuất địa
bàn/kịch bản thí điểm
kiến nghị của địa phương
Xác định cam kết thực
thi khả năng nhân
rộng từ dưới lên
Lựa chọn kịch bản triển
khai theo đ xuất
căn cứ; lp lộ trình 6
tháng, 12 tháng 24
tháng
Bảng 2: Khung chuyển hóa kết quả khảo sát địa phương thành nhiệm vụ
triển khai Đề án.
Từ kết quả khảo sát địa phương có thể rút ra bốn nhóm tín hiệu quan trọng để xác
lập Đề án.
Thứ nhất, nhu cầu tiêu dùng số và bán hàng số đã hiện hữu hầu hết địa bàn
nhưng mức đsẵn sàng không đồng đều; do đó Đán phải thí điểm theo cấp độ, không
triển khai đồng loạt một mẫu cứng.
Thứ hai, địa phương nguồn lực sở để tham gia hình như tổ chuyển
đổi scộng đồng, ban quản chợ, hệ thống truyền thông sở, dữ liệu hộ kinh doanh,
nhân tham gia kinh doanh, danh sách sản phẩm OCOP/làng nghề; nếu được chuẩn
hóa, các nguồn lực này đủ để vận hành mô hình ở quy mô thí điểm.
Thứ ba, điểm nghẽn lớn nhất không chỉ thiếu nền tảng công nghệ, là thiếu
định danh người bán, thiếu ng khai thông tin, thiếu quy trình xử phản ánh, thiếu
kỹ năng vận hành gian hàng và thiếu chế dữ liệu liên ngành. Đây những vấn đề
Đề án có thể can thiệp trực tiếp bằng bộ tiêu chí, quy trình, đào tạo và dashboard.
13
Thứ , hình bảo trợ TMĐT tính khả thi nếu được hiểu đúng chế
hỗ trợ - chuẩn hóa - công khai - giám sát - cảnh báo, không phải cơ chế Nhà nước bảo
lãnh tuyệt đối chất lượng từng đơn hàng. Việc làm ranh giới này ngay từ đầu giúp
giảm rủi ro pháp lý và rủi ro truyền thông.
Trên sở đó, kết quả khảo sát địa phương cần được sử dụng như bản đồ triển
khai” của Đề án: nhóm địa bàn sẵn sàng cao được lựa chọn làm điểm mẫu; nhóm sẵn
sàng có điều kiện được hỗ trợ bổ sung dữ liệu, đào tạo và truyền thông; nhóm còn hạn
chế được đưa vào ltrình chuẩn bị, không loại bỏ nhưng chưa đưa vào thí điểm vận
hành chính thức. Cách làm này bảo đảm Đề án vừa cấp thiết, va căn cứ thực tiễn
và có khả năng tạo kết quả cụ thể trong giai đoạn 2026-2028.
4. Tn ti, hn chế
Dữ liệu về chủ thể kinh doanh và sản phẩm còn không đồng đều giữa các địa
bàn. Nhiều xã/phường danh sách hộ kinh doanh nhưng chưa cập nhật trạng thái hoạt
động, ngành hàng, kênh bán online, mã số thuế, hóa đơn điện tử, tài khoản thanh toán
hoặc tình trạng truy xuất nguồn gốc.
chế hỗ trợ người tiêu dùng trên môi trường số còn phân tán. Người dân
thể phản ánh qua UBND xã/phường, ban quản chợ, tổng đài, iHanoi, fanpage, sàn
TMĐT hoặc quan chuyên môn, nhưng thiếu một hồ thống nhất để theo dõi
toàn trình và đánh giá thời hạn xử lý.
Nhiều người bán nhỏ có tâm e ngại công khai doanh thu, thuế, dữ liệu hoặc
thủ tục pháp lý. Nếu Đề án chỉ đặt yêu cầu tuân thủ mà thiếu gói hướng dẫn đơn giản,
hỗ trợ kỹ thuật và truyền thông rõ ràng, tỷ lệ tham gia sẽ thấp.
Rủi ro hiểu sai về “bảo trợ” thể làm phát sinh kỳ vọng rằng Thành phố bảo
đảm tuyệt đối mọi giao dịch. vậy, Đề án phải quy định rõ bản chất bảo trợ hỗ trợ,
chuẩn hóa, công khai, giám sát, cảnh báo và phối hợp xử lý, không phải chứng thư bảo
lãnh chất lượng cho từng đơn hàng.
Hệ sinh thái logistics, thanh toán, truy xuất dữ liệu đang do nhiều doanh
nghiệp cung cấp. Nếu thiếu chuẩn kết nối tối thiểu quy chế chia sẻ dữ liu tổng
hợp/ẩn danh, mô hình dễ bị phụ thuộc vào một nền tảng hoặc chỉ vận hành như chương
trình xúc tiến ngắn hạn.
14
5. Nhng vn đ đặt ra cho công tác quản lý nhà nưc
Một là, cần chuẩn hóa khái niệm và phạm vi bảo trợ: Đề án phải xác định ranh
giới giữa hỗ trợ của Nhà nước trách nhiệm của thị trường; tuyên bố về trách
nhiệm của người bán, sàn TMĐT, đơn vị thanh toán, logistics và người tiêu dùng.
Hai , cần hình dữ liệu đủ dùng: Dữ liệu phải phục vụ quản lý, không
thu thập tràn lan; ưu tiên dữ liệu tổng hợp, ẩn danh, có phân quyền và có mục đích
ràng. quan nhà nước cần nắm được xu hướng, rủi ro, tiến độ xử và hiệu quả chính
sách.
Ba , cần lựa chọn địa bàn và nhóm hàng trọng tâm: Không nên triển khai
đồng loạt ngay từ đầu. Nên chọn một số chợ/điểm bán, nhóm OCOP/làng nghề, sản
phẩm có hồ sơ chất lượng và địa bàn có đầu mối sẵn sàng để tạo mô hình mẫu.
Bốn là, cần chế phối hợp liên ngành: Các vn đề TMĐT thường liên quan
đến thương mại, thuế, quản thị trường, công an, khoa học công nghệ, hải quan, thông
tin truyền thông, địa phương doanh nghiệp nền tảng. Vì vậy, phải quy trình phân
loại và chuyển xử lý theo thẩm quyền.
Năm , cần bộ chỉ tiêu đo được: Mỗi hợp phần phải chỉ tiêu đầu vào, đầu
ra, kết quả tác động: số chủ thể, sản phẩm, mức độ truy xuất, tỷ lệ phản ánh xử
đúng hạn, số lớp tập huấn, mức tăng thanh toán số, mức hài lòng của người tiêu dùng
và hiệu quả dữ liệu điều hành.
15
II. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TC, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CU VÀ THI GIAN THC HIN
1. Quan đim
Tiêu dùng số TMĐT là xu thế tất yếu trong phát triển kinh tế số. Nnước giữ
vai trò kiến tạo môi trường, chuẩn hóa tiêu chí, điều phối nguồn lực, bảo vệ người tiêu
dùng, giám sát tuân thủ và khai thác dữ liệu phục vụ điều hành; không làm thay chức
năng của doanh nghiệp, sàn TMĐT và các chủ thể thị trường.
Mô hình thí điểm phải lấy người tiêu dùng và chủ thể kinh doanh làm trung
tâm; lấy dữ liệu làm công cụ quản trị; lấy niềm tin số làm mục tiêu; lấy hiệu quả
thực chất, khả năng đo lường và khả năng nhân rộng làm tiêu chí đánh giá.
Đề án phải ưu tiên tận dụng hạ tầng và nền tảng sẵn có của Thành phố, tránh đầu
trùng lặp, tránh phát sinh hệ thống đóng; đồng thời mđường cho hợp tác công - ,
xã hội hóa, thuê dịch vụ CNTT và liên kết với doanh nghiệp nền tảng theo quy định.
Thí điểm phải có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp năng lực địa phương và nguồn
lực ngân sách; triển khai theo lộ trình từ khảo sát - thiết kế - thử nghiệm - vận hành -
đánh giá - chuẩn hóa - nhân rộng.
2. Ngun tc trin khai
Tuân thủ đầy đủ pháp luật về TMĐT, giao dịch điện tử, bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng, thuế, hóa đơn điện
tử, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và ngân sách nhà nước.
Công khai, minh bạch bộ tiêu chí tham gia, quy trình xét chọn, chế tạm dừng,
thu hồi, xử lý vi phạm và trách nhiệm của từng bên.
Không thu thập dữ liệu ngoài mục tiêu Đề án; không chia sẻ dữ liệu nhân trái
quy định; ưu tiên dliệu thống kê, tổng hợp, ẩn danh hoặc đã được phân loại theo thẩm
quyền.
Bảo đảm bình đẳng tiếp cận giữa doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, chủ thể OCOP, làng nghề; không tạo lợi thế độc quyền cho một nền
tảng.
Bảo đảm nh khả thi cấp xã/phường: biểu mẫu đơn giản, quy trình rõ, đầu
mối cụ thể, tài liệu dễ hiểu, có hướng dẫn cho người dân và người bán nhỏ.
Đánh giá bằng kết quả đo được, không chạy theo hình thức. Chỉ mở rộng khi
các chỉ số tối thiểu về vận hành, tuân thủ, xử phản ánh an toàn dliệu đạt yêu
cầu.
16
3. Phạm vi và đi tưng
Phạm vi địa lý: triển khai tđiểm trên địa bàn thành phố Hà Nội, ưu tiên các địa
bàn mật đ thương mại cao, chợ/điểm bán/cụm hộ kinh doanh, sản phẩm
OCOP/làng nghề, tuyến phố thương mại, khu dịch vụ hoặc địa phương có mức độ sẵn
sàng cao theo kết quả khảo sát.
Phạm vi nội dung: Tiêu dùng số, TMĐT, thanh toán số, truy xuất nguồn gốc,
công khai thông tin, xử phản ánh/khiếu nại, dữ liệu điều hành, đào tạo năng lực,
truyền thông và hỗ trợ vận hành cho chủ thể tham gia.
Đối tượng tham gia trực tiếp: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, chủ thể
OCOP, cá nhân tham gia kinh doanh, cơ sở làng nghề, điểm bán, ban quản lý chợ, sàn
TMĐT, nền tảng số, đơn vị logistics, ngân hàng, ví điện tử, doanh nghiệp công nghệ,
đơn vị truy xuất nguồn gốc và người tiêu dùng.
Đối tượng quản lý, phối hợp: Sở Công Thương, Sở Khoa học Công nghệ,
Thuế thành phố Nội, Chi cục Hải quan khu vực I, Công an Thành phố, các sở/ngành
liên quan, UBND xã/phường và các tổ chức hỗ trợ.
4. Phương pháp nghn cứu và xây dng mô hình
Nghiên cứu tài liệu, tổng quan chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch
của Trung ương và Thành phố liên quan đến chuyển đổi số, kinh tế số, TMĐT, bảo vệ
người tiêu dùng và quản lý thị trường.
Khảo sát UBND xã/phường theo phiếu khảo sát chuyên đề để thu thập dữ liệu
nền về địa bàn, chủ thể, điểm bán, ngành hàng, hạ tầng số, thanh toán, tuân thủ, phản
ánh khiếu nại, logistics, truyền thông và mức độ sẵn sàng.
Phỏng vấn, tham vấn chuyên gia, doanh nghip nền tảng, đơn vị logistics, thanh
toán, truy xuất nguồn gốc, đại diện địa phương, hiệp hội, cơ sở OCOP, hộ kinh doanh
và cơ quan quản lý liên quan.
Phân tích SWOT, PESTLE, chuỗi giá trị, bản đồ rủi ro và hình logic để
chuyển hóa dữ liệu khảo sát thành mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và sản phẩm đầu ra.
Thiết kế thí điểm theo phương pháp “nhỏ - thật - đo được - điều chỉnh nhanh”:
lựa chọn địa bàn, nhóm hàng, chủ thể kênh bán khả năng triển khai trong 6-12
tháng; đo lường bằng KPI; sau đó mở rộng có kiểm soát.
5. Thi gian thc hin
Đề án được triển khai theo lộ trình 2026-2028. Cụ thể, năm 2026 tập trung hoàn
thiện nội dung, khảo sát, xây dựng quy trình, bộ tiêu chí, hình dữ liệu, lựa chọn địa
17
bàn đối tác thí điểm. Năm 2027 vận hành chính thức các cấu phần thí điểm, mở rộng
kiểm soát, hoàn thiện dashboard và quy trình phối hợp. Năm 2028 đánh giá tổng
thể, chuẩn hóa hình, đề xuất nhân rộng tích hợp vào chương trình phát triển
TMĐT, chuyển đổi số của Thành phố giai đoạn tiếp theo.
Bảng 3: Lộ trình tổng quát thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2028.
Giai đoạn
Trọng tâm
Sản phẩm chính
Quý II-
Quý
IV/2026
Chuẩn bị, khảo sát, thiết kế
hình, quy trình, tiêu chí, dự
toán, lựa chọn địa bàn/đối tác
Đề án được phê duyệt; bộ tiêu chí; quy
chế phối hợp; mẫu dữ liệu; kế hoạch thí
điểm
Năm 2027
Vận hành thí điểm, m rộng
kiểm soát, đào tạo, truyền
thông, tiếp nhận phản ánh,
phân tích dữ liệu
Gian hàng số/chuyên mục liên kết;
điểm hỗ trợ số; dashboard; báo cáo
quý; danh sách chủ thể/sản phẩm đạt
tiêu chí minh bạch
Năm 2028
Đánh giá tổng thể, chuẩn hóa,
điều chỉnh, đề xuất nhân rộng
Báo cáo đánh giá tác động; bộ tài liệu
chuẩn; phương án nhân rộng; đề xuất
cơ chế giai đoạn sau
18
III. MC TIÊU, CH TIÊU CH YU, NỘI DUNG THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH
1. Mc tu tng quát
Xây dựng vận hành tđiểm mô hình tiêu dùng số bảo trợ TMĐT do Thành
phố dẫn dắt nhằm hình thành môi trường mua sắm số minh bạch, an toàn, có truy xuất,
chế hỗ trợ bảo vệ người tiêu dùng; đồng thời tạo nguồn dữ liệu tin cậy phục
vụ công tác quản lý, điều hành, dự báo, cảnh báo rủi ro phát triển thị trường trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
2. Mc tu c th
Thiết lập hạ tầng chế vận hành hình “Gian hàng số Thủ đô” hoặc
chuyên mục liên kết trên nền tảng phù hợp, gắn với bộ tiêu chí chủ thể, sản phẩm, ng
khai thông tin, truy xuất nguồn gốc và nhận diện tham gia mô hình.
Xây dựng cơ chế tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý và theo dõi phản ánh, kiến
nghị, khiếu nại của người tiêu dùng trên môi trường số theo quy trình thống nhất,
mã hồ sơ và thời hạn phản hồi.
Hình thành bộ dữ liệu tổng hợp về hoạt động tiêu dùng số, chủ thể, sản phẩm,
giao dịch thống kê, phản ánh, xu hướng, nhóm hàng, địa bàn, mùa vrủi ro thị
trường để phục vụ điều hành.
Nâng cao năng lực số, năng lực tuân thủ, năng lực vận hành TMĐT cho doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, chủ thể OCOP, làng nghề và cán bộ cấp cơ sở.
Tạo một mô hình tổng thể có khả năng nhân rộng, trong đó từng địa bàn có thể
lựa chọn kịch bản triển khai phù hợp như chợ/điểm bán, cụm hộ kinh doanh, sản phẩm
OCOP/làng nghề, tuyến phố thương mại, địa bàn du lịch/dịch vụ hoặc nhóm hàng
điều kiện truy xuất nguồn gốc.
3. Mc tu ch yếu đến năm 2028
Mục tiêu chủ yếu đến năm 2028:
Chỉ tiêu
Mục tiêu
đến 2028
Ghi chú
Chủ thể tham gia/kết nối mô
hình
500 chủ
thể
Bao gồm doanh nghiệp, HTX, hộ kinh
doanh, OCOP, làng nghề, điểm bán đủ
điều kiện
19
Chỉ tiêu
Mục tiêu
đến 2028
Ghi chú
Sản phẩm được công khai trên
gian hàng số/chuyên mục liên
kết
1.000 sản
phẩm
hồ thông tin tối thiểu kênh
bán hợp lệ
Sản phẩm truy xuất nguồn
gốc hoặc định danh phù hợp
Tối thiểu
80%
Áp dụng theo nhóm hàng, ưu tiên
OCOP, thực phẩm, đặc sản, thủ công
mỹ nghệ
Chủ thể được hướng dẫn công
khai thông tin bắt buộc
100%
Thông tin người bán, sản phẩm, giá,
đổi trả, bảo hành, liên hệ
Phản ánh/khiếu nại được phân
loại và chuyển xử lý đúng hạn
Tối thiểu
90%
Tính trên hồ thuộc phạm vi tiếp
nhận
Vụ việc được phản hồi cho
người tiêu dùng trong thời hạn
công bố
Tối thiểu
70%
Không bao gồm vviệc phức tạp phải
chuyển quan điều tra hoặc xử
chuyên ngành kéo dài
Lớp tập huấn/chương trình
hướng dẫn
Tối thiểu
20 lớp
Bao gồm trực tiếp, trực tuyến và tài
liệu tự học
Dashboard điều hành
01 bộ vận
hành
Cập nhật định kỳ, báo cáo q
báo cáo chuyên đề
Địa bàn/chợ/điểm bán thí điểm
Tối thiểu
10 điểm
Lựa chọn theo thang điểm sẵn sàng
Mức hài lòng của chủ thể tham
gia
Tối thiểu
80%
Đo bằng khảo sát sau hỗ trợ/tập huấn
Bảng 4: Mục tiêu chủ yếu đến năm 2028.
4. Ni dung thí đim mô nh tng th
Về cách gọi trong Đề án: Tên Đề án sử dụng khái niệm “mô hình” theo nghĩa một
mô hình thí điểm tổng thể do Thành phố dẫn dắt. Bên trong mô hình tổng thể thiết kế
thành các mô hình thành phần, các hợp phần, cấu phần và kịch bản triển khai tại từng
loại địa bàn/nhóm chủ thể. Cách thiết kế này bảo đảm thống nhất với tên Đề án, đồng
20
thời đủ linh hoạt để xã/phường, chợ, điểm bán, OCOP/làng nghề và tuyến phố thương
mại lựa chọn mức độ triển khai phù hợp.
Hợp phần 1 - Thiết lập hạ tầng và không gian “Gian hàng số Thủ đô”
Hợp phần này hình thành điểm truy cập số để công khai danh mục chủ thể,
sản phẩm, gian hàng đường dẫn kênh bán hợp lệ. Trọng tâm không phải xây
dựng một sàn TMĐT mới của Nhà nước, mà là tạo lớp nhận diện, xác thực, điều
phối thông tin và kết nối với nền tảng thị trường đang vận hành.
Sản phẩm đầu ra gồm bộ nhận diện, chuyên trang/module, sdữ liệu chủ thể
- sản phẩm, btiêu chí, chế tạm dừng/thu hồi cách tham gia và tài liệu hướng dẫn
công khai thông tin.
Điều kiện hoàn thành là có tối thiểu một nhóm chủ thể/sản phẩm được đưa vào
vận hành thử, đường dẫn kiểm chứng, có người chịu trách nhiệm cập nhật quy
trình gỡ bỏ khi phát sinh rủi ro.
Về phạm vi: Hợp phần này không hình thành một sàn TMĐT mới không trùng
lặp với Chương trình “Gian hàng số - nâng tầm thương nhân Thủ đô” theo Kế hoạch
số 256/KH-UBND. Đề án chỉ thiết kế lớp điều phối, bảo trợ, tiêu chí minh bạch, dữ
liệu, phản ánh giám sát để kết nối, hỗ trợ, nâng cao độ uy tín cho các kênh/gian
hàng/nền tảng đang hoặc sẽ được Thành phố triển khai.
Nguyên tắc kế thừa, không trùng lặp với các chương trình hiện có:
Hợp phần này được triển khai trên nguyên tắc soát, kế thừa lồng ghép với
Kế hoạch số 256/KH-UBND ngày 23/9/2025 của UBND Thành phố về Chương trình
“Gian hàng số - nâng tầm thương nhân Thủ đôcác nhiệm vđào tạo, truyền thông,
hỗ trợ thương nhân đã được giao. Đề án không thiết lập một nhiệm vụ trùng lặp hoặc
một sàn TMĐT mới, bổ sung lớp tiêu cbảo trợ, xác thực thông tin, truy xuất, tiếp
nhận phản ánh, cảnh báo rủi ro dữ liệu điều hành để nâng cao tính an toàn, minh
bạch, khả năng quản lý nhà nước và bảo vệ người tiêu dùng đối với các hoạt động gian
hàng số đã hoặc sẽ triển khai.
Hợp phần 2 - Hỗ trợ và bảo vệ người tiêu dùng trên môi trường số
Hợp phần này thiết lập quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý, theo dõi
trạng thái và phản hồi phản ánh của người tiêu dùng. Mỗi phản ánh phải có mã
hồ sơ, nhóm vụ việc, đầu mối xử lý, thời hạn phản hồi và trạng thái kết thúc.
Sản phẩm đầu ra gồm quy trình 05 bước, bảng phân loại vụ việc, mẫu phiếu
phản ánh, chế phối hợp với sàn TMĐT/người bán/địa phương/cơ quan chức năng
và báo cáo thời hạn xử lý.
21
Điều kin hoàn thành người dân thể gửi phản ánh qua kênh ràng, tra
cứu hoặc nhận thông báo tình trạng xử lý và được hướng dẫn lưu chứng cứ giao dịch
hợp lệ.
Hợp phần 3 - Thu thập, phân tích và khai thác dữ liệu tiêu dùng s
Hợp phần này hình thành lớp dữ liệu tổng hợp/ẩn danh phục vụ điều hành,
dự báo xu hướng tiêu dùng, cảnh báo gian lận đánh giá hiệu quả chính sách.
Dữ liệu phải được xử lý đúng mục đích, phân quyền không thu thập quá
mức.
Sản phẩm đầu ra gồm danh mc dữ liệu tối thiểu, quy trình tiếp nhận - làm sạch
- tổng hợp - phân quyền, dashboard điều hành, báo cáo quý, báo cáo chuyên đề và
chế bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điểm đột phá nghiên cứu ứng dụng AI để hỗ trợ phân loại hồ phản ánh,
nhận diện từ khóa rủi ro, phát hiện vụ việc lặp lại, gợi ý đầu mối chuyển xử lý và cảnh
báo sớm sản phẩm/chủ thể dấu hiệu bất thường. AI chỉ hỗ trợ nghiệp vụ, không thay
thế quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Hợp phần 4 - ng cao năng lực cho chủ thể tham gia mô hình
Hợp phần này tập trung vào năng lực thực hành của cán bộ cơ sở, ban quản
chợ, tổ chuyển đổi s cộng đồng, hộ kinh doanh, tiểu thương, chủ thể
OCOP/làng nghề và doanh nghiệp nhỏ. Đào tạo phải có sản phẩm đầu ra, không
dừng ở hội nghị tuyên truyền.
Sản phẩm đầu ra gồm khung đào tạo theo -đun, sổ tay hướng dẫn, bộ mẫu
nội dung công khai thông tin, kịch bản livestream đúng quy định, bộ câu hỏi thường
gặp và mạng lưới hỗ trợ tiêu dùng số tại cơ sở.
Điều kiện hoàn thành mỗi nhóm học viên checklist hoặc hồ mẫu sau
tập huấn; kết quả được cập nhật vào dashboard để xác định nhu cầu hỗ trợ tiếp theo.
5. Các mô nh thành phn t điểm ưu tiên
Mô hình/Thành
phần
Điều kiện lựa chọn
riêng
Cách triển khai
trọng tâm
Kết quả kỳ vọng
Chợ/điểm bán
tiêu dùng số
ban quản hoặc
đầu mối địa phương;
tối thiểu một nhóm
Khảo sát hiện
trường, lập danh
sách quầy, gắn QR,
Số hóa danh sách hộ
kinh doanh; tăng
thanh toán không
22
Mô hình/Thành
phần
Điều kiện lựa chọn
riêng
Cách triển khai
trọng tâm
Kết quả kỳ vọng
tiểu thương sẵn sàng;
hạ tầng thanh
toán/kênh phản ánh
cơ bản
bố trí điểm hỗ trợ,
tập huấn tại chỗ,
đánh giá sau 30 và
90 ngày
dùng tiền mặt; hình
thành sổ phản ánh
kênh hỗ trợ tại chợ
Gian hàng s
Thủ đô trên
nền tảng liên
kết
nhóm sản phẩm
đủ hồ sơ pháp lý, truy
xuất, hình ảnh, câu
chuyện sản phẩm
kênh bán hợp l
Chuẩn hóa hồ sơ,
thiết kế chuyên mục,
liên kết sàn/kênh
bán, theo dõi tương
tác cập nhật danh
mục định kỳ
Chuyên mục nhận
diện thống nhất,
đường dẫn kênh bán
hợp lệ, báo cáo tổng
hợp theo nhóm hàng
Chủ thể, gian
hàng và sản
phẩm đạt tiêu
chí minh bạch
Chủ thể đạt ngưỡng
điểm tiêu chí, rõ định
danh, công khai
thông tin, chế
khiếu nại và bảo vệ
dữ liệu
Rà soát hồ sơ, xác
thực thông tin, gắn
nhãn, theo dõi phản
ánh, tạm dừng/thu
hồi khi vi phạm
Danh sách người
bán/sản phẩm đạt
tiêu chí minh bạch,
tăng niềm tin người
tiêu dùng nhưng
không thay thế trách
nhiệm pháp của
người bán
Điểm hỗ trợ
tiêu dùng số
cấp xã/phường
cán bộ đầu mối, tổ
chuyển đổi số cộng
đồng, địa điểm tiếp
dân hoặc điểm hỗ trợ
tại chợ/khu dân cư
Tập huấn cán bộ,
cung cấp sổ tay, mẫu
phiếu, QR phản ánh,
danh bạ đầu mối
chế báo cáo
tuần/tháng
Người dân, nhất
người cao tuổi
tiểu thương nhỏ,
được hỗ trợ tra cứu,
thanh toán, gửi phản
ánh và lưu chứng cứ
Dashboard
điều hành tiêu
dùng số
dữ liệu khảo sát
địa phương, danh
mục chủ thể/sản
Chuẩn hóa dữ liệu,
thiết kế 05 lớp
dashboard, thử
nghiệm cảnh báo rủi
Lãnh đạo theo dõi
KPI, xu hướng, rủi
ro, tiến độ nhiệm vụ
23
Mô hình/Thành
phần
Điều kiện lựa chọn
riêng
Cách triển khai
trọng tâm
Kết quả kỳ vọng
phẩm, phản ánh
kết quả xử tối thiểu
ro, báo cáo quý
chuyên đề
hiệu quả hình
theo thời gian
Bảng 5: Các mô hình thí điểm ưu tiên.
Mô hình 1: Chợ/điểm bán tiêu dùng số
Triển khai tại chợ dân sinh, điểm bán hoặc cụm hộ kinh doanh mật đgiao
dịch cao, khả năng bố trí điểm hỗ trợ số, wifi, QR thanh toán, kênh tiếp nhận
phản ánh và nhóm tiểu thương sẵn sàng tham gia.
Điều kiện lựa chọn: có đầu mối địa phương rõ; dữ liệu nền ban đầu; có nhóm
chủ thể sẵn sàng; có khả năng truyền thông; có hạ tầng tối thiểu; có cam kết phối hợp
xử lý phản ánh; có khả năng nhân rộng sang nhóm tương tự.
Cách triển khai: khảo sát nhanh, chấm điểm sẵn sàng, ký cam kết tham gia, chuẩn
hóa dữ liệu, đào tạo, đưa vào vận hành, theo dõi KPI hằng tháng, xử lý rủi ro và tổng
kết sau 06 tháng.
Kết quả kỳ vọng: Chợ được số hóa danh sách hộ kinh doanh; tối thiểu 60% quầy
hàng tham gia thanh toán không dùng tiền mặt; hình thành điểm hỗ trợ tiêu dùng số
sổ theo dõi phản ánh.
Mô hình 2: Gian hàng số Thủ đô trên nền tảng liên kết
Tập hợp sản phẩm OCOP, đặc sản, sản phẩm công nghiệp nông thôn, thủ công
mỹ nghệ, nông sản an toàn và nhóm hàng thiết yếu có hồ sơ pháp lý và truy xuất phù
hợp.
Điều kiện lựa chọn: có đầu mối địa phương rõ; dữ liệu nền ban đầu; có nhóm
chủ thể sẵn sàng; có khả năng truyền thông; có hạ tầng tối thiểu; có cam kết phối hợp
xử lý phản ánh; có khả năng nhân rộng sang nhóm tương tự.
Cách triển khai: khảo sát nhanh, chấm điểm sẵn sàng, ký cam kết tham gia, chuẩn
hóa dữ liệu, đào tạo, đưa vào vận hành, theo dõi KPI hằng tháng, xử lý rủi ro và tổng
kết sau 06 tháng.
24
Kết quả kỳ vọng: Một chuyên mục nhn diện thống nhất, danh mục sản phẩm
chuẩn hóa, đường dẫn đến kênh bán hợp lệ, báo cáo tương tác/giao dịch tổng hợp theo
nhóm hàng.
hình 3: “Chủ thể, gian hàng sản phẩm đạt tiêu chí minh bạch” lồng
ghép trong các kịch bản thí điểm
Mô hình Chủ thể, gian hàng và sản phẩm đạt tiêu chí minh bạch” được xác định
là cấu phần ngang, lồng ghép trong các mô hình chợ/điểm bán tiêu dùng số, Gian hàng
số Thủ đô và hỗ trợ OCOP/làng nghề; không triển khai như một chương trình độc lập
tách rời. Mọi địa bàn, điểm bán, sản phẩm, gian hàng khi tham gia thí điểm phải đáp
ứng bộ tiêu chí tương ứng về chủ thể, hàng hóa, kênh bán chế tiếp nhận phản
ánh. Việc đưa chủ thể, gian hàng, sản phẩm vào danh mục đạt tiêu chí minh bạch chỉ
ý nghĩa trong phạm vi thí điểm của Đề án; không phải chứng nhận chất lượng,
không phải bảo lãnh của Nhà nước đối với từng giao dịch và không thay thế trách
nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân kinh doanh theo quy định pháp luật.
Công nhận theo bộ tiêu chí gồm pháp ràng, công khai thông tin, tuân thủ
thuế/hóa đơn, truy xuất nguồn gốc, cam kết đổi trả/khiếu nại, bảo vệ dữ liệu và lịch sử
phản ánh.
Điều kiện lựa chọn: có đầu mối địa phương rõ; dữ liệu nền ban đầu; có nhóm
chủ thể sẵn sàng; có khả năng truyền thông; có hạ tầng tối thiểu; có cam kết phối hợp
xử lý phản ánh; có khả năng nhân rộng sang nhóm tương tự.
Cách triển khai: khảo sát nhanh, chấm điểm sẵn sàng, ký cam kết tham gia, chuẩn
hóa dữ liệu, đào tạo, đưa vào vận hành, theo dõi KPI hằng tháng, xử lý rủi ro và tổng
kết sau 06 tháng.
Kết quả kỳ vọng: Danh sách người bán/sản phẩm được bảo trợ theo nghĩa hỗ trợ,
hướng dẫn, công khai tiêu cgiám sát; không thay thế trách nhiệm pháp lý của chủ
thể kinh doanh.
Mô hình 4: Điểm hỗ trợ tiêu dùng số cấp xã/phường
Bố trí đầu mối tại UBND xã/phường hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng để hỗ trợ
người dân, người cao tuổi, tiểu thương nhỏ lẻ thực hiện thanh toán số, tra cứu QR, gửi
phản ánh và học kỹ năng mua bán an toàn.
Điều kiện lựa chọn: có đầu mối địa phương rõ; có dữ liệu nền ban đầu; có nhóm
chủ thể sẵn sàng; có khả năng truyền thông; có hạ tầng tối thiểu; có cam kết phối hợp
xử lý phản ánh; có khả năng nhân rộng sang nhóm tương tự.
25
Cách triển khai: khảo sát nhanh, chấm điểm sẵn sàng, ký cam kết tham gia, chuẩn
hóa dữ liệu, đào tạo, đưa vào vận hành, theo dõi KPI hằng tháng, xử lý rủi ro và tổng
kết sau 06 tháng.
Kết quả kỳ vọng: Mạng lưới htrợ tại sở kịch bản hướng dẫn, tài liệu truyền
thông, nhật hỗ trợ và chế chuyển vụ việc đến Sở Công Thương hoặc quan
chuyên môn.
Thành phần 5: Dashboard điều hành tiêu dùng s
Kết nối dữ liệu tổng hợp từ khảo sát địa phương, danh mục chủ thể/sản phẩm,
phản ánh người tiêu dùng, kết quả xử lý vụ việc, chương trình đào tạo, thông tin thanh
toán/logistics ở mức thống kê.
Điều kiện lựa chọn: có đầu mối địa phương rõ; dữ liệu nền ban đầu; có nhóm
chủ thể sẵn sàng; có khả năng truyền thông; có hạ tầng tối thiểu; có cam kết phối hợp
xử lý phản ánh; có khả năng nhân rộng sang nhóm tương tự.
Cách triển khai: khảo sát nhanh, chấm điểm sn sàng, cam kết tham gia, chuẩn
hóa dữ liệu, đào tạo, đưa vào vận hành, theo dõi KPI hằng tháng, xử lý rủi ro và tổng
kết sau 06 tháng.
Kết quả kỳ vọng: Bảng điều khiển cho lãnh đạo theo dõi KPI, xu hướng, rủi ro,
tiến độ nhiệm vụ và hiệu quả mô hình theo địa bàn, nhóm hàng, chủ thể và thời gian.
26
IV. NHIM V GII PHÁP CH YU, L TRÌNH THC HIN GIAI
ĐON 2026-2028
1. Hoàn thin quy chế và công c qun tr
Nhiệm vtrọng tâm là biến khái niệm bảo trợ thương mại điện tử” thành một b
quy tắc vận hành có thể áp dụng thống nhất trên địa bàn Thành phố. Quy chế phải xác
định quan chủ trì, quan phối hợp, trách nhiệm của địa phương, trách nhiệm
của sàn TMĐT/doanh nghiệp nền tảng trách nhiệm pháp lý của chủ thể kinh doanh.
Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa Sở Công Thương, Sở Khoa học
Công nghệ, quan Thuế, Chi cục Hải quan khu vực I, Công an Thành phố, UBND
xã/phường và doanh nghiệp nền tảng.
Ban hành btiêu chí lựa chọn địa bàn, chủ thể, sản phẩm, gian hàng điểm
bán tham gia mô hình; quy định cơ chế rà soát, tạm dừng, thu hồi tư cách tham gia khi
vi phạm.
Xây dựng bộ biểu mẫu: đăng ký tham gia, cam kết công khai thông tin, mẫu dữ
liệu sản phẩm, phiếu rà soát tuân thủ, biên bản kiểm tra, mẫu báo cáo tháng/quý, mẫu
phản hồi khiếu nại.
Thiết lập tổ công tác điều phối Đề án do Sở Công Thương chủ trì, nhóm
nghiệp vụ về dữ liệu, bảo vệ người tiêu dùng, truyền thông, đào tạo, công nghệ, địa
phương và xã hội hóa.
Lồng ghép yêu cầu định danh, xác thực chủ thể kinh doanh với định hướng Đề
án 06 theo nguyên tắc đúng thẩm quyền, đúng điều kiện pháp kỹ thuật; không coi
việc liên thông trực tiếp với VNeID là điều kiện bắt buộc trong giai đoạn thí điểm năm
2027. Trước mắt, việc nhận diện chủ thể kinh doanh được thực hiện bằng hồ sơ pháp
hợp lệ, số thuế, thông tin người đại diện, kênh bán chính thức, tài khoản thanh
toán, thông tin liên hcam kết chịu trách nhiệm. Việc xác thực qua VNeID hoặc dữ
liệu định danh điện tử chỉ được nghiên cứu, đề xuất khi có phương án kỹ thuật được
quan có thẩm quyền kiểm tra, phê duyệt, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống tuân
thủ quy định của Bộ Công an, pháp luật về định danh, xác thực điện tử bảo vệ dữ
liệu cá nhân.
Sản phẩm đầu ra: Quy chế phối hợp liên ngành; bộ tiêu chí; bộ biểu mẫu nghiệp
vụ; danh mục dữ liệu tối thiểu; quy trình tạm dừng/thu hồi hiển thị nhận diện tham gia
mô hình; quyết định thành lập tổ công tác điều phối Đề án.
27
2. Phát trin h tng công ngh tích hp nn tng
Hạ tầng công nghệ của Đề án không nên phát triển theo hướng xây dựng một sàn
TMĐT mới của Nhà nước, theo hướng “lớp điều phối - xác thực - dữ liệu - phản
ánh” liên kết với nền tảng hiện có. Mục tiêu là tạo điểm truy cập tin cậy cho người dân
và công cụ điều hành cho cơ quan quản lý.
Tận dụng cổng thông tin, chuyên trang, ứng dụng công dân số, hệ thống phản ánh
nền tảng dữ liu hiện của Thành phố; không đầu hệ thống trùng lặp nếu thể
thuê dịch vụ hoặc tích hợp. Cụ thể: Kết nối các kênh hiện có của Thành phố như cổng
thông tin, iHanoi, tổng đài, kênh phản ánh địa phương các nền tảng doanh nghiệp
theo nguyên tắc không trùng lặp, không độc quyền, không thu thập dữ liệu vượt mục
đích.
Khi thiết kế hạ tng công nghệ, Đề án ưu tiên kết nối, kế thừa các kênh thông tin
sẵn của Thành phố các kênh phối hợp giữa UBND Thành phố với Công an Thành
phố để tiếp nhận, trao đổi nhanh về lừa đảo trực tuyến, xâm phạm dữ liệu, gian lận
thanh toán, dấu hiệu tội phạm công nghệ cao các vụ việc vượt thẩm quyền xử lý
hành chính. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thực hiện theo nguyên tắc tối thiểu, đúng mục
đích, có phân quyền, lưu vết và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.
Xây dựng chuyên trang hoặc module “Gian hàng số Thủ đô” để công khai danh
mục chủ thể/sản phẩm đủ điều kiện, đường dẫn nh bán hợp lệ, thông tin truy xuất,
chính sách đổi trả và kênh phản ánh.
Kết nối với sàn TMĐT, mạng hội, nền tảng giao hàng, đơn vị thanh toán,
truy xuất nguồn gốc theo nguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận dữ liệu tổng hợp/ẩn danh
và tuân thủ pháp luật.
Thiết lập hồ sơ điện tử cho phản ánh của người tiêu dùng; mỗi hồ trạng
thái tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý, kết quả và thời hạn phản hồi.
Áp dụng yêu cầu an toàn thông tin: phân quyền, lưu vết thao tác, sao lưu, kiểm
thử bảo mật, quản lý tài khoản người dùng, quy trình xử lý sự cố và đánh giá định kỳ.
Sản phẩm đầu ra: chuyên trang/module; sở dữ liệu chủ thể/sản phẩm; công
cụ tiếp nhận phản ánh; dashboard điều hành; tài liệu yêu cầu kỹ thuật và quy trình vận
hành hệ thống.
3. Kim soát chất lưng, truy xut ngun gốc, đnh danh tuân th
Đây nhóm giải pháp quyết định niềm tin của hình. Việc kiểm soát không
chỉ dừng chứng nhận sản phẩm, phải kiểm soát đồng thời 05 lớp: chủ thể bán
28
hàng, hồ sơ sản phẩm, thông tin công khai, lịch sử phản ánh và năng lực xử lý sau bán
hàng.
Chuẩn hóa hồ người bán: đăng kinh doanh/mã số thuế hoặc giấy tờ hợp
lệ, thông tin liên hệ, người chịu trách nhiệm, kênh bán chính thức, tài khoản thanh toán
và cam kết công khai thông tin.
Nhận diện người đại diện/chủ thể bán hàng theo lộ trình phù hp: giai đoạn thí
điểm ưu tiên đối chiếu hồ pháp lý, số thuế, giấy chứng nhận/giấy tờ hợp lệ, thông
tin người đại diện, tài khoản thanh toán kênh bán chính thức; chỉ nghiên cứu xác
thực qua VNeID khi đủ điều kiện pháp lý, kỹ thuật, phân quyền được cấp
thẩm quyền phê duyệt. UBND xã/phường không chủ trì xác thực, đối chiếu dữ liệu
định danh; chỉ phối hợp rà soát tng tin địa bàn theo phân quyền và không sao chụp,
lưu trữ dữ liệu định danh vượt phạm vi cần thiết.
Chuẩn hóa hồ sơ sản phẩm theo từng nhóm: thực phẩm/nông sản phải có hồ sơ
ATTP, nguồn gốc, hạn dùng; OCOP/làng nghề phải chứng nhận, câu chuyện sản
phẩm, hình ảnh thật; hàng có điều kiện phải đáp ứng quy định chuyên ngành.
Thiết lập cơ chế truy xuất bằng QR/mã định danh sản phẩm; liên kết hồ sơ chất
lượng, chứng nhận, sở sản xuất, hàng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo kênh phản
ánh.
Phối hợp Thuế Thành phố hướng dẫn eTax, hóa đơn điện tử; phối hợp Công an,
quản lý thị trường, khoa học công nghệ, hải quan, địa phương để xử dấu hiệu lừa
đảo, hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, quảng cáo sai sự thật.
Xây dựng chế cảnh báo mềm: nhắc nhở, yêu cầu khắc phục, tạm dừng hiển
thị, chuyển cơ quan chức năng và công khai kết quả xử lý theo quy định.
Giải pháp phòng, chống hàng giả, hàng không nguồn gốc gian lận
thương mại:
Thiết lập cơ chế phối hợp giữa Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội (Sở
Công Thương), Công an Thành phố, Thuế thành phố Nội, UBND các xã/phường
và doanh nghiệp nền tảng để nhận diện, cảnh báo, kiểm tra, xác minh và xử lý các dấu
hiệu: hàng giả; hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ; hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ; hàng a không nguồn gốc, xuất xứ; hàng hóa nhập lậu; quảng cáo sai sự
thật; gian lận thanh toán; lừa đảo trực tuyến; bán hàng qua livestream/mạng hội
không tuân thủ quy định.
29
Trong giai đoạn thí điểm, Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội được xác
định là đầu mối phối hợp chuyên ngành đối với nhóm dấu hiệu hàng giả; hàng hóa giả
mạo về sở hữu trí tuệ; hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa không
nguồn gốc, xuất xứ; hàng hóa nhập lậu; gian lận thương mại và quảng cáo sai sự thật
trong hoạt động kinh doanh hàng hóa. Dữ liệu kiểm tra, xvi phạm do lực lượng
Quản lý thị trường cung cấp được sử dụng để cập nhật bản đồ rủi ro, nhưng việc công
bố số liệu phải theo đúng thẩm quyền và nguồn chính thức.
Quy trình phối hợp gồm 04 bước: (1) thu nhận tín hiệu rủi ro từ phản ánh người
tiêu dùng, dữ liệu nền tảng, dữ liệu kiểm tra hoặc kênh thông tin sở; (2) phân loại
mức độ rủi ro xác định thẩm quyền xử lý; (3) tạm dừng hiển thị/tạm dừng/thu hồi
hiển thị nhận diện tham gia mô hình đối với chủ thể, sản phẩm thuộc phạm vi mô hình
khi căn cứ ban đầu; (4) chuyển hồ cho lực lượng quản thị trường, công an,
thuế hoặc cơ quan chuyên ngành để kiểm tra, xử lý theo quy định. Kết quả xử lý được
cập nhật vào hồ sơ chủ thể/sản phẩm để phục vụ đánh giá tiếp tục tham gia mô hình.
Sản phẩm đầu ra: Bộ checklist theo nhóm hàng; danh sách chủ thể/sản phẩm đạt
tiêu chí minh bạch; quy trình truy xuất; chế soát định kỳ; danh mục trường hợp
bị cảnh báo, tạm dừng hoặc thu hồi hiển thị nhận diện tham gia mô hình.
4. Phát trin d liu, phân ch, cnh báo sm và ng dng AI
Nhiệm vụ này tính nền tảng, quyết định khả năng vận hành bền vững của Đề
án. Khi triển khai cần phân định rõ việc nào thuộc trách nhiệm cơ quan nhà nước, vic
nào do doanh nghiệp cung cấp giải pháp, việc nào do địa phương tổ chức ti cơ sở và
việc nào do chủ thể kinh doanh tự chịu trách nhiệm.
Dữ liệu “hệ thần kinh” của Đề án. Dữ liệu được thu thập để phục vụ quản
nhà nước, bảo vệ người tiêu dùng điều hành thị trường; không sử dụng cho quảng
cáo, bán chéo dịch vụ hoặc mục đích thương mại ngoài phạm vi được phê duyệt.
Chuẩn hóa danh mục dữ liệu từ khảo sát địa phương, dữ liệu chủ thể, dữ liệu
sản phẩm, phản ánh người tiêu dùng, kết quả xử lý, đào tạo, truyền thông, thanh
toán/logistics thống kê và dữ liệu rủi ro.
Thiết kế dashboard 05 lớp: tổng quan Thành phố; địa bàn; chủ thể/sản phẩm;
phản ánh/rủi ro; đào tạo/truyền thông và xã hội hóa.
Bảo đảm dữ liệu được phân quyền theo vai trò; cán bộ cấp xã/phường chỉ cập
nhật xem dữ liệu thuộc địa bàn; Sở Công Thương quản trị dữ liu tổng hợp; các đơn
vị phối hợp chỉ tiếp cận dữ liệu đúng thẩm quyền.
30
Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để tự động phân loại hồ phản ánh,
nhận diện từ khóa rủi ro, gom nhóm vụ việc lặp lại, gợi ý đầu mối chuyển xử lý, cảnh
báo sớm sản phẩm/chủ thể dấu hiệu bất thường dựa trên dữ liệu tổng hợp hành
vi giao dịch đã được ẩn danh/phù hợp pháp luật.
Thiết lập nguyên tắc AI có kiểm soát: kết quả AI chỉ là thông tin hỗ trợ nghiệp
vụ, không thay thế quyết định hành chính, không tự động kết luận vi phạm, không tự
động công khai danh tính khi chưa có xác minh.
Tổ chức báo cáo định kỳ hằng quý chuyên đề: xu hướng tiêu dùng, rủi ro
hàng giả, năng lực thanh toán số, phản ánh người tiêu dùng, hiệu quả đào tạo, hiệu quả
mô hình điểm.
Sản phẩm đầu ra: danh mục dữ liệu tối thiểu; mô hình dashboard; quy trình bảo
vệ dữ liệu; bộ ngưỡng cảnh báo; báo cáo quý; báo cáo chuyên đề; phương án thử
nghiệm AI trong phân loại khiếu nại và cảnh báo rủi ro.
5. Truyn thông, đào tạo huy động ngun lc hi hóa
Truyền thông của Đề án phải làm rõ giá trị giới hạn của mô hình: Thành phố
hỗ trợ người dân nhận diện nời bán/sản phẩm đạt tiêu chí minh bạch, hỗ trợ phản
ánh giám sát; nhưng không thay người tiêu dùng tự bảo vệ mình kng thay trách
nhiệm pháp lý của người bán.
Xây dựng chiến dịch truyền thông “Tiêu dùng số an toàn - chủ thể kinh doanh
đạt tiêu chí minh bạch - sản phẩm rõ nguồn gốc” trên cổng thông tin, mạng xã hội, loa
truyền thanh, hội nghị địa phương, chợ và tuyến phố thương mại.
Tổ chức đào tạo theo nhóm đối tượng: cán bộ địa phương; ban quản lý chợ; hộ
kinh doanh/tiểu thương; chủ thể OCOP/làng nghề; doanh nghiệp nhỏ; người tiêu dùng;
tổ chuyển đổi số cộng đồng.
Xây dựng bộ thông điệp thống nhất: Người bán danh tính - sản phẩm
nguồn gốc - giao dịch có chứng từ - phản ánh có đầu mối”.
Huy động doanh nghiệp nền tảng, logistics, ngân hàng, điện tử, đơn vị truy
xuất, hiệp hội, sđào tạo tham gia bằng công cụ, chuyên gia, tài liu, ưu đãi kỹ
thuật; không để doanh nghiệp chi phối tiêu chí công nhận hoặc dữ liệu quản nhà
nước.
Thiết lập chế ghi nhận đóng góp xã hội hóa nhưng không để doanh nghiệp
chi phối tiêu chí công nhận, dữ liệu quản lý hoặc nội dung bảo trợ của Nhà nước.
31
Truyền thông riêng cho nhóm dễ tổn tơng như người cao tuổi, lao động thu
nhập thấp, người mua lần đầu, tiu thương chợ truyền thống và chủ thể làng nghề chưa
quen vận hành số.
Sản phẩm đầu ra: kế hoạch truyền thông; sổ tay hướng dẫn; học liệu số; bộ mẫu
tin/bài/video; danh mục đối tác hội hóa; báo cáo mức độ tiếp cận khảo sát hài
lòng.
6. L trình thc hin giai đon 2026-2028
Năm
Thời
gian
Nhiệm vụ trọng tâm
Sản phẩm đầu ra
Đơn vị chủ trì
2026
Quý
II
Hoàn thiện Đề án; rà soát căn
cứ pháp lý; xây dựng kế
hoạch khảo sát; ban hành
phiếu khảo sát địa phương.
Đề án; phiếu khảo
sát; kế hoạch thực
hiện
Sở Công
Thương
2026
Quý
III
Tổng hợp khảo sát; chấm
điểm sẵn sàng; dự thảo bộ tiêu
chí; tham vấn sở/ngành,
xã/phường, doanh nghiệp nền
tảng.
Báo cáo khảo sát; bộ
tiêu chí dự thảo;
danh sách điểm t
điểm
Sở Công
Thương,
UBND
xã/phường
2026
Quý
IV
Hoàn thiện quy chế phối hợp;
lựa chọn đối tác; thiết kế công
nghệ; đào tạo khởi động;
chuẩn hóa dữ liệu ban đầu.
Quy chế; thỏa thuận
phối hp; mẫu dữ
liệu; kế hoch năm
2027
Sở Công
Thương
2027
Quý
I-II
Vận hành điểm thí điểm tại
chợ/điểm bán/gian hàng số;
thiết lập kênh phản ánh và
dashboard phiên bản 1.
Điểm thí điểm vận
hành; dashboard
V1; báo cáo 6 tháng
Sở Công
Thương, địa
phương
2027
Quý
III-
IV
Mở rộng kiểm soát; tăng số
chủ thể/sản phẩm; đánh giá
định kỳ; điều chỉnh tiêu c
quy trình.
Báo cáo quý; danh
mục mở rộng; bộ tài
liệu cập nhật
Sở Công
Thương
32
2028
Quý
I-II
Đánh giá giữa kỳ m rộng;
khảo sát mức hài lòng; kiểm
tra rủi ro dữ liệu tuân thủ;
chuẩn hóa mô hình.
Báo cáo đánh giá
chuyên sâu; phương
án chuẩn hóa
Sở Công
Thương
2028
Quý
III-
IV
Tổng kết Đề án; đánh giá tác
động; đề xuất nhân rộng, nâng
cấp hoặc tích hợp vào chương
trình giai đoạn sau.
Báo cáo tổng kết;
phương án nhân
rộng; kiến nghị
UBND Thành phố
Sở Công
Thương
Bảng 6: Lộ trình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2026-2028.
33
V. KINH PHÍ VÀ NGUN LC THC HIN
1. Ngun tc b trí kinh phí
Kinh phí thực hiện Đề án phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng nội dung, đúng định
mức, đúng nguồn, đúng thẩm quyền và đúng quy định về quản lý ngân sách nhà nước.
Việc bố trí kinh phí cần tách bạch giữa kinh phí xây dựng, hoàn thiện, thẩm định Đề
án năm 2026 với kinh phí triển khai thí điểm sau khi Đề án được cấp thẩm quyền
phê duyệt.
Các nội dung thuộc phạm vi Thành phố gồm xây dựng, vận hành lớp điều phối
chung, bộ tiêu chí, quy trình, dashboard, đào tạo nòng cốt, truyền thông cấp Thành phố,
kiểm tra giám sát liên ngành đánh giá mô hình do ngân sách Thành phố hoặc nguồn
kinh phí hợp pháp khác bảo đảm theo quy định. Các nội dung tại xã/phường chỉ triển
khai trên nguyên tắc lồng ghép, kiêm nhiệm, tận dụng cơ sở vật chất sẵn có, tổ chuyển
đổi số cộng đồng, điểm tiếp dân, ban quản chợ kênh truyền thông sở; không
giao nhiệm vụ thường xuyên, không phát sinh tổ chức bộ máy, biên chế hoặc chế độ
báo cáo mới khi chưa có nguồn lực và hướng dẫn cụ thể.
Khi nhân rộng, Sở Công Thương chủ trì hướng dẫn các địa phương lập dự toán
theo từng nhóm chi: tuyên truyền, tập huấn, hỗ trợ điểm tđiểm, hạ tầng tối thiểu,
phần mềm dùng chung, kiểm tra giám sát đánh giá; đồng thời c định nguồn
ngân sách Thành phố, nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp nguồn xã hội hóa
hợp pháp, bảo đảm không trùng lặp với các chương trình chuyển đổi số, gian hàng số,
chợ 4.0 hoặc hỗ trợ TMĐT đã có.
Ngân sách nhà nước tập trung cho nhiệm vquản nhà nước, chuẩn hóa tiêu
chí, khảo sát, đào tạo công ích, truyền thông cộng đồng, bảo vệ người tiêu dùng, công
cụ điều hành dữ liệu, kiểm tra giám sát và đánh giá mô hình.
Không sử dụng ngân sách đbao cấp hoạt động kinh doanh của sàn TMĐT,
doanh nghiệp logistics, đơn vị thanh toán hoặc chủ thể kinh doanh; các hỗ trợ cho
doanh nghiệp phải thực hiện theo cơ chế công khai, minh bạch, đúng quy định.
Ưu tiên thuê dịch vụ công nghệ thông tin, sử dụng nền tảng sẵn, kết nối d
liệu tổng hợp/ẩn danh và xã hội hóa các cấu phần thị trường có khả năng tự vận hành.
Mọi khoản chi triển khai giai đoạn 2026-2028 chỉ khái toán định hướng ti
Đề án; khi thực hiện phải lập dtoán chi tiết theo từng nhiệm vụ, thẩm định, phê duyệt,
lựa chọn nhà thầu/đơn vị thực hiện và thanh quyết toán theo quy định.
34
2. Khái tn kinh phí trin khai thí điểm giai đon 2026-2028
STT
Nhóm nội dung
Khái toán
(đồng)
1
Hạ tng công nghệ, chuyên trang/module, dashboard, bảo
mật, lưu trữ, hỗ trợ kỹ thuật
4.500.000.000
2
Khảo sát mở rộng, chuẩn hóa dữ liệu địa phương, cập nhật
danh mục chủ thể/sản phẩm
1.200.000.000
3
Đào tạo, tập huấn, sổ tay hướng dẫn, học liệu số cho cán
bộ và chủ thể kinh doanh
2.100.000.000
4
Truyền thông cộng đồng, nhận diện hình, tài liệu tại
chợ/điểm bán/xã phường
1.400.000.000
5
Thí điểm điểm hỗ trợ tiêu dùng số, điểm gom hàng, QR,
truy xuất nguồn gốc
3.200.000.000
6
Kiểm tra, giám sát, đánh giá độc lập, khảo sát mức hài lòng,
tổng kết mô hình
1.000.000.000
7
Hỗ trợ chuyên gia, điều phối, xây dựng quy chế, tiêu chí,
quy trình, báo cáo chuyên đề
1.500.000.000
8
Dự phòng hợp lệ cho điều chỉnh kỹ thuật, bảo mật, truyền
thông rủi ro và phát sinh theo phê duyệt
1.100.000.000
Tổng cộng:
16.000.000.000
(Số tiền bằng chữ: Mười sáu tỷ đồng chẵn)./.
Bảng 7: Khái toán kinh phí triển khai thí điểm giai đoạn 2026-2028 theo nhóm
nội dung.
Căn cứ lập khái toán kinh phí triển khai thí điểm 16 tỷ đồng giai đoạn 2026-
2028
Mức khái toán 16.000.000.000 đồng được xây dựng theo phương pháp “từ
hình nhiệm vụ đến cấu phần chi phí”, không xác định theo tỷ lệ cơ học. Căn cứ chính
gồm: phạm vi thí điểm dự kiến trên một số nhóm địa bàn đại diện; yêu cầu hình thành
35
công cụ công nghdùng chung; nhu cầu đào tạo, truyền thông, hỗ trợ tại chợ/điểm bán;
chi phí kiểm tra, đánh giá, bảo mật và quản trị rủi ro trong 03 năm.
Khái toán này tính chất định hướng đ UBND Thành phố, Sở Công Thương
và các đơn vị liên quan xem xét quy mô nguồn lực. Chi tiết cấu phần chi, khối lượng,
đơn giá dự kiến, sản phẩm đầu ra căn cứ pháp khi Đề án được phê duyệt chủ
trương triển khai, từng cấu phần sẽ được lập dự toán độc lập, xác định nguồn vốn, hình
thức thực hiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức chi và cơ chế xã hội hóa cụ thể.
Bảng 8: Căn cứ lập khái toán kinh phí triển khai thí điểm giai đoạn 2026-2028.
STT
Nhóm nội dung
Cơ sở hình
thành khái
toán
Căn cứ pháp lý
Khái toán
(đồng)
1
Hạ tầng công
nghệ, chuyên
trang/module,
dashboard, bảo
mật, lưu trữ, hỗ
trợ kỹ thuật
Thuê dịch vụ
CNTT; tích hợp
kênh phản ánh;
dashboard 05
lớp; phân
quyền; lưu vết;
bảo mật; hỗ trợ
vận hành 24
tháng.
Luật Ngân sách nhà
nước; Luật Đấu thầu,
Nghị định số
24/2024/NĐ-CP; Nghị
định số 73/2019/NĐ-
CP, Nghị định số
82/2024/NĐ-CP; Luật
Giao dịch điện tử;
Nghị định số
13/2023/NĐ-CP.
4.500.000.000
2
Khảo sát mở
rộng, chuẩn hóa
dữ liệu địa
phương, cập nhật
danh mục chủ
thể/sản phẩm
Chuẩn hóa d
liệu xã/phường;
lập danh mục
chợ/điểm bán;
cập nhật 500-
700 chủ thể
khoảng 3.000
sản phẩm.
Luật Ngân sách nhà
nước; Thông số
40/2017/TT-BTC,
Thông số
12/2025/TT-BTC;
Nghị định số
13/2023/NĐ-CP; quy
định về thống kê, chia
sẻ và bảo vệ dữ liệu.
1.200.000.000
3
Đào tạo, tập
huấn, s tay
Tối thiểu 20-30
lớp; tài liệu cho
cán bộ, tiểu
Luật Ngân sách nhà
nước; Thông số
40/2017/TT-BTC,
2.100.000.000
36
STT
Nhóm nội dung
Cơ sở hình
thành khái
toán
Căn cứ pháp lý
Khái toán
(đồng)
hướng dẫn, học
liệu số
thương,
OCOP/làng
nghề; học liệu
video; h trợ
sau tập huấn.
Thông số
12/2025/TT-BTC;
Thông số
004/2025/TT-BNV;
Luật Đấu thầu, Nghị
định số 24/2024/NĐ-
CP.
4
Truyền thông
cộng đồng, nhận
diện mô hình, tài
liệu tại chợ/điểm
bán/xã phường
Bộ nhận diện,
pano/QR, tin
bài, video ngắn,
loa truyền
thanh, truyền
thông khủng
hoảng cảnh
báo gian lận.
Luật Ngân sách nhà
nước; Luật Đấu thầu,
Nghị định số
24/2024/NĐ-CP; quy
định về truyền thông,
thông tin sở, sn
xuất tài liệu, hội nghị.
1.400.000.000
5
Thí điểm điểm
hỗ trợ tiêu dùng
số, điểm gom
hàng, QR,
truy xuất nguồn
gốc
Bố trí điểm hỗ
trợ; bộ công cụ
tại chợ; QR
thông tin/phản
ánh; truy xuất
nguồn gốc;
hướng dẫn
đóng gói/giao
nhận.
Luật Giao dịch điện tử;
Luật Bảo vquyền lợi
người tiêu dùng; Nghị
định số 52/2013/NĐ-
CP và văn bản sửa đổi;
Nghị định số
13/2023/NĐ-CP; Luật
Ngân sách nhà nước;
Luật Đấu thầu, Nghị
định số 24/2024/NĐ-
CP.
3.200.000.000
6
Kiểm tra, giám
sát, đánh giá độc
lập, khảo sát hài
Kiểm tra định
kỳ; đánh giá
giữa kỳ/cuối
kỳ; khảo sát
Luật Ngân sách nhà
nước; Thông số
40/2017/TT-BTC,
Thông số
1.000.000.000
37
STT
Nhóm nội dung
Cơ sở hình
thành khái
toán
Căn cứ pháp lý
Khái toán
(đồng)
lòng, tổng kết
mô hình
người dân; báo
cáo tác động; đề
xuất nhân rộng.
12/2025/TT-BTC;
Thông số
004/2025/TT-BNV;
quy định về giám sát,
đánh giá, quyết toán.
7
Chuyên gia, điều
phối, quy chế,
tiêu chí, quy
trình, báo cáo
chuyên đề
Tổ công tác liên
ngành; vấn
pháp - dữ liệu
- TMĐT; báo
o quý
chuyên đề rủi
ro.
Thông số
004/2025/TT-BNV;
Luật Đấu thầu, Nghị
định số 24/2024/NĐ-
CP; Luật Ngân sách
nhà nước; quy định về
thuê vấn, nghiệm
thu sản phẩm.
1.500.000.000
8
Dự phòng hợp lệ
cho điều chỉnh
kỹ thuật, bảo
mật, truyền
thông rủi ro
phát sinh theo
phê duyệt
Dự phòng cho
bảo mật, nâng
cấp kỹ thuật, xử
s cố, điều
chỉnh hình
sau đánh giá;
chỉ sdụng khi
được phê duyệt.
Luật Ngân sách nhà
nước; Nghị định số
163/2016/NĐ-CP; quy
định về lập, điều chỉnh,
sử dụng quyết toán
dự toán ngân sách.
1.100.000.000
Tổng cộng
16.000.000.000
38
3. Ngun tc pn k kinh p
Năm
Trọng tâm chi
Tỷ
trọng
gợi ý
Ghi chú quản tr
2026
Hoàn thiện thiết kế vận hành, cấu
hình hệ thống, khảo sát bổ sung, lựa
chọn địa bàn và chuẩn bị thí điểm
25-30%
Ưu tiên nhiệm vụ thể tạo
sản phẩm nền tảng; không mở
rộng khi chưa có quy trình và
tiêu chí
2027
Vận hành thí điểm, đào tạo diện
rộng, truyền thông, điểm hỗ trợ,
truy xuất, dashboard tiếp nhận
phản ánh
45-50%
Năm trọng tâm về kết quả đầu
ra; chi theo KPI theo tiến
độ vận hành thực tế
2028
Đánh giá tác động, tối ưu hệ thống,
nhân rộng có kiểm soát, tổng kết và
đề xuất giai đoạn tiếp theo
20-30%
Tăng chi cho đánh giá độc
lập, chuẩn hóa mô hình, hoàn
thiện dữ liệu hồ nhân
rộng
Bảng 9: Nguyên tắc phân kỳ kinh phí giai đoạn 2026-2028.
4. Ngun lc thc hin
Ngân sách Thành phố cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, xúc tiến thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản thị trường các
chương trình có liên quan.
Nguồn xã hội hóa từ sàn TMĐT, ngân hàng, ví điện tử, doanh nghiệp logistics,
đơn vị truy xuất, doanh nghiệp công nghệ, hiệp hội, viện nghiên cứu, trường đại học,
cơ sở đào tạo và tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp.
Nguồn lực địa phương gồm cán bộ đầu mối, tổ chuyển đổi số cộng đồng, ban
quản chợ, hệ thống truyền thông sở, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, tổ dân phố, hiệp
hội ngành hàng và chủ thể sản xuất - kinh doanh sẵn sàng tham gia.
Nguồn dữ liệu gồm kết quả khảo sát địa phương, danh mục hộ kinh doanh/chủ
thể, dữ liệu chợ/điểm bán, sản phẩm OCOP/làng nghề, phản ánh người tiêu dùng, dữ
liệu thống kê giao dịch/đơn hàng do doanh nghiệp cung cấp hợp pháp và dữ liệu quản
lý chuyên ngành.
39
VI. T CHC THC HIN
Trách nhiệm chủ yếu của các đơn vị, chủ thể tham gia Đề án:
Đơn vị/chủ thể
Trách nhiệm chủ yếu
Sở Công Thương
Chủ trì tham mưu UBND Thành phố; điều phối Đề án; ban
hành hướng dẫn; quản danh mục chủ thể/sản phẩm; tổ chức
khảo sát, đào tạo, truyền thông; tổng hợp báo cáo; đề xuất xử
lý vướng mắc.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Phối hợp về tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc, đổi mới sáng
tạo, dữ liệu, an toàn thông tin, giải pháp công nghệ các
nhiệm vụ chuyển đổi số liên quan.
Thuế thành phố Hà
Nội
Phối hợp hướng dẫn đăng thuế, eTax, hóa đơn điện tử,
nghĩa vụ thuế đối với hộ kinh doanh, nhân kinh doanh
online, doanh nghiệp tham gia mô hình.
Chi cục Hải quan
khu vực I
Phối hợp khi nội dung liên quan TMĐT xuyên biên giới,
hàng nhập khẩu, nguồn gốc xuất xứ, cảnh báo rủi ro hàng hóa
qua biên giới.
ng an Thành phố
Phối hợp phòng ngừa, xử lừa đảo trực tuyến, xâm phạm dữ
liệu, gian lận thanh toán, dấu hiệu tội phạm công nghệ cao
các vụ việc vượt thẩm quyền xử lý hành chính.
Các sở, ngành liên
quan
Phối hợp theo chức năng về thông tin truyền thông, nông
nghiệp, y tế, du lịch, văn hóa, tiêu chuẩn chất lượng, sở hữu
trí tuệ, quản lý thị trường và bảo vệ người tiêu dùng.
UBND xã, phường
Cung cấp dữ liệu khảo sát; lựa chọn đầu mối; đề xuất
chợ/điểm bán/cụm hộ; tổ chức truyền thông tại cơ sở; hỗ trợ
tiếp nhận phản ánh; theo dõi mô hình tại địa bàn.
Doanh nghiệp nền
tảng, logistics, thanh
toán, truy xuất
Cung cấp giải pháp kỹ thuật; phối hợp chuẩn hóa dữ liệu; hỗ
trợ công cụ, tập huấn, ưu đãi; thực hiện trách nhiệm bảo vệ
người tiêu dùng theo quy định.
40
Đơn vị/chủ thể
Trách nhiệm chủ yếu
Chủ thể kinh doanh
tham gia mô hình
Công khai thông tin; cam kết tuân thủ pháp luật; bảo đảm chất
lượng sản phẩm; thực hiện đổi trả, khiếu nại; cập nhật dữ liệu;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về giao dịch của mình.
Người tiêu dùng
Sử dụng kênh mua sắm an toàn; kiểm tra thông tin người
bán/sản phẩm; phản ánh trung thực; bảo vệ dữ liệu nhân;
phối hợp cung cấp chứng cứ khi có tranh chấp.
Bảng 10: Trách nhiệm chủ yếu của các đơn vị, chủ thể tham gia Đề án.
Thiết kế RACI đối với một số nhiệm vụ then chốt
Để tránh hình thức bảng quá rộng khó sử dụng tại sở, Đề án thiết kế
hình RACI được trình bày theo từng nhiệm vụ trọng tâm như sau:
Ban hành bộ tiêu chí tham gia: R/A - Sở Công Thương; A - Sở KH&CN, Thuế,
địa phương; C - Doanh nghiệp, hiệp hội; I - UBND Thành phố.
Lựa chọn địa bàn thí điểm: R - UBND xã/phường đề xuất, cung cấp thông tin
địa bàn và phối hợp soát điều kiện; A - Sở Công Thương chủ trì thẩm định, quyết
định danh sách điểm thí điểm theo tiêu chí; C - sở/ngành liên quan, ban quản chợ,
doanh nghiệp nền tảng; I - UBND Thành phố.
Vận hành kênh phản ánh: R/A - Sở Công Thương hoặc quan chuyên môn
được giao làm đầu mối tập trung tiếp nhận, phân loại, theo dõi mã hồ sơ và chuyển xử
lý; UBND xã/phường phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn, tiếp nhận ban đầu và chuyển
thông tin; C - Công an, quản thị trường, thuế, hải quan, doanh nghiệp nền tảng; I -
Người tiêu dùng.
Chuẩn hóa dữ liệu sản phẩm: R - Chủ thể kinh doanh; A - Sở Công Thương,
doanh nghiệp truy xuất; C - UBND xã/phường; I - Người tiêu dùng.
Dashboard điều hành: R - Sở Công Thương; A - Đơn vị công nghệ; C - Sở/ngành
cung cấp dữ liệu; I - UBND Thành phố.
Đào tạo, tập huấn: R - Sở Công Thương; A - Doanh nghiệp, địa phương; C -
Hiệp hội, trường/viện; I - Chủ thể tham gia.
41
VII. CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, BÁO CÁO QUẢN TR RI RO
1. Cơ chế giám t, đánh giá
Giám sát Đề án được thực hiện theo 04 tầng: giám sát tiến độ nhiệm vụ, giám sát
kết quả đầu ra, giám sát tuân thủ và giám sát tác động. Mỗi tầng có chỉ tiêu, nguồn dữ
liệu, chu kỳ cập nhật và đơn vị chịu trách nhiệm rõ ràng.
Giám sát tiến độ: Theo dõi văn bản ban hành, địa bàn lựa chọn, hệ thống vn
hành, số lớp tập huấn, số chủ thể/sản phẩm cập nhật, số nhiệm vụ hoàn thành đúng hạn.
Giám sát kết quả: Số người bán/sản phẩm đạt tiêu chí minh bạch, tỷ lệ truy
xuất nguồn gốc, tỷ lệ thanh toán số, số phản ánh được tiếp nhận, thời gian xử lý, mức
độ hài lòng.
Giám t tuân thủ: Kiểm tra việc công khai tng tin, hóa đơn điện tử, định
danh, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quảng cáo/livestream, đổi trả/khiếu nại, truy xuất nguồn
gốc.
Việc đánh giá tiêu chí tuân thủ thuế chỉ dựa trên dữ liu tra cứu tại thời điểm
xét duyệt. quan quản lý, bao gồm quan Thuế, không chịu trách nhiệm liên đới
đối với c hành vi gian lận, trốn thuế của chủ thể kinh doanh phát sinh sau khi được
cấp nhận diện tham gia mô hình.
Việc đối soát giữa sthuế nhân/hộ kinh doanh sở dữ liệu định danh
(VNeID) phải được thực hiện hoàn toàn tự động qua Trục liên thông văn bản quốc gia
(NDXP) hoặc Nền tảng ch hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP). Không giao cán bộ cấp
xã/phường hoặc bphận một cửa thực hiện đối chiếu chứng minh thư/CCCD thủ công
với thông tin người nộp thuế để hạn chế tối đa rủi ro lộ lọt dữ liệu sai lệch thông tin
trong hồ sơ nghiệp vụ.
Giám sát tác động: Định kỳ hằng quý, tổ công tác Đề án tổng hợp báo cáo
ngắn; 06 tháng có báo cáo đánh giá giữa kỳ; hằng năm có báo cáo tổng hợp; cuối giai
đoạn có báo cáo đánh giá tác động, bài học kinh nghiệmđề xuất nhân rộng. Cụ thể:
Khả năng tăng niềm tin của người tiêu dùng, năng lực số của người bán, mức độ phối
hợp liên ngành, hiệu quả dashboard và khả năng nhân rộng mô hình.
2. Chế độ o cáo
Báo cáo cần phục vụ chỉ đạo điều hành, không chỉ phục vụ thủ tục. Định kỳ hằng
tháng trong giai đoạn đầu, UBND xã/phường đơn vị tham gia gửi báo o ngắn theo
biểu mẫu. Hằng quý, Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND Thành phố về tiến độ,
42
KPI, vướng mắc, rủi ro kiến nghị. Hằng năm báo cáo tổng hợp; cuối giai đoạn
có báo cáo đánh giá tác động và đề xuất nhân rộng.
UBND xã/phường thực hiện cập nhật, cung cấp tng tin theo biểu mẫu tối giản
trong phạm vi địa bàn theo phân quyền; ưu tiên khai thác dữ liệu đã có, nhập liệu
một lần, không phát sinh chế độ báo cáo trùng lặp. Các báo cáo phân tích, tổng hợp,
công bố đánh giá liên ngành do Sở Công Thương hoặc quan chuyên môn được
giao chủ trì thực hiện.
Doanh nghiệp nền tảng, logistics, thanh toán, truy xuất tham gia hình báo
cáo số liệu tổng hợp/ẩn danh theo thỏa thuận, bao gồm số lượt truy cập, đơn hàng thống
kê, tình trạng thanh toán, tình trạng giao nhận, phản ánh và hỗ trợ kỹ thuật.
Sở Công Thương tổng hợp báo o UBND Thành phố; trường hợp phát sinh vụ
việc nghiêm trọng về dữ liệu, lừa đảo, hàng giả, an toàn người tiêu dùng, phải báo cáo
đột xuất và chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Báo cáo phải phân biệt số liệu kiểm chứng được, sliệu ước tính, số liệu
doanh nghiệp cung cấp và số liệu tkhảo sát. Không sử dụng số liệu chưa rõ nguồn để
kết luận chính sách quan trọng.
3. Qun tr ri ro
Quản trị rủi ro của Đề án phải thực hiện theo nguyên tắc phòng ngừa sớm, phản
ứng nhanh, xử lý đúng thẩm quyền, minh bạch thông tin và lưu vết đầy đủ. Mỗi rủi ro
cần có dấu hiệu cảnh báo, đầu mối chịu trách nhiệm, ngưỡng kích hoạt và thời hạn xử
lý.
Nhóm
rủi ro
Dấu hiệu cảnh báo
Biện pháp kiểm soát
Đầu mối xử lý
Rủi ro
định danh
người
bán
Người bán dùng thông
tin không nhất quán, tài
khoản nhận tiền không
trùng hồ sơ, không
đầu mối chịu trách nhiệm
Yêu cầu bổ sung hồ sơ;
xác thực qua dữ liệu hợp
pháp; nghiên cứu đối
chiếu VNeID khi được
phép; tạm dừng hiển thị
nếu không khắc phục
Sở Công Thương,
UBND
xã/phường, Công
an khi cần
Rủi ro
hàng giả;
hàng hóa
Phản ánh lặp lại, tem QR
không truy cập được,
Tạm dừng nhận diện
tham gia hình; kiểm
tra hồ sơ; chuyển quản
Sở Công Thương,
quản lý thị trường,
43
Nhóm
rủi ro
Dấu hiệu cảnh báo
Biện pháp kiểm soát
Đầu mối xử lý
không rõ
nguồn
gốc, xuất
xứ
hình ảnh/certificates bất
thường
thị trường/cơ quan
chuyên ngành; cảnh báo
người tiêu dùng theo
thẩm quyền
quan chuyên
ngành
Rủi ro dữ
liệu cá
nhân
Yêu cầu người dân cung
cấp quá nhiều thông tin;
lưu ảnh CCCD, số tài
khoản, số điện thoại
không cần thiết
Áp dụng tối thiểu hóa dữ
liệu; phân quyền; ẩn
danh; soát nhật
truy cập; xử s cố
theo quy trình
Sở Công Thương,
đơn vị công nghệ,
quan an toàn
thông tin
Rủi ro
lừa đảo
giao dịch
Nhiều phản ánh chuyển
khoản nhưng không giao
hàng, tài khoản nhận tiền
thay đổi liên tục, nhóm
mạng hội dấu hiệu
mạo danh
Phân loại khẩn cấp;
khóa/tạm ẩn đường dẫn
trong mô hình; chuyển
hồ đến Công an khi
dấu hiệu hình sự;
cảnh báo cộng đồng
Sở Công Thương,
Công an, nền tảng
liên quan
Rủi ro
phụ thuộc
nền tảng
Một doanh nghiệp cung
cấp giải pháp chi phối dữ
liệu, tiêu chí hoặc truyền
thông mô hình
Không độc quyền; quy
định chuẩn dữ liệu mở ở
mức cần thiết; hợp
đồng/thoả thuận điều
khoản bàn giao, bảo
mật, thoát nền tảng
Sở Công Thương,
Sở KH&CN, đơn
vị mua sắm/thuê
dịch vụ
Rủi ro
khủng
hoảng
truyền
thông
Sản phẩm đang được gắn
nhận diện tham gia
hình/bảo trợ bị báo chí
phản ánh liên quan hàng
giả, hóa chất độc hại, vi
phạm ATTP hoặc lừa
đảo
Kích hoạt quy trình
trong 2 giờ: tạm gỡ/tạm
dừng hiển thị nhận diện
tham gia hình/ẩn
hiển thị; công bố thông
tin bước đầu minh bạch;
bảo toàn hồ sơ; phối hợp
phát ngôn; chuyển
quan điều tra/chuyên
Sở Công Thương
chủ trì, phối hợp
UBND địa
phương, Công an,
quan chuyên
ngành đơn vị
truyền thông
44
Nhóm
rủi ro
Dấu hiệu cảnh báo
Biện pháp kiểm soát
Đầu mối xử lý
ngành; cập nhật kết quả
xử lý
Rủi ro
hiểu sai
bản chất
bảo trợ
Người dân cho rằng
Thành phố bảo lãnh tuyệt
đối mọi đơn hàng; người
bán lợi dụng logo để
quảng cáo quá mức.
Chuẩn hóa tuyên bố
miễn trừ; quy định cách
dùng nhãn; xử vi
phạm truyền thông;
thông tin “bảo trợ
hỗ trợ - chuẩn hóa - giám
sát, không thay thế trách
nhiệm pháp lý
Sở Công Thương,
UBND
xã/phường, đơn vị
truyền thông
Rủi ro AI
phân loại
sai
AI gợi ý sai mức độ rủi
ro hoặc chuyển nhầm
đầu mối
AI chỉ hỗ trợ; n bộ
kiểm duyệt trước khi
chuyển xử lý; lưu vết
quyết định; định kỳ đánh
giá sai số điều chỉnh
mô hình
Sở Công Thương,
đơn vị công nghệ,
tổ công tác dữ liệu
Bảng 11: Rủi ro và biện pháp kiểm soát trong triển khai Đề án.
4. Quy trình x lý khng hong truyn thông
Trong 02 giờ đầu: Tạm gỡ/tạm dừng hiển thị nhận diện tham gia mô hình hoặc
ẩn hiển thị sản phẩm/chủ thể liên quan trên chuyên trang; khóa thông điệp quảng bá;
lập tổ xử lý nhanh; lưu toàn bộ hồ sơ, dữ liệu, hình ảnh, đường dẫn và phản ánh.
Trong 24 giờ đầu: Phát ngôn bước đầu theo nguyên tắc minh bạch, thận trọng,
không kết luận thay quan chuyên môn; thông báo việc tạm dừng biện pháp
phòng ngừa để bảo vệ người tiêu dùng.
Trong 03-07 ngày: Phối hợp kiểm tra, xác minh, lấy mẫu hoặc chuyển hồ
sang quan thẩm quyền; cập nhật tình trạng xử cho người dân báo cáo UBND
Thành phố khi vụ việc có tác động lớn.
Sau xử lý: Công khai kết quả theo thẩm quyền; tạm dừng hoặc thu hồi hiển thị
nhận diện tham gia hình nếu vi phạm; khôi phục nếu đủ điều kiện; cập nhật tiêu
chí, quy trình và tài liệu truyền thông để tránh lặp lại.
45
VIII. KIN NGH, Đ XUT
1. Kiến ngh Trung ương
Hoàn thiện hướng dẫn thống nhất về quản lý hoạt động bán hàng tn mạng xã
hội, livestream, nền tảng xuyên biên giới, trách nhiệm cung cấp dữ liệu tổng hợp phục
vụ quản lý nhà nước và cơ chế phối hợp xử lý vi phạm liên tỉnh, xuyên biên giới.
Ban hành hoặc cập nhật hướng dẫn đơn giản hóa cho hộ kinh doanh, nhân
kinh doanh online về đăng kinh doanh, số thuế, hóa đơn điện tử, công khai thông
tin, quảng cáo, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ người tiêu dùng.
Xây dựng chuẩn dliệu tối thiểu đối với truy xuất nguồn gốc, chủ thể kinh
doanh đạt tiêu chí minh bạch, sản phẩm đạt tiêu chí minh bch và phản ánh/khiếu ni
trong TMĐT để các địa phương có thể triển khai thống nhất, dễ liên thông.
chế htrợ địa phương thí điểm hình quản trTMĐT bằng dữ liệu,
nhất là các đô thị lớn có quy mô giao dịch cao và nhiều rủi ro thị trường số.
2. Kiến ngh Thành ph
UBND Thành phố tiếp tục chỉ đạo đồng bộ các chương trình công dân số, hạ
tầng số, định danh điện tử, dữ liệu dùng chung, iHanoi, chuyển đổi số cộng đồng, thanh
toán không dùng tiền mặt hạ tầng kết nối tại chợ/điểm bán để tạo điều kiện triển
khai mô hình tiêu dùng số. Việc triển khai Đề án cần được lồng ghép với các chương
trình chuyển đổi số, gian hàng số, chợ 4.0, OCOP, xúc tiến thương mại bảo vệ người
tiêu dùng, tránh đầu tư trùng lặp và bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách.
Xem xét phê duyệt Đề án làm căn cứ để Sở Công Thương các đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thí điểm mô hình tiêu dùng số và bảo trợ TMĐT thành phố Hà
Nội giai đoạn 2026-2028.
Cho phép thành lập tổ công tác liên ngành do Sở Công Thương chủ trì để điều
phối, đôn đốc, xử lý vướng mắc, tổng hợp báo cáo, tham mưu UBND Thành phố trong
quá trình triển khai.
Bố trí nguồn lực phù hp theo từng năm; ưu tiên kinh phí cho khảo sát, đào tạo,
truyền thông, công cụ dữ liệu điều hành, bảo vệ người tiêu dùng, kiểm tra giám sát và
mô hình điểm tại cơ sở.
Chỉ đạo UBND xã/phường phối hợp cung cấp dữ liệu, lựa chọn điểm thí điểm,
cử đầu mối, tổ chức truyền thông tại sở tham gia cơ chế tiếp nhận - chuyển xử
phản ánh của người tiêu dùng.
46
Chỉ đạo việc triển khai điểm hỗ trợ tiêu dùng số cấp xã/phường theo hướng lồng
ghép, kiêm nhiệm, tận dụng tổ chuyển đổi số cộng đồng, điểm tiếp dân, ban quản
chợ, cơ sở vật chất và kênh truyền thông sẵn có; không thành lập tổ chức mới, không
phát sinh biên chế và không giao nhiệm vụ chuyên môn sâu vượt quá thẩm quyền của
chính quyền cơ sở.
Khuyến khích doanh nghiệp nền tảng, logistics, thanh toán, truy xuất, hiệp hội
sở đào tạo đồng hành theo chế xã hội hóa, công khai, không độc quyền, bảo
đảm đúng quy định pháp luật.
Đề án này là căn cứ để hình thành mt mô hình quản trị tiêu dùng số có tính thực
nghiệm, vừa phục vphát triển thị trường số, vừa tăng cường niềm tin, minh bạch, bảo
vệ người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn Thủ đô. Trong
quá trình triển khai, Sở Công Thương tổng hợp khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền,
báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết kịp thời.
47
KT LUN
Đề án “Thí điểm mô hình tiêu dùng sốbảo trợ thương mại điện tử thành
phố Hà Nội” được xây dựng trên cơ sở yêu cầu thực tiễn của quản lý nhà nước trong
bối cảnh thương mại điện tử, mạng hội, thanh toán số, logistics số dữ liệu tiêu
dùng phát triển nhanh, tác động trực tiếp đến sản xuất, lưu thông, phân phối và quyền
lợi người tiêu dùng trên địa bàn Thủ đô.
Việc triển khai Đề án có ý nghĩa quan trọng trong việc chuyển phương thức quản
từ phản ứng sau sự việc sang chủ động phòng ngừa rủi ro; từ xử lý phân tán sang
điều phối liên ngành; từ hỗ trợ thương mại điện tử theo từng chương trình rời rạc sang
mô hình có tiêu chí, dữ liệu, có quy trình, có cơ chế giám sát và có khả năng nhân
rộng.
Trên scác hợp phần, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình, bộ chỉ tiêu, chế tài chính
hệ thống phụ lục kèm theo, Đề án bảo đảm tính khả thi trong giai đoạn thí điểm,
đồng thời tạo nền tảng để Thành phố tng bước hình thành môi trường tiêu dùng số
minh bạch, an toàn, có trách nhiệm; nâng cao năng lực cho doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh, chủ thể OCOP, làng nghề các điểm bán truyền thống khi tham gia
không gian số.
Để Đề án đạt mục tiêu đề ra, cần schđạo thống nht của UBND Thành phố; sự
phối hợp chặt chẽ của các sở, ngành, UBND xã/phường; sự đồng hành của doanh
nghiệp nền tảng, ngân hàng, đơn vị logistics, tổ chức truy xuất nguồn gốc các chủ
thể kinh doanh. Quá trình triển khai phải bo đảm nguyên tắc thượng tôn pháp luật,
công khai, minh bạch, bảo vệ dữ liệu nhân, không làm thay trách nhiệm pháp của
người bán và doanh nghiệp nền tảng, đồng thời đặt quyền lợi hợp pháp của người tiêu
dùng ở vị trí trung tâm.
Sở Công Thương Hà Nội kính trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt Đề án
để tổ chức triển khai tđiểm, tổng kết, đánh giá đề xuất nhân rộng phù hợp với
định hướng phát triển thương mại điện tử, kinh tế số chuyển đổi số của Thủ đô trong
giai đoạn mới.
48
PH LC 1: B CH TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QU THC HIỆN ĐỀ ÁN
STT
Nhóm
Chỉ tiêu
Đơn
vị
2027
2028
Nguồn kiểm
chứng
1
Tiếp cận
mô hình
Số chủ thể tham gia/kết
nối
Chủ
thể
250
500
Danh mục
kịch bản triển
khai
2
Sản phẩm
Số sản phẩm công khai
Sản
phẩm
500
1.000
CSDL sản
phẩm
3
Truy xuất
Tỷ l sản phẩm truy
xuất/mã định danh
%
70
80
Kiểm tra hồ
4
Tuân thủ
Tỷ lệ ch thể công khai
thông tin bắt buộc
%
90
100
Checklist
tuân thủ
5
Bảo vệ
NTD
Tỷ lệ phản ánh phân loại
và chuyển đúng hạn
%
85
90
Hệ thống
phản ánh
6
Bảo vệ
NTD
Tỷ lệ vụ việc phản hồi
đúng thời hạn công bố
%
60
70
Hệ thống
phản ánh
7
Đào tạo
Số lớp tp huấn/hướng
dẫn
Lớp
10
20
Kế hoạch đào
tạo
8
Địa bàn
Số điểm/chợ/cụm hộ thí
điểm
Điểm
5
10
Kế hoạch địa
phương
9
Dữ liệu
Dashboard điều hành hoạt
động
Bộ
1
1
Biên bản
nghiệm thu
10
Truyền
thông
Số chiến dịch/truyền
thông cộng đồng
Đợt
6
12
Báo cáo
truyền thông
11
Năng lực
Tỷ lệ chủ thể hài lòng sau
hỗ trợ
%
75
80
Khảo sát sau
đào tạo
49
STT
Nhóm
Chỉ tiêu
Đơn
vị
2027
2028
Nguồn kiểm
chứng
12
Thanh
toán
Tỷ lệ hộ/quầy trong điểm
thí điểm
QR/POS/chuyển khoản
%
50
70
Báo cáo địa
phương
13
Logistics
Số điểm gom/đóng gói/hỗ
trợ vận hành
Điểm
3
6
Biên bản vận
hành
14
Rủi ro
Số cảnh báo chuyên đ
ban hành
Bản
tin
4
8
Báo cáo phân
tích
15
Nhân rộng
Bộ tài liệu chuẩn hóa mô
hình
Bộ
0
1
Hồ tổng
kết
Bảng 12: Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
50
PH LC 2: DANH MC NHIM V, SN PHẨM ĐẦU RA TIẾN ĐỘ
STT
Nhiệm vụ
Sản phẩm đầu ra
Tiến độ
Chủ trì
1
soát căn cứ pháp
hoàn thiện đề
cương triển khai
Báo cáo soát
danh mục văn bản
áp dụng
QII/2026
Sở Công Thương
2
Phát hành phiếu khảo
sát UBND xã/phường
Phiếu khảo sát
hướng dẫn trả lời
QII/2026
Sở Công Thương
3
Tổng hợp, làm sạch,
phân tích dữ liệu khảo
sát
Báo cáo baseline
địa phương
QIII/2026
Sở Công Thương
4
Xây dựng bộ tiêu chí
địa bàn, người bán,
sản phẩm, gian hàng
Bộ tiêu chí
checklist
QIII/2026
Sở Công Thương
5
Xây dựng quy trình
tiếp nhận xử
phản ánh
Quy trình 05 bước;
mẫu biên bản
QIII/2026
Sở Công Thương
6
Thiết kế danh mục dữ
liệu và dashboard
Tài liệu yêu cầu d
liệu màn hình
dashboard
QIV/2026
Sở Công
Thương/đơn vị
công nghệ
7
Lựa chọn địa bàn
nhóm hàng thí điểm
Danh sách địa bàn,
điểm bán, nhóm
sản phẩm
QIV/2026
Sở Công
Thương/UBND xã
phường
8
Tổ chức tập huấn khởi
động
Tài liệu danh
sách học viên
QIV/2026
Sở Công Thương
9
Vận hành hình
điểm
Báo cáo vận hành
tháng/quý
2027
Sở Công
Thương/địa phương
10
Đánh giá, điều chỉnh,
mở rộng có kiểm soát
Báo cáo đánh giá
kế hoạch m
rộng
2027-
2028
Sở Công Thương
51
STT
Nhiệm vụ
Sản phẩm đầu ra
Tiến độ
Chủ trì
11
Tổng kết, đề xuất
nhân rộng
Báo cáo tổng kết
đề án/kế hoạch
giai đoạn sau
QIV/2028
Sở Công Thương
Bảng 13: Danh mục nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra và tiến độ.
52
PH LC 3: QUY TRÌNH TIP NHN, XPHN ÁNH, KHIU NI
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Quy trình này áp dụng đối với phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng
liên quan đến chủ thể, sản phẩm, gian hàng, điểm bán hoặc giao dịch thuộc phạm vi
mô hình thí điểm. Mọi hồ sơ cần được ghi nhận bằng mã số để theo dõi toàn trình.
Bước
Nội dung xử lý
Thời hạn gợi ý
(ưu tiên)
Kết quả đầu
ra
1 - Tiếp
nhận
Ghi nhận thông tin liên htối
thiểu, nội dung phản ánh,
người bán/sản phẩm, đơn,
hình ảnh, tin nhắn, chứng từ
thanh toán nếu có
Trong 01 ngày làm
việc kể t khi nhận
đủ thông tin cơ bản
hồ sơ, nhóm
vụ việc ban đầu,
thông báo đã
tiếp nhận
2 - Phân
loại
Phân nhóm: đổi trả/hoàn tiền,
hàng giả, nguồn gốc, quảng
cáo sai, lừa đảo, dữ liệu cá
nhân, thanh toán/logistics,
ngoài phạm vi
Trong 01 ngày làm
việc sau tiếp nhận
Phiếu phân loại,
mức độ ưu tiên,
đầu mối dự kiến
3 -
Chuyển
xử lý
Chuyển h tới người
bán/sàn TMĐT/UBND địa
phương/Sở Công Thương/cơ
quan chuyên ngành theo thẩm
quyền
Trong 02 ngày làm
việc; chuyển ngay
nếu dấu hiệu lừa
đảo, hàng giả
nghiêm trọng hoặc
nguy cơ sức khỏe
Thông báo
chuyển xử ,
thời hạn phản
hồi, đơn vchịu
trách nhiệm
4 - Phối
hợp xác
minh
Yêu cầu bổ sung chứng cứ, đối
chiếu hồ người bán/sản
phẩm, làm việc với đơn vị vận
chuyển/thanh toán, kiểm tra
thực tế khi cần
Từ 07-15 ngày làm
việc tùy mức độ; vụ
việc phức tạp thực
hiện theo quy định
chuyên ngành
Biên bản/xác
nhận kết quả
xác minh, đề
xuất hướng xử
5 - Phản
hồi và kết
thúc hồ sơ
Thông báo kết quả cho người
tiêu dùng, lưu hồ sơ, mã hóa
rủi ro, cập nhật dashboard
rút kinh nghiệm quy trình
Trong 03 ngày làm
việc sau khi có kết
quả xử lý/xác minh
Thông báo kết
quả, trạng thái
hồ sơ, dữ liệu
53
Bước
Nội dung xử lý
Thời hạn gợi ý
(ưu tiên)
Kết quả đầu
ra
thống kê, kiến
nghị cải tiến
Bảng 14: Quy trình tiếp nhận, xử lý phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng.
Bước 1 - Tiếp nhận
Người tiêu dùng gửi phản ánh qua kênh số, tổng đài, UBND xã/phường, ban quản
chợ hoặc chuyên trang. Hồ tối thiểu gồm thông tin liên hệ, nội dung phản ánh,
sản phẩm/người bán, chứng cứ giao dịch, hình ảnh, hóa đơn nếu có.
Nguyên tắc đầu mối: Sở Công Thương hoặc đơn vị chuyên môn được giao là đầu
mối tập trung tiếp nhận, cấp hồ sơ, phân loại, theo dõi trạng thái tổng hợp kết
quả xử lý phản ánh thuộc phạm vi Đề án. UBND xã/phường, ban quản chợ, tổ chuyển
đổi số cộng đồng chỉ thực hiện hướng dẫn, tiếp nhận ban đầu, hỗ trợ người dân chuẩn
bị chứng cứ chuyển thông tin đến đầu mối tập trung; không trực tiếp giải quyết tranh
chấp TMĐT, không thẩm định chất ợng sản phẩm không kết luận hành vi vi phạm
vượt thẩm quyền.
Phân luồng xử lý: Dấu hiệu hàng giả; hàng hóa không nguồn gốc, xuất xứ, xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ chuyển Chi cục Quản thị trường; dấu hiệu lừa đảo, tội
phạm công nghệ cao, xâm phạm dliệu, gian lận thanh toán chuyển Công an Thành
phố hoặc đầu mối công an theo thẩm quyền; nội dung thuế, hóa đơn chuyển Thuế
Thành phố; nội dung hải quan, hàng hóa xuyên biên giới chuyển Chi cục Hải quan khu
vực I; các phản ánh vđổi trả, bảo hành, công khai tng tin nghĩa vngười bán
được Sở Công Thương điều phối xử lý theo quy định.
Thời hạn dự kiến: Ghi nhận thông tin liên hệ tối thiểu, nội dung phản ánh, người
bán/sản phẩm, đơn, hình ảnh, tin nhắn, chứng từ thanh toán nếu có: Trong 01 ngày
làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin cơ bản.
Bước 2 - Phân loại
Đầu mối phân loại theo nhóm: Thông tin sản phẩm; đổi trả/hoàn tiền; hàng
giả/hàng hóa không nguồn gốc, xuất xứ; quảng cáo sai; lừa đảo; dữ liệu nhân;
thanh toán/logistics; vụ việc ngoài phạm vi.
Thời hạn dự kiến: Trong 01 ngày làm việc sau tiếp nhận.
Bước 3 - Chuyển xử lý
54
Hồ sơ được chuyển đến đơn vị có thẩm quyền: người bán/sàn TMĐT, UBND địa
phương, Sở Công Thương, quản lý thị tờng, thuế, công an, cơ quan tiêu chuẩn chất
ợng hoặc cơ quan khác.
Thời hạn dự kiến: Trong 02 ngày làm việc; chuyển ngay nếu có dấu hiệu lừa đảo,
hàng giả nghiêm trọng hoặc nguy cơ sức khỏe.
Bước 4 - Phối hợp xác minh
quan/đơn vị được giao xử kiểm tra thông tin, yêu cầu bsung chứng cứ,
làm việc với người bán/sàn/đơn vị vận chuyển, xác định hướng xử lý hoặc chuyển cấp
có thẩm quyền.
Thời hạn dự kiến: T07-15 ngày làm việc tùy mức độ; vụ việc phức tạp thực hiện
theo quy định chuyên ngành.
Đối với các phản ánh có dấu hiệu vi phạm pháp luật về quản lý thuế, thời hạn xử
lý và xác minh được thực hiện theo quy định của Luật Quản thuế và Luật Thanh tra,
không áp dụng thời hạn gợi ý của Đề án này.
Bước 5 - Phản hồi và kết thúc hồ sơ
Kết quả xử lý được phản hồi cho người tiêu dùng; hồ được lưu trữ, thống kê,
mã hóa rủi ro đưa vào báo o định kỳ. Vụ việc phức tạp tiếp tục theo dõi đến khi
có kết luận cuối cùng.
Thời hạn dự kiến: Trong 03 ngày làm việc sau khi có kết quả xử lý/xác minh; hồ
có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng chuyển quan thẩm quyền ngay sau khi phân
loại. Thời hạn cụ thể thực hiện theo quy định pháp luật và quy chế phối hợp được ban
hành.
Đối với vụ việc có dấu hiệu khẩn cấp như lừa đảo tổ chức, hàng hóa nguy cơ
ảnh hưởng sức khỏe, lộ lọt dữ liệu nhân, khủng hoảng truyền thông hoặc vi phạm
pháp luật nghiêm trọng, đầu mối tiếp nhn phải chuyển quan thẩm quyền ngay
sau khi phân loại, đồng thời báo cáo Sở Công Thương để kích hoạt chế phối hợp
nhanh.
55
PH LC 4: B TIÊU CHÍ LA CHN CH TH, SN PHM, GIAN
HÀNG/KÊNH BÁN VÀ ĐIỂM BÁN/ĐỊA BÀN THAM GIA MÔ HÌNH
1. Ngun tc áp dng b tiêu chí
Bộ tiêu chí được sử dụng để lựa chọn, hỗ trợ, theo dõi đánh giá chủ thể kinh
doanh, sn phẩm/hàng hóa, gian hàng/kênh bán/chuyên mục liên kết điểm
bán/chợ/cụm hộ/địa bàn tham gia mô hình thí điểm. Việc đáp ứng tiêu chí không phải
chứng nhận chất ợng, không phải bảo lãnh của Nhà nước đối với từng giao dịch,
không thay thế trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân kinh doanh; đồng thời không
làm phát sinh thủ tục hành chính mới ngoài phạm vi Đề án.
Giai đoạn thí điểm chỉ lựa chọn số lượng, chủng loại sản phẩm phù hợp năng lực
kiểm soát, ưu tiên OCOP, nông sản/thực phẩm hồ sơ an toàn, đặc sản địa phương,
thủ công mnghệ/làng nghề, sản phẩm ng nghiệp nông thôn tiêu biểu nhóm hàng
khả năng truy xuất nguồn gốc. Không đưa vào thí điểm các nhóm hàng rủi ro
cao, hàng hóa kinh doanh điều kiện hoặc sản phẩm chưa đủ hồ pháp lý, chất
lượng, nguồn gốc, thông tin chủ thể kinh doanh và cơ chế giải quyết khiếu nại.
2. Nhóm A - Tiêu chí đi vi ch th kinh doanh
Bảng dưới đây thể hiện các tiêu chí đối với chủ thể kinh doanh:
Nhóm
tiêu chí
Nội dung đánh g
Tính
chất
Minh chứng tối
thiểu
A1
Tư cách
pháp
lý/định
danh
Có đăng ký kinh doanh, mã số thuế
hoặc giấy tờ hợp lệ theo quy định;
thông tin người đại diện/cá nhân
kinh doanh ràng, đầu mối chịu
trách nhiệm. Nghiên cứu đối chiếu
VNeID khi được phép.
Bắt buộc
Giấy chứng
nhận, mã số thuế,
dữ liệu địa
phương, cam kết
tham gia.
A2
Tuân thủ
thuế, hóa
đơn,
chứng từ
phương án thực hiện nghĩa vụ
thuế, hóa đơn/chứng từ theo quy
định; được hướng dẫn nếu còn thiếu
trong giai đoạn hỗ trợ.
Bắt
buộc/ưu
tiên
Thông tin
eTax/hóa đơn
điện tử, cam kết
tuân thủ.
A3
Công khai
thông tin
Công khai tối thiểu tên chủ thể, địa
chỉ/đầu mối liên hệ, chính sách bán
Bắt buộc
Ảnh chụp kênh
bán, mẫu ng
khai, đường dẫn.
56
Nhóm
tiêu chí
Nội dung đánh g
Tính
chất
Minh chứng tối
thiểu
kinh
doanh
hàng, đổi trả, bảo hành, phương
thức phản ánh.
A4
Lịch sử
tuân thủ
và phản
ánh
Không có vi phạm nghiêm trọng
đang xử lý; nếu đã vi phạm phải
tài liệu khắc phục cam kết không
tái diễn.
Bắt
buộc/ưu
tiên
Biên bản x
nếu có, xác nhận
khắc phục, dữ
liệu phản ánh.
A5
Khả năng
phối hợp
Cam kết phối hợp cung cấp thông
tin, chứng từ, xử phản ánh chịu
trách nhiệm về nội dung quảng cáo,
chất lượng hàng hóa.
Bắt buộc
Bản cam kết, đầu
mối liên hệ, quy
trình phối hợp.
Bảng 15: Nhóm A - Tiêu chí đối với chủ thể kinh doanh.
3. Nhóm B - Tiêu chí đi vi sn phm/hàng hóa
Bảng dưới đây thể hiện các tiêu chí đối với sản phẩm/hàng hóa.
Nhóm tiêu
chí
Nội dung đánh g
Tính chất
Minh chứng tối
thiểu
B1
Nguồn gốc,
xuất xứ
hồ nguồn gốc, xuất xứ,
hàng, sở sản xuất/cung
ứng phù hợp; không thuộc
nhóm hàng hóa không
nguồn gốc, xuất xứ hoặc hàng
hóa đang bị cảnh báo/xử lý.
Bắt buộc
Hồ sơ nguồn gốc,
hóa đơn/chứng từ,
hồ sơ vùng sản
xuất/cơ sở sản xuất.
B2
Chất
lượng, an
toàn, điều
kiện kinh
doanh
hồ chất lượng, ATTP,
tiêu chuẩn, quy chuẩn, chứng
nhận, tự công bố hoặc hồ
tương đương đối với nhóm
hàng có yêu cầu.
Bắt buộc
theo nhóm
hàng
Giấy chứng nhận,
hồ sơ tự công bố,
phiếu kiểm nghiệm,
chứng nhận OCOP
nếu có.
57
Nhóm tiêu
chí
Nội dung đánh g
Tính chất
Minh chứng tối
thiểu
B3
Nhãn hàng
hóa và
thông tin
sản phẩm
Thông tin nhãn, tả, hình
ảnh, công dụng, giá bán, chính
sách đổi trả không gây nhầm
lẫn, không quảng cáo vượt
quá hồ sơ pháp lý/chất lượng.
Bắt buộc
Ảnh nhãn, t
sản phẩm, đường
dẫn gian hàng.
B4
Truy xuất
nguồn
gốc/mã
nhận diện
QR/mã vạch/mã định
danh hoặc đường dẫn thông
tin phù hợp; ưu tiên sản phẩm
OCOP, làng nghề, đặc sản
nhóm hàng chuỗi cung ứng
rõ.
Ưu
tiên/bắt
buộc theo
nhóm thí
điểm
Tem/mã QR, hệ
thống truy xuất, hồ
sơ sản phẩm.
B5
Rủi ro
pháp lý và
sở hữu trí
tuệ
Không dấu hiệu hàng giả,
hàng hóa giả mạo về shữu trí
tuệ, hàng hóa xâm phạm
quyền sở hu trí tuệ, hàng
nhập lậu hoặc gian lận thương
mại.
Bắt buộc
Kết quả soát, cam
kết, dữ liệu phối
hợp từ quan
chuyên ngành nếu
có.
Bảng 16: Nhóm B - Tiêu chí đối với sản phẩm/hàng hóa.
4. Nhóm C - Tiêu chí đi vi gian ng/kênh bán/chun mc liên kết
Bảng dưới đây thể hiện các tiêu chí đối với gian hàng/kênh bán/chuyên mục liên
kết.
Nhóm tiêu
chí
Nội dung đánh g
Tính
chất
Minh chứng tối
thiểu
C1
Kênh bán
hợp lệ, xác
định được
chủ thể
Gian hàng/kênh bán/chuyên mục
có đường dẫn rõ ràng, gắn với chủ
thể kinh doanh đã được rà soát.
Bắt
buộc
URL, tài khoản
nền tảng, ảnh chụp
giao diện.
58
Nhóm tiêu
chí
Nội dung đánh g
Tính
chất
Minh chứng tối
thiểu
C2
Công khai
chính sách
giao dịch
thông tin giá, phí giao hàng, đổi
trả, bảo hành, khiếu nại, chứng từ
và đầu mối liên hệ.
Bắt
buộc
Ảnh chụp chính
sách, đường dẫn.
C3
Nội dung số
và quảng cáo
Nội dung giới thiệu sản phẩm
không gây nhầm lẫn, không sử
dụng hình ảnh/nhãn hiệu/tuyên bố
vượt quá phạm vi hồ sơ được cung
cấp.
Bắt
buộc
Bài đăng, video,
livestream, mô tả
sản phẩm.
C4
Liên kết
phản ánh và
hỗ trợ người
tiêu dùng
kênh tiếp nhận phản ánh hoặc
đường dẫn về đầu mối tiếp nhận
của Đề án; có khả năng lưu vết xử
lý.
Bắt
buộc
QR phản ánh,
biểu mẫu, đầu mối
xử lý.
C5
Khả năng
cập nhật dữ
liệu
đầu mối cập nhật sản phẩm,
trạng thái hiển thị, phản ánh, khắc
phục sai sót và phối hợp cung cấp
dữ liệu tổng hợp theo quy định.
Ưu
tiên
Tài khoản quản
trị, mẫu báo cáo,
đầu mối kỹ thuật.
Bảng 17: Nhóm C - Tiêu chí đối với gian hàng/kênh bán/chuyên mục liên kết.
5. Nhóm D - Tiêu chí đi với điểm bán/ch/cm ha bàn thí điểm
Bảng dưới đây thể hiện các Tiêu chí đối với điểm bán/chợ/cụm hộ/địa bàn t
điểm.
Nhóm tiêu
chí
Nội dung đánh g
Tính
chất
Minh chứng
tối thiểu
D1
Đầu mối địa
phương và
tổ chức phối
hợp
đầu mối UBND xã/phường,
ban quản chợ/điểm bán hoặc tổ
chuyển đổi số cộng đồng phối
hợp.
Bắt buộc
Văn bản cử đầu
mối, danh sách
liên hệ.
59
Nhóm tiêu
chí
Nội dung đánh g
Tính
chất
Minh chứng
tối thiểu
D2
Hạ tầng số
tối thiểu
Có internet/wifi hoặc điều kiện
kết nối; khả năng triển khai
QR, điểm hỗ trợ, truyền thông tại
điểm bán.
Bắt
buộc/ưu
tiên
Khảo sát hạ
tầng, ảnh điểm
bán, phương án
bố trí.
D3
Dữ liệu nền
và nhóm chủ
thể sẵn sàng
danh sách hộ kinh doanh/chủ
thể/sản phẩm ban đầu; nhóm
tham gia thí điểm với mức độ sẵn
sàng phù hợp.
Bắt buộc
Dữ liệu khảo sát
địa phương,
danh mục chủ
thể/sản phẩm.
D4
Khả năng
truyền thông
cộng đồng
kênh truyền thông sở,
nhóm Zalo cộng đồng, loa truyền
thanh, tổ chức đoàn thể hoặc điểm
tiếp dân để hướng dẫn người dân.
Ưu tiên
Danh mục kênh
truyền thông, kế
hoạch truyền
thông.
D5
Khả năng
kiểm soát rủi
ro
phương án phân luồng phản
ánh, chuyển quan thẩm
quyền đối với dấu hiệu vi phạm,
không giao địa phương xử vượt
thẩm quyền.
Bắt buộc
Quy trình phối
hợp, đầu mối xử
lý, mẫu chuyển
thông tin.
Bảng 18: Nhóm D - Tiêu chí đối với điểm bán/chợ/cụm hộ/địa bàn thí điểm.
6. Ngưỡng tham gia, cơ chế rà soát, tm dng, khc phục đưa ra khi phm
vi t điểm
Điều kiện tối thiểu để tham gia thí điểm: đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bắt buộc
tương ứng với nhóm chủ thể, sản phẩm, gian hàng/kênh bán hoặc điểm bán/địa bàn.
Tiêu chí ưu tiên dùng để lựa chọn thứ tự triển khai, không dùng để tạo xếp hạng
cạnh tranh công khai giữa các chủ thể kinh doanh.
Trường hợp chưa đáp ứng tiêu chí nhưng khả năng khắc phục, Đề án chuyển
sang nhóm “hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ, dữ liệu, kỹ năng và quy trình” thay vì loại bỏ
ngay.
60
Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc phản ánh căn cứ, đầu
mối Đề án tạm dừng hiển thị nhận diện tham gia hình, yêu cầu khắc phục hoặc
chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Việc công khai danh mục chthể/gian hàng/sản phẩm đạt tiêu chí minh bạch phải
kèm tuyên bố giới hạn trách nhiệm: Không phải chứng nhận chất lượng, không phải
bảo lãnh giao dịch, không thay thế trách nhiệm pháp của tổ chức, nhân kinh doanh.
Giai đoạn thí điểm chỉ lựa chọn số lượng, chủng loại sản phẩm phù hợp năng lực
kiểm soát, ưu tiên OCOP, nông sản/thực phẩm hồ sơ an toàn, đặc sản địa phương,
thủ công mnghệ/làng nghề, sản phẩm ng nghiệp nông thôn tiêu biểu và nhóm hàng
khả năng truy xuất nguồn gốc. Không đưa vào thí điểm các nhóm hàng rủi ro
cao, hàng hóa kinh doanh điều kiện hoặc sản phẩm chưa đủ hồ pháp lý, chất
lượng, nguồn gốc, thông tin người bán và cơ chế giải quyết khiếu nại.
Bộ tiêu chí được xây dựng theo nguyên tắc vừa hỗ trợ phát triển thị trường, vừa
bảo đảm kiểm soát rủi ro. Các tiêu chí đánh giá không nhằm tạo thêm thủ tục hành
chính, mà là công cụ sàng lọc để xác định chủ thể/sản phẩm đủ điều kiện tham gia mô
hình, đồng thời chỉ ra nội dung cần hỗ trợ trước khi đưa vào vậnnh.
Việc tích hợp VNeID hoặc dữ liệu định danh điện tử chỉ được xem xét như định
hướng nghiên cứu, thực hiện thận trọng theo Đề án 06 và pháp luật về bảo vệ dữ liệu
nhân, an ninh, an toàn hệ thống; chỉ triển khai khi mục đích ràng, căn cứ
pháp lý, pơng án kỹ thuật được quan thẩm quyền kiểm tra/phê duyệt,
phân quyền, không u trữ dữ liệu định danh vượt phạm vi được phép không giao
cấp xã/phường chủ trì đối chiếu, xác thực dữ liệu định danh.
61
PH LC 5: KHUNG TNG HP KT QU KHẢO SÁT ĐỊA PHƯƠNG
PHC V TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
Phụ lục này dùng để chuyển kết qukhảo sát UBND xã/phường thành quyết định
triển khai cụ thể. Trọng tâm không phải mô tả số liệu, mà là xác định địa bàn nào triển
khai trước, địa bàn nào cần hỗ trợ bổ sung mỗi địa bàn phù hợp với mô hình nào.
Nhóm dữ liệu chuyên ngành cần đối chiếu: Số phản ánh/khiếu nại liên quan hàng
hóa và giao dịch online; số vụ kiểm tra, xử lý vi phạm về hàng giả; hàng hóa không rõ
nguồn gốc, xuất xứ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, quảng cáo sai sự thật, gian lận
thương mại; nhóm hàng/địa bàn/chủ thể rủi ro cao; dữ liệu được cung cấp bởi Chi
cục Quản thị trường thành phố Nội, Công an Thành phố, Thuế Thành phố,
quan chuyên ngành và UBND xã/phường theo thẩm quyền. Nhóm dữ liệu này được sử
dụng để chấm điểm rủi ro, ưu tiên kiểm tra, lựa chọn sản phẩm đưa vào thí điểm
xây dựng cảnh báo sớm.
Bước
Nội dung xử lý
Sản phẩm đầu
ra
Cách sử dụng
trong Đề án
1
Kiểm tra tính đầy đủ của phiếu
khảo sát, thông tin liên hệ đầu
mối phụ trách
Danh sách phiếu
hợp lệ/phiếu cần
bổ sung
Bảo đảm dliệu đầu
vào đủ tin cậy trước
khi chấm điểm
2
hóa câu trả lời theo nhóm A-K;
chuyển lựa chọn checkbox thành
điểm số hoặc biến định tính
Bảng dữ liệu
chuẩn hóa
Tạo cơ sở so sánh
giữa các xã/phường
3
Đối chiếu dữ liệu địa phương với
dữ liệu quản hiện có: hộ kinh
doanh, chợ, OCOP, phản ánh, thuế,
hóa đơn
Bảng đối chiếu
ghi chú sai
lệch
Xác định dữ liệu nào
cần xác minh trước
khi triển khai
4
Chấm điểm sẵn sàng theo 05
nhóm: đầu mối, dữ liệu, hạ tầng,
chủ thể, rủi ro
Thang điểm địa
bàn
Lựa chọn địa bàn thí
điểm địa bàn
chuẩn bị
5
Ghép địa bàn với kịch bản phù
hợp: chợ số, OCOP/làng nghề,
điểm hỗ trợ, dashboard, chủ thể
kinh doanh đạt tiêu chí minh bạch
Bản đồ kịch bản
thí điểm
Tránh áp dụng một
kịch bản giống nhau
cho mọi địa bàn
62
Bước
Nội dung xử lý
Sản phẩm đầu
ra
Cách sử dụng
trong Đề án
6
Xác định gói hỗ trợ: đào tạo, truy
xuất, thanh toán, định danh, truyền
thông, logistics, xử lý phản ánh
Danh mục nhiệm
vụ địa bàn
Chuyển kết quả
khảo sát thành kế
hoạch hành động
7
Tổng hợp rủi ro và điều kiện tiên
quyết
Danh sách vấn đề
phải xử trước
khi vận hành
Giảm rủi ro triển
khai hình thức hoặc
phát sinh khủng
hoảng
8
Báo cáo đề xuất lựa chọn điểm thí
điểm
Báo cáo ngắn
trình lãnh đạo
Sở/Thành phố
Làm căn cứ ra quyết
định phân bổ
nguồn lực
Bảng 19: Quy trình xử lý kết quả khảo sát địa phương phục vụ triển khai Đề án.
Đề xuất phân nhóm địa bàn:
Nhóm 1 - Sẵn sàng cao: có đầu mối rõ, dữ liệu tương đối đầy đủ, có chợ/điểm
bán hoặc sản phẩm chủ lực, có kinh nghiệm thanh toán số/chợ 4.0, sẵn sàng cung cấp
dữ liệu tổng hợp. Nhóm này triển khai ngay trong 6 tháng đầu.
Nhóm 2 - Sẵn sàng có điều kiện: có đối tượng và nhu cầu rõ nhưng thiếu một
trong các điều kiện về dữ liệu, hạ tầng, truyền thông hoặc quy trình phản ánh. Nhóm
này cần gói hỗ trợ ngắn trước khi vận hành.
Nhóm 3 - Cần hỗ trợ nền tảng: tiềm năng nhưng dữ liệu phân tán, đầu mối
chưa rõ, chủ thể còn e ngại hoặc hạ tng chưa đồng đều. Nhóm này đưa vào lộ trình
chuẩn bị và đào tạo.
Nhóm 4 - Chưa phù hợp thí điểm ngay: thiếu dữ liệu, thiếu đầu mối, chưa có
điểm bán/sản phẩm rõ hoặc rủi ro tuân thủ cao. Nhóm này chưa loại bỏ, nhưng cần
củng cố điều kiện trước khi nhân rộng.
Nội dung khảo sát
Phụ lục này chuyển cấu trúc phiếu khảo sát thành khung phân tích phục vụ lựa
chọn địa bàn thiết kế nhiệm vụ. Mỗi câu hỏi trong phiếu cần được mã hóa thành chỉ
số, có quy tắc kiểm tra logic và có phương án xử lý dữ liệu thiếu.
63
nhóm
Nội dung
Chỉ số phân tích
Nguồn kiểm chứng
A
Thông tin nhận diện địa
bàn đầu mối triển khai
Chỉ số sẵn sàng, chỉ
số rủi ro, nhu cầu hỗ
trợ, mức độ ưu tiên
Dữ liệu phiếu khảo sát, tài
liệu kèm theo, xác minh
với đầu mối địa phương
B
Dữ liệu nền về chủ thể
kinh doanh, điểm bán
ngành hàng
Chỉ số sẵn sàng, chỉ
số rủi ro, nhu cầu hỗ
trợ, mức độ ưu tiên
Dữ liệu phiếu khảo sát, tài
liệu kèm theo, xác minh
với đầu mối địa phương
C
Hiện trạng bán hàng số
và tiêu dùng số
Chỉ số sẵn sàng, chỉ
số rủi ro, nhu cầu hỗ
trợ, mức độ ưu tiên
Dữ liệu phiếu khảo sát, tài
liệu kèm theo, xác minh
với đầu mối địa phương
D
Hạ tầng số, thanh toán s
và điểm bán trực tiếp
Chỉ số sẵn sàng, chỉ
số rủi ro, nhu cầu hỗ
trợ, mức độ ưu tiên
Dữ liệu phiếu khảo sát, tài
liệu kèm theo, xác minh
với đầu mối địa phương
E
Tuân thủ pháp lý: thuế,
hóa đơn, định danh, công
khai thông tin
Chỉ số sẵn sàng, chỉ
số rủi ro, nhu cầu hỗ
trợ, mức độ ưu tiên
Dữ liệu phiếu khảo sát, tài
liệu kèm theo, xác minh
với đầu mối địa phương
F
Bảo trợ TMĐT, truy xuất
nguồn gốc bảo vệ
người tiêu dùng
Chỉ số sẵn sàng, chỉ
số rủi ro, nhu cầu hỗ
trợ, mức độ ưu tiên
Dữ liệu phiếu khảo sát, tài
liệu kèm theo, xác minh
với đầu mối địa phương
G
Logistics, giao nhận và
hỗ trợ vận hành TMĐT
Chỉ số sẵn sàng, chỉ
số rủi ro, nhu cầu hỗ
trợ, mức độ ưu tiên
Dữ liệu phiếu khảo sát, tài
liệu kèm theo, xác minh
với đầu mối địa phương
H
Hoạt động hỗ trợ đã triển
khai, phối hợp truyền
thông cộng đồng
Chỉ số sẵn sàng, chỉ
số rủi ro, nhu cầu hỗ
trợ, mức độ ưu tiên
Dữ liệu phiếu khảo sát, tài
liệu kèm theo, xác minh
với đầu mối địa phương
I
Nhu cầu, mức độ sẵn
sàng và đề xuất thí điểm
Chỉ số sẵn sàng, chỉ
số rủi ro, nhu cầu hỗ
trợ, mức độ ưu tiên
Dữ liệu phiếu khảo sát, tài
liệu kèm theo, xác minh
với đầu mối địa phương
64
nhóm
Nội dung
Chỉ số phân tích
Nguồn kiểm chứng
K
Kiến nghị và đề xuất
Chỉ số sẵn sàng, chỉ
số rủi ro, nhu cầu hỗ
trợ, mức độ ưu tiên
Dữ liệu phiếu khảo sát, tài
liệu kèm theo, xác minh
với đầu mối địa phương
Bảng 20: Khung phân tích dữ liệu khảo sát địa phương.
Mẫu phân tích nhóm A
Đối với nhóm A - Thông tin nhận diện địa bàn và đầu mối triển khai, dữ liệu cần
được kiểm tra theo 05 tiêu chí: tính đầy đủ, tính cập nhật, tính nhất quán, khả năng
kiểm chứng khả năng chuyển hóa thành nhiệm vụ. Nếu câu trả li “không
hoặc “không có số liệu”, không nên loại địa bàn ngay, mà cần xác định đây là nhu cầu
hỗ trợ dữ liệu nền trong giai đoạn đầu.
Cách chấm điểm đề xuất: 0 điểm nếu chưa thông tin hoc chưa sẵn sàng; 1
điểm nếu có dữ liệu giấy hoặc hoạt động rời rạc; 2 điểm nếu có dữ liệu một phần
đầu mối; 3 điểm nếu có dữ liệu số, đầu mi rõ và cam kết phối hợp; 4 điểm nếu có mô
hình đã triển khai thể nhân rộng. Điểm tổng hợp giúp chọn địa bàn không chỉ
theo quy mô, mà theo năng lực thực thi.
Mẫu phân tích nhóm B
Đối với nhóm B - Dữ liệu nền về chủ thể kinh doanh, điểm bán ngành hàng,
dữ liệu cần được kiểm tra theo 05 tiêu chí: tính đầy đủ, tính cập nhật, tính nhất quán,
khnăng kiểm chứng khả năng chuyển hóa thành nhiệm vụ. Nếu câu trả li
“không rõ” hoặc không số liệu”, không nên loại địa bàn ngay, mà cần xác định đây
là nhu cầu hỗ trợ dữ liệu nền trong giai đoạn đầu.
Cách chấm điểm đề xuất: 0 điểm nếu chưa thông tin hoặc chưa sẵn sàng; 1
điểm nếu có dữ liệu giấy hoặc hoạt động rời rạc; 2 điểm nếu có dữ liệu một phần
đầu mối; 3 điểm nếu có dữ liệu số, đầu mi rõ và cam kết phối hợp; 4 điểm nếu có mô
hình đã triển khai thể nhân rộng. Điểm tổng hợp giúp chọn địa bàn không chỉ
theo quy mô, mà theo năng lực thực thi.
Mẫu phân tích nhóm C
Đối với nhóm C - Hiện trạng bán hàng số và tiêu dùng số, dữ liệu cần được kiểm
tra theo 05 tiêu chí: tính đầy đủ, tính cập nhật, tính nhất quán, khả năng kiểm chứng
khả năng chuyển hóa thành nhiệm vụ. Nếu câu trả li là không rõ” hoặc “không có số
65
liệu”, không nên loại địa bàn ngay, mà cần xác định đây là nhu cầu hỗ trợ dữ liệu nền
trong giai đoạn đầu.
Cách chấm điểm đề xuất: 0 điểm nếu chưa thông tin hoặc chưa sẵn sàng; 1
điểm nếu có dữ liệu giấy hoặc hoạt động rời rạc; 2 điểm nếu có dữ liệu một phần
đầu mối; 3 điểm nếu có dữ liệu số, đầu mi rõ và cam kết phối hợp; 4 điểm nếu có mô
hình đã triển khai thể nhân rộng. Điểm tổng hợp giúp chọn địa bàn không chỉ
theo quy mô, mà theo năng lực thực thi.
Mẫu phân tích nhóm D
Đối với nhóm D - Htầng số, thanh toán sđiểm bán trực tiếp, dữ liệu cần
được kiểm tra theo 05 tiêu chí: tính đầy đủ, tính cập nhật, tính nhất quán, khả năng
kiểm chứng khả năng chuyển hóa thành nhiệm vụ. Nếu câu trả lời “không rõ”
hoặc “không có số liệu”, không nên loại địa bàn ngay, mà cần xác định đây là nhu cầu
hỗ trợ dữ liệu nền trong giai đoạn đầu.
Cách chấm điểm đề xuất: 0 điểm nếu chưa thông tin hoặc chưa sẵn sàng; 1
điểm nếu dữ liệu giấy hoặc hoạt động rời rạc; 2 điểm nếu có dữ liệu một phần và có
đầu mối; 3 điểm nếu có dữ liệu số, đầu mi rõ và cam kết phối hợp; 4 điểm nếu có mô
hình đã triển khai thể nhân rộng. Điểm tổng hợp giúp chọn địa bàn không chỉ
theo quy mô, mà theo năng lực thực thi.
Mẫu phân tích nhóm E
Đối với nhóm E - Tuân thủ pháp lý: thuế, hóa đơn, định danh, công khai thông
tin, dữ liệu cần được kiểm tra theo 05 tiêu chí: tính đầy đủ, tính cập nhật, tính nhất
quán, khả năng kiểm chứng khả năng chuyển hóa thành nhiệm vụ. Nếu câu trả lời
là “không rõ” hoặc “không có số liệu”, không nên loại địa bàn ngay, mà cần xác định
đây là nhu cầu hỗ trợ dữ liệu nền trong giai đoạn đầu.
Cách chấm điểm đề xuất: 0 điểm nếu chưa thông tin hoặc chưa sẵn sàng; 1
điểm nếu có dữ liệu giấy hoặc hoạt động rời rạc; 2 điểm nếu có dữ liệu một phần
đầu mối; 3 điểm nếu có dữ liệu số, đầu mi rõ và cam kết phối hợp; 4 điểm nếu có mô
hình đã triển khai thể nhân rộng. Điểm tổng hợp giúp chọn địa bàn không chỉ
theo quy mô, mà theo năng lực thực thi.
Mẫu phân tích nhóm F
Đối với nhóm F - Bảo trợ TMĐT, truy xuất nguồn gốc và bảo vngười tiêu dùng,
dữ liệu cần được kiểm tra theo 05 tiêu chí: tính đầy đủ, tính cập nhật, tính nhất quán,
khả năng kiểm chứng khả năng chuyển hóa thành nhiệm vụ. Nếu câu trả lời
66
“không rõ” hoặc “không số liệu”, không nên loại địa bàn ngay, mà cần xác định đây
là nhu cầu hỗ trợ dữ liệu nền trong giai đoạn đầu.
Cách chấm điểm đề xuất: 0 điểm nếu chưa thông tin hoặc chưa sẵn sàng; 1
điểm nếu có dữ liệu giấy hoặc hoạt động rời rạc; 2 điểm nếu có dữ liệu một phần và
đầu mối; 3 điểm nếu có dữ liệu số, đầu mi rõ và cam kết phối hợp; 4 điểm nếu có mô
hình đã triển khai thể nhân rộng. Điểm tổng hợp giúp chọn địa bàn không chỉ
theo quy mô, mà theo năng lực thực thi.
Mẫu phân tích nhóm G
Đối với nhóm G - Logistics, giao nhận hỗ trợ vận hành TMĐT, dữ liệu cần
được kiểm tra theo 05 tiêu chí: tính đầy đủ, tính cập nhật, tính nhất quán, khả năng
kiểm chứng khả năng chuyển hóa thành nhiệm vụ. Nếu câu trả li “không
hoặc “không có số liệu”, không nên loại địa bàn ngay, mà cần xác định đây là nhu cầu
hỗ trợ dữ liệu nền trong giai đoạn đầu.
Cách chấm điểm đề xuất: 0 điểm nếu chưa thông tin hoặc chưa sẵn sàng; 1
điểm nếu có dữ liệu giấy hoặc hoạt động rời rạc; 2 điểm nếu có dữ liệu một phần
đầu mối; 3 điểm nếu có dữ liệu số, đầu mi rõ và cam kết phối hợp; 4 điểm nếu có mô
hình đã triển khai thể nhân rộng. Điểm tổng hợp giúp chọn địa bàn không chỉ
theo quy mô, mà theo năng lực thực thi.
Mẫu phân tích nhóm H
Đối với nhóm H - Hoạt động hỗ trợ đã triển khai, phối hợp và truyền thông cộng
đồng, dữ liệu cần được kiểm tra theo 05 tiêu chí: tính đầy đủ, tính cập nhật, tính nht
quán, khả năng kiểm chứng khả năng chuyển hóa thành nhiệm vụ. Nếu câu trả lời
là “không rõ” hoặc “không có số liệu”, không nên loại địa bàn ngay, mà cần xác định
đây là nhu cầu hỗ trợ dữ liệu nền trong giai đoạn đầu.
Cách chấm điểm đề xuất: 0 điểm nếu chưa thông tin hoặc chưa sẵn sàng; 1
điểm nếu có dữ liệu giấy hoặc hoạt động rời rạc; 2 điểm nếu có dữ liệu mt phần
đầu mối; 3 điểm nếu có dữ liệu số, đầu mi rõ và cam kết phối hợp; 4 điểm nếu có mô
hình đã triển khai thể nhân rộng. Điểm tổng hợp giúp chọn địa bàn không chỉ
theo quy mô, mà theo năng lực thực thi.
Mẫu phân tích nhóm I
Đối với nhóm I - Nhu cầu, mức độ sẵn sàng đề xuất thí điểm, dữ liệu cần được
kiểm tra theo 05 tiêu chí: tính đầy đủ, nh cập nhật, tính nhất quán, khả năng kiểm
chứng khả năng chuyển hóa thành nhiệm vụ. Nếu câu trả lời “không rõ” hoặc
67
“không số liệu”, không nên loại địa bàn ngay, cần xác định đây nhu cầu hỗ
trợ dữ liệu nền trong giai đoạn đầu.
Cách chấm điểm đề xuất: 0 điểm nếu chưa thông tin hoặc chưa sẵn sàng; 1
điểm nếu có dữ liệu giấy hoặc hoạt động rời rạc; 2 điểm nếu có dữ liệu một phần và có
đầu mối; 3 điểm nếu có dữ liệu số, đầu mi rõ và cam kết phối hợp; 4 điểm nếu có mô
hình đã triển khai thể nhân rộng. Điểm tổng hợp giúp chọn địa bàn không chỉ
theo quy mô, mà theo năng lực thực thi.
Mẫu phân tích nhóm K
Đối với nhóm K - Kiến nghị đxuất, dữ liệu cần được kiểm tra theo 05 tiêu
chí: tính đầy đủ, tính cập nhật, tính nhất quán, khả năng kiểm chứng khả năng chuyển
hóa thành nhiệm vụ. Nếu câu trả lời là “không rõ” hoặc “không số liệu”, không nên
loại địa bàn ngay, cần c định đây nhu cầu hỗ trợ dữ liệu nền trong giai đoạn
đầu.
Cách chấm điểm đề xuất: 0 điểm nếu chưa thông tin hoặc chưa sẵn sàng; 1
điểm nếu có dữ liệu giấy hoặc hoạt động rời rạc; 2 điểm nếu có dữ liệu một phần
đầu mối; 3 điểm nếu có dữ liệu số, đầu mối rõ và cam kết phối hợp; 4 điểm nếu có mô
hình đã triển khai thể nhân rộng. Điểm tổng hợp giúp chọn địa bàn không chỉ
theo quy mô, mà theo năng lực thực thi.
68
PH LC 6: DANH MC D LIU TI THIU, DASHBOARD VÀ NG
DNG AI CÓ KIM SOÁT
Dữ liệu của Đề án được thiết kế theo nguyên tắc đủ dùng, đúng mục đích, phân
quyền và ưu tiên dữ liệu tổng hợp/ẩn danh. Dashboard không thay thế báo cáo quản
nhà nước, mà giúp lãnh đạo theo dõi tiến độ, phát hiện điểm nghẽn, cảnh báo rủi ro và
ra quyết định kịp thời.
STT
Trường dữ liệu
Nguồn cập nhật
Chu kỳ
Mục đích sử
dụng
1
địa bàn, loại địa
bàn, đầu mối phụ
trách
UBND xã/phường
Quý
Phân nhóm địa
bàn giao
trách nhiệm
2
Số chủ thể kinh
doanh, chợ/điểm
bán, OCOP/làng
nghề
UBND
xã/phường, cơ sở
dữ liệu chuyên
ngành
Quý
Xác định quy
mô và đối tượng
hỗ trợ
3
Kênh bán số, tỷ lệ
thanh toán số, nhu
cầu logistics
Khảo sát địa
phương, doanh
nghiệp đồng hành
Quý
Thiết kế
hình can thiệp
4
Hồ chủ thể tham
gia mô hình
Chủ thể, UBND
xã/phường, Sở
Công Thương
Khi thay đổi
soát pháp lý,
định danh, công
khai thông tin
5
Hồ sản phẩm,
chứng nhận, truy
xuất
Chủ thể, cơ quan
chuyên ngành,
đơn vị truy xuất
Khi thay đổi
Công khai thông
tin kiểm soát
chất lượng
6
Phản ánh/khiếu nại,
trạng thái xử lý, thời
hạn phản hồi
Kênh phản ánh,
Sở Công Thương,
địa phương
Theo vụ việc
Bảo vệ người
tiêu dùng
cảnh báo rủi ro
7
Kết qu đào tạo,
truyền thông, hỗ trợ
kỹ thuật
Đơn vị tổ chức,
địa phương
Tháng/quý
Đánh giá năng
lực và nhu cầu
hỗ trợ tiếp theo
69
STT
Trường dữ liệu
Nguồn cập nhật
Chu kỳ
Mục đích sử
dụng
8
Dữ liệu cảnh báo rủi
ro tổng hợp
Dashboard, cơ
quan phối hợp,
nền tảng
Tháng/quý/đột
xuất
Phát hiện lặp lại,
ưu tiên kiểm tra,
truyền thông
cảnh báo
Bảng 21: Danh mục dữ liệu tối thiểu phục vụ dashboard và quản trị Đề án.
Lớp 1 - Dashboard tổng quan Thành phố: Hiển thị KPI cấp Thành phố, tiến độ
nhiệm vụ, số địa bàn tham gia, số chủ thể/sản phẩm, số phản ánh, tỷ lệ xử lý đúng hạn
và các cảnh báo đỏ/vàng/xanh. Lớp này phục vụ lãnh đạo Sở và UBND Thành phố.
Lớp 2 - Dashboard địa bàn: Theo dõi từng xã/phường về dữ liệu nền, điểm bán,
đầu mối, mô hình triển khai, số lớp tập huấn, số phản ánh và điều kiện nhân rộng. Lớp
này phục vụ điều hành cấp cơ sở.
Lớp 3 - Dashboard chủ thể/sản phẩm: Hiển thị tình trạng hồ pháp lý, định
danh, truy xuất, chứng nhận, thanh toán, khiếu nại và lịch scập nhật. Lớp này giúp
soát trước khi công khai hoặc duy trì nhận diện tham gia mô hình.
Lớp 4 - Dashboard phản ánh rủi ro: Phân nhóm vụ việc theo hàng giả, quảng
cáo sai, lừa đảo, đổi trả, dữ liệu cá nhân, thanh toán, logistics; theo dõi thời hạn xử lý
và vụ việc lặp lại. Lớp này là cơ sở cho cảnh báo sớm.
Lớp 5 - Dashboard đào tạo, truyền thông hội hóa: Theo dõi lớp tập huấn,
số người tham dự, chủ đề được quan tâm, hiệu quả truyền thông, đóng góp doanh
nghiệp và mức độ hài lòng của địa phương/chủ thể.
Ứng dụng AI được nghiên cứu theo hướng hỗ trợ nghiệp vụ: Tự động gợi ý phân
loại hồ sơ phản ánh, phát hiện từ khóa rủi ro, gom nhóm vụ việc tương tự, cảnh báo
sự gia tăng bất thường của một sản phẩm/chthể/địa bàn. Kết quả AI không phải kết
luận pháp lý, luôn cần cán bộ thẩm quyền kiểm tra trước khi chuyển xử hoặc công
khai.
70
PH LC 7: KHUNG ĐÀO TẠO, TP HUN CHO CH TH THAM GIA
MÔ HÌNH
Khung đào tạo được thiết kế theo nguyên tắc học để làm được việc ngay”, mỗi
-đun có một vấn đề nghiệp vụ riêng, một bài thực hành riêng và một sản phẩm đầu
ra riêng. Nội dung tập huấn không triển khai theo kiểu phổ biến chung, bám vào
các tình huống cụ thể của chợ, hộ kinh doanh, OCOP, làng nghề và cán bộ xã/phường
trên địa bàn Hà Nội.
Cấu trúc đào tạo gồm 10 -đun, thể tổ chức độc lập hoặc ghép thành khóa
02-04 ngày tùy nhóm học viên. Với cán bộ địa phương, ưu tiên mô-đun về dữ liệu,
phản ánh, quy trình phối hợp. Với chủ thể kinh doanh, ưu tiên pháp lý, sản phẩm, gian
hàng, thanh toán, logistics và bảo vệ người tiêu dùng.
-
đun
Trọng tâm
Người học chính
Sản phẩm bắt buộc
1
Nhận thức đúng về
hình tiêu dùng số bảo
trợ TMĐT
Cán bộ, chủ thể, doanh
nghiệp đồng hành
đồ vai trò - trách
nhiệm của đơn vị
tham gia
2
Định danh, pháp lý, thuế,
tài khoản giao dịch
VNeID
Hộ kinh doanh, nhân
bán hàng, cán bộ địa
phương
Checklist hồ pháp
lý/định danh cần hoàn
thiện
3
Hồ sản phẩm, chứng
nhận, truy xuất nguồn gốc
OCOP, làng nghề, cơ sở
sản xuất
01 bộ hồ sơ sản phẩm
mẫu đ điều kiện
công khai
4
Gian hàng số, đơn hàng,
tồn kho, chăm sóc khách
Người bán, hợp tác xã,
doanh nghiệp nhỏ
Quy trình vận hành
gian hàng 07 bước
5
Thanh toán số, đối soát,
hoàn tiền, phòng lừa đảo
Tiểu thương, hộ kinh
doanh, cán bộ hỗ trợ
Mẫu quy trình xác
nhận giao dịch an
toàn
6
Livestream, quảng cáo
nội dung số đúng quy định
Người bán online,
OCOP, đơn vị truyền
thông
Kịch bản nội dung
bán hàng không vi
phạm
71
-
đun
Trọng tâm
Người học chính
Sản phẩm bắt buộc
7
Bảo vệ người tiêu dùng
xử lý khiếu nại
Cán bộ tiếp nhận, người
bán, ban quản lý chợ
Mẫu phiếu tiếp nhận
đồ xử 05
bước
8
Bảo vệ dữ liệu cá nhân
trong giao dịch số
Cán bộ, doanh nghiệp
nền tảng, người bán
Bản cam kết danh
mục dữ liệu tối thiểu
9
Logistics, đóng gói, điểm
gom, hoàn hàng
Người bán thực phẩm,
hàng dễ vỡ, làng nghề
Mẫu hướng dẫn đóng
gói theo nhóm hàng
10
Báo cáo KPI, dashboard,
cảnh báo sớm và AI hỗ trợ
Cán bộ quản trị, đầu mối
xã/phường, Sở
01 báo cáo phỏng
theo biểu mẫu Đề án
Bảng 22: Khung đào tạo, tập huấn cho chủ thể tham gia mô hình.
-đun 1: Tổng quan mô hình tiêu dùng số và bảo trợ TMĐT
Nội dung cốt lõi: Làm sao Thành phố cần hình tiêu dùng số, “bảo trợ”
khác “bảo lãnh” như thế nào, Nhà nước hỗ trợ đến đâu trách nhiệm pháp của
người bán, sàn, đơn vị logistics, thanh toán vẫn được giữ nguyên.
Bài tập thực hành: Học viên phân tích một tình huống: sản phẩm được đưa vào
nh nhưng phát sinh khiếu nại về chất lượng; từ đó xác định quan nào tiếp nhận,
ai phản hồi, ai chịu trách nhiệm chứng minh nguồn gốc.
Đầu ra đánh giá: Sản phẩm đầu ra đồ vai trò 01 trang của đơn vị mình
trong mô hình, trong đó ghi đầu mối, việc được làm, việc không được làm việc
phải chuyển cấp có thẩm quyền.
-đun 2: Định danh người bán, pháp lý hộ kinh doanh và VNeID
Nội dung cốt lõi: Trang bị cho người bán khả năng soát tình trạng đăng kinh
doanh, mã số thuế, tài khoản giao dịch, người đại diện, địa chỉ liên hệ và khả năng xác
thực điện tử theo định hướng Đề án 06 khi có cơ chế kỹ thuật phù hợp.
Bài tập thực hành: Học viên tự đối chiếu hồ thật hoặc hồ giả định: giấy đăng
ký, mã số thuế, thông tin đại diện, tài khoản nhận tiền, sđiện thoại công khai, cam kết
chịu trách nhiệm và trạng thái xác thực.
72
Đầu ra và đánh giá: Sản phẩm đầu ra checklist pháp lý/định danh, phân loại
thành 03 nhóm: đủ điều kiện đưa vào mô hình, cần bổ sung hồ sơ, chưa nên công khai
do rủi ro định danh.
-đun 3: Chuẩn hóa hồ sơ sản phẩm và truy xuất nguồn gốc
Nội dung cốt lõi: Hướng dẫn lập hồ sơ sản phẩm theo cấu trúc tối thiểu: tên sản
phẩm, nhà sản xuất, thành phần/chất liệu, tiêu chuẩn/chứng nhận, hạn sử dụng, hướng
dẫn bảo quản, hình ảnh thật, mã QR truy xuất và cảnh báo giả mạo.
Bài tập thực hành: Học viên thực hành chuẩn hóa một sản phẩm cụ thể; kiểm tra
điểm thiếu thường gặp như ảnh không đúng sản phẩm, công dụng thổi phồng, thiếu
giấy ATTP, QR không truy cập được hoặc hồ sơ không khớp bao bì.
Đầu ra đánh giá: Sản phẩm đầu ra 01 hồ sản phẩm mẫu thể đưa lên
chuyên trang/gian hàng số kèm danh sách tài liệu chứng minh phải lưu tại đơn vị.
-đun 4: Vận hành gian hàng số và quản lý đơn hàng
Nội dung cốt lõi: Tập trung vào thao tác thực tế: đăng sản phẩm, cập nhật tồn kho,
xác nhận đơn, hủy/đổi/trả, trả lời khách, lưu chứng cứ giao dịch và đồng bộ thông tin
giữa quầy trực tiếp với kênh online.
Bài tập thực hành: Học viên xử lý chuỗi tình huống gồm một đơn đặt hàng thành
công, một đơn đổi trả, một đơn giao chậm và một phản hồi tiêu cực trên mạng xã hội.
Đầu ra đánh giá: Sản phẩm đầu ra là quy trình vận hành gian hàng 07 bước gắn
với người phụ trách, thời gian phản hồi và mẫu tin nhắn chăm sóc khách hàng.
-đun 5: Thanh toán số, đối soát và phòng chống lừa đảo
Nội dung cốt lõi: Nội dung đi sâu vào QR ngân hàng, điện tử, chuyển khoản,
POS, COD có đối soát, nguyên tắc xác nhận tiền vào tài khoản, hoàn tiền đúng người,
lưu sao kê và nhận diện hành vi lừa đảo chuyển khoản giả.
Bài tập thực hành: Học viên thực hành phân biệt 05 ảnh chụp giao dịch: giao dịch
thật, ảnh chỉnh sửa, chuyển nhầm, hoàn tiền thiếu thông tin và yêu cầu cung cấp
OTP giả mạo.
Đầu ra và đánh giá: Sản phẩm đầu ra mẫu quy trình xác nhận thanh toán an
toàn, trong đó quy định rõ ai kiểm tra, kiểm tra trên ứng dụng nào, lưu chứng từ ra sao
và khi nào được giao hàng.
-đun 6: Livestream, quảng cáo và nội dung số đúng quy định
73
Nội dung cốt lõi: Giúp người bán tạo nội dung sức thuyết phục nhưng không
vi phạm: không quảng cáo sai công dụng, không dùng hình ảnh/chứng nhận giả, không
so sánh gây nhầm lẫn, không dùng thông tin cá nhân khách hàng để câu kéo.
Bài tập thực hành: Học viên viết lại một kịch bản livestream đang rủi ro, loại
bỏ các câu khẳng định quá mức, thêm phần công khai nguồn gốc, chính sách đổi trả,
cảnh báo hàng giả và kênh phản ánh chính thức.
Đầu ra và đánh giá: Sản phẩm đầu ra kịch bn livestream 15 phút hoặc 05 bài
đăng mẫu đã được rà soát từ khóa rủi ro.
-đun 7: Bảo vệ người tiêu dùng và xử lý khiếu nại
Nội dung cốt lõi: Hướng dẫn cách tiếp nhận phn ánh, xác định thông tin tối thiểu
cần thu thập, phân biệt khiếu nại dân sự - dấu hiệu vi phạm hành chính - dấu hiệu hình
sự, và chuyển vụ việc đúng đầu mối.
Bài tập thực hành: Học viên xử 03 hồ giả định: hàng không đúng mô tả, nghi
hàng giả, bị lừa chuyển khoản. Mỗi hồ sơ phải xác định mã vụ việc, thời hạn phản hồi,
chứng cứ cần bổ sung và cơ quan phối hợp.
Đầu ra và đánh giá: Sản phẩm đầu ra là phiếu tiếp nhận phản ánh và đồ xử
05 bước phù hợp với đơn vị mình.
-đun 8: Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong giao dịch số
Nội dung cốt lõi: Làm rõ nguyên tắc tối thiểu hóa dữ liệu, thông báo mục đích xử
lý, phân quyền truy cập, thời hạn lưu trữ, xử sự cố và những dữ liệu không được yêu
cầu nếu không thật sự cần thiết.
Bài tập thực hành: Học viên soát một mẫu form đăng ký tham gia mô hình, loại
bỏ các trường dữ liệu thừa, bổ sung thông báo mục đích, kênh liên hệ cam kết
bảo mật.
Đầu ra đánh giá: Sản phẩm đầu ra bản cam kết bảo vệ dữ liệu nhân và
danh mục dữ liệu tối thiểu được phép thu thập trong phạm vi mô hình.
-đun 9: Logistics, đóng gói, điểm gom và hoàn hàng
Nội dung cốt lõi: Nội dung phân loại theo nhóm hàng: thực phẩm tươi, hàng khô,
thủ công mỹ nghệ dễ vỡ, hàng cồng kềnh, hàng có hạn sử dụng; gắn với quy tắc đóng
gói, ghi nhãn, giao nhận, hoàn hàng và xử lý hư hỏng.
74
i tập thực hành: Học viên thiết kế phương án giao nhận cho mt sản phẩm của
mình, lựa chọn vật liệu đóng gói, thời gian giao phù hợp, điểm gửi hàng, điều kiện đổi
trả và bằng chứng trước khi bàn giao đơn vị vận chuyển.
Đầu ra đánh giá: Sản phẩm đầu ra là hướng dẫn đóng gói 01 trang cho nhóm
sản phẩm chủ lực, kèm ảnh minh họa trước/sau đóng gói.
-đun 10: Dữ liệu, báo cáo KPI và sử dụng dashboard
Nội dung cốt lõi: Trang bị kỹ năng cập nhật dữ liệu đúng mẫu, đọc các chỉ tiêu
chính, nhận diện cảnh báo đỏ/vàng/xanh, sử dụng AI như công cụ gợi ý phân loại phản
ánh nhưng không thay thế kết luận của cán bộ.
Bài tập thực hành: Học viên thực hành nhập 10 bản ghi giả định, phát hiện dữ liệu
thiếu, đọc biểu đồ số phản ánh tăng bất thường và đề xuất 03 việc cần làm trong tuần
tiếp theo.
Đầu ra và đánh giá: Sản phẩm đầu ra là báo cáo mô phỏng 01 trang nêu tình hình
chủ thể/sản phẩm, phản ánh, rủi ro nổi bật và kiến nghị điều chỉnh.
75
PH LC 8: KCH BN TRIN KHAI MÔ HÌNH TI CHỢ, ĐIỂM BÁN
VÀ CM H KINH DOANH
Kịch bản này áp dụng cho chợ dân sinh, điểm bán tập trung, tuyến phố thương
mại hoặc cụm hộ kinh doanh khả năng bố trí đầu mối hỗ trợ. Trọng tâm tạo ra
thay đổi nhỏ nhưng đo được: quầy hàng thông tin, thanh toán số an toàn, kênh
phản ánh và có dữ liệu theo dõi.
Bước
Nội dung
Sản phẩm đầu ra
Đơn vị chính
Rủi ro cần
kiểm soát
1
Khảo sát nhanh
và chọn
chợ/điểm bán
Xác định quy mô, hạ
tầng, nhóm hàng, ban
quản lý, số tiểu thương
sẵn sàng
UBND
xã/phường, ban
quản lý chợ
Chọn nhầm
điểm thiếu
đồng thuận
2
Lập danh sách
tiểu thương/chủ
thể tham gia
Ghi nhận thông tin
pháp lý, ngành hàng,
kênh bán, tài khoản
thanh toán, nhu cầu hỗ
trợ
UBND
xã/phường
Dữ liệu thiếu
hoặc e ngại
cung cấp
3
Truyền thông
khởi động tại
chợ
Giải thích bản chất mô
hình, lợi ích, giới hạn
bảo trợ và quy trình
phản ánh
Sở Công
Thương, địa
phương
Hiểu sai là Nhà
nước thu thêm
phí hoặc bảo
lãnh doanh thu
4
Chuẩn hóa
thông tin quầy
hàng/sản phẩm
Công khai tên quầy,
người phụ trách, nhóm
hàng, giá tham khảo,
chính sách đổi trả,
nguồn gốc
Tiểu thương,
ban quản lý ch
Thông tin
không đồng
nhất giữa quầy
và kênh online
5
Triển khai QR
thanh toán và
QR phản ánh
Gắn QR thanh toán
hợp lệ, QR tra cứu
thông tin, QR phản
ánh tại vị trí dễ thấy
Ngân hàng/đơn
vị thanh toán,
ban quản lý ch
Chuyển khoản
nhầm, QR b
thay thế trái
phép
76
6
Tổ chức điểm
hỗ trợ tiêu dùng
số
Bố trí bàn hướng dẫn
quét QR, gửi phản
ánh, kiểm tra sản
phẩm hỗ trợ người
cao tuổi
UBND
xã/phường, tổ
chuyển đổi số
cộng đồng
Cán bộ hỗ trợ
vượt thẩm
quyền, lưu d
liệu nhân
quá mức
7
Tập huấn tiểu
thương tại chỗ
Hướng dẫn thanh
toán, công khai thông
tin, đóng gói, bán
online, xử lý khiếu nại
Sở Công
Thương, doanh
nghiệp đồng
hành
Tập huấn hình
thức, không
sản phẩm đầu
ra
8
Vận hành thử
30 ngày
Theo dõi giao dịch,
phản ánh, lỗi quy
trình, mức độ chp
nhận của người
bán/người mua
Tổ công tác địa
phương
Không ghi nhật
nên không
đánh giá được
9
Đánh giá sau
90 ngày
Đo KPI: số quầy tham
gia, thanh toán số,
phản ánh, thời gian xử
lý, mức hài lòng
Sở Công
Thương, UBND
xã/phường
Báo cáo chỉ
tả hoạt động,
thiếu số liệu
10
Chuẩn hóa và
nhân rộng
Cập nhật bộ mẫu, rút
kinh nghiệm, lựa chọn
chợ/điểm bán tương tự
để mở rộng
Sở Công
Thương
Nhân rộng quá
nhanh khi rủi
ro chưa được
kiểm soát
Bảng 23: Kịch bản triển khai mô hình tại chợ, điểm bán và cụm hộ kinh doanh.
Bước 1: Khảo sát nhanh và chọn chợ/điểm bán
Ở bước “Lựa chọn chợ/điểm bán”, UBND xã/phường phối hợp Sở Công Thương
ban quản chợ xác định việc cần làm, đầu mối, thời hạn, sản phẩm đầu ra dữ
liệu cần cập nhật. Mỗi bước phải biên bản hoặc minh chứng vận hành, tránh triển
khai theo phong trào không đo được kết quả.
Cách thực hiện: Xác định quy mô, hạ tầng, nhóm hàng, ban quản lý, số tiểu thương
sẵn sàng. Đơn vchính: UBND xã/phường, ban quản chợ. Rủi ro trọng tâm cần kiểm
77
soát là chọn nhầm điểm thiếu đồng thuận. Ở bước này cần có bằng chứng hoàn thành
như biên bản, danh sách, ảnh hiện trường, dữ liệu cập nhật hoặc báo cáo ngắn.
Rủi ro cần lưu ý gồm: tiểu thương e ngại công khai thông tin, người cao tuổi khó
sử dụng thanh toán số, kết nối mạng không ổn định, phản ánh bị bỏ sót, mã QR bị dán
sai vị trí hoặc không được cập nhật. Biện pháp xử đào tạo trực tiếp, bố trí điểm hỗ
trợ, kiểm tra định kỳ và có đầu mối chịu trách nhiệm.
Bước 2: Lập danh sách tiểu thương/chủ thể tham gia
Cách thực hiện: Ghi nhận thông tin pháp lý, ngành hàng, kênh bán, tài khoản thanh
toán, nhu cầu hỗ trợ. Đơn vị chính: UBND xã/phường. Rủi ro trọng tâm cần kiểm soát
là dữ liệu thiếu hoặc e ngại cung cấp. Ở bước y cần có bằng chứng hoàn thành như
biên bản, danh sách, ảnh hiện trường, dữ liệu cập nhật hoặc báo cáo ngắn.
Bước 3: Truyền thông khởi động tại chợ
Cách thực hiện: Giải thích bản chất mô hình, lợi ích, giới hạn bảo trợ quy trình
phản ánh. Đơn vchính: Sở Công Thương, địa phương. Rủi ro trọng tâm cần kiểm soát
là hiểu sai là nhà nước thu thêm phí hoặc bảo lãnh doanh thu. Ở bước này cần có bằng
chứng hoàn thành như biên bản, danh sách, ảnh hiện trường, dữ liệu cập nhật hoặc báo
cáo ngắn.
Bước 4: Chuẩn hóa thông tin quầy hàng/sản phẩm
Cách thực hiện: Công khai tên quầy, người phụ trách, nhóm hàng, giá tham khảo,
chính sách đổi trả, nguồn gốc. Đơn vchính: Tiểu thương, ban quản chợ. Rủi ro
trọng tâm cần kiểm soát thông tin không đồng nhất giữa quầy kênh online.
bước này cần có bằng chứng hoàn thành như biên bản, danh sách, ảnh hiện trường, dữ
liệu cập nhật hoặc báo cáo ngắn.
Bước 5: Triển khai QR thanh toán và QR phản ánh
Cách thực hiện: Gắn QR thanh toán hợp lệ, QR tra cứu thông tin, QR phản ánh
tại vị trí dễ thấy. Đơn vị chính: Ngân hàng/đơn vị thanh toán, ban quản lý chợ. Rủi ro
trọng tâm cần kiểm soát chuyển khoản nhầm, qr bị thay thế trái phép. bước này
cần bằng chứng hoàn thành như biên bản, danh sách, ảnh hiện trường, dữ liệu cập
nhật hoặc báo cáo ngắn.
Bước 6: Tổ chức điểm hỗ trợ tiêu dùng số
Cách thực hiện: Bố trí bàn hướng dẫn quét QR, gửi phản ánh, kiểm tra sản phẩm
hỗ trợ người cao tuổi. Đơn vị chính: UBND xã/phường, tổ chuyển đổi số cộng đồng.
Rủi ro trọng tâm cần kiểm soát cán bộ hỗ trợ vượt thẩm quyền, lưu dữ liệu cá nhân
78
quá mức. bước này cần có bằng chứng hoàn thành như biên bản, danh sách, ảnh hiện
trường, dữ liệu cập nhật hoặc báo cáo ngắn.
Bước 7: Tập huấn tiểu thương tại chỗ
Cách thực hiện: Hướng dẫn thanh toán, công khai thông tin, đóng gói, bán online,
xử khiếu nại. Đơn vị chính: Sở Công Thương, doanh nghiệp đồng hành. Rủi ro trọng
tâm cần kiểm soát tập huấn hình thức, không sản phẩm đầu ra. bước này cần
có bằng chứng hoàn thành như biên bản, danh sách, ảnh hiện trường, dữ liệu cập nhật
hoặc báo cáo ngắn.
Bước 8: Vận hành thử 30 ngày
Cách thực hiện: Theo dõi giao dịch, phản ánh, lỗi quy trình, mức độ chấp nhận
của người bán/người mua. Đơn vị chính: Tổ công tác địa phương. Rủi ro trọng tâm cần
kiểm soát không ghi nhật nên không đánh giá được. bước này cần bằng
chứng hoàn thành như biên bản, danh sách, ảnh hiện trường, dữ liệu cập nhật hoặc báo
cáo ngắn.
Bước 9: Đánh giá sau 90 ngày
Cách thực hiện: Đo KPI: số quầy tham gia, thanh toán số, phản ánh, thời gian xử
lý, mức hài lòng. Đơn vị chính: Sở Công Thương, UBND xã/phường. Rủi ro trọng tâm
cần kiểm soát báo cáo chỉ tả hoạt động, thiếu số liệu. bước này cần bằng
chứng hoàn thành như biên bản, danh sách, ảnh hiện trường, dữ liệu cập nhật hoặc báo
cáo ngắn.
Bước 10: Chuẩn hóa và nhân rộng
Cách thực hiện: Cập nhật bộ mẫu, rút kinh nghiệm, lựa chọn chợ/điểm bán tương
tự để mở rộng. Đơn vị chính: Sở Công Thương. Rủi ro trọng tâm cần kiểm soát nhân
rộng quá nhanh khi rủi ro chưa được kiểm soát. bước này cần bằng chứng hoàn
thành như biên bản, danh sách, ảnh hiện trường, dữ liệu cập nhật hoặc báo cáo ngắn.
79
PH LC 9: KCH BN H TR SN PHM OCOP, NG NGHỀ, ĐẶC
SN VÀ SN PHM CH LC LÊN MÔI TRƯỜNG S
Sản phẩm OCOP, làng nghề và đặc sản địa phương có lợi thế về câu chuyện sn
phẩm, nguồn gốc bản sắc văn hóa, nhưng ng dễ gặp rủi ro gimạo, quảng cáo quá
mức, hình ảnh kém chuyên nghiệp, đóng gói chưa phù hợp thiếu quy trình xử lý sau
bán hàng. Cách triển khai gồm soát hồ sơ pháp lý/chất lượng, chuẩn hóa nội dung
số, thiết kế QR truy xuất hoặc mã định danh phù hợp, hướng dẫn kênh bán và thiết lập
quy trình phản hồi người tiêu dùng.
Nhóm sản phẩm
Yêu cầu trọng tâm
Gói hỗ trợ đề xuất
Thực phẩm
tươi/nông sản
Ưu tiên ATTP, vùng sn xuất,
hàng, hạn dùng, bảo quản
lạnh, cảnh báo gian lận cân đo
QR truy xuất hàng; hướng
dẫn bảo quản; quy trình đổi trả
khi hư hỏng
Thực phẩm chế
biến/đặc sản
đóng gói
Tập trung nhãn hàng hóa, thành
phần, ngày sản xuất, hạn sử
dụng, sở sản xuất, tiêu
chuẩn công b
Bộ ảnh nhãn chuẩn; hồ công
bố; kịch bản giới thiệu sn
phẩm trung thực
Thủ công mỹ
nghệ/làng nghề
Tập trung câu chuyện nghệ
nhân, quy trình thủ công, chống
giả mạo mẫu mã, bảo hộ sở hu
trí tuệ
Hồ sơ câu chuyện sản phẩm; bộ
ảnh/video quy trình; cảnh báo
hàng hóa giả mạo về sở hữu trí
tuệ
Dược liệu, m
phẩm, chăm sóc
cá nhân
Kiểm soát công dụng, giấy tờ
chuyên ngành, quảng cáo
không thổi phồng, thông tin
chống chỉ định
Checklist quảng cáo; hồ
chứng nhận; mẫu phản hồi khi
có khiếu nại
Dịch vụ ăn
uống/du lịch địa
phương
Công khai giá, vệ sinh ATTP,
thời gian phục vụ, phản hồi
đánh giá, kênh đặt hàng/đặt
lịch
QR thông tin sở; quy trình
phản hồi đánh gxấu; bng giá
công khai
Sản phẩm công
nghiệp nông thôn
tiêu biểu
Tập trung tiêu chuẩn chất
lượng, quy mô sản xuất, kênh
phân phối, logistics bảo
hành nếu có
Hồ năng lực; thông tin bảo
hành; kế hoạch đưa lên kênh số
Bảng 24: Kịch bản hỗ trợ sản phẩm OCOP, làng nghề, đặc sản và sản phẩm
chủ lực.
80
Nhóm Thực phẩm OCOP tươi/nông sản
Yêu cầu cốt lõi: Ưu tiên ATTP, vùng sản xuất, lô hàng, hạn dùng, bảo quản lạnh,
cảnh báo gian lận cân đo. Gói hỗ trợ: QR truy xuất lô hàng; hướng dẫn bảo quản; quy
trình đổi trả khi hư hỏng.
Nhóm OCOP chế biến/đặc sản đóng gói
Yêu cầu cốt lõi: Tập trung nhãn hàng hóa, thành phần, ngày sản xuất, hạn sdụng,
ssản xuất, tiêu chuẩn công bố. Gói hỗ trợ: Bộ ảnh nhãn chuẩn; hồ công bố; kịch
bản giới thiệu sản phẩm trung thực.
Nhóm Thủ công mỹ nghệ/làng ngh
Yêu cầu cốt lõi: Tập trung câu chuyện nghệ nhân, quy trình thủ công, chống giả
mạo mẫu mã, bảo hộ sở hữu trí tuệ. Gói hỗ trợ: Hồ câu chuyện sản phẩm; bộ
ảnh/video quy trình; cảnh báo hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.
hình htrợ gồm 05 bước: soát hồ sơ; chuẩn hóa dliệu; chụp ảnh/quay
video; đưa lên gian hàng/chuyên mục; theo dõi phản hồi tối ưu nội dung. Với sản
phẩm có yếu tố văn hóa/làng nghề, cần bổ sung câu chuyện sản phẩm, nghệ nhân, quy
trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng cảnh báo hàng a giả mạo về sở hữu trí tuệ,
hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc giả mạo mẫu mã, hình ảnh sản phẩm
nếu có.
Nhóm Dược liệu, mỹ phẩm, chăm sóc cá nhân
Yêu cầu cốt lõi: Kiểm soát công dụng, giấy tờ chuyên ngành, quảng cáo không
thổi phồng, thông tin chống chỉ định. Gói hỗ trợ: Checklist quảng cáo; hồ chứng
nhận; mẫu phản hồi khi có khiếu nại.
Nhóm Dịch vụ ăn uống/du lịch địa phương
Yêu cầu cốt lõi: Công khai giá, vệ sinh ATTP, thời gian phục vụ, phản hồi đánh
giá, kênh đặt hàng/đặt lịch. Gói hỗ trợ: QR thông tin sở; quy trình phản hồi đánh giá
xấu; bảng giá công khai.
Nhóm Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
Yêu cầu cốt lõi: Tập trung tiêu chuẩn chất lượng, quy sản xuất, kênh phân
phối, logistics và bảo hành nếu có. Gói hỗ trợ: Hồ sơ năng lực; thông tin bảo hành; kế
hoạch đưa lên kênh số.
81
PH LC 10: B MU TRUYỀN THÔNG, THÔNG ĐIỆP KCH BN
CNH BÁO
Bộ mẫu truyền thông được dùng thống nhất trong giai đoạn thí điểm, nhưng phải
điều chỉnh ngôn ngữ theo từng nhóm công chúng. Mục tiêu giúp người dân hiểu
đúng bản chất hình, biết cách kiểm tra thông tin, biết gửi phản ánh đúng kênh
không kỳ vọng sai rằng Thành phố bảo lãnh tuyệt đối mọi giao dịch.
Thông
điệp
Đối tượng
ưu tiên
Kênh triển khai
chính
Sản phẩm truyền
thông
Điểm kiểm
soát
1. Kiểm
tra trước
khi mua
Người tiêu
dùng phổ
thông
Pano tại chợ, QR
hướng dẫn, loa
truyền thanh, video
30 giây
Tờ rơi 05 bước kiểm
tra người bán/sản
phẩm
Không dùng
ngôn ngữ kỹ
thuật; có ví dụ
giao dịch thật
2. An toàn
thanh toán
Người cao
tuổi, người
mua lần đầu
Tổ dân phố, hội phụ
nữ, nhóm Zalo cộng
đồng, điểm hỗ trợ
số
Mẫu tin nhắn cảnh
báo chuyển khoản
và OTP
Nhấn mạnh
không cung
cấp mã xác
thực, không
tin ảnh
chuyển khoản
3. Chủ thể
kinh doanh
đạt tiêu chí
minh bạch
Tiểu thương,
hộ kinh
doanh,
OCOP
Lớp tập huấn, ban
quản chợ, hội
ngành hàng, sổ tay
người bán
Checklist công khai
thông tin quầy/gian
hàng
Không biến
truyền thông
thành quảng
bá riêng cho
một chủ thể
4. Hiểu
đúng về
bảo trợ
TMĐT
Báo chí, cán
bộ địa
phương,
doanh
nghiệp đồng
hành
Thông cáo, Q&A
chính sách, chuyên
trang Sở Công
Thương
Bộ hỏi đáp về giới
hạn trách nhiệm
quy trình tạm
dừng/thu hồi hiển
thị nhận diện tham
gia mô hình
Phải nêu rõ
bảo trợ là
chuẩn hóa -
hỗ trợ - giám
sát, không
phải bảo lãnh
5. Phản
ánh đúng
kênh
Người tiêu
dùng, tổ
chuyển đổi
số cộng đồng
QR phản ánh,
iHanoi/kênh chính
thức, fanpage địa
phương, điểm hỗ
trợ tại chợ
Mẫu hướng dẫn lưu
chứng cứ gửi
phản ánh
Không yêu
cầu dữ liệu cá
nhân vượt
mức cần thiết
Bảng 25: Bộ thông điệp, kênh triển khai và sản phẩm truyền thông.
82
Thông điệp 1: Mua hàng online an toàn bắt đầu từ việc kiểm tra người bán
và nguồn gốc sản phẩm.
Kịch bản triển khai: đặt bảng hướng dẫn tại khu vực ra vào chợ/điểm bán; QR
dẫn tới trang hướng dẫn 05 bước; video ngắn minh họa cách kiểm tra tên người bán,
QR truy xuất, chính sách đổi trả kênh phản ánh. Mẫu câu khuyến nghị: “Quét
mã - xem nguồn gốc - kiểm tra người bán - giữ chứng từ - phản ánh đúng kênh”.
Thông điệp 2: Không chuyển tiền khi giao dịch chưa người nhận, không
cung cấp OTP hoặc mã xác thực cho bất kỳ ai.
Kịch bản triển khai: tổ dân phố, hội phụ nữ và tổ chuyển đổi số cộng đồng dùng
mẫu tin nhắn ngắn để cảnh báo người cao tuổi; tại điểm hỗ trợ số bố tbảng nhận diện
05 dấu hiệu lừa đảo chuyển khoản. Nội dung cần trực din, dễ nhớ, tránh thuật ngữ như
phishing hoặc malware.
Thông điệp 3: Chủ thể kinh doanh đạt tiêu chí minh bạch chủ thể rõ danh
tính, rõ sản phẩm, rõ giá, rõ chính sách đổi trả và rõ trách nhiệm.
Kịch bản trin khai: mỗi lớp tập huấn cấp checklist một trang; ban quản lý chợ
hướng dẫn dán thông tin công khai tại quầy; chủ thể OCOP/làng nghề bổ sung hồ sơ
chứng nhận, hình ảnh thật đầu mối khiếu nại. Truyền thông không xếp hạng chủ thể
theo cảm tính, chỉ công bố theo tiêu chí đã ban hành.
Thông điệp 4: Bảo trợ TMĐT chế Thành phố hỗ trợ chuẩn hóa và giám
sát, không phải bảo lãnh tuyệt đối cho mọi giao dịch.
Kịch bản triển khai: chuẩn bị bộ Q&A cho báo chí, cán bộ địa phương và doanh
nghiệp nền tảng; mọi tin bài phải nêu chế thu hồi cách tham gia mô hình, trách
nhiệm pháp của người bán nguyên tắc thượng tôn pháp luật khi phát hiện vi phạm.
Thông điệp 5: Khi nghi ngờ hàng giả, lừa đảo hoặc quảng cáo sai, hãy lưu
chứng cứ và gửi phản ánh qua kênh chính thức.
Kịch bản triển khai: gắn QR phản ánh tại chợ/điểm bán; hướng dẫn người dân lưu
mã đơn, ảnh sản phẩm, ảnh chuyển khoản, tin nhắn trao đổi đường dẫn gian hàng;
cán bộ tiếp nhận chỉ thu thập thông tin cần thiết để xử lý, kng yêu cầu giấy tờ
nhân ngoài phạm vi cần thiết.
Khi xuất hiện vụ việc nhạy cảm, truyền thông phải đi trước một bước: xác nhận
đã tiếp nhận, nêu rõ biện pp tạm thời, không kết luận thay cơ quan chuyên môn và
cam kết cập nhật kết quả theo thẩm quyền. Trường hợp sản phẩm/chủ thể bị nghi vấn
nghiêm trọng, thông điệp ưu tiên bảo vệ người tiêu dùng bảo toàn chứng cứ,
không bảo vệ hình ảnh mô hình bằng mọi giá.
83
PH LC 11: D THO KHUNG QUY CH PHI HP D LIU
BO V D LIU CÁ NHÂN
Quy chế phối hợp điều kiện bắt buộc để Đề án vận hành bền vững. Nội dung
dưới đây khung đề xuất để Sở Công Thương tiếp tục hoàn thiện, lấy ý kiến các sở
ngành và trình cấp có thẩm quyền ban hành.
Điều 1: Mục đích và phạm vi phối hợp
Quy chế xác định mục tiêu phối hợp là vận hành mô hình thí điểm, bảo vệ người
tiêu dùng, chuẩn hóa dữ liệu, xử phản ánh hỗ trợ phát triển TMĐT minh bạch.
Phạm vi không bao gồm khai thác dữ liệu cho quảng cáo, bán chéo dịch vụ hoặc mục
đích thương mại ngoài Đề án.
Điều 2: Nguyên tắc xử lý dữ liệu
Dữ liệu phải được xử lý đúng mc đích, tối thiểu, phân quyền, có lưu vết, có thời
hạn lưu trữ, có chế ẩn danh/tổng hợp và bảo đảm quyền lợi hp pháp của tổ chức,
cá nhân liên quan.
Điều 3: Nhóm dữ liệu được chia sẻ
Nhóm dữ liệu gồm dữ liệu địa bàn, chủ thể, sản phẩm, truy xuất, phản ánh, kết
quả xử lý, đào tạo, truyền thông và dữ liệu thống kê từ doanh nghiệp. Dữ liệu cá nhân
chỉ được xử lý khi có căn cứ pháp lý và mục đích cụ thể.
Cơ quan Thuế chỉ cung cấp dữ liệu tổng hợp, dữ liệu ẩn danh, hoặc trạng thái mã
số thuế (đang hoạt động/ngừng hoạt động). Tuyệt đối không chia sẻ chi tiết doanh thu,
số thuế phải nộp, hoặc các rủi ro tài chính nội bộ của tổ chức/cá nhân vào hthống
Dashboard dùng chung trừ trường hợp có sự đồng ý của người nộp thuế hoặc phục vụ
yêu cầu tố tụng pháp lý theo quy định.
Điều 4: Trách nhiệm của Sở Công Thương
Sở Công Thương chủ trì quy chế, quản trị danh mục dữ liệu, điều phối báo cáo,
phân quyền sử dụng, tiếp nhận phản ánh, đôn đốc xử lý và báo cáo UBND Thành phố
các vấn đề vượt thẩm quyền.
Điều 5: Trách nhiệm phối hợp của Công an Thành Phố
Trách nhiệm phối hợp của Công an Thành phố: phối hợp tuyên truyền, phòng
ngừa, tiếp nhận thông tin xử lý theo thẩm quyền đối với các vụ việc có dấu hiệu lừa
đảo trực tuyến, xâm phạm dữ liệu nhân, gian lận thanh toán, tội phạm công nghệ
cao hành vi vượt phạm vi xử hành chính; việc trao đổi thông tin tận dụng kênh
phối hợp sẵn có giữa UBND Thành phố, Công an Thành phố và các cơ quan liên quan.
84
Điều 6: Trách nhiệm của UBND xã/phường
UBND xã/phường cập nhật, soát thông tin địa bàn theo biểu mẫu tối giản
phân quyền; phối hợp truyền thông, hướng dẫn, tiếp nhận thông tin ban đầu chuyển
phản ánh đến đầu mối tập trung; không chủ trì thẩm định chất lượng sản phẩm, công
nhận chủ thể kinh doanh đạt tiêu chí minh bạch, xác thực dữ liệu định danh, giải quyết
tranh chấp TMĐT hoặc xử lý vi phạm vượt thẩm quyền.
Điều 7: Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành
Thuế, công an, quản lý thị trường, khoa học công nghệ, hải quan các sở
ngành liên quan xử theo thẩm quyền các vấn đề về thuế, hóa đơn, lừa đảo, hàng giả,
sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, hàng hóa xuyên biên giới.
Cơ quan Thuế chỉ cung cấp dữ liệu tổng hợp, dữ liệu ẩn danh, hoặc trạng thái mã
số thuế (đang hoạt động/ngừng hoạt động). Tuyệt đối không chia sẻ chi tiết doanh thu,
số thuế phải nộp, hoặc các rủi ro tài chính nội bộ của tổ chức/cá nhân vào hệ thống
Dashboard dùng chung trừ trường hợp có sự đồng ý của người nộp thuế hoặc phục vụ
yêu cầu tố tụng pháp lý theo quy định.
Điều 8: Trách nhiệm của doanh nghiệp nền tảng và đơn vị đồng hành
Doanh nghiệp cung cấp dữ liệu tổng hợp/ẩn danh theo thỏa thuận, hỗ trợ kỹ thuật,
không chi phối tiêu chí bảo trợ, không sử dụng dữ liệu Đề án cho mục đích riêng khi
chưa được phép.
Điều 9: Định danh và xác thực điện tử
Việc xác thực người bán qua VNeID hoặc dữ liệu định danh điện tử chỉ thực hiện
khi sở pháp lý, phương án kỹ thuật, phân quyền chế bảo vệ dữ liệu phù
hợp, được cơ quan thẩm quyền kiểm tra/phê duyệt; không coi đây điều kiện bắt
buộc trong giai đoạn thí điểm nếu chưa bảo đảm tính khả thi. Trong giai đoạn đầu, Đề
án sử dụng cơ chế nhận diện bằng hồ sơ pháp lý, mã số thuế, thông tin người đại diện,
kênh bán chính thức, tài khoản thanh toán và cam kết trách nhiệm của chủ thể.
Điều 10: Xử lý sự cố và vi phạm
Khi phát hiện sai lệch dữ liệu, lộ lọt dliệu, gian lận hồ sơ, mạo danh hoặc sử
dụng nhãn sai mục đích, đầu mối phải ghi nhận, tạm dừng quyền hiển thị nếu cần,
chuyển cơ quan có thẩm quyền và cập nhật kết quả xử lý.
Điều 11: Chế độ báo cáo, kiểm tra và điều chỉnh quy chế
Định k qbáo cáo dữ liệu rủi ro; 06 tháng soát quy chế; khi thay
đổi pháp luật, thay đổi nền tảng kỹ thuật hoặc phát sinh rủi ro lớn phải điều chỉnh ngay.
85
PH LC 12: S TAY TÌNH HUNG RỦI RO VÀ PHƯƠNG ÁN XỬ
Tình huống rủi ro về hàng giả; hàng hóa không nguồn gốc, xuất xứ gian
lận thương mại:
Khi người tiêu dùng, lực lượng quản thị trường hoặc nền tảng phát hiện sản
phẩm trong hình dấu hiệu hàng giả; hàng hóa không nguồn gốc, xuất xứ, vi
phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc quảng o sai sự thật, đầu mối Sở Công Thương tạm
dừng nhận diện tham gia nh/hiển thị trong thời hạn tối đa 02 giờ kể tkhi
thông tin đủ căn cứ ban đu, thông báo cho chủ thể kinh doanh giải trình, đồng thời
chuyển hồ cho Chi cục Quản thị trường hoặc quan thẩm quyền xác minh,
xử lý. Kết quả xử lý là căn cứ khôi phục, tiếp tục tạm dừng hoặc thu hồi tư cách tham
gia mô hình.
Tình huống rủi ro về lừa đảo trực tuyến, xâm phạm dữ liệu gian lận thanh
toán:
Khi dấu hiệu chiếm đoạt tài sản, giả mạo gian hàng, gimạo QR/thanh toán,
phát tán độc, lộ lọt dữ liệu nhân hoặc tội phạm công nghệ cao, hồ được chuyển
ngay cho Công an Thành phố hoặc đầu mối công an có thẩm quyền; Sở Công Thương
phối hợp doanh nghiệp nn tảng, ngân hàng/ví điện tử địa phương tạm dừng hiển
thị, cảnh báo người tiêu dùng và lưu chứng cứ điện tử theo hướng dẫn.
Sổ tay tình huống giúp cán bộ địa phương và đầu mối Đề án xử thống nhất,
phản ứng nhanh không vượt thẩm quyền. Mỗi tình huống phải được lưu hồ để
cập nhật tiêu chí, truyền thông và đào tạo.
Tình huống
Cách xử lý
Bài học quản tr
1
Người mua đã
chuyển khoản
nhưng người
bán không giao
hàng
Tiếp nhận chứng cứ chuyển
khoản, đơn, tin nhắn; đối
chiếu người bán trong danh
mục; yêu cầu phản hồi trong
thời hạn; nếu dấu hiệu
chiếm đoạt thì chuyển Công
an
Công khai tài khoản nhận tiền,
xác thực người bán cảnh báo
không chuyển tiền ngoài kênh
đã công khai
2
Sản phẩm
OCOP bị giả
mạo hình ảnh
trên mạng
hội
Lưu đường dẫn, ảnh chụp,
so sánh với hồ gốc; thông
báo chủ thể OCOP; đề nghị
nền tảng gỡ/m xử lý;
chuyển quan sở hữu trí
Cần watermark/QR chính thức
kho hình ảnh chuẩn để người
tiêu dùng phân biệt
86
Tình huống
Cách xử lý
Bài học quản tr
tuệ/quản lý thị trường khi
cần
3
QR thanh toán
tại quầy bị thay
thế
Tạm dừng thanh toán QR tại
quầy liên quan; kiểm tra lịch
sử giao dịch; thay QR mới;
thông báo người mua; xem
xét chuyển Công an nếu
dấu hiệu chiếm đoạt
QR phải niêm phong, kiểm tra
định kỳ xác nhận tên
chủ tài khoản
4
Hàng thực
phẩm bị phản
ánh không bảo
đảm an toàn
Tạm gỡ nhận diện tham gia
hình, lưu mẫu nếu có,
chuyển quan chuyên
ngành ATTP, thông báo
phòng ngừa, cập nhật kết
quả xác minh
Với nhóm thực phẩm cần truy
xuất hàng, hạn dùng điều
kiện bảo quản rõ ràng
5
Người bán
livestream
quảng cáo sai
công dụng
Lưu video/chứng cứ, yêu
cầu gỡ/chỉnh sửa, tạm dừng
truyền thông trong mô hình,
chuyển quan xử quảng
cáo nếu tái phạm
Tập huấn kịch bản livestream
bảng tkhóa cấm/thận trọng
6
Hàng giả, hàng
không
nguồn gốc
gian lận
thương mại
Tạm dừng kinh doanh sản
phẩm bị nghi ngờ, niêm
phong tồn kho; phối hợp
quan chức năng (Quản thị
trường) xác minh nguồn
gốc; thông báo hoàn
tiền/đổi trả cho khách hàng
bị ảnh hưởng.
Thắt chặt quy trình kiểm duyệt
nhà bán hàng/nhà cung cấp;
định kỳ hậu kiểm chứng từ, hóa
đơn; ứng dụng công nghệ truy
xuất nguồn gốc sản phẩm.
7
Lừa đảo trực
tuyến, xâm
phạm dữ liệu
gian lận
thanh toán
Ngắt kết nối/khóa tài khoản
bị xâm nhập; lập hệ thống
lỗi; phối hợp với ngân
hàng/cổng thanh toán đóng
băng giao dịch gian lận;
thông báo bảo mật cho
người dùng đổi mật khẩu;
báo cáo quan an ninh
mạng.
Chủ động truyền thông cảnh
báo tối ưu bộ nhận diện
thương hiệu; Ứng dụng AI
giám sát hành vi giao dịch bất
thường; Xây dựng chế phối
hợp phản ứng nhanh với các tổ
chức an ninh mạng đ hạ bạt
các nguồn giả mạo.
87
Tình huống
Cách xử lý
Bài học quản tr
8
Lộ dữ liệu cá
nhân từ phiếu
phản ánh
Khóa quyền truy cập, xác
định phạm vi lộ lọt, thông
báo đầu mối thẩm quyền,
khắc phục, soát phân
quyền và nhật ký
Chỉ thu thập dữ liệu tối thiểu,
không lưu giấy ttùy thân nếu
không có căn cứ
9
Doanh nghiệp
nền tảng sử
dụng logo bảo
trợ sai mục
đích
Yêu cầu chấm dứt, cải
chính, thu hồi quyền sử
dụng nhận diện, xem xét
đưa khỏi danh sách đồng
hành
Cần quy chuẩn nhận diện
điều khoản sử dụng logo ngay
từ đầu
10
AI phân loại
nhầm phản ánh
nghiêm trọng
thành phản ánh
thông thường
Cán bộ kiểm duyệt lại, nâng
mức x lý, cập nhật bộ từ
khóa rủi ro, ghi nhận lỗi mô
hình
AI chỉ hỗ trợ nghiệp vụ, không
thay thế trách nhiệm của cán bộ
11
Báo chí phản
ánh sản phẩm
được bảo trợ
chất
cấm/hóa chất
độc hại
Kích hoạt trong 2 giờ: tạm
gỡ/tạm dừng hiển thị nhận
diện tham gia hình, ẩn
sản phẩm, bảo toàn hồ sơ,
phát ngôn bước đầu minh
bạch, chuyển quan điều
tra/chuyên ngành, cập nhật
kết quả theo thẩm quyền
Phải có quy trình khủng hoảng,
không tránh thông tin
khẳng định nguyên tắc thượng
tôn pháp luật
12
Địa phương
báo cáo số liệu
đẹp nhưng
không minh
chứng
Yêu cầu bổ sung minh
chứng, kiểm tra mẫu, điều
chỉnh KPI, không dùng số
liệu thiếu căn cứ để kết luận
nhân rộng
Báo cáo phải dựa trên dữ liệu,
ảnh, danh sách, biên bn
nhật ký hệ thống
Bảng 26: Sổ tay tình huống rủi ro và phương án xử lý.
Tình huống 1: Người mua đã chuyển khoản nhưng người bán không giao
hàng
Cách xử lý: Tiếp nhận chứng cứ chuyển khoản, mã đơn, tin nhắn; đối chiếu người
bán trong danh mục; yêu cầu phản hồi trong thời hạn; nếu có dấu hiệu chiếm đoạt thì
chuyển Công an.
88
Bài học quản trị: Công khai tài khoản nhận tiền, xác thực người bán và cảnh báo
không chuyển tiền ngoài kênh đã công khai.
Tình huống 2: Sản phẩm OCOP bị giả mạo hình ảnh trên mạng xã hội
Cách xử lý: Lưu đường dẫn, ảnh chụp, so sánh với hồ gốc; thông báo chủ thể
OCOP; đnghị nền tảng g/mở xử lý; chuyển quan sở hữu trí tuệ/quản thị trường
khi cần.
Bài học quản trị: Cần watermark/QR chính thức và kho hình ảnh chuẩn để người
tiêu dùng phân biệt.
Tình huống 3: QR thanh toán tại quầy bị thay thế
Cách xử lý: Tạm dừng thanh toán QR tại quầy liên quan; kiểm tra lịch sử giao
dịch; thay QR mới; thông báo người mua; xem xét chuyển Công an nếu dấu hiệu
chiếm đoạt.
Bài học quản trị: QR phải niêm phong, kiểm tra định kỳ xác nhận tên
chủ tài khoản.
Tình huống 4: Hàng thực phẩm bị phản ánh không bảo đảm an toàn
Cách xử lý: Tạm gỡ nhận diện tham gia hình, lưu mẫu nếu có, chuyển quan
chuyên ngành ATTP, thông báo phòng ngừa, cập nhật kết quả xác minh.
Bài học quản trị: Với nhóm thực phẩm cần truy xuất hàng, hạn dùng điều
kiện bảo quản rõ ràng.
Tình huống 5: Người bán livestream quảng cáo sai công dụng
Cách xử lý: Lưu video/chứng cứ, yêu cầu g/chỉnh sửa, tạm dừng truyền thông
trong mô hình, chuyển cơ quan xử lý quảng cáo nếu tái phạm.
Bài học quản trị: Tập huấn kịch bản livestream và bảng từ khóa cấm/thận trọng.
Tình huống 6: Tình huống rủi ro về hàng giả, hàng không nguồn gốc
gian lận thương mại
Cách xlý: Khi người tiêu dùng, lực lượng quản thị trường hoặc nền tảng phát
hiện sản phẩm trong hình có dấu hiệu hàng giả, hàng không nguồn gốc, vi phạm
quyền sở hữu trí tuệ hoặc quảng cáo sai sự thật, đầu mối Sở Công Thương tạm dừng
nhận diện/hiển thị trong thời hạn tối đa 02 giờ kể từ khi thông tin đủ căn cứ ban đầu,
thông báo cho chủ thể kinh doanh giải trình, đồng thời chuyển hồ cho Chi cục Quản
thị trường hoặc quan có thẩm quyền xác minh, xử lý. Kết quả xử căn cứ khôi
phục, tiếp tục tạm dừng hoặc thu hồi tư cách tham gia mô hình.
89
Bài học quản trị: Bài học cốt lõi nguyên tắc "đóng băng rủi ro tức thì - xử
dựa trên bằng chứng" thông qua cơ chế phản ứng nhanh (tối đa 2 giờ) và sự phối hợp
liên ngành chặt chẽ. Việc tạm dừng hiển thị ngay lập tức giúp cắt đứt thiệt hại cho
người tiêu dùng, trong khi quy trình giải trình minh bạch và sự can thiệp của Quản lý
thị trường đảm bảo tính công bằng, tạo sức răn đe mạnh mẽ. Đồng thời, rủi ro này cũng
đòi hỏi ban quản trphải liên tục thắt chặt quy trình thẩm định doanh nghiệp (KYB) và
kiểm soát nghiêm ngặt nguồn gốc hàng hóa ngay tkhâu đu vào để phòng ngừa tận
gốc.
Tình huống 7: Rủi ro vlừa đảo trực tuyến, xâm phạm dữ liệu gian lận
thanh toán
Cách xử lý: Khi dấu hiệu chiếm đoạt tài sản, giả mạo gian hàng, giả mạo
QR/thanh toán, phát tán độc, lộ lọt dữ liệu cá nhân hoặc tội phạm công nghệ cao,
hồ được chuyển ngay cho Công an Thành phố hoặc đu mối công an thẩm quyền;
Sở Công Thương phối hp doanh nghiệp nền tảng, ngân hàng/ví điện tử địa phương
tạm dừng hiển thị, cảnh báo người tiêu dùng và lưu chứng cứ điện tử theo hướng dẫn.
Bài học quản trị: Đối với rủi ro mang tính chất tội phạm công nghệ cao, bài học
sống còn sự phối hợp đa bên thần tốc (Nền tảng - Ngân hàng - quan Công an)
nhằm thiết lập mạng lưới phòng thủ đa lớp leo thang sự cố đúng cấp độ thẩm quyền.
Nền tảng cần phải ưu tiên bảo u nguyên vẹn chứng cứ điện tử, lập tức phong tỏa ng
tiền, minh bạch cảnh báo để bảo vệ người tiêu dùng, đồng thời phải chủ động bít các
lỗ hổng hệ thống bằng cách áp dụng tiêu chuẩn xác thực nghiêm ngặt (như 2FA) đối
với mọi thay đổi về thông tin thanh toán và dữ liệu nhạy cảm.
Tình huống 8: Lộ dữ liệu cá nhân từ phiếu phản ánh
Cách xử lý: Khóa quyền truy cập, xác định phạm vi lộ lọt, thông báo đầu mối có
thẩm quyền, khắc phục, rà soát phân quyền và nhật ký.
Bài học quản trị: Chỉ thu thập dữ liệu tối thiểu, không lưu giấy ttùy thân nếu
không có căn cứ.
Tình huống 9: Doanh nghiệp nền tảng sử dụng logo bảo trợ sai mục đích
Cách xử lý: Yêu cầu chấm dứt, cải chính, thu hồi quyền sử dụng nhận diện, xem
xét đưa khỏi danh sách đồng hành.
Bài học quản trị: Cần quy chuẩn nhận diện điều khoản sdụng logo ngay từ
đầu.
90
Tình huống 10: AI phân loại nhầm phản ánh nghiêm trọng thành phản ánh
thông thường
Cách xlý: Cán bộ kiểm duyệt lại, nâng mức xử lý, cập nhật bộ từ khóa rủi ro,
ghi nhận lỗi mô hình.
Bài học quản trị: AI chỉ hỗ trợ nghiệp vụ, không thay thế trách nhiệm của cán bộ.
Tình huống 11: Báo chí phản ánh sản phẩm được bảo trợ chất cấm/hóa
chất độc hại
Cách xử lý: Kích hoạt trong 2 giờ: tạm gỡ/tạm dừng hiển thị nhận diện tham gia
hình, ẩn sản phẩm, bảo toàn hồ sơ, phát ngôn bước đầu minh bạch, chuyển quan
điều tra/chuyên ngành, cập nhật kết quả theo thẩm quyền.
Bài học quản trị: Phải quy trình khủng hoảng, không tránh thông tin và
khẳng định nguyên tắc thượng tôn pháp luật.
Tình huống 12: Địa phương báo cáo số liệu đẹp nhưng không minh chứng
Cách xử lý: Yêu cầu bổ sung minh chứng, kiểm tra mẫu, điều chỉnh KPI, không
dùng số liệu thiếu căn cứ để kết luận nhân rộng.
Bài học quản trị: Báo cáo phải dựa trên dữ liệu, ảnh, danh sách, biên bản và nhật
ký hệ thống.
91
PH LC 13: H NGHIỆP V MẪU CHO ĐIỂM H TR TIÊU
DÙNG S CẤP XÃ/PHƯỜNG
Điểm hỗ trợ tiêu dùng số cấp xã/phường được tổ chức theo hướng lồng ghép, kiêm
nhiệm, tận dụng điểm tiếp dân, bộ phận một cửa, ban quản chợ, tổ chuyển đổi số
cộng đồng hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng hiện có; không thành lập bộ máy mới. Hồ
sơ nghiệp vụ mẫu chỉ phục vụ hướng dẫn, tiếp nhận ban đầu, chuyển hồ theo dõi
kết quả trả lời của đầu mối chuyên môn, không giao xã/phường thẩm định sản phẩm,
công nhận chủ thể kinh doanh đạt tiêu chí minh bạch hoặc giải quyết tranh chấp TMĐT.
Điểm htrợ tiêu dùng số cấp xã/phường nơi hướng dẫn, tiếp nhận thông tin ban
đầu, hỗ trợ tra cứu chuyển phản ánh đúng đầu mối; không phải nơi kết luận vi phạm,
bảo lãnh chất lượng hoặc đứng ra giải quyết tranh chấp thay cơ quan có thẩm quyền.
STT
Biểu mẫu/hồ sơ
Mục đích sử dụng
Đơn vị lưu giữ
1
Bảng phân công
đầu mối
Ghi cán bộ phụ trách, số điện
thoại, giờ trực, phạm vi hỗ trợ
UBND xã/phường
2
Sổ trực hỗ trợ tiêu
dùng số
Ghi từng lượt hỗ trợ, nội dung,
kết quả, vụ việc chuyển tiếp
Điểm hỗ trợ
3
Phiếu tiếp nhận
phản ánh
Thu thập thông tin tối thiểu,
hồ sơ, chứng cứ giao dịch, đồng
ý xử lý dữ liệu
UBND
xã/phường/Sở Công
Thương
4
Mẫu hướng dẫn
quét QR và kiểm
tra thông tin
Hướng dẫn người dân tra cứu
người bán, sản phẩm, phản ánh,
thanh toán
Điểm hỗ trợ/chợ
5
Mẫu hướng dẫn
thanh toán an toàn
Sử dụng tại điểm hỗ trợ, lưu bản
giấy hoặc điện tử, cập nhật định
kỳ theo mẫu Sở Công Thương
ban hành
UBND xã/phường
hoặc ban quản lý chợ
6
Mẫu cam kết
người bán
Cam kết công khai thông tin,
không quảng cáo sai, xử khiếu
nại, bảo vệ dữ liệu
Chủ thể kinh doanh
92
STT
Biểu mẫu/hồ sơ
Mục đích sử dụng
Đơn vị lưu giữ
7
Checklist công
khai thông tin
quầy/gian hàng
soát tên người bán, giá,
nguồn gốc, đổi trả, liên hệ, QR
phản ánh
Ban quản lý chợ/địa
phương
8
Danh bạ đầu mối
liên ngành
Liên hệ nhanh khi có vviệc v
thuế, công an, quản thị trường,
ATTP, dữ liệu
Sở Công
Thương/UBND
9
Mẫu báo cáo
tuần/tháng
Tổng hợp lượt hỗ trợ, phản ánh,
lỗi thường gặp, kiến nghị
UBND xã/phường
10
Bảng câu hỏi hài
lòng
Đo mức độ dễ dùng, dễ hiểu, tin
cậy, thời gian phản hồi
Sở Công Thương/địa
phương
Bảng 27: Hồ sơ nghiệp vụ mẫu cho điểm hỗ trợ tiêu dùng số cấp xã/phường.
Tình huống nghiệp vụ: Người dân cần kiểm tra sản phẩm có thuộc mô hình
không
Cán bộ hướng dẫn quét QR hoặc tra cứu danh mục; nếu không thấy sản phẩm,
giải thích rằng sản phẩm chưa thuộc hình chứ không kết luận hàng kém chất
lượng.
Tình huống nghiệp vụ: Tiểu thương muốn đăng ký tham gia
Điểm hỗ trợ phát checklist pháp lý, định danh, sản phẩm, thanh toán, khiếu nại;
hẹn thời hạn bổ sung hồ sơ và chuyển danh sách về Sở Công Thương.
Tình huống nghiệp vụ: Người cao tuổi không biết gửi phản ánh
Cán bộ hỗ trợ ghi nhận tối thiểu, hướng dẫn lưu tin nhắn/hình ảnh/chuyển khoản,
tạo mã hồ sơ và thông báo kênh theo dõi.
Tình huống nghiệp vụ: Phát hiện QR nghi bị thay thế
Điểm hỗ trợ báo ngay ban quản lý chợ, tạm dừng sử dụng QR, ghi nhận ảnh hiện
trường và chuyển Công an nếu có dấu hiệu chiếm đoạt.
Tình huống nghiệp vụ: Báo chí hỏi về một vụ việc đang xác minh
Điểm hỗ trợ không tự phát ngôn vượt thẩm quyền, ghi nhận câu hỏi chuyển
đầu mối Sở Công Thương theo quy trình truyền thông khủng hoảng.
93
PH LC 14: B TÌNH HUỐNG THÍ ĐIỂM THEO LOẠI ĐỊA BÀN
Nội nhiều kiểu địa bàn khác nhau; vậy Đề án không triển khai bình quân,
dàn trải. Mỗi loại địa bàn cần một trọng tâm can thiệp, một bộ chỉ tiêu đo lường và một
cách tổ chức lựcợng khác nhau, nhưng vẫn dùng chung tiêu chí, quy trình dliệu
của toàn Thành phố.
Loại địa
bàn
Đặc điểm chính
Trọng tâm can thiệp
KPI ưu tiên
Đô thị lõi
Giao dịch đa kênh
nhiều, rủi ro quảng
o sai, hàng giả và
truyền thông nhanh
Kênh phản ánh nhanh,
kiểm tra công khai
thông tin, cảnh báo
gian lận, phối hợp nền
tảng
Thời gian phản hồi, số
cảnh báo, số vụ việc
lặp lại được xử
Ven đô
Hạ tầng số chưa đồng
đều, nhiều hộ kinh
doanh nhỏ, nông
sản/thực phẩm phân
tán
Tập huấn nền tảng,
truy xuất, điểm gom
hàng, thanh toán QR,
hỗ trợ đóng gói
Số chủ thể được
chuẩn hóa hồ sơ, tỷ lệ
thanh toán QR, số
điểm gom vận hành
Làng nghề
câu chuyện sản
phẩm, nguy bị sao
chép mẫu mã, nhiều
cơ sở gia đình
Hồ sản phẩm, hình
ảnh/video quy trình,
bảo hộ nhãn hiệu,
chống giả mạo
Số sản phẩm có hồ
số, số QR truy xuất,
số sở được hướng
dẫn sở hữu trí tuệ
Chợ dân
sinh
Giao dịch nhỏ lẻ, tiền
mặt phổ biến, người
bán lớn tuổi, thông tin
quầy hàng chưa chuẩn
QR thanh toán, bảng
thông tin quầy, điểm
hỗ trợ số, hướng dẫn
phản ánh tại chỗ
Số quầy QR hợp l,
số lượt hỗ trợ, tỷ lệ
thông tin quầy đạt
chuẩn
Tuyến phố
thương
mại/du
lịch
Khách vãng lai nhiều,
nhu cầu minh bạch giá
phản ánh nhanh,
yếu tố ngoại ngữ
QR thông tin song ngữ,
bảng giá công khai,
kênh phản ánh nhanh,
hướng dẫn đổi trả
Số điểm QR thông
tin, số phản ánh được
xử lý, mức hài lòng
của khách
Khu dịch
vụ ăn
uống
Liên quan ATTP,
đánh giá trực tuyến
tác động mạnh, rủi ro
khủng hoảng truyền
thông cao
Công khai giấy tờ,
quản trị đánh giá, xử
phản ánh chất lượng,
kịch bản khủng hoảng
Số sở công khai
giấy tờ, thời gian xử
lý phản ánh ATTP, số
vụ việc được đóng
đúng quy trình
Bảng 28: Bộ tình huống thí điểm theo loại địa bàn.
94
Kịch bản 1 - Đô thị lõi
Đặc điểm: Tập trung điểm bán mật độ cao, thanh toán số phổ biến nhưng rủi ro
hàng giả/quảng cáo/livestream cao. Khi triển khai tại đô thị lõi, cần bắt đầu bằng
soát danh sách doanh nghiệp, chủ thể sn xuất - kinh doanh phân nhóm theo ngành
hàng, đánh giá mức độ thanh toán số, mức độ công khai thông tin khả năng cung
cấp hồ sơ sản phẩm. Không nên áp dụng một mẫu cứng cho mọi địa bàn vì nguồn lực,
hành vi người tiêu dùng và rủi ro thị trường khác nhau.
Ưu tiên can thiệp: Ưu tiên kênh phản ánh, kiểm tra công khai thông tin, cảnh báo
gian lận. Cách làm cụ thể gồm xây dựng danh sách 20-50 chủ thể đầu tiên, tổ chức một
buổi tập huấn thực hành, bố trí một đầu mối hỗ trợ, thiết lập mã QR phản ánh, hướng
dẫn công khai thông tin, theo dõi kết quả sau 30 ngày và đánh giá lại sau 90 ngày.
Chỉ tiêu đánh giá gồm số chủ thể được chuẩn hóa, số sản phẩm có thông tin đầy
đủ, số mã QR được sử dụng, tỷ lệ phản ánh được xử lý, mức độ hài lòng, svụ việc rủi
ro phát sinh số đề xuất cải tiến tđịa phương. Kết quả tốt sẽ được dùng làm hình
mẫu cho nhóm địa bàn tương tự.
Kịch bản 2 - Ven đô
Đặc điểm: Hạ tầng số không đồng đu, nhiều hộ kinh doanh nhỏ, nhóm hàng nông
sản/thực phẩm. Khi triển khai tại địa bàn ven đô, cần soát danh sách chủ thể sở
sản xut - kinh doanh, hộ kinh doanh thể phân nhóm theo ngành hàng, đánh giá mức
độ thanh toán số, mức độ công khai thông tin khả năng cung cấp hồ sản phẩm.
Không nên áp dụng một mẫu cứng cho mọi địa bàn nguồn lực, hành vi người tiêu
dùng và rủi ro thị trường khác nhau.
Ưu tiên can thiệp: Ưu tiên tập huấn, truy xuất nguồn gốc, điểm gom hàng; xây
dựng danh sách 30-50 chủ thể đầu tiên, tổ chức một buổi tập huấn thực hành, bố trí
một đầu mối hỗ trợ, thiết lập QR phản ánh, hướng dẫn công khai thông tin, theo
dõi kết quả sau 30 ngày và đánh giá lại sau 90 ngày.
Chỉ tiêu đánh giá gồm số chủ thể được chuẩn hóa, số sản phẩm có thông tin đầy
đủ, số mã QR được sử dụng, tỷ lệ phản ánh được xử lý, mức độ hài lòng, số vụ việc rủi
ro phát sinh số đề xuất cải tiến tđịa phương. Kết quả tốt sẽ được dùng làm hình
mẫu cho nhóm địa bàn tương tự.
Kịch bản 3 - Làng nghề
Đặc điểm: câu chuyện sản phẩm, nguy bsao chép mẫu mã, cần thương
hiệu số. Khi triển khai tại các làng nghề, cần bắt đầu bằng soát danh sách chủ thể cơ
95
sở OCOP, làng nghề thủ công mỹ nghệ, phân nhóm theo ngành hàng, đánh giá mức độ
thanh toán số, mức độ công khai thông tin khả năng cung cấp hồ sản phẩm.
Không nên áp dụng một mẫu cứng cho mọi địa bàn nguồn lực, hành vi người tiêu
dùng và rủi ro thị trường khác nhau.
Ưu tiên can thiệp: Ưu tiên hồ sơ sản phẩm, hình ảnh/video, chống giả mạo. Cách
làm cụ thể gồm xây dựng danh sách 20-50 chủ thể sở OCOP, làng nghề thủ công
mỹ nghệ, tổ chức mt buổi tập huấn thực hành, bố trí một đầu mối hỗ trợ, thiết lập mã
QR phản ánh, hướng dẫn công khai thông tin, theo dõi kết quả sau 30 ngày đánh giá
lại sau 90 ngày.
Chỉ tiêu đánh giá gồm số chủ thể được chuẩn hóa, số sản phẩm có thông tin đầy
đủ, số mã QR được sử dụng, t lệ phản ánh được xử lý, mức độ hài lòng, số vụ việc rủi
ro phát sinh số đề xuất cải tiến tđịa phương. Kết quả tốt sẽ được dùng làm hình
mẫu cho nhóm địa bàn tương tự.
Kịch bản 4 - Chợ dân sinh
Đặc điểm: Giao dịch nhỏ lẻ, tiền mặt còn nhiều, người bán lớn tuổi. Khi triển khai
tại địa bàn này, cần bắt đầu bằng soát danh sách chủ thể, phân nhóm theo ngành
hàng, đánh giá mức độ thanh toán số, mức độ công khai thông tin khả năng cung
cấp hồ sơ sản phẩm. Không nên áp dụng mt mẫu cứng cho mọi địa bàn vì nguồn lực,
hành vi người tiêu dùng và rủi ro thị trường khác nhau.
Bắt đầu từ việc “dễ nhìn - dễ quét - dễ hỏi”: bảng thông tin quầy, QR thanh toán,
QR phản ánh và bàn hỗ trợ người dân vào khung giờ cao điểm.
Không ép tiểu thương chuyển đổi toàn bộ ngay; chọn nhóm quầy sẵn sàng làm
mẫu, sau đó lan tỏa qua ban quản lý chợ và tổ chuyển đổi số cộng đồng.
Đo lường theo quầy: QR hợp lệ, bảng thông tin đạt chuẩn, số lượt người dân
được hướng dẫn, số phản ánh tại chỗ và số lỗi thanh toán được xử lý.
Kịch bản 5 - Tuyến phố thương mại/du lịch
Chuẩn hóa bảng giá, chính sách đổi trả, thông tin người bán và kênh phản ánh
bằng QR; nơi có khách quốc tế cần thông tin tối thiểu bằng tiếng Anh.
Phối hợp lực lượng địa phương kiểm tra hành vi chèo kéo, nâng giá, quảng cáo
sai hoặc sử dụng nhận diện tham gia mô hình để tạo niềm tin không đúng bản chất.
Đo lường theo tuyến: số điểm bán công khai thông tin, phản ánh của khách vãng
lai, thời gian xử lý và mức độ cải thiện hình ảnh thương mại văn minh.
Kịch bản 6 - Khu dịch vụ ăn uống
96
Đặc điểm: Liên quan ATTP, ứng dụng giao đồ ăn, đánh giá trực tuyến. Khi triển
khai tại địa bàn này, cần bắt đầu bằng soát danh sách chthể, phân nhóm theo ngành
hàng, đánh giá mức độ thanh toán số, mức độ công khai thông tin khả năng cung
cấp hồ sơ sản phẩm. Không nên áp dụng một mẫu cứng cho mọi địa bàn vì nguồn lực,
hành vi người tiêu dùng và rủi ro thị trường khác nhau.
Ưu tiên công khai giấy tờ ATTP, nguồn nguyên liệu chủ lực, kênh phản ánh
chất lượng và quy trình xử lý đánh giá tiêu cực trên nền tảng số.
Thiết lập sẵn kịch bản khủng hoảng truyền thông: Tạm gỡ/tạm dừng hiển thị
nhận diện tham gia hình trong 02 giờ khi nghi vấn nghiêm trọng, bảo toàn chứng
cứ, phối hợp phát ngôn và chuyển cơ quan chuyên môn.
Đo lường theo cơ sở: Hsơ công khai, phản ánh về chất lượng/ATTP, thời gian
phản hồi, kết quả xác minh và biện pháp khắc phục sau xử lý.
97
PH LC 15: BNG KIM TRIN KHAI CHO DOANH NGHIP, HP
TÁC XÃ, H KINH DOANH VÀ CH TH OCOP
Bảng kiểm dùng cho cả tự đánh giá của chủ thể kinh doanh soát của
quan/đơn vị hỗ trợ. Mục tiêu là hướng dẫn khắc phục trước khi loại khỏi mô hình, trừ
trường hợp vi phạm nghiêm trọng, gian lận, hàng giả, xâm phạm dữ liệu hoặc không
hợp tác xử lý phản ánh.
Pháp lý và định danh
STT
Nội dung kiểm tra
Kết quả
Minh chứng
Ghi chú khắc
phục
1
Có đăng ký kinh doanh hoặc
giấy tờ hợp lệ
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh
chụp, đường dẫn,
biên bản
Thời hạn/đầu
mối khắc
phục
2
mã số thuế hoặc đã được
hướng dẫn đăng ký
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh
chụp, đường dẫn,
biên bản
Thời hạn/đầu
mối khắc
phục
3
thông tin liên hệ công
khai
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh
chụp, đường dẫn,
biên bản
Thời hạn/đầu
mối khắc
phục
4
người chịu trách nhiệm
gian hàng số
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh
chụp, đường dẫn,
biên bản
Thời hạn/đầu
mối khắc
phục
5
pơng án xác thực
người đại diện/VNeID khi
đủ điều kiện
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh
chụp, đường dẫn,
biên bản
Thời hạn/đầu
mối khắc
phục
Bảng 29: Bảng kiểm nhóm pháp lý và định danh
Sau khi soát nhóm “Pháp định danh”, chủ thể được thông báo điểm đạt,
điểm chưa đạt, tài liệu cần bổ sung thời hạn khắc phục. Kết quả bảng kiểm căn
cứ để tham gia, duy trì hoặc tạm dừng tư cách trong mô hình.
98
Sản phẩm và chất lượng
STT
Nội dung kiểm tra
Kết quả
Minh chứng
Ghi chú khắc
phục
1
Tên sản phẩm, quy cách,
giá, hình ảnh thật thống
nhất
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
2
chứng nhận/công
bố/ATTP nếu thuộc nhóm
bắt buộc
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
3
truy xuất nguồn gốc
hoặc mã định danh
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
4
Có thông tin hạn dùng, bảo
quản, cảnh báo nếu cần
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
Bảng 30: Bảng kiểm nhóm sản phẩm và chất lượng.
Sau khi rà soát nhóm “Sản phẩmchất lượng”, chủ thể được thông báo rõ điểm
đạt, điểm chưa đạt, tài liệu cần bổ sung thời hạn khắc phục. Kết quả bảng kiểm
căn cứ để tham gia, duy trì hoặc tạm dừng tư cách trong mô hình.
Kênh bán và nội dung số
STT
Nội dung kiểm tra
Kết quả
Minh chứng
Ghi chú khắc
phục
1
Đường dn kênh bán
hợp lệ
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
2
Nội dung quảng cáo
không sai sự thật
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
99
STT
Nội dung kiểm tra
Kết quả
Minh chứng
Ghi chú khắc
phục
3
Livestream kịch bản
tuân thủ
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
4
Không sử dụng nh
ảnh/nhãn hiệu vi phạm
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
Bảng 31: Bảng kiểm nhóm kênh bán và nội dung số.
Sau khi soát nhóm “Kênh bán nội dung số”, chủ thể được thông báo điểm
đạt, điểm chưa đạt, tài liệu cần bổ sung thời hạn khắc phục. Kết quả bảng kiểm là
căn cứ để tham gia, duy trì hoặc tạm dừng tư cách trong mô hình.
Thanh toán và logistics
STT
Nội dung kiểm tra
Kết quả
Minh chứng
Ghi chú khắc
phục
1
Có QR/chuyển
khoản/POS đúng chủ
thể
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
2
Có quy trình xác nhận
và đối soát thanh toán
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
3
Có chính sách giao
hàng, đổi trả, hoàn hàng
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
4
Có hướng dẫn đóng gói
theo nhóm sản phẩm
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
Bảng 32: Bảng kiểm nhóm thanh toán và logistics.
100
Sau khi rà soát nhóm “Thanh toán và logistics”, chủ thể được thông báo rõ điểm
đạt, điểm chưa đạt, tài liệu cần bổ sung thời hạn khắc phục. Kết quả bảng kiểm là
căn cứ để tham gia, duy trì hoặc tạm dừng tư cách trong mô hình.
Bảo vệ người tiêu dùng và dữ liệu
STT
Nội dung kiểm tra
Kết quả
Minh chứng
Ghi chú khắc
phục
1
Có chính sách đổi
trả/khiếu nại công khai
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
2
Có số điện thoại/kênh
tiếp nhận phản ánh
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
3
Lưu chứng cứ giao
dịch hợp lý
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
4
Không yêu cầu dữ liệu
cá nhân quá mức
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
5
Phản hồi khiếu nại
đúng thời hạn
Đạt/Chưa
đạt
Tài liệu, ảnh chụp,
đường dẫn, biên
bản
Thời hạn/đầu
mối khắc phục
Bảng 33: Bảng kiểm nhóm bảo vệ người tiêu dùng và dữ liệu.
Sau khi soát nhóm “Bảo vệ người tiêu dùng dliệu”, chủ thể được thông
báo điểm đạt, điểm chưa đạt, tài liệu cần bổ sung thời hạn khắc phục. Kết quả
bảng kiểm là căn cứ để tham gia, duy trì hoặc tạm dừng tư cách trong mô hình.
101
PH LC 16: KHUNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ
ĐỀ XUT NHÂN RNG
Khung báo cáo được thiết kế để trả lời bốn câu hỏi quản trị: hình đã làm gì,
kết quả đo được ra sao, vấn đề phát sinh nên nhân rộng hay điều chỉnh
không. Báo cáo phải có số liệu, phân tích, minh chng và kiến nghị; không chỉ liệt kê
hoạt động. Báo cáo phải nêu rõ kỳ báo cáo, phạm vi địa bàn, số liệu kỳ này, thay đổi
so với kỳ trước, nguyên nhân và hành động tiếp theo.
STT
Mục báo cáo
Nội dung tối thiểu
Nguồn thông tin
1
Tổng quan tiến
độ
Tóm tắt nhiệm vụ đã hoàn thành,
nhiệm vụ chậm, nguyên nhân, kiến
nghị điều hành
Kế hoạch Đề án,
biên bản họp, nhật
ký nhiệm vụ
2
Kết quả theo
KPI
Bảng so sánh chỉ tiêu kỳ này/kỳ
trước, tỷ lệ đạt, xu hướng tăng giảm
Dashboard, báo cáo
địa phương, hệ
thống phản ánh
3
Địa bàn thí
điểm
Số địa bàn, kịch bản triển khai, đu
mối, vấn đề phát sinh, khả năng nhân
rộng
UBND xã/phường,
biên bản kiểm tra
4
Chủ thể và sản
phẩm
Số chủ thể/sản phẩm, trạng thái hồ
sơ, truy xuất, định danh, công khai
thông tin
Cơ sở dữ liệu ch
thể/sản phẩm
5
Phản ánh và
khiếu nại
Số hồ tiếp nhận, phân loại, thời
gian xử lý, vụ việc quá hạn, cảnh báo
rủi ro
Hệ thống phản ánh,
sổ trực, cơ quan phối
hợp
6
Đào tạo và
truyền thông
Số lớp, số người tham dự, sản phẩm
sau tập huấn, mức độ tiếp cận truyền
thông
Báo cáo lớp học,
danh sách, khảo sát
hài lòng
7
Dữ liệu,
dashboard và
AI
Tình trạng dữ liệu, cảnh báo, chất
lượng phân loại, lỗi/hiệu chỉnh AI
nếu có
Dashboard, nhật ký
hệ thống, báo cáo dữ
liệu
102
8
Rủi ro và xử lý
khủng hoảng
Rủi ro phát sinh, biện pháp xử lý, vụ
việc tạm gỡ/tạm dừng hiển thị nhận
diện tham gia hình, phát ngôn
báo chí nếu có
Sổ tay rủi ro, hồ sơ
vụ việc, thông cáo
9
Nguồn lực và
xã hội hóa
Kinh phí sử dụng, nguồn lực doanh
nghiệp, đóng góp phi tài chính,
vướng mắc mua sắm/thuê dịch vụ
Hồ sơ tài chính, thỏa
thuận hợp tác
10
Kiến nghị điều
chỉnh/nhân
rộng
Điều kiện nhân rộng, tiêu chí cần
sửa, nhiệm vụ cần bổ sung, nguồn
lực đề xuất
Báo cáo đánh giá, ý
kiến địa phương,
chuyên gia
Bảng 34: Khung báo cáo định kỳ, đánh giá tác động và đề xuất nhân rộng.
Tổng quan tiến đ
Nội dung cần trình bày: Tóm tắt nhiệm vụ đã hoàn thành, nhiệm vụ chậm, nguyên
nhân, kiến nghị điều hành. Nguồn thông tin chính: Kế hoạch Đề án, biên bản họp, nhật
ký nhiệm vụ.
Kết quả theo KPI
Nội dung cần trình bày: Bảng so sánh chỉ tiêu kỳ y/kỳ trước, tlệ đạt, xu hướng
ng giảm. Nguồn thông tin chính: Dashboard, báo cáo địa phương, hthống phản ánh.
Địa bàn thí điểm
Nội dung cần trình bày: Số địa bàn, loại mô hình, đầu mối, vấn đề phát sinh, khả
năng nhân rộng. Nguồn thông tin chính: UBND xã/phường, biên bản kiểm tra.
Nguyên tắc báo cáo: Ưu tiên tự động tổng hợp từ hệ thống dùng chung, biểu mẫu
điện tử và dữ liệu đã có; cấp xã/phường chỉ cập nhật thông tin phát sinh cần thiết theo
phân quyền, không lập nhiều báo cáo trùng nội dung. Báo cáo đánh giá tác động phải
phân biệt rõ kết quả của Đề án với kết quả của các chương trình gian hàng số, chợ 4.0,
chuyển đổi số cộng đồng hoặc xúc tiến thương mại khác để tránh tính trùng chỉ tiêu.
Chủ thể và sản phẩm
Nội dung cần trình bày: Số chủ thể/sản phẩm, trạng thái hồ sơ, truy xuất, định
danh, công khai thông tin. Nguồn thông tin chính: Cơ sở dữ liệu chủ thể/sản phẩm.
Phản ánh và khiếu nại
103
Nội dung cần trình bày: Số hồ tiếp nhận, phân loại, thời gian xử lý, vụ việc quá
hạn, cảnh báo rủi ro. Nguồn thông tin chính: Hệ thống phản ánh, sổ trực, cơ quan phối
hợp.
Đào tạo và truyền thông
Nội dung cần trình bày: Số lớp, số người tham dự, sản phẩm sau tập huấn, mức
độ tiếp cận truyền thông. Nguồn thông tin chính: Báo cáo lớp học, danh sách, khảo sát
hài lòng.
Dữ liệu, dashboard và AI
Nội dung cần trình bày: Tình trạng dữ liệu, cảnh báo, chất lượng phân loại,
lỗi/hiệu chỉnh AI nếu có. Nguồn thông tin chính: Dashboard, nhật hệ thống, báo cáo
dữ liệu.
Rủi ro và xử lý khủng hoảng
Nội dung cần trình bày: Rủi ro phát sinh, biện pháp xử lý, vụ việc tạm gỡ/tạm
dừng hiển thị nhận diện tham gia mô hình, phát ngôn báo chí nếu có. Nguồn thông tin
chính: Sổ tay rủi ro, hồ sơ vụ việc, thông cáo.
Nguồn lực và xã hội hóa
Nội dung cần trình bày: Kinh psử dụng, nguồn lực doanh nghiệp, đóng góp phi
tài chính, vướng mắc mua sắm/thuê dịch vụ. Nguồn thông tin chính: Hồ tài chính,
thỏa thuận hợp tác.
Kiến nghị điều chỉnh/nhân rộng
Nội dung cần trình bày: Điều kiện nhân rộng, tiêu ccần sửa, nhiệm vụ cần bổ
sung, nguồn lực đề xuất. Nguồn thông tin chính: Báo cáo đánh giá, ý kiến địa phương,
chuyên gia.
Đánh giá tác động cuối k
Báo cáo cuối kỳ cần đánh giá theo 05 nhóm: tác động đối với người tiêu dùng; tác
động đối với chủ thể kinh doanh; tác động đối với quản lý nhà nước; hiệu quả sử dụng
nguồn lực; khả năng nhân rộng. Mỗi tác động phải dliệu định lượng hoặc minh
chứng định tính rõ ràng.
Điều kiện đề xuất nhân rộng
Quy trình vận hành ổn định tối thiểu 06 tháng tại điểm thí điểm.
Dữ liệu được cập nhật đúng hạn, có minh chứng và ít sai lệch nghiêm trọng.
104
Chủ thể tham gia có mức độ tuân thủ tốt, phản ánh được xử lý đúng hạn và rủi
ro truyền thông được kiểm soát.
Chi phí vận hành phù hợp, có khả năng huy động xã hội hóa và địa phương có
đầu mối đủ năng lực.
Mẫu cấu trúc báo cáo quý
Báo cáo quý của Đề án cần trình bày theo logic điều hành, không chỉ liệt kê hoạt
động. Mỗi báo cáo phải bắt đầu bằng 01 trang tổng hợp tình hình, nêu địa bàn đã
triển khai, chủ thể/sản phẩm đã đưa vào hình, số phản ánh đã tiếp nhận, số hồ
xử đúng hạn, nhiệm vụ chậm, rủi ro nổi bt kiến nghị cần lãnh đạo xem xét. Phần
nội dung chi tiết được trình bày theo các mục KPI, địa bàn, chủ thể, phản ánh, truyền
thông, dữ liệu, tài chính và rủi ro.
Phần “đánh giá tiến độ” phải đối chiếu với lộ trình đã phê duyệt, nêu việc hoàn
thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đơn vị chịu trách nhiệm. Không sử dụng
các cụm từ chung chung như “cơ bản hoàn thành” nếu không số liệu hoặc minh
chứng kèm theo.
Phần đánh giá kết quả” phải dùng số liệu kỳ này, số liệu lũy kế, tỷ lệ đạt so với
mục tiêu năm và so sánh với kỳ trước. Trường hợp số liệu tăng/giảm bất thường phải
giải thích, dụ do mrộng địa n, thay đổi cách ghi nhận, chiến dịch truyền thông
hoặc vụ việc rủi ro phát sinh.
Phần “kiến nghị” phải phân loại theo thẩm quyền: nội dung Sở Công Thương
xử lý ngay, nội dung cần phối hợp sở ngành, nội dung cần UBND Thành phố chỉ đạo
và nội dung cần kiến nghị Trung ương hoặc cơ quan chuyên ngành.
Mục báo
cáo quý
Câu hỏi điều hành cần trả lời
Minh chứng tối thiểu
Tiến độ
nhiệm vụ
Nhiệm vụ nào đã hoàn thành, nhiệm vụ
nào chậm, nguyên nhân trách nhiệm là
gì?
Kế hoạch, biên bản, ảnh
hiện trường, văn bản ban
hành
KPI đầu ra
Chỉ tiêu nào đạt, chưa đạt, xu hướng
tăng/giảm ra sao?
Dashboard, bảng số liệu,
báo cáo địa phương
Địa bàn thí
điểm
Địa bàn nào vận hành tốt, địa bàn nào cần
hỗ trợ, điều kiện nhân rộng là gì?
Phiếu khảo sát, biên bản
kiểm tra, nhật ký hỗ trợ
105
Phản ánh
người tiêu
dùng
Vụ việc tập trung nhóm nào, thời hạn
xử lý ra sao, có cảnh báo mới không?
Mã hồ sơ, trạng thái xử
lý, kết quả phản hồi
Rủi ro và
truyền
thông
Có vụ việc gây dư luận, có phải tạm
gỡ/tạm dừng hiển thị nhận diện tham gia
mô hình hoặc phát ngôn không?
Hồ sơ khủng hoảng,
thông cáo, báo cáo xử lý
Nguồn lực
Kinh phí, hội hóa, nhân lực đáp ứng
tiến độ không?
Hồ sơ tài chính, thỏa
thuận phối hợp, danh sách
chuyên gia
Bảng 35: Cấu trúc báo cáo quý phục vụ điều hành Đề án.
Mẫu đánh giá cuối k
Đánh giá cuối kỳ cần được chuẩn bị ngay từ đầu để tránh tình trạng tổng kết theo
cảm tính. Báo cáo cuối kỳ không chỉ xác nhận đã triển khai bao nhiêu hoạt động,
phải trả lời Đề án làm tăng niềm tin tiêu dùng số hay không, giúp quản n
nước tốt hơn hay không, chi phí hợp hay không hình thể nhân rộng
điều kiện nào.
Đối với người tiêu dùng, đánh giá mức độ dễ tra cứu thông tin, mức độ tin tưởng
khi mua hàng, khả năng gửi phản ánh, thời gian phản hồi mức độ hài lòng sau xử
lý. Cần khảo sát mẫu người dân tại địa bàn thí điểm và nhóm người tiêu dùng đã gửi
phản ánh.
Đối với người bán, đánh giá năng lực công khai thông tin, quản gian hàng,
thanh toán số, truy xuất nguồn gốc, xử khiếu nại, tuân thủ thuế/hóa đơn và bảo vệ
dữ liệu cá nhân. Cần so sánh trước - sau tập huấn để chứng minh hiệu quả hỗ trợ.
Đối với quan quản lý, đánh gmức độ đầy đủ của dữ liệu, khả năng cảnh
báo sớm, thời gian chuyển xử lý, chất lượng phối hợp liên ngành, mức độ giảm hồ
tồn đọng và khả năng sử dụng dashboard trong chỉ đạo điều hành.
Đối với nguồn lực, đánh giá chi phí theo từng kết quả đầu ra: chi phí cho một
địa bàn thí điểm, một chủ thể được chuẩn hóa, một sản phẩm được truy xuất, một lớp
đào tạo, một phản ánh được xử đúng hạn một báo cáo dữ liệu giá trị điều hành.
106
Nhóm tác
động
Chỉ số đánh giá
Phương pháp đo
Người tiêu
dùng
Mức hài lòng, tỷ lệ phản ánh được
phản hồi, tỷ lệ người biết kênh tra
cứu/QR
Khảo sát mẫu, dữ liệu phản
ánh, phỏng vấn nhanh tại điểm
hỗ trợ
Người bán
Tỷ lệ hồ sơ đạt chuẩn, tỷ lệ dùng
thanh toán số, tỷ lệ có truy xuất, tỷ lệ
phản hồi đúng hạn
Checklist trước - sau, dữ liệu
điểm bán, biên bản hỗ trợ
Địa
phương
Mức độ cập nhật dữ liệu, số lượt hỗ
trợ, khả năng duy trì đầu mối
Báo cáo xã/phường, nhật
hỗ trợ, kiểm tra mẫu
Quản lý
nhà nước
Thời gian xử lý vụ việc, số cảnh báo
sớm, số báo cáo phục vụ điều hành
Dashboard, sổ hồ sơ, biên bản
liên ngành
Nguồn lực
Chi phí theo sản phẩm đầu ra, tỷ lệ
xã hội hóa, mức độ phù hợp của khái
toán
Hồ sơ tài chính, hợp đồng/thoả
thuận, báo cáo quyết toán
Bảng 36: Nhóm tác động, chỉ số đánh giá và phương pháp đo.
Quy tắc đề xuất nhân rộng
Việc nhân rộng chđược đề xuất khi mô hình đạt đồng thời ba điều kiện: hiệu quả
thực chất, rủi ro kiểm soát được và chi phí phù hợp. Nếu một địa bàn có số lượng hoạt
động lớn nhưng dữ liệu thiếu minh chứng, phản ánh xử chậm hoặc còn hiểu sai về
bản chất bảo trợ, không nên nhân rộng ngay mà cần tiếp tục thí điểm có điều chỉnh.
Nhân rộng theo chiều sâu: tăng chất lượng chủ thể, sản phẩm, truy xut, phản
ánh và dữ liệu tại địa bàn đã thí điểm, trước khi mở thêm địa bàn mới.
Nhân rộng theo chiều ngang: chọn địa bàn có đặc điểm tương đồng với điểm thí
điểm đã thành công, ví dụ chợ dân sinh cùng quy mô, làng nghề cùng nhóm sản phẩm
hoặc tuyến phố thương mại có hành vi tiêu dùng tương tự.
Nhân rộng theo mô-đun: địa bàn chưa đủ điều kiện có thể triển khai trước một
cấu phần như điểm hỗ trợ tiêu dùng số, tập huấn người bán, QR phản ánh hoặc chuẩn
hóa dữ liệu, thay vì áp dụng toàn bộ mô hình cùng lúc.
Nhân rộng có điều kiện: mỗi đợt mrộng phải có quyết định/rà soát kèm theo
danh sách địa bàn, mục tiêu, nguồn lực, đầu mối, thời hạn đánh giá tiêu chí dừng
nếu rủi ro vượt ngưỡng.
107
Mẫu biên bản rà soát duy trì hoặc tạm dừng/thu hồi hiển thị nhận diện tham
gia mô hình
Biên bản này được sử dụng khi có phản ánh nghiêm trọng, khi dữ liệu dashboard
phát cảnh báo đỏ, khi cơ quan chuyên ngành kết luận mới hoặc khi đến kỳ soát
định kỳ. Biên bản không kết luận thay quan thanh tra, kiểm tra; mục đích là ghi
nhận căn cứ quản trị của Đề án để duy trì, tạm dừng, thu hồi hoặc khôi phục việc hiển
thị nhận diện tham gia mô hình.
Nội dung
rà soát
Câu hỏi kiểm tra
Tài liệu/chứng cứ
cần
Kết quả đề xuất
Tình
trạng
pháp lý và
định danh
Chủ thể còn hoạt động,
thông tin đại diện, số
thuế, tài khoản giao dịch
kênh liên hệ còn
đúng không?
Giấy tờ pháp lý, xác
nhận địa phương, dữ
liệu cập nhật, biên
bản làm việc nếu có
Duy trì/cập nhật/tạm
dừng
Hồ sơ sản
phẩm
truy xuất
Sản phẩm n đúng h
đã công khai, QR còn
truy cập được, chứng
nhận còn hiệu lực và
thông tin bao có khớp
không?
Ảnh sản phẩm, QR,
giấy chứng nhận, kết
quả kiểm tra mẫu,
phản ánh người tiêu
dùng
Duy trì/yêu cầu bổ
sung/ẩn hiển thị
Khiếu nại
và phản
ánh
vụ việc quá hạn, vụ
việc lặp lại, phản ánh
nghiêm trọng hoặc dấu
hiệu lừa đảo không?
hồ phản ánh,
chứng cứ giao dịch,
nhật xử lý, kết quả
chuyển cơ quan chức
năng
Duy trì có điều
kiện/tạm gỡ/tạm dừng
hiển thị nhận diện
tham gia mô
hình/chuyển xử lý
Truyền
thông và
uy tín mô
hình
thông tin báo
chí/mạng hội khả
năng gây hiểu sai về bảo
trợ hoặc ảnh hưởng an
toàn người tiêu dùng
không?
Bản ghi tin bài, ảnh
chụp màn hình, thông
cáo, văn bản phối
hợp phát ngôn
Kích hoạt quy trình
truyền thông/đính
chính
108
Nội dung
rà soát
Câu hỏi kiểm tra
Tài liệu/chứng cứ
cần
Kết quả đề xuất
Biện pháp
khắc phục
Chủ thể có khắc phục
đúng thời hạn cung
cấp minh chứng đủ
minh bạch không?
Biên bản khắc phục,
ảnh hiện trường, hồ
sơ cập nhật, xác nhận
của đầu mối
Khôi phục/duy trì
theo dõi/thu hồi
Bảng 37: Mẫu biên bản rà soát duy trì hoặc thu hồi nhận diện tham gia mô hình.
Nguyên tắc ra quyết định sau rà soát:
Trường hợp thiếu hồ nhưng chưa ảnh hưởng trực tiếp quyền lợi người tiêu
dùng: yêu cầu bổ sung trong thời hạn xác định, đồng thời ghi trạng thái “đang cập nhật”
trên hệ thống nếu cần.
Trường hợp dấu hiệu gây mất an toàn, hàng giả, gian ln, quảng cáo sai
nghiêm trọng hoặc khủng hoảng truyền thông: tạm gỡ/tạm dừng hiển thị nhận diện
tham gia mô hình/ẩn hiển thị trong thời hạn tối đa 02 giờ kể từ khi kích hoạt quy trình
khẩn cấp.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm: thu hồi tư cách tham gia
hình, công khai theo thẩm quyền, chuyển hồ cập nhật danh mục rủi ro để
phòng ngừa tái diễn.
Trường hợp chủ thể được minh oan hoặc đã khắc phục đầy đủ: xem xét khôi
phục hiển thị nhưng phải kèm ghi chú cập nhật, thời gian theo dõi và trách nhiệm duy
trì hồ sơ.
Mẫu kết luận biên bản nên nêu rõ: căn cứ rà soát, dữ liệu sử dụng, ý kiến đơn vị
phối hợp, quyết định quản trị tạm thời hoặc chính thức, thời hạn thực hiện, đầu mối
chịu trách nhiệm và thời điểm cập nhật dashboard.
109
PH LC 17: K HOCH TRIN KHAI THC HIỆN Đ ÁN
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH
TIÊU DÙNG SỐ VÀ BẢO TRỢ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
(Giai đoạn 2026-2028)
Kế hoạch này cụ thể hóa lộ trình tổng quát của Đề án giai đoạn 2026-2028 thành
các nhóm nhiệm vụ, mốc thời gian, sn phẩm đầu ra, quan chủ trì, quan phối
hợp, chỉ tiêu theo dõi và cơ chế báo cáo. Kế hoạch được xây dựng theo hướng “việc
- rõ người - thời hạn - sản phẩm - nguồn lực - rõ trách nhiệm”, bảo đảm có thể
tổ chức thực hiện ngay sau khi Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1. MC ĐÍCH, YÊU CU
1.1. Mục đích
Chuyển hóa mc tiêu của Đề án thành kế hoạch triển khai cụ thể theo từng năm,
từng quý và từng nhóm nhiệm vụ trọng tâm.
Bảo đảm hình thí điểm tiêu dùng số bảo trợ thương mại điện tử được
triển khai trọng tâm, điểm mẫu, dliệu, chế giám sát khả năng
nhân rộng.
Tạo công cụ điều phối cho Sở Công Thương và các sở, ngành, UBND
xã/phường, doanh nghiệp nền tảng, logistics, thanh toán, truy xuất nguồn gốc các
chủ thể tham gia.
Hạn chế tình trạng triển khai dàn trải, trùng lặp với các chương trình hiện có;
ưu tiên tận dụng hạ tầng, nền tảng và nguồn lực sẵn có của Thành phố.
1.2. Yêu cu
Mỗi nhiệm vụ phải có đầu mối chủ trì, đơn vị phối hợp, sản phẩm đầu ra, thời
hạn hoàn thành và chỉ số kiểm chứng.
Các nhiệm vụ liên quan đến dữ liệu nhân, định danh, xác thực, tiếp nhận phản
ánh, xử lý vi phạm phải thực hiện đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
UBND xã/phường tham gia với vai trò phối hợp, tuyên truyền, soát thông tin
địa bàn, hỗ trợ tiếp nhận ban đầu và chuyển thông tin; không giao nhiệm vụ thẩm định
chuyên môn, công nhận chất lượng hoặc xử lý tranh chấp vượt thẩm quyền.
Kế hoạch triển khai được điều chỉnh theo kết quả khảo sát, kết quả hội thảo, khả
năng bố trí kinh phí và mức độ sẵn sàng của từng địa bàn.
110
2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN TC TRIN KHAI
2.1. Phm vi trin khai
Kế hoạch triển khai trên địa bàn thành phố Nội trong giai đoạn 2026-2028.
Giai đoạn đầu ưu tiên các địa bàn có điều kiện hạ tầng, mật độ thương mại, chợ/điểm
bán/cụm hộ kinh doanh, sản phẩm OCOP/làng nghề hoặc tuyến phố thương mại
mức độ sẵn sàng cao.
2.2. Đối tượng tham gia
Đối tượng triển khai trực tiếp: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, chủ th
OCOP, làng nghề, cơ sở sản xuất - kinh doanh, ban quản lý chợ, điểm bán, tuyến phố
thương mại, người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố.
Đối tượng phối hợp: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế thành
phố Nội, Chi cục Hải quan khu vực I, Công an Thành phố, Chi cục Quản thị
trường, UBND xã/phường, doanh nghiệp nền tảng, ngân hàng, điện tử, đơn vị
logistics, đơn vị truy xuất nguồn gốc và các tổ chức hỗ trợ.
2.3. Nguyên tc trin khai
Thí điểm nhỏ, thật, đo được, điều chỉnh nhanh; chỉ mở rộng khi kết quả đánh
giá và đáp ứng điều kiện tối thiểu.
Không xây dựng một sàn thương mại điện tử mới của Nhà nước; ưu tiên lớp
điều phối, xác thực, dữ liệu, phản ánh và kết nối với các nền tảng sẵn có.
Bảo trợ được hiểu hướng dẫn, chuẩn hóa, công khai tiêu chí, hỗ trợ kết nối,
giám sát, cảnh báo và phối hợp bảo vệ người tiêu dùng; không phải bảo lãnh tuyệt đối
chất lượng từng giao dịch.
Tận dụng chương trình Gian hàng số - nâng tầm thương nhân Thủ đô” và các
chương trình chuyển đổi số, xúc tiến thương mại, OCOP, thanh toán không dùng tiền
mặt đã có; tránh trùng lặp nhiệm vụ.
Dữ liệu được thu thập đúng mục đích, tối thiểu cần thiết, phân quyền rõ, ưu tiên
dữ liệu tổng hợp/ẩn danh; bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. MC TIÊU, CH TU TRIỂN KHAI THEO GIAI ĐON
Các chỉ tiêu dưới đây khung điều hành để tổ chức thực hiện, theo dõi, kết
tổng kết Đề án. Trường hp có thay đổi về nguồn lực hoặc yêu cầu quản lý, Sở Công
Thương chủ trì rà soát, báo cáo UBND Thành phố xem xét điều chỉnh.
111
STT
Nhóm chỉ tiêu
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Nguồn
kiểm chứng
1
Địa
bàn/chợ/điểm
bán/cụm hộ
kinh doanh
được lựa chọn
thí điểm
Hoàn thành
tiêu chí lựa
chọn; chọn
danh sách
thí điểm
đợt 1
Tối thiểu 05
điểm vận
hành thực
chất
Tối thiểu 10
điểm/chợ/cụm
hộ thí điểm
Quyết
định/kế
hoạch lựa
chọn điểm;
báo cáo vận
hành
2
Chủ thể tham
gia/kết nối mô
hình
Lập danh
sách sơ bộ;
chuẩn hóa
hồ sơ nhóm
đầu
Tối thiểu
250 chủ thể
Tối thiểu 500
chủ thể
Cơ sở dữ
liệu chủ thể;
hồ sơ cam
kết
3
Sản phẩm được
công khai trên
gian hàng
số/chuyên mục
liên kết
Chuẩn hóa
mẫu hồ sơ
sản phẩm;
chọn nhóm
sản phẩm
ưu tiên
Tối thiểu
500 sản
phẩm
Tối thiểu 1.000
sản phẩm
Danh mục
sản phẩm;
đường dẫn
công khai
4
Sản phẩm có
truy xuất/mã
định danh phù
hợp
Ban hành
checklist
truy xuất
theo nhóm
hàng
Tối thiểu
70%
Tối thiểu 80%
Hồ sơ sản
phẩm; mã
QR/truy
xuất
5
Chủ thể được
hướng dẫn công
khai thông tin
bắt buộc
Tài liệu
hướng dẫn
và biểu
mẫu
Tối thiểu
90%
100%
Checklist
tuân thủ;
biên bản
hướng dẫn
6
Phản ánh/kiến
nghị được phân
loại và chuyển
xử lý đúng hạn
Thiết kế
quy trình
và mẫu hồ
Tối thiểu
85%
Tối thiểu 90%
Hệ thống/sổ
theo dõi
phản ánh
112
STT
Nhóm chỉ tiêu
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Nguồn
kiểm chứng
7
Vụ việc được
phản hồi trong
thời hạn công
bố
Công bố
đầu mối và
thời hạn xử
lý theo
nhóm việc
Tối thiểu
60%
Tối thiểu 70%
Mã hồ sơ
phản ánh;
báo cáo xử
8
Đào tạo/tập
huấn/hướng dẫn
Tập huấn
khởi động
cho đầu
mối và
điểm thí
điểm
Tối thiểu 10
lớp/chương
trình
Tối thiểu 20
lớp/chương
trình
Kế hoạch
đào tạo;
danh sách
học viên;
học liệu
9
Dashboard/báo
cáo dữ liệu điều
hành
Thiết kế
mô hình dữ
liệu và mẫu
dashboard
Vận hành
dashboard
bản 1; báo
cáo quý
Dashboard
hoàn thiện; báo
cáo chuyên đề
và tổng kết
Dashboard;
báo cáo
quý/năm
Bảng 38: Mục tiêu và chỉ tiêu triển khai đề án theo giai đoạn.
4. K HOCH TRIN KHAI TNG TH GIAI ĐOẠN 2026-2028
Kế hoạch triển khai được chia thành 04 giai đoạn: chuẩn bị và thiết kế; vận hành
thí điểm; mở rộng kiểm soát; đánh giá, chuẩn hóa đề xuất nhân rộng. Mỗi giai
đoạn có nhiệm vụ trọng tâm, sản phẩm đầu ra và cơ chế kiểm soát riêng.
Giai đoạn
Thời gian
Trọng tâm triển
khai
Sản phẩm đầu
ra chính
Mốc kiểm
soát
Giai đoạn 1:
Chuẩn bị,
thiết kế và
lựa chọn
điểm thí
điểm
Quý III -
Quý
IV/2026
Thành lập cơ chế
điều phối; rà soát
chương trình liên
quan; hoàn thiện tiêu
chí, quy trình, dữ
liệu, yêu cầu công
nghệ; lựa chọn địa
Kế hoạch triển
khai được ban
hành; tổ công
tác; bộ tiêu chí;
quy trình phản
ánh; mẫu dữ liệu;
danh sách điểm
Hoàn thành
trước khi
vận hành
thí điểm
chính thức
năm 2027.
113
Giai đoạn
Thời gian
Trọng tâm triển
khai
Sản phẩm đầu
ra chính
Mốc kiểm
soát
bàn, chủ thể, sản
phẩm thí điểm.
thí điểm đợt 1;
kế hoạch truyền
thông, đào tạo.
Giai đoạn 2:
Vận hành
thí điểm đợt
1
Quý I - Quý
II/2027
Vận hành chuyên
trang/module, kênh
phản ánh, dashboard
bản đầu; triển khai
tại các
điểm/chợ/cụm hộ và
nhóm sản phẩm ưu
tiên.
Tối thiểu 05
điểm thí điểm;
tối thiểu 250 chủ
thể; 500 sản
phẩm; báo cáo
vận hành quý;
báo cáo sơ kết 06
tháng.
Đánh giá 30
ngày, 90
ngày và 06
tháng.
Giai đoạn 3:
Mở rộng có
kiểm soát
Quý III -
Quý
IV/2027
Điều chỉnh quy trình
sau vận hành; m
rộng thêm điểm thí
điểm; tăng cường
kiểm tra, giám sát,
đào tạo, truyền
thông; hoàn thiện
dashboard.
Danh sách m
rộng; báo cáo
điều chỉnh quy
trình; bộ cảnh
báo rủi ro; báo
cáo tổng kết năm
2027.
Chỉ mở
rộng khi
các điểm
đợt 1 đạt
chỉ tiêu tối
thiểu.
Giai đoạn 4:
Đánh giá,
chuẩn hóa,
đề xuất
nhân rộng
Năm 2028
Đánh giá tác động;
chuẩn hóa mô hình,
tài liệu, quy trình; đề
xuất phương án nhân
rộng, tích hợp vào
chương trình phát
triển TMĐT và
chuyển đổi số của
Thành phố.
Báo cáo đánh giá
tác động; bộ tài
liệu chuẩn;
phương án nhân
rộng; dự thảo cơ
chế giai đoạn
sau.
Hoàn thành
tổng kết
trước khi đề
xuất nhân
rộng.
Bảng 39: Kế hoạch triển khai tổng thể giai đoạn 2026-2028.
114
5. K HOCH CHI TIT THEO NHÓM NHIM V
TT
Nhóm nhiệm
vụ/công việc cụ
thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian
Sản phẩm đầu
ra/KPI
1.1
Tham mưu ban
hành Kế hoạch
triển khai thực hiện
Đề án sau khi được
phê duyệt; xác định
mốc tiến độ, đầu
mối, chế báo cáo
sản phẩm
nghiệm thu.
Sở Công
Thương
Văn phòng
UBND Thành
phố; các sở,
ngành liên
quan
Quý
III/2026
Kế hoạch triển
khai; danh mục
nhiệm vụ; lịch
báo cáo định kỳ.
1.2
Thành lập Tổ công
tác/nhóm điều phối
triển khai Đề án;
phân công nhóm
nghiệp vụ về công
nghệ, dữ liệu, bảo
vệ người tiêu dùng,
kiểm soát chất
lượng, truyền
thông, đào tạo
địa phương.
Sở Công
Thương
Sở KH&CN,
Công an
Thành phố,
Thuế Thành
phố, Chi cục
Hải quan khu
vực I, UBND
xã/phường
Quý
III/2026
Quyết định
thành lập; quy
chế hoạt động;
danh bạ đầu
mối.
1.3
Rà soát Kế hoạch
256/KH-UBND
các chương trình đã
để xác định phần
kế thừa, phần bổ
sung, phần tránh
trùng lặp.
Sở Công
Thương
Sở KH&CN;
các đơn vị
đang quản
chương trình
liên quan
Quý
III/2026
Báo cáo rà soát
trùng lặp; bảng
đối chiếu nhiệm
vụ; phương án
lồng ghép.
1.4
Hoàn thiện bộ tiêu
chí lựa chọn địa
Sở Công
Thương
Công an
Thành phố,
Quý III-
IV/2026
Bộ tiêu chí;
thang điểm sẵn
115
TT
Nhóm nhiệm
vụ/công việc cụ
thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian
Sản phẩm đầu
ra/KPI
bàn, chợ/điểm bán,
chủ thể, sản phẩm,
gian hàng, đối tác
nền tảng tham gia
thí điểm.
Thuế Thành
phố, Sở
KH&CN,
UBND
xã/phường
sàng; mẫu cam
kết tham gia.
1.5
Xây dựng quy chế
phối hợp liên
ngành, trong đó
làm trách nhiệm
của Sở Công
Thương, sở/ngành
chuyên môn
UBND xã/phường;
không giao cấp
xã/phường nhiệm
vụ vượt thẩm
quyền.
Sở Công
Thương
Sở Tư pháp,
Công an
Thành phố,
Sở KH&CN,
Thuế Thành
phố, UBND
xã/phường
Quý
IV/2026
Dự thảo quy chế
phối hợp; ma
trận trách nhiệm
RACI.
2.1
Chuẩn hóa phiếu
khảo sát, danh mục
trường dữ liệu
hướng dẫn thu thập
thông tin địa bàn,
chợ, điểm bán, hộ
kinh doanh, sản
phẩm OCOP/làng
nghề, hạ tầng số
phản ánh người
tiêu dùng.
Sở Công
Thương
UBND
xã/phường;
ban quản lý
chợ; tổ
chuyển đổi số
cộng đồng
Quý
III/2026
Phiếu khảo sát;
hướng dẫn điền;
danh mục dữ
liệu tối thiểu.
2.2
Tổ chức soát,
cập nhật dữ liệu địa
UBND
xã/phường
Sở Công
Thương
Quý III-
IV/2026
Báo cáo khảo
sát địa phương;
116
TT
Nhóm nhiệm
vụ/công việc cụ
thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian
Sản phẩm đầu
ra/KPI
phương; phân loại
địa bàn theo mức
độ sẵn sàng: sẵn
sàng cao, sẵn sàng
điều kiện, cần
chuẩn bị thêm.
hướng dẫn;
Sở KH&CN
bảng xếp hạng
sẵn sàng; bản đồ
điểm thí điểm.
2.3
Lựa chọn danh
sách điểm tđiểm
đợt 1, ưu tiên địa
bàn có hạ tầng, đầu
mối, chủ thể/sản
phẩm cam kết
phối hợp.
Sở Công
Thương
UBND
xã/phường;
Sở KH&CN;
doanh nghiệp
nền tảng
Quý
IV/2026
Danh sách
điểm/chợ/cụm
hộ; danh sách
chủ thể và sản
phẩm ưu tiên.
2.4
Chuẩn hóa hồ
chủ thể và sản
phẩm tham gia thí
điểm: thông tin
pháp lý, số
thuế/hóa đơn, kênh
bán, thông tin sản
phẩm, truy xuất,
chính sách đổi trả,
bảo hành, phản
ánh.
Sở Công
Thương
Thuế Thành
phố, UBND
xã/phường,
chủ thể kinh
doanh
Quý
IV/2026
- Quý
II/2027
Hồ sơ chủ
thể/sản phẩm;
checklist tuân
thủ; danh mục
sản phẩm đủ
điều kiện.
3.1
Xây dựng yêu cầu
kỹ thuật đối với
chuyên
trang/module
“Gian hàng số Thủ
đô” hoặc lớp liên
Sở Công
Thương
Sở KH&CN,
doanh nghiệp
nền tảng, đơn
vị CNTT
Quý
IV/2026
Tài liệu yêu cầu
kỹ thuật; quy
trình cập nhật và
quản trị nội
dung.
117
TT
Nhóm nhiệm
vụ/công việc cụ
thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian
Sản phẩm đầu
ra/KPI
kết với nền tảng
hiện có.
3.2
Thiết lập công cụ
tiếp nhận phản ánh
theo hồ
thống nhất; phân
loại phản ánh về
hàng giả; hàng hóa
không nguồn
gốc, xuất xứ, quảng
cáo sai sự thật, gian
lận thanh toán, dữ
liệu nhân, đổi
trả/hoàn tiền.
Sở Công
Thương
Công an
Thành phố,
Sở KH&CN,
UBND
xã/phường,
doanh nghiệp
nền tảng
Quý
IV/2026
- Quý
I/2027
Quy trình 05
bước; mẫu
phiếu; mã hồ sơ;
danh mục nhóm
vụ việc; SLA xử
lý.
3.3
Thiết kế dashboard
điều hành với các
lớp thông tin: địa
bàn, chủ thể, sn
phẩm, phản ánh,
rủi ro, đào tạo,
truyền thông, kết
quả xử lý.
Sở Công
Thương
Sở KH&CN,
đơn vị
CNTT,
UBND
xã/phường
Quý I-
II/2027
Dashboard bản
1; báo cáo dữ
liệu quý; danh
mục KPI.
3.4
Nghiên cứu ứng
dụng AI kiểm
soát để hỗ trợ phân
loại phản ánh, nhận
diện từ khóa rủi ro,
gom nhóm vụ việc
lặp lại và gi ý đầu
mối xử lý.
Sở Công
Thương
Sở KH&CN,
Công an
Thành phố,
đơn vị CNTT
Quý II-
IV/2027
Tài liệu thử
nghiệm AI;
nguyên tắc AI
hỗ trợ nghiệp
vụ, không thay
thế quyết định
hành chính.
118
TT
Nhóm nhiệm
vụ/công việc cụ
thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian
Sản phẩm đầu
ra/KPI
4.1
Triển khai thí điểm
chợ/điểm bán tiêu
dùng số: soát
quầy/hộ, QR
thanh toán, kênh
phản ánh, điểm hỗ
trợ, truyền thông
tại chợ.
Sở Công
Thương
UBND
xã/phường,
ban quản lý
chợ, ngân
hàng/ví điện
tử, đơn vị
logistics
Quý I-
II/2027
Tối thiểu 05
điểm vận hành;
sổ theo dõi phản
ánh; báo cáo
30/90 ngày.
4.2
Triển khai chuyên
mục/gian hàng số
liên kết: công khai
danh sách chủ
thể/sản phẩm đủ
điều kiện, đường
dẫn kênh bán hợp
lệ, thông tin truy
xuất chính sách
khiếu nại.
Sở Công
Thương
Doanh nghiệp
nền tảng, ch
thể kinh
doanh,
UBND
xã/phường
Quý I-
IV/2027
Tối thiểu 500
sản phẩm năm
2027; 1.000 sản
phẩm năm 2028.
4.3
Triển khai cơ chế
“chủ thể, gian hàng
sản phẩm đạt
tiêu chí minh
bạch”: soát tiêu
chí, công khai, theo
dõi phản ánh, tạm
dừng/thu hồi khi
rủi ro.
Sở Công
Thương
Công an
Thành phố,
Thuế Thành
phố, UBND
xã/phường
Quý
II/2027 -
Quý
IV/2028
Danh sách chủ
thể/sản phẩm
đạt tiêu chí
minh bạch; hồ
sơ tạm dừng/thu
hồi nếu có.
4.4
Triển khai điểm hỗ
trợ tiêu dùng số cấp
xã/phường theo
UBND
xã/phường
Sở Công
Thương
hướng dẫn;
Quý I-
IV/2027
Điểm hỗ trợ
lồng ghép; sổ
119
TT
Nhóm nhiệm
vụ/công việc cụ
thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian
Sản phẩm đầu
ra/KPI
hướng lồng ghép,
kiêm nhiệm tại
điểm tiếp dân, tổ
chuyển đổi số cộng
đồng hoặc điểm hỗ
trợ tại chợ.
Sở KH&CN;
đoàn thể địa
phương
tay hướng dẫn;
nhật ký hỗ trợ.
4.5
Mở rộng có kiểm
soát sau giai đoạn
đợt 1, căn cứ kết
quả đánh giá 30
ngày, 90 ngày
06 tháng.
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành,
UBND
xã/phường,
doanh nghiệp
đồng hành
Quý
III/2027
- Quý
II/2028
Tối thiểu 10
điểm/chợ/cụm
hộ đến năm
2028.
5.1
Tổ chức tập huấn
khởi động cho cán
bộ địa phương, ban
quản chợ, tổ
chuyển đổi số cộng
đồng về quy trình,
dữ liệu, phản ánh,
bảo vệ dữ liệu cá
nhân.
Sở Công
Thương
Sở KH&CN,
Công an
Thành phố,
UBND
xã/phường
Quý
IV/2026
- Quý
I/2027
Học liệu; danh
sách học viên;
bài kiểm
tra/phiếu đánh
giá.
5.2
Tổ chức tập huấn
cho hộ kinh doanh,
tiểu tơng,
OCOP/làng nghề,
doanh nghiệp nhỏ
về công khai thông
tin, truy xuất, thanh
toán số, bán hàng
Sở Công
Thương
UBND
xã/phường,
doanh nghiệp
nền tảng,
ngân hàng,
logistics
Quý
I/2027 -
Quý
IV/2028
Tối thiểu 20
lớp/chương trình
đến năm 2028.
120
TT
Nhóm nhiệm
vụ/công việc cụ
thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian
Sản phẩm đầu
ra/KPI
an toàn, xử khiếu
nại.
5.3
Triển khai truyền
thông Tiêu dùng
số an toàn - chủ thể
kinh doanh đạt tiêu
chí minh bạch - sản
phẩm nguồn
gốc” trên kênh số,
truyền thông cơ sở,
chợ, điểm bán,
nhóm cộng đồng.
Sở Công
Thương
Sở VH&TT,
UBND
xã/phường,
doanh nghiệp
đồng hành
Quý
IV/2026
- Quý
IV/2028
Kế hoạch truyền
thông; bộ mẫu
tin/bài; báo cáo
tiếp cận.
6.1
Thiết lập chế
phối hợp kiểm tra,
giám sát hàng giả;
hàng hóa không
nguồn gốc, xuất
xứ, gian lận thương
mại, quảng cáo sai
sự thật trong phạm
vi thí điểm.
Chi cục
QLTT/Sở
Công
Thương
Công an
Thành phố,
UBND
xã/phường,
doanh nghiệp
nền tảng
Quý
I/2027 -
Quý
IV/2028
Quy trình cảnh
báo; biên bản
kiểm tra; báo
cáo vi phạm/rủi
ro.
6.2
Thiết lập quy trình
xử khủng hoảng
truyền thông: tạm
gỡ/tạm dừng hiển
thị nhận diện tham
gia mô hình trong
02 giờ khi dấu
hiệu nghiêm trọng,
xác minh, phát
Sở Công
Thương
Công an
Thành phố,
UBND
xã/phường,
đơn vị truyền
thông
Quý
I/2027
Quy trình xử lý
khủng hoảng;
mẫu thông cáo;
danh sách đầu
mối khẩn.
121
TT
Nhóm nhiệm
vụ/công việc cụ
thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian
Sản phẩm đầu
ra/KPI
ngôn, chuyển
quan chức năng.
6.3
Báo cáo định k kết
quả thực hiện, chỉ
số KPI, khó khăn,
kiến nghị; tổ chức
kết, tổng kết
đề xuất nhân rộng.
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành,
UBND
xã/phường,
doanh nghiệp
đồng hành
Hằng
quý; sơ
kết
2027;
tổng kết
2028
Báo cáo
quý/năm; báo
cáo đánh giá tác
động; đề xuất
nhân rộng.
Bảng 40: Kế hoạch chi tiết theo nhóm nhiệm vụ.
6. K HOCH TRIN KHAI NĂM 2026
Năm 2026 là giai đoạn chuẩn bị, thiết kế, lựa chọn điểm thí điểmtạo điều kiện
vận hành. Trọng tâm không làm dàn trải, không triển khai đại tkhi chưa tiêu
chí, quy trình, dữ liệu và cơ chế phối hợp.
Thời
gian
Nhiệm vụ trọng tâm
Sản phẩm đầu ra
Đơn vị chủ
trì/phối hợp
Tháng 6-
7/2026
Hoàn thiện Đề án; tiếp thu
ý kiến; trình phê duyệt;
chuẩn bị kế hoạch triển
khai.
Đề án được phê
duyệt; kế hoạch triển
khai; hồ sơ tiếp
thu/giải trình.
Sở Công Thương
chủ trì; các sở,
ngành phối hợp.
Tháng 7-
8/2026
Thành lập Tổ công tác; ban
hành quy chế làm việc;
thống nhất đầu mối liên
ngành và đầu mối
xã/phường.
Quyết định thành lập;
danh sách đầu mối;
lịch họp định kỳ.
Sở Công Thương;
UBND
xã/phường; các
sở, ngành.
Tháng 8-
9/2026
Rà soát Kế hoạch 256/KH-
UBND và các chương trình
Bảng rà soát nhiệm
vụ; phương án lồng
ghép với Gian hàng
Sở Công Thương;
Sở KH&CN; các
đơn vị liên quan.
122
Thời
gian
Nhiệm vụ trọng tâm
Sản phẩm đầu ra
Đơn vị chủ
trì/phối hợp
liên quan để lồng ghép,
tránh trùng lặp.
số và chương trình
chuyển đổi số.
Tháng 8-
10/2026
Chuẩn hóa phiếu khảo sát,
bộ tiêu chí, thang điểm sẵn
sàng và bộ biểu mẫu đăng
ký tham gia.
Phiếu khảo sát; bộ
tiêu chí; thang điểm;
mẫu đăng ký; mẫu
cam kết.
Sở Công Thương;
Công an TP;
UBND
xã/phường.
Tháng 9-
11/2026
Khảo sát địa phương, tổng
hợp dữ liệu, lựa chọn
điểm/chợ/cụm hộ và nhóm
sản phẩm đợt 1.
Báo cáo khảo sát;
danh sách điểm thí
điểm; danh mục chủ
thể/sản phẩm ưu tiên.
UBND xã/phường
phối hợp; Sở
Công Thương chủ
trì tổng hợp.
Tháng
10-
12/2026
Thiết kế quy trình tiếp
nhận phản ánh, mẫu dữ
liệu, yêu cầu kỹ thuật
chuyên trang/module,
dashboard bản đầu.
Quy trình 05 bước;
mẫu dữ liệu; yêu cầu
kỹ thuật; dashboard
mẫu.
Sở Công Thương;
Sở KH&CN; đơn
vị CNTT.
Tháng
11-
12/2026
Tập huấn khởi động
truyền thông ban đầu tại
các điểm dự kiến thí điểm.
Tài liệu tập huấn; sổ
tay; bộ thông điệp;
danh sách học viên.
Sở Công Thương;
UBND
xã/phường; doanh
nghiệp đồng hành.
Bảng 41: Kế hoạch triển khai năm 2026.
7. K HOCH TRIN KHAI NĂM 2027
Năm 2027 giai đoạn vận hành chính thức hình thí điểm mở rộng kiểm
soát. Kết quvận hành phải được lượng hóa bằng số chủ thể, sản phẩm, điểm tđiểm,
phản ánh xử lý, lớp tập huấn và báo cáo dashboard.
123
Thời
gian
Nhiệm vụ trọng tâm
Chỉ tiêu/kết quả tối
thiểu
Đơn vị chủ
trì/phối hợp
Quý
I/2027
Vận hành thử chuyên
trang/module, kênh phản
ánh và dashboard bản đầu
tại điểm thí điểm đợt 1.
Có kênh công khai;
có mã hồ sơ phản
ánh; có báo cáo vận
hành thử.
Sở Công Thương;
Sở KH&CN;
UBND xã/phường;
doanh nghiệp nền
tảng.
Quý I-
II/2027
Triển khai 05
điểm/chợ/cụm hộ đợt 1;
chuẩn hóa thông tin người
bán, sản phẩm, QR thanh
toán/truy xuất.
Tối thiểu 05 điểm
vận hành; danh sách
chủ thể/sản phẩm đủ
điều kiện.
Sở Công Thương;
UBND xã/phường;
ban quản lý chợ;
ngân hàng;
logistics.
Quý
II/2027
Sơ kết 30 ngày và 90
ngày; điều chỉnh tiêu chí,
quy trình, biểu mẫu,
dashboard.
Báo cáo sơ kết; danh
mục vấn đề cần sửa;
phiên bản quy trình
điều chỉnh.
Sở Công Thương;
các sở, ngành;
UBND xã/phường.
Quý II-
III/2027
Mở rộng số chủ thể, sản
phẩm và nhóm hàng; công
khai người bán/sản phẩm
đạt tiêu chí minh bạch theo
tiêu chí.
Tối thiểu 250 chủ
thể; 500 sản phẩm;
70% sản phẩm
truy xuất/mã định
danh phù hợp.
Sở Công Thương;
Thuế TP; UBND
xã/phường.
Quý
III/2027
Tổ chức truyền thông cao
điểm và tập huấn cho các
nhóm đối tượng.
Tối thiểu 10
lớp/chương trình; bộ
tài liệu truyền thông;
báo cáo tiếp cận.
Sở Công Thương;
UBND xã/phường;
doanh nghiệp đồng
hành.
Quý III-
IV/2027
Tăng cường kiểm tra, giám
sát, xử lý phản ánh, cảnh
báo hàng giả, gian lận, dữ
liệu cá nhân, lừa đảo trực
tuyến.
Báo cáo rủi ro; tỷ lệ
phản ánh phân
loại/chuyển xử lý
đúng hạn tối thiểu
85%.
Sở Công Thương;
Công an TP;
UBND xã/phường.
124
Thời
gian
Nhiệm vụ trọng tâm
Chỉ tiêu/kết quả tối
thiểu
Đơn vị chủ
trì/phối hợp
Quý
IV/2027
Tổng kết năm 2027; đề
xuất mở rộng có điều kiện
năm 2028.
Báo cáo năm; danh
sách điểm đủ điều
kiện nhân rộng; kế
hoạch năm 2028.
Sở Công Thương
chủ trì; các đơn vị
phối hợp.
Bảng 42: Kế hoạch triển khai năm 2027.
8. K HOCH TRIN KHAI NĂM 2028
Năm 2028 tập trung hoàn thiện, chuẩn hóa, đánh giá tác động đề xuất nhân
rộng. Đây là giai đoạn chuyển từ thí điểm sang mô hình có thể áp dụng thường xuyên
trong công tác quản lý thương mại điện tử và tiêu dùng số của Thành phố.
Thời
gian
Nhiệm vụ trọng tâm
Sản phẩm đầu
ra/KPI
Đơn vị chủ
trì/phối hợp
Quý
I/2028
Mở rộng kiểm soát thêm
điểm/chợ/cụm hộ, sản phẩm
chủ thể dựa trên kết quả
năm 2027.
Tối thiểu 10
điểm/chợ/cụm hộ; kế
hoạch mở rộng được
phê duyệt.
Sở Công
Thương; UBND
xã/phường; các
sở, ngành.
Quý I-
II/2028
Hoàn thiện dashboard,
chế báo cáo, cảnh báo rủi ro;
nâng cấp bộ dữ liệu tổng hợp
phục vụ điều hành.
Dashboard hoàn thiện;
báo cáo quý; danh mục
dữ liệu chuẩn.
Sở Công
Thương; Sở
KH&CN; đơn v
CNTT.
Quý
II/2028
Đánh giá mức độ đáp ứng
tiêu chí người bán/sản phẩm
đạt tiêu chí minh bạch, truy
xuất nguồn gốc, phản ánh, xử
lý rủi ro.
Báo cáo đánh giá tuân
thủ; danh mục chủ thể
duy trì/tạm dừng/thu
hồi.
Sở Công
Thương; Công
an TP; Thuế TP.
Quý II-
III/2028
Tổ chức khảo sát mức độ hài
lòng của người tiêu dùng
chủ thể tham gia; đánh giá
tác động kinh tế - xã hội.
Báo cáo khảo sát; mức
hài lòng tối thiểu 80%;
phân tích tác động.
Sở Công
Thương; đơn vị
tư vấn/đánh giá
độc lập nếu có.
125
Thời
gian
Nhiệm vụ trọng tâm
Sản phẩm đầu
ra/KPI
Đơn vị chủ
trì/phối hợp
Quý
III/2028
Chuẩn hóa bộ tài liệu nhân
rộng: tiêu chí, quy trình, biểu
mẫu, sổ tay, học liệu,
dashboard, quy chế phối hợp.
Bộ tài liệu chuẩn hóa;
phụ lục hướng dẫn
triển khai.
Sở Công
Thương; các sở,
ngành.
Quý
IV/2028
Tổng kết Đề án; đề xuất
phương án nhân rộng, duy trì
hoặc ch hợp vào chương
trình phát triển TMĐT
chuyển đổi số giai đoạn sau.
Báo cáo tổng kết;
phương án nhân rộng;
kiến nghị cơ chế, kinh
phí và tổ chức thực
hiện.
Sở Công
Thương trình
UBND Thành
phố.
Bảng 43: Kế hoạch triển khai năm 2028.
9. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIM
Phân công trách nhiệm được thiết kế theo nguyên tắc quan chuyên môn cấp
Thành phố chủ trì các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật, dữ liệu, tiêu chí, phản ánh
giám sát; UBND xã/phường phối hợp tuyên truyền, soát thông tin địa bàn, hỗ trợ
tiếp nhận ban đầu và chuyển thông tin theo đúng thẩm quyền.
Đơn vị
Vai trò, trách nhiệm chính
Sở Công Thương
Chủ tchung; tham u UBND Thành phố; ban hành kế
hoạch triển khai; điều phối liên ngành; xây dựng tiêu chí, quy
trình, chuyên trang/module, dashboard; tổng hợp báo cáo; tổ
chức sơ kết, tổng kết.
Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội: Phối hợp nhận
diện rủi ro hàng giả; hàng hóa không nguồn gốc, xuất xứ,
gian lận thương mại, quảng cáo sai sự thật; cung cấp khuyến
nghị nghiệp vụ phối hợp kiểm tra, giám sát theo thẩm
quyền.
Sở Khoa học
Công nghệ
Phối hp về hạ tầng số, chuyển đổi số, an toàn hệ thống, tiêu
chuẩn dữ liệu, giải pháp công nghệ, dashboard, thử nghiệm AI
có kiểm soát và tích hợp nền tảng.
126
Công an Thành phố
Phối hợp tuyên truyền, phòng ngừa x lừa đảo trực
tuyến, xâm phạm dữ liệu, gian lận thanh toán, dấu hiệu tội
phạm công nghệ cao; phối hợp theo kênh thông tin sẵn
đúng thẩm quyền.
Thuế thành phố Hà
Nội
Phối hợp hướng dẫn mã số thuế, eTax, hóa đơn điện tử, công
khai thông tin tuân thủ nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.
Chi cục Hải quan
khu vực I
Phối hợp đối với nhóm hàng, chủ thể, hoạt động có liên quan
đến hàng hóa xuất nhập khẩu, truy xuất nguồn gốc, gian lận
thương mại xuyên biên giới khi phát sinh.
UBND xã/phường
Phối hợp rà soát thông tin địa bàn; tuyên truyền, vận động; hỗ
trợ tiếp nhận ban đầu chuyển phản ánh; hỗ trợ bố trí điểm
hỗ trợ số theo hướng lồng ghép; không chủ trì thẩm định chất
lượng, công nhận chủ thể kinh doanh đt tiêu chí minh bạch
hoặc giải quyết tranh chấp vượt thẩm quyền.
Doanh nghiệp nền
tảng, thanh toán,
logistics, truy xuất
nguồn gốc
Phối hợp cung cấp giải pháp, dữ liệu tổng hợp/ẩn danh theo
thỏa thuận pháp luật; hỗ trợ kỹ thuật, truyền thông, đào tạo;
không chi phối tiêu chí công nhận hoặc dữ liệu quản nhà
nước.
Chủ thể kinh doanh
tham gia mô hình
Cung cấp hồ sơ trung thực; công khai thông tin bắt buộc; tuân
thủ tiêu chí, chính sách đổi trả, bảo hành, bảo vệ dữ liệu; phối
hợp xử phản ánh chịu trách nhiệm pháp về hàng
hóa/dịch vụ.
Bảng 44: Bảng phân công trách nhiệm.
127
10. CƠ CH BÁO CÁO, GIÁM T VÀ ĐIỀU CHNH K HOCH
Loại báo
cáo/giám
sát
Tần suất
Nội dung chính
Đơn vị thực
hiện
Nơi nhận
Báo cáo tiến
độ nội bộ
Hằng tháng
trong giai
đoạn chuẩn bị;
hằng quý
trong giai
đoạn vận hành
Tiến độ nhiệm vụ,
khó khăn, nhu cầu
hỗ trợ, tình trạng dữ
liệu, danh sách
điểm/chủ thể/sản
phẩm
Phòng Quản lý
Thương mại/Tổ
công tác
Lãnh đạo
Sở Công
Thương
Báo cáo vận
hành thí
điểm
30 ngày, 90
ngày, 06 tháng
sau khi vận
hành từng
điểm
KPI vận hành, phản
ánh, truy xuất, thanh
toán số, số người
được hỗ trợ, vấn đề
phát sinh
Đầu mối Sở
Công Thương
phối hợp
UBND
xã/phường
Tổ công
tác, Lãnh
đạo Sở
Báo cáo rủi
ro, vi phạm,
khủng
hoảng
Ngay khi phát
sinh; không
quá 24 giờ đối
với vụ việc
nghiêm trọng
Dấu hiệu hàng giả,
lừa đảo, xâm phạm
dữ liệu, khủng
hoảng truyền thông,
đề xuất tạm
dừng/thu hồi hiển
thị
Đơn vị phát
hiện; Sở Công
Thương điều
phối
Lãnh đạo
Sở, cơ
quan có
thẩm
quyền
Báo cáo quý
gửi Thành
phố
Hằng quý khi
Đề án vận
hành chính
thức
Kết quả theo KPI,
tiến độ, ngân sách,
rủi ro, đề xuất điều
chỉnh
Sở Công
Thương
UBND
Thành phố
theo yêu
cầu
Báo cáo sơ
kết/tổng kết
Sơ kết 2027;
tổng kết 2028
Đánh giá hiệu quả,
tác động, bài học
kinh nghiệm,
phương án nhân
rộng
Sở Công
Thương
UBND
Thành phố
và cơ quan
liên quan
128
Bảng 45: Cơ chế báo cáo, giám sát và điều chỉnh kế hoạch.
11. QUN TR RI RO TRONG QUÁ TRÌNH TRIN KHAI
Rủi ro
Tác động
Biện pháp kiểm soát
Đầu mối xử lý
Triển khai dàn trải,
thiếu điểm mẫu
Không tạo
được kết quả
đo lường;
lãng phí
nguồn lực
Chỉ chọn điểm đạt tiêu
chí sẵn sàng; đánh giá
30/90 ngày trước khi m
rộng
Sở Công Thương
Trùng lặp với
chương trình Gian
hàng số hoặc
chương trình chuyển
đổi số khác
Chồng chéo
nhiệm vụ,
khó thẩm
định nguồn
lực
Rà soát, lồng ghép; Đề án
chỉ bổ sung lớp bảo trợ,
tiêu chí, dữ liệu, phản
ánh, giám sát
Sở Công
Thương, Sở
KH&CN
UBND xã/phường
bị giao nhiệm vụ
vượt thẩm quyền
Quá tải cơ
sở, rủi ro
pháp lý
Quy định rõ cấp
xã/phường chỉ phối hợp,
tuyên truyền, rà soát và
chuyển thông tin
Sở Công
Thương, UBND
xã/phường
Rủi ro dữ liệu cá
nhân
Vi phạm
pháp luật,
mất niềm tin
Thu thập tối thiểu; phân
quyền; ẩn danh/tổng hợp;
không lưu giấy tờ tùy
thân quá phạm vi
Sở Công
Thương, Sở
KH&CN
Hàng giả, hàng
không rõ nguồn gốc,
gian lận thương mại
trong phạm vi mô
hình
Ảnh hưởng
uy tín mô
hình và
quyền lợi
người tiêu
dùng
Cơ chế cảnh báo; kiểm
tra; tạm dừng/thu hồi;
chuyển cơ quan chức
năng
Sở Công
Thương, Công
an TP
Khủng hoảng truyền
thông khi sản
phẩm/chủ thể được
Gây hiểu
nhầm Nhà
nước bảo
lãnh tuyệt đối
Tạm gỡ hiển thị trong 02
giờ; xác minh; phát ngôn
minh bạch; chuyển hồ sơ
nếu có dấu hiệu vi phạm
Sở Công Thương
chủ trì phối hợp
cơ quan có thẩm
quyền
129
Rủi ro
Tác động
Biện pháp kiểm soát
Đầu mối xử lý
giới thiệu phát sinh
vi phạm
Doanh nghiệp nền
tảng chi phối tiêu
chí hoặc dữ liệu
quản lý
Mất tính
khách quan
của mô hình
Tiêu chí do cơ quan nhà
nước ban hành; dữ liệu
quản lý do Sở Công
Thương điều phối; doanh
nghiệp chỉ hỗ trợ kỹ thuật
Sở Công Thương
Người bán nhỏ e
ngại thuế, hóa đơn,
công khai thông tin
Tỷ lệ tham
gia thấp
Truyền thông đúng bản
chất; hướng dẫn đơn giản;
hỗ trợ theo nhóm; không
áp dụng cơ học một mẫu
cho mọi nhóm
Sở Công
Thương, Thuế
TP, UBND
xã/phường
Bảng 46: Quản trị rủi ro trong quá trình vận hành.
12. DANH MC H SƠ, SN PHM ĐU RA CN HOÀN THÀNH
STT
Hồ sơ/sản phẩm
Thời hạn dự
kiến
Cơ quan chủ
trì
Ghi chú kiểm
chứng
1
Kế hoạch triển khai thực
hiện Đề án
Sau khi Đề
án được phê
duyệt
Sở Công
Thương
Văn bản ban
hành/ký duyệt
2
Quyết định thành lập Tổ
công tác triển khai Đề án
Quý III/2026
Sở Công
Thương
Danh sách đầu
mối; phân công
nhiệm vụ
3
Bộ tiêu chí lựa chọn địa
bàn, chủ thể, sản phẩm,
gian hàng, đối tác
Quý III-
IV/2026
Sở Công
Thương
Bộ tiêu chí có
thang điểm;
mẫu cam kết
4
Quy chế phối hợp liên
ngành và ma trận trách
nhiệm
Quý IV/2026
Sở Công
Thương
Xác định rõ vai
trò từng cơ quan
130
STT
Hồ sơ/sản phẩm
Thời hạn dự
kiến
Cơ quan chủ
trì
Ghi chú kiểm
chứng
5
Phiếu khảo sát, danh mục
dữ liệu tối thiểu và hướng
dẫn cập nhật
Quý III/2026
Sở Công
Thương
Biểu mẫu và tài
liệu hướng dẫn
6
Danh sách điểm/chợ/cụm
hộ, chủ thể và sản phẩm
thí điểm đợt 1
Quý IV/2026
Sở Công
Thương
Dựa trên chấm
điểm sẵn sàng
7
Quy trình tiếp nhận, phân
loại, chuyển xử lý phản
ánh
Quý IV/2026
- Quý I/2027
Sở Công
Thương
Có mã hồ sơ,
SLA, đầu mối
xử lý
8
Yêu cầu kỹ thuật chuyên
trang/module và
dashboard
Quý IV/2026
- Quý I/2027
Sở Công
Thương, Sở
KH&CN
Không xây sàn
mới; kết nối nền
tảng sẵn có
9
Bộ tài liệu truyền thông,
đào tạo, sổ tay hướng dẫn
Quý IV/2026
- Quý
II/2027
Sở Công
Thương
Dùng cho cán
bộ và chủ th
tham gia
10
Báo cáo 30 ngày, 90 ngày,
06 tháng của từng điểm thí
điểm
2027-2028
Sở Công
Thương
Căn cứ mở rộng
hoặc điều chỉnh
11
Báo cáo sơ kết năm 2027
Quý IV/2027
Sở Công
Thương
Đề xuất kế
hoạch năm 2028
12
Báo cáo tổng kết, đánh giá
tác động và phương án
nhân rộng
Quý IV/2028
Sở Công
Thương
Trình UBND
Thành phố xem
xét
Bảng 47: Danh mục hồ sơ, sản phẩm đầu ra cần hoàn thành.
131
13. T CHC THC HIN
1. Sở Công Thương chủ trì tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo triển khai Kế
hoạch; điều phối các sở, ngành, UBND xã/phường các đơn vị liên quan; định kỳ
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc và đề xuất điều chỉnh.
2. Các sở, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai các
nội dung thuộc lĩnh vực quản lý; cử đầu mối tham gia Tổ công tác, thực hin chế độ
báo cáo và phối hợp xử lý các vấn đề liên ngành.
3. UBND xã/phường phối hợp khảo sát, soát thông tin địa bàn, tuyên truyền,
vận động, hỗ trợ điểm thí điểm chuyển phản ánh ban đầu đến quan thẩm
quyền; không tự thẩm định chất lượng sản phẩm, công nhận chủ thể kinh doanh đạt
tiêu chí minh bạch hoặc xử lý tranh chấp vượt thẩm quyền.
4. Doanh nghiệp nền tảng, ngân hàng, điện tử, logistics, truy xuất nguồn gốc
và các tổ chức hỗ trợ tham gia theo nguyên tắc tự nguyện, đúng pháp luật, minh bạch,
không chi phối tiêu chí công nhận hoặc dữ liệu quản lý nhà nước.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc thay đổi
về nguồn lực, tiến độ, nhiệm vụ, Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND Thành
phố xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
14. PH LC BIU MU THEO DÕI THC HIN
Biểu mẫu dưới đây được sử dụng để theo dõi định kỳ tình hình triển khai nhiệm
vụ tại các cơ quan, đơn vị và địa bàn thí điểm.
STT
Nhiệm
vụ
Đơn vị
thực
hiện
Tiến độ
theo kế
hoạch
Tiến
độ
thực tế
Sản phẩm
đã hoàn
thành
Khó
khăn/vướng
mắc
Kiến
nghị
1
2
3
4
5

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3732/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành Đề án “Thí điểm mô hình tiêu dùng số và bảo trợ thương mại điện tử Thành phố Hà Nội”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2207/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thương mại điện tử, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, điện lực, khoáng sản, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, kinh doanh khí, bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×