• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 472/KH-UBND Lai Châu thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP cải thiện môi trường kinh doanh 2026

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/01/2026 10:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 472/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 472/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 472/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 472/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
K HOCH
Thc hin Ngh quyết s 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 ca Chính ph v
nhng nhim v, gii pháp ch yếu ci thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cnh tranh quốc gia năm 2026
trên địa bàn tnh Lai Châu
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu xây
dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
Trong năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch số
338/KH-UBND ngày 21/01/2025 triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP
ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện
môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 trên
địa bàn tỉnh Lai Châu. Trên sở đó các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã,
phường đã ban hành kế hoạch cụ thể của đơn vị; tập trung tổ chức phổ biến,
quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, đánh
giá tình hình thực hiện kế hoạch hằng tháng, quý, lồng ghép cùng báo cáo định
kỳ về tình hình phát triển kinh tế - hội của tỉnh. Qua một m thực hiện
thể khẳng định, cải cách hành chính cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
tiếp tục chuyển biến tích cực, chất lượng giải quyết thủ tục hành chính được
nâng lên rệt. Việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến, số hóa hồ cấp kết
quả điện tử đạt kết quả quan trọng (tỷ lệ cấp kết quả điện tử 77,98%, số hóa hồ
76,27%), từng bước hình thành nền hành chính số. Công tác khai thác, sử
dụng lại dữ liệu số hóa đạt 91,78%, góp phần nâng cao hiệu quả chia sẻ thông
tin giữa các quan. Đặc biệt, việc tiếp nhận, x phản ánh, kiến nghị được
thực hiện nghiêm túc, đúng hạn, đạt 99,99% bản hoàn thành các chỉ tiêu
cải cách hành chính năm 2025. Việc phân cấp, phân quyền trong quản n
ớc trên các lĩnh vực đảm bảo đúng quy định pháp luật, tạo sự chủ động, linh
hoạt cho các quan, đơn vị địa phương. Tiếp tục duy trì Tổ ng tác đặc
biệt của UBND tỉnh để tháo gỡ khó vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư,
Y BAN NHÂN DÂN
TNH LAI CHÂU
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 01 năm 2026
472
21
2
dự án đầu trên địa bàn tỉnh; Tổ công tác đặc biệt tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc thúc đẩy giải ngân vốn đầu công trên địa bàn tỉnh đtháo gỡ khó
khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh; thu hút đầu tư được quan tâm sát
sao trong năm tỉnh đã chấp thuận chủ trương đầu 23 dự án với tổng vốn đăng
đầu 9.928 tđồng, thành lập mới 190 doanh nghiệp 20 HTX. Nhìn
chung môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh đang thể hiện xu hướng thay đổi
tích cực đáng kể, nhiều đột phá trong một slĩnh vực nhất khung pháp ,
đổi mới sáng tạo, tạo nền tảng tốt cho tăng trưởng dài hạn.
Bên cạnh những kết quả đạt được việc triển khai các giải pháp cải thiện
môi trường đầu kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025
trên địa bàn tỉnh còn gặp những khó khăn nhất định: Một số chỉ số thành phần
của Chỉ số Phát triển bền vững còn mức thấp chậm được cải thiện, ảnh
hưởng tới tăng trưởng dài hạn; kkhăn trong tiếp cận vốn, đất đai, mặt bằng
sản xuất kinh doanh phát triển sở hạ tầng, nhất hạ tầng hỗ trợ cho phát
triển ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số chưa đáp ứng được nhu
cầu; hệ sinh thái hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp đổi
mới sáng tạo chưa đủ mạnh... Thời gian qua, thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh được quan tâm cắt giảm, đơn giản hóa nhưng vẫn còn phức tạp; dịch vụ
công trực tuyến đã được cải thiện, song vẫn chưa thật sự thuận lợi, thông suốt;
kết nối, tích hợp cơ sở dữ liệu của một số quan, đơn vị mới ở bước đầu, chưa
đáp ứng đầy đủ yêu cầu “đúng, đủ, sạch, sng, thống nhất, dùng chung”... Đây là
các vấn đề cần chú trọng triển khai cải cách mạnh mẽ trong thời gian tới.
Dự báo năm 2026 các thuận lợi, khó khăn vẫn tiếp tục đan xen, việc cải
thiện môi trường đầu kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vẫn
yêu cầu cấp thiết để củng cố niềm tin, tạo động lực mới cho doanh nghiệp.
Điều này đòi hỏi sự tiếp tục vào cuộc mạnh mẽ, thực chất quyết liệt của các
sở, ngành UBND các xã, phường. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở,
ngành UBND các xã, phường xác định cải thiện môi trường đầu kinh
doanh là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, cần ưu tiên tập trung đtháo gỡ khó
khăn, loại bỏ các rào cản, khơi thông các điểm nghẽn về thể chế và thực thi, tạo
môi trường đầu kinh doanh lãnh mạnh, bình đẳng tất cả các thành phần kinh
tế cùng phát triển.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ
3
yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
năm 2026. Xác định trách nhiệm của các sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân
các xã, phường, các tổ chức đoàn thể triển khai thực hiện đảm bảo đồng bộ, hiệu
quả với quyết tâm cao, n lực lớn, hành động quyết liệt, trọng tâm trọng
điểm; phân công phải 6 rõ: “rõ người, việc, thời gian, trách nhiệm,
sản phẩm, thẩm quyền nhằm đạt được mục tiêu” “3 dễ”: dễ triển khai, dễ
kiểm tra, dễ đánh giá từ đó khắc phục các điểm nghẽn, giải quyết các khó khăn
bất cập; tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch, bình đẳng, thông
thoáng giữa các thành phần kinh tế, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
để phát triển đặc biệtphát triển các ý tưởng kinh doanh mới, sáng tạo, các
hình kinh doanh mới phù hợp thích ứng linh hoạt với xu thế phát triển như:
Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,...
Thc hin hiu qu công tác ci cách, trọng tâm soát, đ xut ct
giảm, đơn giản hóa các th tc hành chính, rút ngn thi gian gii quyết, chi phí
ri ro, tạo điều kin tt nhất cho người dân, doanh nghip. Nâng cao cht
ng thực thi văn bản pháp lut; gii quyết th tc hành chính bảo đảm đúng
thi hạn không đặt thêm các yêu cầu, điu kiện đối vi doanh nghip. Đẩy
mnh thc hin phân cp, phân quyn triệt để gn lin vi chế kim tra, giám
sát cht chẽ. Tăng cường công khai, minh bch, nâng cao tính t ch đề cao
trách nhim gii trình nhm phòng chng tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Đặc
bit chuyn mnh m t duy quản lýsang kiến to phc vụ” thay thế
phương thức “tiền kiểm” bằng “hậu kim” da trên h thng tiêu chun, quy
chun rõ ràng.
Duy tnhân rng các kinh nghim chính sách tt v quản nhà nước
đối vi hoạt động sn xut, kinh doanh ca doanh nghip. Thc thi nghiêm ci
cách công tác qun lý, kiểm tra chuyên ngành đi vi hàng hóa, nht công tác
kim tra chất lượng, theo hướng chuyn sang hu kim, áp dng qun ri ro
trên sở đánh gmức đ tuân th pháp lut ca doanh nghip mức độ ri
ro của hàng hóa. Đã nói là làm, đã cam kết là phi thc hiện, đã thực hin
phi có kết qu. Tinh thần là cùng làm, cùng hưởng, cùng thng, cùng phát trin.
Kết nối, huy động s tham gia tích cc ca cộng đồng doanh nghip chuyên
gia trong đóng góp ý tưởng, sáng kiến nhm hoạch định, thực thi, đánh giá độc
lập, khách quan đối vi kết qu ci cách, ci thiện môi trường đầu tư kinh doanh
2. Yêu cu:
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Nghị quyết đến các cấp,
các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh nhằm nâng cao nhận
4
thức, hiểu tầm quan trọng, tạo sđồng thuận, thống nhất cao trong việc triển
khai thực hiện.
Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, các tổ chức đoàn
thể bám sát nội dung của Kế hoạch hành động này đtriển khai thực hiện nhiệm
vụ, đồng thời phải gắn với các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận của Trung ương,
của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát,
bổ sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới để đáp ứng với yêu cầu, đòi
hỏi của thực tiễn; đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới, gắn trách nhiệm
của tập thể người đứng đầu để mọi nhiệm vụ được thực hiện bảo đảm chất
lượng, hiệu quả cao nhất.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh phù
hợp với bối cảnh trong nước và xu thế phát triển nhằm nâng cao vị thế của nước
ta trên các bảng xếp hạng quốc tế. Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh cạnh tranh
lành mạnh, bảo đảm công khai, minh bạch, ổn định, giảm chi ptuân thủ, phù
hợp với thông lệ quốc tế tốt, khuyến khích đổi mới, sáng tạo, giải phóng sức sản
xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển.
2. Một số mục tiêu cụ thể trong năm 2026
- Cải thiện các chỉ số phản ánh cảm nhận của người dân, doanh nghiệp đối
với hoạt động của chính quyền các cấp liên quan đến môi trường đầu kinh
doanh trong tỉnh như sau:
+ Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Chỉ số PCI trung vị toàn tỉnh
tăng 01 điểm.
+ Chỉ số cải cách hành chính (PAR index): Chỉ số cải cách hành chính của
tỉnh bình quân đạt 88,87%.
+ Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của quan hành
chính Nhà nước (SIPAS): Giá trị trung bình đạt 86%.
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm tăng nhanh số lượng doanh
nghiệp gia nhập tái gia nhập thị trường; giảm tlệ doanh nghiệp rút lui khỏi
thị trường (tạm ngừng hoạt động hoặc phá sản, giải thể). Số doanh nghiệp gia
nhập thị trường và tái gia nhập thị trường năm 2026 tăng khoảng 15–20% so với
năm 2025; số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường năm 2026 tăng khoảng 10%
so với năm 2025.
III. NHIM V VÀ GII PHÁP CH YU
5
1. Phân công tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
2. Nhiệm vụ chung
- Triển khai một cách sâu sắc, toàn diện, quyết liệt những trụ cột thể chế
nền tảng: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính
trvề hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30
tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới ng tác xây dựng thi hành
pháp luật; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế nhân; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm
2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 30 tháng 8 năm 2025 của
Bộ Chính trị về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình
mới; Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị v
phát triển kinh tế nhà nước.
- Tiếp tục triển khai quyết liệt, hiệu quả các chỉ đạo về sắp xếp tổ chức bộ
máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; chủ động khắc phục hạn
chế, vướng mắc trong vận hành chính quyền cấp xã.
- Đẩy mạnh phát triển các hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục
vụ người dân, doanh nghiệp. Tiếp tục đổi mới toàn diện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông cải cách TTHC; tập trung soát, xcác vướng mắc, bất cập về
TTHC; nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đẩy mạnh triển
khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương,
đảm bảo toàn trình và chất lượng. Tích cực thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 08-
NQ/TU, ngày 20/5/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách
hành chính, cải thiện môi trường đầu kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
- Ưu tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh
nghiệp tiếp cận vốn, đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh nguồn lực chất
lượng cao. Hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tập trung thu hút làm chủ công
nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh hiệu quả bền
vững. Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh.
3. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
3.1. Đẩy mạnh hoàn thiện đồng bộ các định hướng pháp luật để xây
dựng giải pháp đột phá về thể chế, chế chính sách; tháo gỡ dứt điểm các
bất cập, điểm nghẽn về pháp lý. Đổi mới tư duy xây dựng và tổ chức thực thi
6
pháp luật bảo đảm nền kinh tế vận hành theo chế thtrường định ớng
hội chủ nghĩa, sử dụng c công cthị trường đđiều tiết nền kinh tế.
a) Các sở, ngành UBND các xã, phường: Trong phạm vi thẩm quyền,
chủ động và khẩn trương tháo gỡ triệt để các rào cản đối với hoạt động, đầu tư,
kinh doanh do chồng chéo, mâu thuẫn, không hợp lý, khác nhau của các quy
định pháp luật. Đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền thì tập hợp vấn
đề kèm theo các giải pháp tương ứng (nếu có) để kiến nghị tới các quan
thẩm quyền.
b) Sở pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường liên quan:
- soát tổ chức thực hiện xử các vướng mắc trong hệ thống pháp
luật; kịp thời tổng hợp nội dung báo cáo cấp thẩm quyền về việc soát các
văn bản quy phạm pháp luật, xác định các vướng mắc, điểm nghẽn cần tập trung
tháo gỡ tầm luật để đề xuất Chính Phủ báo cáo Quốc Hội xem xét, ban hành
văn bản phù hợp, để xử ngay, xử hiệu quả các bất cập, vướng mắc pháp
phát sinh trong thực tiễn, cản trở sự phát triển.
- Nghiên cứu, rà soát các quy định của pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho các
tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh; kiến nghị sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủi về
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3.2. Cải cách quy định thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả giải
quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp
a) Các sở, ngành và UBND các xã, phường:
- Tổ chức soát cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ dựa trên dữ liệu theo
Nghị quyết số 66.7/2025.NQ-CP của Chính phủ.
- soát, sửa đổi c quy định không phù hợp với việc thực hiện thủ tục
hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính triển khai dịch vụ công
trực tuyến toàn trình; soát, chuẩn hóa các kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
gắn mã số kết quả giải quyết đã chuẩn a với thành phần hồ của các thủ tục
hành chính làm cơ sở kết nối, chia sẻ, tái s dụng dữ liệu, phục vụ cắt giảm hồ sơ,
giấy tờ, bảo đảm chỉ cung cp thông tin một lần cho quan nhà ớc.
- Hoàn thành mục tiêu 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh
nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, giảm tối đa
7
giấy t100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Tập trung xây dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi
các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh,
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính, cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo hướng một
văn bản sửa nhiều văn bản.
- Chấn chỉnh các quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc
phạm vi quản lý về tinh thần, thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp; phê
bình, xử nghiêm các tập thể, nhân hành vi vi phạm theo quy định của
pháp luật; ngăn chặn, đẩy lùi, chấm dứt ngay trình trạng doanh nghiệp phải trả
chi phí không chính thức trong thực hiện thủ tục hành chính.
- Tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp
về quyền nghĩa vụ của doanh nghiệp, cũng như trách nhiệm của quan nhà
nước chuyển tnền hành chính công vụ, quản chủ yếu sang phục vụ
kiến tạo phát triển, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ động, tận
tụy giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp. Tuyên truyền để các doanh nghiệp
không thao túng, trục lợi chính sách, lợi dụng, làm tha hóa cán bộ, công chức
đồng thời kiên quyết từ chối trả chi pkhông chính thức trong quá trình thực
hiện thủ tục hành chính và các hoạt động khác; phản ánh trung thực, kịp thời đến
đường dây nóng của sở, ngành UBND các xã, phường trong trường hợp bị
gây khó khăn.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành và UBND các xã, phường liên quan:
- Tăng cường kiểm soát quy định thủ tục hành chính ngay trong quá trình
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chú trọng việc tham vấn đối tượng
chịu tác động; bảo đảm chỉ ban hành các quy định đúng thẩm quyền, cần thiết,
hợp lý, thực hiện trên môi trường điện tử và chi phí tuân thủ thấp nhất.
- soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính, dịch vụ công
trực tuyến ưu tiên xây dựng, tích hợp, cung cấp các nhóm dịch vcông trực
tuyến liên thông ở mức độ toàn trình.
c) Sở pháp: Phát huy vai trò, nâng cao chất lượng thẩm định thủ tục
hành chính, quy định kinh doanh tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
8
3.3. Ưu tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
doanh nghiệp tiếp cận vốn, đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh và nguồn
nhân lực chất lượng cao.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường liên quan: Kịp thời công khai quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất trên địa bàn; tích cực phối hợp với các tổ chức chính trị, hội hỗ trợ
doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã,
phường liên quan: Khẩn trương soát, thống nhất với Bộ Tài chính phương án
xử đối với nhà, đất tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa
phương để cho doanh nghiệp nhỏ vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ,
doanh nghiệp đổi mi sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh.
c) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 3 chủ trì, phối hợp với Thuế
tỉnh Lai Châucác đơn vị có liên quan: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng đẩy mạnh
triển khai nâng cao khả năng tiếp cận vốn của người dân doanh nghiệp. Đẩy
mạnh cơ chế chia sẻ thông tin giữa hệ thống ngân hàng, thuế và các cơ quan liên
quan nhằm bảo đảm thống nhất dữ liệu về tình hình hoạt động tài chính của
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, qua đó tăng cường cho vay đối với các
đối tượng này.
3.4. Hỗ trợ khu vực kinh tế nhân trong nước kinh tế nhà nước
phát triển bền vững, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi
xanh, tập trung thu hút làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để ng cao
năng lực cạnh tranh, kinh doanh hiệu quả, bền vững.
a) Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường liên quan: Nghiên cứu, soát, kiến nghị sửa đổi, bổ
sung quy định pháp luật, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản để phục vụ
hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Trong đó, chú trọng hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm: (i) Thu hút đầu từ
các tập đoàn công nghệ lớn, tạo hội đ doanh nghiệp trong tỉnh tham gia
chuỗi giá trị toàn cầu; nâng cao năng lực sản xuất, nghiên cứu, tiếp thu, chuyển
giao công nghệ; (ii) Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu chuyển giao công nghệ
với các quốc gia tiên tiến, nhất trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, công
nghệ sinh học, bán dẫn và năng lượng tái tạo.
9
b) Sở Văn hóa Thể thao Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành UBND các xã, phường liên quan: Phát triển sản phẩm du lịch cộng
đồng, nông nghiệp, nông thôn gắn với việc xây dựng thương hiệu đặc trưng của
địa phương.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường liên quan: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt nguồn
nhân lực số nhân lực công nghệ cao, khả năng làm chủ công nghệ mới,
công nghệ tiên tiến; gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp định
hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
3.5. Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh
doanh. Nâng cao chất lượng các dịch vụ phát triển kinh doanh. Xây dựng
một hệ sinh thái dịch vhỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững
chắc cho sự phát triển hoạt động kinh doanh.
a) Các sở, ngành và UBND các xã, phường:
- Nâng cao hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, nhất đối với
doanh nghiệp nhỏ vừa; chú trọng giải pháp vấn, đào tạo theo nhu cầu của
doanh nghiệp với các nội dung tái cấu trúc doanh nghiệp, tài chính, nhân sự, thị
trường, quản trị rủi ro, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tham gia chuỗi giá trị
bền vững, thủ tục hành chính,...
- Đa dạng hóa phát triển hiệu qu hệ thống dịch vụ phát triển kinh
doanh, vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, skỹ thuật
dung chung, hỗ trợ doanh nghiệp, tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa trong chuyển
đổi số, mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực,... tương ứng với các
nhiệm vụ được giao trong các văn bản pháp luật có liên quan.
- Triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận áp dụng các
mô hình chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững.
- Nâng cao chất lượng các kênh phản ánh thông tin từ người dân, doanh
nghiệp để kịp thời nắm bắt các khó khăn vướng mắc.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã,
phường liên quan: Rà soát đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ vừa để thể chế hóa đầy đủ định hướng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
10
vừa, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ siêu nhỏ, theo Nghị quyết số 68-
NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
3.6. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra (bao
gồm cả kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa), giảm gánh nặng cho
doanh nghiệp.
Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn:
- Tchức thực hiện Kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo hướng chấm dứt
tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài, không cần thiết;
bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với
doanh nghiệp, trừ trường hợp bằng chứng ràng về việc doanh nghiệp vi
phạm; xử nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để những nhiễu,
gây khó khăn cho doanh nghiệp. Miễn kiểm tra thực tế đối với các doanh nghiệp
tuân thủ tốt quy định pháp luật.
- Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán. Triển khai thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh tra, kiểm tra
từ xa dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các s, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Xác định ci thiện môi trường kinh doanh là nhim v trọng tâm ưu tiên;
trc tiếp ch đạo, chu trách nhiệm trước Ch tch UBND tnh v kết qu thc
hin kế hoch này.
- Căn cứ Ngh quyết s 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 ca Chính ph, các
ng dn ca các Bộ, ngành, Trung ương và ni dung Kế hoch này xây dng
kế hoch c th để trin khai thc hin gi v S Tài chính, Văn phòng
UBND tnh tỉnh trước ngày 28/02/2025 để theo dõi, tng hp.
- Thường xuyên kim tra, giám sát tiến độ kết qu thc hin kế hoch
thc hin Ngh quyết v ci thiện môi trường đầu kinh doanh; phân công đơn
v làm đầu mi thc hiện tham mưu, hưng dn kim tra, tng hp tình hình ci
thin môi trường kinh doanh ti các s, ngành và UBND các xã, phường.
- T chc các hoạt động tuyên truyn v ci thiện môi trường đầu kinh
doanh thuc phm vi trách nhim của các cơ quan đơn vị.
- Thc hin nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; định k 6
tháng, năm tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai kết qu thc hin gi S
Tài chính để tng hp, báo cáo UBND tnh (Báo cáo 6 tháng trước ngày
5/6/2026; Báo cáo năm trưc ngày 5/12/2026).
11
2. S Tài chính ch trì phi hp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đánh
giá v tình hình, kết qu thc hin Ngh quyết và Kế hoch này; kp thi báo cáo
UBND tỉnh các khó khăn ng mc; công khai kết qu theo dõi, đánh giá.
Định k 6 tháng, năm tham mưu UBND tnh báo cáo B Tài chính Văn
phòng Chính ph theo quy đnh; kp thời đề xut UBND tnh gii quyết nhng
vấn đề ng mc, phát sinh.
3. Văn phòng UBND tỉnh theo dõi đánh giá tình hình và kết qu ng dng
công ngh thông tin, liên thông, chia s d liu giữa các quan qun nhà
c trong gii quyết th tc hành chính; kp thi báo cáo UBND tnh các khó
khăn vướng mc.
4. Ban ch đạo Ci cách hành chính ca tnh ch đo x các báo cáo,
kiến ngh ca nhân, t chc v ng mắc, khó khăn liên quan đến chế,
chính sách, th tc hành chính là rào cn cho hoạt động sn xut, kinh doanh ca
doanh nghiệp và đời sng của người dân.
5. Các Hip hi doanh nghip tnh; Hi doanh nhân tr, Hip Hi Sâm Lai
Châu; Hi Doanh nghip xut nhp khu; Hip hội Năng lượng tnh; Hi Nông
sn; Hip hi Du lch theo dõi đánh giá độc lp v tình hình thc hin kế hoch.
6. Báo Phát thanh, Truyn hình tnh ch động h tr các s, ngành
UBND các xã, phưng t chc truyn thông, quán trit, ph biến Ngh quyết
Kế hoch này sâu rộng đến toàn th người dân, doanh nghiệp; tăng cường s
theo dõi, giám sát của các quan truyền thông, báo chí v kết qu thc hin
Ngh quyết và Kế hoch này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- B Tài chính;
- TT. Tnh y;
- TT. HĐND tỉnh;
- Ch tch và các PCT UBND tnh;
- Vin NC Qun lý Kinh tế TW (CIEM);
- VP Đoàn ĐB Quốc hi tnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Hip hi và Hi doanh nghip tnh;
- Báo và PTTH tnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- V: V, C; CB;
- Lưu: VT, Hcc4.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Tng Thanh Hi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 472/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×