- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 373/KH-UBND Hà Nội 2025 triển khai giải pháp xử lý chợ cóc, điểm kinh doanh tự phát
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 373/KH-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Nguyễn Mạnh Quyền |
| Trích yếu: | Triển khai các giải pháp xử lý “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn Thành phố Hà Nội | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 373/KH-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Kế hoạch 373/KH-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI _____________ Số: 373/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
Triển khai các giải pháp xử lý “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn thành phố Hà Nội
_________________________
Thực hiện chỉ đạo của Thành ủy, HĐND Thành phố trong công tác giải quyết điểm nghẽn về “Trật tự đô thị”, đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch “Triển khai các giải pháp xử lý “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn thành phố Hà Nội” như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trong việc giải quyết điểm nghẽn về “Trật tự đô thị”; góp phần xây dựng Thủ đô “sáng, xanh, sạch đẹp, an toàn, thân thiện”, cụ thể:
- Giải tỏa triệt để các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn Thành phố, góp phần giải quyết điểm nghẽn về “Trật tự đô thị”, xây dựng Thủ đô “sáng, xanh, sạch đẹp, an toàn, thân thiện”.
- Không để tái phát và phát sinh mới “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn Thành phố.
2. Yêu cầu
- Đối với UBND các xã, phường: Huy động tối đa lực lượng, nguồn lực, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm xử lý, giải tỏa triệt để các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn quản lý. Không để tái phát, hình thành mới các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn giao thông, văn minh đô thị, vệ sinh an toàn thực phẩm... gây bức xúc trong quần chúng nhân dân.
- Đối với các Sở, ban, ngành Thành phố: theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác triển khai của UBND các xã, phường đảm bảo tiến độ, chất lượng và mục tiêu của Kế hoạch.
3. Chỉ tiêu thực hiện
- Rà soát, phân loại toàn bộ các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn Thành phố.
- Phấn đấu đến hết năm 2026 giải tỏa 100% các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3; năm 2027 giải tỏa toàn bộ các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn Thành phố.
- Bố trí mặt bằng cho các tiểu thương tại các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát bị giải tỏa vào kinh doanh tại chợ đúng quy định gắn với công tác đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp chợ theo chỉ tiêu tại Kế hoạch Phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố năm 2026 và giai đoạn 2026-2030.
4. Quan điểm, nguyên tắc thực hiện
Quá trình triển khai phải phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, gắn với trách nhiệm người đứng đầu. UBND xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện trong công tác xử lý “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn đảm bảo tinh thần “6 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ sản phẩm): Chỉ đạo các phòng, lực lượng chức năng địa phương trong công tác xử lý “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn; Phân công, gắn trách nhiệm đến lực lượng Công an, trật tự đô thị, tổ dân phố... đảm bảo “làm đến đâu dứt điểm đến đó”; Đảm bảo chỉ tiêu, tiến độ theo Kế hoạch đề ra; Quá trình thực hiện phải đảm bảo đúng quy định, chủ trương, chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về công tác rà soát, phân loại
- UBND các xã, phường thực hiện chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan rà soát các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát đảm bảo đầy đủ thông tin, số hộ kinh doanh, đặc điểm (lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, trong ngõ, khu tập thể, hoạt động xung quanh khu vực các chợ chính...) trên địa bàn quản lý.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, UBND các xã, phường phân loại các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát theo số điểm kinh doanh, mức độ ảnh hưởng đến giao thông, vi phạm trật tự đô thị, mất mỹ quan đô thị. để làm căn cứ xây dựng lộ trình, phương án xử lý dứt điểm; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm điểm tiến độ thực hiện của UBND các xã, phường.
- Trên cơ sở rà soát, đánh giá đặc điểm, tình hình hoạt động, các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn Thành phố được phân loại thành 04 nhóm như sau:
+ Nhóm 1: Các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, “điểm nóng” ảnh hưởng đến an toàn giao thông, trật tự văn minh đô thị gây bức xúc dư luận (Theo Phụ lục 01 đính kèm).
+ Nhóm 2: Các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát có dưới 50 hộ kinh doanh (Theo Phụ lục 02 đính kèm).
+ Nhóm 3: Các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát hoạt động có từ 50100 hộ kinh doanh (Theo Phụ lục 03 đính kèm).
+ Nhóm 4: Các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên 100 hộ kinh doanh, tồn tại lâu dài, có tính chất phức tạp (Theo Phụ lục 04 đính kèm).
2. Về công tác tuyên truyền
- UBND xã, phường huy động cả hệ thống chính trị của địa phương bằng nhiều hình thức (thông qua phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thông của xã, phường, tổ dân phố, thông qua ứng dụng số, mạng xã hội...) tuyên truyền thực hiện nếp sống văn minh đô thị trên địa bàn, kêu gọi người dân dừng kinh doanh và lộ trình thời hạn giải tỏa các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn; tổ chức đối thoại, ký cam kết trực tiếp, vận động các hộ đang kinh doanh tại các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát di dời vào chợ kinh doanh đúng quy định. Đồng thời, tuyên truyền tới người tiêu dùng xây dựng thói quen mua bán tại các chợ chính quy, các loại hình thương mại được kiểm soát về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm thay vì mua hàng ở các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát.
- Các Sở, ban, ngành Thành phố: tổ chức tuyên truyền gắn với chức năng, nhiệm vụ, chuyên ngành quản lý.
3. Về việc đảm bảo đời sống dân sinh
Nhằm bố trí, sắp xếp vị trí, mặt bằng kinh doanh cho các tiểu thương bị giải tỏa tại các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân địa phương, UBND xã, phường thực hiện các nhiệm vụ:
- Rà soát, đánh giá thực trạng hoạt động các chợ trên địa bàn (số hộ kinh doanh cố định, số hộ kinh doanh không cố định, tỷ lệ lấp đầy, tình trạng hạ tầng chợ ...); xây dựng Phương án chi tiết để bố trí sắp xếp các hộ tiểu thương kinh doanh tại “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát vào kinh doanh tại các chợ còn điểm kinh doanh trống.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo các chợ trên địa bàn theo tiến độ tại Kế hoạch phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố năm 2026 và những năm tiếp theo được UBND Thành phố phê duyệt; ưu tiên đầu tư phát triển chợ tại khu vực khó khăn, đặc biệt các xã, phường còn thiếu chợ để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân; đồng thời tạo mặt bằng, bố trí các tiểu thương tại các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát bị giải tỏa vào kinh doanh tại chợ đúng quy định.
4. Công tác giải tỏa và lộ trình thực hiện
Trên cơ sở công tác tuyên truyền, rà soát, phân loại “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát, UBND các xã, phường xây dựng phương án, triển khai thực hiện giải quyết triệt để, xóa bỏ toàn bộ các “chợ cóc”, chợ tạm, điểm kinh doanh tự phát theo lộ trình đề ra tại Kế hoạch; Huy động cả hệ thống chính trị, lực lượng, phương tiện ra quân tổng kiểm tra, xử lý, giải tỏa triệt để các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn; Các Sở, ban, ngành Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường trong công tác triển khai thực hiện. Lộ trình hoàn thành giải tỏa như sau:
- Nhóm 1: Hoàn thành giải tỏa trước ngày 30/01/2026.
- Nhóm 2: Hoàn thành giải tỏa trước ngày 30/6/2026.
- Nhóm 3: Hoàn thành giải tỏa trước ngày 30/12/2026.
- Nhóm 4: Hoàn thành giải tỏa trước ngày 30/6/2027.
5. Công tác duy trì, phòng ngừa, chống tái phát
- UBND các xã, phường chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tiếp tục tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân, hộ kinh doanh trong việc chấp hành quy định của pháp luật trong công tác đảm bảo trật tự đô thị, giải tỏa “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn.
- Duy trì liên tục, thường xuyên công tác tuần tra, kiểm tra, xử lý, bố trí lực lượng chốt giữ tại các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát đã giải tỏa; đồng thời triển khai các biện pháp phòng ngừa, chống tái phát (kẻ vạch, cắm biển cấm, tiếp nhận phản ánh trực tiếp từ người dân, thông qua các ứng dụng số, hệ thống camera giám sát...).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công nhiệm vụ
1.1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường triển khai các nội dung, đảm bảo chất lượng, tiến độ, mục tiêu Kế hoạch đề ra.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn Thành phố; triển khai Kế hoạch phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan hướng dẫn UBND xã, phường về công tác đầu tư, phát triển chợ; ưu tiên đầu tư phát triển chợ tại các khu vực khó khăn, các địa phương chưa có chợ.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện kiểm tra công tác triển khai xử lý “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát tại Kế hoạch này của UBND các xã, phường gắn với công tác kiểm tra quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn Thành phố.
1.2. Sở Tài chính
- Hướng dẫn các Sở, ngành và UBND các xã, phường quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan thẩm định, trình UBND Thành phố ban hành danh mục các dự án thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn.
- Hướng dẫn UBND xã, phường: trình tự, thủ tục đối với dự án đầu tư chợ, bao gồm cả các dự án đầu tư công. Việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên để bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp chợ theo quy định.
- Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn các xã, phường thực hiện phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
1.3. Sở Xây dựng
Chủ trì phối hợp các Sở, ngành liên quan phối hợp hướng dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường trong công tác xử lý các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông, trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị thuộc thẩm quyền, theo phân cấp quản lý.
1.4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
Chủ trì, hướng dẫn UBND các xã, phường, các đơn vị liên quan trong công tác quy hoạch gắn với đầu tư, phát triển chợ trên địa bàn Thành phố theo quy định.
1.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan: hướng dẫn UBND các xã, phường về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng chợ, công tác đảm bảo vệ sinh môi trường tại chợ.
1.6. Công an thành phố Hà Nội
- Chỉ đạo, hướng dẫn Công an các xã, phường phối hợp các phòng, ban, đơn vị liên quan trên địa bàn tổ chức rà soát, kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan về trật tự đô thị, trật tự công cộng; đặc biệt là các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát vi phạm về lấn chiếm lòng đường, vỉa hè để kinh doanh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan hướng dẫn UBND các xã, phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy tại các chợ trên địa bàn.
1.7. UBND các xã, phường
- Rà soát, phân loại các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn.
- Chịu trách nhiệm xây dựng lộ trình, giải pháp cụ thể, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, gắn trách nhiệm cụ thể, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của lực lượng công an, lực lượng trật tự đô thị, tổ dân phố trong công tác xử lý giải tỏa “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý, duy trì lực lượng chốt giữ; triển khai đồng bộ các biện pháp, giải pháp phòng ngừa, chống tái phát sinh các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn quản lý.
- Bố trí ngân sách địa phương đầu tư phát triển chợ, ưu tiên đầu tư tại các khu vực khó khăn; trường hợp ngân sách địa phương không cân đối được, đề xuất sử dụng nguồn vốn hỗ trợ mục tiêu, cân đối, bố trí trong năm 2026.
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền: chuyển đổi mô hình quản lý chợ, giá dịch vụ tại chợ, phân hạng chợ, nội quy, phương án bố trí sắp xếp ngành hàng các chợ trên địa bàn, đảm bảo an toàn thực phẩm trong chợ và phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, văn minh thương mại, phục vụ tốt nhu cầu thiết yếu của nhân dân.
1.8. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)
Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, UBND các xã, phường hướng dẫn việc lập hồ sơ làm cơ sở để đánh giá và khen thưởng theo quy định đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai, thực hiện Kế hoạch.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách Thành phố, ngân sách xã, phường và các nguồn hợp pháp khác.
3. Chế độ thông tin báo cáo
- Định kỳ trước ngày 15 hàng tháng các Sở, ngành, UBND các xã, phường báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch gửi Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện của các đơn vị; tổng hợp định kỳ 25 hàng tháng báo cáo UBND Thành phố tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là nội dung Kế hoạch xử lý “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn thành phố Hà Nội. UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ngành, UBND các xã, phường tập trung triển khai thực hiện đảm bảo phối hợp kịp thời, linh hoạt, hiệu quả; báo cáo xem xét, giải quyết các nội dung vượt thẩm quyền (thông qua Sở Công Thương nếu có) theo quy định./.
| Nơi nhận: - Thường trực: TU, HĐND Thành phố; (để b/c) - Chủ tịch UBND Thành phố; (để b/c) - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - Các sở, ngành Thành phố; - UBND các xã, phường; - Các CQ báo chí TP: Đài PT và THHN, HNM, KT và ĐT; (để đưa tin) - VPUB: CVP, PCVP Đ.Q.Hùng, TH, KT; - Lưu: VT, KT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền |
PHỤ LỤC 01
BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN "CHỢ CÓC", ĐIỂM KINH DOANH TỰ PHÁT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHÓM 1 HOÀN THÀNH GIẢI TỎA TRƯỚC NGÀY 30/01/2026
| STT | Tên chợ cóc/điểm kinh doanh tự phát | Địa điểm | Xã, phường | Vị trí | Ngành hàng kinh doanh | Số hộ kinh doanh | ||||
| Lòng đường | Vỉa hè | Trong ngõ | Khu tập thể | Khu vực khác | ||||||
| 1 | Điểm kinh doanh tự phát | Trục đường nội bộ E1- A6A và A1-A2 cổng sau trường Mầm non Thành Công | Phường Giảng Võ |
|
| x | x |
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 135 |
| 2 | Chợ cóc | Phố Trần Quốc Vượng | Phường Cầu Giấy |
| x |
|
|
| Thực phẩm | 50-70 |
| 3 | Điểm kinh doanh tự phát | Phố Cầu Mới | Phường Đống Đa | x | x |
|
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 4 | Điểm kinh doanh tự phát | Phố Pháo Đài Láng (từ đầu phố Pháo Đài Láng cắt phố Huỳnh Thúc Kháng kéo dài ra đường Láng) | Phường Láng | x | x |
|
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 5 | Điểm kinh doanh tự phát | Phố Phúc xá | Phường Hồng Hà | x | x | x |
|
|
| 103 |
| 6 | Điểm kinh doanh tự phát | Từ 193-403 Hồng Hà | Phường Hồng Hà | x |
| x |
|
|
| 55 |
| 7 | Điểm kinh doanh tự phát | Phố Bảo Linh | Phường Hồng Hà | x | x |
|
|
|
| 40 |
| 8 | Chợ cóc | Số 683-749 Nguyễn Khoái | Phường Lĩnh Nam | x | x |
|
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng thiết yếu |
|
| 9 | Chợ cóc | Bên ngoài đình Thúy Lĩnh | Phường Lĩnh Nam | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm |
|
| 10 | Ven hồ Cần | Ngõ 161 Dương Văn Bé | Phường Vĩnh Hưng | x | x | x |
| x | Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 50 |
| 11 | Chợ cóc ngõ Đình | Cuối ngõ 670 Nguyễn Khoái; cuối ngõ 924 Nguyễn Khoái | Phường Vĩnh Hưng | x |
| x |
| x | Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 100 |
| 12 | Chợ cóc Nam Dư | Dọc phố Nam Dư; Cuối phố Thanh Lân | Phường Vĩnh Hưng | x |
|
|
| x | Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 100 |
| 13 | Chợ Đình Tân Khai | Ngõ 179 Vĩnh Hưng; Ngõ 150 Tân Khai | Phường Vĩnh Hưng | x | x | x |
| x | Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 80 |
| 14 | Điểm kinh doanh tự phát | Dọc phố Hưng Thịnh | Phường Yên Sở | x |
|
|
|
| Hàng tiêu dùng thiết yếu, rau,củ, quả, thịt... |
|
| 15 | Điểm kinh doanh tự phát | Đầu phố Chính Kinh | Phường Thanh Xuân | x | x |
|
|
| Các mặt hàng thiết yếu |
|
| 16 | Điểm kinh doanh tự phát | Từ số 7-43 phố Tam Trinh | Phường Vĩnh Tuy | x | x |
|
|
|
|
|
| 17 | Điểm kinh doanh tự phát | Từ số nhà 109 đến 261 đường đê Trần Khát Chân | Phường Vĩnh Tuy | x | x |
|
|
|
|
|
| 18 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 12 phố Phan Đình Giót | Phường Phương Liệt | x | x | x |
|
| Thực phẩm |
|
| 19 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 69B Hoàng Văn Thái | Phường Phương Liệt | x | x | x |
|
| Thực phẩm |
|
| 20 | Chợ cóc | Ngõ 335 An Dương Vương (giao ngách 209/20 ADV) | Phường Phú Thượng | x |
|
|
|
| Thực phẩm | 10 |
| 21 | Điểm kinh doanh tự phát | Phố Nguyễn Đổng Chi | Phường Từ Liêm | x | x |
|
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 100 |
| 22 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 199 đường Hồ Tùng Mậu | Phường Từ Liêm | x |
|
|
|
| Rau, thịt, cá, hoa quả | 15 |
| 23 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu tái định cư 7.3&8.1 | Phường Từ Liêm | x | x |
|
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 40-50 |
| 24 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngã ba Nguyễn Văn Giáp giao Hàm Nghi | Phường Từ Liêm | x | x |
|
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 15-20 |
| 25 | Chợ cóc | Đường Quốc Lộ 32: đoạn từ Di Ái đến hết nhà chung cư NT Home | Phường Xuân Phương | x | x |
|
|
| Hàng ăn uống, bày bán hàng hóa | 18 |
| 26 | Điểm kinh doanh tự phát | Đường CN1 Khu công nghiệp - Đối diện đại học Đông Á | Phường Xuân Phương | x | x |
|
|
| Hàng ăn uống | 10 |
| 27 | Điểm kinh doanh tự phát | Đường Phương Canh (đoạn từ số nhà 131 - 173) | Phường Xuân Phương | x | x |
|
|
| Hàng ăn uống, bày bán hàng hóa | 19 |
| 28 | Chợ cóc ngõ 134 đường Cầu Diễn | Từ số nhà 44 đến Nhà văn hóa TDP Nguyên Xá 2, ngõ 134 đường Cầu Diễn | Phường Tây Tựu | x |
|
|
|
| Thực phẩm, rau, củ quả | 25 |
| 29 | Điểm kinh doanh tự phát: Ngõ 70 phố Văn Trì (gần NVH Văn Trì 3) | Từ NVH Văn Trì 3 đến SN 20 ngõ 70 phố Văn Trì, TDP Văn Trì 3 | Phường Tây Tựu | x |
|
|
|
| Rau, hoa quả | 7 |
| 30 | Điểm kinh doanh tự phát: Đầu Ngõ 160 đường Tây Tựu | Đầu ngõ 160 đường Tây Tựu, phường Tây Tựu | Phường Tây Tựu | x |
|
|
|
| Rau, hoa quả | 10 |
| 31 | Vỉa hè khu đất dịch vụ 6,+B107:B115 7 Xa La | Khu vực Phúc La cũ | Phường Hà Đông | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm | 60-100 |
| 32 | Chợ tự phát | Khu vực nghĩa trang Hà Trì (đối diện kho Vận của Cảnh sát biển), phường Hà Đông | Phường Hà Đông | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm | 70-80 |
| 33 | Chợ Liên hiệp thực phẩm (chợ cóc) | Khu tập thể 3 tầng | Phường Hà Đông | x |
|
| x |
| Nông sản, thực phẩm | 60-70 |
| 34 | Chợ cóc | Vỉa hè Khu đô thị Văn Khê (gần liền kề 20-22, phía sau 2 tòa chung cư đang xây dựng của Công ty Sông Đà) | Phường Hà Đông | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm | 20-25 |
| 35 | Chợ cóc | Khu đất đấu giá Ngô Thì Nhậm (gần chợ Bông Đỏ) | Phường Hà Đông | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm | 100 |
| 36 | Chợ cóc | Trước cổng dự án Khu công viên văn hóa - vui chơi giải trí, thể thao quận Hà Đông | Phường Hà Đông | x |
|
|
|
| Hoa, rau củ quả | 20-25 |
| 37 | Chợ cóc | Vỉa hè đường Nguyễn Thái Học | Phường Hà Đông | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm | 50 |
| 38 | Chợ cóc | Vỉa hè, Lòng đường chợ Vạn Phúc (đoạn trạm ý tế phường Vạn Phúc) | Phường Hà Đông | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm | 50 |
| 39 | Vỉa hè quanh chợ Văn La (cuối phố Phú La, ngõ 793, phường Phú La) | Chợ Văn La - phường Kiến Hưng | Phường Kiến Hưng | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm tươi sống và một số mặt hàng khác | 50-60 |
| 40 | Điểm kinh doanh tự phát | Đối diện Chung cư 19T4, 19T5 khu TĐC Kiến Hưng | Phường Kiến Hưng | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm tươi sống và một số mặt hàng khác | 30 |
| 41 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu vực trước cổng chợ Kiến Hưng | Phường Kiến Hưng | x |
|
|
| x | Nông sản, thực phẩm | 20 |
| 42 | Điểm kinh doanh tự phát | Vỉa hè lòng đường trục đường 18,5m đối diện chung cư MIPEC Kiến Hưng | Phường Kiến Hưng | x |
|
|
| x | Nông sản, thực phẩm | 15-20 |
| 43 | Điểm kinh doanh tự phát | Đường xung quanh ao đình Mậu Lương (giáp chợ Mậu Lương) | Phường Kiến Hưng | x |
|
|
| x | Nông sản, thực phẩm | 20-35 |
| 44 | Trước cổng làng Thượng Mạo Khu (Cổng nhà văn hóa Thượng Mạo) | Tổ 13, 14 | Phường Phú Lương | x |
|
|
| x | Nông sản, thực phẩm mặt hàng khác | 100-120 |
| 45 | Chợ Giếng Đồng đường La Nội | Phường Dương Nội | Phường Dương Nội | x |
|
|
|
| Thực phẩm | 45 |
| 46 | Điểm kinh doanh tự phát | Trục đường Quốc lộ 6 thuộc Tổ dân phố 17 (đoạn ngã ba giao đường Nghĩa Lộ và Quốc lộ 6) | Phường Yên Nghĩa | x | x |
|
|
| Quần áo, cây cảnh, hoa quả | 20 |
| 47 | Chợ cóc | Ngã ba thôn Hoàng Nguyên, hai bên đường tỉnh lộ 428A (xã Tri Thuỷ cũ) | Xã Đại Xuyên | x |
|
|
|
| Nông sản, thực phẩm | 20-30 |
| 48 | Chợ cóc | Đầu xóm đường đồng Tiến một, giáp đường tỉnh lộ 428A thôn Vĩnh Ninh (xã Tri Thuỷ cũ) | Xã Đại Xuyên | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm | 12-Jul |
| 49 | Chợ cóc (tự phát) | Ngã tư đầu chợ Bái, thôn Bái Đô, (xã Tri Thuỷ cũ) đường tỉnh lộ 428B | Xã Đại Xuyên | x |
|
|
|
| Nông sản, thực phẩm | 20-30 |
| 50 | Chợ cóc | Thôn Mai Trang cạnh đường tỉnh lộ 428B (xã Minh Tân cũ) đoạn cầu sang nhà thờ thôn Hoà Hạ | Xã Đại Xuyên | x |
|
|
|
| Thực phẩm | 10-Jul |
| 51 | Chợ cóc | Thôn Thần Quy, từ đầu cầu mới đến cầu Lương cũ, đường tỉnh lộ 428B (xã Minh Tân cũ) | Xã Đại Xuyên | x |
|
|
|
| Thực phẩm | 30-40 |
| 52 | Chợ cóc | Ngã tư cạnh nhà văn hóa thôn Khả Liễu (xã Phúc Tiến cũ) | Xã Đại Xuyên | x |
|
|
|
| Các mặt hàng như rau, củ, quả, cá, gà, vịt và một số mặt hàng khác. | 15-20 |
| 53 | Điểm kinh doanh tự phát | Thôn Đức Hậu | Xã Đa Phúc | x | x |
|
|
| Thực phẩm | 30 |
| 54 | Điểm kinh doanh tự phát | Thôn Kim Thượng | Xã Đa Phúc | x | x |
|
|
| Thực phẩm | 93 |
| 55 | Điểm kinh doanh tự phát | Thôn Tiên Tảo | Xã Đa Phúc | x | x |
|
|
| Thực phẩm | 60 |
| 56 | Điểm kinh doanh tự phát | Sân đình, thôn Xuân Dương | Xã Đa Phúc | x |
|
|
| x | Thực phẩm | 22 |
| 57 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu ngã tư Thá thôn Ba Hàng | Xã Đa Phúc | x | x |
|
|
| Thực phẩm | 12 |
| 58 | Điểm kinh doanh tự phát | Điểm gần Đình trục đê Thôn Tăng Long; | Xã Đa Phúc | x | x |
|
|
| Thực phẩm | 14 |
| 59 | Điểm kinh doanh tự phát | Điểm gần cầu phao trục đê Thôn Lương Phúc; | Xã Đa Phúc | x | x |
|
|
| Thực phẩm | 12 |
| 60 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngã ba Trạm y tế Bắc Phú thôn Yên Tàng | Xã Đa Phúc | x | x |
|
|
| Thực phẩm | 24 |
| 61 | Chợ cóc | Đường trục vào UBND xã Xuân Mai | Xã Xuân Mai | x |
|
|
|
| Kinh doanh, thịt, rau, củ quả |
|
| 62 | Chợ cóc | Ngã tư đường thôn Phương Hạnh | Xã Xuân Mai | x |
|
|
|
| Kinh doanh, thịt, rau, củ quả |
|
| 63 | Chợ cóc | Khu vực Cống Keo, thôn Tiên Xuân | Xã Xuân Mai | x |
|
|
|
| Kinh doanh, thịt, rau, củ quả |
|
| 64 | Điểm kinh doanh tự phát | Cầu Rét | Xã Quảng Bị | x | x |
|
|
| Thịt, rau, củ, quả, trứng | 15 |
| 65 | Chợ tạm Thượng Cốc | Thôn Thượng Cốc | Xã Phúc Thọ | x | x |
|
|
| Thực phẩm (rau, thịt) | 40 |
| 66 | Điểm kinh doanh tự phát | Dọc đường làng Thúy Hội, cụm 9 Tân Hội | Xã Ô Diên | x |
|
|
|
| Thực phẩm |
|
| 67 | Điểm kinh doanh tự phát | cụm 4+5 Hồng Hà dọc cơ đê từ chợ Bá xuống trưởng Tiểu học Hồng Hà | Xã Ô Diên | x |
|
|
|
| Thực phẩm |
|
| 68 | Điểm kinh doanh tự phát | Tại chân cơ đê, cụm 9 Hồng Hà | Xã Ô Diên | x |
|
|
|
| Thực phẩm |
|
| 69 | Điểm kinh doanh tự phát | Cạnh trường tiểu học Bồng Lai, cụm 2 Hồng Hà | Xã Ô Diên | x |
|
|
|
| Thực phẩm |
|
| 70 | Điểm kinh doanh tự phát | Thôn 10 | Xã Liên Minh | x |
|
|
|
| Thực phẩm nông sản tiêu dùng hàng ngày | 18 |
| 71 | Điểm kinh doanh tự phát | Thôn 4, Dốc đê đường Trung Thủy | Xã Liên Minh | x |
|
|
|
| Thực phẩm nông sản tiêu dùng hàng ngày | 30 |
| 72 | Điểm KD tự phát thôn Phú Mỹ | Trục đường Quốc Oai - Hòa Thạch (giáp chợ Phú Mỹ) | Xã Kiều Phú | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng | 30 |
| 73 | Điểm KD tự phát thôn Cấn Thượng | Trên trục đường TL421B (giáp chợ Cấn Thượng) | Xã Kiều Phú | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng | 20 |
| 74 | Điểm kinh doanh tự phát | Đường Khoan Tế (khu vực bên ngoài Chợ Bún) | Xã Bát Tràng | x | x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm | 20 |
| 75 | Chợ cóc | Thôn Hà Xá | Xã Mỹ Đức | x | x |
|
|
| Thực phẩm | 100 |
PHỤ LỤC 02
BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN "CHỢ CÓC", ĐIỂM KINH DOANH TỰ PHÁT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHÓM 2
HOÀN THÀNH GIẢI TỎA TRƯỚC NGÀY 30/06/2026
| STT | Tên chợ cóc/điểm kinh doanh tự phát | Địa điểm | Xã, phường | Vị trí | Ngành hàng kinh doanh | Số hộ kinh doanh | ||||
| Lòng đường | Vỉa hè | Trong ngõ | Khu tập thể | Khu vực khác | ||||||
| 1 | Điểm kinh doanh tự phát | Sân giữa nhà B1, B2 TT Giảng Võ | Phường Giảng Võ |
|
|
| x |
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 12 |
| 2 | Điểm kinh doanh tự phát | Trục đường giữa nhà B3-B4 TT Thành Công | Phường Giảng Võ |
|
| x | x |
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 18 |
| 3 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 459 Bạch mai | Phường Bạch Mai |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 20 |
| 4 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ Trại Găng | Phường Bạch Mai |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 6 |
| 5 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 133 Hồng Mai | Phường Bạch Mai |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 40 |
| 6 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 37 Lê Thanh Nghị | Phường Bạch Mai |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 7 |
| 7 | Điểm kinh doanh tự phát | Nhà tập thể A12 phố Trần Đại Nghĩa | Phường Bạch Mai |
|
|
| x | x | Thực phẩm | 10 |
| 8 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 82 phố Kim Mã | Phường Ngọc Hà |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 9 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 194 phố Đội Cấn | Phường Ngọc Hà |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 10 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 220 phố Đội Cấn | Phường Ngọc Hà |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 11 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 127 Văn Cao | Phường Ngọc Hà |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 12 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 35 Kim Mã Thượng | Phường Ngọc Hà |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 13 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 55 Hoàng Hoa Thám | Phường Ngọc Hà |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 14 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 189 Hoàng Hoa Thám | Phường Ngọc Hà |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 15 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 163 Thái Hà (Sau CC 165 Thái Hà) | Phường Đống Đa |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 16 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 178 Tây Sơn | Phường Đống Đa |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 17 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 10 phố Hoàng Ngọc Phách | Phường Láng |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 18 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 1194 đường Láng (từ đầu đường Láng kéo dài đi ra phố Chùa Láng) | Phường Láng |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng |
|
| 19 | Điểm kinh doanh tự phát | 251-176 Bạch Đằng | Phường Hồng Hà |
| x | x |
|
|
| 9 |
| 20 | Điểm kinh doanh tự phát | 517/342-543/374 Bạch Đằng | Phường Hồng Hà |
| x | x |
|
|
| 24 |
| 21 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 240 phố Tân Mai | Phường Hoàng Mai |
|
| x |
|
|
|
|
| 22 | Chợ cóc Bằng A | Ngõ 123 Bằng Liệt, phường Hoàng Liệt | Phường Hoàng Liệt |
|
| x |
|
| Hàng tiêu dùng thiết yếu |
|
| 23 | Chợ cóc Liên Cơ | Ngõ 54 Ngọc Hồi | Phường Hoàng Liệt |
|
| x |
|
| Hàng tiêu dùng thiết yếu |
|
| 24 | Chợ cóc | Ngõ 88 đường Khuyến Lương | Phường Lĩnh Nam |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng thiết yếu |
|
| 25 | Chợ cóc bao bì | Số 79 Ngọc Hồi | Phường Yên Sở |
|
| x |
|
| Hàng tiêu dùng thiết yếu, rau,củ, quả, thịt... |
|
| 26 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 53 phố Quan Nhân | Phường Thanh Xuân |
|
| x |
|
| Các mặt hàng thiết yếu |
|
| 27 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 40 phố Ngụy Như Kon Tum | Phường Thanh Xuân |
|
| x |
|
| Các mặt hàng thiết yếu |
|
| 28 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 622 Minh Khai | Phường Vĩnh Tuy |
|
| x |
|
|
|
|
| 29 | Chợ cóc | Ngõ 90 phố Hoa Bằng | Phường Cầu Giấy |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 30 |
| 30 | Chợ cóc | Ngõ 37 Trần Quốc Hoàn | Phường Cầu Giấy |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng thiết yếu | 20 |
| 31 | Chợ cóc | Ngõ 72 phố Dịch Vọng | Phường Cầu Giấy |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 45 |
| 32 | Chợ cóc | Ngõ 47 phố Nghĩa Tân | Phường Nghĩa Đô |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 20 |
| 33 | Chợ cóc | Ngõ 72, phố Dương Quảng Hàm | Phường Nghĩa Đô |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 30 |
| 34 | Chợ cóc | Ngõ 117 phố Trần Cung | Phường Nghĩa Đô |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 20 |
| 35 | Chợ cóc | Cầu đá phố Trần Cung | Phường Nghĩa Đô |
| x |
|
|
| Thực phẩm | 30 |
| 36 | Chợ cóc | Ngõ 15 An Dương Vương | Phường Phú Thượng |
| x |
|
|
| Thực phẩm | 10 |
| 37 | Chợ cóc | Đầu phố Bùi Trang Chước | Phường Phú Thượng |
| x |
|
|
| Thực phẩm | 10 |
| 38 | Chợ cóc | Cuối ngõ 209 An Dương Vương (giao phố Phú Thượng) | Phường Phú Thượng |
| x |
|
|
| Thực phẩm | 15 |
| 39 | Chợ cóc | Cuối phố Nhật Tảo | Phường Phú Thượng |
| x |
|
|
| Thực phẩm | 10 |
| 40 | Chợ cóc đường tàu Cổ Nhuế 2 | Dải đất 02 bên đường sắt gần Ngã tư đường tàu giáp đường Cổ Nhuế, TDP Đống 4 và TDP Trù 2 | Phường Đông Ngạc |
|
|
|
| x | Các ngành hàng thiết yếu: thịt, cá, rau, củ quả... | 20 |
| 41 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngã 4 phố Kỳ Vũ giao với phố Châu Đài | Phường Thượng Cát |
| x |
|
|
| Bán thực phẩm | 20 |
| 42 | Điểm kinh doanh tự phát | Cuối phố Hoàng Liên | Phường Thượng Cát |
| x |
|
|
| Bán thực phẩm | 25 |
| 43 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 322 đường Mỹ Đình | Phường Từ Liêm |
|
| x |
|
| Nhu yếu phẩm | 20 |
| 44 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 32 Đỗ Đức Dục | Phường Từ Liêm |
| x | x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 30-40 |
| 45 | Chợ tạm Mễ Trì Thượng | Ngã 3 Đồng Me - Mễ Trì Thượng | Phường Từ Liêm |
|
|
|
| x | Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 20 |
| 46 | Điểm kinh doanh tự phát | TDP số 2, số 3 Phú Đô | Phường Từ Liêm |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 30-40 |
| 47 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 52 Mỹ Đình | Phường Từ Liêm |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 10 |
| 48 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 33 Phú Mỹ | Phường Từ Liêm |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 20 |
| 49 | Điểm kinh doanh tự phát | Đại lộ Thăng Long - trước cửa Bảo tàng lịch sử quân sự Việt Nam | Phường Xuân Phương |
| x |
|
|
| Hàng hóa | 9 |
| 50 | Điểm kinh doanh tự phát | Phố Tu Hoàng (từ đầu phố đến nhà văn hóa TDP số 8) | Phường Xuân Phương |
| x | x |
|
| Hàng ăn uống | 20 |
| 51 | Điểm kinh doanh tự phát | Đường Trịnh Văn Bô - đoạn đường trước cổng trường cao đẳng FPT polytechnic | Phường Xuân Phương |
| x |
|
|
| Hàng ăn uống | 4 |
| 52 | Chợ cóc ngõ 20 đường Phú Minh | Từ số nhà 127 - 155 Phú Minh, TDP Phúc Lý 3 | Phường Tây Tựu |
| x |
|
|
| Thực phẩm, rau, củ quả | 20 |
| 53 | Chợ cóc phố Văn Trì (gần chợ tạm Văn Trì) | Phố Văn Trì, TDP Văn Trì 3 | Phường Tây Tựu |
| x |
|
|
| Thực phẩm, rau, củ quả | 25 |
| 54 | Điểm kinh doanh tự phát: Vỉa hè phố Trung Tựu (giáp chợ tạm TDP Hạ 9) | Ngã ba đường Phú Minh và phố Trung Tựu, TDP Hạ 9 | Phường Tây Tựu |
| x |
|
|
| Thực phẩm, rau, củ quả | 15 |
| 55 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 274 đường Đại Mỗ | Phường Tây Mỗ |
|
| x |
|
| Rau, thịt, cá, hoa quả | 10 |
| 56 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu vực gần NVH Tổ dân phố số 2 Đình, đường Quang Tiến | Phường Tây Mỗ |
|
|
|
| x | Rau, thịt, cá, hoa quả | 25 |
| 57 | Điểm kinh doanh tự phát | Tổ 2, Tổ 3 Trung Văn | Phường Đại Mỗ |
|
|
|
| x | Rau, thịt, cá, hoa quả | 30 |
| 58 | Điểm kinh doanh tự phát | Tổ 14, Tổ 15 Trung Văn | Phường Đại Mỗ |
| x |
|
|
| Rau, thịt, hoa quả | 30 |
| 59 | Điểm kinh doanh tự phát | Tập thể VOV, TDP 1 Mễ Trì | Phường Đại Mỗ |
|
|
| x |
| Rau, thịt, cá, hoa quả | 30 |
| 60 | Điểm kinh doanh tự phát | Tổ dân phố số 1 Ngọc Trục | Phường Đại Mỗ |
|
| x |
|
| Rau, thịt, cá, hoa quả | 30 |
| 61 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu đô thị Mộ Lao (đối diện tòa nhà TSQ EuroLand) | Phường Hà Đông |
| x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm |
|
| 62 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu vực trước cổng làng Văn Phú | Phường Kiến Hưng |
| x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm tươi sống và một số mặt hàng khác | 20 |
| 63 | Điểm kinh doanh tự phát | Vỉa hè đường Lê Trọng Tấn (khu vực giáp chợ La Cả) | Phường Dương Nội |
| x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm mặt hàng khác | 40-50 |
| 64 | Điểm kinh doanh tự phát | Vỉa hè đường Phố Ỷ La | Phường Dương Nội |
| x |
|
|
| Thực phẩm | 30 |
| 65 | Điểm kinh doanh tự phát | Mặt đường Quốc lộ 6 đoạn đầu cầu Mai Lĩnh (Đoạn đầu cầu Mai Lĩnh) | Phường Yên Nghĩa |
| x |
|
| x | Thực phẩm | 30 |
| 66 | Điểm kinh doanh tự phát | Trục đường đê Tả đáy (giáp chân đê, ven chợ Đồng Mai), Trước Trụ sở Đảng ủy phường Yên Nghĩa | Phường Yên Nghĩa |
|
|
|
| x | Thực phẩm, thời trang, hàng khác | 20 |
| 67 | Điểm kinh doanh tự phát | Đoạn ngã ba giữa đường Yên Hòa và đường Nghĩa Bình thuộc TDP 14 Hòa Bình, phường Yên Nghĩa | Phường Yên Nghĩa |
|
| x |
|
| Nông sản, thực phẩm | 30 |
| 68 | Điểm kinh doanh tự phát | Trục đường Nghĩa Lộ thuộc TDP 5,6 phường Yên Nghĩa (đoạn trước cổng chùa An Định) | Phường Yên Nghĩa |
|
| x |
|
| Nông sản, thực phẩm | 30 |
| 69 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu dịch vụ C Yên Nghĩa, đoạn giáp với đường Nguyễn Văn Trác | Phường Yên Nghĩa |
|
|
|
| x | Nông sản, thực phẩm | 30 |
| 70 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 42 Triều Khúc | Phường Thanh Liệt |
|
| x |
|
|
| 20 |
| 71 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 495 Nguyễn Trãi | Phường Thanh Liệt |
|
| x |
|
|
| 45 |
| 72 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 99/2 phố Ái Mộ | Phường Bồ Đề |
|
| x |
|
|
|
|
| 73 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 390 Nguyễn Văn Cừ - chung cư Beriver | Phường Bồ Đề |
|
| x |
|
|
|
|
| 74 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 558 Nguyễn Văn Cừ | Phường Bồ Đề |
|
| x |
|
|
|
|
| 75 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 481/1 Ngọc Lâm - đối diện cổng xe lửa Gia Lâm | Phường Bồ Đề |
|
|
|
|
|
|
|
| 76 | Điểm kinh doanh tự phát cạnh chợ Tân Lập | Thôn 3(Vạn Phúc), xã Nam Phù | Xã Nam Phù |
| x |
|
|
| Rau, thịt, cá | 35 |
| 77 | Chợ cóc (tự phát) | Thôn Kim Quy (xã Minh Tân cũ) điểm ngã tư một số tự phát bán hàng chiếm dụng lề đường ảnh hưởng giao thông | Xã Đại Xuyên |
| x |
|
|
| Thực phẩm | 6-10 |
| 78 | Chợ cóc | Thôn Phúc Lâm, bên cạnh Nhà văn hoá thôn Phúc Lâm (xã Phú Tiến cũ) | Xã Đại Xuyên |
|
|
|
| x | Thực phẩm (rau, củ, quả và một số mặt hàng khác) | 10-15 |
| 79 | Điểm kinh doanh tự phát | Thôn Ngô Đạo | Xã Đa Phúc |
|
|
|
| x | Thực phẩm | 23 |
| 80 | Chợ tạm Phúc Lâm | Thôn Phúc Lâm Chung | Xã Phúc Sơn |
|
| x |
|
| Rau, củ quả, thịt cá | 40 |
| 81 | Chợ cóc | Ngã tư đường vào Trường cấp 3, thôn Tân Bình | Xã Xuân Mai |
| x |
|
|
| Kinh doanh, thịt, rau, củ quả |
|
| 82 | Chợ cóc | Tại Gốc đa thôn Việt An | Xã Xuân Mai |
|
|
|
| x | Kinh doanh, thịt, rau, củ quả | 5 |
| 83 | Chợ cóc | Ngã ba xóm Cời, thôn Tân Hội | Xã Xuân Mai |
| x |
|
|
| Kinh doanh, thịt, rau, củ quả |
|
| 84 | Chợ cóc | Ngã ba thôn Đồi Chè | Xã Xuân Mai |
| x |
|
|
| Kinh doanh, thịt, rau, củ quả | 6 |
| 85 | Chợ cóc | Ngã ba dốc Z119 | Xã Xuân Mai |
| x |
|
|
| Kinh doanh, thịt, rau, củ quả | 5 |
| 86 | Chợ cóc | Ngã tư thôn Đồi Miễu | Xã Xuân Mai |
| x |
|
|
| Kinh doanh, thịt, rau, củ quả |
|
| 87 | Chợ cóc | Ngã tư thôn Trí Thuỷ | Xã Xuân Mai |
| x |
|
|
| Kinh doanh, thịt, rau, củ quả |
|
| 88 | Chợ tạm thôn Thanh Phần | Thôn Phúc Hòa 1 | Xã Phúc Thọ |
| x |
|
|
| Thực phẩm (rau, thịt) | 20 |
| 89 | Khu Cầu sắt Hòa Lạc | Đường từ QL21 vào Cầu sắt Hòa Lạc đi thôn 5 | Xã Hòa Lạc |
| x |
|
|
| Lương thực, thực phẩm, hoa tươi, đồ gia dụng, các mặt hàng thiết yếu khác | 21 |
| 90 | Điểm kinh doanh tự phát thôn Đồng Lư | Thôn Đồng Lư, xã Hưng Đạo | Xã Hưng Đạo |
| x | x |
|
| Hàng tiêu dùng thiết yếu, rau,củ, quả, thịt..., | 30 |
| 91 | Điểm kinh doanh tự phát thôn Yên Nội | Thôn Yên Nội, xã Hưng Đạo | Xã Hưng Đạo |
| x | x |
|
| Hàng tiêu dùng thiết yếu, rau,củ, quả, thịt..., | 35 |
| 92 | Điểm kinh doanh tự phát thôn Yên Quán | Thôn Yên Quán, xã Hưng Đạo | Xã Hưng Đạo |
| x | x |
|
| Hàng tiêu dùng thiết yếu, rau,củ, quả, thịt..., | 30 |
| 93 | Điểm kinh doanh tự phát thôn Độ Chàng | Đường Đại Thành,Thôn Độ Chàng, xã Hưng Đạo, | Xã Hưng Đạo |
| x | x |
|
| Hàng tiêu dùng thiết yếu, rau,củ, quả, thịt... | 35 |
| 94 | Điểm kinh doanh tự phát thôn 1 | Trục đường 419 ngã 3 Dốc Quán, thôn 1, xã Hưng Đạo | Xã Hưng Đạo |
| x |
|
|
| Rau, củ, quả... | 5 |
| 95 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngã ba Hạ Hội cạnh trường Bách Nghệ, cụm 5 Tân Lập | Xã Ô Diên |
| x | x |
|
| Thực phẩm tươi sống |
|
| 96 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngã ba Đình Ngọc Kiệu, cụm 7 Tân Lập | Xã Ô Diên |
| x | x |
|
| Thực phẩm tươi sống |
|
| 97 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu đô thị Tân Tây Đô, TDP 01 Tân Lập | Xã Ô Diên |
|
| x | x | x | Thực phẩm tươi sống |
|
| 98 | Điểm kinh doanh tự phát | Tại Cầu Hạ Mỗ, cụm 7 Hạ Mỗ | Xã Ô Diên |
|
|
|
| x | Thực phẩm tươi sống |
|
| 99 | Điểm kinh doanh tự phát | Cạnh Giếng làng giữa thôn Hữu Cước | Xã Ô Diên |
|
| x |
| x | Thực phẩm tươi sống |
|
| 100 | Điểm kinh doanh tự phát | Cạnh Đình Đoài, cụm 3 Liên Hà | Xã Ô Diên |
|
| x |
| x | Thực phẩm tươi sống |
|
| 101 | Điểm kinh doanh tự phát | Cạnh Ngã 3 Đình Thôn Hạ, cụm 3 Liên Trung | Xã Ô Diên |
|
| x |
| x | Thực phẩm tươi sống |
|
| 102 | Điểm kinh doanh tự phát | Giữa làng Thôn Trung 2, cụm 2 Liên Trung | Xã Ô Diên |
|
| x |
| x | Thực phẩm tươi sống |
|
| 103 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu vực thôn 7, ven mương | Xã Liên Minh |
|
|
|
| x | Thực phẩm nông sản tiêu dùng hàng ngày | 5 |
| 104 | Điểm kinh doanh tự phát | Cụm 5, Đường N1 | Xã Liên Minh |
| x |
|
|
| Thực phẩm nông sản tiêu dùng hàng ngày | 5 |
| 105 | Điểm kinh doanh tự phát | Thôn Do Thượng | Xã Mê Linh |
| x |
|
| x | Rau, hoa quả, thực phẩm, | 40 |
| 106 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu vực dọc đường Tứ Hiệp (giáp Trung tâm Thương mại Thanh Trì) | Xã Thanh Trì |
|
|
|
|
| hàng thực phẩm tươi sống (rau, củ, quả, thịt, trứng |
|
| 107 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu vực từ Cống Hàng Lường (đầu khu chung cư IEC) đến Gốc Đề thôn Cương Ngô | Xã Thanh Trì |
|
|
|
|
| hàng thực phẩm tươi sống (rau, củ, quả, thịt, trứng |
|
| 108 | Chợ cóc | Thôn Thiên Đông | Xã Tam Hưng |
| x |
|
|
| Rau, thịt, hoa quả, và các mặt hàng thiết yếu hàng ngày | 5 |
| 109 | Chợ cóc | Thôn Dụ Tiền | Xã Tam Hưng |
| x |
|
|
| Rau, thịt, hoa quả, và các mặt hàng thiết yếu hàng ngày | 8 |
| 110 | Chợ cóc | Thôn Dư Dụ | Xã Tam Hưng |
| x |
|
|
| Rau, thịt, hoa quả, và các mặt hàng thiết yếu hàng ngày | 6 |
| 111 | Chợ cóc | Thôn Từ Am | Xã Tam Hưng |
| x |
|
|
| Rau, thịt, hoa quả, và các mặt hàng thiết yếu hàng ngày | 5 |
| 112 | Chợ cóc | Thôn Rùa Hạ | Xã Tam Hưng |
| x |
|
|
| Rau, thịt, hoa quả, và các mặt hàng thiết yếu hàng ngày | 15 |
| 113 | Chợ cóc | Thôn Bùi Xá | Xã Tam Hưng |
| x |
|
|
| Rau, thịt, hoa quả, và các mặt hàng thiết yếu hàng ngày | 10 |
| 114 | Chợ cóc | Thôn Văn Khê | Xã Tam Hưng |
| x |
|
|
| Rau, thịt, hoa quả, và các mặt hàng thiết yếu hàng ngày | 10 |
| 115 | Chợ cóc | Thôn Đại Định | Xã Tam Hưng |
| x |
|
|
| Rau, thịt, hoa quả, và các mặt hàng thiết yếu hàng ngày | 5 |
| 116 | Chợ cóc | Thôn Quan Nhân | Xã Tam Hưng |
| x |
|
|
| Rau, thịt, hoa quả, và các mặt hàng thiết yếu hàng ngày | 8 |
| 117 | Điểm kinh doanh tự phát | Khu đô thị Đặng Xá (giáp đường ĐX3 và ĐX14) | Xã Thuận An |
|
|
|
|
| Chưa thống kê |
|
| 118 | Điểm kinh doanh tự phát | Đường Bát Tràng, thôn 2 Bát Tràng (Khu vực chợ gốm, Khu triển lãm gốm sứ Bát Tràng) | Xã Bát Tràng |
| x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm | 25 |
PHỤ LỤC 03
BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN "CHỢ CÓC", ĐIỂM KINH DOANH TỰ PHÁT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHÓM 3
HOÀN THÀNH GIẢI TỎA TRƯỚC NGÀY 30/12/2026
| STT | Tên chợ cóc/điểm kinh doanh tự phát | Địa điểm | Xã, phường | Vị trí | Ngành hàng kinh doanh | Số hộ kinh doanh | ||||
| Lòng đường | Vỉa hè | Trong ngõ | Khu tập thể | Khu vực khác | ||||||
| 1 | Điểm kinh doanh tự phát | Sân nhà B5-B6 TT Thành Công | Phường Giảng Võ |
|
|
| x | x | Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 78 |
| 2 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 10 phố 8/3 | Phường Bạch Mai |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 51 |
| 3 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 105 Bạch Mai | Phường Bạch Mai |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 80 |
| 4 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 75 Hồng Hà | Phường Hồng Hà |
|
| x |
|
|
| 50 |
| 5 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 707 Đầu phố Hàm Tử quan đến 561 Hồng Hà | Phường Hồng Hà |
|
| x |
|
|
| 81 |
| 6 | Điểm kinh doanh tự phát | 721/506-823/560 Bạch Đằng | Phường Hồng Hà |
| x | x |
|
|
| 83 |
| 7 | Điểm kinh doanh tự phát | 949/734-1033/838 Bạch Đằng | Phường Hồng Hà |
| x | x |
|
|
| 64 |
| 8 | Điểm kinh doanh tự phát | Đoạn ngõ 66 Kim Giang | Phường Khương Đình |
|
| x |
|
| Rau, thịt, hoa quả, cá, gà | 200 |
| 9 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 106 phố Nguyễn An Ninh | Phường Tương Mai |
|
| x |
|
| Hàng tiêu dùng thiết yếu | 50 |
| 10 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 293 phố Tam Trinh | Phường Tương Mai |
|
| x |
|
| Hàng tiêu dùng thiết yếu | 80 |
| 11 | Chợ cóc | Ngõ 66 đường Kim Giang | Phường Định Công |
| x | x |
|
| Hàng tiêu dùng thiết yếu, nông sản, thực phẩm |
|
| 12 | Chợ tạm Vĩnh Phúc | Khu 7,2ha Vĩnh Phúc | Phường Ngọc Hà | x | x |
| x |
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 207 |
| 13 | Chợ cóc | Đường 800A | Phường Nghĩa Đô |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 60 |
| 14 | Chợ cóc | Ngõ 143 Quan Hoa | Phường Nghĩa Đô |
|
| x |
|
| Thực phẩm | 50 |
| 15 | Chợ cóc | Xung quanh các nhà tập thể A23, A24, A25 (Nam Nghĩa Tân) | Phường Nghĩa Đô |
|
|
| x |
| Thực phẩm | 50 |
| 16 | Điểm kinh doanh tự phát | Đường Đỗ Xuân Hợp | Phường Từ Liêm |
| x |
|
|
| Thực phẩm | 100 |
| 17 | Điểm kinh doanh tự phát | Dương Khuê, Mai Dịch | Phường Từ Liêm |
| x |
|
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 100 |
| 18 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 36 Miếu Đầm | Phường Từ Liêm |
|
| x |
|
| Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 50-70 |
| 19 | Điểm kinh doanh tự phát | Ngõ 402 đường Mỹ Đình | Phường Từ Liêm |
|
| x |
|
| Nhu yếu phẩm | 100 |
| 20 | Chợ cóc | Khu vực vỉa hè đường Phan Đình Phùng-Trần Văn Chuông | Phường Hà Đông |
| x |
|
|
| Nông sản, thực phẩm, thời trang... | 50 |
| 21 | Điểm kinh doanh tự phát | Trước cửa Đình Cổ Bản và Trục đường Cổ Bản - Nhân Huệ | Phường Yên Nghĩa |
|
| x |
|
| Nông sản, thực phẩm | 50 |
| 22 | Điểm kinh doanh tự phát | Trục đường ngõ 65 Yên Lộ thuộc Tổ dân phố 11 | Phường Yên Nghĩa |
|
| x |
|
| Nông sản, thực phẩm | 50 |
| 23 | Điểm kinh doanh tự phát | Ven đường TL 417 thôn Phương Mạc | Xã Liên Minh |
| x |
|
|
| Rau, củ, quả các loại | 60-80 |
PHỤ LỤC 04
BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN "CHỢ CÓC", ĐIỂM KINH DOANH TỰ PHÁT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHÓM 4
HOÀN THÀNH GIẢI TỎA TRƯỚC NGÀY 30/6/2027
| STT | Tên chợ cóc/chợ tạm/điểm kinh doanh tự phát | Địa điểm | Xã, phường | Vị trí | Ngành hàng kinh doanh | Số hộ kinh doanh | ||||
| Lòng đường | Vỉa hè | Trong ngõ | Khu tập thể | Khu vực khác | ||||||
| 1 | Chợ Lòng Thuyền | Số 467 - 479 Lĩnh Nam | Phường Vĩnh Hưng |
| x | x |
| x | Thực phẩm, hàng tiêu dùng | 100 |
| 2 | Chợ tạm Tân Xuân | Ngõ 85 đường Tân Xuân, TDP Tân Xuân 5 | Phường Đông Ngạc |
|
| x |
|
| Kinh doanh đa dạng ngành nghề | 200 |
| 3 | Chợ tạm Mễ Trì Hạ (Chợ Cốm Mễ Trì) | 57 Mễ Trì Hạ | Phường Từ Liêm |
|
|
|
| x | Thực dùng phẩm, hàng tiêu | 100 |
| 4 | Chợ La Khê cũ | Phường La Khê cũ | Phường Dương Nội |
|
|
|
| x | Kinh doanh hải sản | 189 |
| 5 | Chợ tạm | Ngõ 28 Xuân La | Phường Tây Hồ |
|
| x |
|
|
|
|
| 6 | Chợ Tự Khoát | Thôn Tự Khoát | Xã Nam Phù |
| x |
|
|
| Rau, thịt, cá, tạp hoá | 120 |
| 7 | Điểm tập kết kinh doanh tạm Văn Khê | Thôn Khê Ngoại 3 | Xã Mê Linh |
|
|
|
| x | Thịt lợn | 50 |
| 8 | Điểm tập kết nông sản tạm thời | Thôn Trung Hậu | Xã Mê Linh |
|
|
|
| x | Rau củ các loại | 115 |
| 9 | Chợ Mỹ Hưng |
| Xã Tam Hưng |
|
|
|
| x | Rau, thịt, hoa quả, và các mặt hàng thiết yếu hàng ngày | 18 |
| 10 | Chợ Nâu | Thôn Bạch Nao | Xã Tam Hưng |
|
|
|
| x | Rau, thịt, hoa quả | 20 |
| 11 | Chợ tạm | Thôn Văn Giang | Xã Mỹ Đức | x |
| x |
|
| Thực phẩm | 300 |
| 12 | Chợ tạm Bờ xi | Thôn Cầu và thôn Thượng | Xã Phúc Sơn |
|
| x |
|
| Rau, củ quả, thịt cá | 60 |
| 13 | Chợ tạm | Cạnh chùa Hải Giác, cụm 4 Hạ Mỗ | Xã Ô Diên |
|
| x |
| x | Thực phẩm tươi sống |
|
| 14 | Chợ tạm | Cạnh Đình Thôn Thượng Trì | Xã Ô Diên |
|
| x |
| x | Thực phẩm tươi sống |
|
| 15 | Chợ tạm | Thôn Thượng Thôn, cụm 2 Liên Hà | Xã Ô Diên |
|
| x |
| x | Thực phẩm tươi sống |
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!