• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 351/KH-UBND Huế 2026 triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 01/07/2026 07:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 351/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 351/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 351/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 351/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 351 /KH-UBND
Huế, ngày 19 tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình mỗimột sản phẩm (OCOP)
giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê
duyệt chủ trương đầu Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
sốmiền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy
định chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ Ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi
một sản phẩm;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông
nghiệp Môi trường về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vữngphát triển kinh tế - hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2030, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030;
Căn cứ Thông số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23/5/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển
kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026 - 2030
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mỗi
một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026, với các nội dung
sau:
A. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH OCOP
GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Về sản phẩm: Đến nay, toàn thành phố đã có 118 sản phẩm được đánh giá,
công nhận, trong đó: 01 sản phẩm được công nhận sản phẩm OCOP 5 sao cấp
quốc gia, 21 sản phẩm đạt 4 sao, 96 sản phẩm đạt 3 sao (trong đó có 01 sản phẩm
bị thu hồi).06 sản phẩm du lịch nông thôn được công nhận sản phẩm OCOP
3 sao. Các sản phẩm đạt chứng nhận OCOP có bước tiến về chất lượng, đảm bảo
điều kiện về an toàn thực phẩm, quy định về tem, nhãn mác truy xuất nguồn gốc
2
sản phẩm,… doanh thu của các sản phẩm OCOP sau khi được công nhận tăng
khoảng 20 - 30%; giá bán sản phẩm tăng bình quân khoảng 15 - 20%, góp phần
tạo việc làm cho lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, phát huy vai trò
của Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp vừa nhỏ, đặc biệt vai trò của phụ nữ
trong phát kinh tế.
Về thành phần chủ thể OCOP: 40% chủ thể OCOP hợp tác
21% chủ thể các doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia Chương trình; 39% hộ
sản xuất, kinh doanh, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và phát huy vai trò các
chủ thể trong phát triển kinh tế nông thôn.
Về hoạt động xúc tiến thương mại thương mại điện tử: Tham gia 65 hoạt
động xúc tiến thương mại trong ngoài thành phố để giới thiệu, quảng sản
phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề, nông đặc sản tiêu biểu của thành phố; xây dựng
13 điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các khu du lịch, khu trung tâm
vị trí thuận lợi giới thiệu các sản phẩm đã đạt chứng nhận OCOP từ 3 sao trở lên;
55% chủ thể OCOP tham gia vào các kênh bán hàng hiện đại (hệ thống siêu
thị, cửa hàng tiện lợi; sàn giao dịch thương mại điện tử;…); tổ chức “Tuần hàng
sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản Huế”, nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, sở
sản xuất đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu tiêu thụ hàng hóa, với sự tham
gia của các doanh nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuất sản phẩm đặc sản, OCOP,
các sản phẩm từ các nghề, làng nghề truyền thống tiêu biểu.
Thiết lập không gian trưng bày sản phẩm khởi nghiệp, sản phẩm OCOP 3
sao trở lên tại Trung tâm Khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo (thuộc Viện Nghiên cứu
phát triển Huế) đã thu hút nhiều doanh nghiệp, HTX, chủ thể tham gia trưng bày,
giới thiệu sản phẩm, kết nối hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, chủ thể kinh tế hiệu
quả trong quảng bá, thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm hình thành phát triển
các sản phẩm mới, sản phẩm chế biến sâu và các sản phẩm gắn với phát triển du
lịch nông thôn.
Về nguồn đào tạo nhân lực: Tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ quản lý
cấp thành phố, cấp các chủ thể OCOP, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản
xuất kinh doanh tham gia chương trình OCOP về quản lý, kinh doanh, thương mại
điện tử, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, thiết kế bao bì, nhãn mác sản
phẩm,… góp phần nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của các chủ thể OCOP.
Công tác ứng dụng khoa học công nghệ phát triển thương hiệu cho sản
phẩm OCOP: Thành phố hỗ trợ đăngsở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý)
cho các sản phẩm đặc sản, đặc trưng, các sản phẩm OCOP,…và hỗ trợ các chủ
thể các máy móc, thiết bị chế biến, cải tiến bao bì, nhãn mác, đáp ứng tiêu chuẩn
chất lượng hàng hóa.
Công tác tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP hàng nămđánh
giá lại các sản phẩm hết hạn theo quy định; thu hồi Giấy chứng nhận sản phẩm
OCOP không đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, không
đủ điều kiện lưu thông trên thị trường, các sản phẩm không có sức cạnh tranh trên
thị trường theo đúng quy định.
3
Công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường thường xuyên đối với sản
phẩm OCOP đã được công nhận để nâng cao ý thức, trách nhiệm của chủ thể
OCOP trong việc chấp hành các quy định về nhãn hàng hoá; sử dụng nhãn hiệu
chứng nhận sản phẩm OCOP, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm các quy
định khác liên quan. Qua kiểm tra đã thu hồi 01 sản phẩm OCOP 3 sao Gạo
Vinh không đảm bảo so với quy định, nhằm góp phần nâng cao trách nhiệm
của các chủ thể, uy tín, thương hiệu sản phẩm OCOP trên thị trường.
Với các giải pháp đồng bộ, sản phẩm OCOP thành phố không chỉ mở rộng
thị trường trong nước còn từng bước vươn ra quốc tế theo đường chính ngạch
như sản phẩm bún Huế gia vị hoàn chỉnh, hay tiểu ngạch như sản phẩm bộ đèn
lồng mây tre đan bao la, si ro Atiso đỏ, mứt Atiso đỏ,…
Chương trình OCOP kết hợp với xây dựng nông thôn mới đã góp phần phát
triển kinh tế nông thôn bền vững, tăng thu nhập cho người dân, thúc đẩy phát triển
hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
II. TỒN TẠI, HẠN CHẾ
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc triển khai Chương trình OCOP của
thành phố vẫn còn một số hạn chế so với mục tiêu đề ra, cụ thể:
- Số lượng sản phẩm OCOP đạt hạng 5 sao chưa nhiều: Thành phố mới
01 sản phẩm 5 sao được công nhận, chưa đạt mục tiêu đề ra theo Kế hoạch phấn
đấu 06 sản phẩm đạt OCOP 05 sao.
- Tỷ lệ chủ thể OCOP doanh nghiệp còn thấp: Đạt 21%, việc thu hút
doanh nghiệp còn hạn chế do doanh nghiệp chưa mặn với chương trình OCOP,
việc phát triển mô hình chuỗi giá trị OCOP theo hướng kinh tế tuần hoàn, OCOP
xanh chưa đạt kỳ vọng.
- Chủ thể sản phẩm OCOP đa phần sản xuất nhỏ lẻ, mang tính thời vụ; năng
lực yếu, thiếu kiến thức về kinh tế thị trường phát triển sản phẩm theo chuỗi
giá trị, chưa tập trung phát triển các sản phẩm chế biến sâu, cải tiến công nghệ sản
xuất để gia tăng giá trị từ lợi thế sản phẩm cộng đồng.
- Một số sản phẩm OCOP sản xuất chủ yếu thủ công, máy móc thiết bị
công nghệ cũ, chưa quan tâm đến kiểu dáng, bao đóng gói nên sức cạnh tranh
trên thị trường còn thấp, giá thành cao, chưa đáp ứng được yêu cầu về sản lượng
hàng hóa của các hệ thống phân phối.
- Sản phẩm OCOP được công nhận vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi
thế đối với các sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch hiện của
thành phố. Sản phẩm tập chủ chủ yếu vào nhóm ngành thực phẩm, chưa khai thác
đi sâu vào sản phẩm về du lịch cộng đồng, sinh thái trong khi tiềm năng du lịch
rất lớn. Số lượng sản phẩm tham gia đánh giá lại khi hết thời hạn rất thấp. Đến
nay, có 47/117 sản phẩm hết hạn (40,17%).
- Hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP còn hạn chế, các chủ thể
sản xuất OCOP gặp khó khăn trong tìm kiếm, mở rộng thị trường, đặc biệt thị
4
trường xuất khẩu, tính chủ động quảngthương hiệu, hàng hóa của chính sở
sản xuất sản phẩm đang còn rất hạn chế.
III. NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Nguyên nhân
- Chương trình OCOP một chương trình liên quan đến nhiều ngành,
lĩnh vực, do đó trong quá trình triển khai thực hiện một số địa phương còn lúng
túng trong cách làm, cách xác định lợi thế, tiềm năng, sản phẩm chủ thể kinh
tế; mới chỉ tập trung vào hoàn thiện các sản phẩm đã có, chưa thật sự quan tâm
phát triển các sản phẩm mới, sản phẩm khởi nghiệpcác sản phẩm gắn với vùng
nguyên liệu, đặc biệt các làng nghề truyền thống, các điểm du lịch nông thôn,
du lịch sinh thái.
- Sự vào cuộc của các ngành, chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ phát
triển sản phẩm OCOP chưa thật sự quyết liệt, nhất trong việc triển khai đồng
bộ, đầy đủ các chương trình, chính sách hỗ trợ đến đối tượng có liên quan.
- Các chủ thể OCOP còn thụ động trong tổ chức sản xuất tiêu thụ sản
phẩm, chưa nhiệt tình tham gia gắn kết trong phát triển sản phẩm OCOP theo
chuỗi giá trị sản phẩm, dễ bị đứt gãy khi có sự biến động của thị trường.
- Quy sản xuất của các chủ thể OCOP còn nhỏ lẻ chưa đáp ứng nhu cầu
tiêu thụ hàng hóa lớn của thị trường; chủ thể OCOP phần lớnhộ sản xuất/cơ sở
sản xuất nên nguồn lực còn hạn chế trong việc đầu máy móc, thiết bị, cải tiến
mẫu mã, bao bì sản phẩm, phát triển kinh doanh trên sàn thương mại điện tử;
- Việc phát triển kinh doanh qua các kênh trực tiếp (đại lý, siêu thị, chợ
truyền thống,…) còn một số khó khăn ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh như
vấn đề thanh toán công nợ, giá thành sản phẩm, nhiều sản phẩm trên thị trường
giống nhau nên việc cạnh tranh trên thị trường còn nhiều khó khăn. Bên cạnh đó,
nhiều chủ thể chưa chủ động trong tìm kiếm thị trường cũng như kinh nghiệm
trong kết nối giao thương với các đối tác.
2. Bài học kinh nghiệm
- Có sự quan tâm lãnh, chỉ đạo kịp thời, quyết liệt của cấp ủy, chính quyền
địa phương, sự vào cuộc của các Sở, ban, ngành thành phố; phát huy vai trò của
người đứng đầu và có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các quan, đơn vị để
chỉ đạo thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình
OCOP hằng năm và giai đoạn.
- Phải bám sát quan điểm, nhận thức đúng về Chương trình OCOP, xem
đây chương trình phát triển kinh tế quan trọng của các xã, phường trong tiến
trình xây dựng nông thôn mới gắn với tái cấu ngành nông nghiệp.
- Phát triển sản phẩm phải xuất phát từ ý tưởng đề xuất của chủ thể, HTX
doanh nghiệp, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, giá trị gia tăng phát huy
vai trò của cộng đồng dân cư, tránh áp đặt từ trên xuốngduy trì thứ hạng qua
các lần đánh giá lại.
5
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện OCOP để kịp thời điều
chỉnhgiải pháp phù hợp tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho chủ thể kinh tế.
Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng để động viên kịp thời các đơn vị, tổ
chức, cá nhân thực hiện tốt và có nhiều đóng góp cho chương trình OCOP.
- Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm, đầu thiết kế mẫu
bao bì, đóng gói sản phẩm; xây dựng thương hiệu (hình ảnh nhãn hiệu chương
trình, bảo hộ sở hữu trí tuệ, quảnsử dụng,..)trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên
những sản phẩm tiềm năng thị trường, có câu chuyện gắn với văn hóa bản địa
để phát triển thành sản phẩm chủ lực
- Phát huy vai trò của các đoàn thể, cộng đồng địa phương trong việc phát
triển OCOP, gắn OCOP với phong trào xây dựng nông thôn mới, gìn giữ bản sắc
văn hóa và bảo vệ môi trường.
B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH OCOP GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai hiệu quả, đồng bộ, huy động các nguồn lực để thực hiện
hoàn thành các mục tiêu của Chương trình mỗi một sản phẩm (OCOP) thành
phố Huế giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng phát triển sản phẩm OCOP theo hướng chất lượng, đặc trưng,
đặc sản, làng nghề, du lịch sinh thái, cộng đồng đa giá trị, gắn với đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ trong chế biến, khai thác tiềm năng lợi thế giá trị văn hóa
truyền thống.
- Đẩy mạnh phát triển các điểm giới thiệu, quảng bá, xây dựng thương hiệu
mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị bền vững
gắn với văn hóa, du lịch và làng nghề.
- Ưu tiên hỗ trợ các chủ thể OCOP các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh
nghiệp nhỏ vừa, trang trại hộ sản xuất đăng kinh doanh trên địa bàn
các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi;
khuyến khích chủ thể phụ nữ, người đồng bào dân tộc thiểu số miền núi,
người khuyết tật tham gia sản xuất sản phẩm OCOP.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Năm 2026
- Tổ chức các Hội nghị đánh giá, phân hạng các sản phẩm đăng tham gia
Chương trình OCOP trên địa bàn thành phố, phấn đấu thêm ít nht 20 sn phm
đưc công nhn đt chun sn phm OCOP t 3 sao tr lên.
- Có ít nht 02 ch th OCOP được h tr áp dng h thng truy xut ngun
gc sn phmng a.
6
- Có ít nhất 50% chủ thể OCOP sản phẩm được giới thiệu, quảng
phân phối trên sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiktok); nền tảng tích
hợp Hue-S.
- Tham gia 02-03 hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảngsản phẩm
OCOP, kết nối thị trường trong ngoài thành phố thông qua các sự kiện, hội
nghị, triển lãm, hội chợ nhằm tiêu thụquảngsản phẩm.
- Tổ chức đào tạo tập huấn cho cán bộ phụ trách Chương trình OCOP tại
các xã, phường; các chủ thểcác doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ đăng kinh
doanh tham gia Chương trình OCOP.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đánh giá sản phẩm
OCOP đã được công nhận.
(Phụ lục 1. Danh mục sản phẩm tham gia Chương trình OCOP năm 2026)
2.2. Giai đoạn 2027-2030
- Tổ chức các Hội nghị đánh giá, phân hạng các sản phẩm đăng tham gia
Chương trình OCOP hằng năm trên địa bàn thành phố.
- Phấn đấu công nhận ít nhất 80 sản phẩm mới đạt chuẩn sản phẩm OCOP
từ 3 sao trở lên, trong đó từ 2 - 3 sản phẩm OCOP 5 sao, 10 - 15 sản phẩm
OCOP đạt 4 sao. Ưu tiên hỗ trợ phát triển các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ
vừa, phấn đấu ít nhất có 10% chủ thể OCOP là hợp tác xã và 15% chủ thể OCOP
là các doanh nghiệp.
- Có ít nhất 50% làng nghề truyền thống sản phẩm OCOP, góp phần bảo
tồn và phát triển làng nghề truyền thống.
- Có ít nhất 30% sản phẩm OCOP đã có tham gia đánh giá lạiđược duy
trì hạng sao, trong đó ít nhất 15-20% sản phẩm OCOP được nâng hạng sao. Ưu
tiên hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP gắn với thương hiệu sản phẩm, sản phẩm
OCOP dịch vụ du lịch cộng đồng, sinh thái.
- ít nhất 30% chủ thể OCOP vùng nguyên liệu theo hướng kinh tế
tuần hoàn, OCOP xanh, liên kết ổn định.
- ít nhất 10 chủ thể OCOP được hỗ trợ áp dụng hệ thống truy xuất nguồn
gốc sản phẩm hàng hóa.
- Hoàn thin, chun a sn phm đảm bo tiêu chun cht lượng tiên tiến,
phn đấu trên 70% sn phm OCOP được chng nhn h thng qun cht
lượng (ISO, HACCP, VietGAP, GLOBALGAP, hu cơ,...) ít nht 50% sn
phm OCOP đưc cp chng nhn nhãn hiu hoc hoàn thành h sơ đăng nhãn
hiu.
- ít nhất 80% sản phẩm OCOP được giới thiệu, quảng phân phối
trên sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiktok), nền tảng tích hợp Hue-S;
phn đấu ít nht 50% ch th OCOP tham gia vào kênh bán hàng (h thng
siêu th, sàn thương mi đin t,...). Khuyến khích mỗi xã, phường 01 điểm
giới thiệu và bán sản phẩm OCOP gắn với phát triển du lịch tại địa phương.
7
- Hằng năm tham gia 02-03 hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng
sản phẩm OCOP, kết nối thị trường trong và ngoài thành phố thông qua các sự
kiện, hội nghị, triển lãm, hội chợ nhằm tiêu thụquảngsản phẩm.
- Tổ chức đào tạo tập huấn cho cán bộ phụ trách Chương trình OCOP tại
các xã, phường; các chủ thể kinh tế tham gia Chương trình OCOP.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đánh giá sản phẩm
OCOP đã được công nhận.
(Phụ lục 2. Số lượng sản phẩm tham gia Chương trình OCOP giai đoạn
2026-2030)
3. Yêu cầu
- Bám sát nội dung các tiêu chí tại Quyết định 26/2026/QĐ-TTg ngày
22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quy trình
đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi một sản phẩmtình hình thực tiễn để xác
định nội dung, nhiệm vụ các giải pháp trọng tâm để triển khai thực hiện
Chương trình mỗimột sản phẩm trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
- Các Sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tích cực chỉ
đạo, hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể sản xuất hoàn thiện sản phẩm, hoàn thiện hồ
tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; tổ chức đánh giá, phân hạng
sản phẩm khách quan, trung thựcđúng quy định.
- Các đa phương cn ưu tiên đưa ni dung trin khai thc hin chương trình
OCOP thành nhim v trng m hng năm, gn ch tiêu phát trin sn phm OCOP
vi ch tiêu phát trin kinh tếhi, nhm ng cao đời sng, tinh thn ca người
n.
- Huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho các chủ thể kinh tế tham gia Chương
trình OCOP; đồng thời, phát huy vai trò chủ thể, tính chủ động, sáng tạo của các
chủ thể sản xuất trong thực hiện Chương trình; tích cực sản xuất, kinh doanh, tham
gia phát triển sản phẩm OCOP.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Kiện toàn hệ thống quản lý, điều hành nâng cao năng lực quản
lý, kinh nghiệm thực hiện Chương trình
- soát, kiện toàn thành viên Hội đồngTổ vấn Hội đồng đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030 phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ và theo Bộ tiêu chí mới.
- Xây dựng ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP thành phố; quy chế quản sản phẩm thuộc Chương trình OCOP
trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030 và tăng cường tổ chức các hoạt động
kiểm tra, giám sát, phân công trách nhiệm cụ thể cho các ngành, địa phương trong
việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm OCOP thành phố.
8
- Tổ chức triển khai Chương trình OCOP linh hoạt, phù hợp với điều kiện,
đặc điểm của sản phẩm, phát huy các điều kiện về nguồn nguyên liệu, lao động
địa phương, lợi thế về chất lượng sản phẩm.
2. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức Chương trình OCOP
- Phối hợp với các đơn vị truyền thông tổ chức thông tin, tuyên truyền
thường xuyên, liên tục đến các cấp ủy đảng, chính quyền từ thành phố tới sở
nhân dân về mục đích, ý nghĩa, chế, chính sách của Nhà nước về Chương
trình OCOP tạo sự đồng thuận, hưởng ứng Chương trình OCOP.
- Quảng bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm OCOP gắn với không gian trải
nghiệm, mua sắm, lan tỏa hiệu quả dưới dạng bản tin, ấn phẩm, tài liệu (sổ tay,
cẩm nang,...); giới thiệu các sản phẩm OCOP đến các doanh nghiệp, đơn vị phân
phối, trên các kênh phân phối truyền thống, hiện đại, các sàn thương mại điện tử
trong nướcquốc tế nhằm xúc tiến tiêu thụ sản phẩm OCOP của thành phố.
- Tích hợp thông tin sản phẩm OCOP của thành phố trên các trang thông
tin nền tảng số của Trung ương thành phố (Hue-S) để quảng bá, tra cứu
thông tin sản phẩm, bản đồ điểm bán và đặt mua sản phẩm OCOP trực tuyến.
- Phát triển kênh quảngbán hàng số cho sản phẩm OCOP gắn với trải
nghiệm địa phương thông qua việc tổ chức định kỳ các chương trình giới thiệu
kết nối tiêu thụ sản phẩm OCOP trên nền tảng số với sự tham gia của các chủ thể
OCOP, KOL/KOC, nhà sáng tạo nội dung và các đối tác truyền thông tại Huế.
3. Công tác đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ phụ
trách Chương trình OCOP xã, phường chủ thể kinh tế về công tác quản lý, điều
hành, kiểm tra, giám sát Chương trình OCOP; hướng dẫn, hỗ trợ, lập hồ đăng
sản phẩm tham gia Chương trình OCOP; lập phương án sản xuất, kinh doanh,
nâng cao kỹ năng bán hàng, thương mại điện tử, chuyển đổi số cho các chủ thể
sản phẩm đạt chứng nhận OCOP. Ưu tiên các chủ thể HTX, doanh nghiệp vừa
nhỏ, khởi nghiệp gắn với OCOP cho thanh niên, phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu
số, người khuyết tật tham gia Chương trình OCOP.
- Thực hiện lồng ghép hiệu quả các nội dung tập huấn của Chương trình
OCOP với các chương trình tập huấn, đào tạo nghề cho lao động nông thôn,
chương trình khuyến nông, khuyến công và Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi.
4. Hỗ trợ phát triển, nâng cấp sản phẩm OCOP
- Hỗ trợ các chủ thể phát triển sản phẩm mới (sản phẩm từ ý tưởng), sản
phẩm làng nghề, du lịch cộng đồng, sinh thái điểm du lịch nhằm đa dạng hóa
sản phẩm, phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên, giá trị lịch sử, bản sắc văn hóa -
di sản Huế gắn với xây dựng vùng nguyên liệu xanh, bền vững.
- Thúc đẩy, khuyến khích các phong trào khởi nghiệp gắn với Chương trình
OCOP cho thanh niên, phụ nữ, trí thức trẻ, người đồng bào dân tộc thiểu số, người
9
khuyết tật; khuyến kích các chủ thể đã sản phẩm OCOP tích cực nghiên cứu
nâng hạng sao sản phẩm, chế biến sâu nhằm gia tăng giá trị sản phẩm; phát triển
sản phẩm mới đặc thù gắn với địa phương tham gia chương trình OCOP.
- Khuyến khích các chủ thể hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp sản
phẩm tham gia Chương trình OCOP và ưu tiên phát triển sản phẩm OCOP từ các
sản phẩm chế biến, chế biến sâu, sản phẩm làng nghề (đã được UBND thành phố
công nhận),đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thểsản phẩm OCOP được công nhận đạt 3
sao trở lên về xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu, đăngxác lập, bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ; thiết kế, in ấn, mua nhãn hàng hóa, bao bì sản phẩm; đầu máy móc,
trang thiết bị phục vụ sản xuất, phục vụ Điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm
OCOP, chế, chế biến, đóng gói, bảo quản; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong truyền thông, số hóa
sản phẩm, trong sản xuất, chế biến, thương mại, truy xuất nguồn gốc, nhật điện
tử quản chuỗi cung ứng nhằm nâng cao tính minh bạch, đáp ứng yêu cầu của
sàn thương mại điện tử, hệ thống bán lẻ hiện đạithị trường xuất khẩu.
5. Công tác đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
- Công tác đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP được thực hiện theo quy
định tại Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
- Tổ chức công bố quyết định công nhận sản phẩm OCOP cấp thành phố
kết hợp trưng bày, quảng bá, kết nối giao thương sản phẩm OCOP nhằm hỗ trợ
các chủ thể giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm, gặp gỡ, tìm kiếm nhà phân phối, mở
rộng thị trường tiêu thụ.
6. Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP
- Tạo điều kiện hỗ trợ các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia hội chợ xúc
tiến thương mại sản phẩm OCOP, đặc sản vùng miền, làng nghề, diễn đàn thương
mại,… trong và ngoài thành phố để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm OCOP.
- Hỗ trợ các chủ thể kinh tế ứng dụng quản thương mại điện tử của thành
phố trên nền tảng Hue-S, tham gia các sàn thương mại điện tử, tham gia chương
trình giới thiệu, bán sản phẩm thông qua các kênh bán hàng trực tuyến (online),
bán hàng tương tác trực tiếp (livestream) giúp các tổ chức, nhân, người tiêu
dùng nhận diện, kết nối và tiêu thụ sản phẩm OCOP của thành phố.
- Duy trì, phát triển các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP gắn với du
lịch làng nghề, du lịch nông thôn nhằm tạo điều kiện giúp các chủ thể nâng cao
chất lượng, mẫusản phẩm, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Khuyến khích s dng các sn phm OCOP ca thành ph làm quà tng,
quà lưu nim trong các dp l, tết, hi ngh, hi tho, đón tiếp đoàn công tác,...
gn vi cuc vn động “Người Vit Nam ưu tiên dùng hàng Vit Nam”.
7. Kiểm tra, giám sát Chương trình OCOP
10
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc duy trì các tiêu chí của sản phẩm
OCOP theo hồ sơ đã được đánh giá, phân hạng; sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
OCOP, sử dụng thông tin và quảng sản phẩm OCOP, chất lượng sản phẩm, đối
với sở sản phẩm OCOP. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các sở
vi phạm, các sản phẩm OCOP không còn đáp ứng yêu cầu theo Bộ tiêu chí hoặc
vi phạm quy định của pháp luật.
Kiên quyết thu hồi sản phẩm OCOP cung cấp thông tin tài liệu không trung
thực trong quá trình đăng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; sản phẩm
không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, vi phạm quy định bảo vệ môi
trường, sở hữu trí tuệ, ghi nhãn hàng hóa, sử dụng nhãn hiệu không đúng quy
định, sản phẩm không còn đáp ứng các tiêu chí theo Bộ tiêu chí OCOP theo kết
luận kiểm tra, giám sát quan có thẩm quyền.
Đồng thời, thông tin rộng rãi trên các phương tin thông tin và đếnc đơn vị
phân phối, người tiêu dùng về các sản phẩm vi phạm, nhằm góp phần nâng cao
trách nhiệm của các chủ thể, uy tín, thương hiệu sản phẩm OCOP trên thị trường.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí lồng ghép trong kế hoạch vốn ngân
sách trung ương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
sốmiền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
- Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách thành phố theo Nghị
quyết 03/2025/NQ-HĐND ngày 07/01/2025 của HĐND thành phố Quy định một
số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Huế đến năm 2030, Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025
của HĐND thành phố Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị
quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
thành phố quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất
nông nghiệp thành phố Huế đến năm 2030.
- Kinh phí lồng ghép với kinh phí thực hiện Đề án Quảng bá, xúc tiến
phát triển thị trường OCOP giai đoạn 2025-2030 theo Quyết định số 205/QĐ-
UBND ngày 14/01/2026 của UBND thành phố; kinh phí từ các chủ thể OCOP
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Tổng nguồn vốn thực hiện: 36.580 triệu đồng, trong đó:
- Vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia: 12.300 triệu đồng
- Vốn của thành phố: 19.680 triệu đồng
- Nguồn vốn của chủ thể và xã hội hóa: 4.600 triệu đồng.
(Phụ lục 3. Nhu cầu kinh phí thực hiện)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
11
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các
quan liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình mỗi một
sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng quy định, đảm bảo mục tiêu
đề ra, tiết kiệm, hiệu quả, không chồng chéo, trùng lặp; chủ trì tham mưu UBND
thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai hằng năm.
- Chủ trì, tham mưu UBND thành phố kiện toàn/thành lập Hội đồng, Tổ
vấn Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP thành phố; quy chế hoạt động
của Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; quy chế quản sản phẩm
OCOP; Đoàn kiểm tra, giám sát liên ngành sản phẩm OCOP.
- Tiếp nhận hồ đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP từ UBND
cấp xã. Kiểm tra thành phần, nội dung hồ , nếu hồ đầy đủ, hợp lệ tham mưu
Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP thành phố tổ chức đánh giá phân
hạng theo quy định; trường hợp không hợp lệ thông báo hướng dẫn UBND cấp
xã, chủ thể OCOP hoàn thiện hồ sơ.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, bạn, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể
Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP của Trung ương; tổ chức đào
tạo tập huấn cho cán bộ phụ trách Chương trình OCOP tại các xã, phường và các
chủ thể kinh tếsản phẩm tham gia Chương trình.
- Căn cứ kết quả đánh giá, phân hạng đề xuất của Hội đồng thành phố
để tổng hợp, trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quyết định công nhận,
cấp giấy chứng nhận cho sản phẩm OCOP đạt 3 sao, 4 sao và xem xét phê duyệt
kết quả đánh giá sản phẩm OCOP tiềm năng đạt 5 sao văn bản đề nghị Bộ
Nông nghiệp Môi trường đánh giá phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao. Thông
báo bằng văn bản về kết quả đánh giá, phân hạng cho UBND cấp các chủ
thể OCOP.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các xã, phương xây dựng, triển
khai thực hiện Chương trình OCOP giai đoạn 2026 - 2030.
2. Sở Tài chính
Trên sở căn cứ khả năng cân đối ngân sách thành phố dự toán chi
thường xuyên hằng năm thuộc chương trình mục tiêu quốc gia được giao để chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, các quan, đơn vị địa
phương liên quan tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
phù hợp với tình hình thực tiễn địa phươngcác quy định hiện hành. Hướng dẫn
các đơn vị, địa phương thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Văn phòng Điều phối chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới thành phố
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và các Sở, ban,
ngành liên quan tham mưu UBND thành phố bố trí nguồn kinh phí từ chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát
triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi giai đoạn 2026-2030 để
12
thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn các xã đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của
Kế hoạch.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các giải pháp
về khoa học, công nghệ chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến, bảo quản sản
phẩm OCOP nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm OCOP.
- Chủ trì hỗ trợ xây dựng, đăng bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ (nhãn
hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý); hướng dẫn áp dụng
các hệ thống quảnchất lượng, công cụ quảnchất lượng tiên tiếnhệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các chủ thể OCOP.
- Chủ trì tổ chức đào tạo, tập huấn cho các tổ chức,nhân về khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ; các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm, hàng hóa cho các chủ thể OCOP.
5. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về Xúc tiến thương mại trên địa bàn thành phố Huế.
- Tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm OCOP trên các trang thông tin điện tử
nhằm đẩy mạnh thương mại điện tử, hỗ trợ kết nối tiêu thụ nâng cao giá trị
thương hiệu sản phẩm OCOP.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tổ chức hoặc tham gia
các hoạt động xúc tiến thương mại liên tỉnh, liên vùng; đồng thời làm đầu mối kết
nối với các hoạt động thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại;
tăng cường kết nối với hệ thống phân phối, doanh nghiệp, đối tác trong và ngoài
nước nhằm hỗ trợ quảng bá, giới thiệu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
OCOP.
6. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng, hướng dẫn thực
hiện kế hoạch phát triển nhóm sản phẩm lĩnh vực ngành quản lý; hướng dẫn, hỗ
trợ các đơn vị sản xuất hoàn thiện hồ sơ, thủ tục sản phẩm liên quan đến ngành y
tế đảm bảo các quy định hiện hành trước khi lưu thông trên thị trường.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hỗ trợ cho các chủ thể sản xuất thực hiện
các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, các quy định về sản xuất kinh doanh
thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng,....
7. Sở Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành đơn vị liên quan xây dựng, triển
khai các giải pháp phát triển thị trường cho sản phẩm OCOP nhóm du lịch/dịch
vụ; hỗ trợ phát triển, quảng bá, xúc tiến tiêu dùng các sản phẩm OCOP của thành
phố tại các điểm du lịch tại các sự kiện, triển lãm của ngành cấp quốc gia
quốc tế.
8. Sở Văn hoá và Thể thao
13
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Du lịch các
đơn vị liên quan hướng dẫn lồng ghép phát triển sản phẩm OCOP gắn với bảo tồn,
phát huy giá trị văn hóa truyền thống, làng nghề, di sản văn hóa bản sắc văn
hóa địa phương; phối hợp hỗ trợ xây dựng nội dung truyền thông, câu chuyện sản
phẩm OCOP gắn với yếu tố văn hóa - lịch sử - bản sắc vùng miền nhằm quảng
bá, giới thiệu, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm OCOP thành phố.
- Hướng dẫn hệ thống thông tin sở, thiết chế văn hóa sở tham gia
tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm OCOP gắn với các sự kiện văn hóa, lễ hội, hoạt
động văn hóa - thể thao tại địa phương.
9. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại Hỗ trợ doanh nghiệp
thành phố Huế
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ
vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh tìm kiếm đầu ra, mở rộng kênh phân
phối và tiêu thụ sản phẩm OCOP; tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối
cung cầu, kết nối giao thương hỗ trợ chủ thể OCOP tham gia các hội chợ, triển
lãm trong và ngoài thành phố; triển khai các hoạt động quảng bá, xúc tiến và phát
triển thị trường sản phẩm OCOP theo Đề án “Quảng bá, xúc tiến và phát triển thị
trường các sản phẩm OCOP Huế giai đoạn 2025-2030”, bảo đảm hiệu quả, đồng
bộ với các chương trình, kế hoạch có liên quan.
- Hướng dẫn, hỗ trợ sở sản xuất tham gia Chương trình OCOP đủ điều
kiện tiếp cận nguồn kinh phí khuyến công và xúc tiến thương mại theo quy định.
10. Báo và Phát thanh, truyền hình Huế
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường xây dựng chuyên mục
OCOP trên các loại hình truyền thông của thành phố, phản ánh kịp thời những
cách làm hay thông qua các bản tin, bài viết về hoạt động triển khai Chương trình
OCOP; công tác kiểm tra giám sát; tập huấn đào tạo nâng cao năng lực cho cán
bộ quản lý, các chủ thể OCOP; các hội nghị, hội thảo, các gương điển hình tập
thể, nhân có thành tích tiêu biểu trong triển khai thực hiện Chương trình OCOP
của thành phố. Thường xuyên tuyên truyền, giới thiệu các sản phẩm đạt chuẩn
OCOP nhằm quảng hình ảnh sản phẩm OCOP, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
OCOP của thành phố.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố các tổ
chức chính trịhội
Tăng cường phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động, hướng
dẫn, hỗ trợ đoàn viên, hội viên, thành viên tích cực tham gia Chương trình OCOP,
hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức kinh tế gắn với chuỗi liên
kết giá trị sản phẩm OCOP. Hỗ trợ các nhóm hộ gia đình, tổ hợp tác tham gia
Chương trình OCOP hình thành, phát triển lên hợp tác xã. Vận động các hợp
tác xã thương mại, dịch vụ, du lịch quan tâm kết nối, quảng bá, giới thiệu các sản
phẩm đạt OCOP của thành phố nhằm thúc đẩy sản xuất tiêu thụ sản phẩm
OCOP thành phố.
14
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP được Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt, tùy điều kiện, đặc điểm cụ thể, xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình OCOP của địa phương giai đoạn 2026-2030 hằng năm theo
hướng trọng tâm, trọng điểm, tập trung ưu tiên phát triển các sản phẩm đặc sản,
chủ lựclợi thế về điều kiện sản xuất, văn hóa của địa phươngphát triển các
sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống, dịch vụ du lịch nông thôn.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến các chủ thể kinh tế, hộ sản xuất,
người dân về ý nghĩa, các chính sách hỗ trợ của Chương trình OCOP nhằm tạo sự
đồng thuận, hưởng ứng, phát triển sản phẩm OCOP trên địa bàn; tích cực hỗ trợ,
vấn, hướng dẫn cho các chủ thể kinh tế chuẩn bị hồ sơ, tài liệu tham gia Chương
trình OCOP trên địa bàn.
- Bố trí nguồn lực cần thiết, theo thẩm quyền; lồng ghép các nguồn kinh
phí được giao để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn;
hỗ trợ các chủ thể chuẩn hóa, nâng hạng sản phẩm, phát triển sản phẩm mới (sản
phẩm từ ý tưởng) phù hợp với lợi thế về điều kiện tự nhiên, giá trị văn hóa, lịch
sử.
- Tổ chức các hoạt động trưng bày, giới thiệu các sản phẩm OCOP tại các
lễ hội, hoạt động văn hóa do địa phương tổ chức nhằm thúc đẩy sản xuất tiêu
thụ sản phẩm OCOP.
- Thường xuyên soát, tổng hợp đề xuất đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP cho các chủ thể; tổ chức đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá, kết quả triển
khai Chương trình OCOP trên địa bàn theo quy định; thực hiện nghiêm túc chế
độ thông tin, báo cáo năm, báo cáo đột xuất về quan Thường trực Chương trình
OCOP thành phố (Sở Nông nghiệp và Môi trường).
UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình
mỗi một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình triển khai
thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc, đơn vị, địa phương báo cáo UBND thành
phố (qua Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, tham mưu) xem xét, giải
quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- VPĐP Trung ương Chương trình MTQG (để b/c);
- TT Thành ủy (để b/c);
- TT HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Mục IV;
- VP: và các CV;
- Lưu: VT, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
1
Phụ lục 1
DANH MỤC SẢN PHẨM THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH OCOP NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 351 /KH-UBND ngày 19 /6/2026 của UBND thành phố)
STT
Tên sản phẩm
Tên chủ thể
Địa chỉ chủ thể
Ghi chú
Phường Hương An
1
Hành lá Hương An
HTX NN Hương An
Hương An
Phường Phong Dinh
1
Tinh dầu tràm Khoa
Hộ kinh doanh
Nguyễn Khoa Thanh
Phong Dinh
Đề nghị
phường xác
định tên chủ
thể (theo tên
ĐKKD)
2
Gốm Phước Tích
Hộ kinh doanh sở
sản xuất gốm Phước
Tích Ô Lâu
Phong Dinh
Phường Thuận An
1
Nước mắm, mắm các
loại
HKD Trần Tuấn
Tổ dân phố An
Hải
2
Ruốt đặc, mắm các
loại
HTX nước mắm
truyền thống Phú
Thuận
Tổ dân phố An
Dương 3
Phường Phong Thái
1
Tinh dầu tràm
Công ty TNHH
SX&TM Trần Gia
Group
TDP Phường
Hóp
2
Tinh dầu sả NEO
Tái đánh giá
3
Tinh dầu tràm Huế
NEO
Tái đánh giá
4
Tinh dầu bạc hà NEO
Công ty Cổ phần
đầu phát triển
Công Thành
TDP Công Thành
Tái đánh giá
5
Tinh dầu tràm Thái
Thiện
Hộ kinh doanh Trần
Ngọc Thái
TDP Phường
Hóp
Tái đánh giá
6
Tinh dầu tràm Huế
Anh Chiến
Hộ kinh doanh Lê
Văn Chiến
TDP Phường
Hóp
Tái đánh giá
7
Trà Atiso đỏ
Công ty TNHH
MTV SXTMDV
Hichagol
TDP Phường
Hóp
Tái đánh giá
Phường Phú Bài
1
Tinh dầu tràm nguyên
chất RUBIS FARM
sở sản xuất tinh
dầu RUBIS FARM
TDP 4 Phú Sơn
2
Tinh dầu tràm Năm
Gân
HTX nông nghiệp
Phù Bài
TDP 6 Thủy Phù
3
Sen hạt khô, tinh bột
củ sen
Hộ kinh doanh Hoài
Uyên
TDP 1A Thủy
Phù
4
Dầu tràm Phú Sơn
Hộ kinh doanh Phan
Văn Sang
TDP 3 Phú Sơn
Phường Hương Trà
1
Gừng viên Organic
2
Nghệ viên Organic
Cty TNHH Sản Xuất
TMDV Tinh Dầu
TDP Giáp Nhất
2
STT
Tên sản phẩm
Tên chủ thể
Địa chỉ chủ thể
Ghi chú
3
Bột chuối xanh
Organic
Ngọc Phương
Phường Phong Điền
1
Trà tim sen
HTX Sen Huế
TDP Đông Lái
2
Khô Gà Phương Nhi
Hộ kinh doanh Thái
Thị Phương Nhi
TDP Tân Lập 2
Phường Thủy Xuân
1
Mứt Thanh Trà
2
Chè Tuần túi lọc
3
Tour du lịch
cookingclass tại Thủy
Biều
4
Tour du lịch thưởng
thức chè Tuần
5
Tour du lịch tham
quan phường Thuỷ
Xuân (Thuỷ Xuân –
Thuỷ BiềuThuỷ
Bằng cũ)
6
Dược liệu từ Thạch
Xương Bồ và các loại
dược liệu địa phương
CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐÀO TẠO
DỊCH VỤ DU
LỊCH HUẾ
(Huetourist)
sở du lịch
cộng đồng 43
Lương Quán,
Thuỷ Biều
Đ/c VP: 16/10B
Kiệt 292 đường
Bùi Thị Xuân
Phường Hóa Châu
1
Rau Cải xanh
2
Rau Dền
HTX Kim Thành
TDP Thành
Trung
Tái đánh giá
3
Chuối
Hộ kinh doanh Ngô
Hợp
TDP Kim Đôi
Phường Thanh
Thủy
1
Trà sao khô mướp
đắng
2
Trà túi lọc mướp
đắng
HTX nông nghiệp
Thủy Dương
3
Cao xoa tinh dầu tràm
Huế Kim Vui
Công ty TNHH
MTV Sản xuất tinh
dầu Kim vui
Phường Thanh
Thủy
Tái đánh giá
Phường Vỹ Dạ
1
Cao Sâm Hoàng Gia
2
Kẹo Sâm Hoàng Gia
3
Mật Ong Hoa Sâm
4
Trà Hoa Sâm
Công ty TNHH SBC
Hoàng Gia
227 Hoàng Lanh
5
Bánh Lọc Quán Chi
6
Bánh Nấm Quán Chi
7
Bánh Ràm Ít Quán
Chi
8
Bánh Bèo Quán Chi
Hộ kinh Doanh
Quán Bánh Chi
52 Lê Viết
Lượng
Phường Phú Xuân
1
Dầu massage thiên
niên kiện
Công ty TNHH SX
TM Liên Minh Xanh
73 Thạch Hãn
3
STT
Tên sản phẩm
Tên chủ thể
Địa chỉ chủ thể
Ghi chú
2
Dầu massage bưởi
3
Dầu massage gừng
4
Tinh dầu thanh trà
Phường Thuận Hóa
1
Yến chưng Hoa Sữa
Nguyên Vị
Công ty TNHH sản
xuất & thương mại
yến sào Hoa sữa
53 Đặng Huy Trứ
2
Túi xách lá sen
3
Ví lá sen
4
Quạt lá sen
5
Nón lá sen
6
Tranh lá sen
7
Tịnh Tâm Liên Hoa
Ngự Trà
8
Hương sen
Công ty TNHH phát
triển sản phẩm văn
hoá cung đình triều
Nguyễn - Việt Nam
150 Hùng Vương
Xã Phú Hồ
1
Muối sốt cay NHĐ
2
Ớt rim NHĐ
Hộ kinh doanh sở
sản xuất muối sốt
cay (Như Huyền
Đinh)
Thôn Đồng Di
Xã Phú Lộc
1
Dịch vụ du lịch cộng
đồng, du lịch sinh
thái và điểm du lịch
Hợp tác xã Dịch vụ
Đầm phá Cầu Hai
Đường Đặng
Minh Hường,
thôn 6
2
Tinh Dầu Tràm
Công ty cổ phần
Nông nghiệp xanh
Thôn 9
Hưng Lộc
1
Phù chúc OMMANI
Hộ kinh doanh thực
phẩm chay Phú Lộc
Thôn Bình An
Tái đánh giá
Lộc An
1
Chè túi lọc
2
Chè Truồi sấy khô
Hợp tác xã du lịch
dược liệu chè
Truồi
Thôn Nam Phước
Xã Nam Đông
1
Bột sắn dây
2
Bột nghệ gạo
HTX nông nghiệp
du lịchthương
mại Phú Thịnh
Thôn 10
3
Nấm Dược liệu Minh
Hải Linh Chi
Hộ kinh doanh Lý
Yến
Thôn Phú Nhuận
Xã Long Quảng
1
RượuRương Mão
Hộ kinh doanh Tà
Rương Mão
Thôn Ka Đông
Nâng hạng sao
+ tái đánh giá
Xã A Lưới 1
1
Gừng viên mật mía
Công ty TNHH
SXTM DV Bảo
Minh An
Thôn A Tia 1
Xã A Lưới 2
1
Mật ong hoa rừng
CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHỆ
48 Đường A
Biah, Thôn 1
4
STT
Tên sản phẩm
Tên chủ thể
Địa chỉ chủ thể
Ghi chú
THƯƠNG MẠI
ALUFA
2
Chuối già lùn
HTX Nông sản an
toàn
Thôn Pâr ngi
Nâng hạng sao
3
Khăn quàng cổ
HTX thổ cẩm
AZakooh
Thôn 4
Nâng hạng sao
4
Áo dài phối zèng
HTX thổ cẩm
AZakooh
Thôn 4
5
Áo nam truyền thống
HTX thổ cẩm
AZakooh
Thôn 4
Xã A Lưới 3
1
Heo gác bếp
Hộ kinh doanh Mộc
hoa viên
Thôn Phú Xuân,
xã A Lưới 3
Xã Phú Vang
1
Đậu phụ sạch
HTX Phát triển kinh
tế Dafusa Phú Đa
Thôn Viễn Trình
Xã Vinh Lộc
1
Bột sắn dây Mỹ Lợi
Hợp tác xã nông
nghiệp hữu Mỹ
Lợi
Thôn 2
2
Dầu lạc Mỹ Á
Hợp tác xã nông
nghiệp Mỹ Hải
Thôn Mỹ Cảnh
Nâng hạng sao
+ tái đánh giá
Đan Điền
1
Dầu tràm Hương
Ngọc
Hộ kinh doanh
sở sản xuất Hương
Ngọc
Bao La, Đức
Nhuận
2
Bộ Bàn ghế bằng tre
sở sản xuất mây
tre đan Thủy Lập
Thôn Thuỷ Lập
Xã Khe Tre
1
Dịch vụ du lịch cộng
đồng
HTX nông dược
thương mại NaDo
Thôn dỗi
2
Thực phẩm
Hộ kinh doanh
Trương Minh Hào
Thôn Ka
Phường Dương Nỗ
1
sở tranh dân
gian làng Sình
Mộc Huy
TDP Lại Ân
2
sở vẽ nón lá
Phạm Hoàng
TDP Lại Ân
Phường Phong Phú
1
Cây ném Điền Môn
HTX Nông nghiệp
Vĩnh Xương
Phường Phong
Phú
Tái đánh giá
2
Tinh bột nghệ
sở Hằng Hương
Phường Phong
Phú
Tái đánh giá
Tổng cộng: 82 sản
phẩm
Danh sách có 82 sn phm, trong đó 25 sn phm (13 ), 57 sn phm (15 phưng).
Phụ lục 2
SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH OCOP 2026-2030
5
(Kèm theo Kế hoạch số 351 /KH-UBND 19 /6/2026 của UBND thành phố)
Số sản phẩm đăng ký theo năm
STT
Địa phương
Tổng số sản
phẩm đăng
ký giai
đoạn 2026-
2030
2026
2027
2028
2029
2030
1
Phường Hương An
5
1
1
1
1
1
2
Phường Thuận An
15
2
3
3
3
4
3
Phường Thủy Xuân
6
6
0
0
0
0
4
Phường Phú Bài
17
4
3
4
3
3
5
Phường Hương Trà
5
3
1
1
0
0
6
Phường Phong Điền
7
2
2
1
1
1
7
Phường Phong Thái
9
7
1
0
0
1
8
Phường Phong Dinh
6
2
1
1
1
1
9
Phường Hóa Châu
7
3
1
1
1
1
10
Phường Thanh Thủy
4
3
1
0
0
0
11
Phường Vỹ Dạ
8
8
0
0
0
0
12
Phường Phú Xuân
4
4
0
0
0
0
13
Phường Thuận Hóa
29
8
8
1
4
8
14
Phường Dương Nỗ
10
2
2
2
2
2
15
Phường Phong Phú
2
2
0
0
0
0
16
Xã A Lưới 1
4
1
1
1
1
0
17
Xã A Lưới 2
5
5
0
0
0
0
18
Xã A Lưới 3
6
1
2
1
1
1
19
Xã A Lưới 4
3
0
0
1
1
1
20
Xã A Lưới 5
3
0
0
1
1
1
21
Lộc An
7
2
1
1
1
2
22
Xã Nam Đông
12
3
2
2
2
3
23
Xã Long Quảng
1
1
0
0
0
0
24
Xã Phú Vang
5
1
1
1
1
1
25
Xã Phú Hồ
2
2
0
0
0
0
26
Xã Phú Lộc
6
2
1
1
1
1
6
Số sản phẩm đăng ký theo năm
STT
Địa phương
Tổng số sản
phẩm đăng
ký giai
đoạn 2026-
2030
2026
2027
2028
2029
2030
27
Xã Vinh Lộc
7
2
1
1
1
2
28
Đan Điền
8
2
2
2
1
1
29
Hưng Lộc
7
1
2
1
1
2
30
Xã Khe Tre
6
2
1
1
1
1
Tổng
cộng
216
82
38
29
29
38
Danh sách có 14 phường, 16 xã
1
Phụ lục 3
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH OCOP 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 351 /KH-UBND ngày 19 /6/2026 của UBND thành phố)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Trong đó
Nguồn vốn từ ngân sách
Trung ương
TT
Nội dung
Tổng nhu
cầu 5 năm
2026-2030
(tr.đ)
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Vốn sự
nghiệp
Vốn đầu
Thành
phố
Nguồn
vốn chủ
thể và xã
hội hóa
1
Kinh phí quản lý, điều hành Chương trình
OCOP, thực hiện Chu trình OCOP; kiểm
tra sản phẩm OCOP sau công nhận
500
100
100
100
100
100
-
-
500
-
2
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP thường niên
750
150
150
150
150
150
750
-
0
-
3
Đào tạo tập huấn bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho cán bộ các cấpchủ thể
OCOP
1.300
260
260
260
260
260
500
-
800
4
Hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP
30.000
6.000
6.000
6.000
6.000
6.000
10.000
-
16.000
4.000
5
Xúc tiến thương mại; xây dựng phát triển
thương hiệu; xúc tiến đầu
3.250
600
650
650
650
700
750
-
1,900
600
6
Thông tin, tuyên truyền
780
150
150
160
160
160
300
-
480
Tổng cộng
36.580
12.300
-
19.680
4.600

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 351/KH-UBND Huế 2026 triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×