• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 19/KH-UBND Thanh Hóa 2026 triển khai Hiệp định thương mại tự do VIFTA

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/01/2026 07:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 19/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và I-xra-en (VIFTA) trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 19/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 19/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 19/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Hiệp định thương mại tự do
giữa Việt Nam và I-xra-en (VIFTA) trên địa bàn tỉnh
Thực hiện Quyết định số 16/QĐ-TTg ngày 05/01/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa
Việt Nam và I-xra-en (VIFTA); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức triển
khai thực hiện, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung, các cơ hội, thách
thức Hiệp định VIFTA đến với cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) và
cán bộ quản lý nhà nước nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chủ động tận dụng
các lợi thế VIFTA đem lại cho hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cụ thể hóa các cam kết của Việt Nam tại Hiệp định VIFTA, đảm bảo
phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; hướng tới mục tiêu thúc đẩy
xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh của tỉnh (dệt may, da giày, thủy hải sản, nông
sản chế biến, đồ gỗ và tiểu thủ công nghiệp…) sang thị trường Israel, coi đây là
cửa ngõ thâm nhập khu vực Trung Đông; đồng thời, thu hút đầu tư nước ngoài,
đặc biệt là tiếp nhận chuyển giao công nghệ cao từ Israel trong lĩnh vực nông
nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo và khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo.
2. Yêu cầu: Xác định rõ nhiệm vụ, lộ trình thực hiện và phân công trách
cụ thể cho các sở, ngành, đơn vị, địa phương; đảm bảo công tác triển khai thực
hiện đồng bộ, hiệu quả, thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm; gắn
với kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ kịp thời những vướng mắc, khó
khăn trong quá trình tổ chức thực hiện; phát huy tinh thần trách nhiệm và vai trò
chủ động, tích cực của cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về Hiệp định VIFTA và
thị trường I-xra-en
1.1. Tăng cường phổ biến VIFTA, Quy tắc xuất xứ hàng hóa (C/O); các
rào cản kỹ thuật thương mại (TBT) và các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS) của
Israel. tiêu chuẩn Halal (đặc thù của thị trường I-xra-en)… thông qua các
phương tiện truyền thông, trang thông tin điện tử; tổ chức các lớp tập huấn, hội
19
26 01
2
nghị, hội thảo, khoá đào tạo chuyên sâu phổ biến về VIFTA tới các cán bộ cơ
quan quản lý Nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh
nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về nội dung cam kết cũng như các công việc
cần triển khai để thực thi hiệu quả VIFTA đạt hiệu quả cao nhất.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương và
các bộ, ngành liên quan; các sở, ngành, địa phương, đơn vị trong tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
1.2. Thực hiện các chương trình truyền hình, truyền thanh, tuyên truyền
trên các báo, trang Web của các sở, ban, ngành về Hiệp định VIFTA.
- Đơn vị chủ trì: Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở,
ngành, địa phương, đơn vị trong tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
1.3. Thường xuyên tập huấn, nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý
Nhà nước, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong một số lĩnh vực như đầu tư,
dịch vụ, hải quan, sở hữu trí tuệ, nông, lâm, ngư nghiệp, lao động, môi trường,
hàng rào kỹ thuật trong thương mại... đảm bảo hiểu đúng, từ đó giúp việc thực
thi VIFTA được đầy đủ, kịp thời, hiệu quả.
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
1.4. Củng cố mạng lưới, tăng cường năng lực và đẩy mạnh cung cấp
thông tin liên quan đến chính sách, công cụ, biện pháp, quy định dịch tễ (SPS),
các rào cản kỹ thuật, cập nhật các dòng thuế và thời điểm áp dụng để tối ưu hoá
ưu đãi đối với Hiệp định VIFTA để đảm bảo hàng hoá xuất khẩu sang I-xra-en
đáp ứng yêu cầu và được chấp nhận; dự báo thị trường I-xra-en và thị trường
trong nước của các cơ quan nhà nước để cung cấp cho các doanh nghiệp trong
tỉnh kịp thời nắm bắt các thông tin, yêu cầu về kỹ thuật, quy định về xuất nhập
khẩu hàng hoá theo VIFTA; bám sát Chương trình quốc gia về xúc tiến thương
mại tại I-xra-en và các nước lân cận để triển khai cho cộng đồng doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh nhằm mở rộng thị trường xuất nhập khẩu; biên soạn cẩm nang
hướng dẫn xuất khẩu sang thị trường Israel dành riêng cho doanh nghiệp tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương, đơn vị.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
1.5. Thiết lập đầu mối thông tin về VIFTA tại Sở Công Thương để cung
cấp thông tin, hướng dẫn và làm rõ các nội dung cam kết và các vấn đề có liên
quan đến Hiệp định; cập nhật các thông tin liên quan đến Hiệp định VIFTA tại
3
Cổng thông tin điện tử của Sở Công Thương để cung cấp thông tin nhanh chóng,
kịp thời cho các cơ quan quản lý, cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
2. Công tác xây dựng pháp luật, thể chế
2.1. Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để
chủ động thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc tham mưu ban hành các văn bản mới, đảm
bảo các quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với VIFTA. Chủ động
thực hiện có hiệu quả công tác tham vấn, lấy ý kiến các đối tượng có liên quan
trong quá trình tham gia xây dựng chính sách pháp luật.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
2.2. Công bố công khai quy trình thực hiện thủ tục hành chính về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu VI; thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực
thực thi pháp luật liên quan trực tiếp đến VIFTA; thực hiện tốt công tác hỗ trợ
pháp lý cho các doanh nghiệp,
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
2.3. Nâng cao chất lượng và tính chủ động của Ban Hội nhập kinh tế quốc
tế và Chỉ đạo hoạt động xuất khẩu tỉnh trong công tác tham mưu cho UBND tỉnh
triển khai thực hiện VIFTA; phối hợp chặt chẽ với cơ quan đầu mối là Bộ Công
Thương, các Bộ, ngành Trung ương, các địa phương để bảo đảm việc thực hiện
Hiệp định có hiệu lực và hiệu quả.
- Đơn vị chủ trì tham mưu: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn nhân lực
3.1. Nâng cao hiệu quả thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá nói chung và VIFTA nói riêng nhằm giảm
thời gian và chi phí cho cộng đồng doanh nghiệp và tận dụng lợi thế, cơ hội thúc
đẩy xuất khẩu hàng hoá.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
4
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.2. Hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngành hàng, doanh
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ, hợp tác xã phù hợp với
cam kết quốc tế; chuẩn bị các giải pháp ứng phó, hỗ trợ đối với những ngành
hàng, mặt hàng chịu tác động lớn, trực tiếp từ biến động thị trường quốc tế; hỗ
trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị, chuỗi
cung ứng khu vực và toàn cầu; tăng cường các giải pháp, cơ chế khuyến khích,
định hướng các doanh nghiệp có vốn đầu tư của I-xra-en kết nối với doanh
nghiệp trong tỉnh, góp phần vào việc hình thành và phát triển chuỗi cung ứng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.3. Hỗ trợ, doanh nghiệp, nông dân, hợp tác xã thực hiện kiểm soát và
nâng cao chất lượng sản phẩm, có hệ thống truy xuất nguồn gốc các nông sản
xuất khẩu; thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp (OCOP) đáp ứng yêu
cầu xuất khẩu; hỗ trợ cấp giấy chứng nhận sản phẩm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu,
đặc biệt sản xuất hàng hoá theo tiêu chuẩn của thị trường Halal.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, các sở, ngành, địa phương, đơn vị
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.4. Nâng cao năng lực thông quan hàng hoá; tăng cường kiểm tra, giám
sát nguồn gốc xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, phòng tránh việc
trục lợi ưu đãi thuế từ VIFTA; hỗ trợ doanh nghiệp xử lý và rà soát về mặt kỹ
thuật khi có yêu cầu về kiểm tra, xác minh xuất xứ từ phía I-xra-en và ngược lại
trong trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp.
- Đơn vị chủ trì: Chi Cục Hải quan khu vực X
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.5. Tập trung cơ cấu lại công nghiệp, nông nghiệp tạo nền tảng cho
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng, sản phẩm, bảo vệ môi
trường, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số, ưu tiên những ngành hàng có thế
mạnh của tỉnh, có lợi thế xuất khẩu, đáp ứng các tiêu chuẩn trong nước và quốc
tế; chú trọng sản xuất hàng hoá theo tiêu chuẩn của thị trường Hala để đẩy mạnh
xuất khẩu vào thị trường I-xra-en và các nước lân cận.
- Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các
sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
5
3.6. Nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý và cơ quan thực thi quyền
sở hữu trí tuệ, cung cấp thông tin, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương
mại, nhằm đáp ứng các yêu cầu mới của VIFTA; đưa các giải pháp hỗ trợ doanh
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tăng năng suất trong
sản xuất, chế biến các sản phẩm xuất khẩu; thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các cơ
chế, chính sách khuyến khích phát triển khoa học và công nghệ, chuyển đổi hoá.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, các sở, ngành, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.7. Nâng cao vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp và hiệp hội ngành
hàng, kịp thời nắm bắt, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của cộng đồng
doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc thực hiện
VIFTA, gắn với tăng cường chuyển đổi số trong quản lý điều hành và vận hành
phát triển doanh nghiệp.
- Đơn vị chủ trì: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.8. Tăng cường các biện pháp, cơ chế khuyến khích, định hướng các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài liên kết, hợp tác đầu tư, kinh doanh với
các doanh nghiệp trong tỉnh, góp phần hình thành và phát triển chuỗi cung ứng.
phục vụ các hoạt động xuất khẩu hàng hóa của tỉnh sang thị trường I-xra-en.
- Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành,
địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3.9. Nghiên cứu xây dựng các chương trình phát triển thị trường; tổ chức,
tham gia các đoàn xúc tiến đầu tư, thương mại khảo sát, nghiên cứu thị trường
tại I-xra-en và các nước lân cận để xây dựng lộ trình, kế hoạch, tìm kiếm cơ hội
xuất khẩu các mặt hàng tiềm năng của tỉnh vào I-xra-en.
- Đơn vị thực hiện: Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương, các sở, ngành, địa
phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch được lồng ghép với các
Chương trình, chính sách phát triển kinh tế -xã hội của Trung ương, địa phương,
kinh phí chi thường xuyên trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị và từ
nguồn xã hội hóa và nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí phải đảm bảo có hiệu quả, tiết kiệm
và thực hiện đúng các quy định hiện hành.
6
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tổ chức triển khai thực hiện có hiệu
quả các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 30/11
hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương.
2. Giao Sở Công Thương là đơn vị chủ trì, theo dõi, đôn đốc các sở,
ngành, địa phương và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch. Trên
cơ sở báo cáo kết quả của các cơ quan, đơn vị, định kỳ trước ngày 15/12 hàng
năm, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công
Thương theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc và cần điều chỉnh, bổ
sung nội dung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị chủ động có văn bản đề xuất,
gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở: Công Thương, Tài chính, Ngoại vụ,
Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ;
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KTTC
VA3798
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 19/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và I-xra-en (VIFTA) trên địa bàn tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 19/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 19/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×