• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 131/KH-UBND Lạng Sơn thực hiện Kết luận Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển thương mại dịch vụ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/04/2026 14:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 131/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đoàn Thanh Sơn
Trích yếu: Thực hiện Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TU, ngày 25/6/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 131/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 131/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 131/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 36-NQ/TU, ngày 25/6/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ
về phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030
Thực hiện Kết luận số 134-KL/TU ngày 04/02/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TU, ngày 25/6/2021 của Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ về phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh Lạng Sơn đến năm
2025, định hướng đến năm 2030 (viết tắt Kết luận số 134-KL/TU); UBND
tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cthể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Kết luận số 134-KL/TU;
tổ chức triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả, gắn với các chương trình, đề án,
kế hoạch cụ thể để tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế của từng quan, đơn vị nhằm
đạt mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh Lạng Sơn.
- Phân công rõ nhiệm vụ, phát huy vai trò chỉ đạo, điều hành, nâng cao tinh
thần trách nhiệm, sự chủ động, tích cực tăng cường sự phối hợp giữa các sở,
ban, ngành, UBND xã, phường trong việc phát triển thương mại, dịch vụ để hoàn
thành các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
2. Yêu cầu
- c sở, ban, ngành UBND c n cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyn được giao chủ động triển khai kế hoch phù hợp thực tin địa phương, đơn
vị; bảo đảm thiết thc, hiu quả; tập trung khc phục c tồn tại, hạn chế đã được
Ban Tờng vụ Tỉnhy chra tại Kết luận số 134-KL/TU.
- Việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phải ớng o giải quyết các
vấn đn tồn ti trong phát trin tơng mi, dịch v của tỉnh thời gian qua, trọng
m : nhận thức của mt số cấp ủy, cnh quyền sở chưa được quan tâm đầy
đủ, ngc chỉ đạo trin khai Nghị quyết thiếu quyết lit; môi trường đầu chưa
thật sự hấp dẫn; công c tham u, xây dựng tổ chức thc hiện chính ch
một số cơ quan còn hạn chế; quy mô nền kinh tế tỉnhn nhỏ, sức cạnh tranh yếu,
kết cấu hạ tầng kinh tế, hội chưa đáp ng được u cầu phát triển; h tầng
thương mi - dịch vụ, nhất tại khu vực miền núi, biên giới còn thiếu đồng bộ;
một sdự án hạ tầng cửa khẩu, logistics triển khai chậm, ca đáp ng nhu cầu
thc tiễn,...
131
08
2
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên giữa các sở, ban,
ngành và địa phương; đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới trong tổ chức
thực hiện; gắn trách nhiệm của tập thể người đứng đầu với kết quả thực hiện
Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: phát triển thương mại, dịch vụ trở thành ngành kinh
tế động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế chung toàn tỉnh, góp phần
xây dựng tỉnh Lạng Sơn phát triển nhanh bền vững; phấn đấu xây dựng Lạng
Sơn sớm trở thành một trong những trung tâm, đầu mối hoạt động xuất nhập
khẩu hàng hoá, thương mại, dịch vụ, du lịch và kinh tế cửa khẩu trọng điểm của
vùng Đông Bắc, đồng thời cửa ngõ quan trọng thông thương hàng hóa giữa
các nước ASEAN với thị trường Trung Quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (GRDP) khu vực dịch vụ tăng bình quân
khoảng 10%/năm, đến năm 2030 tỷ trọng khu vực dịch vụ trong cấu GRDP
của tỉnh chiếm 50 - 51%; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa qua địa bàn
tăng bình quân 10%/năm, cụ thể theo 02 lĩnh vực:
2.1. Về lĩnh vực thương mại: tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân 10 - 11%/năm; tốc độ tăng trưởng
kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá mở tờ khai tại Chi cục Hải quan khu vực VI
tăng 20%, trong đó xuất khẩu tăng 26,1%; kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng
địa phương tăng bình quân 10 - 11%/năm. y mới cải tạo trên 20 chợ, 03
trung tâm thương mại, 05 siêu thị, 01 trung tâm hội chợ triển lãm thương mại,
01 trung tâm dịch vụ logistics. Thu hút đầu xây dựng cảng cạn, hoàn thành
các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Khu trung chuyển hàng hóa giai đoạn
2, Khu chế xuất 1 các khu chức năng khác của Khu kinh tế ca khu. Thúc
đẩy ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử, phấn đấu 70% người dân trưởng
thành mua sắm bằng hình thức trực tuyến.
2.2. Về nh vực dịch vụ: lượng khách du lịch đến năm 2030 đạt khoảng
6.000.000ợt người; tổng thu từ khách du lịch đạt từ 10.000 tỷ đồng tr n; khối
ợng luân chuyển ng hoá ng 15 - 16%; khối ợng luân chuyển nh khách
ng 14 - 15%; tổng doanh thu dịch vụ vận tải ng bình quân 17 - 19%; ng
trưởng n dụng ngân ng đt 10%; doanh thu bưu chính ng 15%, doanh thu vin
thông tăng 3%.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục quán triệt, triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 36-NQ/TU và Kết luận số 134-KL/TU
1.1. Các sở, ban, ngành, UBND các :
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm
túc Kết luận số 134-KL/TU đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động; bảo đảm thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận trong quá trình tổ
3
chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển thương mại, dịch vụ trên địa
bàn tỉnh; duy trì thường xuyên hằng năm và lồng ghép trong sinh hoạt, hội nghị,
chương trình công tác.
- Tổ chức thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách,... thúc
đẩy phát triển thương mại, dịch vụ trong bối cảnh hội nhập quốc tế; quán triệt
việc thực hiện các chủ trương, chính sách của trung ương, của tỉnh tới Nhân dân
cộng đồng doanh nghiệp để huy động tối đa các nguồn lực, khai thác lợi thế,
tiềm năng cho phát triển thương mại, dịch vụ nhanh bền vững theo hướng
đồng bộ, hiện đại thực sự trở thành ngành kinh tế động lực thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế của tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; tuyên truyền, quán triệt tạo sự
đồng thuận của hội trong triển khai, thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
Kế hoạch hành động số 238-KH/TU. Tập trung triển khai đồng bộ các nhóm
nhiệm vụ về hoàn thiện chế, chính sách; đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật;
phát triển nguồn nhân lực; thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động của các
quan trong hệ thống chính trị cộng đồng doanh nghiệp; mở rộng hợp tác, liên
kết nhằm nâng cao năng lực tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao công nghệ. Trên
cơ sở đó, ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với các lĩnh
vực kinh tế thế mạnh, tiềm năng định hướng phát triển theo Quy hoạch
tỉnh như kinh tế cửa khẩu, logistics, vận tải, sản xuất và chế biến, năng lượng tái
tạo, dịch vụ, nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, cửa khẩu số.
1.2. Sở Công Thương: chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ,
các quan, đơn vị liên quan tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án “Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương
mại giai đoạn 2021 - 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 1968/QĐ-TTg, ngày 22/11/2021 các văn bản liên quan khác. Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung của Kết luận số 134-KL/TU trên hệ
thống báo chí, phát thanh, truyền hình hệ thống thông tin cơ sở; chú trọng
tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển thương mại,
du lịch và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện; triển khai
thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2030.
1.3. Chi cục Hải quan khu vực VI: tiếp tục nâng cao chất lượng nghiệp vụ
hải quan, đẩy nhanh tiến độ thực hiện hải quan số tiến tới tiến tới xây dựng
hình quản lý hải quan thông minh, gắn với thực hiện Nền tảng cửa khẩu số.
1.4. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch; Báo Phát thanh, Truyền hình
Lạng Sơn: phối hợp với Sở Công Thương các sở, ngành, chính quyền địa
phương cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung của Kết luận số
134-KL/TU trên hthống báo chí, phát thanh, truyền hình hệ thống thông tin
sở; chú trọng tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát
triển thương mại, du lịch trách nhiệm của các cấp, các ngành trong tổ chức
thực hiện; triển khai thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2030.
4
1.5 Sở Khoa học Công nghệ: chủ trì, phối hợp với Hiệp hội doanh
nghiệp tỉnh, các quan liên quan phổ biến đến các doanh nghiệp thuộc Hiệp
hội tham gia chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh.
1.6. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh: triển khai các chủ trương, định hướng của
tỉnh về phát triển thương mại, dịch vụ, đồng thời vận động, đẩy mạnh kêu gọi đầu
các công trình dự án trên địa bàn tỉnh, phát triển hệ thống doanh nghiệp của
tỉnh là động lực, giải pháp quan trọng phát triển kinh tế - hội của tỉnh.
2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao tinh thần trách nhiệm
trong thực hiện nhiệm vụ
Các sở, ban, ngành, địa phương:
2.1. Tchức triển khai, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội
dung, mục tiêu của Kết luận số 134-KL/TU đến các quan, đơn vị trực thuộc.
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu phải đề cao
vai trò nêu gương thực hiện các nhiệm vụ chịu trách nhiệm trực tiếp về kết
quả thực hiện các nhiệm vụ nhất là các nhiệm vụ liên quan đến phát triển thương
mại, dịch vụ kinh tế cửa khẩu; chủ động, quyết liệt trong tham mưu, tổ chức
thực hiện chủ trương, chính sách; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
quá trình triển khai.
2.2. Tích cực phổ biến quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động về chủ trương, chính sách quy định của Đảng, các quy
định pháp luật liên quan đến hoạt động công vụ các văn bản chỉ đạo của
Chính phủ, UBND tỉnh về tăng cường kỷ luật, kỷ cương, hành chính và công tác
phòng chống tham nhũng, lãng phí trong quan, đơn vị. Trong đó, tập trung
vào nội dung Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 08/01/2026 của UBND tỉnh về tăng
cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu
hiệu quả thực thi công vụ trong tình hình mới.
2.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ được giao,
bảo đảm kỷ luật, kỷ cương hành chính; khuyến khích tinh thần đổi mới, sáng
tạo, nâng cao chất lượng phục vụ người dân doanh nghiệp, góp phần thực
hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện nghiêm
túc việc xtrách nhiệm đối với tập thể, nhân hành vi gây nhũng nhiễu,
phiền trong việc tiếp nhận giải quyết công việc của người dân doanh
nghiệp, nhất việc thực hiện các thủ tục hành chính về cấp các loại giấy phép,
đăng ký kinh doanh, xuất nhập cảnh, thuế, hải quan,
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong thực hiện nhiệm vụ
Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường chủ động ban hành các nội quy, quy
chế (Nội quy, quy chế làm việc; Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế thực hiện dân
chủ sở, Quy trình nội bộ trong giải quyết công việc,…); soát, ban hành,
sửa đổi, bổ sung các nội quy, quy chế nhằm đảm bảo hoạt động của đơn vị được
thông suốt, hiệu quả; qua đó làm sđể thống nhất triển khai, đánh giá, bình
xét thi đua, khen thưởng hằng năm đảm bảo nghiêm c, khoa học, đúng quy
định của pháp luật. Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong việc
5
thực hiện các nhiệm vụ được giao, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử nghiêm
các hành vi vi phạm để phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực, nhất tại khu vực
cửa khẩu, biên giới, nâng cao hiệu quả công tác quản nhà nước về phát triển
thương mại, dịch vụ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, chú trọng công tác
tự kiểm tra, giám sát nội bộ để phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng thiếu trách
nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý; chú trọng thực hiện tốt ng tác kiểm tra,
giám sát ngay tại quan, đơn vchức năng, nhiệm vụ phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương phải chịu trách nhiệm trực
tiếp, toàn diện về kết quả công tác đối với các lĩnh vực, địa bàn do quan, đơn
vị mình phụ trách; siết chặt kỷ luật, kỷ ơng hành chính, kỷ luật đảng đạo
đức công vụ; thực hiện nghiêm việc tiếp công dân, đối thoại, giải quyết khiếu
nại, tố cáo của công dân, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phát huy vai
trò người đứng đầu, bảo đảm các nhiệm vụ được thực hiện quyết liệt, hiệu quả,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
4. Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương trong tổ
chức triển khai nhiệm vụ phát triển thương mại, dịch vụ
Các sở, ngành, địa phương tăng cường sự phối hợp trong tchức triển
khai các nhiệm vụ phát triển thương mại, dịch vụ bảo đảm sự thống nhất, đồng
bộ trong thực hiện chủ trương, chính sách giải quyết kịp thời các khó khăn,
vướng mắc phát sinh. Tập trung nâng cao hiệu quả chế phối hợp liên ngành,
đẩy mạnh trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu, nhất trong lĩnh vực quy hoạch,
đầu tư, kinh tế cửa khẩu, logistics, quản lý thị trường và chuyển đổi số.
4.1. Sở Công Thương:
- Chủ trì phối hợp với các quan liên quan tham mưu UBND tỉnh về
phát triển thương mại, dịch vụ và logistics. Tích cực theo dõi, đánh giá tình hình
hoạt động thương mại biên giới; kịp thời tham mưu giải pháp tháo gỡ khó khăn
cho doanh nghiệp. Tăng cường công tác quản thị trường, phòng chống buôn
lậu, gian lận thương mại hàng giả. soát, đề xuất hoàn thiện chế, chính
sách phát triển kinh tế cửa khẩu và hạ tầng thương mại.
- Phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh theo dõi, nắm bắt các chế chính sách thương mại biên giới
của Trung Quốc. Kết nối thông tin với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố để
theo dõi tình hình mùa vụ, thị trường, nhu cầu xuất khẩu qua các cửa khẩu trên
địa bàn tỉnh. Phối hợp với Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn, Chi
cục Hải quan Khu vực VI, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng các đơn vị liên
quan theo dõi lưu lượng phương tiện thông quan, tình hình XNK hàng hoá qua
các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh; thông tin tới Sở Công Thương các tỉnh, thành
phố các thương nhân được biết để chủ động kế hoạch kinh doanh xuất khẩu
đồng thời góp phần thu hút thêm các doanh nghiệp, mặt hàng xuất khẩu, phát
huy hiệu quả sử dụng hạ tầng cửa khẩu trên địa bàn,..
6
4.2. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với các quan liên quan hoàn thành
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
trong đó tích hợp, cập nhật các nội dung định hướng phát triển ngành, lĩnh vực
bao gồm phát triển thương mại, dịch vụ phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh;
tham mưu tổ chức thực hiện Quy hoạch và định kỳ đánh giá thực hiện Quy hoạch
theo quy định. Chủ động tranh thủ sự chỉ đạo, hỗ trợ của c Bộ, ngành Trung
ương về chế, chính ch nguồn lực; tăng cường phối hợp với các sở, ban,
ngành và các tổ chức chính tr- xã hội trong công tác vận động, thu hút các nguồn
vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI),
góp phần huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế - hội của tỉnh.
4.3. Ban Quản Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn: thường xuyên phối
hợp với các sở, ngành đơn vị liên quan triển khai thực hiện các hoạt động thông
tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ. Kịp thời tuyên truyền, thông tin trên báo
chí về hoạt động xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, các cơ chế quản lý, chính
sách xuất nhập khẩu của phía Trung Quốc để chủ động tháo gỡ khó khăn, báo cáo
tham mưu những vấn đề vượt thẩm quyền. Triển khai hiệu quQuyết định số
26/2025/QĐ-UBND ngày 14/3/2025 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy chế
phối hợp quản nhà ớc tại Khu kinh tế cửa khẩu, c Khu công nghiệp, c
cửa khẩu ngoài Khu kinh tế cửa khẩu giữa Ban Quản Khu kinh tế cửa khẩu
Đồng Đăng - Lạng Sơn với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành
phố (nay UBND các xã, phường).
4.4. Sở Khoa học Công ngh: chủ trì triển khai kết nối, chia sẻ khai
thác hiệu quả các s dữ liệu, nền tảng số dùng chung của tỉnh bảo đảm liên
thông, đồng bộ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
4.5. Các sở, ban, ngành UBND cấp : có trách nhiệm chuẩn hóa, cập
nhật chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phục vụ hiệu quả công
tác chỉ đạo, điều hành theo hình chính quyền địa phương hai cấp, tránh đầu
tư trùng lặp, lãng phí nguồn lực.
5. Tiếp tục nghiên cứu đề xuất bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách,
tạo môi trường thuận lợi cho phát triển thương mại, dịch vụ
5.1. Sở Công Thương: chủ trì, phối hợp nghiên cứu đề xuất bổ sung, hoàn
thiện chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển thương mại,
dịch vụ; kịp thời tham mưu UBND tỉnh đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
theo hướng đồng bộ, minh bạch, phù hợp thực tiễn; đề xuất các chế, chính
sách khuyến khích phát triển thương mại, dịch vụ theo hướng hiện đại, bền
vững; tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho doanh nghiệp.
Tham mưu các giải pháp phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại,
logistics và thương mại điện tử; đồng thời phối hợp xây dựng, rà soát danh mục,
kế hoạch phát triển mạng lưới chợ nông thôn, trung tâm thương mại, siêu thị,
chợ đầu mối tại các khu dân cư, đô thị, khu/cụm công nghiệp khu vực cửa
khẩu; phát triển các điểm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP gắn với du lịch nhằm
tăng cường tiêu thụ sản phẩm đặc trưng của địa phương.
7
5.2. Sở Công Thương, Liên minh HTX tỉnh: định kỳ tổ chức các hội nghị,
hội thảo phổ biến kiến thức pháp luật về Hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT),
môi trường đầu kinh doanh, thuế, phí các vấn đliên quan cho doanh
nghiệp; hội nghị gặp mặt, đối thoại với doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu,
thương mại, công nghiệp chế biến, sản xuất trên địa bàn tỉnh, nắm bắt tình hình
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã, ghi nhận các kkhăn
vướng mắc, đề xuất kiến nghị bàn các giải pháp phối hợp cùng tháo gỡ, tạo
thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác trong hoạt động kinh doanh thương
mại cũng như quá trình HNKTQT.
5.3. Sở Tài chính: tham mưu UBND tỉnh t chc c hi ngh gp mt, đối
thoi vi doanh nghip, hpc xã ghi nhn các khó khăn vưng mc, đề xut kiến
ngh bàn các gii pháp phi hp ng tháo g, to thun li, h tr doanh
nghip, hp c trong hot động kinh doanh.
5.4. Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan: tập trung hoàn thiện kết cấu hạ tầng Khu KTCK Đồng
Đăng - Lạng Sơn hiện đại, đồng bộ, gắn kết với hệ thống hạ tầng giao thông
quốc gia, khu vực và quốc tế; đẩy nhanh tiến độ xây dựng cảng cn ICD, nâng
cấp hạ tầng logistics, trung tâm kiểm định, kiểm nghiệm hàng hóa, khu phi thuế
quan, trung tâm thương mại biên giới. Đồng thời, mở rộng và nâng cấp cơ sở hạ
tầng khu vực cửa khẩu, triển khai hiệu quả cửa khẩu thông minh, cải thiện môi
trường đầu tư, thu hút tối đa nguồn lực từ các nhà đầu trong ngoài nước,
thúc đẩy hợp tác quốc tế, phát triển thương mại, dịch vụ logistics xuyên biên
giới, phù hợp với định hướng phát triển không gian quy hoạch tổng thể của
tỉnh. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng cửa khẩu số, hiện đại hóa công tác quản
XNK, xuất nhập cảnh, hải quan, tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại
biên mậu; xây dựng Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn trở thành mô hình kinh
tế biên mậu trọng điểm quốc gia trung tâm trung chuyển hàng hóa quốc tế,
logistics hiện đại của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
5.5. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu
xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm; huy động nguồn lực khác
(vốn ODA, viện trợ phi chính phủ, huy động hợp pháp khác,...) thực hiện đầu
kết cấu hạ tầng Khu KTCK giai đoạn 2026 - 2030 gắn với các định hướng phát
triển của Khu kinh tế theo Quyết định số 55/2008/QĐ-TTg ngày 28/4/2008 của
Thủ tướng Chính phủ, phát triển kinh tế gắn với đảm bảo công tác quốc phòng,
an ninh, đối ngoại, xây dựng quy hoạch, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các xã,
thị trấn biên giới để ổn định dân cư khu vực biên giới.
5.6. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch
các đơn vị liên quan, UBND các tại địa điểm triển khai dự án thúc đẩy triển
khai dự án Quần thể khu du lịch sinh thái cáp treo Mẫu Sơn.
5.7. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch: chủ trì, phối hợp với các quan
liên quan tham mưu các giải pháp phát triển dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao,
xây dựng các trung tâm thể dục, thể thao phục vụ nhu cầu của nhân dân; nâng
cao chất lượng dịch vụ du lịch hấp dẫn du khách; chú trọng phát triển các sản
8
phẩm du lịch đặc sắc, đẩy mạnh phát triển du lịch văn hóa tâm linh, du lịch sinh
thái cộng đồng, du lịch biên giới, mua sắm.
6. Đy mạnh ci cách hành chính, ci thin môi trưng đầu tư kinh doanh
6.1. Các sở, ban, ngành, UBND các theo chức năng, nhiệm vụ triển
khai thực hiện các nội dung sau:
- Quán triệt thực hiện tốt Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của
Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhàớc
giai đoạn 2021- 2030; Nghị quyết số 60-NQ/TU, ngày 15/12/2021 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải ch hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2021-2030; Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh về cải
cách hành chính tỉnh Lạng n giai đoạn 2026-2030. Đẩy mạnh cải cách hành
chính, trọng m cải ch thủ tục hành chính. Thực hiện các giải pháp đồng bộ
cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao các chỉ số: Năng lực cạnh tranh (PCI) cấp
tỉnh, Hiệu quả quản trhành chính công (PAPI), Cải ch hành chính (PAR
INDEX), chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh các sở, ngành, địa phương (DDCI).
Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả 34 nhiệm vụ xây dựng Chính quyền điện tử.
ng cao chất lượng phục vụ hành chính ng. Thực hiện tốt chế “một cửa”,
“một cửa liên thông” cấp ; duy trì, phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh; đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm
đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
công trực tuyến, nhất đối với các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp; triển
khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phthuộc vào địa giới hành
chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Tập trung chỉ đạo quyết liệt, xác định các giải pháp cụ thể cải thiện mạnh
mẽ môi trường đầu tư kinh doanh. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhân; thúc đẩy hình
thành, phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo,
áp dụng công nghmới, nâng cao năng suất, chất lượng khả năng cạnh tranh
của sản phẩm. Phát triển kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo dẫn dắt nền kinh tế;
phát triển kinh tế nhân giữ vai trò nòng cốt, một động lực quan trọng nhất
của nền kinh tế đóng góp lớn vào tăng trưởng; kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể,
kinh tế vốn đầu ớc ngoài các loại hình kinh tế khác giữ vai trò quan
trọng đưa kinh tế của tỉnh phát triển nhanh, bền vững hội nhập quốc tế.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức và cơ quan
quản các cấp gắn với quy định rõ trách nhim của người đứng đầu, từng bước
hoàn thin chính sách để cải thiện i trường đầu tư, kinh doanh, hỗ trợ doanh
nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế - hội trên địa bàn tỉnh; khắc phục những ách
tắc trong các thủ tục hoạt động quản đầu tư, tạo môi trường thông thoáng,
thuận lợi, công khai, minh bạch,...
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư; tăng cường tiếp xúc, thu hút
các nhà đầu chiến lược, ưu tiên thu hút các dự án quy mô lớn, hàm lượng
công nghệ hiện đại, giá trị gia ng cao hướng đến thúc đẩy kinh tế số, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn để vừa gia tăng giá trị kinh tế vừa bảo vệ môi trường phù
9
hợp định hướng phát triển bền vững của tỉnh khả ng tạo sức lan tỏa cho
các ngành, lĩnh vực liên quan. Huy động ngun lực để phát trin h tầng thương
mi, dch v theo hướng đồng bộ, hiện đại, chú trọng phát triển mạng lưới chợ
nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, phát triển các trung tâm thương
mại, siêu thị, hệ thống cửa hàng tiện lợi, chợ đầu mối; hình thành trung tâm hội
chợ, triển lãm tỉnh; tiếp tục đầu phát triển htầng giao thông vận tải, y tế, thể
thao, du lịch, bưu chính, viễn thông công nghệ thông tin,... Tập trung xây
dựng hạ tầng, phát huy vai trò vùng kinh tế động lực của Khu kinh tế cửa khẩu
Đồng Đăng - Lạng Sơn.
6.2. Sở Nội vụ: tham mưu UBND tỉnh, Ban Chđạo Phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số Đề án 06 tỉnh theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra các quan, đơn vị thực hiện kế hoạch cải cách hành
chính (CCHC) giai đoạn 2026 - 2030 kế hoạch CCHC hằng năm của tỉnh
đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng yêu cầu, tiến độ. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều
hành CCHC; phối hợp với các cơ quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên
truyền về Kế hoạch CCHC tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; triển khai các nội dung
cải cách tổ chức bộ máy hành chính nnước cải cách chế đcông vụ. Hằng
năm, tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức thực hiện công
tác CCHC của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
6.3. Sở Tài chính: tăng cường công tác hỗ trợ đăng doanh nghiệp,
hướng dẫn ràng, đầy đủ thủ tục, hồ đăng doanh nghiệp, cách thức; tích
cực vận động, tuyên truyền, hỗ trợ các nhân, doanh nghiệp thực hiên thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thao tác nộp hồ qua mạng. Tham mưu, đề xuất và thực
hiện hiệu quả công tác hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhằm tạo môi trường kinh
doanh bình đẳng, thuận lợi cho các doanh nghiệp. Triển khai vận hành hiệu quả
cổng một cửa đầu quốc gia để thu hút, xúc tiến giải quyết các thủ tục đầu
tư theo hình một cửa thuộc thẩm quyền của tỉnh sau khi hướng dẫn từ
quan Trung ương. Tiếp tục tham mưu triển khai Nghị quyết số 03/2024/NQ-
HĐND ngày 30/5/2024 của HĐND tỉnh quy định một s chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ vừa trên địa bàn tỉnh Lạng n giai đoạn 2024 - 2030,
trong đó chính sách hỗ trợ mặt bằng sản xuất trong cụm công nghiệp cho các
doanh nghiệp nhỏ vừa. Tăng cường công tác quảng bá, giới thiệu tiềm năng
môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh; cập nhật các tài liệu xúc tiến đầu tư, các cơ
chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, quảng
bá, giới thiệu về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
6.4. Trung tâm Xúc tiến, Đầu , Thương mại Du lịch tỉnh: chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả công tác xúc
tiến đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi thu hút, huy động nguồn lực trong ngoài
nước để xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn tỉnh.
6.5. Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại Du
lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
10
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm
chủ lực của địa phương tại các tỉnh trong nước nước ngoài. Phát triển các
hoạt động thương mại điện tử; chú trọng giữ ổn định tăng giá trị một số mặt
hàng xuất khẩu của địa phương, khuyến khích doanh nghiệp đầu sản xuất
hàng hóa xuất khẩu, cung ứng cho xuất khẩu với các mặt hàng chủ lực của địa
phương như: Hoa hồi, nhựa thông, thạch đen, ván ép, ván bóc,... Khuyến khích
phát triển một số loại hình dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao.
- Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại
trong tỉnh; tăng cường thực hiện chế, chính sách đầu đi đôi với thay đổi
các phương thức, lựa chọn các công cụ biện pháp xúc tiến thương mại phù
hợp nhằm bảo đảm đúng đối tượng, đạt được các mục tiêu hiệu quả cao; đổi
mới phương thức, lồng ghép các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị
trường trong nước vào các chương trình kích cầu tiêu dùng, các sáng kiến kết
nối cung cầu hàng hóa; hỗ trợ các doanh nghiệp (đặc biệt doanh nghiệp nhỏ
vừa, các sở sản xuất, các hộ nông dân, các hợp tác xã,...) trong hoạt động
xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu quảng các đặc sản vùng miền,
sản phẩm tiêu biểu của Việt Nam; phát triển các điểm trưng bày bán sản
phẩm OCOP của tỉnh gắn với phát triển các khu, điểm du lịch; phát huy giá tr
Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn.
7. Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
7.1. Các sở, ban, ngành, địa phương: chủ động nâng cao hiệu quả công tác
đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, hiệu quả. Triển
khai hiệu quả Nghị quyết số 59 NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Cnh trị về hội
nhập quốc tế trong tình hình mới. Tiếp tục quán triệt triển khai thực hiện hiệu quả
các chủ trương, đường lối đối ngoại trên cả 3 trụ cột: Đối ngoại Đảng, ngoại giao
Nhà nước và đối ngoại Nhân dân. Mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác giữa tỉnh
Lạng Sơn với các địa phương, đối tác nước ngoài. Tiếp tục thúc đẩy đưa quan hệ
láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện trên các lĩnh vực với Khu t trị n tộc
Choang - Quảng y, Trung Quốc ngày càng đi vào chiều u, hiệu quả, thực
chất. Tận dụng cơ hội các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã kết để phát
triển thương mại, dịch vụ của tỉnh; phát triển thương mại, dịch vụ gắn với bảo
đảm quốc phòng an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền, biên giới quốc gia, xây
dựng biên giới hòa nh, hữu nghị, hợp tác phát triển.
7.2. Sở Công Thương: chủ trì phối hợp với các quan liên quan đẩy
mạnh hợp tác với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây - Trung Quốc nhằm tiếp
tục thúc đẩy phát triển kinh tế thương mại hai bên, thông qua việc trao đổi thông
tin về thị trường, sản phẩm và doanh nghiệp; trao đổi các phái đoàn thương mại;
hỗ trợ các doanh nghiệp của hai bên tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, các
hoạt động xúc tiến thương mại, phối hợp hỗ trợ tổ chức các chương trình đào
tạo, tập huấn trao đổi kinh nghiệm,... tạo môi trường, chính sách thuận lợi
định hướng cho doanh nghiệp hai nước triển khai hợp tác, phát huy hiệu quả
nhất các mối quan hệ hợp tác song phương; tăng cường hợp tác quản nhà
nước về hoạt động kinh tế thương mại, xuất nhập khẩu, kinh tế cửa khẩu.
11
7.3. Ban Quản Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn: tăng
cường công tác đối ngoại, duy trì mối quan hệ thường xuyên với các quan
chức năng bên phía Khu ttrị dân tộc Choang Quảng Tây - Trung Quốc để kịp
thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
xuất nhập khẩu hàng hóa qua địa bàn, không để xảy ra tình trạng ùn tắc hàng
hóa; chủ động phối hợp với các sở, ngành, UBND các biên giới các lực
lượng chức năng tại các cửa khẩu nắm chắc tình hình để tiến hành đàm phán với
chính quyền các cấp phía Khu ttrị dân tộc Quảng Tây - Trung Quốc kịp thời
giải quyết các vấn đề phát sinh.
7.4. S Ngoại vụ: hằng năm tham mưu tổ chức thực hiện tốt kế hoạch hoạt
động đối ngoại đã được cấpthẩm quyền phê duyệt; tham mưu, phối hợp triển
khai hiệu quả các kết quả, thoả thuận hợp tác đã đạt được, đặc biệt các kết
quả đạt được tại Chương trình Gặp gỡ đầu Xuân, Hội nghị Uỷ ban công tác liên
hợp giữa 5 tỉnh, thành phố của Việt Nam và Quảng Tây, Trung Quốc; các cơ chế
giao lưu, hợp tác, trao đổi giữa hai Tỉnh - Khu Lạng Sơn (Việt Nam) Quảng
Tây, Trung Quốc. Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -
Lạng Sơn các ngành liên quan tập trung thúc đẩy phía Trung Quốc nhằm
nâng cấp, mở chính thức, mở lại các cửa khẩu trên địa bàn theo hướng thống
nhất quy hoạch chung, cùng phát huy lợi thế vtrí địa chính trị hai tỉnh - khu
trong kết nối các nước ASEAN, trọng tâm là phối hợp với phía Trung Quốc triển
khai thành công cửa khẩu thông minh.
8. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng
8.1. Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Theo chức năng, nhiệm vụ chủ động tham mưu, thực hiện tốt công tác
đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển thương mại, dịch vụ,
ưu tiên đào tạo đội ngũ làm công tác quản thị trường, thương mại điện tử, xúc
tiến thương mại, du lịch và logistics chú trọng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp
ứng yêu cầu quá trình chuyển đổi số quốc gia, hội nhập quốc tế; phát triển quy mô
đào tạo, nhất là đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động của
các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; đào tạo phát triển nguồn nhân lực
trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch bảo đảm chất lượng, đáp ứng u cầu cạnh tranh,
hội nhập quốc tế; tập trung phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, đồng thời thu hút
nguồn lực từn ngi có trình độ chuyên môn cao làm việc tại tỉnh.
- Tập trung chú trọng định hướng phát triển ngành, nghề đào tạo kỹ
thuật, kỹ năng, tay nghề cao trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch
để dần hình thành đội ngũ cán bộ nghiệp vụ, người lao động có kỹ năng tốt phục
vụ yêu cầu phát triển ngành thương mại, dịch vụ trong thời kỳ mới; khuyến
khích chủ đầu thực hiện các dự án vốn đầu ngoài ngân sách ưu tiên
tuyển dụng và đào tạo tay nghề cho lao động tại địa phương; tạo môi trường học
tập thường xuyên, liên tục, phát huy tinh thần đổi mới, trách nhiệm chuyên
nghiệp trong thực thi nhiệm vụ. Nghiên cứu triển khai các hình đào tạo theo
nhu cầu thị trường lao động và theo chế “đặt hàng doanh nghiệp”, gắn kết
chặt chẽ giữa doanh nghiệp - cơ sở đào tạo - cơ quan quản lý.
12
8.2. Sở Công Thương: chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai
các đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực quản trị
kinh doanh, thương mại điện tử, logistics,... cho cán bộ, công chức, viên chức
các sở, ngành, đơn vị liên quan, các doanh nghiệp, hợp tác xã, thương nhân trên
địa bàn; khuyến khích doanh nghiệp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực làm việc trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động
của các chủ thể kinh doanh; chú trọng đào tạo kỹ năng quản lý, kỹ năng chuyên
môn cho lao động trong ngành; hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp tham gia các
chương trình đào tạo, các chương trình phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng
văn minh thương mại cho các hộ kinh doanh ở khu vực nông thôn.
8.3. SNgoại vụ: chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu tổ
chức các Đoàn/khoá đào tạo, bồi dưỡng, gồm cán bộ, công chức, viên chức tỉnh
tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu có uy tín
ở nước ngoài.
9. Tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ
9.1. Các sở, ban, ngành liên quan: tiếp tục đổi mới phương thức quản
và điều hành theo hướng khoa học, hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng công tác
tham mưu trong quản lý nhà nước về lĩnh vực thương mại và dịch vụ; từng bước
xây dựng môi trường thương mại, dịch vụ văn minh, hiện đại. Đồng thời, tăng
cường công tác quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh thương mi
cung ứng dịch vụ, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật nâng cao chất
lượng phục vụ.
9.2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các
xã thực hiện tốt các nội dung sau:
a) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại:
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch số 326/KH-UBND ngày 28/12/2025
của UBND tỉnh về phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030, bảo
đảm tchc thực hin đồng bộ, thống nht với Quy hoạch tnh Lng Sơn.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dán đầu chợ bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - hội, nhu cầu kinh doanh, mua bán của Nhân dân, xóa bỏ dứt điểm
các tụ điểm kinh doanh tự phát trái quy định trên địa bàn.
- Tiếp tục tăng cường quản nhà nước vhtầng thương mại theo
hình chính quyền địa phương 02 cấp; tập trung tham mưu UBND tỉnh ban
hành, triển khai kịp thời c văn bản chđạo, hướng dẫn thực hiện quy định về
phát triển quản chợ; đôn đốc UBND cấp thực hiện đầy đủ nhiệm vụ
được phân cấp; soát h thống chợ, nhất là các chợ còn vướng mắc trong đầu
tư, quy hoạch sử dụng đất, quản lý, khai thác phù hợp thực tiễn để tổng hợp, đề
xuất phương án xử hiệu quả, đúng quy định pháp luật; đồng thời đẩy mạnh
tuyên truyền, tập huấn nhằm ng cao năng lực cho cán bộ sở đơn v
quản ch.
13
- Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo về công c
chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; triển khai thực hiện Chỉ thị
13-CT/TU, ny 05/4/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Công điện s82/CĐ-
TTg ngày 04/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh cao
điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩu lùi nh trạng buôn lậu, gian lận thương mại,
hàng giả, m phạm quyền shữu trí tuệ. Thực hiện tốt nhiệm vụ thường trực
Ban Chđạo 389 các cấp; kịp thời tham mưu, đề xuất vcông tác chống buôn
lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chú trọng ng tác chống buôn lậu đối
với các nhóm hàng hoá về thực phẩm, vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp,
con giống gia cầm, gian lận thương mại qua hoạt động XNK.
- Triển khai xây dựng hệ thống trung tâm, cửa hàng quảng bá, giới thiệu
sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh đảm bảo đạt mục tiêu đề ra.
b) Phát triển thương mại điện tử: tiếp tục tham mưu triển khai đồng bộ
các nhiệm vụ, giải pháp phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh theo c
chương trình, đán, kế hoạch đã được phê duyệt; tập trung thúc đẩy ứng dụng
thương mại điện ttrong doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh người
dân nhằm mở rộng thtrường tiêu thụ, nâng cao hiệu quhoạt động sản xuất,
kinh doanh. Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các
tổ chức, nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử; tchức đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao knăng số và năng lực triển khai thương mại điện ttrên địa
bàn tỉnh.
9.3. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu các giải pháp
nhằm tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích phát triển dịch vvận tải đa phương
thức, dịch vụ kinh doanh bến bãi. Huy động và sử dụng hiệu quả c nguồn lực
để tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đa dạng hóa các
hình thức huy động đầu tư. Đầu xây dựng nâng cấp các tuyến đường giao
thông, đặc biệt các khu vực vùng khó khăn. Hoàn thiện các hạng mục đưa
vào khai thác tuyến cao tốc cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng, tuyến cao tốc Đồng
Đăng - Trà Lĩnh. Thực hiện hiệu quả Đề án phát triển giao thông nông thôn
tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030. Tham mưu, đề xuất đầu nâng cấp, mở
mới các tuyến đường liên vùng, liên tỉnh, nâng cao năng lực vận tải và khả năng
kết nối với các tỉnh lân cận.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan phối hợp với các quan
thuộc Bộ Xây dựng để hoàn thành việc bổ sung quy hoạch một số cảng cạn vào
Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050, làm cơ sở thu hút nhà đầu thực hiện xây dựng cảng cạn, góp phần thúc
đẩy phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
10. Các chương tnh, đề án, dự án: (Tại Phlục chi tiết kèm theo)
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch chủ yếu từ nguồn vốn ngoài ngân sách
thông qua các cơ chế, chính sách thu hút đầu của tỉnh; huy động tham gia từ
14
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, nhân, tổ chức trong ngoài
nước, nhà đầu tư chiến lược, quỹ đầu tư, bao gồm vốn tcủa doanh nghiệp,
vốn vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng, vốn góp, vốn đầu tư của đối tác, các
nguồn tài trợ hợp pháp khác.
2. Ngồn vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò hỗ trợ, định hướng và tạo điều
kiện thu hút đầu , được bố trí theo khả năng cân đối từng thời kỳ để triển khai
các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch theo thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định có liên quan; ưu tiên cho công
tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, đầu hạ tầng thiết yếu và các
nhiệm vụ quản nhà nước. Các sở, ban, ngành UBND các xã, phường n
cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng dự toán kinh phí, tổng
hợp vào dtoán ngân sách hằng năm, trình cấp thẩm quyền xem xét, phê
duyệt theo quy định.
3. Lồng ghép nguồn lực với các chương trình, đề án, dự án của tỉnh các
chương trình mục tiêu quốc gia nhằm bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả khả
thi trong quá trình triển khai.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tích cực, chủ động trong triển
khai thực hiện, cụ thể hóa trong các chương trình, kế hoạch hằng năm của
quan, đơn vị đtổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo yêu cầu của Kế
hoạch; tham mưu thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án, dán được
giao tại phụ lục kèm theo Kế hoạch đảm bảo chất lượng tiến độ thực hiện;
định kỳ hằng năm báo o kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Công
Thương) trước ngày 15/12 và báo cáo đột xuất theo yêu cầu, để theo dõi, chỉ đạo
thực hiện.
2. Giao Sở Công Thương đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch để
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các
, phường tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này./.
Nơi nhn:
- Bộ ng Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực ND tỉnh;
- Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Các tổ chức CT-XH;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Trung tâm XTĐTTMDL;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- C, PVP UBND tỉnh, các phòng đơn vị;
- Lưu: VT, KTTH (LC).
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Đoàn Thanh Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 131/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn thực hiện Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TU, ngày 25/6/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×