• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định tiêu chí phân loại và phân hạng trung tâm logistics

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 15/09/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 27/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ CÔNG THƯƠNG

___________

Số:        /2026/TT-BCT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2026

DỰ THẢO
27.8.2026 

 

THÔNG TƯ

Quy định tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm logistics

______________

 

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm logistics

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm logistics; tự công bố, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu logistics Việt Nam.

2. Thông tư này không quy định điều kiện đầu tư kinh doanh, không thay thế yêu cầu quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, hải quan, thuế, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thông tin mạng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý, vận hành, khai thác trung tâm logistics, trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến phát triển, quản lý, khai thác trung tâm logistics.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trung tâm logistics là khu vực có ranh giới xác định, được quy hoạch và đầu tư hạ tầng, trang thiết bị và công nghệ nhằm tổ chức, điều phối, kết nối và cung ứng một hoặc nhiều dịch vụ logistics theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ Logistics (sau đây viết tắt là Nghị định số 163/2017/NĐ-CP).

2. Logistics xanh là việc tổ chức hoạt động logistics theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, giảm chất thải, tăng sử dụng phương tiện, thiết bị, công trình, quy trình và nguồn năng lượng thân thiện môi trường.

3. Logistics thông minh là việc áp dụng dữ liệu, phần mềm, kết nối điện tử, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, định danh điện tử, theo dõi thời gian thực, phân tích dự báo và các công nghệ khác để nâng cao hiệu quả vận hành logistics.

4. Tự công bố là tổ chức, cá nhân căn cứ tiêu chí tại Thông tư này tự đánh giá, tự xác định loại, hạng (cấp), thông tin năng lực của trung tâm logistics  

5. Hệ thống quản lý kho bãi là phần mềm quản lý hoạt động kho bãi.

a) Hệ thống quản lý kho bãi cấp độ 1 là hệ thống quản lý nhập, xuất, tồn kho cơ bản;

b) Hệ thống quản lý kho bãi cấp độ 2 là hệ thống có tích hợp quản lý vận tải, mã vạch hoặc RFID và trao đổi dữ liệu điện tử nội bộ;

c) Hệ thống quản lý kho bãi cấp độ 3 là hệ thống kết nối dữ liệu điện tử (EDI/API) với đối tác bên ngoài như cảng, hải quan, hãng vận tải, chủ hàng, sàn thương mại điện tử.

6. Cơ sở dữ liệu trung tâm logistics Việt Nam là hệ thống thông tin do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý hoặc phối hợp quản lý nhằm tiếp nhận, tổng hợp, công khai, chia sẻ thông tin tự công bố về trung tâm logistics và các thông tin liên quan phục vụ quản lý, thống kê, xúc tiến đầu tư, thương mại và kết nối cung - cầu dịch vụ logistics.  

Điều 4. Nguyên tắc phân loại, phân hạng

1. Trung tâm logistics được phân loại, phân hạng trên cơ sở chức năng, quy mô, phạm vi phục vụ, năng lực khai thác, mức độ kết nối hạ tầng giao thông, dịch vụ logistics cung cấp và vai trò trong mạng lưới logistics.

2. Việc phân loại, phân hạng bảo đảm thống nhất, công khai, minh bạch, khách quan.

3. Khuyến khích phát triển hiện đại, xanh, thông minh, ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số.

4. Áp dụng tiêu chí định lượng, tiêu chí đặc thù

a) Đối với địa bàn miền núi, hải đảo, biên giới, đô thị đặc biệt có hạn chế về quỹ đất hoặc đối với mô hình kho nhiều tầng, kho tự động, trung tâm điều phối số, trung tâm logistics đô thị, tổ chức, cá nhân có thể tự công bố theo tiêu chí đặc thù, đồng thời thuyết minh rõ cơ sở xác định loại, hạng (cấp) trên Cơ sở dữ liệu logistics Việt Nam. Tổ chức, cá nhân thuyết minh rõ căn cứ áp dụng tiêu chí đặc thù, gồm: địa bàn hoặc mô hình thuộc trường hợp quy định tại điểm này; số liệu thực tế về năng lực thông qua; và các giải pháp bù đắp về công nghệ, mật độ lưu trữ hoặc hiệu suất khai thác.

b) Trường hợp một trung tâm logistics chưa đạt một hoặc một số ngưỡng định lượng nhưng có vai trò đặc biệt trong hệ thống trung tâm logistics quốc gia, vùng, hành lang kinh tế quốc tế, khu thương mại tự do, cửa khẩu quốc tế, vùng sản xuất chiến lược hoặc chuỗi cung ứng hàng hóa thiết yếu, tổ chức, cá nhân được tự công bố mức độ đáp ứng có thuyết minh.

5. Đối với hoạt động đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc địa điểm, công trình phải được thành lập, công nhận, cấp phép, cấp giấy chứng nhận hoặc xác nhận đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, tổ chức, cá nhân chỉ được ghi nhận trong nội dung tự đánh giá, tự công bố loại, hạng trung tâm logistics khi đã đáp ứng đầy đủ điều kiện và có văn bản còn hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc tự công bố loại, hạng trung tâm logistics không thay thế giấy phép, quyết định công nhận, giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận đủ điều kiện theo pháp luật chuyên ngành.

6. Việc quy hoạch. đầu tư. phân loại, phân hạng và vận hành trung tâm logistics phải đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh; khuyến khích đầu tư, phát triển hạ tầng theo hướng lưỡng dụng, có khả năng huy động phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phòng thủ dân sự theo yêu cầu

 

Chương II

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI, PHÂN HẠNG TRUNG TÂM LOGISTICS

 

Điều 5. Trung tâm logistics hạng I (Cấp quốc tế/quốc gia)

1. Tiêu chí về vị trí

a) Nằm tại hoặc kết nối với ít nhất một trong các loại hình hạ tầng: cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I, cảng hàng không quốc, đường sắt, cao tốc.

b) Nằm trên hoặc tiếp cận thuận lợi với các hành lang kinh tế quốc tế quan trọng như Hành lang kinh tế Đông - Tây, Hành lang kinh tế Bắc - Nam và các hành lang kết nối khu vực ASEAN.

2. Tiêu chí về quy mô  

a) Tổng diện tích kho hàng tiêu chuẩn (Grade A) ≥ 100.000 m². 

b) Năng lực xử lý hàng hóa ≥ 3 triệu tấn/năm hoặc năng lực thông qua 3 triệu TEU/năm.

c) Bãi đỗ xe container tối thiểu 200 vị trí; đường nội bộ 2 làn, chiều rộng ≥ 7m, đảm bảo xe container 40 feet lưu thông thông suốt.

d) Tổng diện tích khu đất của trung tâm logistics: hạng I ≥ 20 ha. Đối với mô hình kho nhiều tầng, kho tự động, trung tâm logistics đô thị, tiêu chí diện tích khu đất được thay thế bằng tiêu chí tổng diện tích sàn kho tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

3. Tiêu chí kỹ thuật, hạ tầng xanh và phát triển bền vững

a) Tiêu chí kỹ thuật

Hệ thống quản lý kho bãi cấp độ 3 (kết nối với sàn thương mại điện tử, hãng vận tải, Cổng thông tin quốc gia); Hệ thống camera giám sát AI 24/7; Hệ thống kiểm soát ra vào bằng thẻ thông minh/sinh trắc học; Có nguồn điện dự phòng (máy phát điện hoặc hệ thống lưu trữ năng lượng) bảo đảm duy trì hoạt động cho hệ thống kho chuyên dụng bảo quản hàng hóa, hệ thống an ninh, an toàn và hạ tầng điều phối giao thông chặng cuối tối thiểu 24 giờ khi xảy ra sự cố lưới điện; Hệ thống phòng cháy chữa cháy đáp ứng quy định của pháp luật và Chuẩn kết nối viễn thông dự phòng (≥ 2 nhà cung cấp độc lập); có phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với hệ thống điều hành, hệ thống quản lý kho bãi và dữ liệu vận hành theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng

b) Hạ tầng xanh và phát triển bền vững: Tối thiểu 20% nhu cầu điện được cung cấp từ năng lượng tái tạo; hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đang có hiệu lực; bố trí bãi đỗ và trạm sạc xe điện phù hợp với quy mô.

4. Về công năng

a) Có chức năng điều phối logistics và kết nối chuỗi cung ứng ở phạm vi quốc gia hoặc quốc tế; là đầu mối liên kết giữa các trung tâm logistics cấp vùng, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu công nghiệp, khu kinh tế và các trung tâm sản xuất, tiêu thụ hàng hóa.

b) Thực hiện trên 50% dịch vụ logistics theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP.

Điều 6. Trung tâm logistics Hạng II (Cấp vùng)

1. Tiêu chí về vị trí

Tại trung tâm kinh tế cấp vùng; kết nối cảng biển, cảng cạn, cảng thủy nội, đường bộ hoặc ga đường sắt; có khả năng kết nối tối thiểu 02 phương thức vận tải.

2. Tiêu chí về quy mô

a) Tổng diện tích kho ≥ 30.000 m²

b) Năng lực xử lý từ 1 triệu tấn/năm đến dưới 3 triệu tấn/năm hoặc năng lực thông qua 1 đến 3 triệu TEU/năm.

b) Tổng diện tích khu đất của trung tâm logistics: hạng II ≥ 10 ha. Đối với mô hình kho nhiều tầng, kho tự động, trung tâm logistics đô thị, tiêu chí diện tích khu đất được thay thế bằng tiêu chí tổng diện tích sàn kho tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

3. Tiêu chí kỹ thuật, hạ tầng xanh và phát triển bền vững

a) Tiêu chí kỹ thuật: Áp dụng hệ thống quản lý vận tải/kho tích hợp; hệ thống quản lý kho bãi cấp độ 2; tối thiểu 30% quy trình chủ chốt (xếp dỡ, lưu kho, theo dõi đơn hàng) được tự động hóa và kết nối dữ liệu điện tử; ứng dụng ít nhất một trong các công nghệ số hiện đại (bao gồm nhưng không giới hạn Internet vạn vật, công nghệ nhận dạng bằng sóng vô tuyến//tần số vô tuyến, trí tuệ nhân tạo) để tối ưu vận hành.

b) Hạ tầng xanh và phát triển bền vững: Tối thiểu 10% nhu cầu điện được cung cấp từ năng lượng tái tạo; hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đang có hiệu lực; bố trí bãi đỗ và trạm sạc xe điện phù hợp với quy mô.

4. Về công năng

a) Có chức năng lưu kho, lưu bãi, gom hàng, chia tách, phân phối hàng hóa, xếp dỡ, vận chuyển, hoàn tất đơn hàng và cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng phục vụ sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu và thương mại điện tử trong phạm vi vùng và liên vùng.

b) Thực hiện một số dịch vụ logistics theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP.

Điều 7. Trung tâm logistics Hạng III (Cấp tỉnh)

1. Tiêu chí về vị trí

Có đường giao thông thuận tiện, kết nối thị trường tiêu thụ với khu vực sản xuất hoặc nguồn cung ứng tập trung trên địa bàn tỉnh.

2. Tiêu chí về quy mô

a) Tổng diện tích kho ≥ 10.000 m².

b) Năng lực xử lý dưới 1 triệu tấn/năm hoặc năng lực thông qua dưới 1 triệu TEU/năm.

c) Tổng diện tích khu đất của trung tâm logistics: hạng III ≥ 03 ha. Đối với mô hình kho nhiều tầng, kho tự động, trung tâm logistics đô thị, tiêu chí diện tích khu đất được thay thế bằng tiêu chí tổng diện tích sàn kho tương ứng quy định tại điểm a khoản này.

3. Tiêu chí kỹ thuật, hạ tầng xanh và phát triển bền vững

a) Tiêu chí kỹ thuật: áp dụng hệ thống phần mềm quản lý kho hàng và vận tải; hệ thống quản lý: Hệ thống quản lý kho bãi cấp độ 1; tối thiểu 20% quy trình chủ chốt (xếp dỡ, lưu kho, theo dõi đơn hàng) được tự động hóa và kết nối dữ liệu điện tử.

b) Hạ tầng xanh và phát triển bền vững: Tối thiểu 10% nhu cầu điện được cung cấp từ năng lượng tái tạo; hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đang có hiệu lực; bố trí bãi đỗ và trạm sạc xe điện phù hợp với quy mô.

4. Về công năng:

a) Kho tổng hợp, bãi đỗ xe, sân phân loại hàng, dịch vụ bốc xếp, điểm phân phối địa phương. Có chức năng lưu kho, lưu bãi, gom hàng, chia tách, phân phối hàng hóa, xếp dỡ, vận chuyển, hoàn tất đơn hàng và cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng phục vụ sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu và thương mại điện tử trong phạm vi vùng và liên vùng.

b) Thực hiện một số dịch vụ logistics theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP.

Điều 8. Trung tâm logistics chuyên dụng

1. Các loại trung tâm logistic chuyên dụng

a) Trung tâm logistics theo phương thức vận tải (cảng biển và hàng không)

b) Trung tâm logistics theo nghành hàng (nông sản, thủy sản, công nghiệp, hàng hóa đặc biệt)

c) Trung tâm logistics khu chế xuất, khu thương mại tự do, phi thuế quan

d) Trung tâm logistics biên giới, cửa khẩu.

e) Trung tâm logistics thương mại điện tử.

2. Các tiêu chí

a) Vị trí: kết nối thuận tiện đến các cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa.

b) Quy mô: Diện tích từ 3 ha trở lên

c) Về công năng: Thực hiện một hoặc một số dịch vụ logistics theo quy định tại Nghị định 163/2017/NĐ-CP phục vụ chủ yếu một phương thức vận tải, một ngành hàng hoặc một chuỗi cung ứng đặc thù.

d) Tiêu chí kỹ thuật: áp dụng hệ thống phần mềm quản lý kho hàng và vận tải; tối thiểu 20% quy trình chủ chốt (xếp dỡ, lưu kho, theo dõi đơn hàng) được tự động hóa và kết nối dữ liệu điện tử; bảo đảm quy định về phòng chống cháy nổ và an toàn lao động.

đ) Hạ tầng xanh và phát triển bền vững: Tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường; bố trí hạ tầng cấp năng lượng cho phương tiện sử dụng năng lượng điện, năng lượng xanh phù hợp với quy mô và nhu cầu khai thác.

 

Chương III

TỰ CÔNG BỐ, CẬP NHẬT VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ
DỮ LIỆU LOGISTICS VIỆT NAM

 

Điều 9. Tự đánh giá và tự công bố loại, hạng trung tâm logistics

1. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành trung tâm logistics căn cứ tiêu chí tại Thông tư này để tự đánh giá, tự xác định hạng, loại và tự công bố thông; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin công bố; không làm phát sinh thủ tục hành chính.

2. Việc tự công bố được thực hiện trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân quản lý vận hành trung tâm logistics hoặc trên cơ sở dữ liệu về trung tâm logistics. Nội dung tự công bố gồm thông tin nhận diện, vị trí, hạng, loại năng lực xử lý/năng lực thông qua, dịch vụ cung ứng, kết nối vận tải, mức độ số hóa, logistics xanh và thông tin liên hệ.

Điều 10. Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về trung tâm logistics

1. Tổ chức, cá nhân cung cấp, cập nhật thông tin quy định tại Thông tư này, khi có thay đổi gửi Bộ Công Thương để cập nhật vào cơ sở dữ liệu về trung tâm logistics.

2. Thông tin sau khi cập nhật được hệ thống ghi nhận và công khai để phục vụ tra cứu, thống kê, xúc tiến đầu tư, thương mại, kết nối cung - cầu dịch vụ logistics và theo dõi phát triển hệ thống trung tâm logistics.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 11. Trách nhiệm của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước

1. Chủ trì hướng dẫn, triển khai, thực hiện Thông tư này.

2. Phối hợp với Cục Xuất nhập khẩu trong công tác xây dựng quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu trung tâm logistics Việt Nam; hướng dẫn cấu trúc dữ liệu, biểu mẫu điện tử, phương thức cập nhật và khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật.

3. Tổng hợp, cập nhật thông tin công bố về trung tâm .

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp triển khai Thông tư này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Căn cứ tiêu chí tại Thông tư này để tham chiếu trong quá trình nghiên cứu, xây dựng, điều chỉnh, tích hợp định hướng phát triển trung tâm logistics vào quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; theo dõi, đối chiếu thông tin tự công bố của tổ chức, cá nhân trên địa bàn với thực tế và có văn bản khuyến nghị đính chính khi phát triển thông tin sai lệch, không đầy đủ hoặc không cập nhật.

3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân quản lý vận hành trung tâm logistics cung cấp, cập nhật thông tin  gửi Bộ Công Thương để cập nhật vào cơ sở dữ liệu về trung tâm.

4. Tích hợp nội dung phát triển trung tâm logistics vào quy hoạch, kế hoạch có liên quan;  kết nối hạ tầng, bố trí quỹ đất phù hợp, cải thiện môi trường đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, logistics xanh, logistics thông minh và các mô hình trung tâm logistics phù hợp với lợi thế của địa phương.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng      năm 2026.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;

- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;

- Lưu: VT, TTTN.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Mạnh Hùng

 

 

BỘ CÔNG THƯƠNG

 

PHỤ LỤC

MẪU THÔNG TIN TỰ CÔNG BỐ, CẬP NHẬT

VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU LOGISTICS VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Thông tư số      /2026/TT-BCT ngày      tháng      năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

 

Mẫu thông tin này dùng để tổ chức, cá nhân tự nguyện cập nhật dữ liệu. Mẫu thông tin không phải là hồ sơ thủ tục hành chính và không phải là đề nghị cơ quan nhà nước xác nhận, công nhận hoặc cấp trung tâm logistics.

I. THÔNG TIN NHẬN DIỆN

1. Tên trung tâm logistics: ........................................................

2. Tên giao dịch, tên viết tắt (nếu có): ........................................................................

3. Địa chỉ, vị trí, tọa độ hoặc bản đồ số: .....................................................................

4. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành: ........................................................................

5. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế/mã định danh tổ chức: ................................................

6. Người đại diện hoặc đầu mối liên hệ: .........................................................................

7. Số điện thoại: ............................... Email: .................................................................

8. Trang thông tin điện tử hoặc đường dẫn công bố thông tin: ..............................................

9. Năm bắt đầu vận hành/giai đoạn đầu tư: ......................................................................

II. LOẠI, CẤP TỰ CÔNG BỐ

1. Loại hình:  ☐ Trung tâm logistics tổng hợp   ☐ Trung tâm logistics chuyên dụng   

2. Cấp/phạm vi tự công bố:  ☐ Quốc gia   ☐ Vùng   ☐ Địa phương   ☐ Khác: ............................

3. Loại hình chuyên dụng (nếu có):  ☐ Cảng biển/sau cảng ☐ Hàng không ☐ Đường sắt/đường thủy/đa phương thức ☐ Cửa khẩu, biên giới ☐ Khu thương mại tự do/khu công nghiệp/khu kinh tế ☐ Nông sản, chuỗi lạnh ☐ Thương mại điện tử ☐ Đô thị ☐ Hàng nguy hiểm/năng lượng/hóa chất ☐ Logistics ngược/tái chế ☐ Điều phối số ☐ Khác: ............

4. Căn cứ tự đánh giá chính: ..........................................................................................

III. THÔNG TIN HẠ TẦNG VÀ NĂNG LỰC

1. Tổng diện tích: Diện tích kho: .......... m²; diện tích bãi: .......... m².

2. Năng lực thông qua thiết kế: .......... TEU/năm hoặc .......... tấn/năm hoặc .......... đơn hàng/ngày hoặc chỉ tiêu chuyên dụng khác: ..........

3. Phương thức/kết nối vận tải:  ☐ Đường bộ ☐ Đường biển ☐ Đường thủy nội địa ☐ Đường sắt ☐ Hàng không ☐ Cảng cạn/ICD ☐ Cửa khẩu ☐ Khác: ..........

4. Nhóm dịch vụ cung ứng:  ☐ Vận tải ☐ Kho bãi ☐ Xếp dỡ ☐ Gom hàng/chia tách ☐ Phân phối ☐ Hoàn tất đơn hàng ☐ Kho ngoại quan/CFS ☐ Dịch vụ giá trị gia tăng ☐ Khác: ..........

5. Khách hàng/ngành hàng chủ yếu: .................................................................................

6. Phạm vi phục vụ:  ☐ Quốc tế ☐ Toàn quốc ☐ Liên vùng ☐ Liên tỉnh ☐ Nội tỉnh/đô thị ☐ Khác: ..........

IV. THÔNG TIN SỐ HÓA, LOGISTICS XANH, AN TOÀN

1. Hệ thống số đang áp dụng:  ☐ WMS ☐ TMS ☐ OMS ☐ ERP ☐ EDI/API ☐ IoT/RFID ☐ AI/Analytics ☐ Digital twin ☐ Khác: ..........

2. Tỷ lệ số hóa quy trình chính ước tính: .......... %.

3. Biện pháp logistics xanh:  ☐ Tiết kiệm năng lượng ☐ Năng lượng tái tạo ☐ Kiểm kê phát thải ☐ Phương tiện xanh ☐ Quản lý chất thải ☐ Công trình xanh ☐ Khác: ..........

4. Chứng nhận, tiêu chuẩn, quy trình quản lý đang áp dụng: ..................................................

5. Phương án an toàn, an ninh, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố, liên tục kinh doanh: .................

V. CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TỰ CÔNG BỐ

1. Thông tin cập nhật là trung thực, chính xác, đầy đủ theo hiểu biết và tài liệu quản lý của tổ chức, cá nhân tại thời điểm công bố.

2. Việc tự công bố, cập nhật thông tin là tự nguyện, không phải là thủ tục hành chính, không phải là đề nghị cơ quan nhà nước xác nhận, công nhận hoặc cấp cấp trung tâm logistics.

3. Tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã công bố và chủ động cập nhật khi có thay đổi.

4. Tổ chức, cá nhân đồng ý cho Bộ Công Thương sử dụng, tổng hợp, công khai thông tin không thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân hoặc thông tin không được công khai theo quy định pháp luật để phục vụ cơ sở dữ liệu, thống kê, xúc tiến đầu tư, thương mại và kết nối cung - cầu dịch vụ logistics.

 

 

.........., ngày ..... tháng ..... năm 20.....

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TỰ CÔNG BỐ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm logistics

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×