Thông tư quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công nhân viên chức nhà nước được cử đi dự các lớp huấn luyện, bồi dưỡng ngắn hạn từ 4 tháng trở xuống

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 21-TC/HCVX NGÀY 20 THÁNG 4 NĂM 1991
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC ĐƯỢC CỬ ĐI DỰ CÁC LỚP HUẤN LUYỆN,
BỒI DƯỠNG NGẮN HẠN TỪ 4 THÁNG TRỞ XUỐNG

 

Để phù hợp với tình hình giá cả và khả năng ngân sách hiện nay, Bộ tài chính quy định lại chế độ trợ cấp đối với CBCNVC Nhà nước được cử đi học các lớp huấn luyện, bồi dưỡng về nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật ngắn hạn từ 4 tháng trở xuống (dưới đây gọi tắt là các lớp ngắn hạn) như sau:

 

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP

 

1. CBCNVC Nhà nước được cử đi dự các lớp ngắn hạn có thời gian tập trung từ 4 tháng trở xuống, nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được hưởng trợ cấp cho những ngày phải tập trung học tập:

a) Lớp mở và chiếu sinh phải được cơ quan có thẩm quyền (ở Trung ương là Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhà nước và các cơ quan khác thuộc HĐBT; ở địa phương là UBND các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương) cho phép mở lớp.

b) Cán bộ CNVC được cử đi học phải đủ tiêu chuẩn nhập học theo giấy chiêu sinh của trường.

c) Từ trụ sở cơ quan, xí nghiệp (nơi cán bộ CNV được cử đi học) đến lớp học phải có khoảng cách từ 20 km trở lên không có điều kiện về cơ quan hoặc nhà ở nên phải làm ăn ở tại nơi tổ chức lớp ngắn hạn.

2. CBCNVC được cử đi học không có đủ 3 điều kiện trên đều không thuộc đối tượng được trợ cấp theo qui định dưới đây của Thông tư này.

 

II- MỨC TRỢ CẤP VÀ THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP

 

1. Mức trợ cấp mỗi ngày là 1500đ/ngày đối với các lớp tại nông thôn, thị trấn, thị xã (không phải là tỉnh lỵ mới và cũ).

Thời gian được hưởng khoản trợ cấp nói trên là thời gian học tập trung, tối đa không quá 4 tháng.

2. Trong suốt thời gian học tập không được hưởng chế độ lưu trú. CBCNV được cử đi học còn được hưởng trợ cấp tiền tầu xe, phụ cấp đi đường cho hai lượt (lượt đến trường và lượt học xong trở về) theo chế độ công tác phí hiện hành.

 

 

 

II- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

1. Các cơ quan, xí nghiệp có cán bộ cử đi học các lớp ngắn hạn nói trên được dự trù kinh phí để chi trả và ghi vào mục 75 của loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục NSNN hiện hành, nếu là cơ quan HCSN, hoặc vào chi phí quản lý hay phí lưu thông, nếu là đơn vị SXKD.

2. Thông tư này không có giá trị thi hành đối với cán bộ công nhân viên chức Nhà nước đi học các trường, lớp tại chức.

3. Tất cả các quy định mức trợ cấp đối với CBCNV Nhà nước đi học các lớp ngắn hạn trái quy định trong thông tư này đều bãi bỏ.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

 

thuộc tính Thông tư liên tịch 21-TC/HCVX

Thông tư quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công nhân viên chức nhà nước được cử đi dự các lớp huấn luyện, bồi dưỡng ngắn hạn từ 4 tháng trở xuống
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:21-TC/HCVXNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tư liên tịchNgười ký:Lý Tài Luận
Ngày ban hành:20/04/1991Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư liên tịch 21-TC/HCVX

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi