Thông tư 97/2014/TT-BTC phí giám định tư pháp trong lĩnh vực truyền thông

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------
Số: 97/2014/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2014

 
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
 
 
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin truyền thông, như sau:
 
 
Điều 1. Đối tượng nộp phí
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khi nộp hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông phải nộp phí giám định tư pháp theo quy định tại Thông tư này.
2. Người yêu cầu giám định là thương binh, thân nhân liệt sĩ, người bị nhiễm chất độc da cam, người nghèo, người già cô đơn, không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, khuyết tật không phải nộp phí giám định tư pháp theo quy định tại Thông tư này. Khoản phí này do ngân sách nhà nước chi trả.
Điều 2. Mức thu phí
Mức thu phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin truyền thông thực hiện theo Biểu phí giám định tư pháp ban hành kèm theo Thông tư này. Mức thu phí không bao gồm tiền bồi dưỡng giám định tư pháp, tiền bồi dưỡng giám định tư pháp thực hiện theo quy định về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp.
Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Cơ quan thu phí gồm:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông thu phí giám định tư pháp đối với các trường hợp trưng cầu, yêu cầu giám định tại Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Sở Thông tin và Truyền thông thu phí giám định tư pháp đối với các trường hợp trưng cầu, yêu cầu giám định tại Sở Thông tin và Truyền thông.
2. Phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin truyền thông là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 95% trên số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số tiền còn lại (5%) cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin truyền thông không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (P5).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 
BIỂU PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 97/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2014)
 

Số TT
Nội dung thu phí
Đơn vị tính
Mức thu
(đồng)
1
Giám định thiệt hại do trộm cắp cước viễn thông quốc tế
Vụ việc
8.000.000
2
Thiết bị đầu cuối kết nối mạng PSTN
Thiết bị
2.200.000
3
Máy điện thoại kéo dài thuê bao
Thiết bị
2.200.000
4
Chất lượng dịch vụ viễn thông (mỗi chỉ tiêu)
Lần đo
10.200.000
5
Thiết bị đầu cuối kết nối mạng ISDN sử dụng tốc độ truy nhập cơ sở
Thiết bị
2.200.000
6
Thiết bị vô tuyến có công suất dưới 05 watts
Thiết bị
3.200.000
7
Thiết bị vô tuyến có công suất trên 05 watts
Thiết bị
4.200.000
8
Tổng đài PABX
Tổng đài
5.200.000
9
Đường dây thuê bao viễn thông
Mẫu
1.200.000
10
Cáp thông tin kim loại và cáp quang
Mẫu
5.200.000
11
Hệ thống ghi cước tổng đài mạng viễn thông công cộng
Hệ thống
15.500.000
12
Giám định điều kiện đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam
Nhà cung cấp
3.800.000
13
Giám định điều kiện đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”
Nhà cung cấp
3.800.000
14
Giám định quy trình đảm bảo an toàn, an ninh đối với các tên miền của tổ chức, cá nhân đã đăng ký trên hệ thống máy chủ tên miền (DNS) của Nhà đăng ký tên miền “.vn”
Nhà cung cấp
5.300.000
15
Giám định chức năng, tính năng kỹ thuật các thiết bị số trong cơ sở hạ tầng thông tin (hub, switch, router, firewall, access point và các thiết bị khác)
Thiết bị
2.300.000
16
Giám định chức năng, tính năng kỹ thuật thiết bị tích hợp (máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, smartphone và các thiết bị khác)
Thiết bị
2.300.000
17
Giám định cấu hình thiết bị công nghệ thông tin
Thiết bị
3.200.000
18
Giám định phần mềm máy tính
Phần mềm
5.300.000
19
Giám định việc triển khai dự án công nghệ thông tin
Dự án
2.500.000
20
Giám định tem bưu chính
Mẫu
1.200.000
21
Bài báo, bài viết có nội dung về chính trị, tư tưởng
Trang A4
50.000
22
Bài báo, bài viết có nội dung về văn hóa, thuần phong, mỹ tục
Trang A4
50.000
23
Video Clip có nội dung về chính trị, tư tưởng
Vụ việc
100.000
24
Video Clip có nội dung văn hóa, thuần phong, mỹ tục
Vụ việc
100.000
25
Giám định xuất bản phẩm dạng sách in tiếng Việt có nội dung tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Trang
50.000
26
Giám định xuất bản phẩm dạng sách in tiếng nước ngoài có nội dung tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Trang
300.000
27
Giám định xuất bản phẩm dạng tờ rời, tờ gấp có nội dung tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Tờ
100.000
28
Giám định xuất bản phẩm được xuất bản, in, phát hành, nhập khẩu hợp pháp hoặc không hợp pháp (bao gồm xuất bản phẩm in giả, in lậu, in nối bản trái phép hoặc không có nguồn gốc xuất xứ)
Xuất bản phẩm
100.000
29
Giám định xuất bản phẩm điện tử (dạng đọc, nghe, nhìn bằng tiếng Việt và hình ảnh, âm thanh) có nội dung tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Xuất bản phẩm
100.000
30
Giám định xuất bản phẩm điện tử (dạng đọc, nghe, nhìn bằng tiếng nước ngoài và hình ảnh, âm thanh) có "nội dung tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Phút/trang/giao diện
400.000
31
Giám định sản phẩm in (không phải là xuất bản phẩm)
Tờ rơi
100.000
32
Giám định dây chuyền thiết bị in công nghiệp
Dây chuyền
100.000
33
Giám định thiết bị in văn phòng, máy photocopy màu
Thiết bị
100.000

thuộc tính Thông tư 97/2014/TT-BTC

Thông tư 97/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực truyền thông
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:97/2014/TT-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành:24/07/2014Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Phí giám định chất lượng dịch vụ viễn thông là 10,2 triệu đồng/lần

Ngày 24/07/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 97/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin truyền thông, với mức thu dao động từ 50.000 đồng đến 15,5 triệu đồng.
Trong đó, mức phí thấp nhất 50.000 đồng/trang được áp dụng khi giám định bài báo, bài viết có nội dung về văn hóa, thuần phong, mỹ tục; giám định xuất bản phẩm dạng sách in tiếng nước ngoài có nội dung tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; mức phí 100.000 đồng/vụ việc, xuất bản phẩm được áp dụng khi giám định video clip có nội dung về chính trị, tư tưởng; video clip có nội dung văn hóa, thuần phong, mỹ tục; dây chuyền thiết bị in công nghiệp; thiết bị in văn phòng, máy photocopy màu hay khi giám định xuất bản phẩm được xuất bản, in, phát hành, nhập khẩu hợp pháp hoặc không hợp pháp.
Đối với nội dung giám định điều kiện đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” hoặc tên miền quốc tế tại Việt Nam; giám định phần mềm máy tính; giám định chất lượng dịch vụ viễn thông và giám định hệ thống ghi cước tổng đài mạng viễn thông công cộng, mức phí lần lượt là 3,8 triệu đồng/nhà cung cấp; 5,3 triệu đồng/phần mềm; 10,2 triệu đồng/lần đo và 15,5 triệu đồng/hệ thống...
Các mức thu phí nêu trên không bao gồm tiền bồi dưỡng giám định tư pháp và là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 95% trên số tiền phí thu được để trang trải cho các nội dung chi quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006; 5% còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2014.

Xem chi tiết Thông tư97/2014/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông tư 93/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước

Thông tư 93/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước

Thuế-Phí-Lệ phí

Vui lòng đợi