Thông tư 34/2014/TT-BTC phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------
Số: 34/2014/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2014
 
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC PHÁP Y
 
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, như sau:
Điều 1. Người nộp phí
1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định khi nộp hồ sơ trưng cầu giám định phải nộp phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y đối với các vụ án hình sự.
2. Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ trưng cầu giám định phải nộp phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y đối với vụ việc dân sự, vụ án hành chính.
3. Người yêu cầu giám định là thương binh, thân nhân liệt sĩ, người bị nhiễm chất độc da cam, người nghèo, người già cô đơn, không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, khuyết tật không phải nộp phí giám định tư pháp. Khoản phí này do ngân sách nhà nước chi trả.
Điều 2. Mức thu phí
Phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y quy định tại Thông tư này không bao gồm tiền bồi dưỡng giám định tư pháp. Tiền bồi dưỡng giám định tư pháp thực hiện theo quy về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp.
Mức thu phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y thực hiện theo quy định tại Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
1. Cơ quan thu phí gồm: Viện Pháp y Quốc gia (Bộ Y tế); Trung tâm Pháp y, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Bệnh viện đa khoa cấp tỉnh; Viện Pháp y quân đội, Bệnh viện cấp quân khu thuộc Bộ Quốc phòng; Viện Khoa học hình sự của Bộ Công an
2. Cơ quan thu phí được trích để lại 95% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước, để trang trải cho việc thu phí theo quy định.
Phần tiền phí còn lại (5%), cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 114/2011/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, kê khai, nộp phí và công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
 

 Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà
 nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (P5).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai
 
BIỂU PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC PHÁP Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34 /2014/TT-BTC ngày 21 / 3 /2014 của Bộ Tài chính)

Stt
Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu
1
Giám định tổng hợp:
 
 
1.1
Giám định sức khỏe
Đồng/trường hợp
535.000
1.1.1
Giám định tổn hại sức khỏe
Đồng/trường hợp
535.000
1.1.2
Giám định sức khỏe và xác định vật gây thương tích
Đồng/trường hợp
535.000
1.1.3
Giám định lại tổn hại sức khỏe
Đồng/trường hợp
535.000
1.1.4
Giám định sức khỏe trước khi thi hành án tử hình
Đồng/trường hợp
535.000
1.1.5
Giám định hồ sơ (khi người được giám định đã chết)
Đồng/trường hợp
480.000
1.2
Giám định hiếp dâm
Đồng/trường hợp
665.000
1.3
Giám định tuổi
Đồng/trường hợp
505.000
1.4
Giám định giới tính
Đồng/trường hợp
505.000
1.5
Khám sức khỏe tiền hôn nhân
Đồng/trường hợp
245.000
1.6
Giám định vật gây thương tích
 
 
1.6.1
Giám định vật gây thương tích
Đồng/trường hợp
480.000
1.6.2
Giám định xác định vật gây thương tích
Đồng/trường hợp
140.000
1.7
Hội chẩn các chuyên ngành
 
 
1.7.1
Hội chẩn các chuyên ngành trên hồ sơ
Đồng/trường hợp
505.000
1.7.2
Hội chẩn các chuyên ngành có mặt người được giám định
Đồng/trường hợp
640.000
1.8
Giám định Hội đồng cấp bộ
 
 
1.8.1
Giám định Hội đồng cấp bộ trên hồ sơ
Đồng/trường hợp
715.000
1.8.2
Giám định Hội đồng cấp bộ có mặt người được giám định
Đồng/trường hợp
845.000
2
Giám định Tử thi- Hài cốt:
Đồng/trường hợp
 
2.1
Giám định tử thi
 
 
2.1.1
Giám định tử thi chết dưới 48 giờ
Đồng/trường hợp
1.480.000
2.1.2
Giám định tử thi chết từ 48 giờ đến 7 ngày, hoặc còn trong 48 giờ nhưng phải khai quật
Đồng/trường hợp
1.480.000
2.1.3
Giám định tử thi để quá 7 ngày, hoặc còn trong 7 ngày nhưng phải khai quật
Đồng/trường hợp
1.430.000
2.1.4
Giám định tử thi để quá 7 ngày mà phải khai quật
Đồng/trường hợp
1.430.000
2.1.5
Giám định không phải mổ tử thi dưới 48 giờ
Đồng/trường hợp
890.000
2.1.6
Giám định không mổ tử thi từ 48 giờ đến 7 ngày, hoặc còn trong 48 giờ nhưng phải khai quật
Đồng/trường hợp
970.000
2.1.7
Giám định không mổ tử thi để quá 7 ngày, hoặc còn trong 7 ngày mà phải khai quật
Đồng/trường hợp
890.000
2.1.8
Giám định không mổ tử thi để quá 7 ngày mà phải khai quật
Đồng/trường hợp
890.000
2.1.9
Giám định tử thi bằng chụp XQ
Đồng/trường hợp
910.000
2.1.10
Giám định tử thi bằng chụp Scanner
Đồng/trường hợp
1.790.000
2.1.11
Giám định tử thi bằng chụp cộng hưởng từ (MRI)
Đồng/trường hợp
2.390.000
2.1.12
Giám định tử thi bằng chụp 3D
Đồng/trường hợp
3.390.000
2.1.13
Giám định sau khi thi hành án tử hình
Đồng/trường hợp
730.000
2.2
Giám định hài cốt
Đồng/trường hợp
1.610.000
2.3
Giám định hồ sơ
 
 
2.3.1
Giám định hồ sơ
Đồng/trường hợp
410.000
2.3.2
Giám định hồ sơ và tang vật
Đồng/trường hợp
535.000
2.4
Thực nghiệm phục vụ Giám định pháp y
Đồng/trường hợp
2.790.000
2.5
Giám định chết não, thu giữ mô, tạng hiến tặng
Đồng/trường hợp
2.860.000
2.6
Lưu giữ bảo quản tử thi
Đồng/trường hợp
2.760.000
3
Giám định hóa pháp:
 
 
3.1
Xử lý mẫu
Đồng/mẫu
455.000
3.1.2
Chất độc bay hơi (01 chất), định lượng Ethanol (phương pháp sắc ký khí phải qua xử lý)
Đồng/mẫu
615.000
3.1.3
Phương pháp sắc ký khí (GC)
Đồng/mẫu
610.000
3.2
Các chất độc hữu cơ:
Đồng/mẫu
 
3.2.1
Phương pháp hóa học 01 chất
Đồng/mẫu
400.000
3.2.2
Ph­ương pháp quang phổ tử ngoại
Đồng/mẫu
200.000
3.2.3
Sắc ký lớp mỏng
Đồng/mẫu
200.000
3.2.4
Phương pháp sắc ký khí
Đồng/mẫu
610.000
3.2.5
Ph­ương pháp sắc ký lỏng
Đồng/mẫu
605.000
3.2.6
Phư­ơng pháp sắc ký khí - khối phổ
Đồng/mẫu
1.000.000
3.2.7
Ph­ương pháp sắc ký lỏng - khối phổ
Đồng/mẫu
1.035.000
3.2.8
Ph­ương pháp sinh vật (thử độc tính bất th­ường)
Đồng/mẫu
400.000
3.3
Các chất vô cơ:
 
 
3.3.1
Phư­ơng pháp sấy nung
Đồng/mẫu
600.000
3.3.2
Ph­ương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử một nguyên tố
Đồng/mẫu
600.000
3.3.3
Xác định các chất gây nghiện bằng ph­ương pháp sắc ký lỏng (HPLC) phải qua xử lý
Đồng/mẫu
600.000
3.3.4
Chi phí khác
Đồng/mẫu
445.000
4
Giám định Mô bệnh học
 
 
4.1
Giám định Mô bệnh học (trường hợp ≤ 5 mẫu)
Đồng/trường hợp
790.000
4.2
Giám định Mô bệnh học (trường hợp > 5 mẫu)
Đồng/trường hợp
1.010.000
5
Lưu trữ bảo quản mô ghép (ngân hàng mô)
Đồng/trường hợp
73.180.000
6
Giám định ADN:
 
 
6.1
Giám định ADN (ADN trong nhân)
 
 
6.1.1
Giám định ADN (ADN trong nhân 01 mẫu)
Đồng/trường hợp
3.310.000
6.1.2
Giám định ADN (ADN trong nhân 03 mẫu)
Đồng/trường hợp
9.930.000
6.1.3
Giám định ADN (ADN trong nhân 02 mẫu)
Đồng/trường hợp
8.950.000
6.2
Giám định ADN ty thể của 01 mẫu
Đồng/trường hợp
4.685.000
6.3
Giám định dấu vết sinh học (lông, tóc, máu, tinh trùng...) của 01 mẫu
Đồng/trường hợp
3.310.000
6.4
Giám định nhiễm sắc thể giới tính của 01 mẫu
Đồng/trường hợp
660.000
7
Lưu trữ ADN(ngân hàng và tàng thư ADN):
 
 
7.1
Phân tích và lưu trữ mật mã ADN trong nhân (Tàng thư ADN)
Đồng/mẫu
3.280.000
7.2
Phân tích và lưu trữ mật mã ADN ty thể (Tàng thư ADN)
Đồng/mẫu
4.345.000
7.3
Lưu trữ ADN (ngân hàng ADN)
Đồng/mẫu
73.230.000
8
Cận lâm sàng phục vụ giám định pháp y:
 
 
8.1
Điện não đồ
Đồng/trường hợp
140.000
8.2
Siêu âm
Đồng/trường hợp
 
8.2.1
Siêu âm 2D
Đồng/trường hợp
90.000
8.2.2
Siêu âm 3D, 4D
Đồng/trường hợp
180.000
8.3
Điện tâm đồ
Đồng/trường hợp
75.000
8.4
X. Quang thông thường
Đồng/trường hợp
80.000
8.5
Chụp CT Scanner
Đồng/trường hợp
960.000
8.6
Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Đồng/trường hợp
1.560.000
8.7
Chụp cắt lớp 3D (MSCT: Multislice Computed Tomography)
Đồng/trường hợp
2.560.000
 
 
 

thuộc tính Thông tư 34/2014/TT-BTC

Thông tư 34/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:34/2014/TT-BTCNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Thị Mai
Ngày ban hành:21/03/2014Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí , Tư pháp-Hộ tịch
TÓM TẮT VĂN BẢN

Quy định mức phí giám định tư pháp lĩnh vực pháp y
Theo Thông tư số 34/2014/TT-BTC ngày 21/03/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định hoặc tổ chức, cá nhân yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y đối với các vụ án hình sự  hoặc vụ việc dân sự, vụ án hành chính.
Riêng đối với người yêu cầu giám định là thương binh, thân nhân liệt sĩ, người bị nhiễm chất độc da cam, người nghèo, người già cô đơn, không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, khuyết tật,  phí giám định tư pháp do ngân sách Nhà nước chi trả. Mức phí dao động từ 75.000 đồng đến 73,23 triệu đồng, cụ thể: Mức phí giám định sức khỏe, giám định tổn hại sức khỏe, giám định sức khỏe trước khi thi hành án tử hình hoặc giám định sức khỏe và xác định vật gây thương tích là 535.000 đồng/trường hợp; mức phí giám định tuổi, hội chẩn các chuyên ngành trên hồ sơ hoặc giám định giới tính là 505.000 đồng/trường hợp; phí điện tâm đồ; điện não đồ; siêu âm 3D, 4D; giám định ADN (ADN trong nhân 01 mẫu) và lưu trữ ADN (ngân hàng ADN) lần lượt là 75.000 đồng/trường hợp; 140.000 đồng/trường hợp; 180.000 đồng/trường hợp; 3,31 triệu đồng/trường hợp và 73,23 triệu đồng/mẫu... Các mức phí nêu trên không bao gồm tiền bồi dưỡng giám định tư pháp.
Cơ quan thu phí được trích để lại 95% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước, để trang trải cho việc thu phí. Phần tiền phí còn lại (5%), cơ quan thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Thông tư này thay thế Thông tư số 114/2011/TT-BTC ngày 12/08/2011 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2014. 

Xem chi tiết Thông tư 34/2014/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 THE MINISTRY OF FINANCE

Circular No.  34/2014/TT-BTC dated March 21, 2014 of the Ministry of Finance prescribing the levels and regime of collection, payment, management and use of judicial expertise charges in forensic medicine
Pursuant to Ordinance on charges and fees No. 38/2001/PL-UBTVQH10 dated August 28, 2001 of the Standing Committee of National Assembly;
Pursuant to Decree No. 57/2002/ND-CP dated June 3, 2002 of the Government detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees; Decree No. 24/2006/ND-CP dated March 6, 2006 amending and supplementing a number of articles of Decree No. 57/2002/ND-CP dated June 3, 2002 of the Government detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees;
Pursuant to Decree No.215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the proposal of the Director of the Department of Tax Policy,
Minister of Finance promulgates Circular providing levels, regime of collection, payment, management and use of judicial expertise charges in forensic medicine, as follows:
Article 1. Payment subjects
1. Procedure-conducting agencies, procedure-conducting persons that solicit expertise will have to pay judicial expertise charges in forensic medicine for criminal cases.
2. Organizations, individuals requesting solicitation of expertise will have to pay judicial expertise charges in forensic medicine for civil cases and matters, administrative cases.
Expertise-soliciting persons who are invalids, relatives of martyrs, persons exposed to orange agent, the poor, the elderly who are alone or helpless, orphans or handicapped children will not have to pay judicial expertise charges. These expenses will be paid by the State Budget.

Click download to see the full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 34/2014/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi