Thông tư 273/2016/TT-BTC phí quyền hoạt động viễn thông

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------

Số: 273/2016/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
2. Thông tư này áp dụng đối với: người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; cơ quan, tổ chức khác liên quan đến cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép nghiệp vụ viễn thông và thu phí, lệ phí.
Điều 2. Người nộp và tổ chức thu phí, lệ phí
1. Tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép nghiệp vụ viễn thông phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
2. Cục Viễn thông và đơn vị được Bộ Thông tin và Truyền thông giao thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Các trường hợp miễn phí, lệ phí
Miễn thu phí, lệ phí đối với các trường hợp sau:
1. Mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
2. Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ công tác chỉ đạo điều hành cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai.
3. Mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan và tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự.
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí
1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
2. Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng: Doanh nghiệp viễn thông nộp hàng năm, thời gian nộp trong quý I.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động sau ngày 01/01 hàng năm: Số phí phải nộp = Mức phí năm x Số tháng còn lại của năm (kể từ tháng sau của tháng cấp giấy phép)/12.
3. Lệ phí cấp giấy phép, phí thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, phí thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, phí lắp đặt cáp viễn thông trên biển: Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí khi được cấp giấy phép.
4. Phí, lệ phí được nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước của tổ chức thu phí, lệ phí.
Điều 6. Kê khai, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp 100% tiền lệ phí và số tiền phí thu được (theo tỷ lệ quy định tại Điều 7 Thông tư này) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 7. Quản lý và sử dụng phí
1. Đơn vị được Bộ Thông tin và Truyền thông giao thực hiện thu phí phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đơn vị này thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì được trích để lại 10% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 90% vào ngân sách nhà nước.
2. Cục Viễn thông được trích để lại 10% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 90% vào ngân sách nhà nước.
3. Số tiền được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
Điều 8. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông và Quyết định số 76/2006/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000.
2. Đối với các doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông còn hiệu lực tại thời điểm Thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp thực hiện nộp phí thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; phí thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư này.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG

(Kèm theo Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG

Số TT

Tên loại giấy phép

Mức thu

(đồng/giấy)

1

Cấp lần đầu, cấp mới

1.000.000

 

- Cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện

- Thiết lập mạng viễn thông công cộng sử dụng băng tần vô tuyến điện

- Lắp đặt cáp viễn thông trên biển

- Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

- Cung cấp dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

- Thiết lập mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần vô tuyến điện;

- Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng;

- Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các công trình cáp viễn thông trên biển;

- Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện.

 

2

Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép quy định tại điểm 1 nêu trên

500.000

II. PHÍ QUYỀN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG

1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông

Hàng năm, tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông phải nộp mức phí theo tỷ lệ 0,5% tính trên doanh thu dịch vụ viễn thông nhưng không thấp hơn mức tối thiểu trong Biểu dưới đây:

Số TT

Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

Mức tối thiểu

(triệu đồng)

1

Cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện

2.000

2

Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện

1.000

3

- Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh

- Cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải

- Cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng không

50

4

Cung cấp dịch vụ viễn thông di động vệ tinh

100

5

- Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện

- Cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện

250

2. Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng, dùng riêng; phí thử nghiệm mạng, dịch vụ viễn thông; phí lắp cáp viễn thông trên biển áp dụng như sau:

Số TT

Hoạt động viễn thông

Mức thu

1

Thiết lập mạng viễn thông công cộng (nộp hàng năm)

 

1.1

Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông

 

a

Trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

100 triệu đồng

b

Trong phạm vi từ 02 - 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

300 triệu đồng

c

Trong phạm vi trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

600 triệu đồng

1.2

Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông

 

a

Trong phạm vi từ 02 - 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

800 triệu đồng

b

Trong phạm vi trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2.000 triệu đồng

1.3

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện

200 triệu đồng

1.4

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (MVNO)

2.000 triệu đồng

1.5

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện

5.000 triệu đồng

1.6

Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh

100 triệu đồng

1.7

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động vệ tinh

100 triệu đồng

2

Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép)

 

2.1

Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần số vô tuyến điện

 

a

Phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

200 triệu đồng

b

Phạm vi thử nghiệm từ 02 - 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

300 triệu đồng

c

Phạm vi thử nghiệm trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

400 triệu đồng

2.2

Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện

 

a

Phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

300 triệu đồng

b

Phạm vi thử nghiệm từ 02 - 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

400 triệu đồng

c

Phạm vi thử nghiệm trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

500 triệu đồng

3

Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép)

100 triệu đồng

4

Lắp đặt cáp viễn thông trên biển (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép)

 

a

Lắp đặt cáp

01 triệu Đô la Mỹ

b

Sửa chữa, bảo dưỡng các công trình cáp

500.000 Đô la Mỹ

nhayBiểu mức thu phí, lệ phí cấp phép hoạt động viễn thông ban hành kèm theo Thông tư 273/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép hoạt động viễn thông tại Phụ lục Thông tư 03/2018/TT-BTC (Khoản 1 Điều 1)nhay

thuộc tính Thông tư 273/2016/TT-BTC

Thông tư 273/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và Giấy phép nghiệp vụ viễn thông
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:273/2016/TT-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Thị Mai
Ngày ban hành:14/11/2016Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí , Thông tin-Truyền thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh DV viễn thông

Ngày 14/11/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 273/2016/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và Giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
Xem thêm: Luật Phí và lệ phí: 7 điểm cần biết trong năm 2018
Theo Thông tư này, mức phí 1 triệu đồng/giấy được áp dụng thống nhất đối với trường hợp cấp lần đầu, cấp mới các loại Giấy phép sau: Cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện; Thiết lập mạng viễn thông công cộng sử dụng băng tần vô tuyến điện; Cung cấp dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện; Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện… Trường hợp gia hạn, sửa đổi, cấp lại giấy phép, mức phí được quy định là 500.000 đồng/giấy.
Bên cạnh đó, phí thiết lập mạng viễn thông công cộng dao động từ 100 triệu đồng đến 5 tỷ đồng. Cụ thể, thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh; thiết lập mạng viễn thông thông công cộng di động vệ tinh có mức phí là 100 triệu đồng; thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện có mức phí là 5 tỷ đồng.
Phí thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông dao động từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng; Phí thiết lập mạng viễn thông dùng riêng là 100 triệu đồng; lắp đặt cáp viễn thông trên biển là 01 triệu USD và 500.000 USD trong trường hợp sửa chữa, bảo dưỡng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

Xem chi tiết Thông tư 273/2016/TT-BTC tại đây

tải Thông tư 273/2016/TT-BTC

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

BỘ TÀI CHÍNH
--------
Số: 273/2016/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016
 
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUYỀN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ GIẤY PHÉP NGHIỆP VỤ VIỄN THÔNG
 
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
2. Thông tư này áp dụng đối với: người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; cơ quan, tổ chức khác liên quan đến cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép nghiệp vụ viễn thông và thu phí, lệ phí.
Điều 2. Người nộp và tổ chức thu phí, lệ phí
1. Tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép nghiệp vụ viễn thông phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
2. Cục Viễn thông và đơn vị được Bộ Thông tin và Truyền thông giao thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Các trường hợp miễn phí, lệ phí
Miễn thu phí, lệ phí đối với các trường hợp sau:
1. Mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
2. Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ công tác chỉ đạo điều hành cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai.
3. Mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan và tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự.
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí
1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
a) Doanh thu dịch vụ viễn thông để làm căn cứ tính phí thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông, Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về doanh thu dịch vụ viễn thông và Thông tư số 01/2016/TT-BTTTT ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013. Trong trường hợp doanh nghiệp không hạch toán doanh thu dịch vụ viễn thông theo các quy định trên, doanh thu dịch vụ viễn thông được xác định là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ viễn thông tại báo cáo tài chính (gồm cả doanh thu bán thẻ);
b) Hàng quý, căn cứ số liệu báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông quý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, doanh nghiệp tính số phí phải nộp theo công thức sau:
Số phí phải nộp = Doanh thu dịch vụ viễn thông quý x 0,5%.
Thời điểm nộp phí cùng thời điểm nộp báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông quý;
c) Hàng năm, căn cứ số liệu báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông năm, doanh nghiệp tính số phí phải nộp theo công thức sau:
Số phí phải nộp năm = Doanh thu dịch vụ viễn thông năm x 0,5%.
Trường hợp số phí phải nộp theo năm cao hơn số phí phải nộp của 04 quý, doanh nghiệp nộp bổ sung phần chênh lệch cho tổ chức thu, thời điểm nộp phí cùng thời điểm nộp báo cáo năm. Trường hợp số phí phải nộp theo năm thấp hơn số phí phải nộp của 04 quý, doanh nghiệp được bù trừ phần chênh lệch cho số phí phải nộp của quý I của năm tiếp theo.
c.1) Trường hợp số phí phải nộp theo năm tính theo doanh thu dịch vụ viễn thông (doanh thu x 0,5%) thấp hơn mức phí tối thiểu quy định tại Biểu mức thu phí, doanh nghiệp phải nộp bổ sung phần chênh lệch cho tổ chức thu;
c.2) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động sau ngày 01/01 hàng năm: Số phí phải nộp = Mức phí tối thiểu x Số tháng còn lại của năm (kể từ tháng sau của tháng cấp giấy phép)/12.
2. Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng: Doanh nghiệp viễn thông nộp hàng năm, thời gian nộp trong quý I.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động sau ngày 01/01 hàng năm: Số phí phải nộp = Mức phí năm x Số tháng còn lại của năm (kể từ tháng sau của tháng cấp giấy phép)/12.
3. Lệ phí cấp giấy phép, phí thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, phí thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, phí lắp đặt cáp viễn thông trên biển: Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí khi được cấp giấy phép.
4. Phí, lệ phí được nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước của tổ chức thu phí, lệ phí.
Điều 6. Kê khai, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuếNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp 100% tiền lệ phí và số tiền phí thu được (theo tỷ lệ quy định tại Điều 7 Thông tư này) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 7. Quản lý và sử dụng phí
1. Đơn vị được Bộ Thông tin và Truyền thông giao thực hiện thu phí phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đơn vị này thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì được trích để lại 10% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 90% vào ngân sách nhà nước.
2. Cục Viễn thông được trích để lại 10% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 90% vào ngân sách nhà nước.
3. Số tiền được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
Điều 8. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông và Quyết định số 76/2006/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000.
2. Đối với các doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông còn hiệu lực tại thời điểm Thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp thực hiện nộp phí thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; phí thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư này.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuếNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
 

 

 
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Vũ Thị Mai
 
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG
(Kèm theo Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
I. LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG
 

 

Số TT
Tên loại giấy phép
Mức thu
(đồng/giấy)
1
Cấp lần đầu, cấp mới
1.000.000
 
- Cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện
- Thiết lập mạng viễn thông công cộng sử dụng băng tần vô tuyến điện
- Lắp đặt cáp viễn thông trên biển
- Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện;
- Cung cấp dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện;
- Thiết lập mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần vô tuyến điện;
- Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng;
- Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các công trình cáp viễn thông trên biển;
- Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện.
 
2
Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép quy định tại điểm 1 nêu trên
500.000
 
II. PHÍ QUYỀN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG
1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
Hàng năm, tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông phải nộp mức phí theo tỷ lệ 0,5% tính trên doanh thu dịch vụ viễn thông nhưng không thấp hơn mức tối thiểu trong Biểu dưới đây:
 

 

Số TT
Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông
Mức tối thiểu
(triệu đồng)
1
Cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện
2.000
2
Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện
1.000
3
- Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh
- Cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải
- Cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng không
50
4
Cung cấp dịch vụ viễn thông di động vệ tinh
100
5
- Cung cấp dịch vụ viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện
- Cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện
250
 
2. Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng, dùng riêng; phí thử nghiệm mạng, dịch vụ viễn thông; phí lắp cáp viễn thông trên biển áp dụng như sau:
 

 

Số TT
Hoạt động viễn thông
Mức thu
1
Thiết lập mạng viễn thông công cộng (nộp hàng năm)
 
1.1
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông
 
a
Trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
100 triệu đồng
b
Trong phạm vi từ 02 - 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
300 triệu đồng
c
Trong phạm vi trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
600 triệu đồng
1.2
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông
 
a
Trong phạm vi từ 02 - 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
800 triệu đồng
b
Trong phạm vi trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2.000 triệu đồng
1.3
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện
200 triệu đồng
1.4
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (MVNO)
2.000 triệu đồng
1.5
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện
5.000 triệu đồng
1.6
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh
100 triệu đồng
1.7
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động vệ tinh
100 triệu đồng
2
Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép)
 
2.1
Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần số vô tuyến điện
 
a
Phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
200 triệu đồng
b
Phạm vi thử nghiệm từ 02 - 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
300 triệu đồng
c
Phạm vi thử nghiệm trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
400 triệu đồng
2.2
Thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông không sử dụng băng tần số vô tuyến điện
 
a
Phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
300 triệu đồng
b
Phạm vi thử nghiệm từ 02 - 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
400 triệu đồng
c
Phạm vi thử nghiệm trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
500 triệu đồng
3
Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép)
100 triệu đồng
4
Lắp đặt cáp viễn thông trên biển (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép)
 
a
Lắp đặt cáp
01 triệu Đô la Mỹ
b
Sửa chữa, bảo dưỡng các công trình cáp
500.000 Đô la Mỹ
 
 
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE
--------

No. 273/2016/TT-BTC

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

--------

Hanoi, November 14, 2016

 


CIRCULAR

On defining the collection rates, exemption, regime of collection, remittance, management and use of charges for telecommunications operation rights and fees for grant of telecommunications service business licenses and licenses for telecommunications operations

 

Pursuant to the Law on Charges and Fees dated November 25, 2015;

Pursuant to the Law on State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 23, 2009;

Pursuant to the Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government on detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Charges and Fees;

Pursuant to the Decree No. 25/2011/ND-CP dated April 06, 2011; the Decree No. 81/2016/ND-CP dated July 01, 2016 of the Government on detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Telecommunications;

Pursuant to the Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 of the Government on defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the proposal of the Director of the Tax Policy Department,

The Minister of Finance hereby promulgates the Circular on defining the collection rates, exemption, regime of collection, remittance, management and use of charges for telecommunications operation rights and fees for grant of telecommunications service business licenses and licenses for telecommunications operations.

 

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Circular provides collection rates, exemption, regime of collection, remittance, management and use of charges for telecommunications operation rights and fees for grant of telecommunications service business licenses and licenses for telecommunications operations.

2. This Circular applies to: Charge and fee payers, charge- and fee-collecting organizations; other agencies and organizations related the grant of telecommunications service business licenses and licenses for telecommunications operations and, the collection of charges and fees.

Article 2. Payers and charge- and fee-collecting agencies

1. Organizations and enterprises (hereinafter referred to as enterprises) eligible to issue telecommunications service business licenses and licenses for telecommunications operations shall pay charges and fees as prescribed in this Circular.

2. The Department of Telecommunications and the units assigned by the Ministry of Information and Communications shall collect charges and fees as prescribed in this Circular.

Article 3. Cases entitled to charge and fee exemption

Cases entitled to charge and fee exemption shall be as follows:

1. Private telecommunications network of the Ministry of Public Security and the Ministry of National Defence.

2. Private telecommunications network to serve the direction and operation of rescue and natural disaster prevention.

3. Private telecommunications networks of international agencies and organizations in Vietnam enjoy privileges and diplomatic and consular immunities.

Article 4. Charge and fee rates

Rates of the charges for telecommunications operation rights and fees for grant of telecommunications service business licenses and licenses for telecommunications operations are specified in the Table of Charges and Fees attached to this Circular.

Article 5. Declaration, remittance of charges and fees of payers

1. Telecommunications service supply charge

a) Telecommunications service revenue which is the basis for charging shall comply with Article 29 of the Decree No. 25/2011/ND-CP dated April 06, 2011 of the Government on detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Telecommunications, the Circular No.  21/2013/TT-BTTTT dated December 18, 2013 of the Minister of Information and Communications on telecommunications service revenue and the Circular No. 01/2016/TT-BTTTT dated January 25, 2016 of the Minister of Information and Communications on amending and supplementing a number of articles of the Circular No. 21/2013/TT-BTTTT dated December 18, 2013. In case the enterprise does not record the telecommunications service revenue according to the above provisions, the telecommunications service revenue shall be determined as the revenue from the sale of telecommunications services in the financial statements (including revenue from selling cards);

b) Quarterly, based on the quarterly data report on telecommunications service revenue as prescribed at Point a, Clause 1 of this Article, the enterprise shall calculate the payable charge according to the following formula:

Payable charge = Quarterly telecommunications service revenue x 0.5%.

The time to pay the charge is the same as the time when the quarterly report on revenue of telecommunications services is submitted;

c) Annually, based on the annual data report on telecommunications service revenue, the enterprise shall calculate the payable charge according to the following formula:

Annual payable charge = Annual telecommunications service revenue x 0.5%.

In case the annual payable charge amount is higher than the payable charge amount of 04 quarters, the enterprise shall additionally pay the difference to the collecting organization, the time of charge payment is the time of submitting the annual report. In case the annual payable charge amount is lower than the payable charge amount of 04 quarters, the enterprise shall be entitled to offset the difference of the payable charge on the first quarter of the following year.

c.1) In case the annual charge based on telecommunications service revenue (revenue x 0.5%) is lower than the minimum charge rate specified in the Charge and fee table, the enterprise must pay the difference to the collecting organization;

c.2) In case the enterprise is granted the operation license after January 01 every year: The payable charge = the minimum charge x the remaining months of the year (from the following month of the month of licensing)/12.

2. Charge for setting up public telecommunications networks: Telecommunication enterprises shall submit the annual payment, the submission time shall be in the first quarter.

In case the enterprise is granted the operation license after January 01 every year: The payable charge = the annual charge x the remaining months of the year (from the following month of the month of licensing)/12.

3. Fee for licensing and setting up private telecommunications networks, fee for testing telecommunications networks and services, fee for installing telecommunications cables at sea: Charge and fee payers shall make the payment at the time of issuing the license.

4. The charges and fees shall be remitted directly to the collecting organizations or remitted into their accounts of charges awaiting remittance into the state budget that is opened in the State Treasury.

 

Article 6. Declaration and remittance of charges and fees by charge and fee collectors

1. By the 5th of every month at the latest, the charge- and fee-collecting agencies shall deposit the charge and fee amounts collected in the previous month into their accounts of charges awaiting remittance into the state budget.

2. Charge and fee collectors shall declare the collected charge and fee amounts monthly and make final accounts on an annual basis in accordance with Clause 3, Article 19, and Clause 2, Article 26, of the Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 6, 2013 of Minister of Finance on guiding the implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration, the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Tax Administration, and the Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 of the Government. Charge and fee collectors shall remit 100% of the collected charge and fee amounts (at the rate specified in Article 7 of this Circular) to the State Budget according to chapters, sections and subsections of the State Budget Index.

Article 7. Charge and fee management and use

1. Charge and fee collectors assigned by the Ministry of Information and Communications shall remit 100% of the collected charge and fee amounts to the State Budget. Expenses for service provision and charge collection activities shall be included in State budget estimates of charge and fee collectors based on state budget expenditure norms under regulations of law.

In case charge and fee collectors being state agencies are subject to allocation of fixed operating funds from charge revenues under Clause 1 Article 4 of the Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government on detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Charges and Fees, they shall retain 10% of the total collected charge amount to spend on providing service, collecting charge and fee, the remaining 90% shall be remitted into the State budget.

2. The Department of Telecommunications may retain 10% of the total collected charge amount to spend on providing service, collecting charge and fee, the remaining 90% shall be remitted into the State budget.

3. The retained charge amounts shall be managed and used under Article 5 of the Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government on detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Charges and Fees.

Article 8. Implementation and effect

1. This Circular takes effect on January 01, 2017 and replaces the Decision No. 215/2000/QD-BTC dated December 29, 2000 of the Minister of Finance on prescribing the collection rate of fees for grant of telecommunications operation licenses and the Decision No. 76/2006/QD-BTC dated December 29, 2006 of the Minister of Finance on amending and supplementing the Decision No. 215/2000/QD-BTC dated December 29, 2000.

2. For enterprises that have the license to establish private telecommunications network; the valid license to test telecommunications networks and services at the time this Circular takes effect, the enterprise shall pay the fee for establishing private telecommunications network; charges for testing telecommunications networks and services as prescribed in this Circular.

3. Other matters related to the registration, declaration, collection, remittance, management and use and publication of the regimes on charge and fee collection which are not mentioned in this Circular must comply with the Law on Charge and Fees; the Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government on detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Charges and Fees and its guiding documents; the Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 6, 2013 of the Minister of Finance on guiding the implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration, the Law on Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Tax Administration, and the Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 of the Government and the Circular No. 153/2012/TT-BTC dated September 17, 2012 of the Minister of Finance on guiding the printing, issuance, management and use of different types of receipts of charges and fees belonging to the state budget, and  amending, supplementing or replacing documents (if any).

4. In the course of implementation, if any problems arise, agencies and units are requested to report them to the Ministry of Finance for consideration and settlement./.

 

For the Minister

The Deputy Minister

Vu Thi Mai

 

TABLE OF CHARGES AND FEES FOR LICENSING TELECOMMUNICATIONS OPERATION

(Promulgated together with the Minister of Finance’s Circular No.273/2016/TT-BTC dated November 14, 2016)

 

I. FEES FOR LICENSING TELECOMMUNICATIONS OPERATION

 

No.

License type

Rate

(VND/License)

1

First-time issuance, new issuance

1,000,000

 

- Provision of telecommunications services using radio frequency bands

- Establishment of public telecommunications network using radio frequency bands

- Establishment of telecommunications cables at sea

- Testing of telecommunications network and service using radio frequency bands;

- Provision of telecommunications service not using radio frequency bands

- Establishment of public telecommunications network not using radio frequency bands;

- Establishment of private telecommunications network;

- Repair and maintenance of telecommunications cable work at sea;

- Testing of telecommunications network and service not using radio frequency bands.

 

2

Extension, modification, supplementation and re-issuance of licenses specified at Point 1 mentioned above

500,000

 

II. CHARGES FOR TELECOMMUNICATIONS OPERATION RIGHTS

1. Telecommunications service supply charge

Every year, organizations and enterprises granted the license to provide telecommunications services must pay a charge of 0.5% calculated on the revenue of telecommunications services but not lower than the minimum level in the Table below:

 

No.

Telecommunications service supply

Minimum price

(VND million)

1

Provision of terrestrial mobile telecommunications service using radio frequency bands

2,000

2

Provision of fixed terrestrial mobile telecommunications service using radio frequency bands

1,000

3

- Provision of satellite fixed telecommunications service

- Provision of maritime mobile telecommunications service

- Provision of aeronautical mobile telecommunications service

50

4

Provision of satellite mobile telecommunications services

100

5

- Provision of fixed terrestrial mobile telecommunications service not using radio frequency bands

- Provision of terrestrial mobile telecommunications service not using radio frequency bands

250

 

2. Charge for setting up public and private telecommunications networks; charge for testing networks and telecommunications services; charge for installation of telecommunications cables at sea shall be applied as follows:

 

No.

Telecommunication operation

Rate

1

Establishment of a public telecommunications network (remitted annually)

 

1.1

Establishment of fixed terrestrial public telecommunications network not using radio frequency bands and/or telecommunications subscriber numbers

 

a

Within the area of one province or centrally-run city

VND 100 million

b

Within the area of 02 - 30 provinces and centrally-run cities

VND 300 million

c

Within the area of more than 30 provinces and centrally-run cities

VND 600 million

1.2

Establishment of fixed terrestrial public telecommunications network using radio frequency bands and/or telecommunications subscriber numbers

 

a

Within the area of 02 - 30 provinces and centrally-run cities

VND 800 million

b

Within the area of more than 30 provinces and centrally-run cities

VND 2,000 million

1.3

Establishment of fixed terrestrial public telecommunications network using radio frequency channel

VND 200 million

1.4

Establishment of mobile terrestrial public telecommunications network not using radio frequency bands (MVNO)

VND 2,000 million

1.5

Establishment of mobile terrestrial public telecommunications network using radio frequency bands

VND 5,000 million

1.6

Establishment of fixed satellite public telecommunications network

VND 100 million

1.7

Establishment of mobile satellite public telecommunications network

VND 100 million

2

Testing telecommunications network and service (one-time payment for the entire license term)

 

2.1

Testing of telecommunications network and service using radio frequency bands

 

a

Within the area of 01 province or centrally-run city

VND 200 million

b

The testing range is within the area of 02 - 30 provinces and centrally-run cities

VND 300 million

c

The testing range is within the area of more than 30 provinces and centrally-run cities

VND 400 million

2.2

The testing of telecommunications network and service not using radio frequency bands

 

a

Within the area of 01 province or centrally-run city

VND 300 million

b

The testing range is within the area of 02 - 30 provinces and centrally-run cities

VND 400 million

c

The testing range is within the area of more than 30 provinces and centrally-run cities

VND 500 million

3

Establishment of private telecommunications network (one-time payment for the entire license term)

VND 100 million

4

Establishment of marine telecommunications cable (one-time payment for the entire license term)

 

a

Cable establishment

USD 01 million

b

Repair and maintenance of cable work

USD 500,000

 

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Circular 273/2016/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 273/2016/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Tài chính-Ngân hàng , Thuế-Phí-Lệ phí , Chính sách

Vui lòng đợi