Thông tư 23/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG SỐ 23/2009/TT-BTNMT

NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2009

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM TRA

NGHIỆM THU SẢN PHẨM ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

 

QUY ĐỊNH:

 

Điều 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ được ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Mạnh Hiển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

KIỂM TRA NGHIỆM THU SẢN PHẨM ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2009 /TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009

của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

 

Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ được biên soạn cho các nội dung công việc Kiểm tra nghiệm thu và Quản lý công trình (giám sát thi công, lập hồ sơ kiểm tra nghiệm thu, hồ sơ quyết toán và thẩm định hồ sơ kiểm tra nghiệm thu, hồ sơ quyết toán) thuộc các khối sản phẩm sau:

- Đo đạc hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia và chuyên dụng

- Đo đạc địa hình

- Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức này phục vụ việc lập, giao kế hoạch và tính đơn giá sản phẩm để lập dự toán và quyết toán cho công tác kiểm tra nghiệm thu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm đo đạc bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước trong Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Quy định chung

3.1. Định mức được xây dựng theo phương pháp tổng hợp (phương pháp thống kê, phân tích tính toán và phương pháp kinh nghiệm).

3.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:

3.2.1. Định mức lao động công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để kiểm tra nghiệm thu một sản phẩm đo đạc bản đồ.

Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: nêu các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc;

b) Định biên: quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc. Cấp bậc kỹ thuật công việc xác định theo các quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

c) Định mức:

+ Quy định thời gian lao động cần thiết để thực hiện bước công việc.

+ Đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm.

+ Thời gian làm việc một công là 8 giờ; riêng trên biển là 6 giờ.

3.2.2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).

- Định mức sử dụng vật liệu: quy định số lượng vật liệu cần thiết sử dụng để kiểm tra nghiệm thu một sản phẩm đo đạc bản đồ.

- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: quy định thời gian cần thiết người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị để kiểm tra nghiệm thu một sản phẩm đo đạc bản đồ. Đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm.

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng

- Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại các Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ca và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện năng = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.

đ) Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

3.3. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

Số thứ tự

TT

Đơn vị tính

ĐVT

Thuỷ chuẩn kỹ thuật

TC KT

Bản đồ địa chính cơ sở

BĐĐCCS

Bản đồ địa hình

BĐĐH

Tỷ lệ

TL

Khống chế ảnh

KCA

Bình đồ ảnh

BĐA

Cơ sở dữ liệu

CSDL

Đối tượng địa lý

ĐTĐL

Mô hình số địa hình (Digital terrain model)

DTM

Kiểm tra nghiệm thu

KTNT

Kỹ sư bậc 5

KS5

Kỹ thuật viên bậc 4

KTV4

Lái xe bậc 3

LX3

Bảo hộ lao động

BHLĐ

Công suất

C.suất

Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ ban hành theo quyết định số 05/2006/QĐ-TNMT ngày 26/5/2006

ĐM05

 

Phần II. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

 

1- Nội dung công việc

1.1. Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm

1.1.1. Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư, thiết bị, lập dự toán và kế hoạch KTNT; kiểm tra, đánh giá công tác kiểm tra nghiệm thu của đơn vị thi công.

1.1.2. Kiểm tra kỹ thuật, thẩm định, đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các khối sản phẩm (bao gồm việc trực tiếp kiểm tra nội nghiệp, ngoại nghiệp, xử lý, giải quyết kỹ thuật theo thẩm quyền ; giám sát, chỉ đạo việc đo kiểm tra chất lượng công trình):

a) Đo đạc hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia và chuyên dụng

- Lưới thiên văn :

+ Chọn điểm, xây bệ: vị trí điểm theo đồ giải trên bản đồ và thực địa; quy cách chôn, chất lượng và kích thước bệ; nội dung, hình thức ghi chú điểm, biên bản bàn giao mốc, kiểm tra thực địa.

+ Đo ngắm, tính toán: tài liệu kiểm định, sơ đồ đo nối, tài liệu đo ngắm, đo kiểm tra, kết quả tính toán khái lược; sơ đồ tính toán bình sai, tài liệu tính toán bình sai.

- Lưới trọng lực :

+ Chọn điểm, chôn mốc: vị trí điểm theo đồ giải trên bản đồ và thực địa; quy cách chôn, chất lượng và kích thước mốc; nội dung, hình thức ghi chú điểm, biên bản bàn giao mốc, kiểm tra thực địa.

+ Đo ngắm, tính toán: tài liệu kiểm định, sơ đồ đo nối, tài liệu đo ngắm, đo kiểm tra, kết quả tính toán khái lược; sơ đồ tính toán bình sai,sai số khép đường, tài liệu tính toán bình sai.

- Lưới độ cao :

+ Chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây: vị trí điểm theo đồ giải trên bản đồ và thực địa; quy cách chôn, chất lượng và kích thước mốc và tường vây; nội dung, hình thức ghi chú điểm, biên bản bàn giao mốc, kiểm tra thực địa.

+Đo ngắm, tính toán: tài liệu kiểm định, sơ đồ đo nối, tài liệu đo ngắm, đo kiểm tra, kết quả tính toán khái lược; sơ đồ tính toán bình sai, sai số khép đường, tài liệu tính toán bình sai.

- Lưới địa chính cơ sở :

+ Chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây: vị trí điểm theo đồ giải trên bản đồ và thực địa; quy cách chôn, chất lượng và kích thước mốc và tường vây; nội dung, hình thức ghi chú điểm, biên bản bàn giao mốc, kiểm tra thực địa.

+ Đo ngắm, tính toán: tài liệu kiểm định, sơ đồ đo nối,tài liệu đo ngắm, đo kiểm tra, kết quả tính toán khái lược; sơ đồ tính toán bình sai,sai số khép hình, khép cực, tài liệu tính toán bình sai.

b) Đo đạc địa hình

- Đo vẽ BĐĐH bằng ảnh hàng không:

+ Khống chế ảnh (chọn điểm, tính toán KCA và xác định góc lệch nam châm): chọn chích điểm (sơ đồ, vị trí trên ảnh, thực địa, tu chỉnh ảnh); thành quả tính toán khống chế ảnh; thành quả đo (xác định góc lệch nam châm), đo kiểm tra.

+ Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp: tu chỉnh ảnh điều vẽ, tiếp biên; tính đầy đủ, chính xác biểu thị các nội dung bằng qua sát lập thể; sử dụng ký hiệu; điều vẽ thực địa; đo vẽ bù.

+ Tăng dày: Sơ đồ thiết kế khối tính, định hướng, chọn chích và đo điểm; kết quả tính toán bình sai, tiếp biên khối tính và tiếp biên khu đo.

+ Đo vẽ nội dung bản đồ: độ chính xác định hướng; bình đồ ảnh; độ chính xác vẽ dáng đất, địa vật (bằng mắt thường và đo trực tiếp trên máy); thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu, tu chỉnh bản vẽ, độ chính xác điểm kiểm tra (toạ độ, độ cao), tiếp biên; kiểm tra thực địa.

+ Biên tập bản đồ gốc dạng số: cơ sở toán học; tính thống nhất tên thư mục, tên file, khuôn dạng của dữ liệu dạng số; cấu trúc của nhóm, lớp, mã đối tượng; sử dụng thư viện ký hiệu; mức độ đầy đủ về nội dung và độ chính xác vị trí của các yếu tố; dữ liệu ghi trên đĩa quang.

- Đo vẽ chi tiết BĐĐH :

+ Đo vẽ dáng đất trên bình đồ ảnh: dáng đất so với độ cao các điểm ghi chú; kiểm tra thực địa dáng địa hình; tu chỉnh bản vẽ; dữ liệu ghi trên đĩa quang.

+ Đo vẽ BĐĐH bằng phương pháp phối hợp tỷ lệ 1/2.000: tính chính xác, đầy đủ thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu, tu chỉnh bản vẽ theo quy định; dáng đất so với độ cao các điểm ghi chú; kiểm tra thực địa dáng địa hình; dữ liệu ghi trên đĩa quang.

+ Đo vẽ BĐĐH bằng phương pháp toàn đạc: tính chính xác, đầy đủ thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu, tu chỉnh bản vẽ theo quy định; dáng đất so với độ cao các điểm ghi chú; kiểm tra thực địa dáng địa hình; vị trí tương hỗ giữa các địa vật quan trọng; dữ liệu ghi trên đĩa quang.

- Thành lập BĐĐH đáy biển:

 + Xây dựng trạm nghiệm triều, đo sâu, lấy mẫu: tài liệu kiểm nghiệm máy móc, thiết bị; sơ đồ thi công; điểm nghiệm triều về vị trí, đo dẫn độ cao, tài liệu đo ngắm; đo tuyến kiểm tra.

 + Thành lập bản vẽ gốc: cơ sở toán học; nội dung bản đồ, lấy bỏ tổng hợp, tu chỉnh bản vẽ; dáng địa hình so với ghi chú độ sâu; dữ liệu ghi trên đĩa quang.

- Thành lập BĐĐH, bản đồ chuyên đề bằng phương pháp biên vẽ và chế in bản đồ :

+ Biên vẽ BĐĐH: tính đầy đủ, chính xác tài liệu gốc biên vẽ với ký hiệu, quy phạm, hướng dẫn biên tập, lấy bỏ tổng hợp dáng đất, địa vật, màu sắc chữ trên gốc biên vẽ; tương quan vị trí giữa các yếu tố nội dung; tính hợp lý việc sử dụng ký hiệu, kích thước ký hiệu, kiểu chữ, nét chữ, nét vẽ; hoàn thiện bản vẽ, tiếp biên, dữ liệu ghi trên đĩa quang.

+ Thành lập bản đồ chuyên đề: cơ sở toán học; tính chính xác, đầy đủ của nội dung bản đồ so với thiết kế kỹ thuật – dự toán, so với số liệu gốc và kế hoạch biên tập; tính mỹ thuật; tính chỉnh hợp của bản đồ với các bản đồ khác trong cùng tập bản đồ; dữ liệu ghi trên quang.

+ Số hóa BĐĐH: chất lượng tệp ảnh quét; nắn ảnh quét; kết quả tính chuyển hệ toạ độ; tính thống nhất tên thư mục, tên file, khuôn dạng của dữ liệu dạng số; cấu trúc của nhóm, lớp, mã đối tượng; mức độ đầy đủ về nội dung và độ chính xác vị trí của các yếu tố so với bản đồ gốc; dữ liệu ghi trên đĩa quang.

+ Biên tập BĐĐH phục vụ chế in: tính đầy đủ của nội dung, biên tập trình bày một số yếu tố nội dung cho phù hợp với bản đồ in trên giấy; kiểm tra phim tách màu,chất lượng bản vẽ, tiếp biên; dữ liệu ghi trên đĩa quang.

+ Chế in BĐĐH, bản đồ chuyên đề (công nghệ tin học): in thử (tính đầy đủ của nội dung và tính chính xác về màu sắc bản in so với bản gốc, ký hiệu; độ chính xác chồng màu và chất lượng in, tiếp biên với các bản đồ đã in); in thật (tính đầy đủ của nội dung và tính chính xác về màu sắc bản in so với bản gốc, mẫu in thử; chất lượng, chủng loại giấy in bản đồ, chất lượng bản in, tiếp biên bản đồ in); lý lịch bản đồ (nội dung ghi chép, mức độ đầy đủ, tính chuẩn xác...tệp lý lịch dạng số).

- Hiện chỉnh bản đồ địa hình :

+ Hiện chỉnh BĐĐH bằng ảnh vệ tinh: khống chế ảnh theo quy định tại Thành lập BĐĐH bằng ảnh hàng không phần b mục 1.1.2 này; hiện chỉnh bản đồ (lập bình đồ ảnh, lập bản gốc chỉnh sửa , điều vẽ nội nghiệp, điều vẽ và đo vẽ bù ngoại nghiệp, thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số, dữ liệu ghi trên quang).

+ Hiện chỉnh BĐĐH bằng ảnh hàng không: khống chế ảnh và tăng dày theo quy định tại Đo vẽ BĐĐH bằng ảnh hàng không phần b mục 1.1.2 này; số hoá bản đồ theo quy định tại Thành lập BĐĐH bằng phương pháp biên vẽ và chế in BĐĐH phần b mục 1.1.2 này; hiện chỉnh bản đồ (lập bình đồ ảnh, lập bản gốc chỉnh sửa, điều vẽ nội nghiệp, điều vẽ và đo vẽ bù ngoại nghiệp, thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số, dữ liệu ghi trên quang).

- Thành lập BĐĐC cơ sở bằng ảnh hàng không :

+ Khống chế ảnh và tăng dày: theo quy định tại Đo vẽ BĐĐH bằng ảnh hàng không mục 1.1.2 này.

+ Lập bình đồ ảnh: chất lượng hình ảnh; độ chính xác bình đồ ảnh; tiếp biên.

+ Điều vẽ ảnh: theo quy định tại Đo vẽ BĐĐH bằng ảnh hàng không mục 1.1.2 này.

+ Lập mô hình số địa hình: độ chính xác lập DTM; sự phù hợp giữa đặc trưng địa hình và DTM; dữ liệu số trên đĩa quang.

+ Véc tơ hoá nội dung BĐĐCCS: tính thống nhất tên thư mục, tên file, khuôn dạng của dữ liệu dạng số; cấu trúc của nhóm, lớp, mã đối tượng; mức độ đầy đủ về nội dung và độ chính xác vị trí của các yếu tố; dữ liệu ghi trên đĩa quang.

+ Biên tập BĐĐC cơ sở theo xã: mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung so với bản đồ gốc đo vẽ, cơ sở pháp lý; trình bày khung; nhân bản bản đồ; sự đồng nhất giữa các tài liệu.

- Chụp ảnh máy bay :

+ Bay chụp ảnh: ranh giới khu bay chụp; độ cao bay, tỷ lệ ảnh, độ phủ; góc nghiêng, góc lệch xoay. độ cong đường bay, chụp hở, mây che, sót, hở, bản đồ vị trí tâm ảnh.

+ Chất lượng xử lý phim ảnh: độ mờ, tương phản, độ rõ nét, độ phân biệt của ảnh; độ ép phẳng.

+ Toạ độ tâm chiếu hình và các tài liệu khác.

c) Xây dựng CSDL nền địa lý

- Xây dựng CSDL nền địa lý từ ảnh hàng không :

+ Khống chế ảnh và tăng dày: theo quy định tại Đo vẽ BĐĐH bằng ảnh hàng không mục 1.1.2 này.

+ Đo vẽ trên trạm: độ chính xác định hướng; độ chính xác đo vẽ đối tượng địa lý (bằng mắt thường và đo trực tiếp trên máy); độ chính xác điểm kiểm tra (toạ độ, độ cao); tiếp biên; kiểm tra thực địa. Lập DTM và bình đồ ảnh số.

+ Điều tra đối tượng địa lý: tu chỉnh ảnh, tính đầy đủ, chính xác về vị trí, thuộc tính đối tượng, thuộc tính thời gian của các đối tượng địa lý bằng quan sát lập thể và so với ngoài thực địa, sử dụng ký hiệu, tiếp biên; đo vẽ bù.

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu: cơ sở toán học; tính thống nhất tên thư mục, tên file, khuôn dạng của dữ liệu dạng số; cấu trúc của nhóm, lớp, mã đối tượng; mức độ đầy đủ về nội dung và độ chính xác vị trí, thuộc tính đối tượng, thuộc tính thời gian của các đối tượng; siêu dữ liệu (metadata); dữ liệu ghi trên đĩa quang.

+ Biên tập BĐĐH: cơ sở toán học; tính thống nhất tên thư mục, tên file, khuôn dạng của dữ liệu dạng số; cấu trúc của nhóm, lớp, mã đối tượng; mức độ đầy đủ về nội dung và độ chính xác vị trí của các yếu tố; dữ liệu ghi trên đĩa quang.

- Xây dựng CSDL nền địa lý từ BĐĐH số :

+ Xây dựng mô hình số địa hình DTM và lập bình đồ ảnh: độ chính xác lập DTM, sự phù hợp giữa đặc trưng địa hình và DTM; chất lượng hình ảnh, độ chính xác bình đồ ảnh, tiếp biên; dữ liệu số trên đĩa quang.

+ Điều tra bổ sung đối tượng địa lý ngoại nghiệp: tính đầy đủ, chính xác của các đối tượng điều tra bổ sung; điều tra thực địa.

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu: theo quy định tại Xây dựng CSDL nền địa lý từ ảnh hàng không

1.1.3. Tổng hợp ý kiến kiểm tra của người kiểm tra. họp tổ, nhóm kiểm tra để trao đổi, thống nhất nội dung đánh giá chất lượng công trình, sản phẩm. Kiểm tra khối lượng, phân loại khó khăn của sản phẩm. Lập biên bản kiểm tra chất lượng. Tham gia các cuộc họp liên quan đến KTNT, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm.

1.1.4. Kiểm tra biên soạn thành quả, sản phẩm và báo cáo kỹ thuật.

1.1.5. Kiểm tra công tác sửa chữa và hoàn thiện sản phẩm. Lập bản xác nhận việc sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm của đơn vị thi công. Lập báo cáo thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm. Làm việc với đơn vị thi công về chất lượng công trình, sản phẩm.

1.2. Quản lý công trình (Giám sát thi công, lập hồ sơ KTNT, hồ sơ quyết toán và thẩm định hồ sơ KTNT, hồ sơ quyết toán)

1.2.1. Giám sát thi công và lập hồ sơ

a) Giám sát thi công

- Giám sát chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công công trình

- Lập báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình, sản phẩm.

b) Lập hồ sơ

- Lập hồ sơ KTNT

+ Tổng hợp các văn bản kiểm tra nghiệm thu, đánh giá chất lượng công trình, sản phẩm, đóng tập.

+ Lập hồ sơ nghiệm thu công trình, sản phẩm.

- Lập hồ sơ quyết toán

+ Tiếp nhận hồ sơ KTNT

+ Lập hồ sơ quyết toán

1.2.2. Thẩm định hồ sơ (thẩm định hồ sơ kiểm tra nghiệm thu, hồ sơ quyết toán)

- Thẩm định khối lượng sản phẩm

- Thẩm định chất lượng sản phẩm, công trình

- Thẩm định giá trị công trình

2. Định biên

Bảng 1

TT

Công việc

LX3

KS3

KS4

KS5

KS8

Nhóm

1

Kiểm tra nghiệm thu

 

 

 

 

 

 

1.1

Đo đạc hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia và chuyên dụng

 

 

1.1.1

Lưới thiên văn

1

1

1

1

 

4

1.1.2

Lưới trọng lực

1

1

2

1

1

6

1.1.3

Lưới độ cao

1

1

1

1

 

4

1.1.4

Lưới ĐCCS

1

2

 

1

 

4

1.2

Đo đạc địa hình

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Đo vẽ BĐĐH bằng ảnh hàng không

 

 

 

 

 

 

a

Khống chế ảnh

1

2

 

1

 

4

b

Điều vẽ ảnh

1

1

 

1

1

4

c

Tăng dày

 

 

1

1

 

2

d

Đo vẽ nội dung bản đồ

1

1

1

1

 

4

đ

Biên tập bản đồ gốc số

 

 

1

1

 

2

1.2.2

Đo vẽ chi tiết BĐĐH

1

2

1

1

1

6

1.2.3

Thành lập BĐĐH đáy biển

 

 

 

 

 

 

a

Xây dựng trạm nghiêm triều, đo sâu và lấy mẫu

1

2

 

1

 

4

b

Thành lập bản đồ gốc

 

 

1

1

 

2

1.2.4

Thành lập BĐĐH, bản đồ chuyên đề bằng phương pháp biên vẽ và chế in bản đồ

 

 

1

 

1

2

1.2.5

Hiện chỉnh BĐĐH

 

 

 

 

 

 

a

Khống chế ảnh

1

2

 

1

 

4

b

Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp

1

1

 

1

1

4

c

Lập BĐA, lập bản gốc chỉnh sửa, điều vẽ nội nghiệp, thành lập bản đồ gốc

 

1

 

1

 

2

1.2.6

Thành lập BĐĐCCS bằng ảnh hàng không

 

 

 

 

a

Khống chế ảnh

1

2

 

1

 

4

b

Tăng dày

 

 

1

1

 

2

c

Lập bình đồ ảnh

 

1

 

1

 

2

d

Điều vẽ ảnh

1

1

 

1

1

4

đ

Lập mô hình số địa hình

 

 

1

1

 

2

e

Véc tơ hoá nội dung

 

 

1

1

 

2

g

Biên tập bản đồ theo xã

 

 

1

1

 

2

1.2.7

Chụp ảnh máy bay

 

1

 

1

 

2

1.3

Xây dựng CSDL nền địa lý

 

 

 

 

 

 

1.3.1

Xây dựng CSDL nền địa lý từ ảnh hàng không

 

 

 

 

a

Khống chế ảnh

1

2

 

1

 

4

b

Tăng dày

 

 

1

1

 

2

c

Đo vẽ trên trạm

1

1

1

1

 

4

d

Điều tra đối tượng địa lý

1

1

 

1

1

4

đ

Xây dựng cơ sở dữ liệu

 

 

1

1

 

2

e

Biên tập BĐĐH

 

 

1

1

 

2

1.3.2

Xây dựng CSDL nền địa lý từ BĐĐH số

 

 

 

 

 

a

Xây dựng mô hình số địa hình và lập bình đồ ảnh

 

 

1

1

 

2

b

Điều tra ngoại nghiệp

1

1

 

1

1

4

c

Xây dựng CSDL

 

 

1

1

 

2

2

Quản lý công trình

1

1

1

1

1

5

 

3. Định mức

Bảng 2

TT

Công việc

Đơn vị tính

KTNT sản phẩm

Quản lý công trình

1

Đo đạc hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia và chuyên dụng

 

1.1

Lưới thiên văn

công nhóm/điểm

3,336

0,753

a

Chọn điểm, xây bệ

 

1,019

0,230

b

Đo ngắm, tính toán

 

2,317

0,523

1.2

Lưới trọng lực

công nhóm/điểm

 

 

a

Chọn điểm, chôn mốc

 

 

 

 

Trọng lực cơ sở

 

0,386

0,131

 

Trọng lực hạng I

 

0,309

0,104

 

Trọng lực vệ tinh

 

0,247

0,082

 

Trọng lực chi tiết

 

0,197

0,067

b

Đo ngắm, tính toán

 

 

 

 

Trọng lực cơ sở

 

0,013

0,005

 

Trọng lực hạng I

 

0,009

0,003

 

Trọng lực vệ tinh

 

0,006

0,002

 

Trọng lực chi tiết

 

0,004

0,001

1.3

Lưới độ cao

 

 

 

a

Chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây

công nhóm/điểm

 

 

 

Hạng 1

 

0,515

0,116

 

Hạng 2

 

0,406

0,091

 

Hạng 3

 

0,329

0,074

 

Hạng 4

 

0,261

0,058

b

Đo ngắm, tính toán

công nhóm/km đơn

 

 

 

Hạng 1

 

0,048

0,011

 

Hạng 2

 

0,039

0,009

 

Hạng 3

 

0,029

0,006

 

Hạng 4

 

0,024

0,005

 

Thủy chuẩn kỹ thuật

 

0,020

0,004

1.4

Lưới địa chính cơ sở

công nhóm/điểm

0,429

0,096

a

Chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây

 

0,288

0,065

b

Đo ngắm, tính toán

 

0,141

0,031

2

Đo đạc địa hình

 

 

 

2.1

Đo vẽ BĐĐH bằng ảnh hàng không

 

 

 

a

Khống chế ảnh

công nhóm/điểm

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,069

0,015

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,093

0,021

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,120

0,027

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

0,158

0,035

 

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

0,173

0,039

b

Điều vẽ ảnh

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,208

0,047

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,437

0,098

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,631

0,142

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

1,193

0,270

 

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

3,565

0,805

c

Tăng dày

 

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

công nhóm/mảnh

0,029

0,004

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,144

0,016

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,173

0,020

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

0,403

0,045

 

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

1,496

0,169

d

Đo vẽ nội dung bản đồ

công nhóm/mảnh

 

 

 

(Đo vẽ máy ADAM, Đo vẽ trên trạm đo vẽ ảnh số)

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,178

0,040

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,259

0,058

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,631

0,142

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

0,891

0,201

 

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

1,191

0,269

đ

Biên tập bản đồ gốc dạng số

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,353

0,040

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,510

0,058

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,721

0,082

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

1,038

0,117

 

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

1,369

0,155

2.2

Đo vẽ chi tiết BĐĐH

 

 

 

a

Đo vẽ dáng đất trên bình đồ ảnh

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,486

0,165

 

Đo vẽ chi tiết

 

0,278

0,094

 

Lập bản vẽ

 

0,208

0,071

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

1,598

0,540

 

Đo vẽ chi tiết

 

0,903

0,306

 

Lập bản vẽ

 

0,695

0,234

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

2,154

0,728

 

Đo vẽ chi tiết

 

1,251

0,424

 

Lập bản vẽ

 

0,903

0,304

b

Đo vẽ BĐĐH bằng phương pháp phối hợp tỷ lệ 1:2.000

công nhóm/mảnh

0,660

0,223

 

Đo vẽ chi tiết

 

0,382

0,129

 

Lập bản vẽ

 

0,278

0,094

c

Đo vẽ BĐĐH bằng phương pháp toàn đạc

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

 

0,946

0,304

 

Đo vẽ chi tiết

 

0,528

0,179

 

Hoàn thiện bản vẽ

 

0,418

0,125

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

2,571

0,870

 

Đo vẽ chi tiết

 

1,390

0,470

 

Hoàn thiện bản vẽ

 

1,181

0,400

2.3

Thành lập BĐĐH đáy biển

công nhóm/mảnh

 

 

a

Xây dựng trạm nghiệm triều, đo sâu, lấy mẫu

 

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

6,802

1,539

 

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

10,054

2,268

b

Thành lập bản vẽ gốc

 

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

2,883

0,325

 

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

3,604

0,406

2.4

Thành lập BĐĐH, bản đồ chuyên đề bằng phương pháp biên vẽ và chế in bản đồ

 

 

 

a

Biên vẽ BĐĐH

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

1,147

0,129

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

1,461

0,164

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

1,857

0,209

 

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

2,534

0,286

 

Bản đồ tỷ lệ 1:100.000

 

3,792

0,427

 

Bản đồ tỷ lệ 1:250.000

 

5,550

0,626

 

Bản đồ tỷ lệ 1:500.000

 

7,769

0,876

 

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000

 

11,099

1,252

b

Thành lập bản đồ chuyên đề

công nhóm/mảnh

2,220

0,251

c

Số hóa BĐĐH

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,286

0,033

 

Số hoá bản đồ

 

0,185

0,021

 

Chuyển đổi hệ

 

0,101

0,012

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,505

0,056

 

Số hoá bản đồ

 

0,337

0,038

 

Chuyển đổi hệ

 

0,168

0,018

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,673

0,075

 

Số hoá bản đồ

 

0,505

0,056

 

Chuyển đổi hệ

 

0,168

0,019

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

0,723

0,082

 

Số hoá bản đồ

 

0,555

0,063

 

Chuyển đổi hệ

 

0,168

0,019

 

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

1,060

0,120

 

Số hoá bản đồ

 

0,841

0,095

 

Chuyển đổi hệ

 

0,219

0,025

 

Bản đồ tỷ lệ 1:100.000

 

1,514

0,171

 

Số hoá bản đồ

 

1,295

0,146

 

Chuyển đổi hệ

 

0,219

0,025

 

Bản đồ tỷ lệ 1:250.000

 

2,119

0,239

 

Số hoá bản đồ

 

1,682

0,190

 

Chuyển đổi hệ

 

0,437

0,049

 

Bản đồ tỷ lệ 1:500.000

 

2,959

0,334

 

Số hoá bản đồ

 

2,354

0,265

 

Chuyển đổi hệ

 

0,605

0,069

 

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000

 

4,204

0,474

 

Số hoá bản đồ

 

3,532

0,399

 

Chuyển đổi hệ

 

0,672

0,075

d

Biên tập BĐĐH phục vụ chế in

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,292

0,033

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,403

0,045

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,548

0,101

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

0,654

0,074

 

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

0,819

0,092

 

Bản đồ tỷ lệ 1:100.000

 

1,096

0,124

 

Bản đồ tỷ lệ 1:250.000

 

1,368

0,155

 

Bản đồ tỷ lệ 1:500.000

 

1,718

0,194

 

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000

 

2,187

0,246

đ

Chế in BĐĐH, bản đồ chuyên đề (công nghệ tin học)

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,333

0,038

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,403

0,045

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,403

0,045

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

0,403

0,045

 

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

0,403

0,045

 

Bản đồ tỷ lệ 1:100.000

 

0,403

0,045

 

Bản đồ tỷ lệ 1:250.000

 

0,452

0,051

 

Bản đồ tỷ lệ 1:500.000

 

0,452

0,051

 

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000

 

0,452

0,051

 

Bản đồ chuyên đề

 

0,499

0,056

2.5

Hiện chỉnh bản đồ địa hình

công nhóm/mảnh

 

 

2.5.1

Hiện chỉnh BĐĐH bằng ảnh vệ tinh

 

 

 

a

Khống chế ảnh: theo quy định tại điểm a mục 2.1 bảng 2 này

 

 

 

b

Hiện chỉnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,998

0,211

 

Bình đồ ảnh vệ tinh

 

0,125

0,014

 

Lập bản gốc chỉnh sửa

 

0,079

0,009

 

Điều vẽ nội nghiệp

 

0,363

0,042

 

Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp

 

0,376

0,085

 

Thành lập bản đồ gốc

 

0,548

0,062

c

Hiện chỉnh bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

1,372

0,290

 

Bình đồ ảnh vệ tinh

 

0,317

0,036

 

Lập bản gốc chỉnh sửa

 

0,096

0,011

 

Điều vẽ nội nghiệp

 

0,475

0,054

 

Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp

 

0,488

0,110

 

Thành lập bản đồ gốc

 

0,714

0,079

d

Hiện chỉnh bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

2,299

0,480

 

Bình đồ ảnh vệ tinh

 

0,396

0,045

 

Lập bản gốc chỉnh sửa

 

0,087

0,010

 

Điều vẽ nội nghiệp

 

0,856

0,097

 

Điều vẽ ngoại nghiệp

 

1,043

0,235

 

Thành lập bản đồ gốc

 

0,825

0,092

2.5.2

Hiện chỉnh BĐĐH bằng ảnh hàng không

 

 

a

Khống chế ảnh: theo quy định tại điểm a mục 2.1 bảng 2 này

 

 

 

b

Tăng dày: theo quy định tại điểm c mục 2.1 bảng 2 này

 

 

 

c

Số hoá bản đồ: theo quy định tại điểm c mục 2.4 bảng 2 này

 

 

 

d

Hiện chỉnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,554

0,120

 

Thành lập BĐA

 

0,096

0,011

 

Điều vẽ nội nghiệp

 

0,158

0,018

 

Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp

 

0,130

0,030

 

Thành lập bản đồ gốc số

 

0,554

0,062

đ

Hiện chỉnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,792

0,172

 

Thành lập BĐA

 

0,111

0,013

 

Điều vẽ nội nghiệp

 

0,285

0,032

 

Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp

 

0,238

0,054

 

Thành lập bản đồ gốc số

 

0,634

0,073

e

Hiện chỉnh bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

1,031

0,220

 

Thành lập BĐA

 

0,238

0,026

 

Điều vẽ nội nghiệp

 

0,396

0,044

 

Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp

 

0,340

0,077

 

Thành lập bản đồ gốc số

 

0,635

0,073

g

Hiện chỉnh bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

2,299

0,477

 

Thành lập BĐA

 

0,396

0,044

 

Điều vẽ nội nghiệp

 

0,871

0,098

 

Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp

 

1,053

0,238

 

Thành lập bản đồ gốc số

 

0,872

0,098

2.6

Thành lập BĐĐC cơ sở bằng ảnh hàng không

 

 

a

Khống chế ảnh: theo quy định tại điểm a mục 2.1 bảng 2 này

 

 

 

b

Tăng dày: tính bằng 0,80 mức tăng dày tại điểm c mục 2.1 bảng 2 này

 

 

 

c

Lập bình đồ ảnh

 

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1/2.000: Tính bằng 0,40 mức thành lập BĐA bản đồ tỷ lệ 1/5.000 tại điểm d mục 2.5.2 bảng 2 này

 

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000: theo quy định tại điểm d mục 2.5.2 bảng 2 này

 

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000: theo quy định tại điểm đ mục 2.5.2 bảng 2 này

 

 

 

 

Bản đồ 1:25.000: theo quy định tại điểm e mục 2.5.2 bảng 2 này

 

 

 

d

Điều vẽ ảnh

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ 1:2.000

 

0,116

0,026

 

Bản đồ 1:5.000

 

0,212

0,047

 

Bản đồ 1:10.000

 

0,526

0,118

 

Bản đồ 1:25.000

 

0,880

0,198

đ

Lập mô hình số địa hình

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,288

0,033

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,360

0,041

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,450

0,050

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

0,576

0,066

e

Véc tơ hoá nội dung BĐĐC cơ sở

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,174

0,019

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,336

0,037

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,528

0,060

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

0,613

0,069

g

Biên tập BĐĐC theo xã

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,018

0,002

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,021

0,002

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,024

0,003

 

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

0,030

0,004

2.7

Chụp ảnh máy bay

công nhóm/1.000 tờ ảnh

 

 

a

Tỷ lệ ảnh ≥ 1:10.000

 

32,80

3,083

b

Tỷ lệ ảnh ≥ 1:20.000

 

41,00

3,855

c

Tỷ lệ ảnh ≥ 1:30.000

 

50,80

4,777

d

Tỷ lệ ảnh <>

 

64,00

6,017

3

Xây dựng CSDL nền địa lý

 

 

 

3.1

Xây dựng CSDL nền địa lý từ ảnh hàng không

 

 

a

Khống chế ảnh: theo quy định tại điểm a mục 2.1 bảng 2 này

 

 

 

b

Tăng dày: theo quy định tại điểm c mục 2.1 bảng 2 này

 

 

 

c

Đo vẽ trên trạm: tính bằng 1.30 mức qui định tại điểm d mục 2.1 bảng 2 và mức cho từng bước công việc tại ghi chú (2)

 

 

 

d

Điều tra đối tượng địa lý

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,315

0,070

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,436

0,098

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,621

0,140

đ

Xây dựng cơ sở dữ liệu: theo quy định tại điểm d mục 3.2 bảng 2 này

 

 

 

e

Biên tập BĐĐH

 

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,187

0,021

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,303

0,034

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

0,432

0,049

3.2

Xây dựng CSDL nền địa lý từ BĐĐH số

 

 

a

Xây dựng DTM và lập bình đồ ảnh: theo quy định tại điểm d mục 2.1 bảng 2 và mức cho từng bước công việc tại ghi chú (2)

 

 

 

b

Điều tra bổ sung ĐTĐL: tính bằng 0,25 mức qui định tại điểm d mục 3.1 bảng 2 này

 

 

 

c

Đo vẽ bổ sung ĐTĐL: tính bằng 0,35 mức quy định tại điểm d mục 2.1 bảng 2 và mức cho từng bước công việc tại ghi chú (2)

 

 

 

d

Xây dựng cơ sở dữ liệu

công nhóm/mảnh

 

 

 

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

 

0,576

0,066

 

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

 

0,865

0,098

 

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

1,297

0,146

           

 

Ghi chú:

(1) Mức Khống chế ảnh (điểm a mục 2.1 bảng 2) tính cho 1 điểm

 Mức KCA 1 mảnh BĐĐH tính theo số điểm trung bình sau:

 

 

Bảng 2a

Tỷ lệ BĐĐH

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

Số điểm/mảnh

0,080

0,380

0,950

3,750

15,000

(2) Mức cho từng bước công việc của Đo vẽ nội dung bản đồ (điểm d mục 2.1 bảng 2 trên) tính theo hệ số sau:

- Đo vẽ nội dung bản đồ: 0,80

- Lập DTM: 0,15

- Thành lập BĐA: 0,05

(3) Khi số lượng ảnh của khu bay chụp ảnh thay đổi, tính lại mức Chụp ảnh máy bay tại mục 2.7 bảng 2 theo tỷ lệ thuận.

(4) Mức cho các bước công việc của Quản lý công trình tính theo hệ số sau:

- Giám sát thi công và lập hồ sơ: 0,68

- Thẩm định hồ sơ: 0,32

 

Phần III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

 

1. Đo đạc hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia và chuyên dụng

1.1. Dụng cụ

1.1.1. Lưới thiên văn: ca/điểm

Bảng 3

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

5,272

2

Áo mưa bạt

cái

12

5,272

3

Ba lô

cái

18

10,544

4

Bi đông nhựa

cái

12

10,544

5

Compa đơn

cái

24

0,100

6

Compa kép

cái

24

0,100

7

Cuốc bàn

cái

12

0,100

8

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

0,050

9

E ke

bộ

24

0,050

10

Giầy cao cổ

đôi

12

10,544

11

Máy tính tay

cái

36

0,050

12

Mũ cứng

cái

12

10,544

13

Nilon gói tài liệu

tấm

9

0,500

14

Ống đựng bản đồ

cái

24

23,000

15

Quần áo BHLĐ

bộ

9

10,544

16

Tất sợi

đôi

6

10,544

17

Thước đo độ

cái

60

0,050

18

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,050

19

Thước cuộn vải 50m

cái

36

0,050

20

Túi đựng tài liệu

cái

12

2,700

21

Súng bắn bê tông

cái

36

0,010

Ghi chú:

Mức cho các bước công việc tính theo hệ số sau:

Bảng 4

TT

Công việc

Chọn điểm, xây bệ

Đo ngắm, tính toán

1

KTNT sản phẩm lưới thiên văn

0,30

0,70

2

Quản lý công trình

0,08

0,20

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,05

0,14

 

Thẩm định hồ sơ

0,03

0,06

1.1.2. Lưới trọng lực

a) Chọn điểm, chôn mốc: ca/điểm

Bảng 5

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

0,926

2

Áo mưa bạt

cái

12

0,926

3

Ba lô

cái

18

1,853

4

Bi đông nhựa

cái

12

1,853

5

Compa đơn

cái

24

0,010

6

Compa kép

cái

24

0,010

7

Cuốc bàn

cái

12

0,100

8

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

0,010

9

E ke

bộ

24

0,010

10

Găng tay bạt

đôi

6

1,853

11

Giầy cao cổ

đôi

12

1,853

12

Máy tính tay

cái

36

0,010

13

Mũ cứng

cái

12

1,853

14

Nilon gói tài liệu

tấm

9

0,500

15

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,500

16

Quần áo BHLĐ

bộ

9

1,853

17

Tất sợi

đôi

6

1,853

18

Thước đo độ

cái

60

0,010

19

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,010

20

Thước cuộn vải 50m

cái

36

0,010

21

Túi đựng tài liệu

cái

12

0,500

22

Súng bắn bê tông

cái

36

0,010

Ghi chú:

 Mức cho các bước công việc tính theo hệ số trong bảng sau:

Bảng 6

TT

Công việc

Hệ số

1

Chọn điểm, chôn mốc trọng lực cơ sở

 

 

KTNT sản phẩm

1,00

 

Quản lý công trình

0,28

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,19

 

Thẩm định hồ sơ

0,09

2

Chọn điểm, chôn mốc trọng lực hạng 1

 

 

KTNT sản phẩm

0,80

 

Quản lý công trình

0,22

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,15

 

Thẩm định hồ sơ

0,07

3

Chọn điểm, chôn mốc trọng lực vệ tinh

 

 

KTNT sản phẩm

0,65

 

Quản lý công trình

0,18

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,12

 

Thẩm định hồ sơ

0,06

b) Đo ngắm, tính toán: ca/điểm

Bảng 7

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Th. hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

0,031

2

Áo mưa bạt

cái

12

0,031

3

Ba lô

cái

18

0,062

4

Bi đông nhựa

cái

12

0,062

5

Compa đơn

cái

24

0,010

6

Compa kép

cái

24

0,010

7

E ke

bộ

24

0,010

8

Giầy cao cổ

đôi

12

0,062

9

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

0,020

10

Máy tính tay

cái

36

0,020

11

Mũ cứng

cái

12

0,062

12

Nilon gói tài liệu

tấm

9

0,020

13

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,020

14

Quần áo BHLĐ

bộ

9

0,062

15

Tất sợi

đôi

6

0,062

16

Thước đo độ

cái

60

0,010

17

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,010

18

Túi đựng tài liệu

cái

12

0,020

Ghi chú:

Mức cho các bước công việc tính theo hệ số trong bảng sau:

Bảng 8

TT

Công việc

Hệ số

1

Đo ngắm, tính toán trọng lực cơ sở

 

 

KTNT sản phẩm

1,00

 

Quản lý công trình

0,28

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,19

 

Thẩm định hồ sơ

0,09

2

Đo ngắm, tính toán trọng lực hạng 1

 

 

KTNT sản phẩm

0,75

 

Quản lý công trình

0,21

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,14

 

Thẩm định hồ sơ

0,07

3

Đo ngắm, tính toán trọng lực vệ tinh

 

 

KTNT sản phẩm

0,50

 

Quản lý công trình

0,14

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,09

 

Thẩm định hồ sơ

0,05

4

Đo ngắm, tính toán trọng lực chi tiết

 

 

KTNT sản phẩm

0,35

 

Quản lý công trình

0,10

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,07

 

Thẩm định hồ sơ

0,03

1.1.3. Lưới độ cao

a) Chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây: ca/điểm

Bảng 9

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

0,824

2

Áo mưa bạt

cái

12

0,824

3

Ba lô

cái

18

1,648

4

Bi đông nhựa

cái

12

1,648

5

Compa đơn

cái

24

0,010

6

Compa kép

cái

24

0,010

7

Cuốc bàn

cái

12

0,100

8

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

0,010

9

E ke

bộ

24

0,010

10

Găng tay bạt

đôi

6

1,648

11

Giầy cao cổ

đôi

12

1,648

12

Máy tính tay

cái

36

0,010

13

Mũ cứng

cái

12

1,648

14

Nilon gói tài liệu

tấm

9

0,500

15

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,500

16

Quần áo BHLĐ

bộ

9

1,648

17

Tất sợi

đôi

6

1,648

18

Thước đo độ

cái

60

0,010

19

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,010

20

Thước cuộn vải 50m

cái

36

0,010

21

Túi đựng tài liệu

cái

12

0,500

22

Súng bắn bê tông

cái

36

0,010

Ghi chú:

Mức cho các bước công việc tính theo hệ số trong bảng sau:

Bảng 10

TT

Công việc

Hệ số

1

Hạng 1

 

 

KTNT sản phẩm

1,00

 

Quản lý công trình

0,28

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,19

 

Thẩm định hồ sơ

0,09

2

Hạng 2

 

 

KTNT sản phẩm

0,80

 

Quản lý công trình

0,22

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,15

 

Thẩm định hồ sơ

0,07

3

Hạng 3

 

 

KTNT sản phẩm

0,65

 

Quản lý công trình

0,18

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,12

 

Thẩm định hồ sơ

0,06

4

Hạng 4

 

 

KTNT sản phẩm

0,50

 

Quản lý công trình

0,14

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,09

 

Thẩm định hồ sơ

0,05

b) Đo ngắm, tính toán: ca/km đơn trình

Bảng 11

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

0,077

2

Áo mưa bạt

cái

12

0,077

3

Ba lô

cái

18

0,154

4

Bi đông nhựa

cái

12

0,154

5

Compa đơn

cái

24

0,010

6

Compa kép

cái

24

0,010

7

E ke

bộ

24

0,010

8

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

0,050

9

Máy tính tay

cái

36

0,020

10

Mũ cứng

cái

12

0,154

11

Nilon gói tài liệu

tấm

9

0,050

12

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,020

13

Quần áo BHLĐ

bộ

9

0,154

14

Tất sợi

đôi

6

0,154

15

Thước đo độ

cái

60

0,010

16

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,010

17

Túi đựng tài liệu

cái

12

0,020

Ghi chú:

Mức cho các bước công việc tính theo hệ số trong bảng sau:

Bảng 12

TT

Công việc

Hệ số

1

Hạng 1

 

 

KTNT sản phẩm

1,00

 

Quản lý công trình

0,28

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,19

 

Thẩm định hồ sơ

0,09

2

Hạng 2

 

 

KTNT sản phẩm

0,80

 

Quản lý công trình

0,22

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,15

 

Thẩm định hồ sơ

0,07

3

Hạng 3

 

 

KTNT sản phẩm

0,60

 

Quản lý công trình

0,17

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,11

 

Thẩm định hồ sơ

0,06

4

Hạng 4

 

 

KTNT sản phẩm

0,50

 

Quản lý công trình

0,14

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,09

 

Thẩm định hồ sơ

0,05

5

Thuỷ chuẩn kỹ thuật

 

 

KTNT sản phẩm

0,40

 

Quản lý công trình

0,11

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,08

 

Thẩm định hồ sơ

0,03

1.1.4. Lưới địa chính cơ sở: ca/điểm

 

 

Bảng 13

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

0,686

2

Áo mưa bạt

cái

12

0,686

3

Ba lô

cái

18

1,373

4

Bi đông nhựa

cái

12

1,373

5

Compa đơn

cái

24

0,010

6

Compa kép

cái

24

0,010

7

Cuốc bàn

cái

12

0,100

8

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

0,010

9

E ke

bộ

24

0,010

10

Găng tay bạt

đôi

6

1,601

11

Giầy cao cổ

đôi

12

1,373

12

Máy tính tay

cái

36

0,010

13

Mũ cứng

cái

12

1,373

14

Nilon gói tài liệu

tấm

9

0,400

15

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,400

16

Quần áo BHLĐ

bộ

9

1,373

17

Tất sợi

đôi

6

1,373

18

Thước đo độ

cái

60

0,010

19

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,010

20

Thước cuộn vải 50m

cái

36

0,010

21

Túi đựng tài liệu

cái

12

0,400

22

Súng bắn bê tông

cái

36

0,010

Ghi chú: Mức cho các bước công việc tính theo hệ số sau:

Bảng 14

 

TT

 

Công việc

Chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây

Đo ngắm, tính toán

1

KTNT sản phẩm

0,70

0,30

2

Quản lý công trình

0,20

0,08

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,14

0,05

 

Thẩm định hồ sơ

0,06

0,03

 

1.2. Thiết bị

1.2.1. Lưới thiên văn: ca/điểm

Bảng 15

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất

Mức

1

Máy vi tính xách tay

cái

0,4 kW

1,030

2

Máy in A4

cái

0,4 kW

0,050

3

Máy fotocopy

cái

1,5 kW

0,150

4

Ô tô 12 chỗ

cái

18l/100 km

0,320

5

Xăng

lít

 

3,600

6

Dầu nhờn

lit

 

0,100

7

Điện năng

kW

 

8,000

Ghi chú:

Mức cho các bước công việc tính theo hệ số sau:

Bảng 16

TT

Công việc

Chọn điểm, xây bệ

Đo ngắm, tính toán

1

KTNT sản phẩm lưới thiên văn

0,30

0,70

2

Quản lý công trình

0,08

0,20

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,05

0,14

 

Thẩm định hồ sơ

0,03

0,06

1.2.2. Lưới trọng lực

a) Chọn điểm, chôn mốc: ca/100 điểm

Bảng 17

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

C. suất

Cơ sở

Hạng 1

Vệ tinh

1

Ô tô 12 chỗ

cái

 

3,750

3,000

2,400

2

Xăng

lít

 

20,000

16,000

13,000

3

Dầu nhờn

lít

 

1,000

0,800

0,650

4

Máy vi tính xách tay

cái

0,4

18,000

14,400

11,520

5

Máy in A4

cái

0,4

0,900

0,720

0,550

6

Máy fotocopy

cái

1,5

2,700

2,160

1,650

7

Điện năng

kW

 

97,524

78,019

61,345

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho 100 điểm.

 Mức cho 1 điểm tính bằng 0,01 mức trên.

(2) Mức cho các bước công việc tính theo hệ số sau:

Bảng 18

TT

Công việc

Cơ sở

Hạng 1

Vệ tinh

1

KTNT sản phẩm

1

1

1

2

Quản lý công trình

0,28

0,28

0,28

 

Giám sát thi công và lập hồ sơ

0,19

0,19

0,19

 

Thẩm định hồ sơ

0,09

0,09

0,09

b) Đo ngắm, tính toán: ca/100 điểm

Bảng 19

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất

Cơ sở

Hạng 1

Vệ tinh

Chi tiết

1

KTNT đo ngắm, tính toán