Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số TTHC về Thuế thu nhập cá nhân

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 20/2010/TT-BTC NGÀY 05 THÁNG 02 NĂM 2010

HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế TNCN, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về thuế TNCN như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số mẫu tờ khai, bảng kê và văn bản kê khai thuế TNCN như sau (Danh mục kèm theo Thông tư này):
1. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện theo mẫu số 02/KK-TNCN, Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú thực hiện theo mẫu số 03/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho các mẫu số 02/KK-TNCN, mẫu số 03/KK-TNCN và mẫu số 04/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 84/2008/TT-BTC)
2. Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân thực hiện theo mẫu số 05/KK-TNCN, và các Bảng kê (mẫu số 05A/BK-TNCN, mẫu số 05B/BK-TNCN) ban hành theo Thông tư này, thay thế cho các mẫu số 05/KK-TNCN, mẫu số 05A/BK-TNCN và mẫu số 05B/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
3. Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú thực hiện theo mẫu số 06/KK-TNCN và bảng kê thực hiện theo mẫu số 06B/BK-TNCN ban hành theo Thông tư này, thay thế mẫu số 06/KK-TNCN và bảng kê theo mẫu số 06B/BK-TNCN. Bãi bỏ các bảng kê theo mẫu số 06A/BK-TNCN, 06C/BK-TNCN và 06D/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
4. Tờ khai thuế TNCN áp dụng chung cho cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
5. Tờ khai tạm nộp thuế TNCN (dành cho cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai) thực hiện theo mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
6. Tờ khai tạm nộp thuế TNCN (dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai) thực hiện theo mẫu số 08A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho mẫu số 08A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
7. Tờ khai quyết toán thuế TNCN (dành cho nhóm cá nhân kinh doanh) thực hiện theo mẫu số 08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho mẫu số 08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
8. Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương và cá nhân có thu nhập từ kinh doanh thực hiện theo mẫu số 09/KK-TNCN và các phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, 09B/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho các mẫu số 09/KK-TNCN và phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, 09B/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
9. Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thực hiện theo mẫu số 13/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho mẫu số mẫu số 13/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
10. Văn bản đề nghị giảm thuế TNCN thực hiện theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
11. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm thực hiện theo mẫu số 01/KK-BH ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho mẫu số 01/KK-BH ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế và quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10/2009/TT-BTC).
12. Tờ khai tổng hợp thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm thực hiện theo mẫu số 02/KK-BH và Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm thực hiện theo mẫu số 02A/BK-BH ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho các mẫu số 02/KK-BH, mẫu số 02A/BK-BH ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BTC.
13. Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số thực hiện theo mẫu số 01/KK-XS ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho mẫu số 01/KK-XS ban hành kèm theo Thông tư số 42/2009/TT-BTC ngày 09/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý xổ số và khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhâp từ trúng thưởng xổ số (sau đây gọi tắt là Thông tư số 42/2009/TT-BTC).
14. Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số thực hiện theo mẫu số 02/KK-XS, Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập của đại lý xổ số thực hiện theo mẫu số 02A/BK-XS ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế cho các mẫu số 02/KK-XS, mẫu số 02A/BK-XS ban hành kèm theo Thông tư số 42/2009/TT-BTC.
15. Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, nhận cổ tức ghi tăng vốn góp thực hiện theo mẫu số 24/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế mẫu số 24/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
16. Bãi bỏ các Phụ lục giảm thuế TNCN (mẫu số 01/KKQT-TNCN, mẫu số 02/KKQT-TNCN, mẫu số 03/KKQT-TNCN) ban hành kèm theo Thông tư số 176/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại Khu kinh tế để thực hiện thống nhất theo các tờ khai, bảng kê tại Điều 1 Thông tư này.
Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công cho cá nhân làm việc tại Khu kinh tế thực hiện kê khai quyết toán số thuế TNCN đã khấu trừ sau khi giảm thuế theo các mẫu số 05/KK-TNCN, và các Bảng kê mẫu số 05A/KK-TNCN, mẫu số 05B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
Cá nhân có thu nhập trong khu kinh tế được giảm thuế TNCN thực hiện kê khai số thuế TNCN được giảm tại Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 09/KK-TNCN và các Phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, 09B/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2: Bãi bỏ hướng dẫn về hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN quy định tại điểm 3.2, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC và thay thế bằng hướng dẫn sau:
3.2. Hồ sơ hoàn thuế gồm có:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (đối với các đối tượng phải quyết toán thuế TNCN);
- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN (đối với những cá nhân được giảm thuế TNCN do bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo có yêu cầu hoàn thuế).
- Chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế thu nhập cá nhân (bản chính).
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% thuộc đối tượng phải khai quyết toán thuế; cá nhân được giảm thuế do bị thiên tai, hoả hoạn, tai nan bất ngờ, mắc bệnh hiểm nghèo sau khi được giảm thuế có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp, nếu có yêu cầu hoàn thuế thì phản ánh vào chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn” tương ứng tại các tờ khai, kèm theo các chứng từ, biên lai nộp thuế.
Căn cứ vào yêu cầu hoàn thuế phản ánh trên tờ khai quyết toán, văn bản đề nghị giảm thuế cơ quan thuế sẽ kiểm tra và thực hiện hoàn thuế, cá nhân đề nghị hoàn thuế không phải làm các thủ tục hoàn thuế quy định tại điểm 6 mục I, phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và quy định tại điểm 6, Mục I, Phần B, Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu qua ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
Điều 3: Tổ chức thực hiện:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Đối với các Tờ khai quyết toán thuế TNCN, thủ tục hoàn thuế được áp dụng ngay cho kỳ quyết toán thuế năm 2009, các nội dung khác áp dụng ngay từ kỳ kê khai thuế TNCN năm 2010 trở đi. Các thủ tục hành chính về thuế TNCN không được hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Các biểu mẫu ban hành kèm theo

DANH MỤC CÁC MẪU TỜ KHAI, BẢNG KÊ, VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐƯỢC THAY THẾ MỚI

(Ban thành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 

STT

MẪU MỚI

MẪU CŨ TRƯỚC ĐÂY

 

Tên

Ký hiệu

Tên

Ký hiệu

Văn bản quy định

 

01

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

02/KK-TNCN

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân cư trú.

- Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng cho cá nhân cư trú.

- Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú

02/KK-TNCN

 

 

03/KK-TNCN

 

 

 

04/KK-TNCN  

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

02

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú

03/KK-TNCN

 

03

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân cư trú

05/KK-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân cư trú.

05/KK-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

04

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động

05A/KK-TNCN

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động

05A/KK-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

Phụ lục giảm thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả tiền lương tiền công cho cá nhân làm việc tại Khu kinh tế

01/KKQT-TNCN

Thông tư số 176/2009/TT-BTC

05

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng

 

05B/KK-TNCN

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng

05B/KK-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

Phụ lục giảm thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả tiền lương tiền công cho cá nhân làm việc tại Khu kinh tế

01/KKQT-TNCN

Thông tư số 176/2009/TT-BTC

 

06

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho  cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng cho cá nhân, trả thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú

06/KK-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng cho cá nhân cư trú

06/KK-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

07

Bảng kê chi tiết giá trị chuyển nhượng và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 06/KK-TNCN)

06B/BK-TNCN

- Bảng kê chi tiết giá trị chuyển nhượng và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

- Bảng kê chi tiết thu nhập tính thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn. (bãi bỏ)

- Bảng kê chi tiết thu nhập tính thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại. (bãi bỏ)

- Bảng kê chi tiết thu nhập tính thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ trúng thưởng. (bãi bỏ)

06B/BK-TNCN

 

06A/BK-TNCN

 

06C/BK-TNCN

 

 

06D/BK-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

08

Tờ khai thuế TNCN áp dụng chung cho cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai trực tiếp với cơ quan thuế

07/KK-TNCN

Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân khai trực tiếp với cơ quan thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

07/KK-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

09

Tờ khai tạm nộp thuế TNCN dành cho cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai

08/KK-TNCN

Tờ khai tạm nộp thuế TNCN dành cho cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai

08/KK-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

10

Tờ khai tạm nộp thuế TNCN dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai

08A/KK-TNCN

Tờ khai tạm nộp thuế TNCN dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai

08A/KK-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

11

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho nhóm cá nhân kinh doanh

08B/KK-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho nhóm cá nhân kinh doanh

08B/KK-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

12

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương và cá nhân có thu nhập từ kinh doanh

09/KK-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương và cá nhân có thu nhập từ kinh doanh

09/KK-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

13

Phụ lục Thu nhập từ tiền lương tiền công kèm theo tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN

 

09A/PL-TNCN

Phụ lục Thu nhập từ tiền lương tiền công kèm theo tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN

09A/PL-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

Phụ lục giảm thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán do làm việc tại Khu kinh tế

02/KKQT-TNCN

Thông tư số 176/2009/TT-BTC

 

14

Phụ lục Thu nhập từ kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN

 

09B/PL-TNCN

Phụ lục Thu nhập từ kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN

09B/PL-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

Phụ lục giảm thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán do làm việc tại Khu kinh tế

02/KKQT-TNCN

Thông tư số 176/2009/TT-BTC

 

15

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

13/KK-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

13/KK-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

16

Văn bản đề nghị giảm thuế TNCN

18/MGT-TNCN

Văn bản đề nghị giảm thuế TNCN

18/MGT-TNCN

Thông tư số 84/2008/TT-BTC

 

17

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm

01/KK-BH

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm

01/BK-BH

Thông tư số 10/2009/TT-BTC

18

Tờ khai tổng hợp thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm

02/KK-BH

Tờ khai tổng hợp thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm

02/BK-BH

Thông tư số 10/2009/TT-BTC

19

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm

02A/BK-BH

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm

02A/BK-BH

Thông tư số 10/2009/TT-BTC

20

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số

01/KK-XS

Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số

01/KK-XS

Thông tư số 42/2009/TT-BTC

21

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số

02/KK-XS

Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số

02/KK-XS

Thông tư số 42/2009/TT-BTC

22

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập của đại lý xổ số

02A/BK-XS

Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập của đại lý xổ số

02A/BK-XS

Thông tư số 42/2009/TT-BTC

23

Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, nhận cổ tức ghi tăng vốn góp

24/KK-TNCN

Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, nhận cổ tức ghi tăng vốn góp

24/KK-TNCN

Thông tư số 62/2009/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Mẫu số: 01/KK-BH

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


TỜ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm)

Chính thức:  [    ]      Bổ sung: [    ]   Lần: [     ]

[01] Kỳ tính thuế: Tháng/Quý……… Năm ...……

 

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:……………………………………........

           [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 -

 

 

 

[04] Địa chỉ: …………………………………….................................................

[05] Điện thoại:…………..[06] Fax:..........................[07] Email: .......................

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

2

Tổng thu nhập trả cho đại lý bảo hiểm trong kỳ

[08]

 

4

Tổng thu nhập trả cho đại lý bảo hiểm thuộc diện khấu trừ

[09]

 

5

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ

[10]

 

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

 

............ , ngày ......tháng ….....năm …....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 01/KK-BH
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai (tháng, quý, năm). Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng. Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau. Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Hàng tháng tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khai, nộp tờ khai thuế và nộp thuế theo quý. Việc khai thuế theo quý được căn cứ vào tổng số thuế phát sinh của tháng đầu tiên trong năm.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống).

[08] Tổng thu nhập trả cho đại lý bảo hiểm trong kỳ: là tổng số hoa hồng đã trả cho đại lý bảo hiểm trong kỳ.

[09] Tổng thu nhập trả cho đại lý bảo hiểm thuộc diện khấu trừ: là tổng thu nhập đã trả cho các đại lý bảo hiểm nhận hoa hồng đến mức khấu trừ thuế.

[10] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của các đại lý nhận hoa hồng theo biểu thuế lũy tiến quy định tại Thông tư 10/2009/TT-BTC ngày 21/1/2009.

 

Mẫu số: Mẫu số: 01/KK-XS

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số)

    Chính thức:  [    ]      Bổ sung: [    ]   Lần: [     ]

[01] Kỳ tính thuế: Tháng/Quý……… Năm ...……

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:……………………………………………........

           [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 -

 

 

 

[04] Địa chỉ: …………………………………….............................................................

[05] Điện thoại:…………..[06] Fax:..........................[07] Email:……….......................

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng thu nhập trả cho đại lý xổ số trong kỳ

[08]

 

2

Tổng thu nhập trả cho đại lý xổ số thuộc diện khấu trừ 5% thuế thu nhập cá nhân

[09]

 

3

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ

[10]

 

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

............ , ngày ......tháng ….....năm …....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 01/KK-XS
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai (tháng, quý, năm). Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng. Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau. Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Hàng tháng tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khai, nộp tờ khai thuế và nộp thuế theo quý. Việc khai thuế theo quý được căn cứ vào tổng số thuế phát sinh của tháng đầu tiên trong năm.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống)

[08] Tổng thu nhập trả cho đại lý xổ số trong kỳ: là tổng số hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới các hình thức, các khoản hỗ trợ, chi trả khác đã trả cho các đại lý xổ số trong kỳ.

[09] Tổng thu nhập trả cho đại lý xổ số thuộc diện khấu trừ 5% thuế thu nhập cá nhân: là tổng thu nhập đã trả cho các đại lý xổ số nhận hoa hồng đến mức khấu trừ thuế.

[10] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của các đại lý xổ số nhận hoa hồng.

 

 

Mẫu số: 02/KK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính))

 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

        Chính thức:  [    ]      Bổ sung: [    ]   Lần: [     ]

[01] Kỳ tính thuế: Tháng/Quý……… Năm ...……

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:……………………………………........

           [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[04] Địa chỉ: …………………………………….................................................

[05] Điện thoại:…………..[06] Fax:..........................[07] Email: .......................

A. KHẤU TRỪ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI THU NHẬP CHỊU THUẾ (TNCT) TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TRẢ CHO CÁ NHÂN CƯ TRÚ:

I. Khấu trừ thuế TNCN đối với TNCT trả cho cá nhân có hợp đồng lao động:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Stt

Chỉ tiêu

Số lượng

1

Tổng TNCT trả cho cá nhân

[08]

 

2

Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế

[09]

 

3

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ

[10]

 

II. Khấu trừ thuế TNCN đối với TNCT trả cho cá nhân không có hợp đồng lao động:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng TNCT trả cho cá nhân

[11]

 

2

Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ 10%

[12]

 

3

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ

[13]

 

B. KHẤU TRỪ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI TNCT TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TRẢ CHO CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng TNCT trả cho cá nhân

[14]

 

2

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ

[15]

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

............ , ngày ......tháng ….....năm …....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 02/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai (tháng, quý, năm). Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng. Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau. Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Hàng tháng tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khai, nộp tờ khai thuế và nộp thuế theo quý. Việc khai thuế theo quý được căn cứ vào tổng số thuế phát sinh của tháng đầu tiên trong năm.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh doanh đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống).

[08] Tổng TNCT trả cho cá nhân: là các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả thu nhập đã trả cho cá nhân ký hợp đồng lao động trong kỳ.

[09] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế: là tổng số thu nhập chi trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế thu nhập theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.

[10] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: là tổng số thuế thu nhập đã khấu trừ của cá nhân theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.

[11] Tổng TNCT trả cho cá nhân: là các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả thu nhập đã chi trả cho cá nhân không có hợp đồng lao động trong kỳ.

[12] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ 10%: là tổng số thu nhập trả cho cá nhân thuê ngoài trong kỳ có thu nhập từ tiền lương, tiền công đến mức khấu trừ (từ 500.000VNĐ/lần trở lên).

[13] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: là số thuế thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân thuê ngoài trong kỳ = [12] x 10%

[14] Tổng TNCT trả cho cá nhân: là các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

[15] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân khấu trừ 20% từ thu nhập từ tiền công, tiền lương đã trả cho cá nhân không cư trú

= [14] x 20%

 

 

 

 Mẫu số: 02/KK-BH

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


   TỜ KHAI TỔNG HỢP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm)

        Chính thức:  [    ]      Bổ sung: [    ]    Lần: [    ]

[01] Kỳ tính thuế: Năm………..

 

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:……………………………………………………....…

             [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 -

 

 

 

[04] Địa chỉ: .................................................................................................................................

[05] Điện thoại:………………...[06] Fax:……...……….[07] Email:……………..…………..

 

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng/ Số tiền

1

Tổng số đại lý bảo hiểm trong kỳ

[08]

người

 

2

Tổng thu nhập trả cho đại lý bảo hiểm trong kỳ

[09]

vnđ

 

3

Tổng số đại lý bảo hiểm thuộc diện khấu trừ thuế trong kỳ

[10]

người

 

4

Tổng thu nhập trả cho đại lý bảo hiểm thuộc diện khấu trừ

[11]

vnđ

 

5

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ

[12]

vnđ

 

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

 

............ , ngày ......tháng ….....năm …....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 02/KK-BH
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng. Thời hạn nộp tờ khai tổng hợp thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống)

[08] Tổng số đại lý bảo hiểm trong kỳ: là tổng số đại lý bảo hiểm được trả hoa hồng trong kỳ, kể cả các đại lý đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai. Được tổng hợp từ tổng số đại lý trên bảng kê 02A/BK-BH.

[09] Tổng thu nhập trả cho đại lý bảo hiểm trong kỳ:  là tổng số hoa hồng đã trả trong kỳ cho đại lý bảo hiểm. Được tổng hợp từ cột Tổng thu nhập chịu thuế của bảng kê 02A/BK-BH.

[10] Tổng số đại lý bảo hiểm thuộc diện khấu trừ thuế trong kỳ: là tổng số đại lý bảo hiểm nhận hoa hồng đại lý đến mức khấu trừ thuế. Chỉ tiêu được tổng hợp từ Tổng số đại lý có khấu trử thuế TNCN trong năm trên bảng kê 02A/BK-BH.

[11] Tổng thu nhập trả cho đại lý bảo hiểm thuộc diện khấu trừ: là tổng thu nhập đã trả cho các đại lý bảo hiểm nhận hoa hồng đến mức khấu trừ thuế.

[12] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của các đại lý nhận hoa hồng. Chỉ tiêu được tổng hợp từ cột Thuế đã khấu trừ từ bảng kê 02A/BK-BH.

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Mẫu số: 02/KK-XS

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


   TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập cho đại lý xổ số)

        Chính thức:  [    ]      Bổ sung: [    ]    Lần: [    ]

[01] Kỳ tính thuế: Năm………..

 

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:……………………………………....…

               [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 -

 

 

 

[04] Địa chỉ: ...........................................................................................................

[05] Điện thoại:…………..[06] Fax:……...……….[07] Email:…………..……..

 

Stt

Chỉ tiêu

ĐVT

Số lượng/ Số tiền

1

Tổng số đại lý xổ số trong kỳ

[08]

người

 

2

Tổng thu nhập trả cho đại lý xổ số trong kỳ

[09]

vnđ

 

3

Tổng số đại lý xổ số thuộc diện khấu trừ 5% thuế

thu nhập cá nhân

[10]

người

 

4

Tổng thu nhập trả cho đại lý xổ số thuộc diện khấu trừ 5% thuế thu nhập cá nhân

[11]

vnđ

 

5

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ

[12]

vnđ

 

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

 

............ , ngày ......tháng ….....năm …....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 02/KK-XS
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng. Thời hạn nộp tờ khai tổng hợp thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống)

[08] Tổng số đại lý xổ số trong kỳ: là tổng số đại lý xổ số được trả hoa hồng trong kỳ, kể cả các đại lý đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai. Được tổng hợp từ tổng số đại lý trên bảng kê 02A/KK-XS.

[09] Tổng thu nhập trả cho đại lý xổ số trong kỳ:  là tổng số hoa hồng đã trả trong kỳ cho đại lý xổ số. Được tổng hợp từ cột Tổng thu nhập chịu thuế của bảng kê 02A/BK-XS.

[10] Tổng số đại lý xổ số thuộc diện khấu trừ thuế trong kỳ: là tổng số đại lý xổ số nhận hoa hồng đại lý đến mức khấu trừ thuế. Chỉ tiêu được tổng hợp từ Tổng số đại lý có khấu trử thuế TNCN trong năm trên bảng kê 02A/BK-XS.

[11] Tổng thu nhập trả cho đại lý xổ số thuộc diện khấu trừ 5% thuế thu nhập cá nhân: là tổng thu nhập đã trả cho các đại lý xổ số nhận hoa hồng đại lý đến mức khấu trừ thuế 5%. Chỉ tiêu được tổng hợp từ Tổng thu nhập trả từ bảng kê 02A/BK-XS.

[12] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ theo tỷ lệ 5% của các đại lý nhận hoa hồng. Chỉ tiêu được tổng hợp từ Tổng số thuế đã khấu trừ từ bảng kê 02A/BK-XS.

 

 

 

Mẫu số: 02A/BK-BH

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
 


 

 

 BẢNG KÊ THU NHẬP CHỊU THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

ĐÃ KHẤU TRỪ ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

 (Kèm theo Tờ khai tổng hợp thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/KK-XS)

 [01] Kỳ tính thuế: Năm…………..

     [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu:……………………………………………………………………………………………   

 

Stt

Họ và tên đại lý

Mã số thuế

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế

Số thuế được giảm

Số thuế đã khấu trừ

[04]

[05]

[06]

[07]

[08]

[09]

[10]

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

[11]

[12]

[13]

[14]

 

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

............ , ngày ......tháng ….....năm …....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 02A/KK-BH
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng. Thời hạn nộp tờ khai tổng hợp thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] STT: là số thứ tự.

[05] Họ và tên đại lý: Họ và tên cá nhân được trả thu nhập từ hoa hồng đại lý bảo hiểm.

[06] Mã số thuế: là mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập. Ghi đầy đủ mã số thuế như trên Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp.

[07] Thu nhập chịu thuế: Tổng thu nhập đã trả cho đại lý bảo hiểm, bao gồm các khoản Hoa hồng đại lý, Thưởng và các thu nhập Khác đã trả cho các hoạt động đại lý.

[08] Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế: Là thu nhập chịu thuế đơn vị chi trả đã trả cho đại lý do làm việc, kinh doanh trong khu kinh tế.

[09] Số thuế được giảm: số thuế đã được tạm giảm trong năm của các đại lý.

[10] Số thuế đã khấu trừ: Tổng số thuế đã khấu trừ trong năm của đại lý.

[11] là tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho các đại lý bảo hiểm.

[12] là tổng thu nhập chịu thuế đơn vị đã chi trả cho các đại lý do làm việc trong khu kinh tế.

[13] là tổng số thếu được giảm của các đại lý do làm việc, kinh doanh trong khu kinh tế.

[14] là tổng số thuế đã khấu trừ trong năm của các đại lý.

 

 

 

Mẫu số: 02A/BK-XS

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
 


 

 

BẢNG KÊ THU NHẬP CHỊU THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

ĐÃ KHẤU TRỪ ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA ĐẠI LÝ XỔ SỐ

 (Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/KK-XS)

 [01] Kỳ tính thuế: Năm…………..

 

     [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:…………………………………………………..……………………………...

 

Stt

Họ và tên đại lý

Mã số thuế

Số CMTND

(nếu chưa có MST)

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế

Số thuế được giảm

Số thuế đã khấu trừ

[04]

[05]

[06]

[07]

[08]

[09]

[10]

[11]

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

[12]

[13]

[14]

[15]

 

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

............ , ngày ......tháng ….....năm …....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 02A/KK-XS
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng. Thời hạn nộp tờ khai tổng hợp thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] STT: là số thứ tự.

[05] Họ và tên đại lý: Họ và tên cá nhân nhận thu nhập từ hoa hồng đại lý xổ số.

[06] Mã số thuế: là mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập. Ghi đầy đủ mã số thuế như trên Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp.

[07] Số CMND/ Hộ chiếu: ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

[08] Thu nhập chịu thuế: Tổng thu nhập đã trả cho đại lý xổ số, bao gồm các khoản Hoa hồng đại lý, Thưởng và các thu nhập Khác đã trả cho các hoạt động đại lý.

[09] Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế: Là thu nhập chịu thuế đơn vị chi trả đã trả cho cá nhân do làm việc trong khu kinh tế.

[10] Số thuế được giảm: Tổng số thuế đã được tạm giảm trong năm của các đại lý.

[11] Thuế đã khấu trừ: Tổng số thuế đã khấu trừ trong năm của đại lý.

[12] là tổng thu nhập đã trả cho các đại lý xổ số.

[13] là tổng thu nhập chịu thuế đơn vị chi trả đã trả cho các cá nhân do làm việc trong khu kinh tế.

[14] là tổng thu nhập chịu thuế đơn vị đã chi trả cho các cá nhân do làm việc trong khu kinh tế.

[15] là tổng số thuế đã khấu trừ trong năm của các đại lý.

 

 

 

 

 

Mẫu số: 03/KK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính))

 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

 (Dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú)

        Chính thức:  [    ]      Bổ sung: [    ]   Lần: [     ]

[01] Kỳ tính thuế: Tháng/Quý……… Năm ...……

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:……………………………………………........

           [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[04] Địa chỉ: …………………………………………….................................................

[05] Điện thoại:……………..[06] Fax:............................[07] Email: .............................

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

I

Thu nhập từ đầu tư vốn:

1

Tổng thu nhập tính thuế

[08]

 

2

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ (5%)

[09]

 

II

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

1

Tổng giá trị chuyển nhượng chứng khoán

[10]

 

2

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ (0,1%)

[11]

 

III

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:

1

Tổng thu nhập tính thuế

[12]

 

2

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ (5%)

[13]

 

IV

Thu nhập từ trúng thưởng

1

Tổng thu nhập tính thuế

[14]

 

2

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ (10%)

[15]

 

V

Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú

1

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân

[16]

 

2

Tổng số thuế đã khấu trừ

[17]

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

............ , ngày ......tháng ….....năm …....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 03/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai (tháng, quý). Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng. Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau. Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Hàng tháng tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khai, nộp tờ khai thuế và nộp thuế theo quý. Việc khai thuế theo quý được căn cứ vào tổng số thuế phát sinh của tháng đầu tiên trong năm.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với cá nhân là tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh doanh, đối với cá nhân thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống).

I. Thu nhập từ đầu tư vốn:

[08] Tổng thu nhập tính thuế: là tổng số thu nhập từ đầu tư vốn mà cơ quan chi trả thu nhập thực tế trả cho cá nhân trong kỳ.

[09] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ (5%): là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ 5% từ số thu nhập từ đầu tư vốn mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân trong kỳ = [08] x 5%.

II. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

[10] Tổng giá trị chuyển nhượng chứng khoán: là tổng giá trị giao dịch từ chuyển nhượng chứng khoán mà cơ quan chi trả thực tế trả cho cá nhân trong kỳ.

[11] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ (0,1%): là số thuế khấu trừ 0,1% trên tổng giá trị giao dịch từ chuyển nhượng chứng khoán mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân trong kỳ = [10] x 0,1%

III. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:

[12] Tổng thu nhập tính thuế: là tổng số các khoản thu nhập nhận được từ bản quyền, nhượng quyền thương mại mà cơ quan chi trả thực tế trả cho cá nhân trong kỳ.

[13] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ (5%): là số thuế khấu trừ 5% trên tổng số thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại vượt trên 10.000.000 vnđ/lần mà cơ quan chi trả đã trả = ([12] - 10.000.000 vnđ) x 5%.

Trường hợp cá nhân nhận thu nhập làm nhiều lượt mà thu nhập được nhận dưới 10 triệu đồng, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện được khấu trừ cho đến khi đủ phần thu nhập 10 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Ví dụ:

Cá nhân A thực hiện hợp đồng bản quyền, nhượng quyền thương mại có giá trị hợp đồng 108 triệu đồng, được nhận trong 12 lần, mỗi lần được nhận 9 triệu đồng.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ phần thu nhập 9 triệu đồng khi chi trả lần thứ nhất. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm theo dõi việc khấu trừ này và chưa thực hiện phản ánh vào tờ khai số 03/KK-TNCN.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ nốt phần thu nhập 1 triệu đồng khi chi trả lần thứ hai và tính thuế phần thu nhập vượt trên 1 triệu đồng là 8 triệu đồng với thuế suất 5%

Số thuế phải nộp = 8 triệu x 5% = 400.000 đồng.

Số thu nhập chịu thuế 8 triệu đồng phản ánh vào chỉ tiêu [12]

Số thuế thu nhập 400.000 đồng phản ánh vào chỉ tiêu [13]

Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao.

Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại vượt trên 10.000.000 VND/lần được xác định đối với từng cá nhân sở hữu.

IV. Thu nhập từ trúng thưởng:

[14] Tổng thu nhập tính thuế: là tổng số thu nhập từ trúng thưởng mà cơ quan chi trả thực tế trả cho cá nhân trong kỳ.

[15] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ (10%): là số thuế khấu trừ 10% trên tổng số thu nhập vượt trên 10 triệu đồng/ từ trúng thưởng mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân trong kỳ = ([14] - 10.000.000 vnđ) x 10%

V. Thu nhập từ kinh doanh trả cho cá nhân không cư trú:

[16] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: là tổng số tiền mà cơ quan chi trả cho các cá nhân không cư trú cung cấp hàng hóa và dịch vụ trong kỳ.

[17] Tổng số thuế đã khấu trừ: là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân đã khấu trừ tính theo tỷ lệ trên tổng thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ

= [16] x thuế suất.

a. 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;

b. 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;

c. 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác;

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Mẫu số: 05/KK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


   TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế

từ tiền lương, tiền công cho cá nhân)

        Chính thức:  [    ]      Bổ sung: [    ]    Lần: [    ]

[01] Kỳ tính thuế: Năm………..

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:……………………………………………....…

             [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[04] Địa chỉ: .....................................................................................................................

[05] Điện thoại:…………….. [06] Fax:………...………. [07] Email:………..………..

A. THU NHẬP CHỊU THUẾ (TNCT) TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TRẢ CHO CÁ NHÂN CƯ TRÚ:

I. Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động:

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền (vnđ)

1

Tổng TNCT trả cho cá nhân

[08]

 

2

Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế

[09]

 

3

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ

[10]

 

II. Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động:

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền (vnđ)

1

Tổng TNCT trả cho cá nhân

[11]

 

2

Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế

[12]

 

3

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ

[13]

 

B. THU NHẬP CHỊU THUẾ TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TRẢ CHO CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ:

Stt

Chỉ tiêu

ĐVT

Số lượng/Số tiền

1

Tổng số cá nhân nhận TNCT

[14]

Người

 

2

Tổng TNCT trả cho cá nhân

[15]

VNĐ

 

3

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ

[16]

VNĐ

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

............ , ngày ......tháng ….....năm …....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 05/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với cá nhân là tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh doanh, đối với cá nhân thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống).

[08] Tổng TNCT trả cho cá nhân: là các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân ký hợp đồng lao động trong năm.

[09] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: là tổng số thu nhập chịu thuế đã chi trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế thu nhập theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.

[10] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: là tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.

[11] Tổng TNCT trả cho cá nhân: là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công trả cho cá nhân thuê ngoài trong năm.

[12] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: là tổng số tiền tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công trả cho cá nhân thuê ngoài thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN trong năm.

[13] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: là số thuế thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân thuê ngoài trong năm = [12] x 10%

[14] Tổng số cá nhân nhận TNCT: là tổng số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công trong năm.

[15] Tổng TNCT trả cho cá nhân: là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân thực tế trả cho cá nhân không cư trú trong năm.

[16] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân khấu trừ 20% từ  thu nhập từ tiền công, tiền lương đã trả cho cá nhân không cư trú trong năm = [15] x 20%.

 

 

Mẫu số: 05A/BK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
BẢNG KÊ THU NHẬP CHỊU THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

ĐÃ KHẤU TRỪ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG,

TIỀN CÔNG CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

 (Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN)

[01] Kỳ tính thuế: Năm…………..

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập::……………………………………………………..………………………………...

[03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Stt

Họ và tên

Mã số thuế

Số CMND /Hộ chiếu

Thu nhập chịu thuế

Các khoản giảm trừ

TNCT làm căn cứ tính giảm thuế

Số thuế TNCN đã khấu trừ

Chi tiết kết quả quyết toán thay cho cá nhân nộp thuế

Người phụ thuộc

 Từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Bảo hiểm bắt buộc

Số NPT

Tổng số tháng giảm trừ

Tổng số thuế phải nộp

Số thuế đã nộp thừa

Số thuế còn phải khấu trừ thêm

[04]

[05]

[06]

[07]

[08]

[09]

[10]

[11]

[12]

[13]

[14]

[15]

[16]

[17]

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

[18]

[19]

[20]

[21]

[22]

[23]

[24]

[25]

[26]

[27]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

............ , ngày ......tháng ….....năm …....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 


HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 05A/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] STT: là số thứ tự.

[05] Họ và tên: Ghi đầy đủ họ và tên của từng cá nhân nhận thu nhập.

[06] Mã số thuế: Ghi mã số thu nhập cá nhân mà cơ quan thuế cấp cho từng cá nhân.

[07] Số CMND/ Hộ chiếu: ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

[08] Thu nhập chịu thuế: là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân. Bao gồm cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

[09] Số NPT: là số người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh trong năm của từng cá nhân.

[10] Tổng số tháng giảm trừ: là tổng số tháng mà từng cá nhân được giảm trừ cho người phụ thuộc trong năm.

Số tháng giảm trừ được tính bằng số người phụ thuộc nhân với số tháng được giảm trừ của từng người phụ thuộc.

[11] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

[12] Bảo hiểm bắt buộc: là các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BH trách nhiệm nghề nghiệp) và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác mà cá nhân phải đóng góp theo quy định của pháp luật.

[13] TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

[14] Số thuế TNCN đã khấu trừ: là số thuế cơ quan chi trả đã khấu trừ của từng cá nhân.

Trường hợp đơn vị chi trả thu nhập thực hiện quyết toán cho những cá nhân cư trú chỉ nhận thu nhập tại 1 đơn vị chi trả thì thực hiện xác định lại nghĩa vụ thuế của cá nhân theo các công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Tổng các khoản giảm trừ

Thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế * Biểu thuế lũy tiến

Thuế miễn giảm = Thuế phải nộp * (TNCT làm căn cứ tính giảm thuế/ Thu nhập chịu  thuế) * 50%

Thuế còn phải nộp = Thuế phải nộp – Thuế miễn giảm.

[15] Tổng số thuế phải nộp: là tổng số thuế phải nộp tính theo thuế suất biểu thuế lũy tiến từng phần.

[16] Số thuế đã nộp thừa: = [14] - [15] > 0, cá nhân có số thuế nộp thừa thì ghi số thuế nộp thừa vào chỉ tiêu này.

Ví dụ:

Số thuế đã khấu trừ là 10.000.000 VNĐ

Số thuế phải nộp là 8.000.000 VNĐ

Số thuế nộp thừa = 10.000.000 VNĐ – 8.000.000 VNĐ = 2.000.000 VNĐ

Ghi vào chỉ tiêu [16] là 2.000.000 VNĐ

[17] Số thuế còn phải khấu trừ thêm: = [14] - [15] < 0, cá nhân có số thuế nộp còn thiếu thì ghi số thuế còn phải nộp vào chỉ tiêu này.

Ví dụ:

Số thuế đã khấu trừ là 10.000.000 VNĐ

Số thuế phải nộp là 11.000.000 VNĐ

Số thuế nộp thiếu = 11.000.000 VNĐ – 10.000.000 VNĐ = 1.000.000 VNĐ

Ghi vào chỉ tiêu [17] là 1.000.000 VNĐ

[18] là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho các cá nhân. Bao gồm cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

[19] là tổng số người phụ thuộc của tất cả các cá nhân mà cơ quan chi trả đã chi trả thu nhập mà có ký hợp đồng lao động.

[20] là tổng số tháng được giảm trừ cho người phụ thuộc của tất cả các cá nhân

[21] là tổng các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của tất cả các cá nhân (nếu có)

[22] là tổng các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác mà các cá nhân phải đóng góp.

[23] là tổng thu nhập của các cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế.

[24] là tổng số thuế TNCN mà cơ quan chi trả đã khấu trừ của các cá nhân.

[25] là tổng số thuế phải nộp của các cá nhân.

[26] là tổng số thuế nộp thừa của các cá nhân.

[27] là tổng số thuế của các cá nhân còn phải nộp thêm.

 

 

 

 

BẢNG KÊ THU NHẬP CHỊU THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

ĐÃ KHẤU TRỪ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ

KHÔNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG HOẶC CÓ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG DƯỚI 3 THÁNG

Mẫu số: 05B/BK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
 (Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN)

[01] Kỳ tính thuế: Năm…………..

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập::………………………………………...

[03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Stt

Họ và tên

Mã số thuế

Số CMND/
Hộ chiếu

Thu nhập chịu thuế

TNCT làm căn cứ tính giảm thuế

Số thuế TNCN đã khấu trừ

[04]

[05]

[06]

[07]

[08]

[09]

[10]

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

[11]

[12]

[13]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

............ , ngày ......tháng ….....năm …....

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

 

 

 


HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 05B/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] STT: là số thứ tự.

[05] Họ và tên: Ghi đầy đủ họ và tên của từng cá nhân.

[06] Mã số thuế: Ghi mã số thu nhập cá nhân mà cơ quan thuế cấp cho từng cá nhân.

[07] Số CMND/ Hộ chiếu: ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

[08] Thu nhập chịu thuế: là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân thuê ngoài trong năm. Bao gồm cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

[09] TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: là các khoản thu nhập mà cơ quan chi trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong năm.

[10] Số thuế TNCN đã khấu trừ: là số thuế TNCN mà cơ quan chi trả đã khấu trừ của từng cá nhân trong năm.

[11] là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho các cá nhân thuê ngoài trong năm. Bao gồm cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

[12] là tổng thu nhập mà cơ quan chi trả thu nhập trả cho các cá nhân do làm việc tại khu kinh tế.

[13] là tổng số thuế TNCN mà cơ quan chi trả đã khấu trừ của các cá nhân.

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số: 06B/BK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
 

 


BẢNG KÊ CHI TIẾT GIÁ TRỊ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ THUẾ

THU NHẬP CÁ NHÂN ĐÃ KHẤU TRỪ ĐỐI VỚI THU NHẬP

TỪ CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN

(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 06/KK-TNCN)

[01] Kỳ tính thuế: Năm…………..

[03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:.......................................................................................

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

Stt

Họ và tên

Mã số thuế

Số CMND/

Hộ chiếu

Tổng giá trị chuyển nhượng trong kỳ

Thuế TNCN đã

khấu trừ

[04]

[05]

[06]

[07]

[08]

[09]

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[10]

[11]

      Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

 

………………, ngày ………tháng …… năm ……

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP

CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 06B/BK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với cá nhân là tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] STT: là số thứ tự.

[05]  Họ và tên: ghi đầy đủ họ và tên của từng cá nhân.

[06] Mã số thuế: ghi mã số thu nhập cá nhân mà cơ quan thuế cấp cho từng cá nhân

[07] Số CMND/ Hộ chiếu: ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

[08] Tổng giá trị chuyển nhượng trong kỳ: là tổng giá trị chứng khoán chuyển nhượng của từng cá nhân trong kỳ.

[09] Thuế TNCN đã khấu trừ: là số thuế cơ quan chi trả đã khấu trừ của từng cá nhân chuyển nhượng chứng khoán.

[10] là tổng giá trị chứng khoán chuyển nhượng của tất cả các cá nhân trong kỳ.

[11] là tổng số thuế mà cơ quan chi trả đã khấu trừ của tất cả các cá nhân  chuyển nhượng chứng khoán.

 

 

 

 

Mẫu số: 06/KK - TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

 (Dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán,

từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú)

        Chính thức:  [   ]      Bổ sung: [   ]    Lần: [    ]

[01] Kỳ tính thuế: Năm………..

  [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:.......................................................................................

[04] Địa chỉ: ………………………………………………………………….....................

[05] Điện thoại: ……………[06] Fax: ………………….[07] Email:…………….............

Stt

Chỉ tiêu

ĐVT

Số tiền

I

Thu nhập từ đầu tư vốn:

1

Tổng thu nhập tính thuế

[08]

vnđ

 

2

Tổng số thuế đã khấu trừ (5%)

[09]

vnđ

 

II

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

1

Tổng giá trị chứng khoán chuyển nhượng

[10]

vnđ

 

2

Tổng số thuế đã khấu trừ (0,1%)

[11]

vnđ

 

III

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:

1

Tổng thu nhập tính thuế

[12]

vnđ

 

2

Tổng số thuế đã khấu trừ (5%)

[13]

vnđ

 

IV

Thu nhập từ trúng thưởng:

1

Tổng thu nhập tính thuế

[14]

vnđ

 

2

Tổng số thuế đã khấu trừ (10%)

[15]

vnđ

 

V

Thu nhập từ kinh doanh trả cho cá nhân không cư trú:

1

Tổng số cá nhân nhận thu nhập chịu thuế

[16]

người

 

2

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân

[17]

vnđ

 

3

Tổng số thuế đã khấu trừ

[18]

vnđ

 

    Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

 

…………, ngày ………tháng …… năm ……

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP

CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 06/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

[02] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với cá nhân là tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh doanh, đối với cá nhân thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống).

I. Thu nhập từ đầu tư vốn:

[08] Tổng thu nhập tính thuế: là tổng số thu nhập từ đầu tư vốn mà cơ quan chi trả thu nhập thực tế trả cho cá nhân trong năm.

[09] Tổng số thuế đã khấu trừ (5%): là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ 5% từ số thu nhập từ đầu tư vốn mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân trong kỳ

= [08] x 5%.

II. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

[10] Tổng giá trị chứng khoán chuyển nhượng: là tổng giá trị giao dịch từ chuyển nhượng chứng khoán mà cơ quan chi trả thực tế trả cho cá nhân trong năm.

[11] Tổng số thuế đã khấu trừ (0,1%): là số thuế khấu trừ 0,1% trên tổng số giao dịch từ chuyển nhượng chứng khoán mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân trong năm = [10] x 0,1%

III. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:

[12] Tổng thu nhập tính thuế: là tổng số thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại mà cơ quan chi trả thực tế trả cho cá nhân trong năm.

[13] Tổng số thuế đã khấu trừ (5%): là số thuế khấu trừ 5% tổng số thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại vượt trên 10.000.000 vnđ/lần mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân trong năm = ([12] - 10.000.000 vnđ) x 5%

IV. Thu nhập từ trúng thưởng:

[14] Tổng thu nhập tính thuế: là tổng số thu nhập từ trúng thưởng mà cơ quan chi trả thực tế trả trong năm.

[15] Tổng số thuế đã khấu trừ (10%): được xác định bằng 10% trên tổng số thu nhập vượt trên 10 triệu đồng/ từ trúng thưởng mà cơ quan chi trả đã trả trong năm = ([14] - 10.000.000 vnđ) x 10%.

V. Thu nhập từ kinh doanh trả cho cá nhân không cư trú:

[16] Tổng số cá nhân nhận TNCT: là tổng số cá nhân không cư trú trong năm có thu nhập từ kinh doanh.

[17] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: là tổng số tiền mà cơ quan chi trả cho các cá nhân không cư trú cung cấp hàng hóa và dịch vụ trong năm.

[18] Tổng số thuế đã khấu trừ: là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân đã khấu trừ tính theo tỷ lệ trên tổng thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong năm

= [17] x thuế suất.

a. 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;

b. 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;

c. 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác;

 

 

 

 

Mẫu số: 07/KK -TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho cá nhân khai trực tiếp thu nhập từ tiền lương, tiền công với cơ quan thuế )

[01] Kỳ tính thuế: Tháng ……Năm ....…

Chính thức:  [    ]     Bổ sung: [   ]    Lần: [    ]

 

[02] Họ và tên cá nhân có thu nhập:………………………………………………....…

         [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[04] Địa chỉ: .......................................................................................................................

[05] Điện thoại:……………….…[06] Fax:…..……….... [07] Email:………….…….....

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ

[08]

 

2

Tổng các khoản giảm trừ

Trong đó:

[09]

 

a

Cho bản thân

[10]

 

b

Cho người phụ thuộc

[11]

 

c

Cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học

[12]

 

d

Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc

[13]

 

3

Tổng thu nhập tính thuế

[14]

 

4

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ

[15]

 

5

Tổng thu nhập chịu thuế làm căn cứ tính giảm thuế

[16]

 

6

Tổng số thuế thu nhập cá nhân được giảm

[17]

 

7

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

[18]

 

Hàng tháng, tôi có thu nhập ổn định như trên, tôi đăng ký các tháng sau không phải nộp tờ khai thuế theo mẫu 07/KK-TNCN mà nộp thuế hàng tháng trước ngày 20 của tháng sau. Nếu có thay đổi về thu nhập chịu thuế tôi sẽ kê khai lại thuế theo mẫu 07/KK-TNCN kể từ tháng có thay đổi thu nhập.   

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

…………, ngày …… tháng  .... năm ...……

CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 07/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai (tháng, năm). Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.

Trường hợp hàng tháng cá nhân nhận thu nhập có tổng số thuế thu nhập cá nhân thấp hơn 5 triệu đồng thì cá nhân nhận thu nhập được khai, nộp tờ khai thuế theo quý. Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

[02] Tên cá nhân nhận thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập như trên Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống)

[08] Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương phát sinh trong kỳ.

[09] Các khoản giảm trừ = [10] + [11] + [12] + [13]

[10] Cho bản thân là khoản giảm trừ 4.000.000 vnđ/tháng

[11] Cho người phụ thuộc là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc 1.600.000 vnđ/người.

[12] Cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có)

[13] Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định của pháp luật mà cá nhân đã đóng góp vào cơ quan bảo hiểm trong năm.

[14] Tổng thu nhập tính thuế = [08] - [09]

[15] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ: là số thuế được tính theo Biểu thuế lũy tiền từng phần.

[16] Tổng thu nhập chịu thuế làm căn cứ tính giảm thuế: là tổng thu nhập mà cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

[17] Tổng số thuế thu nhập cá nhân được giảm = [15] x [16] / [08] x 50%

 

Tổng số thuế TNCN được giảm

=

[15] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ

x

[16] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳ

x

50%

[08] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ

 

[18] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = [15] - [17]

 

 

 

 

Text Box: Mẫu số: 08/KK – TNCN
(Ban hành kèm theo Thông tư 
số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)
                          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI TẠM NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai)

        Chính thức:  [     ]      Bổ sung:  [     ]    Lần: [     ]

            [01] Kỳ tính thuế: Quý …… Năm ..........

[02] Họ và tên cá nhân có thu nhập:………………………….…………………...

[03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[04] Địa chỉ: .....................................................................................................................

[05] Điện thoại:…………[06] Fax:……..….... [07] Email:…………............................

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng doanh thu phát sinh

[08]

 

2

Tổng chi phí phát sinh

[09]

 

3

Tổng thu nhập chịu thuế

[10]

 

4

Các khoản giảm trừ

[11]

 

a

Cho bản thân

[12]

 

b

Cho người phụ thuộc

[13]

 

c

Cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học

[14]

 

d

Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc đã đóng

[15]

 

5

Thu nhập tính thuế

[16]

 

6

Thuế TNCN tạm tính

[17]

 

7

Thu nhập chịu thuế làm căn cứ tính giảm thuế

[18]

 

8

Thuế TNCN được giảm

[19]

 

9

Thuế TNCN tạm nộp

[20]

 

Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

 

………………, ngày ………… tháng ………… năm …………

CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 08/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai (tháng, quý, năm). Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng. Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau. Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Hàng tháng tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khai, nộp tờ khai thuế và nộp thuế theo quý. Việc khai thuế theo quý được căn cứ vào tổng số thuế phát sinh của tháng đầu tiên trong năm.

[02] Tên cá nhân kinh doanh: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của cá nhân kinh doanh như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh doanh hoặc thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống).

[08] Tổng doanh thu phát sinh: là tổng các khoản doanh thu phản ánh theo sổ sách kế toán.

[09] Tổng chi phí phát sinh: là tổng các khoản chi phí phản ánh theo sổ sách kế toán.

[10] Thu nhập chịu thuế = [08] - [09]

Trường hợp cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu kinh doanh, không hạch toán được chi phí thì thu nhập chịu thuế được xác định theo mức ấn định của cơ quan thuế.

[11] Các khoản giảm trừ = [12] + [13] + [14] + [15]

[12] Cho bản thân: là khoản giảm trừ 4.000.000 vnđ/tháng.

[13] Cho người phụ thuộc: là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc 1.600.000 vnđ/người.

[14] Cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

[15] Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc đã đóng: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định của pháp luật mà cá nhân đã đóng góp vào cơ quan bảo hiểm trong năm.

[16] Thu nhập tính thuế = [10] - [11]

[17] Thuế TNCN tạm tính: là số thuế thu nhập cá nhân được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

[18] Thu nhập chịu thuế làm căn cứ tính giảm thuế: là thu nhập mà cá nhân nhận được do kinh doanh trong khu kinh tế.

[19] Thuế TNCN được giảm = [17] x [18] / [10]  x 50%.

 

Tổng số thuế TNCN được giảm

=

[17] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ

x

[18] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳ

x

50%

[10] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ

 

[20] Thuế TNCN tạm nộp = [17] - [19].

 

Mẫu số: 08A/KK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 

Mẫu số: 08A/KK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số      /2010/TT-BTC ngày   /   /2010 của Bộ Tài chính)

 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI TẠM NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai)

        Chính thức:  [     ]      Bổ sung:  [     ]    Lần: [     ]

[01] Kỳ tính thuế: Quý …… Năm ....……

[02] Họ và tên người đại diện cho nhóm kinh doanh:............................................................................

[03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

[04] Địa chỉ……………………………………..…………….…………………...………………………

[05] Điện thoại:………..….. [06] Fax:………..………. [07] Email:…………….……………..………

I. DỰ KIẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG KỲ CỦA NHÓM KINH DOANH:           

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng doanh thu phát sinh

[08]

 

2

Tổng chi phí phát sinh

[09]

 

3

Tổng thu nhập chịu thuế

[10]

 

4

Tổng thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế

[11]

 

II. CHI TIẾT THU NHẬP VÀ SỐ THUẾ TẠM NỘP CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Stt

Họ và tên

Mã số thuế

Tỷ lệ chia TNCT

TNCT tương ứng

Các khoản giảm trừ

Thu nhập tính thuế

Thuế TNCN

tạm tính

TNCT làm căn cứ tính giảm thuế

Thuế TNCN được giảm

Thuế TNCN tạm nộp

[12]

[13]

[14]

[15]

[16]

[17]

[18]

[19]

[20]

[21]

[22]

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[23]

[24]

[25]

[26]

[27]

[28]

[29]

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.

 

………………, ngày ……tháng……năm……….

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHO NHÓM KINH DOANH

(Ký và ghi rõ họ tên)

         

         

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 08A/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai (tháng, quý, năm). Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng. Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau. Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Hàng tháng tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khai, nộp tờ khai thuế và nộp thuế theo quý. Việc khai thuế theo quý được căn cứ vào tổng số thuế phát sinh của tháng đầu tiên trong năm.

[02] Tên người đại diện cho nhóm cá nhân kinh doanh: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh doanh hoặc thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống).

[08] Tổng doanh thu phát sinh: là tổng các khoản doanh thu phản ánh theo sổ sách kế toán.

[09] Tổng chi phí phát sinh: là tổng các khoản chi phí phản ánh theo sổ sách kế toán.

[10] Thu nhập chịu thuế = [08] - [09]

Trường hợp cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu kinh doanh, không hạch toán được chi phí thì thu nhập chịu thuế được xác định theo mức ấn định của cơ quan thuế.

[11] Tổng thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế: là tổng thu nhập mà cơ quan chi trả đã trả cho nhóm cá nhân do kinh doanh trong khu kinh tế.

[12] STT: là số thứ tự.

[13]  Họ và tên: Họ và tên các thành viên trong nhóm kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

[14] Mã số thuế: ghi mã số thu nhập cá nhân mà cơ quan thuế cấp cho từng cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[15] Tỷ lệ chia TNCT: là tỷ lệ (%) thu nhập của các thành viên trong nhóm kinh doanh.

[16] TNCT tương ứng = ([10] + [11]) x tỷ lệ % tương ứng.

[17] Tổng các khoản giảm trừ bao gồm:

- Giảm trừ bản thân là khoản giảm trừ 4.000.000 vnđ/tháng.

- Giảm trừ người phụ thuộc là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc 1.600.000 vnđ/người

- Giảm trừ từ thiện là các khoản giảm trừ cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

- Giảm trừ bảo hiểm là các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc.

[18] Thu nhập tính thuế = [16] - [17]

[19] Thuế TNCN tạm tính = [18] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

[20] TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: là thu nhập mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân do làm việc kinh doanh trong khu kinh tế.

[21] Thuế TNCN được giảm = [19] x [20] / [16]  x 50%

 

Tổng số thuế TNCN được giảm

=

[19] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ

x

[20] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳ

x

50%

[16] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ

 

[22] Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp = [19] - [21]

[23] là tổng thu nhập cá nhân tương ứng của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[24] là tổng các khoản giảm trừ của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[25] là tổng thu nhập tính thuế của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[26] là tổng số thuế thu nhập cá nhân tạm tính của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[27] là tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[28] là tổng số thuế TNCN được giảm trừ của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[29] là tổng số thuế TNCN tạm nộp của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

 

 

 

 

 

Mẫu số: 08B/KK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
CỘNG HOÀ  XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho nhóm cá nhân kinh doanh)

Chính thức:  [     ]       Bổ sung: [   ]    Lần: [     ]

                                                 [01] Kỳ tính thuế: Năm: ............………

[02] Họ và tên người đại diện cho nhóm kinh doanh:................…………………..

[03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[04] Địa chỉ :..….....................................................................................................

[05] Điện thoại: ........................ [06] Fax: ….............. [07] Email: .......................

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ

[08] 

 

2

Các khoản giảm trừ doanh thu

[09] 

 

3

Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

[10] 

 

4

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh

[11] 

 

5

Doanh thu hoạt động tài chính

[12] 

 

6

Chi phí tài chính

[13] 

 

7

Thu nhập từ hoạt động tài chính

[14] 

 

8

Thu nhập khác

[15] 

 

9

Chi phí khác

[16] 

 

10

Thu nhập chịu thuế khác

[17] 

 

11

Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ

[18]

 

12

Tổng thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳ

[19]

 

 

CHI TIẾT THU NHẬP VÀ SỐ THUẾ CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM

 

Stt

Họ và tên

Mã số thuế

Tỷ lệ chia TNCT

TNCT tương ứng

Các khoản giảm trừ

Thu nhập tính thuế

Thuế TNCN

TNCT làm căn cứ tính giảm thuế

Thuế TNCN được giảm

Thuế TNCN đã tạm nộp

[20]

[21]

[22]

[23]

[24]

[25]

[26]

[27]

[28]

[29]

[30]

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[31]

[32]

[33]

[34]

[35]

[36]

[37]

[38]

Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

 

…....……, ngày… tháng …năm ...……

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHO NHÓM KINH DOANH

 (Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 08B/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

[02] Tên người đại diện nhóm cá nhân kinh doanh: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh doanh, đối với cá nhân thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống).

[08] Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

[09] Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại:

- Giảm giá hàng bán:

- Giá trị hàng bán bị trả lại

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp:

[10] Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ: là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ phản ánh theo sổ sách kế toán.

[11] Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh = [08] - [09] - [10]

[12] Doanh thu hoạt động tài chính: các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính của cơ sở kinh doanh trong năm.

[13] Chi phí tài chính: là các khoản chi phí tài chính có liên quan trực tiếp tạo ra doanh thu hoạt động tài chính có chứng từ hoá đơn theo chế độ quy định.

[14] Thu nhập từ hoạt động tài chính = [12] - [13]

[15] Thu nhập khác: là doanh thu khác không phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu có)

[16] Chi phí khác: là các chi phí liên quan đến thu nhập khác (nếu có)

[17] Thu nhập chịu thuế khác = [15] - [16]

[18] Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ: là tổng các khoản thu nhập mà nhóm cá nhân kinh doanh nhận được từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các khoản thu nhập chịu thuế khác. Bao gồm cả các khoản thu nhập mà nhóm cá nhân kinh doanh nhận được do làm việc kinh doanh tại khu kinh tế = [11] + [14] + [17]

[19] Tổng thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳ: là tổng thu nhập mà cơ quan chi trả đã trả cho nhóm cá nhân do làm việc kinh doanh tại khu kinh tế

[20] STT: là số thứ tự

[21]  Họ và tên: ghi đầy đủ họ và tên của từng cá nhân

[22] Mã số thuế: ghi mã số thu nhập cá nhân mà cơ quan thuế cấp cho từng cá nhân

[23] Tỷ lệ chia TNCT: là tỷ lệ thu nhập (%) của các thành viên trong nhóm kinh doanh

[24] TNCT tương ứng = [18]  x [23] 

[25] Các khoản giảm trừ bao gồm:

- Giảm trừ bản thân là khoản giảm trừ 4.000.000 vnđ/tháng

- Giảm trừ người phụ thuộc là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc 1.600.000 vnđ/người

- Giảm trừ từ thiện là các khoản giảm trừ cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học

- Giảm trừ bảo hiểm là các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc.

[26] Thu nhập tính thuế = [24] - [25]

[27] Thuế TNCN = [26] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần

[28] TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: là thu nhập mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân do làm việc kinh doanh trong khu kinh tế.

[29] Thuế TNCN được giảm = [27] x[28] / [24]  x 50%

 

Thuế TNCN được giảm

=

[27] Số thuế TNCN phát sinh trong kỳ

x

[28] TNCT làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳ

x

50%

[24] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ

 

[30] Thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp = [27] - [29]

[31] là tổng các tỷ lệ chia TNCT của tất cả các cá nhân.

[32] là tổng thu nhập chịu thuế tương ứng của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[33] là tổng các khoản giảm trừ của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[34] là tổng thu nhập tính thuế của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[35] là tổng số thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[36] là tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[37] là tổng số thuế TNCN được giảm trừ của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

[38] là tổng số thuế TNCN đã tạm nộp của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số: 09/KK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân

có thu nhập từ kinh doanh)

Chính thức:  [     ]           Bổ sung: [   ]    Lần: [     ]

[01] Kỳ tính thuế: Năm .......

[02] Họ và tên cá nhân:………………………....………...……………….......................

[03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

[04] Địa chỉ: …………………………………...………...…………….…………………

[05] Điện thoại:……...............…..[06] Fax:……….…….... [07] Email:…..…...………..

[08] Số tài khoản ngân hàng (nếu có): …………....… Mở tại: …....………....….………

Đơn vị tính: đồng Việt Nam

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ

[09]

 

a

Tổng TNCT từ tiền lương, tiền công

[10]

 

b

Tổng TNCT từ kinh doanh

[11]

 

2

Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam

[12]

 

3

Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳ

[13]

 

a

Tổng TNCT từ tiền lương, tiền công làm căn cứ tính giảm thuế

[14]

 

b

Tổng TNCT từ kinh doanh làm căn cứ tính giảm thuế

[15]

 

4

Các khoản giảm trừ

[16]

 

a

Cho bản thân cá nhân

[17]

 

b

Cho những người phụ thuộc được giảm trừ

[18]

 

c

Từ thiện, nhân đạo, khuyến học

[19]

 

d

Đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc

[20]

 

5

Tổng thu nhập tính thuế

[21]

 

6

Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ

[22]

 

7

Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ

[23]

 

a

Đã khấu trừ

[24]

 

b

Đã tạm nộp

[25]

 

c

Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có)

[26]

 

8

Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ

[27]

 

9

Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ

[28]

 

10

Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ

[29]

 

a

Tổng số thuế đề nghị hoàn

[30]

 

b

Tổng số thuế bù trừ vào kỳ sau

[31]

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

………………, ngày … tháng … năm ...……

CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP

(Ký và ghi rõ họ tên)

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 09/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Trường hợp cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế giữa năm (Ví dụ: cá nhân người nước ngoài kết thúc hợp đồng trở về nước,...) thì kỳ tính thuế được ghi từ tháng.... đến tháng.....

[02] Tên cá nhân nhận thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.

[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập như trên Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ trống).

[08] Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng. Ngân hàng mở tài khoản.

[09] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ = [10] + [11]

[10] Tổng TNCT từ tiền lương, tiền công: là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam. Chỉ tiêu được tổng hợp từ chỉ tiêu [03] của phụ lục 09A/PL-TNCN.

[11] Tổng TNCT từ kinh doanh: là tổng số các khoản thu nhập từ kinh doanh phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam. Chỉ tiêu được tổng hợp từ chỉ tiêu [13]  [17] trên phụ lục 09B/PL-TNCN.

[12] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Chỉ tiêu được tổng hợp từ chỉ tiêu [05] của phụ lục 09A/PL-TNCN và  [17] trên phụ lục 09B/PL-TNCN.

[13] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳ: là tổng thu nhập do làm việc, kinh doanh tại khu kinh tế = [14] + [15]

[14] Tổng TNCT từ tiền lương, tiền công làm căn cứ tính giảm thuế: là tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế. Được lấy từ chỉ tiêu [06] của phụ lục 09A/PL-TNCN.

[15] Tổng TNCT từ kinh doanh làm căn cứ tính giảm thuế: là tổng các khoản thu nhập từ kinh doanh mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế. Được lấy từ chỉ tiêu [14] của phụ lục 09B/PL-TNCN.

[16] Các khoản giảm trừ = [17] + [18] + [19] + [20]

[17] Cho bản thân cá nhân: là số giảm trừ cho bản thân người có thu nhập, bằng 4.000.000 vnđ/tháng x 12 tháng

Trường hợp cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế giữa năm (Ví dụ: cá nhân người nước ngoài kết thúc hợp đồng trở về nước,...) thì số tháng được giảm trừ cho bản thân cá nhân được tính đến thời điêm quyết toán.

[18] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ:  là số giảm trừ cho người phụ thuộc, bằng 1.600.000 vnđ/người x số tháng được giảm trừ trong năm.

[19] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận.

[20] Đóng góp BHXH, BHYT, BH trách nhiệm bắt buộc: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định của pháp luật mà cá nhân đã đóng góp vào cơ quan bảo hiểm trong năm.

[21] Tổng thu nhập tính thuế = [09] – [16]

[22] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ = [21] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

[23] Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trong kỳ

=[24]+ [25] +[26]

[24] Đã khấu trừ: là tổng số thuế các đơn vị chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh đã khấu trừ cho cá nhân trong năm. Được lấy từ chỉ tiêu [07] của Phụ lục 09A/PL-TNCN và chỉ tiêu [16] của Phụ lục 09B/PL-TNCN

[25] Đã tạm nộp: là tổng số thuế từ tiền lương, tiền công, kinh doanh cá nhân đã tạm nộp trong năm. Được lấy từ chỉ tiêu [10] của Phụ lục 09A/PL-TNCN và chỉ tiêu [15] của Phụ lục 09B/PL-TNCN.  

[26] Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có): là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập = [22] x [12] / [09] x 100%

[27] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: là số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế = [22] x [13] / [09] x 50%

 

Tổng số thuế TNCN được giảm

=

[22] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ

x

[13] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳ

x

50%

[09] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ

 

[28] Tổng số thuế phải nộp trong kỳ = [22] – [23] - [27] >= 0, cá nhân có số thuế phải nộp thêm và được ghi vào chỉ tiêu này.

[29] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ = [22] – [23] - [27] < 0, cá nhân có số thuế nộp thừa và được ghi vào chỉ tiêu này.

[30] Tổng số thuế đề nghị hoàn: cá nhân có số thuế được hoàn trong trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn thì ghi vào chỉ tiêu này.

[31] Tổng số thuế bù trừ vào kỳ sau: cá nhân có số thuế bù trừ vào kỳ sau trong trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa và bù trừ vào kỳ sau thì ghi vào chỉ tiêu này.

 

 

 

 

Mẫu số: 09A/PL-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
Phụ lục

 

THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 09/KK–TNCN)

 

[01] Họ và tên cá nhân có thu nhập: …………………………..……………...

[02] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

Đơn vị tính: đồng Việt Nam

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ

[03]

 

a

Thu nhập phát sinh tại Việt Nam

[04]

 

b

Thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam

[05]

 

2

Tổng thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế

[06]

 

3

Tổng số thuế đơn vị trả thu nhập đã khấu trừ trong kỳ

[07]

 

a

Tổng số thuế đã khấu trừ theo biểu luỹ tiến từng phần

[08]

 

b

Tổng số thuế đã khấu trừ theo mức 10%

[09]

 

4

Tổng số thuế đã tạm nộp tại Việt Nam

[10]

 

5

Tổng số thuế đã nộp ngoài Việt Nam

[11]

 

    Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

 

   ………, ngày …… tháng … năm ……

CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 09A/PL-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Họ và tên cá nhân có thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân

[02] Mã số thuế Ghi đầy đủ mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập như trên Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp

[03] Tổng thu nhập chịu thuế  phát sinh trong kỳ: là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân trong năm. Bao gồm cả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế = [04] + [05]

[04] Thu nhập phát sinh tại Việt Nam: là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam.

[05] Thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam: là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam.

[06] Tổng thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế: là tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế.

[07] Tổng số thuế đơn vị trả thu nhập đã khấu trừ trong kỳ = [08] + [09]

[08] Tổng số thuế đã khấu trừ theo biểu luỹ tiến từng phần: là tổng số thuế mà cơ quan chi trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân theo thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

[09] Tổng số thuế đã khấu trừ theo mức 10%: là tổng số thuế đã được khấu trừ 10% trong năm (tổng hợp các chứng từ khấu trừ của cơ quan chi trả).

[10] Tổng số thuế đã nộp tại Việt Nam: là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã nộp tại Việt Nam.

[11] Tổng số thuế đã nộp ngoài Việt Nam: là số thuế đã nộp tại nước ngoài theo chứng từ trả thu nhập ở nước ngoài, chứng từ chứng minh đã nộp thuế tại nước ngoài.

 

 

 

 

 

Mẫu số: 09B/PL-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)

 
Phụ lục

 

THU NHẬP TỪ KINH DOANH

(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 09/KK–TNCN )

 

[01] Họ và tên cá nhân có thu nhập: …………………………………...……….......

[02] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

Stt

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ

[03] 

 

2

Các khoản giảm trừ doanh thu

[04] 

 

3

Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

[05] 

 

4

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh

[06] 

 

5

Doanh thu hoạt động tài chính

[07] 

 

6

Chi phí tài chính

[08] 

 

7

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động tài chính

[09]

 

8

Thu nhập khác

[10] 

 

9

Chi phí khác

[11] 

 

10

Thu nhập chịu thuế khác

[12] 

 

11

Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ

[13]

 

12

Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế

[14]

 

13

Tổng số thuế đã tạm nộp trong kỳ

[15] 

 

14

Tổng số thuế đơn vị chi trả đã khấu trừ trong kỳ

[16]

 

15

Tổng thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam

[17] 

 

16

Tổng số thuế đã nộp ngoài Việt Nam

[18] 

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

………………, ngày …… tháng…… năm....……

CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 09B/PL-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010

của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về

Luật thuế thu nhập cá nhân.

----------------------------------------

 

[01] Họ và tên cá nhân có thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân

[02] Mã số thuế Ghi đầy đủ mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập như trên Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp

[03] Doanh thu bán hàng  và cung cấp dịch vụ: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

[04] Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại:

- Giảm giá hàng bán:

- Giá trị hàng bán bị trả lại

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp:

[0