Thông tư 12/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 12/2008/TT-BXD NGÀY 07 THÁNG 5 NĂM 2008

HƯỚNG DẪN VIỆC LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

 

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 7/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng như sau:

 

1.  QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Quản lý chi phí khảo sát xây dựng bao gồm : quản lý định mức, dự toán chi phí khảo sát xây dựng và giá khảo sát xây dựng.

1.2. Chi phí khảo sát xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành công việc khảo sát xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát xây dựng do Nhà nước ban hành.

1.3. Chi phí khảo sát xây dựng xác lập theo hướng dẫn tại Thông tư này là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2.  PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Tuỳ theo tính chất, điều kiện cụ thể của công trình, dự án, Chủ đầu tư có thể lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng bằng các phương pháp khác nhau như : xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng; vận dụng số liệu chi phí khảo sát đã thực hiện của các công trình có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công tác khảo sát xây dựng tương tự.

2.1. Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát trên cơ sở khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng :

Dự toán chi phí khảo sát xây dựng (sau đây gọi tắt là dự toán khảo sát) có thể bao gồm những khoản mục chi phí và được xác định theo công thức sau :



 

Dự toán chi phí khảo sát

 

=[{å

Khối lượng của từng loại công việc khảo sát

x

Đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng

}+

Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát

+

Chi phí chỗ ở tạm thời

+

Chi phí chuyển quân, chuyển máy

(nếu có)

]x(1+

 

 

Thuế suất thuế giá trị gia tăng

)+

 

 

 

Chi phí dự phòng

 

Các yếu tố trên được xác định như sau:

2.1.1. Khối lượng của từng loại công việc khảo sát :

Khối lượng của từng loại công việc khảo sát được xác định theo phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với điều kiện, địa điểm khảo sát và được Chủ đầu tư chấp thuận.

2.1.2. Đơn giá của từng loại công việc khảo sát :

Đơn giá của từng loại công việc khảo sát bao gồm chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy, thiết bị), chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.

Đơn giá của từng loại công việc khảo sát được xác định theo công thức sau :

                                    Gi = (Cti  +  Pi)  x  (1 +  Lt)                              (1)

Trong đó :

- Gi : Đơn giá loại công việc khảo sát i;

- Cti : Chi phí trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i;

- Pi  : Chi phí chung cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i;

- Lt  : Thu nhập chịu thuế tính trước.

Các yếu tố trên được tính như sau :

2.1.2.1. Chi phí trực tiếp (Cti) :

Chi phí trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công trực tiếp và được xác định theo công thức :

                                                Cti = Cvi + Cni + Cmi                                                      (2)

Trong đó:

- Cvi : Chi phí vật liệu trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i;

- Cni : Chi phí nhân công trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i;

- Cmi : Chi phí sử dụng máy, thiết bị trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i;

a/ Chi phí vật liệu trực tiếp (Cvi) :

Chi phí vật liệu trực tiếp có thể áp dụng chi phí vật liệu trong giá khảo sát xây dựng do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có công trình công bố hoặc xác định theo công thức :

                                           (3)

Trong đó:

- Kpi : Định mức tỷ lệ vật liệu phụ so với vật liệu chính của loại công việc khảo sát i;

- Mịj : Định mức hao phí loại vật liệu j cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i;

- Zj  : Giá loại vật liệu j (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) đến hiện trường.

Giá vật liệu đến hiện trường khảo sát được xác định phù hợp với địa điểm xây dựng công trình. Giá vật liệu được xác định trên cơ sở giá do địa phương công bố, báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có điều kiện tương tự.

b/ Chi phí nhân công trực tiếp (Cni) :

Chi phí nhân công trực tiếp có thể áp dụng chi phí nhân công trong giá khảo sát xây dựng do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có công trình công bố hoặc xác định theo công thức :

                                    Cni =    Ni  ´ Li                                                            (4)

Trong đó:

- Ni : Định mức hao phí ngày công cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i;

- Li: Tiền lương ngày công của người thực hiện loại công việc khảo sát i.

Tiền lương ngày công khảo sát tính toán theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ tiền lương, các khoản lương phụ và các khoản phụ cấp lương trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định để đảm bảo tiền lương của người lao động có tính đến mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến của từng khu vực theo từng loại thợ và điều kiện lao động cụ thể của công trình.

c/ Chi phí sử dụng máy, thiết bị trực tiếp (Cmi) :

Chi phí sử dụng máy, thiết bị trực tiếp có thể áp dụng chi phí máy trong giá khảo sát xây dựng do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có công trình công bố hoặc xác định theo công thức :

                                         (5)

Trong đó:

- Kmi: Định mức tỷ lệ máy khác với máy chính cho loại công việc khảo sát i;

- Siq : Định mức số ca máy chính q cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i;

- Gq : Giá ca máy của loại máy khảo sát q.

Giá ca máy khảo sát (kể cả giá thuê máy): được tính toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công để áp dụng cho công trình hoặc từ bảng giá ca máy và thiết bị do địa phương công bố.

2.1.2.2. Chi phí chung (Pi) :

                                                Pi =      Cni     Kpi                                                      (6)

Trong đó:

- Cni : Chi phí nhân công trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i;

- Kpi : Định mức chi phí chung của công tác khảo sát tính bằng 70%.

2.1.2.3. Thu nhập chịu thuế tính trước (Lt) : Bằng 6% của chi phí trực tiếp (Cti) và chi phí chung (Pi).

2.1.3. Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát :

Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát được tính bằng 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng.

2.1.4. Chi phí chỗ ở tạm thời :

Chi phí chỗ ở tạm thời được tính bằng 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng.

2.1.5. Chi phí chuyển quân, chuyển máy :

Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng phương án kỹ thuật khảo sát (công tác khảo sát đặc thù, khối lượng công việc khảo sát nhỏ...) mà Chủ đầu tư quyết định và dự tính chi phí chuyển quân, chuyển máy và một số chi phí khác trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng cho phù hợp.

2.1.6. Thuế suất thuế gíá trị gia tăng :

Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công việc khảo sát xây dựng theo quy định hiện hành.

2.1.7. Chi phí dự phòng :

Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng công việc phát sinh và các yếu tố trượt giá trong thời gian khảo sát xây dựng, được xác định tối đa bằng 10% chi phí khảo sát xây dựng sau thuế giá trị gia tăng.

2.2. Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát trên cơ sở vận dụng số liệu chi phí khảo sát đã thực hiện của các công trình có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công tác khảo sát xây dựng tương tự :

Việc vận dụng số liệu chi phí khảo sát đã thực hiện của các công trình có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công tác khảo sát xây dựng tương tự để xác định dự toán chi phí khảo sát cho công trình cần tính toán đến khối lượng, điều kiện thực hiện công việc, hệ số trượt giá trên cơ sở điều kiện khảo sát, biện pháp và thời gian thực hiện công tác khảo sát tương tự.

3. QUẢN LÝ CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

3.1. Quản lý định mức dự toán khảo sát xây dựng :

Định mức dự toán khảo sát xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.

Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác khảo sát xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong Định mức dự toán khảo sát xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.

Đối với những công tác khảo sát xây dựng mới chưa có trong định mức được công bố hoặc đã có nhưng không phù hợp với công trình (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm khác với quy định hiện hành), Chủ đầu tư căn cứ yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng, điều chỉnh định mức cho những công tác khảo sát này làm cơ sở xác định chi phí khảo sát xây dựng.

Các định mức khảo sát xây dựng mới chưa có trong các tập định mức đã được công bố, trước khi áp dụng để lập đơn giá, lập dự toán và để thanh toán đối với các gói thầu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu thì Chủ đầu tư báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Riêng công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Tập đoàn kinh tế, Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước xem xét, quyết định.

Chủ đầu tư tự tổ chức hoặc thuê các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để hướng dẫn lập, bổ sung hoặc điều chỉnh định mức khảo sát đối với những định mức phải điều chỉnh hoặc phải xây dựng mới nêu trên. Tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về tính hợp lý, chính xác của các định mức do mình xây dựng.

Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức khảo sát được công bố hoặc bổ sung, điều chỉnh, xây dựng định mức khảo sát để lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng công trình.

Những dự án trải dài theo tuyến hoặc được xây dựng qua nhiều tỉnh khác nhau, Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức khảo sát được công bố hoặc bổ sung, điều chỉnh và xây dựng định mức khảo sát để lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng công trình.

Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những định mức khảo sát xây dựng đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.

3.2. Quản lý giá khảo sát xây dựng :

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Xây dựng căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này và tình hình cụ thể của địa phương để hướng dẫn lập đơn giá khảo sát xây dựng, tổ chức lập và trình UBND cấp tỉnh công bố giá khảo sát xây dựng công trình.

Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện cụ thể của công trình và hướng dẫn của Thông tư này để tổ chức xây dựng và quyết định áp dụng hoặc vận dụng đơn giá khảo sát để lập dự toán khảo sát xây dựng của công trình.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan lập để công bố giá khảo sát xây dựng, giá vật liệu, nhân công và giá ca máy khảo sát xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương làm cơ sở cho việc quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý, kiểm tra.

4.2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản khác có liên quan để hướng dẫn và qui định việc áp dụng giá khảo sát xây dựng đối với các công trình sử dụng vốn Ngân sách của địa phương.

4.3. Việc chuyển tiếp thực hiện theo điểm 2 Điều 1 của Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 7/1/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình,cụ thể:

Đối với công việc khảo sát xây dựng của những dự án đã được phê duyệt trước ngày có hiệu lực của Thông tư này thì việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng. Trường hợp cần thiết thực hiện các qui định của Thông tư này thì Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định; Riêng những dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Tập đoàn kinh tế, Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước quyết định.

Đối với những dự án chưa được phê duyệt, việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

4.4. Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài để thực hiện công tác khảo sát xây dựng thực hiện theo Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 9/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành qui chế thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt nam; Thông tư số 09/2007/TT-BXD ngày 2/11/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt nam.

4.5. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề chưa phù hợp cần bổ sung, sửa đổi, đề nghị các Bộ, địa phương và đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đinh Tiến Dũng

 

thuộc tính Thông tư 12/2008/TT-BXD

Thông tư 12/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựngSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:12/2008/TT-BXDNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:
Ngày ban hành:07/05/2008Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí , Xây dựng
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng - Theo Thông tư số 12/2008/TT-BXD ban hành ngày 07/5/2008, Bộ Xây dựng hướng dẫn: tuỳ theo tính chất, điều kiện cụ thể của công trình, dự án, Chủ đầu tư có thể lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng bằng các phương pháp khác nhau như : xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá khảo sát xây dựng; vận dụng số liệu chi phí khảo sát đã thực hiện của các công trình có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công tác khảo sát xây dựng tương tự. Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát được tính bằng 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng. Chi phí chỗ ở tạm thời được tính bằng 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng. Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng công việc phát sinh và các yếu tố trượt giá trong thời gian khảo sát xây dựng, được xác định tối đa bằng 10% chi phí khảo sát xây dựng sau thuế giá trị gia tăng. Việc vận dụng số liệu chi phí khảo sát đã thực hiện của các công trình có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện công tác khảo sát xây dựng tương tự để xác định dự toán chi phí khảo sát cho công trình cần tính toán đến khối lượng, điều kiện thực hiện công việc, hệ số trượt giá trên cơ sở điều kiện khảo sát, biện pháp và thời gian thực hiện công tác khảo sát tương tự. Chủ đầu tư tự tổ chức hoặc thuê các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để hướng dẫn lập, bổ sung hoặc điều chỉnh định mức khảo sát đối với những định mức phải điều chỉnh hoặc phải xây dựng mới nêu trên. Tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về tính hợp lý, chính xác của các định mức do mình xây dựng. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Thông tư 12/2008/TT-BXD tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
-----

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness

----------

No. 12/2008/TT-BXD

Hanoi, May 7, 2008

 

CIRCULAR

GUIDING THE FORMULATION AND MANAGEMENT OF CONSTRUCTION SURVEY EXPENSES

Pursuant to the Government s Decree No. 17/ 2008/ND-CP of February 4, 2008. defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;

Pursuant to the Government's Decree No. 99/ 2007/ND-CP of June 13. 2007, on the management of work construction investment expenses, and Decree No. 03/2008/ND-CP of January 7, 2008. amending and supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 99/2007/ND-CP of June 13. 2007, on the management of work construction investment expenses,
The Ministry of Construction guides the formulation and management of construction survey expenses as follows:

1. General provisions

1.1. Management of construction survey expenses covers management of norms and estimates of construction survey expenses and construction survey prices.

1.2. Construction survey expenses include all expenses necessary for the fulfillment of construction survey jobs according to the State's technical standards on construction surveys.

1.3. Construction survey expenses formulated under the guidance of this Circular serve as a basis for the management of work construction investment expenses.

2. Methods of estimating construction survey expenses

Depending on the nature and specific conditions of works and projects, investors may estimate construction survey expenses by different methods such as basing on construction survey volumes and unit prices or using available figures of survey expenses of works with similar construction survey technical requirements and conditions.

2.1. Method of estimating survey expenses based on construction survey volumes and unit prices:

Cost estimates of construction survey expenses (below referred to as survey cost estimates for short) may cover different expense items and shall be determined according to the following formula:

Survey cost estimate

=[{S

Volume of each survey job

x

Unit price of each corresponding survey job

}+

Expense for making survey plan and survey result report

Expense for temporary accommodation

+

Expense for removal of laborers or machines if any)

]x

Value (1+added) tax rate

+

Contingency expense

The above items shall be determined as follows:

2.1.1. Volume of each survey job shall be determined according to the survey technical plan which is suitable to the survey conditions and location and accepted by the investor.

2.1.2. Unit price of each survey job:

Unit price of each survey job covers direct expense (material expense, labor cost, expense for machine or equipment use), general expense and pre-calculated taxable income.

Unit price of each survey job shall be determined according to the following formula:

Gi = (Cti + PI)x(1+Lt) (1)

Of which:

- Gi unit price of survey job i;

- Cti direct expense for a volume unit of survey job i:

- Pi: general expense for a volume unit of survey job i;

- Lt: pre-calculated taxable income.

The above items shall be calculated as follows:

2.1.2.1. Direct expense (Cti):

Direct expense for a volume unit of survey job i covers material expense, labor cost and direct expense for construction machine use and shall be determined according to the following formula:

Cti=Cvi + Cni + Cmi (2)

Of which:

- Cvi : direct material expense for a volume unit of survey job i:

- Cni: direct labor cost for a volume unit of survey job i;

- Cmi: direct expense for machine or equipment use for a volume unit of survey job i.

a/ Direct material expense (Cvi)

Direct material expense may be material expense used in the construction survey price notified by the People's Committee of the province or centrally run city where the work is located, or shall be determined according to the following formula:

Cvi = (l + Kpi) x Zj (3)

Of which:

- Kpi: norm of the ratio of subsidiary materials to principal materials of survey job i;

- Mij: norm of waste of material j for a volume unit of survey job i:

- Zj price of material j (exclusive of value-added tax) at the survey site.

Material prices at survey sites shall be determined suitable to work construction locations. Material prices shall be determined based on prices notified by localities, producers' price advices, suppliers' price information, or prices already applied to other works under similar conditions.

b/ Direct labor cost (Cni):

Direct labor cost may be labor cost used in the construction survey price notified by the People's Committee of the province or centrally run city where the work is located, or shall be determined according to the following formula:

Cni = NixLi (4)

Of which:

- Ni: workday waste norm for a volume unit of survey job

- i: workday salary of the person doing survey job i.

The survey workday salary shall be calculated on the principle of accurately and fully covering the salary. additional pay and salary-based allowances based on me minimum salary level set by a competent state agency to ensure that a laborer's salary is calculated taking into account the average price level of the labor market in each region, each type of laborers and specific conditions of each work.

c/ Direct expense for machine or equipment use (Cmi)

Direct expense for machine or equipment use may be machine expense used in the construction survey price notified by the People's Committee of the province or centrally run city where the work is located, or shall be determined according to the following formula:

Cmi=(1 + Kmi) x Gq (5)

Of which:

- Kmi; norm of the ratio of other machines to principal machine for survey job i;

- Siq: norm of the number of principal machine shifts q for a volume unit of survey job i:

- Gq: machine shift price of survey machine q.

Survey machine shift prices (including machine hire costs) shall be calculated under the Construction Ministry's Circular No. 07/2007/T7-BXD of July 25. 2007. guiding methods of determining machine shift and construction equipment prices applicable to works, or accord with machine shift and equipment prices publicized by localities.

2.1.2.2. General expense (Pi):

Pi = Cni x Kpi (6)

Of which:

- Cni: direct labor cost for a volume unit of survey job i:

- Kpi: norm of general expense for survey job equal to 70%

2.1.2.3. Pre-calculated taxable income (Lt) is equal to 6% of direct expense (Cti) and general expense (Pi).

2.1.3. Expense for making a survey plan and survey result report is equal to 5% of the value of the total volume of each survey job multiplied by the unit price of such survey job.

2.1.4. Expense for makeshift accommodation is equal to 5% of the value of the total volume of each survey job multiplied by the unit price of such survey job.

2.1.5. Expense for removal of laborers or machines:

Depending on the specific conditions of each survey technical plan (specific surveys, small survey job volumes, etc.), investors shall decide and estimate the expense for removal of laborers or machines and some other expenses in survey cost estimates as appropriate.

2.1.6. Value -added tax on construction survey-jobs must comply with current regulations.

2.1.7. Contingency expense:

Contingency expense is standby expense for arising job volumes and price increases during the construction survey time, which must not exceed 10% of the construction survey expense exclusive of value-added tax.

2.2. Method of determining survey cost estimates by using available data of survey expenses of works with similar construction survey technical requirements and conditions:

When using available data of survey expenses of works with similar construction survey technical requirements and conditions to determine survey cost estimates of works, job volumes, conditions for doing survey- jobs and price increase coefficients should be taken into account on the basis of conditions, measures and time fordoing similar survey jobs.

3. Management of construction survey expenses

3.1. Management of norms for the estimation of construction survey costs:

Norms for the estimation of construction survey costs shall be notified by the Ministry of Construction.

Ministries and provincial-level People's Committees shall, based on norm-formulating methods guided by the Ministry of Construction, formulate and notify cost norms for specific construction surveys of ministries and localities which are not yet available in norms for the estimation of construction survey costs notified by the Ministry of Construction.

For new construction surveys which are not yet dealt with in notified norms or in current norms not suitable to works (which apply standards, processes or regulations different from current regulations), investors shall base themselves on technical requirements, construction measures and conditions and norm-formulating methods to formulate or adjust cost norms for these surveys for use as a basis for determining construction survey expenses.

Before applying new construction survey cost norms, which are not yet included in notified norms, to making unit prices, cost estimates and payment for state budget-funded bidding packages for which contractors are appointed, investors shall report them to investment deciders for consideration and decision. Particularly for construction works under investment projects decided by the Prime Minister, investors shall report to ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, presidents of provincial-level People's Committees, presidents of economic groups, or chairmen of boards of directors of state corporations for consideration and decision.

Investors may themselves organize the formulation, supplementation or adjustment of the above norms, or hire capable and experienced consultancy organizations to do so. Consultancy organizations shall take responsibility for the rationality and accuracy of the norms they formulate.

Investors may decide on the application of notified survey cost norms, or supplement, adjust or formulate survey cost norms for formulating and managing work construction survey expenses.

For projects which are built in lines running through or in different provinces, investors shall decide on the application of notified survey cost norms, or supplement, adjust and formulate survey cost norms for formulating and managing work construction survey expenses.

Ministries and provincial-level People's Committees shall annually send construction survey cost norms already notified in the year to the Ministry of Construction for monitoring and management.

3.2. Management of construction survey prices:

Provincial-level People's Committees shall direct provincial-level Construction Sen ices to base themselves on the guidance of this Circular and their local situation to guide the formulation of construction survey unit prices, formulate and submit work construction survey prices to provincial-level People's Committees for notification.

Investors shall based on the nature and specific conditions of works and the guidance of this Circular, formulate, and decide on the application of, survey unit prices for formulating construction survey cost estimates of works.

4. Organization of implementation

4.1 Provincial-level People's Committees shall direct provincial-level Construction Services to assume the prime responsibility for. and coordinate with concerned Services in. formulating and notifying prices of construction surveys., materials, labor cost and construction survey machine shifts suitable to specific conditions of their local markets for use as a basis for the management of construction survey expenses; at the same time, send them to the Ministry of Construction for monitoring, management and examination.

4.2 Provincial-level People's Committees shall, based on the guidance of this Circular and relevant documents, guide and prescribe the application of construction survey prices to local budget-funded works.

4.3 The transitional implementation under Clause 2, Article 1 of the Government's Decree No. 03/2008/ND-CP of January 7,2008, amending and supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 99/2007/ND-CP of June 13,2007. on the management of work construction investment expenses, is specified as follows:

For construction survey jobs under projects approved prior to the effective date of this Circular, the formulation and management of construction survev expenses comply with the Construction Ministry's Circular No. 14/2005/TT-BXD of August 10. 2005. In case when it is necessary to implement the provisions of this Circular, investment deciders shall consider and make decision. Particularly for investment projects decided by the Prime Minister, ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, presidents of provincial-level People's Committees, presidents of economic groups, or chairmen of boards of directors of state corporations shall make such decision.

For projects not yet approved, the formulation and management of their construction survey expenses comply with the guidance of this Circular.

4.4 The hire of foreign consultants to conduct construction surveys complies with the Prime Minister's Decision No. 131/2007/QD-TTg of August 9. 2007. promulgating the Regulation on hire of foreign construction consultants in Vietnam, and the Construction Ministry's Circular No. 09/ 2007/TT-BXD of November 2,2007, guiding the determination and management of expenses for hiring foreign construction consultants in Vietnam.

4.5 This Circular takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO" and replaces the Construction Ministry's Circular No. 14/2005/TT-BXD of August 10,2005. guiding the formulation and management of construction survey expenses.

In the course of implementation, concerned ministries, localities and units should promptly report arising problems to the Ministry of Construction for study and settlement.

 

 

FOR THE MINISTER OF CONSTRUCTION VICE MINISTER




Dinh Tien Dung

 

 
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 12/2008/TT-BXD DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi