Quyết định 20/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

thuộc tính Quyết định 20/2008/QĐ-BTC

Quyết định 20/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:20/2008/QĐ-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Trần Xuân Hà
Ngày ban hành:05/05/2008Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí , Chính sách
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE
 -------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 20/2008/QD-BTC

Hanoi, May 05, 2008

 

DECISION

PROMULGATING VIETNAM’S SPECIAL PREFERENTIAL IMPORT DUTY SCHEDULE FOR IMPLEMENTATION OF THE ASEAN-CHINA FREE TRADE AREA

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to June 14, 2005 Law No. 45/2005/QH11 on Import Duty and Export Duty;

Pursuant to the Decree No. 77/2003/ND-CP of Government dated July 1, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

Pursuant to the Decree No. 149/2005/ND-CP of Government dated December 8, 2005, detailing the implementation of the Law on Import Duty and Export Duty;

Pursuant to the Framework Agreement on ASEAN-China Comprehensive Economic Cooperation, concluded in Cambodia on November 4, 2002, which was ratified by the President of the Socialist Republic of Vietnam under Decision No. 890/2003/QD-CTN of November 26, 2003;

Pursuant to the Agreement on Trade in Goods within the Framework Agreement on Comprehensive Economic Cooperation between the Association of Southeast Asian Nations and the People’s Republic of China (below referred to as the ASEAN-China Agreement on Trade in Goods for short), concluded in Laos on November 29, 2004, and the Vietnam-China Memorandum of Understanding on a number of issues in the  ASEAN-China Agreement on Trade in Goods, concluded in China on July 18, 2005, which was approved by the Prime Minister under Decision No. 257/2005/QD-TTg of October 19, 2005;

Pursuant to the Prime Minister’s instructions in the Government Office’s Official Letter No. 325/VPCP-KTTH of January 15, 2008;

At the proposal of the Director of the International Cooperation Department,

DECIDES:

Article 1. To promulgate together with this Decision Vietnam’s Special Preferential Import Duty Schedule for implementation of the ASEAN-China Free Trade Area, applicable to imported goods declaration forms registered with customs offices from January 1, 2008.

Article 2. To be eligible for Vietnam’s special preferential import duty rates for implementation of the ASEAN-China Free Trade Area (referred to as ACFTA duty rates for short), imported goods must fully meet the following conditions:

a/ Being in the Special Preferential Import Duty Schedule promulgated together with this Decision.

b/ Being imported into Vietnam from the following countries:

Countries

Codes

Brunei Darussalam

BN

Kingdom of Cambodia

KH

Republic of Indonesia

IN

People’s Democratic Republic of Laos

LA

Malaysia

MY

Federation of Myanmar

MM

Republic of Philippines

PH

Republic of Singapore

SG

Kingdom of Thailand

TH

People’s Republic of China (China)

CN

Particularly, commodity items which are imported from countries marked in column (4) of this Duty schedule (column “countries ineligible for preferences”) are not eligible for ACFTA duty rates. The addition or modification of countries in column (4) must be effected according to the Finance Ministry’s written notices.

c/ Being transported to Vietnam directly from exporting countries specified at Point (b) of this Article under the Industry and Trade Ministry’s regulations.

d/ Satisfying ASEAN-China origin requirements, with certificates of ASEAN-China origin (referred to as C/Os - form E for short) granted by the following agencies:

- The Ministry of Foreign Affairs and Foreign Trade, in Brunei Darussalam;

- The Ministry of Trade, in the Kingdom of Cambodia;

- The Ministry of Trade, in the Republic of Indonesia;

- The Ministry of Industry and Trade, in the People’s Democratic Republic of Laos;

- The Ministry of Foreign Trade and Industry, in Malaysia;

- The Ministry of Trade, in the Federation of Myanmar;

- The Ministry of Finance, in the Republic of Philippines;

- The Customs Office, in the Republic of Singapore;

- The Ministry of Trade, in the Kingdom of Thailand; and

- The General Department of Quality Supervision, Inspection and Quarantine, in the People’s Republic of China (China).

Article 3. For goods in customs declaration forms of imported goods registered with customs offices between January 1, 2008, and before the effective date of this Decision, which fully satisfy the conditions for application of the import duty rates specified in this Decision but for which import duty has been paid at higher import duty rates, C/Os - form E and relevant documents may be submitted for use as a basis for re-calculating payable import duty amounts and refunding import duty in accordance with this Decision.

A dossier of application for import duty refund comprises:

a/ One original of the Official Letter requesting the refund of paid duty amount(s), clearly stating the type(s) of goods, tax amount(s) and reasons for duty refund, enclosed with customs declaration form(s). If there are goods of different types in different customs declaration forms, a list of import duty-refund customs declarations is required together with a commitment to accurate declaration form and supply of adequate documents of application for import duty refund;

b/ The customs declaration form of imported goods already cleared from customs procedures (one copy and the original for comparison);

c/ The original of C/O - form E, specified at Point (d), Article 2 of this Decision;

d/ The import duty payment document (one copy and the original for comparison);

e/ The import contract (one copy and the original for comparison);

f/ The entrustment contract, in case of entrusted import (one copy and the original for comparison);

g/ The list of documents in the dossier.

The above dossiers of import duty refund must be submitted no later than October 15, 2008.

Local Customs Departments shall receive dossiers, examine and consider import duty refund and handle overpaid import duty amounts to be refunded under the guidance at Point 5, Section IV, Part E of the Finance Ministry’s Circular No. 59/2007/TT-BTC of June 14, 2007, and relevant current regulations.

Article 4. This Decision takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO” and replaces the Finance Minister’s Decision No. 26/2007/QD-BTC of April 16, 2007, promulgating Vietnam’s Special Preferential Import Import Duty Schedule for implementation of the ASEAN-China Free Trade Area.

Article 5. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and presidents of provincial/municipal People’s Committees shall join in directing the implementation of this Decision.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Tran Xuan Ha

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 20/2008/QD-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi