Thông tư 111/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền thu lệ phí hạn ngạch về xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU và Canada; Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 111/2000/TT/BTC NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2000
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU LỆ PHÍ
HẠN NGẠCH VỀ XUẤT KHẨU HÀNG DỆT, MAY VÀO THỊ TRƯỜNG
CÓ HẠN NGẠCH EU VÀ CANADA; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP ĐẶT
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THƯỜNG TRÚ CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.

- Căn cứ Quyết định số 99/1999/QĐ/BTC ngày 27/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường EU và Canada; Thông tư số 73/1999/TT/BTC ngày 14/6/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

- Căn cứ Thông tư số 150/1999/TT-BTC ngày 21/12/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, trong đó đã quy định cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu; lệ phí cấp giấy phép đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam được hưởng một khoản thù lao tối đa 10% và nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu 90% số thu còn lại.

Sau khi thống nhất với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam như sau:

 

I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

 

1/ Lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm mục đích bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động quản lý Nhà nước và cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

2/ Việc sử dụng lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trưởng có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam hàng năm phải được lập dự toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 

II/ NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

 

1/ Nội dung chi:

1.1/ Chi phí thường xuyên đảm bảo cho các hoạt động cấp giấy phép, cấp hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may; Chi phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thương trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam. Nội dung chi bao gồm:

- Chi in tờ khai cấp giấy phép.

- Chi mua văn phòng phẩm.

- Chi trao đổi thông tin, sưu tầm thông tin tài liệu dịch về thi hành Hiệp định buôn bán hàng dệt, may giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch.

- Chi phí cho chuyên gia Việt Nam ra nước ngoài nghiên cứu và mời chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam để trao đổi, học tập kinh nghiệm việc thực hiện Hiệp định về buôn bán hàng dệt, may giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch (Không được chi phí cho các đoàn chuyên gia là doanh nghiệp).

- Chi phí cho các cuộc hội thảo, tuyên truyền, quảng cáo, triển lãm về xuất khẩu hàng dệt, may giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch.

- Chi phí cho các hoạt động nhằm thúc đẩy tăng nhanh hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may của Việt Nam vào các thị trường có áp dụng hạn ngạch.

- Chi phí các đoàn kiểm tra định kỳ và bất thường trong việc thực hiện hạn ngạch để nâng cao hiệu quả thực hiện Hiệp định giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch.

- Chi trả tiền công, các khoản đóng góp cho lao động hợp đồng theo chế độ quy định.

- Chi bồi dưỡng làm đêm, thêm giờ cho công chức, viên chức thu lệ phí ngoài chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Chi phí mua sắm, sửa chữa công cụ, cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ việc thu lệ phí và cấp hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada.

1.2/ Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức trực tiếp liên quan thực hiện thu lệ phí. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm cho một người tối đa mỗi năm không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện.

Số tiền 10% lệ phí được trích để lại Bộ Thương mại tổ chức chi theo nội dung chi quy định tại các điểm 1.1 và 1.2, Mục II ở trên ngân sách không cấp thêm, nếu cuối năm sử dụng không hết thì phải nộp toàn bộ phần còn lại vào ngân sách Nhà nước.

2/ Lập và chấp hành dự toán thu, chi lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

2.1/ Hàng năm, căn cứ vào mức thu theo quy định của Bộ Tài chính ban hành biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép về kinh doanh xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam và nội dung chi quy định tại Thông tư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Bộ Thương mại lập dự toán thu, chi lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành gửi Bộ Tài chính.

2.2/ Căn cứ dự toán thu, chi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Thương mại lập dự toán thu, chi hàng quý chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, Bộ Tài chính để làm căn cứ kiểm soát thu, chi.

2.3/ Bộ Thương mại phải mở tài khoản thu phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Số tiền phí, lệ phí thu được phải nộp toàn bộ vào tài khoản thu của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

2.4/ Căn cứ vào số thu lệ phí; dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị và các chứng từ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ, Kho bạc Nhà nước cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị theo quy định hiện hành về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua kho bạc Nhà nước và quy định tại Thông tư này. Các khoản chi sai ngoài dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đều phải xuất toán, thu hồi nộp ngân sách Nhà nước. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn công quỹ và xử lý theo quy định của pháp luật.

2.5/ Bộ Thương mại có trách nhiệm kê khai, thu, nộp và quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định hiện hành.

3/ Quyết toán thu, chi lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

- Bộ Thương mại có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán số thu, chi lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

- Bộ Thương mại có trách nhiệm duyệt quyết toán thu, chi lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam của các đơn vị trực thuộc và tổng hợp vào báo cáo quyết toán chung gửi Bộ Tài chính thẩm định và ra thông báo duyệt quyết toán cùng với quyết toán của Bộ Thương mại.

- Bộ Thương mại có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất) để đảm bảo thu, chi đúng chế độ quy định.

 

III / ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

 

Các quy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000. Các quy định khác về sử dụng lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Bộ Thương mại phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiêm cứu giải quyết.

 

 

thuộc tính Thông tư 111/2000/TT-BTC

Thông tư 111/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền thu lệ phí hạn ngạch về xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU và Canada; Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:111/2000/TT-BTCNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành:21/11/2000Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 111/2000/TT-BTC

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 111/2000/TT-BTC
Hanoi, November 21, 2000
 
CIRCULAR
GUIDING THE REGIMES OF MANAGEMENT AND USE OF THE FEE FOR QUOTAS OF GARMENTS AND TEXTILES TO BE EXPORTED TO THE QUOTA-REGULATED EU AND CANADIAN MARKETS; AND THE LICENSING FEE FOR SETTING UP RESIDENT REPRESENTATIVE OFFICES OF FOREIGN ECONOMIC ORGANIZATIONS IN VIETNAM
Pursuant to the Government’s Decrees No. 87/CP of December 19, 1996 and No. 51/1998/ND-CP of July 18, 1998 detailing the assignment, management, elaboration, execution and settlement of the State budget;
Pursuant to the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on charges and fees belonging to the State budget;
Pursuant to Circular No. 99/1999/QD-BTC of August 27, 1999 of the Minister of Finance promulgating the table of the fee levels for quotas of textiles and garments to be exported to the EU and Canadian markets; and Circular No. 73/1999/TT-BTC of June 14, 1999 of the Ministry of Finance guiding the collection of the licensing fee for setting up resident representative offices of foreign economic organizations in Vietnam;
Pursuant to Circular No. 150/1999/TT-BTC of December 21, 1999 of the Ministry of Finance guiding the implementation of the Prime Minister’s Decision No. 195/1999/QD-TTg of September 27, 1999 on the setting up, use and management of the Export Support Fund, which stipulates that agencies and units organizing the collection of fees for export/import quotas; and licensing fees for the establishment and operation of representative offices of foreign economic organizations in Vietnam shall be entitled to enjoy an amount equal to 10% of the collected fee amounts at most, and must remit the remainder (90%) into the Export Support Fund.
After consulting with the Ministry of Trade, the Ministry of Finance hereby guides the regimes of management and use of fees for quotas of garments and textiles to be exported to the EU and Canadian markets; and licensing fees for setting up resident representatives offices of foreign economic organizations in Vietnam, as follows:
I. GENERAL PROVISIONS
1. Fees for quotas of garments and textiles to be exported to the EU and Canadian markets; and licensing fees for setting up resident representatives offices of foreign economic organizations in Vietnam constitute a source of State budget revenues, which are collected to partly cover the expenses for activities of State management, and the granting of permits for export of garments and textiles to the quota-regulated EU and Canadian markets, and licenses for setting up resident representative offices of foreign economic organizations in Vietnam.
2. Annually, estimates on the use of fees for granting permits for export of garments and textiles to the quota-regulated EU and Canadian markets; and licensing fees for the setting up of resident representative offices of foreign economic organizations in Vietnam must be elaborated and approved by competent authorities.
II. SPECIFIC PROVISIONS
1. Spending contents:
1.1. Regular expenses to ensure the granting of export quotas of garments and textiles; as well as expenses for the granting of licenses for setting up resident representative offices of foreign economic organizations in Vietnam. The spending contents shall include:
- Expenses for printing of application forms
- Expenses for the purchase of stationary
- Expenses for exchange of information, and collection of translated information and materials on the implementation of Agreement on garments and textiles trading between Vietnam and quota-regulated markets.
- Expenses for Vietnamese specialists going abroad for study and invitation of foreign specialists to Vietnam for exchange of experiences on the implementation of the Agreement on garments and textiles trading between Vietnam and quota-regulated markets (excluding expenses for specialists being entrepreneurs).
- Expenses for organization of seminars, and for the dissemination, advertisement and exhibition on Vietnamese garments and textiles to be exported to quota-regulated markets.
- Expenses for activities aiming to promote the quick rise in quotas of Vietnam’s garments and textiles to be exported to quota-regulated markets.
- Expenses for regular and irregular inspection of the fulfillment of quotas in order to raise the efficiency in implementing the agreements signed between Vietnam and quota-regulated markets.
- Expenses for payment of wages and contributions to contractual laborers according to prescribed regimes.
- Expenses for payment of night-work and over-time work allowances to officials and employees engaged in fee collection that falls beyond their assigned functions and tasks.
- Expenses for the procurement and repair of tools, material foundations and means in service of fee collection and granting of quotas of garments and textiles to be exported to the quota-regulated EU and Canadian markets.
1.2. Deduction of funds for reward to officials and employees directly engaged in fee collection. The annual average per-head deduction level of bonus fund shall not exceed 3 (three) months’ paid wages.
The 10% of collected fee amount deducted and left for the Ministry of Trade shall be spent according to the spending contents prescribed at the above-mentioned Points 1.1 and 1.2, Section II, without any additional allocation from the State budget. If such amount has not yet been used up by the year-end, the remainder must be remitted into the State budget.
2. Elaboration and execution of estimates on collection and spending of fees for granting permits for export of garments and textiles to the quota-regulated EU and Canadian markets; and licensing fees for setting up resident representative offices of foreign economic organizations in Vietnam
2.1. Annually, basing itself on the collection levels prescribed by the Ministry of Finance in the table of levels of fees for granting permits for export of garments and textiles to the quota-regulated EU and Canadian markets; and licensing fees for setting up resident representative offices of foreign economic organizations in Vietnam, as well as the spending contents stipulated in this Circular and current financial spending regimes, the Ministry of Trade shall make detailed fee collection and spending estimates according to current State Budget Contents, and send it to the Ministry of Finance.
2.2. Basing itself on the collection and spending estimates already approved by competent agencies, the Ministry of Trade shall work out quarterly detailed collection and spending estimates according to the current State Budget Contents, and send them to the State Treasury where its transactions are carried out and the Ministry of Finance for use as basis for collection and spending control.
2.3. The Ministry of Trade shall have to open the fee-and-charge-collecting account at the State Treasury where its transactions are carried out. The collected charge and fee amount must be fully remitted to the unit’s revenue accounts opened at the State Treasury where its transactions are carried out.
2.4. Basing itself on the collected fee amounts, the spending estimates already approved by competent authorities, the spending-approval orders of the head of the unit, and the lawful and valid vouchers and dossiers, the State Treasury shall make advances or payment for the unit according to current regulations on the regimes of management, allocation and payment of State budget expenditures through the State Treasuries, as well as the provisions of this Circular. The expenses outside the estimates already approved by competent authorities shall be paid out, and recovered for remittance into the State budget. Persons issuing wrong spending orders shall have to pay compensation to the public fund and be handled according to law provisions.
2.5. The Ministry of Trade shall have to declare, collect, remit and manage the collected fee amounts in strict accordance with current regulations.
3. Final settlements on collection and spending of fees for granting permits for export of garments and textiles to the quota-regulated EU and Canadian markets; licensing fees for setting up resident representative offices of foreign economic organizations in Vietnam
- The Ministry of Trade shall have to open accounting books for recording, accounting and settling fee collection and spending strictly according to the Finance Minister’s Decision No. 999/TC/QD-CDKT of November 2, 1996 promulgating the system of administrative and public-service accounting regimes.
- The Ministry of Trade shall have to ratify final settlements on collection and spending of fees for granting permits for export of garments and textiles to the quota-regulated EU and Canadian markets; licensing fees for setting up resident representative offices of foreign economic organizations in Vietnam, set by its attached units, sum them up in a general settlement, then sent it to the Ministry of Finance for the evaluation and announcement of approval of such settlements, together with the settlement made by the Ministry of Trade.
- The Ministry of Trade shall have to coordinate with the Ministry of Finance in organizing regular (or irregular) inspection, thus ensuring that the collection and spending shall strictly comply with the prescribed regimes.
III. IMPLEMENTATION PROVISIONS:
The provisions of this Circular apply from January 1, 2000. Other regulations on the use of fees for granting permits for export of garments and textiles to the quota-regulated EU and Canadian markets; licensing fees for setting up resident representative offices of foreign economic organizations in Vietnam, which are contrary to this Circular, are hereby annulled.
In the course of implementation, if any problems arise, the Ministry of Trade is requested to timely report them to the Ministry of Finance for study and settlement.
 

 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Nguyen Thi Kim Ngan

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Circular 111/2000/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Tài chính-Ngân hàng , Thuế-Phí-Lệ phí , Chính sách

Vui lòng đợi