• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 10/1998/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi Thông tư 71-TC/TCT

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/03/2024 16:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10/1998/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Vũ Mộng Giao
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/01/1998
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 10/1998/TT-BTC

Sửa đổi mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động Bưu chính viễn thông

Ngày 21/01/1998, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 10/1998/TT-BTC để hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 71-TC/TCT ngày 10/10/1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động Bưu chính viễn thông. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông, bao gồm cả việc thiết lập mạng viễn thông vô tuyến và hữu tuyến chuyên dùng, kiểm định thiết bị và cấp giấy phép xuất nhập khẩu.

Bổ sung mức thu lệ phí cho mạng viễn thông vô tuyến chuyên dùng

Thông tư bổ sung mức thu lệ phí cho việc cấp phép thiết lập mạng viễn thông vô tuyến chuyên dùng với 10 máy. Cụ thể, mạng hoạt động trong địa bàn nội tỉnh có mức thu là 1.500.000 đồng, mạng hoạt động liên tỉnh nhưng trong phạm vi do một Cục Bưu điện khu vực quản lý là 2.500.000 đồng, và mạng hoạt động trong phạm vi liên quan tới địa bàn hai Cục Bưu điện quản lý là 5.000.000 đồng.

Sửa đổi mức thu lệ phí cho mạng viễn thông hữu tuyến chuyên dùng

Mức thu lệ phí cho việc cấp phép thiết lập mạng viễn thông hữu tuyến chuyên dùng cũng được sửa đổi. Trong phạm vi nội tỉnh, thành phố, mức thu dao động từ 300.000 đồng đến 1.500.000 đồng tùy theo dung lượng tổng đài. Trong phạm vi khu vực Cục quản lý, mức thu từ 1.900.000 đồng đến 2.500.000 đồng. Trong phạm vi liên vùng, mức thu từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, và đi quốc tế là 10.000.000 đồng.

Sửa đổi mức thu lệ phí kiểm định và cấp giấy phép xuất nhập khẩu

Thông tư cũng sửa đổi mức thu lệ phí kiểm định thiết bị bưu chính viễn thông xuất nhập khẩu, với mức thu là 0,1% giá trị lô hàng, tối thiểu 150.000 đồng và tối đa không quá 20.000.000 đồng. Mức thu lệ phí cấp giấy phép xuất nhập khẩu tem bưu chính là 0,1% giá trị lô hàng, tối thiểu 100.000 đồng và tối đa không quá 1.000.000 đồng.

Sửa đổi mức thu lệ phí kiểm định chất lượng kỹ thuật mạng viễn thông

Mức thu lệ phí kiểm định chất lượng kỹ thuật mạng viễn thông trước khi đấu nối vào mạng quốc gia cũng được sửa đổi. Đối với mạng chuyên dùng trong phạm vi nội tỉnh, mức thu từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy theo dung lượng tổng đài. Trong phạm vi toàn quốc, mức thu từ 12.500.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Xem chi tiết Thông tư 10/1998/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 05/02/1998

Tải Thông tư 10/1998/TT-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 10/1998/TT-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 10/1998/TT-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
******

Số: 10/1998/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 1998 

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép họat động bưu chính viễn thông.

 

Thực hiện Nghị định số 12-CP ngày 11-03-1996 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện, Quyết định số 158-CT ngày 18-05-1991 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thu phí cấp và bảo vệ tần số tuyến điện, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép họat động bưu chính, viễn thông.

Qua thời gian thực hiện, để phù hợp với thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 về hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép họat động bưu chính viễn thông như sau:

1. Bổ sung điểm 1 Biểu mức thu lệ phí về “cấp phép thiết lập mạng viễn thông vô tuyến chuyên dùng” đối với mạng có 10 máy như sau:

a) Mạng họat động trong địa bàn nội tỉnh: 1.500.000 đồng.

b) Mạng họat động liên tỉnh nhưng trong phạm vi do 1 Cục Bưu điện khu vực quản lý: 2.500.000 đồng.

c) Mạng họat động trong phạm vi liên quan tới địa bàn 2 Cục Bưu điện quản lý: 5.000.000 đồng.

2. Sửa đổi điểm 3 Biểu mức thu về “cấp phép thiết lập mạng viễn thông hữu tuyến chuyên dùng (ngòai nội dung ở điểm 1 và bao gồm cả mạng cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng)” như sau:

a) Trong phạm vi nội tỉnh, thành phố:

- Tổng đài có dung lượng đến 16 số: 300.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 16 số đến 32 số: 600.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 32 số đến 64 số: 900.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 64 số đến 128 số: 1.200.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 128 số: 1.500.000 đồng.

b) Trong phạm vi khu vực Cục quản lý:

- Tổng đài có dung lượng đến 128 số: 1.900.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 số: 2.500.000 đồng

c) Trong phạm vi liên vùng:

- Tổng đài có dung lượng đến 128 số: 3.000.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 số: 4.000.000 đồng.

d) Đi quốc tế: 10.000.000 đồng.

3. Sửa đổi điểm 7 Biểu mức thu về “kiểm định thiết bị bưu chính viễn thông xuất nhập khẩu”: 0,1% giá trị lô hàng, thu một lần khi kiểm định nhưng tối thiểu 150.000 đồng và tối đa không quá 20.000.000 đồng.

4. Sửa đổi điểm 9 Biểu mức thu về “cấp giấy phép xuất nhập khẩu tem bưu chính”: 0,1% giá trị lô hàng, nhưng tối thiểu 100.000 đồng và tối đa không quá 1.000.000 đồng.

5. Sửa đổi điểm 10 Biểu mức thu về “kiểm định chất lượng kỹ thuật mạng viễn thông trước khi đấu nối vào mạng quốc gia” như sau:

a) Mạng chuyên dùng:

* Phạm vi nội tỉnh:

- Tổng đài có dung lượng đến 16 số: 2.000.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 16 số đến 34 số: 3.000.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 34 số đến 64 số: 4.000.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 64 số đến 128 số: 4.500.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 128 số: 5.000.000 đồng.

* Phạm vi tòan quốc:

- Tổng đài có dung lượng đến 16 số: 12.500.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 16 số đến 34 số: 13.000.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 34 số đến 64 số: 13.500.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 64 số đến 128 số: 14.000.000 đồng

- Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 số: 15.000.000 đồng.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định khác vẫn áp dụng theo quy định tại Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

 

K.T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Vũ Mộng Giao

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 10/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 71-TC/TCT ngày 10/10/1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép họat động Bưu chính viễn thông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 10/1998/TT-BTC

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

văn bản mới nhất

image

Nghị định 17/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính, Giao thông, Hàng hải, An ninh trật tự

image

Nghị định 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tài chính-Ngân hàng

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×