Quyết định 751/QĐ-TCT 2015 Quy trình cưỡng chế nợ thuế

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

Số: 751/QĐ-TCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ

-----------

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế, Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 106/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 504/QĐ/TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục Thuế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và CCNT,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình cưỡng chế nợ thuế thay thế Quyết định số 490/QĐ-TCT ngày 08/5/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình cưỡng chế nợ thuế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng các Vụ, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Vụ PC (BTC);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc TCT;
- Đại diện VP.TCT tại TPHCM;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, QLN (20b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

QUY TRÌNH

CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
(Ban hành kèm theo
Quyết định số
751/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

I. MỤC ĐÍCH

Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (sau đây gọi là cưỡng chế nợ thuế) đã được quy định tại Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế.

II. PHẠM VI ÁP DỤNG

Các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; quyết định tạm dừng cưỡng chế; các thông báo nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước; quyết định gia hạn; quyết định nộp dần tiền thuế.

III. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Cơ quan thuế các cấp: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế.

2. Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Tổng cục Thuế.

3. Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Cục Thuế; đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; các bộ phận quản lý nợcưỡng chế nợ thuế thuộc các đội thuế Chi cục Thuế (sau đây viết tắt là phòng cưỡng chế nợ thuế/đội cưỡng chế nợ thuế).

4. Các phòng/đội tham gia thực hiện quy trình bao gồm: phòng/đội kiểm tra thuế; phòng/đội quản lý thuế thu nhập cá nhân; phòng quản lý đất đai (nếu có) hoặc bộ phận quản lý các khoản thu từ đất thuộc phòng/đội tổng hợp - nghiệp vụ - dự toán; phòng quản lý doanh nghiệp lớn (nếu có) hoặc bộ phận quản lý doanh nghiệp lớn thuộc các phòng/đội kiểm tra thuế; đội trước bạ và thu khác; đội thuế liên xã, phường, thị trấn. Phòng/ đội có liên quan đến công tác cưỡng chế nợ thuế như: kê khai và kế toán thuế, thanh tra, ấn chỉ, tin học, tuyên truyền - hỗ trợ (sau đây viết tắt là phòng/đội tham gia cưỡng chế nợ thuế).

5. Công chức thuộc phòng/ đội và bộ phận cưỡng chế nợ thuế; công chức thuộc phòng/ đội tham gia thực hiện quy trình cưỡng chế nợ thuế.

IV. CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. NSNN: Ngân sách nhà nước.

2. NHTM: Ngân hàng thương mại.

3. KBNN: Kho bạc nhà nước.

4. TCTD: Tổ chức tín dụng.

5. NNT: Người nộp thuế.

6. CCNT: Cưỡng chế nợ thuế

7. QĐCC: Quyết định cưỡng chế

8. CSDL: Cơ sở dữ liệu

9. Giải thích từ ngữ theo Phụ lục số 1 đính kèm

V. QUY ĐỊNH CHUNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ

1. Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin

Hàng tháng, ngay sau ngày ban hành thông báo tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp (sau đây gọi là Thông báo 07/QLN ban hành kèm theo Quy trình Quản lý nợ), công chức CCNT lập danh sách đối tượng chuẩn bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc chưa thực hiện cưỡng chế như sau:

a) Xác định đối tượng chuẩn bị áp dụng biện pháp cưỡng chế:

- Các trường hợp phải cưỡng chế theo quy định của từng biện pháp được hướng dẫn tại Phần II quy trình này.

- Các đối tượng có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản:

+ Hành vi bỏ trốn được căn cứ vào 1 trong các thông tin sau:

Trường hợp đã được coi là quyết định được giao theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 6 Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (Thông tư 215/2013/TT-BTC) nhưng đối tượng bị cưỡng chế chưa nộp đủ tiền thuế ghi trên quyết định cưỡng chế;

Đối tượng bị cưỡng chế không hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm đăng ký kinh doanh, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi đối tượng bị cưỡng chế hoạt động kinh doanh và cơ quan thuế đã kiểm tra, xác định đối tượng bị cưỡng chế không còn hoạt động kinh doanh, bao gồm cả trường hợp giải thể không theo trình tự Luật Doanh nghiệp và đối tượng bị cưỡng chế thay đổi địa điểm đăng ký kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin theo quy định tại Điều 27 Luật quản lý thuế.

+ Hành vi tẩu tán tài sản được căn cứ vào các thông tin sau: đối tượng bị cưỡng chế thực hiện thủ tục chuyển nhượng, cho, bán tài sản, giải tỏa, tẩu tán số dư tài khoản một cách bất thường không liên quan đến các giao dịch thông thường trong sản xuất kinh doanh trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế.

Khi người nợ thuế có 1 trong 2 hành vi thì xét thấy biện pháp cưỡng chế nào phù hợp thì tổng hợp vào danh sách đó để thực hiện trình tự các bước CCNT.

b) Các đối tượng tạm dừng cưỡng chế hoặc chưa thực hiện cưỡng chế

- Tạm dừng cưỡng chế: Các trường hợp đã có quyết định nộp dần tiền nợ thuế của cơ quan thuế đã ban hành thì công chức CCNT không tổng hợp vào danh sách chuẩn bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.

- Chưa thực hiện cưỡng chế: Các trường hợp đã có thông báo của cơ quan thuế đã ban hành về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế do người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán nên không nộp thuế kịp thời thì không tổng hợp vào danh sách chuẩn bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với trường hợp này.

2. Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế

a) Căn cứ vào danh sách đối tượng bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo hướng dẫn tại điểm 1 mục V phần I quy trình này, cơ quan thuế thực hiện lập danh sách xác minh thông tin phù hợp với từng biện pháp. Việc xác minh thông tin được thực hiện từ các tổ chức, cá nhân sau:

- Từ cơ quan thuế.

- Từ đối tượng bị cưỡng chế.

- Từ các bên có liên quan.

b) Ban hành văn bản xác minh thông tin đối với các trường hợp cơ sở dữ liệu về NNT chưa đầy đủ để thực hiện cưỡng chế.

- Thủ trưởng cơ quan thuế ký và ban hành xác minh thông tin gửi tổ chức/ cá nhân các văn bản.

- Thủ trưởng cơ quan thuế có thể giao cho cấp phó ký thay các văn bản xác minh thông tin nếu cấp phó được phân công phụ trách công tác quản nợ và cưỡng chế nợ thuế bằng văn bản hoặc được ủy quyền theo từng vụ việc cưỡng chế. Cấp phó ký thay chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và pháp luật.

3. Các trường hợp phải tổng hợp vào danh sách cưỡng chế bằng biện pháp tiếp theo

Căn cứ vào danh sách đối tượng đã xác minh thông tin theo hướng dẫn tại điểm 2 mục V phần I quy trình này, các trường hợp đã gửi văn bản xác minh thông tin nhưng đối tượng bị cưỡng chế hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp đầy đủ thông tin nhưng chứng minh rằng không thể thực hiện được biện pháp cưỡng chế này thì công chức CCNT lập danh sách áp dụng các biện pháp hiện cưỡng chế.

4. Ban hành quyết định cưỡng chế

Căn cứ vào danh sách áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo hướng dẫn tại điểm 3 mục V quy trình này, cơ quan thuế lập quyết định cưỡng chế.

Tùy theo nguồn lực về nhân sự, thời gian, địa bàn quản lý, thủ trưởng cơ quan thuế có thể quyết định đối tượng phải thực hiện áp dụng biện pháp cưỡng chế ngay theo các tiêu chí sau: số tiền thuế nợ lớn; thời gian tiền thuế nợ kéo dài; ảnh hưởng cân đối ngân sách trên địa bàn; gây bức xúc cho xã hội, ảnh hưởng an ninh trật tự trên địa bàn.

Đối với trường hợp quay trở lại biện pháp cưỡng chế trước đó hoặc chuyển biện pháp tiếp theo hoặc cơ quan Hải quan yêu cầu áp dụng ngay biện pháp Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng nhưng biện pháp trích tiền từ tài khoản và biện pháp khấu trừ một phần tiền lương vẫn còn hiệu lực thì tại các quyết định mới ban hành bổ sung vào điều 3, sau dòng chữ ghi “Quyết định có hiệu lực kể từ ngày… đến ngày” nội dung: “Quyết định này (mới) thay thế cho quyết định... (số quyết định và ngày/tháng/năm ban hành quyết định)… về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp…”.

5. Gửi quyết định cưỡng chế

a) Đối với đối tượng bị cưỡng chế

- Đối tượng bị cưỡng chế thuộc các trường hợp: có số tiền thuế nợ lớn; thời gian tiền thuế nợ kéo dài; nh hưởng cân đối ngân sách trên địa bàn; gây bức xúc cho xã hội, ảnh hưởng an ninh trật tự trên địa bàn thì bộ phận cưỡng chế giao quyết định cưỡng chế trực tiếp cho đối tượng bị cưỡng chế.

- Đối tượng bị cưỡng chế thuộc các trường hợp: có trụ sở/nơi cư trú không cùng địa bàn huyện với cơ quan thuế hoặc trên cùng địa bàn huyện nhưng thuộc vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc các trường hợp có khó khăn khác thì bộ phận hành chính gửi quyết định cưỡng chế qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm. Trường hợp gửi quyết định cưỡng chế qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm mà bị trả lại thì tiếp tục gửi đến lần thứ ba.

b) Đối với cơ quan, tổ chức liên quan

- Đối với cơ quan, tổ chức có trụ sở cùng địa bàn huyện với cơ quan thuế thì giao trực tiếp quyết định cưỡng chế cho cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thi hành quyết định hành chính thuế.

- Đối với cơ quan, tổ chức có trụ sở không cùng trên địa bàn huyện với cơ quan thuế hoặc trên cùng địa bàn huyện nhưng thuộc vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc các trường hợp khó khăn khác thì gửi quyết định cưỡng chế qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm đến cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thi hành quyết định hành chính thuế.

- Trường hợp cưỡng chế cần sự phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) thì quyết định cưỡng chế phải được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế trước khi thi hành để phối hợp thực hiện.

6. Tổ chức thực hiện

a) Hàng ngày, bộ phận CCNT phối hợp với bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện theo dõi việc thi hành QĐCC cho đến khi tiền thuế nợ được nộp vào NSNN.

b) Quay lại biện pháp trước

Trường hợp đã ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp tiếp theo mà có thông tin, điều kiện để thực hiện biện pháp cưỡng chế trước thì chuyển các trường hợp này vào danh sách áp dụng biện pháp cưỡng chế trước.

c) Cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm đăng tải Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng lên trang thông tin điện tử ngành thuế như sau:

- Trong ngày ban hành Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng, công chức CCNT gửi các văn bản này cho bộ phận phụ trách trang thông tin điện tử ngành thuế để đăng tải.

- Bộ phận phụ trách trang thông tin điện tử ngành thuế (do thủ trưởng cơ quan thuế phân công) có trách nhiệm đăng tải.

Phần II

QUY TRÌNH CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TỪNG BIỆN PHÁP

I. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP TRÍCH TIỀN TỪ TÀI KHOẢN CỦA ĐỐI TƯỢNG BỊ CƯỠNG CHẾ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC TÍN DỤNG; YÊU CẦU PHONG TỎA TÀI KHOẢN

1. Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin  

a) Căn cứ lập danh sách là NNT có mở tài khoản tại KBNN, TCTD thuộc một trong các trường hợp sau:

- Tại cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế:

+ NNT nợ tiền thuế đã có một khoản nợ nhưng còn trên 30 ngày tính đến thời điểm quá thời hạn nộp thuế 90 ngày.

+ NNT được gia hạn nộp thuế: có khoản nợ được gia hạn nhưng còn trên 30 ngày thì hết thời gian gia hạn.

+ Tổ chức bảo lãnh nộp tiền thuế cho người nộp thuế: còn trên 30 ngày tính đến ngày hết thời hạn nộp tiền thuế ghi trên quyết định nộp dần tiền thuế của cơ quan thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ vào NSNN.

- Các bộ phận liên quan trong và ngoài cơ quan thuế cung cấp thông tin:

+ Bộ phận thanh tra, kiểm tra cung cấp bản chụp các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế cho bộ phận CCNT ngay trong ngày ban hành quyết định đối với NNT, TCTD, tổ chức cá nhân có liên quan.

+ Bộ phận kê khai và kế toán thuế cung cấp tình hình thực hiện nộp thuế của đối tượng bị cưỡng chế mà TCTD không thực hiện việc trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế để nộp vào ngân sách nhà nước sau thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định CCNT.

+ Các bộ phận trong cơ quan thuế (như  bộ phận thanh tra, kiểm tra, kê khai và kế toán thuế, trước bạ, thu nhập cá nhân, quản lý các khoản thu từ đất, đội thuế liên phường, xã…) và ngoài cơ quan thuế cung cấp thông tin về NNT còn nợ tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

b) Lập danh sách

Hàng ngày, công chức CCNT thực hiện:

(1) Rà soát cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và các văn bản, tài liệu do các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, cập nhật vào danh sách mẫu 01/DS-TK ban hành kèm theo quy trình này đối với các trường hợp theo quy định tại điểm 1.a mục I phần II quy trình này.

(2) Nhập thông tin vào mẫu 01/DS-TK các chỉ tiêu liên quan:

- Cột (1): ghi số tiền thuế nợ phải xác minh thông tin để cưỡng chế.

- Các cột từ (2) đến cột (7): theo hướng dẫn tại mẫu 01/DS-TK.

(3) Chuyển sang bước tiếp theo là thu thập và xác minh thông tin.

2. Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế

a) Các thông tin cần thu thập

- Các tài khoản mở tại tổ chức tín dụng: nơi mở, số tài khoản.

- S trong tài khoản.

- Sao kê các giao dịch qua tài khoản trong vòng 03 tháng gần nhất trở về trước, kể từ thời điểm nhận được văn bản đề nghị xác minh thông tin.

- Thông tin khác có liên quan đến tài khoản và giao dịch qua tài khoản.

b) Các hình thức xác minh thông tin

Công chức CCNT thực hiện theo trình tự sau:

(1) Khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để lấy thông tin và nhập vào cột (8) tại mẫu 01/DS-TK.

(2) Đối với các trường hợp thông tin chưa đầy đủ:

+ Đề nghị các bộ phận kê khai và kế toán thuế, thanh tra, kiểm tra và các bộ phận có liên quan cung cấp (nếu cần thiết).

+ Gửi văn bản yêu cầu đối tượng bị cưỡng chế, tổ chức tín dụng cung cấp thông tin theo mẫu 01/XM-TK ban hành kèm theo quy trình này.

Trong ngày nhận được thông tin cung cấp từ các tổ chức/cá nhân, công chức CCNT phải cập nhật thông tin vào mẫu 01/DS-TK.

3. Các trường hợp phải tổng hợp vào danh sách cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập hoặc danh sách cưỡng chế bằng biện pháp Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

Sau khi gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, nếu các đối tượng bị cưỡng chế thuộc các trường hợp sau đây thì tổng hợp vào các cột tương ứng của mẫu 01/DS-TK:

- Trường hợp thuộc điểm 1.a mục I phần II quy trình này nhưng là chủ dự án ODA, chủ tài khoản nguồn vốn ODA và vay ưu đãi tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng thì không áp dụng biện pháp cưỡng chế này nên thực hiện chuyển sang biện pháp tiếp theo.

- Cá nhân không mở tài khoản tại TCTD.

- Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin chứng minh rằng không thực hiện được biện pháp cưỡng chế hoặc nếu thực hiện thì thu không đủ tiền thuế nợ.

4. Ban hành quyết định cưỡng chế

a) Sau khi tổng hợp danh sách, công chức CCNT in danh sách mẫu 01/DS-TK đối với các trường hợp đầy đủ thông tin. Căn cứ vào danh sách này, công chức CCNT thực hiện:

(1) Dự thảo QĐCC theo mẫu 01/QĐ-TK ban hành kèm theo quy trình này và Lệnh thu NSNN.

(2) Ghi cụ thể số tiền phải phong tỏa tài khoản (bằng với số tiền ghi trong quyết định cưỡng chế) đối với trường hợp: tổ chức, cá nhân không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế.

(3) Báo cáo lãnh đạo phòng/đội trình lãnh đạo cơ quan thuế ký, ban hành QĐCC kèm theo hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

- Danh sách cưỡng chế theo mẫu 01/DS-TK.

- Thông báo 07/QLN có số tiền thuế nợ phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo dự thảo dự thảo Quyết định này.

- Quyết định gia hạn, quyết định nộp dần tiền thuế nợ, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế (nếu có).

- Văn bản cung cấp thông tin của các bộ phận trong cơ quan thuế (nếu có).

- Văn bản cung cấp thông tin của NNT, KBNN, NHTM, TCTD kèm theo sao kê giao dịch qua tài khoản (nếu có).

- Thông tin về tài khoản ngân hàng: số tài khoản, nơi mở tài khoản, số dư tài khoản, các thông tin liên quan khác.

- Các tài liệu chứng minh NNT có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản (nếu có).

b) Sau khi nhận được dự thảo QĐCC và lệnh thu ngân sách nhà nước kèm theo hồ sơ đầy đủ, thủ trưởng cơ quan thuế kýban hành QĐCC đảm bảo đúng thời điểm theo quy định:

- Trong ngày thứ 91 (chín mươi mốt) kể từ ngày số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế hết thời hạn nộp thuế; hoặc số tiền thuế được nộp dần hết thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Ngay sau ngày hết thời hạn gia hạn nộp thuế.

- Ngay sau ngày người nộp thuế không chấp hành:

+ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

+ Quyết định xử phạt theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 (mười) ngày (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế).

- Sau khi nhận được các văn bản cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân về việc:

+ KBNN không thực hiện việc trích chuyển tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế mở tại KBNN để nộp vào NSNN theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế.

+ Tổ chức, cá nhân có liên quan không chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan có thẩm quyền.

+ TCTD không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và Luật Xử phạt vi phạm hành chính.

+ Người nộp thuế còn nợ tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

5. Gửi quyết định cưỡng chế

Quyết định cưỡng chế được gửi kèm theo Lệnh thu ngân sách nhà nước cho đối tượng bị cưỡng chế, KBNN, TCTD nơi đối tượng bị cưỡng chế mở tài khoản trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc trước ngày QĐCC bắt đầu có hiệu lực theo thời hạn ghi tại QĐCC. Hình thức gửi thực hiện theo quy định tại điểm 5 mục V phần I quy trình này.

6. Tổ chức thực hiện

a) Hàng ngày, bộ phận CCNT phối hợp với bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện theo dõi việc thi hành QĐCC cho đến khi tiền thuế nợ được nộp vào NSNN:

(1) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày QĐCC có hiệu lực nếu đối tượng bị cưỡng chế đã nộp hết số tiền thuế ghi tại quyết định cưỡng chế hoặc NHTM, KBNN, TCTD đã trích đủ tiền thuế nợ của đối tượng bị cưỡng chế vào NSNN thì QĐCC hết hiệu lực.

(2) Trường hợp quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày quyết định cưỡng chế có hiệu lực: từ ngày thứ 31 (ba mươi mốt), công chức CCNT chuyển danh sách đối tượng bị cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản vào danh sách:

- Chuẩn bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đối với cá nhân;

- Chuẩn bị áp dụng biện pháp Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với tổ chức.

b) Trường hợp tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế còn số dư hoặc có giao dịch qua tài khoản mà KBNN, TCTD không thực hiện trích chuyển vào tài khoản thu NSNN thì công chức CCNT báo cáo lãnh đạo chuyển cho bộ phận kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

II. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP KHẤU TRỪ MỘT PHẦN TIỀN LƯƠNG HOẶC THU NHẬP

1. Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin

a) Căn cứ lập danh sách là cá nhân còn nợ tiền thuế phải cưỡng chế theo quy định có hưởng tiền lương, tiền công hoặc thu nhập do một hay nhiều cơ quan, tổ chức chi trả thuộc một trong các trường hợp sau:

- Tại cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế:

+ Cá nhân không mở tài khoản tại TCTD: có ít nhất một khoản nợ nhưng còn trên 30 ngày, tính đến thời điểm quá thời hạn nộp thuế 90 ngày.

+ Cá nhân có mở tài khoản tại TCTD: đã ban hành QĐCC trích tiền tài khoản, đến ngày lập danh sách thì chưa nộp hoặc đã nộp nhưng chưa đủ số tiền thuế nợ ghi trên QĐCC.

+ Cá nhân được gia hạn nộp thuế: có khoản nợ được gia hạn nhưng còn trên 30 ngày thì hết thời gian gia hạn.

+ Tổ chức bảo lãnh nộp tiền thuế cho cá nhân: còn trên 30 ngày tính đến ngày hết thời hạn nộp tiền thuế ghi trên quyết định nộp dần tiền thuế của cơ quan thuế mà cá nhân chưa nộp đủ vào NSNN.

- Cá nhân không thu được ở biện pháp trích tiền từ tài khoản: cơ quan thuế đã gửi văn bản xác minh thông tin về tài khoản nhưng đối tượng bị cưỡng chế, TCTD không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ.

- Các trường hợp do các bộ phận liên quan (thanh tra, kiểm tra, kê khai và kế toán thuế, trước bạ, thu nhập cá nhân, quản lý các khoản thu từ đất, đội thuế liên phường, xã) cung cấp thông tin:

+ Cá nhân không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế: bộ phận thanh tra, kiểm tra gửi bản chụp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong ngày ban hành cho bộ phận CCNT.

+ Cá nhân còn nợ tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

b) Lập danh sách

Hàng ngày, công chức CCNT thực hiện:

(1) Rà soát trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và các văn bản, tài liệu do tổ chức/cá nhân có liên quan cung cấp, cập nhật vào danh sách theo mẫu 02/DS-TL các trường hợp theo các căn cứ tại điểm 1.a mục II phần II quy trình này.

(2) Nhập thông tin vào mẫu 02/DS-TL các chỉ tiêu liên quan:

- Cột (1): ghi số tiền phải xác minh thông tin để cưỡng chế.

- Các cột từ (2) đến cột (11): hướng dẫn tại mẫu 02/DS-TL.

(3) Chuyển sang bước tiếp theo là thu thập và xác minh thông tin.

2. Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế

a) Các thông tin cần thu thập

- Tên, mã số thuế, địa chỉ của cơ quan, tổ chức chi trả.

- Tên, mã số thuế, tiền lương, thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế.

b) Các hình thức xác minh thông tin

Công chức CCNT thực hiện theo trình tự sau:

(1) Khai thác trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để lấy các thông tin và nhập vào cột từ (1) đến (7) tại mẫu 02/DS-TL.

(2) Đối với các trường hợp thông tin chưa đầy đủ:

+ Đề nghị các bộ phận kê khai và kế toán thuế, thanh tra, kiểm tra và các bộ phận liên quan cung cấp (nếu cần thiết).

+ Gửi văn bản yêu cầu đối tượng bị cưỡng chế, tổ chức chi trả cung cấp thông tin theo mẫu 02/XM-TL ban hành kèm theo quy trình này.

Trong ngày nhận được thông tin cung cấp từ các tổ chức, cá nhân, công chức CCNT phải cập nhật thông tin vào mẫu 02/DS-TL.

3. Các trường hợp phải tổng hợp vào danh sách cưỡng chế bằng biện pháp Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng hoặc cưỡng chế bằng biện pháp Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên

Sau khi gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin:

- Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế, tổ chức chi trả không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ thì tổng hợp vào các cột tương ứng của mẫu 02/DS-TL.

- Trường hp cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương, thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế biết chưa khấu trừ đủ số tiền thuế theo quyết định cưỡng chế mà hợp đồng lao động của đối tượng bị cưỡng chế chấm dứt thì công chức CCNT dự thảo tờ trình và hồ sơ kèm theo trình lãnh đạo đơn vị chuyển sang biện pháp tiếp theo.

4. Ban hành quyết định cưỡng chế

a) Sau khi tổng hợp danh sách, công chức CCNT in danh sách mẫu theo 02/DS-TL đối với các trường hợp đầy đủ thông tin. Căn cứ vào danh sách này, công chức CCNT thực hiện:

(1) Dự thảo QĐCC theo mẫu 01/QĐ-TL ban hành kèm theo quy trình này.

(2) Trình lãnh đạo phòng/ đội trình lãnh đạo cơ quan thuế ký, ban hành QĐCC kèm theo hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

+ Danh sách cưỡng chế theo mẫu số 02/DS-TL.

+ Quyết định cưỡng chế trước (nếu đang thực hiện áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản) kèm theo các tài liệu chứng minh là chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền thuế phải cưỡng chế theo quyết định này.

+ Thông báo 07/QLN có số tiền thuế nợ phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo dự thảo Quyết định này.

+ Văn bản xác minh thông tin từ tổ chức/ cá nhân có liên quan.

+ Tài liệu chứng minh cá nhân có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

b) Sau khi nhận được dự thảo QĐCC kèm theo hồ sơ đầy đủ, thủ trưởng cơ quan thuế kýban hành QĐCC đảm bảo đúng thời điểm theo quy định:

- Ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của cá nhân bị cưỡng chế mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng hoặc yêu cầu phong tỏa tài khoản.

- Ngay sau khi danh sách áp dụng biện pháp cưỡng chế theo mẫu 02/DS-TL đã đầy đủ thông tin và được phê duyệt.

- Ngay sau khi nhận được các văn bản cung cấp thông tin của các tổ chức/ cá nhân về việc NNT còn nợ tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

5. Gửi quyết định cưỡng chế

Quyết định cưỡng chế được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế, tổ chức chi trả của đối tượng bị cưỡng chế trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc trước ngày QĐCC bắt đầu có hiệu lực theo thời hạn ghi tại QĐCC. Hình thức gửi thực hiện theo quy định tại điểm 5 mục V phần I quy trình này.

6. Tổ chức thực hiện

a) Trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày QĐCC có hiệu lực, bộ phận CCNT phối hợp với bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện theo dõi việc thi hành quyết định cưỡng chế của đối tượng bị CCNT cho đến khi tiền thuế nợ được nộp vào NSNN.

Đối tượng bị cưỡng chế hoặc tổ chức chi trả đã nộp đủ số tiền thuế ghi tại quyết định cưỡng chế thì quyết định CCNT hết hiệu lực.

b) Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế này, công chức CCNT thu thập xác minh được đầy đủ hồ sơ chứng minh việc có thể áp dụng biện pháp trích tiền từ tài khoản công chức CCNT thực hiện:

- Dự thảo tờ trình kèm toàn bộ hồ sơ để ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích chuyển tài khoản, đồng thời chấm dứt hiệu lực của biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

- Bổ sung vào danh sách phải ban hành quyết định cưỡng chế của biện pháp trích tiền từ tài khoản (cột 2- mẫu 01/DS-TK).

c) Trường hợp tổ chức chi trả không thực hiện trích chuyển vào tài khoản thu NSNN thì công chức CCNT dự thảo tờ trình kèm hồ sơ liên quan trình lãnh đạo cơ quan thuế chuyển cho bộ phận kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính thuế theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

III. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP THÔNG BÁO HÓA ĐƠN KHÔNG CÒN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG

1. Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin

a) Căn cứ lập danh sách là đối tượng bị cưỡng chế có sử dụng hóa đơn tự in do các tổ chức/ cá nhân kinh doanh tự in; hóa đơn đặt in do các tổ chức/ cá nhân kinh doanh hoặc cơ quan thuế đặt in; hóa đơn điện tử do các tổ chức/ cá nhân kinh doanh khởi tạo, lập theo quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Tại cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế:

- NNT có mở tài khoản tại TCTD, đã ban hành QĐCC:

 + Trích tiền từ tài khoản: đến ngày lập danh sách mà chưa nộp hoặc đã nộp nhưng chưa đủ số tiền thuế nợ ghi trên QĐCC.

+ Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập: đang áp dụng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập nhưng còn trên 30 ngày tính đến thời điểm QĐCC khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đủ 01 (một) năm.

- NNT được gia hạn nộp thuế: có khoản nợ được gia hạn nhưng còn trên 30 ngày thì hết thời gian gia hạn.

- Tổ chức bảo lãnh nộp tiền thuế cho cá nhân: còn trên 30 ngày tính đến ngày hết thời hạn nộp tiền thuế ghi trên quyết định nộp dần tiền thuế của cơ quan thuế mà NNT chưa nộp đủ vào ngân sách nhà nước.

(2) NNT không thu được ở biện pháp trích tiền từ tài khoản (cả tổ chức và cá nhân): cơ quan thuế đã gửi văn bản xác minh thông tin về tài khoản nhưng đối tượng bị cưỡng chế, TCTD không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ.

(3) Các trường hợp do các bộ phận liên quan trong cơ quan thuế (thanh tra, kiểm tra, kê khai và kế toán thuế, trước bạ, thu nhập cá nhân, quản lý các khoản thu từ đất, đội thuế liên phường/ xã…) và ngoài cơ quan thuế cung cấp thông tin: NNT còn nợ tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

(4) Đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan thuế khác yêu cầu phối hợp (văn bản yêu cầu của cơ quan Hải quan).

b) Lập danh sách

Hàng ngày, công chức CCNT thực hiện:

(1) Rà soát cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và các văn bản, tài liệu do các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, cập nhật vào danh sách theo mẫu 03/DS-HĐ các trường hợp theo các căn cứ tại điểm 1.a mục III phần II quy trình này.

(2) Nhập thông tin vào mẫu 03/DS-HĐ các chỉ tiêu liên quan:

- Cột (1): ghi số tiền phải xác minh thông tin để cưỡng chế

- Các cột từ (2) đến cột (6): theo hướng dẫn tại mẫu 03/DS-HĐ

(3) Chuyển sang bước tiếp theo là thu thập và xác minh thông tin.

2. Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế

a) Các thông tin cần thu thập

- Các thông tin theo thông báo phát hành hóa đơn của NNT như: tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành.

- Tình hình sử dụng hóa đơn của đối tượng bị cưỡng chế: số tồn đầu kỳ; mua/phát hành trong kỳ; số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ; số hóa đơn còn tồn đến thời điểm xác minh thông tin.

b) Các hình thức xác minh thông tin

Công chức CCNT thực hiện theo trình tự sau:

(1) Khai thác cơ sở dữ liệu ứng dụng quản lý thuế để lấy các thông tin và nhập vào cột từ (1) đến (6) tại mẫu 03/DS-HĐ ban hành kèm theo quy trình này.

(2) Đối với các trường hợp thông tin chưa đầy đủ:

+ Đề nghị các bộ phận ấn chỉ, kê khai và kế toán thuế, thanh tra, kiểm tra và các bộ phận có liên quan cung cấp thông tin nếu thông tin trên cơ sở dữ liệu chưa cập nhập (nếu cần thiết).

+ Gửi văn bản yêu cầu đối tượng bị cưỡng chế cung cấp thông tin theo mẫu 03/XM-HĐ ban hành kèm theo quy trình này.

Trong ngày nhận được thông tin cung cấp từ các tổ chức/ cá nhân, công chức CCNT phải cập nhật thông tin vào mẫu 03/DS-HĐ.

(3) Trường hợp tổ chức/cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về việc sử dụng hóa đơn thì căn cứ vào dữ liệu hóa đơn do cơ quan thuế, công chức CCNT đề nghị tổ chức/cá nhân đối chiếu số liệu tại cơ quan thuế.

+ Sau khi đối chiếu nếu dữ liệu của tổ chức/cá nhân sai lệch với dữ liệu hóa đơn do cơ quan thuế quản lý thì đề nghị tổ chức/cá nhân đó điều chỉnh số liệu và báo cáo bổ sung.

+ Sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế đề nghị điều chỉnh số liệu, nếu tổ chức/ cá nhân không thực hiện báo cáo điều chỉnh thì căn cứ vào dữ liệu hóa đơn do cơ quan thuế quản lý để ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

3. Các trường hợp phải tổng hợp vào danh sách cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản

Trường hợp sau khi yêu cầu cung cấp thông tin nếu tổ chức/cá nhân bị cưỡng chế không còn sử dụng hóa đơn, không còn tồn hóa đơn đã thông báo phát hành, không đặt in hóa đơn và không mua hóa đơn của cơ quan thuế thì tổng hợp vào các cột tương ứng của mẫu 03/DS-HĐ.

4. Ban hành quyết định cưỡng chế

a) Sau khi tổng hợp danh sách, công chức CCNT in danh sách theo mẫu 03/DS-HĐ đối với các trường hợp đầy đủ thông tin. Căn cứ vào danh sách này, công chức CCNT thực hiện:

(1) Dự thảo QĐCC theo mẫu 07/QĐ-HĐ và Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng theo mẫu số 08/TB-HĐ ban hành kèm theo quy trình này.

(2) Báo cáo lãnh đạo phòng/đội trình lãnh đạo cơ quan thuế ký, ban hành QĐCC kèm theo hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

+ Danh sách cưỡng chế theo mẫu số 03/DS-HĐ ban hành kèm theo quy trình này.

+ Quyết định cưỡng chế trước (nếu đang thực hiện áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập) kèm theo các tài liệu chứng minh là chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền thuế phải cưỡng chế theo quyết định này.

+ Thông báo 07/QLN có số tiền thuế nợ phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo dự thảo Quyết định này.

+ Văn bản xác minh thông tin từ tổ chức, cá nhân có liên quan.

+ Văn bản yêu cầu của cơ quan Hải quan (nếu có).

+ Tài liệu chứng minh cá nhân có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

b) Sau khi nhận được dự thảo QĐCC và Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng kèm theo hồ sơ đầy đủ, thủ trưởng cơ quan thuế ký ban hành QĐCC đảm bảo đúng thời điểm theo quy định:

- Ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của cá nhân bị cưỡng chế mở tài khoản tại KBNN, TCTD yêu cầu phong tỏa tài khoản; quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đối với cá nhân.

- Ngay sau khi danh sách áp dụng biện pháp cưỡng chế theo mẫu 03/DS-HĐ đã đầy đủ thông tin và được phê duyệt.

- Sau khi nhận được các văn bản cung cấp thông tin của các tổ chức/ cá nhân về việc người nộp thuế còn nợ tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

6. Tổ chức thực hiện

a) Trong thời hạn 1 (một) năm, kể từ ngày QĐCC có hiệu lực, bộ phận CCNT phối hợp với bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện theo dõi việc thi hành quyết định cưỡng chế của đối tượng bị CCNT cho đến khi tiền thuế nợ được nộp vào NSNN:

- Trong ngày Quyết định cưỡng chế được ký và ban hành, công chức CCNT gửi quyết định cưỡng chế và Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng cho bộ phận phụ trách trang thông tin điện tử của cơ quan thuế đã ban hành QĐCC để thực hiện đăng tải lên trang thông tin điện tử của Cục Thuế và Tổng cục Thuế.

- Trong thời gian thực hiện biện pháp cưỡng chế này tại các cơ quan thuế trong ngành thuế: bộ phận “một cửa” và ấn chỉ không tiếp nhận hồ sơ Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức/ cá nhân đang bị cưỡng chế.

- Đối tượng bị cưỡng chế đã nộp hết số tiền thuế ghi tại quyết định cưỡng chế hoặc cơ quan Hải quan gửi văn bản thông báo việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp NSNN của đối tượng bị cưỡng chế thì ngay trong ngày xác nhận đã nộp tiền, công chức CCNT trình lãnh đạo thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng

- Sau khi ban hành Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng, công chức CCNT thực hiện:

+ Gửi Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng theo mẫu 09/TB-HĐ ban hành kèm theo quy trình này cho đối tượng bị cưỡng chế và các đơn vị có liên quan.

+ Trong ngày ban hành Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng, công chức CCNT gửi Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng cho bộ phận phụ trách trang thông tin điện tử của cơ quan thuế ban hành QĐCC để thực hiện đăng tải lên trang thông tin điện tử của Cục Thuế và Tổng cục Thuế.

b) Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế này, công chức CCNT thu thập xác minh được đầy đủ hồ sơ chứng minh việc có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế trước đó (trích tiền từ tài khoản hoặc khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập) thì công chức CCNT thực hiện:

- Dự thảo tờ trình kèm toàn bộ hồ sơ để ban hành quyết định cưỡng chế trước đó đồng thời chấm dứt hiệu lực của biện pháp Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng trình lãnh đạo cơ quan thuế;

- Bổ sung vào danh sách phải ban hành quyết định cưỡng chế của biện pháp trước (mẫu 01/DS-TK hoặc mẫu 02/DS-TL).

c) Cơ quan Hải quan có văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối tượng nợ thuế ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng:

(1) Nếu đối tượng bị cưỡng chế đang bị áp dụng biện pháp trích tiền từ tài khoản/phong tỏa tài khoản, biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập thì công chức CCNT thực hiện bổ sung đối tượng bị cưỡng chế vào danh sách áp dụng biện pháp cưỡng chế đã lập vào mẫu 03/DS-HĐ.

(2) Nếu đối tượng bị cưỡng chế đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng thì công chức CCNT dự thảo văn bản trình lãnh đạo thông báo cho cơ quan Hải quan biết để theo dõi.

(3) Nếu cơ quan thuế đã chấm dứt thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và đang thực hiện các biện pháp cưỡng chế tiếp theo thì phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan Hải quan biết và thực hiện biện pháp theo quy định tại Thông tư số 190/2013/TT-BTC ngày 12/12/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

IV. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP KÊ BIÊN TÀI SẢN, BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN KÊ BIÊN

1. Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin

a) Căn cứ lập danh sách

- Đã áp dụng biện pháp cưỡng chế Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng nhưng cơ quan thuế không thu được hoặc thu không đủ số tiền thuế nợ vào NSNN.

- Đủ điều kiện chuyển sang biện pháp này đối với tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế không còn sử dụng hóa đơn, không còn tồn hóa đơn đã thông báo phát hành, không đặt in hóa đơn và không mua hóa đơn của cơ quan thuế.

- Không áp dụng kê biên tài sản trong trường hợp người nộp thuế là cá nhân đang trong thời gian chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật.

b) Lập danh sách

Hàng ngày, công chức CCNT thực hiện:

(1) Rà soát cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và các văn bản, tài liệu do các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, cập nhật vào danh sách theo mẫu 04/DS-KB các trường hợp theo các căn cứ tại điểm 1.a mục V phần II quy trình này.

(2) Nhập thông tin vào mẫu 04/DS-KB ban hành kèm theo quy trình này các chỉ tiêu liên quan:

- Cột (1): ghi số tiền phải xác minh thông tin để cưỡng chế.

- Các cột từ (2) đến cột (3): theo hướng dẫn tại mẫu 04/DS-KB.

(3) Chuyển sang bước tiếp theo là thu thập và xác minh thông tin.

2. Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế

a) Các thông tin cần thu thập

- Loại tài sản, địa chỉ hiện nay của tài sản, giá trị ban đầu của tài sản, giá trị hiện tại của tài sản;

- Dự kiến giá trị tài sản sau khi bán đấu giá;

- Giá trị tài sản được phản ánh trên sổ sách kế toán, hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng, cho giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản (nếu mua bán tài sản phải có xác nhận của chủ sở hữu, chính quyền địa phương, cơ quan chức năng hoặc người làm chứng như xác nhận của người bán, của chính quyền địa phương, cơ quan chức năng về việc mua bán tài sản).

b) Các hình thức xác minh thông tin

Công chức CCNT thực hiện theo trình tự sau:

(1) Nhập thông tin vào các cột từ (4) đến (8) tại mẫu 04/DS-KB.

(2) Đối với các trường hợp thông tin chưa đầy đủ:

+ Đề nghị các bộ phận kê khai và kế toán thuế, thanh tra, kiểm tra và các bộ phận liên quan cung cấp (nếu cần thiết).

+ Gửi văn bản yêu cầu đối tượng bị cưỡng chế, cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm các tổ chức, cá nhân liên quan khác cung cấp thông tin theo mẫu 04/XM-KB ban hành kèm theo quy trình này.

Trong ngày nhận được thông tin cung cấp từ các tổ chức, cá nhân, công chức CCNT phải cập nhật thông tin vào mẫu 04/DS-KB.

(3) Trường hợp tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ thì xác minh tại địa bàn nơi đối tượng bị cưỡng chế đóng trụ sở kinh doanh hoặc cư trú, cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan đối với trường hợp gần trụ sở cơ quan thuế, chi phí xác minh thấp, đảm bảo có tài sản nhưng chưa xác định được về giá trị,...

(4) Xác định số tiền có khả năng thu vào NSNN thông qua bán đấu giá, căn cứ vào:

- Giá trị ban đầu của tài sản.

- Số năm sử dụng tài sản.

- Tỷ lệ khấu hao tài sản.

- Giá trị thị trường của tài sản (nếu có).

3. Các trường hợp phải tổng hợp vào danh sách cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác nắm giữ

Trường hợp sau khi yêu cầu cung cấp thông tin nếu đối tượng bị cưỡng chế, cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan không cung cấp thông tin hoặc công chức CCNT xác định số tiền thu được sau khi bán đấu giá tài sản kê biên không đủ bù đắp chi phí cưỡng chế thì tổng hợp vào các cột tương ứng của mẫu 04/DS-KB.

4. Ban hành quyết định cưỡng chế

a) Sau khi tổng hợp danh sách, công chức CCNT in danh sách theo mẫu 04/DS-KB đối với các trường hợp đầy đủ thông tin. Căn cứ vào danh sách này, công chức CCNT thực hiện:

(1) Dự thảo QĐCC theo mẫu 01/QĐ-KB ban hành kèm theo quy trình này.

(2) Báo cáo lãnh đạo phòng/ đội trình lãnh đạo cơ quan thuế ký, ban hành QĐCC kèm theo hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

+ Danh sách cưỡng chế theo mẫu số 04/DS-KB ban hành kèm theo quy trình này.

+ Thông báo 07/QLN có số tiền thuế nợ phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo dự thảo Quyết định này.

+ Quyết định cưỡng chế trước kèm theo các tài liệu chứng minh chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền thuế phải cưỡng chế theo quyết định này.

+ Văn bản xác minh thông tin từ tổ chức, cá nhân có liên quan.

+ Tài liệu chứng minh cá nhân có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

b) Sau khi nhận được dự thảo QĐCC kèm theo hồ sơ đầy đủ, thủ trưởng cơ quan thuế kýban hành QĐCC đảm bảo đúng thời điểm theo quy định:

- Ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

- Ngay sau khi danh sách áp dụng biện pháp cưỡng chế theo mẫu 04/DS-KB đã đầy đủ thông tin và được phê duyệt.

- Ngay sau khi nhận được các văn bản cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân về việc NNT còn nợ tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

5. Gửi quyết định cưỡng chế

a) Quyết định cưỡng chế được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc trước ngày QĐCC bắt đầu có hiệu lực. Hình thức gửi thực hiện theo quy định tại điểm 5 mục V phần I quy trình này.

b) Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản đối với các tài sản kê biên thuộc diện đăng ký quyền sở hữu thì phải được gửi cho các cơ quan sau:

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền về đăng ký tài sản gắn liền với đất trong trường hợp kê biên quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Cơ quan đăng ký phương tiện giao thông đường bộ, trong trường hợp tài sản kê biên là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Các cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, sử dụng khác theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức thực hiện

a) Thực hiện kê biên tài sản theo hướng dẫn tại Điều 38, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46 và Điều 47 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Trong quá trình thực hiện kê biên thì phải lập các biên bản theo mẫu 04-1/BB-KB, 04-2/BB-KB, 04-3/BB-KB, 04-4/BB-KB, 04-5/BB-KB, 04-6/BB-KB, 04-7/BB-KB ban hành kèm theo quy trình này.

b) Trong thời hạn 1 năm, kể từ ngày QĐCC có hiệu lực, bộ phận CCNT phối hợp với bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện theo dõi việc thi hành quyết định cưỡng chế của đối tượng bị CCNT cho đến khi tiền thuế nợ được nộp vào NSNN:

- Đối tượng bị cưỡng chế đã nộp hết số tiền thuế ghi tại quyết định cưỡng chế thì ngay trong ngày xác nhận đã nộp tiền, công chức CCNT thông báo bằng văn bản cho đối tượng bị cưỡng chế và các bên liên quan về việc hết hiệu lực của quyết định cưỡng chế do đối tượng bị cưỡng chế đã hoàn thành nghĩa vụ với NSNN.

- Số tiền thu được do bán đấu giá tài sản kê biên của đối tượng bị cưỡng chế cơ quan thi hành biện pháp cưỡng chế kê biên, bán đấu giá tài sản thực hiện:

+ Nộp tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế theo quyết định cưỡng chế.

+ Thanh toán chi phí cưỡng chế cho tổ chức cưỡng chế.

+ Trả lại cho đối tượng bị cưỡng chế sau khi nộp đủ tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN và thanh toán đầy đủ chi phí cưỡng chế.

c) Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế này, công chức CCNT thu thập xác minh được đầy đủ hồ sơ chứng minh việc có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế trước đó (khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập hoặc thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng) thì công chức CCNT thực hiện:

- Dự thảo tờ trình kèm toàn bộ hồ sơ để ban hành quyết định cưỡng chế trước đó đồng thời chấm dứt hiệu lực của biện pháp Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên trình lãnh đạo cơ quan thuế;

- Bổ sung vào danh sách phải ban hành quyết định cưỡng chế của biện pháp trước (mẫu 01/DS-TK hoặc mẫu 02/DS-TL hoặc mẫu 03/DS-HĐ).

V. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP THU TIỀN, TÀI SẢN CỦA ĐỐI TƯỢNG BỊ CƯỠNG CHẾ DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHẮC NẮM GIỮ

1. Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin

a) Căn cứ lập danh sách

- Đã gửi văn bản xác minh thông tin:

+ Đối tượng bị cưỡng chế, cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan không cung cấp thông tin.

+ Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin không có tài sản để kê biên.

+ Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về tài sản nhưng loại tài sản không thuộc diện được kê biên.

+ Công chức CCNT xác định số tiền thu được sau khi bán đấu giá tài sản kê biên không đủ bù đắp chi phí cưỡng chế.

- Đã ban hành QĐCC kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên nhưng còn trên 30 ngày thì hết thời hạn 1 năm kể từ ngày ban hành QĐCC, nhưng cơ quan thuế không thu được hoặc không thu đủ số tiền thuế nợ vào NSNN.

b) Lập danh sách

Hàng ngày, công chức CCNT thực hiện:

(1) Rà soát cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và các văn bản, tài liệu do các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, cập nhật vào danh sách theo mẫu 05/DS-BT3 ban hành kèm theo quy trình này các trường hợp theo các căn cứ tại điểm 1.a mục V phần II quy trình này.

(2) Nhập thông tin vào mẫu 05/DS-BT3 ban hành kèm theo quy trình này các chỉ tiêu liên quan:

- Cột (1): ghi số tiền phải xác minh thông tin để cưỡng chế

- Các cột từ (2) đến cột (3): theo hướng dẫn tại biểu 05/DS-BT3

(3) Chuyển sang bước tiếp theo là thu thập và xác minh thông tin.

2. Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế

a) Các thông tin cần thu thập

- Tên, mã số thuế, cơ quan thuế quản lý bên thứ 3.

- Loại tiền, tài sản hoặc công nợ bên thứ 3 đang nắm giữ.

- Giá trị tiền, tài sản và công nợ do bên thứ 3 đang nắm giữ.

- Tổ chức, cá nhân đang có khoản nợ đến hạn phải trả cho đối tượng bị cưỡng chế.

- Tổ chức, cá nhân, KBNN, TCTD được đối tượng bị cưỡng chế ủy quyền giữ hộ tiền, tài sản, hàng hóa, giấy tờ, chứng chỉ có giá trị hoặc cơ quan thuế có  căn cứ chứng minh số tiền, tài sản, hàng hóa, giấy tờ, chứng chỉ có giá trị mà cá nhân, hộ gia đình, tổ chức đó đang giữ thuộc sở hữu của đối tượng bị cưỡng chế.

b) Các hình thức xác minh thông tin

Công chức CCNT thực hiện theo trình tự sau:

(1) Nhập dữ liệu vào cột từ (4) đến (9) tại mẫu 05/DS-BT3.

(2) Đối với các trường hợp thông tin chưa đầy đủ:

+ Đề nghị các bộ phận kê khai và kế toán thuế, thanh tra, kiểm tra và các bộ phận có liên quan cung cấp các thông tin cơ sở dữ liệu chưa cập nhập.

+ Gửi văn bản yêu cầu đối tượng bị cưỡng chế, bên thứ ba các tổ chức, cá nhân có liên quan khác cung cấp thông tin theo mẫu 05/XM-BT3 ban hành kèm theo quy trình này.

Trong ngày nhận được thông tin cung cấp từ các tổ chức, cá nhân, công chức CCNT phải cập nhật thông tin vào mẫu 05/DS-BT3.

(3) Trường hợp cơ quan thuế có căn cứ xác định tổ chức, cá nhân (bên thứ ba) đang có khoản nợ hoặc đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế thì vẫn ban hành QĐCC.

(4) Sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu cung cấp thông tin, nếu bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chếvăn bản giải trình gửi cơ quan thuế về việc không thực hiện được việc cung cấp thông tin thì công chức CCNT dự thảo tờ trình, văn bản gửi cơ quan thuế quản lý bên thứ 3 trình lãnh đạo cơ quan thuế thực hiện yêu cầu phối hợp xác minh thông tin liên quan đến tiền, tài sản do bên thứ 3 đang nắm giữ. 

3. Các trường hợp phải tổng hợp vào danh sách cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy phép, giấy đăng ký

Trường hợp sau khi yêu cầu cung cấp thông tin nếu đối tượng bị cưỡng chế và các tổ chức, cá nhân liên quan không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin chứng minh rằng không thu đủ số tiền phải cưỡng bằng biện pháp thu bên thứ ba thì chuyển sang biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy phép, giấy đăng ký  (tổng hợp vào các cột tương ứng của mẫu 05/DS-BT3).

4. Ban hành quyết định cưỡng chế

a) Sau khi lập danh sách, công chức CCNT in danh sách theo mẫu 05/DS-BT3 ban hành kèm theo quy trình này đối với các trường hợp đầy đủ thông tin. Căn cứ vào danh sách này, công chức CCNT thực hiện:

(1) Dự thảo QĐCC theo mẫu 01/QĐ-BT3 ban hành kèm theo quy trình này.

(2) Báo cáo lãnh đạo phòng/đội trình lãnh đạo cơ quan thuế ký, ban hành QĐCC kèm theo hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

+ Danh sách cưỡng chế theo mẫu số 05/DS-BT3

+ Thông báo 07/QLN có số tiền thuế nợ phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo dự thảo Quyết định này.

+ Quyết định cưỡng chế trước kèm theo các tài liệu chứng minh chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền thuế phải cưỡng chế theo quyết định này.

+ Văn bản xác minh thông tin từ tổ chức, cá nhân có liên quan.

+ Tài liệu chứng minh cá nhân có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

b) Sau khi nhận dự thảo QĐCC kèm theo hồ sơ đầy đủ, thủ trưởng cơ quan thuế ký ban hành QĐCC đảm bảo đúng thời điểm theo quy định:

- Ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên.

- Ngay sau khi danh sách áp dụng biện pháp cưỡng chế theo mẫu 05/DS-BT3 đã đầy đủ thông tin và được phê duyệt.

- Ngay sau khi nhận được các văn bản cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân về việc NNT còn nợ tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

5. Gửi quyết định cưỡng chế

a) Quyết định cưỡng chế được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc trước ngày QĐCC bắt đầu có hiệu lực. Hình thức gửi thực hiện theo quy định tại điểm 5 mục V phần I quy trình này.

b) Quyết định cưỡng chế phải được gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên thứ 3, đối tượng bị cưỡng chế, bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng bị cưỡng chế, bên thứ ba cư trú hoặc tổ chức có trụ sở đóng trên địa bàn hoặc cơ quan nơi đối tượng bị cưỡng chế, bên thứ ba công tác.

6. Tổ chức thực hiện

a) Nguyên tắc thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế từ bên thứ ba thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

b) Trong thời hạn 1 năm, kể từ ngày QĐCC có hiệu lực, công chức CCNT thực hiện theo dõi việc thi hành quyết định cưỡng chế của đối tượng bị CCNT cho đến khi tiền thuế nợ được nộp vào NSNN.

c) Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế này, công chức CCNT thu thập xác minh được đầy đủ hồ sơ chứng minh việc có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế trước đó thì công chức CCNT thực hiện:

- Dự thảo tờ trình kèm toàn bộ hồ sơ để ban hành quyết định cưỡng chế trước đó đồng thời chấm dứt hiệu lực của biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác nắm giữ trình lãnh đạo;

- Bổ sung vào danh sách phải ban hành quyết định cưỡng chế của biện pháp trước (mẫu 01/DS-TK hoặc mẫu 02/DS-TL hoặc mẫu 03/DS-HĐ hoặc mẫu 04/DS-KB).

d) Tổ chức, cá nhân đang có khoản nợ hoặc giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưng chế thi hành quyết định hành chính thuế không thực hiện nộp thay số tiền thuế bị cưỡng chế trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan thuế thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Khoản 1 Điều 93 của Luật quản lý thuế.

VI. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG, GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ

1. Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin

a) Căn cứ lập danh sách

- Đã xác minh thông tin nhưng bên thứ 3 không nắm giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.

- Đã ban hành QĐCC thu tiền tài sản do bên thứ 3 đang nắm giữ nhưng còn trên 30 ngày tính đến thời hạn 1 năm của QĐCC mà cơ quan thuế không thu được hoặc không thu đủ số tiền thuế nợ vào NSNN.

b) Lập danh sách

Hàng ngày, công chức CCNT thực hiện:

(1) Rà soát cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và các văn bản, tài liệu do các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, cập nhật vào danh sách theo mẫu 06/DS-GP ban hành kèm theo quy trình này theo căn cứ tại điểm 1.a mục VI phần II quy trình này.

(2) Nhập thông tin vào mẫu 06/DS-GP các chỉ tiêu liên quan:

- Cột (1): ghi số tiền phải xác minh thông tin để cưỡng chế.

- Các cột từ (2) đến cột (3): theo hướng dẫn tại mẫu 06/DS-GP.

(3) Chuyển sang bước tiếp theo là thu thập và xác minh thông tin.

2. Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế

a) Các thông tin cần thu thập

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

b) Các hình thức xác minh thông tin

Công chức CCNT thực hiện theo trình tự sau:

(1) Nhập thông tin vào cột từ (4) đến (7) tại mẫu 06/DS-GP.

(2) Đối với các trường hợp thông tin chưa đầy đủ thì đề nghị các bộ phận kê khai và kế toán thuế, thanh tra, kiểm tra và các bộ phận liên quan cung cấp thông tin nếu thông tin trên cơ sở dữ liệu chưa cập nhập.

Trong ngày nhận được thông tin cung cấp từ các tổ chức, cá nhân, công chức CCNT phải cập nhật thông tin vào mẫu 06/DS-GP.

3. Ban hành văn bản thu hồi

a) Sau khi tổng hợp danh sách, công chức CCNT in danh sách theo mẫu 06/DS-GP đối với các trường hợp đầy đủ thông tin. Căn cứ vào danh sách này, công chức CCNT thực hiện:

(1) Dự thảo văn bản thu hồi theo mẫu 06/VB-GP ban hành kèm theo quy trình này.

(2) Báo cáo lãnh đạo phòng/đội trình lãnh đạo cơ quan thuế ký, ban hành văn bản thu hồi kèm theo hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

+ Danh sách cưỡng chế theo mẫu số 06/DS-GP.

+ Thông báo 07/QLN có số tiền thuế nợ phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo dự thảo Quyết định này.

+ Quyết định cưỡng chế trước kèm theo các tài liệu chứng minh chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền thuế phải cưỡng chế theo quyết định này.

+ Văn bản xác minh thông tin từ tổ chức, cá nhân có liên quan.

+ Tài liệu chứng minh cá nhân có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

b) Trong thời hạn 01(một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản thu hồi kèm theo hồ sơ đầy đủ, thủ trưởng cơ quan thuế ký ban hành văn bản thu hồi đúng thời điểm theo quy định:

- Ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ .

- Ngay sau khi danh sách áp dụng biện pháp cưỡng chế theo mẫu 06/DS-GP đã đầy đủ thông tin và được phê duyệt.

- Ngay sau khi nhận được các văn bản cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân về việc NNT còn nợ tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

5. Gửi văn bản thu hồi

a) Bộ phận hành chính gửi văn bản thu hồi cho đối tượng bị cưỡng chế, cơ quan cấp giấy chứng nhận trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc trước ngày QĐCC bắt đầu có hiệu lực theo thời hạn ghi tại QĐCC. Hình thức gửi thực hiện theo quy định tại điểm 5 mục V phần I quy trình này.

b) Bộ phận CCNT có trách nhiệm phối hợp với bộ phận hành chính gửi văn bản thu hồi kịp thời đúng quy định.

6. Tổ chức thực hiện

Công chức CCNT thực hiện theo dõi việc thi hành quyết định cưỡng chế trong thời gian quyết định có hiệu lực:

 - Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cưỡng chế của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề phải ban hành quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề hoặc thông báo cho cơ quan thuế về lý do không thu hồi.

- Sau khi nhận được văn bản về việc không thu hồi các giấy phép nêu trên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế tiếp tục thực hiện theo dõi khoản nợ này và khi có đầy đủ thông tin, điều kiện để thực hiện biện pháp cưỡng chế trước đó thì người ban hành quyết định cưỡng chế có quyền ban hành quyết định thực hiện bin pháp cưỡng chế trước để bảo đảm thu đủ số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế (mẫu 01/DS-TK hoặc mẫu 02/DS-TL hoặc mẫu 03/DS-HĐ hoặc mẫu 04/DS-KB hoặc mẫu 05/DS-BT3).

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ

1. Tổng cục Thuế

- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp, đảm bảo thực hiện đúng các quy định và hướng dẫn tại quy trình cưỡng chế.

- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp CCNT trên từng địa bàn và trên toàn quốc, từ đó, đề ra các biện pháp phối hợp xử phạt thu nợ thuế có hiệu quả.

- Tổ chức tổng kết, đánh giá công tác CCNT để bổ sung, sửa đổi quy trình phù hợp với thực tiễn.

- Thiết kế phần mềm ứng dụng nhằm triển khai thực hiện công tác CCNT trên toàn quốc khoa học, thuận lợi và hiệu quả.

2. Cục Thuế

- Chỉ đạo tổ chức, phân công công chức CCNT theo đúng chức năng, nhiệm vụ.

- Chỉ đạo các bộ phận chức năng liên quan trong cơ quan thuế phối hợp thực hiện công việc CCNT theo đúng quy định tại quy trình này.

- Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các Chi cục Thuế thực hiện quy trình CCNT.

- Thực hiện báo cáo tình hình CCNT định kỳ theo quy định.

- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp CCNT trên địa bàn, theo đó:

+ Đề xuất các biện pháp phối hợp với các cơ quan thực hiện CCNT có hiệu quả;

+ Hướng dẫn chi tiết, hoặc ban hành mẫu biểu thực hiện để xử phạt kịp thời những tình huống cụ thể trong quá trình CCNT;

+ Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình cưỡng chế; đề xuất những nội dung bổ sung, sửa đổi quy trình cưỡng chế về Tổng cục Thuế.

3. Chi cục Thuế

- Tổ chức, phân công công chức CCNT theo đúng chức năng, nhiệm vụ.

- Chỉ đạo các bộ phận chức năng liên quan trong cơ quan thuế phối hợp thực hiện các biện pháp CCNT theo đúng quy định tại quy trình này.

- Thực hiện báo cáo tình hình CCNT định kỳ theo quy định.

- Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình cưỡng chế; đề xuất những nội dung bổ sung, sửa đổi quy trình cưỡng chế về Cục Thuế.

II. BÁO CÁO, LƯU TRỮ HỒ SƠ

1. Báo cáo kết quả CCNT

a) Lập và gửi báo cáo

Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế cấp dưới lập và gửi báo cáo lên cơ quan thuế cấp trên Báo cáo thống kê tình hình ban hành Thông báo 07/QLN và Quyết định cưỡng chế nợ thuế (mẫu số 01/BCCC ban hành kèm theo quy trình này).

b) Thời hạn gửi báo cáo hàng tháng

- Chi cục Thuế gửi báo cáo về Cục Thuế trước ngày 18 tháng sau.

- Cục Thuế gửi báo cáo về Tổng cục Thuế trước ngày 20 tháng sau.

Trường hợp thời hạn gửi báo cáo trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo.

Sau thời hạn gửi báo cáo như trên, nếu có sự thay đổi về phân loại tiền thuế nợ thì được cập nhật vào kỳ báo cáo tiếp theo.

c) Hình thức gửi báo cáo

- Gửi qua thư điện tử (Email).

- Truyền qua hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

Riêng đối với báo cáo tháng 12 hàng năm: cơ quan thuế cấp dưới gửi lên cơ quan thuế cấp trên bằng ba hình thức: thư điện tử (Email), truyền qua hệ thống ứng dụng quản lý thuế và bằng văn bản (có ký tên, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan thuế).

2. Lưu hồ sơ

2.1. Báo cáo

- Báo cáo bằng văn bản: bộ phận quản lý nợ lưu trữ các báo cáo của cơ quan thuế đã gửi lên cơ quan thuế cấp trên.

- Báo cáo gửi bằng hình thức điện tử: lưu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tại cơ quan thuế các cấp quản lý NNT.

2.2. Hồ sơ

- Hồ sơ CCNT được lập riêng cho từng người nợ thuế và theo từng quyết định CCNT.

- Hồ sơ lưu trữ tại bộ phận quản lý nợ và CCNTthực hiện theo quy định về văn thư lưu trữ của nhà nước./.

PHỤ LỤC 1

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

1. Tiền thuế nợ là các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; các khoản thu từ đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (gọi chung là tiền thuế) nhưng đã hết thời hạn quy định mà NNT chưa nộp vào NSNN.

2. Tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh là: các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; các khoản thu từ đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật NNT đã nộp nhưng có một số sai sót trên chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ chậm luân chuyển hoặc thất lạc, chờ ghi thu - ghi chi mà cơ quan thuế đang điều chỉnh theo đúng quy định.

3. Người nợ thuế là NNT có khoản tiền thuế nợ theo quy định tại điểm 1 mục IV phần A quy trình này.

4. Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ là ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ là ngày khoản nợ được nộp vào NSNN; hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bản xoá nợ, miễn nộp hoặc xử lý bằng các hình thức khác.

6. Khoản nợ là số tiền thuế bắt đầu được tính nợ hay được gọi là bắt đầu phát sinh tiền thuế nợ.

7. Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm kết thúc tính nợ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật.

8. Khóa sổ thuế là thời điểm ngừng nhập các chứng từ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT như tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, các quyết định, thông báo... Sau khi khóa sổ thuế, mọi số liệu trên Sổ theo dõi thu nộp thuế các tháng trước sẽ không được điều chỉnh, bổ sung ngay, mà chỉ được điều chỉnh, bổ sung sau ngày khóa sổ và sẽ được hạch toán vào thời điểm phát hiện để điều chỉnh, bổ sung vào kỳ thuế tiếp theo.

9. Các chữ viết tắt trong quy trình

- NSNN: Ngân sách nhà nước.

- NHTM: Ngân hàng thương mại.

- KBNN: Kho bạc nhà nước.

- TCTD: Tổ chức tín dụng.

- NNT: Người nộp thuế.

- CCNT: Cưỡng chế nợ thuế

- QĐCC: Quyết định cưỡng chế

- CSDL: Cơ sở dữ liệu

PHỤ LỤC 2

NGÀY BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ

Điều 11. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản

điểm b Khoản 3 - Quyết định cưỡng chế phải được ban hành:

Trong ngày thứ 91 (chín mốt) kể từ ngày số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế hết thời hạn nộp thuế.

Ngay sau ngày hết thời hạn gia hạn nộp thuế, hết thời hạn cho phép nộp dần tiền thuế nợ theo quy định của pháp luật.

Ngay sau ngày người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Ngay sau ngày người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 (mười) ngày (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế).

Điều 12. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

Điểm c Khoản 3 - Quyết định cưỡng chế được ban hành:                       

- Ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của cá nhân bị cưỡng chế mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản;     

- hoặc ngay sau ngày chuyển sang biện pháp tiếp theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 11 Thông tư này đối với cá nhân:

Trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin chứng minh rằng không thực hiện được biện pháp cưỡng chế này hoặc nếu thực hiện thì không thu đủ tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế do tài khoản đối tượng bị cưỡng chế không có số dư, không có giao dịch qua tài khoản trong vòng 03 (ba) tháng gần nhất kể từ thời điểm nhận được văn bản trở về trước hoặc thuộc trường hợp nêu tại điểm b Khoản 1 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện: nếu là cá nhân đang được hưởng tiền lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức, cá nhân chi trả thì chuyển sang cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập ngay sau ngày nhận được các thông tin do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp.

Điều 13. Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

Điểm c Khoản 3 - Quyết định cưỡng chế được ban hành:

- Ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của cá nhân bị cưỡng chế mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, yêu cầu phong tỏa tài khoản đối với tổ chức bị cưỡng chế; quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đối với cá nhân.

- Ngay sau ngày đủ điều kiện chuyển sang biện pháp tiếp theo qui định tại:

+ Điểm d Khoản 2 Điều 11 Thông tư 215 đối với tổ chức: Trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin chứng minh rằng không thực hiện được biện pháp cưỡng chế này hoặc nếu thực hiện thì không thu đủ tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế do tài khoản đối tượng bị cưỡng chế không có số dư, không có giao dịch qua tài khoản trong vòng 03 (ba) tháng gần nhất kể từ thời điểm nhận được văn bản trở về trước hoặc thuộc trường hợp nêu tại điểm b Khoản 1 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện: nếu là tổ chức thì chuyển sang cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

+ Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư này đối với cá nhân: Trường hợp sau 03 (ba) ngày làm việc, cá nhân bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập và các cơ quan, tổ chức liên quan không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về tiền lương và thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế thì cơ quan có thẩm quyền chuyển sang thực hiện: nếu cá nhân bị cưỡng chế có sử dụng hóa đơn thì chuyển sang cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

Điều 14. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật

Điểm b Khoản 3 - Quyết định cưỡng chế được ban hành:

- Ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng;

 - Hoặc ngay sau ngày đủ điều kiện chuyển sang biện pháp tiếp theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 13 Thông tư 215 như sau: Trường hợp xác minh tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế không còn sử dụng hóa đơn, không còn tồn hóa đơn đã thông báo phát hành, không đặt in hóa đơn và không mua hóa đơn của cơ quan thuế thì cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện chuyển sang cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên ngay trong ngày tiếp theo ngày xác minh các thông tin về hóa đơn nêu trên.

Điều 15. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ

- Ngay sau ngày hết thời hiệu của quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hoá đơn không còn giá trị sử dụng;

 - Hoặc ngay sau ngày đủ điều kiện chuyển sang biện pháp tiếp theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 14 Thông tư 215 như sau: Trường hợp đối với cá nhân hoặc trường hợp sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản xác minh về tài sản cho đối tượng bị cưỡng chế, cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và các tổ chức, cá nhân liên quan không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ các thông tin về tài sản hoặc trường hợp xác định số tiền thu được sau khi bán đấu giá tài sản kê biên không đủ bù đắp chi phí cưỡng chế thì cơ quan có thẩm quyền chuyển sang cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ.

PHỤ LỤC 3

CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ TỪ BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ ĐANG THỰC HIỆN SANG BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ TIẾP THEO

- Nếu đang thực hiện biện pháp trích chuyển tài khoản, phong tỏa tài khoản, biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập thì công chức quản lý nợ dự thảo tờ trình và quyết định chấm dứt biện pháp này và chuyển sang thực hiện ngay các bước cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

- Nếu cơ quan thuế đang thực hiện biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng thì công chức quản lý nợ dự thảo văn bản trình lãnh đạo cơ quan thuế thông báo cho cơ quan hải quan biết để theo dõi.

- Nếu cơ quan thuế đã chấm dứt thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và đang thực hiện các biện pháp cưỡng chế tiếp theo thì công chức quản lý nợ dự thảo văn bản trình lãnh đạo cơ quan thuế thông báo cho cơ quan hải quan biết và thực hiện các biện pháp tiếp theo quy định tại Thông tư số 190/2013/TT-BTC.

PHỤ LỤC

CÁC MẪU BIỂU VỀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế )

STT

Tên mẫu biểu

Ký hiệu

1

Danh sách cưỡng chế áp dụng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản

01/DS-TK

2

Danh sách cưỡng chế áp dụng biện pháp khấu trừ tiền lương, thu nhập

02/DS-TL

3

Danh sách cưỡng chế áp dụng biện pháp thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng

03/DS-HĐ

4

Danh sách cưỡng chế áp dụng biện pháp kê biên tài sản

04/DS-KB

5

Danh sách cưỡng chế áp dụng biện pháp thu bên thứ ba

05/DS-BT3

6

Danh sách cưỡng chế áp dụng biện pháp thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận

06/DS-GP

7

Mẫu văn bản xác minh thông tin biện pháp trích tiền từ tài khoản

01/XM-TK

8

Mẫu văn bản xác minh thông tin biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

02/XM-TL

9

Mẫu văn bản xác minh thông tin biện pháp thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng

03/XM-HĐ

10

Mẫu văn bản xác minh thông tin biện pháp kê biên tài sản

05/XM-KB

11

Mẫu văn bản xác minh thông tin biện pháp thu từ bên thứ 3

06/XM-BT3

12

Biên bản định giá lại tài sản kê biên

04-1/BB-KB

13

Biên bản định giá tài sản kê biên

04-2/BB-KB

14

Biên bản chuyển giao tài sản kê biên để bán đấu giá

04-3/BB-KB

15

Biên bản giao bảo quản tài sản kê biên

04-4/BB-KB

16

Biên bản về việc kê biên tài sản

04-5/BB-KB

17

Biên bản niêm phong/mở niêm phong tài sản bị kê biên

04-6/BB-KB

18

Biên bản thỏa thuận định giá tài sản kê biên

04-7/BB-KB

19

Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản

01/QĐ-TK

20

Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

01/QĐ-TL

21

Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

07/QĐ-HĐ

22

Thông báo về việc hóa đơn không còn giá trị sử dụng

08/TB-HĐ

23

Thông báo về việc hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng

09/TB-HĐ

24

Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản

01/QĐ-KB

25

Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thu từ bên thứ ba

01/QĐ-BT3

26

Văn bản đề nghị thu hồi đăng ký kinh doanh

06/VB-GP

27

Báo cáo thống kê thông báo 07/QLN và quyết định cưỡng chế nợ thuế đã ban hành trong tháng ... năm ...

01/BBCC

Mẫu: 01/XM-TK
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ)...
----------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Số: ……
V/v cung cấp thông tin

………, ngày .... tháng… năm …

                  

Kính gửi:...(tên người nộp thuế/tên tổ chức tín dụng)…

Mã số thuế: ………………….

Địa chỉ: ………………………..

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều 47 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định về công khai thông tin người nộp thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của…(tên người nộp thuế)....., MST: …..; địa chỉ kinh doanh ........;

…(Tên cơ quan thuế)…. đề nghị cung cấp các thông tin về tài khoản của…(tên người nộp thuế)/(tên tổ chức tín dụng) … để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản; phong tỏa tài khoản theo quy định, bao gồm:

1. Số và ký hiệu các tài khoản tiền gửi tại…(tên tổ chức tín dụng; địa chỉ, MST)…; số tiền hiện có (số dư) của các tài khoản tại thời điểm cung cấp thông tin.

2. Sao kê các giao dịch qua tài khoản trong vòng 03 (ba) tháng gần nhất trở về trước kể từ thời điểm nhận được văn bản này.          

Đề nghị…(tên người nộp thuế)/(tên tổ chức tín dụng)…… gửi văn bản cung cấp thông tin nêu tại điểm 1 và 2 ở trên trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản này. Văn bản cung cấp thông tin gửi về ...(tên cơ quan thuế) .... theo địa chỉ: …

Nếu quá thời hạn nêu trên…(tên người nộp thuế)/(tên tổ chức tín dụng)….. không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thì ..(tên cơ quan thuế)… sẽ thực hiện phong tỏa tài khoản của…(tên người nộp thuế) … và chuẩn bị tiến hành các biện pháp cưỡng chế tiếp theo theo qui định của pháp luật.

Cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, QLN.

CỤC TRƯỞNG/CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu: 02/XM-TL
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ)...
------------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

 

Số: …….               
V/v cung cấp thông tin

………, ngày .... tháng… năm …

                                   

Kính gửi:…(tên người nộp thuế)/(tên tổ chức chi trả)…

Mã số thuế: ………………….

Địa chỉ: ………………………..

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều 47 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định về công khai thông tin người nộp thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của…(tên người nộp thuế)....., MST: …..; địa chỉ kinh doanh ............;

…(tên cơ quan thuế)… yêu cầu…(tên người  nộp thuế)/(tên tổ chức chi trả)... cung cấp các thông tin về tiền lương, thu nhập của…(tên người nộp thuế)… để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ tiền lương, thu nhập theo quy định, bao gồm:

1. Tên, mã số thuế, địa chỉ của cơ quan tổ chức chi trả….;

2. Tiền lương, thu nhập của …(tên người nộp thuế)...

Đề nghị …(tên người nộp thuế)/(tên tổ chức chi trả)…… gửi văn bản cung cấp thông tin nêu tại điểm 1 và 2 ở trên cho …(tên cơ quan thuế)… trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản này. Văn bản cung cấp thông tin gửi về....(tên cơ quan thuế) .... theo địa chỉ: …

Nếu quá thời hạn nêu trên…(tên người nộp thuế)/(tên tổ chức chi trả) ….. không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thì …( tên cơ quan thuế)… sẽ tiến hành các biện pháp cưỡng chế tiếp theo theo qui định của pháp luật.

Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, QLN.

CỤC TRƯỞNG/CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu: 03/XM-HĐ

Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ)...
------------

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

  Số: ……….                
  V/v cung cấp thông tin

………, ngày ....    tháng… năm …

                                   

Kính gửi: …(tên người nộp thuế)…

Mã số thuế: ………………….

Địa chỉ:  ………………………..

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều 47 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định về công khai thông tin người nộp thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của…(tên người nộp thuế)…, MST:..; địa chỉ kinh doanh .......;

…(tên cơ quan thuế)…yêu cầu…(tên người nộp thuế)… cung cấp các thông tin về tình hình sử dụng hóa đơn… để thực hiện cưỡng chế theo quy định, bao gồm:

1. Các thông tin theo thông báo phát hành hóa đơn của…(tên người nộp thuế)…: tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...).

2. Tình hình sử dụng hóa đơn của đối tượng bị cưỡng chế: Số tồn đầu kỳ; phát hành trong kỳ; Số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ; Số hóa đơn còn tồn tại thời điểm xác minh thông tin.  

Đề nghị …(tên người nộp thuế)… gửi văn bản cung cấp thông tin nêu tại điểm 1 và 2 ở trên cho …(tên cơ quan thuế)…trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế gửi văn bản này, gửi về ....(tên cơ quan thuế) .... theo địa chỉ: …

…(tên cơ quan thuế)…gửi kèm theo báo cáo tình hình, số liệu sử dụng hóa đơn đang lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để…(tên người nộp thuế)…đối chiếu. Nếu dữ liệu của…(tên người nộp thuế)…có sai lệch thì đề nghị điều chỉnh và bổ sung.

Nếu quá thời hạn nêu trên… (tên người nộp thuế)… không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thì…(tên cơ quan thuế)… sẽ căn cứ vào dữ liệu hóa đơn của cơ quan thuế để tiến hành biện pháp cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng theo qui định của pháp luật.

Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, QLN.

CỤC TRƯỞNG/CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu: 04/XM-KB
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ)...
------------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Số: ……………                
V/v cung cấp thông tin

………, ngày .... tháng… năm …

             

Kính gửi:...(tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)…

Mã số thuế: ………………….

Địa chỉ: ………………………..

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều 47 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định về công khai thông tin người nộp thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của…(tên người nộp thuế)..., MST:...; địa chỉ kinh doanh ...........;

… (tên cơ quan thuế)…yêu cầu… (tên người nộp thuế)… cung cấp các thông tin về danh mục các tài sản để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản theo quy định, bao gồm:

1. Địa chỉ sử dụng/cất trữ hiện nay, giá trị: ban đầu, hiện tại; dự kiến thanh lý tài sản.

2. Giá trị tài sản được phản ánh trên sổ sách kế toán, hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản (trường hợp mua bán tài sản phải có xác nhận của chủ sở hữu, chính quyền địa phương, cơ quan chức năng hoặc người làm chứng như xác nhận của người bán, của chính quyền địa phương, cơ quan chức năng về việc mua bán tài sản).         

Đề nghị…(tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)…gửi văn bản cung cấp thông tin nêu tại điểm 1 và 2 ở trên cho …(tên cơ quan thuế)… trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế gửi văn bản này. Văn bản cung cấp thông tin gửi về....(tên cơ quan thuế) .... theo địa chỉ: …

Trường hợp người nộp thuế là cá nhân đang trong thời gian chữa bệnh: đề nghị gửi các tài liệu chứng minh đang chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh được thành lập theo qui định của pháp luật.

Nếu quá thời hạn nêu trên…(tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)….. không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thì…(tên cơ quan thuế)… sẽ tiến hành biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của…(tên người nộp thuế)…theo qui định của pháp luật.

Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, QLN.

CỤC TRƯỞNG/CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu: 05/XM-BT3
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ)...
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: ………………..
V/v cung cấp thông tin

………, ngày .... tháng… năm …

                   

Kính gửi:…(tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)/(cơ quan  thuế quản lý trực tiếp bên thứ ba)…

Mã số thuế: ………………….

Địa chỉ:  ………………………..

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều 47 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định về công khai thông tin người nộp thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của…(tên người nộp thuế)....., MST: …..; địa chỉ kinh doanh ..............;

…(tên cơ quan thuế)… yêu cầu …(tên người nộp thuế)/(tên tổ chức, cá nhân)/

(bên thứ ba)… cung cấp các thông tin về tiền, tài sản do tổ chức,cá nhân khác bên thứ ba nắm giữ…………….. để cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu đối với bên thứ ba theo quy định, bao gồm:

1. …(Tên tổ chức, cá nhân)… đang nắm giữ tiền và tài sản của…(tên người nộp thuế)…; Địa chỉ…; MST(nếu có)…

2. Tiền: VNĐ, ngoại tệ.

3. Tài sản: Yêu cầu cung cấp các thông tin về danh mục các tài sản bên thứ ba đang nắm giữ.

+ Địa chỉ sử dụng/ cất trữ hiện nay, giá trị: ban đầu, hiện tại; dự kiến thanh lý tài sản.

+ Giá trị tài sản được phản ánh trên sổ sách kế toán, hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản (nếu mua bán tài sản phải có xác nhận của chủ sở hữu, chính quyền địa phương, cơ quan chức năng hoặc người làm chứng như xác nhận của người bán, của chính quyền địa phương, cơ quan chức năng về việc mua bán tài sản).

4. Các khoản nợ đối với…(tên người nộp thuế)…sắp đến hạn phải trả: giá trị, thời hạn.

Đề nghị …(tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)/(bên thứ ba)… gửi văn bản cung cấp thông tin nêu tại điểm 1, 2, 3 và 4 ở trên cho …(tên cơ quan thuế)… trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản này. Văn bản cung cấp thông tin gửi về....(tên cơ quan thuế) .... theo địa chỉ: …

Trường hợp cơ quan thuế có tài liệu hợp pháp chứng minh: Tổ chức, cá nhân, kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng được đối tượng bị cưỡng chế ủy quyền giữ hộ tiền, tài sản, hàng hóa, giấy tờ, chứng chỉ có giá mà cá nhân, hộ gia đình, tổ chức đó đang giữ là thuộc sở hữu của đối tượng bị cưỡng chế thì …(cơ quan thuế)…sẽ tiến hành cưỡng chế nếu không cung cấp thông tin.

Nếu quá thời hạn nêu trên… (tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)/(bên thứ ba)… không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ cho…(cơ quan thuế)… sẽ tiến hành biện pháp cưỡng chế theo qui định của pháp luật.

Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, QLN.

CỤC TRƯỞNG/CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu: 04-1/BB-KB
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ) (1)...
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

BIÊN BẢN

Định giá lại tài sản kê biên

Hôm nay, hồi ...........giờ.........ngày...........tháng.........năm........................................

Tại (2)........................................................................................................................

HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN KÊ BIÊN gồm:

1. .................................Chức vụ.....................................Đơn vị................................

2. .................................Chức vụ.....................................Đơn vị................................

3. .................................Chức vụ.....................................Đơn vị.................................

4. .................................Chức vụ.....................................Đơn vị.................................

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) CÓ TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN:

1. Ông (Bà):...................................................Quốc tịch............................................

Địa chỉ:.....................................................................................................................

Ngành nghề kinh doanh:...........................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:....................Ngày cấp:....................Nơi cấp.....................

2. Ông (Bà):.......................................................Quốc tịch........................................

Đã tiến hành định giá lại tài sản đã kê biên theo Quyết định Thành lập Hội đồng định giá tài sản số: .../200../QĐ-UB của
....................... thành lập và quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính số.......ngày.........tháng...........năm.......của.............

Đối với Ông (Bà)/tổ chức (3):............................................................................

Quốc tịch:..............................................................................................................

Địa chỉ:...............................................................................................................

Ngành nghề kinh doanh:.....................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:................Ngày cấp:....................Nơi cấp...........

Căn cứ vào biên bản định giá tài sản kê biên ngày........ tháng .... năm ............

Căn cứ vào giá thị trường (đính kèm các chứng từ hoặc tài liệu tham khảo các cơ quan chức năng cung cấp), căn cứ vào chứng từ hóa đơn, giấy chứng nhận tài sản, sổ sách kế toán  và các chứng từ có giá trị khác của tổ chức, cá nhân bị kê biên tài sản xuất trình, các bên thống nhất định giá các loại tài sản kê biên để chuyển cho tổ chức bán đấu giá tài sản thực hiện bán đấu giá để nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Hội đồng định giá đã tiến hành định giá lại tài sản đã kê biên cụ thể:

Chi tiết các tài sản định giá gồm có (4):

.............................................................................................................................................................................................................

Lý do định giá lại: .....................................................................................................

Việc định giá lại tài sản kê biên kết thúc vào lúc...giờ..., ngày....tháng....năm....Quá trình định giá lại tài sản của ông (bà)/tổ chức...........đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.

Biên bản được lập thành ......bản; mỗi bản gồm.........trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho từng thành viên trong cuộc họp,  ..............bản lưu tại cơ quan Thuế.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có) (5):

...........................................................................................................................................................................................................

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TỔ CHỨC
THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ

(Ký, ghi rõ họ tên)

                  

CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ

   (Ký, ghi rõ họ tên)

TỔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN CÓ THAM GIA ĐỊNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)(6)

 

(1): Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;

(2): Ghi địa điểm tiến hành kê biên tài sản và định giá tài sản;

(3):  Ghi tên và các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân bị kê biên tài sản như: địa chỉ, nghề nghiệp, quốc tịch, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu...;

(4): Ghi tài sản bị kê biên, trong đó nêu rõ: mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm của từng tài sản bị kê biên, số lượng, xuất xứ, đơn giá đã định, trị giá tài sản theo giá đã định;

(5): Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên;

(6) Trường hợp tổ chức hoặc các bên đương sự có tham gia định giá.

 

Mẫu: 04-2/BB-KB
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ) (1)...
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

BIÊN BẢN

Định giá tài sản kê biên

Hôm nay, hồi ...........giờ.........ngày...........tháng.........năm........................

Tại (2).................................................................

HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN KÊ BIÊN gồm:

1. .............................Chức vụ...................................Đơn vị................................

2. .............................Chức vụ...................................Đơn vị................................

3. ..............................Chức vụ.....................................Đơn vị.................................

4. ..............................Chức vụ.....................................Đơn vị.................................

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) CÓ TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN:

1. Ông (Bà):.............................................Quốc tịch.................................

Địa chỉ:....................................................................................

Ngành nghề kinh doanh:.......................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:...............Ngày cấp:...............Nơi cấp.........................

2. Ông (Bà):.........................................................Quốc tịch...............................

Đã tiến hành định giá tài sản đã kê biên theo Quyết định Thành lập Hội đồng định giá tài sản số: .../.../QĐ-UB của .............. thành lập và quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính số...........ngày..........tháng...........năm.............của.......................

Đối với Ông (Bà)/tổ chức (3):..................................................................................

Quốc tịch:................................................................................................................

Địa chỉ:...................................................................................................................

Ngành nghề kinh doanh:......Giấy CMND/hộ chiếu số:.....Ngày cấp:.....Nơi cấp.........

Căn cứ vào giá thị trường (đính kèm các chứng từ hoặc tài liệu tham khảo các cơ quan chức năng cung cấp), căn cứ vào chứng từ hóa đơn, giấy chứng nhận tài sản, sổ sách kế toán  và các chứng từ có giá trị khác của tổ chức, cá nhân bị kê biên tài sản xuất trình, các bên thống nhất định giá các loại tài sản kê biên để chuyển cho tổ chức bán đấu giá tài sản thực hiện bán đấu giá để nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Chi tiết các tài sản định giá gồm có (4):

...............................................................................................................................................................................................................

Việc định giá tài sản kê biên kết thúc vào lúc...giờ.....ngày.....tháng.....năm.......Quá trình định giá tài sản của ông (bà)/tổ chức..............đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.

Biên bản được lập thành ......bản; mỗi bản gồm.........trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho từng thành viên trong cuộc họp, ..............bản lưu tại cơ quan thuế.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có) (5):

............................................................................................................................................................................................................

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TỔ CHỨC
THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ

(Ký, ghi rõ họ tên)

TỔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN CÓ THAM GIA ĐỊNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)(6)

 

(1): Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;

(2): Ghi địa điểm tiến hành kê biên tài sản và định giá tài sản;

(3): Ghi tên và các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân bị kê biên tài sản như: địa chỉ, nghề nghiệp, quốc tịch, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu...;

(4): Ghi tài sản bị kê biên, trong đó nêu rõ: mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm của từng tài sản bị kê biên, số lượng, xuất xứ, đơn giá đã định, trị giá tài sản theo giá đã định;

(5): Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên;

(6) Trường hợp tổ chức hoặc các bên đương sự có tham gia định giá.

 

Mẫu: 04-3/BB-KB
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ) (1)...
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

BIÊN BẢN

Chuyển giao tài sản kê biên để bán đấu giá

Hôm nay, hồi ............giờ.........ngày...........tháng.........năm............................

Tại (2).............................................................................................................

Chúng tôi gồm:

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO:

1. .............................................Chức vụ...................................Đơn vị..............

2. .............................................Chức vụ.................................Đơn vị................

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN:

Ông (Bà):..................................Quốc tịch.........................................................

Địa chỉ:................................................................................

Nghề nghiệp:.......................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:.....................Ngày cấp:.....................Nơi cấp...........

NGƯỜI CHỨNG KIẾN:

Ông (Bà):..................................Quốc tịch.........................................................

Địa chỉ:................................................................................

Nghề nghiệp:.......................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:.....................Ngày cấp:.....................Nơi cấp...........

Đã tiến hành chuyển giao tài sản kê biên để bán đấu giá theo quyết định kê biên tài sản
số.......ngày........tháng..........năm.........của.............

Cho Ông (Bà)/tổ chức đại diện bên nhận:....................Quốc tịch......................

Địa chỉ:................................................................................

Nghề nghiệp:.......................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:.....................Ngày cấp:.....................Nơi cấp...........

Tài sản kê biên chuyển giao gồm có (3):

...........................................................................................................................................................................................................    

Hồ sơ gồm có (4):................................................................................................

Việc chuyển giao tài sản kê biên kết thúc vào hồi ....giờ..., ngày...tháng...năm....

Biên bản được lập thành ...... bản; mỗi bản gồm.........trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho.....................................................01 bản.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có) (5):..................................................................................................

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)
 

 

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1): Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;

(2): Ghi địa điểm tiến hành chuyển giao tài sản  kê biên;

(3):Ghi tên gọi, số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản kê biên; Đối với phương tiện thì phải ghi rõ biển kiểm soát. Nếu nhiều thì lập danh mục kèm theo và danh mục phải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản;

(4): Ghi cụ thể hồ sơ bàn giao (tên bút lục, số trang, tình trạng...)

(5): Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên;

 

Mẫu: 04-4/BB-KB
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ) (1)...
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

BIÊN BẢN

Giao bảo quản tài sản kê biên

Hôm nay, hồi ............giờ.........ngày...........tháng.........năm............................

Tại (2).............................................................................................................

Chúng tôi gồm:

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO:

1. ....................................... Chức vụ.....................................Đơn vị..............

2. ......................................  Chức vụ.....................................Đơn vị..............

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN:

Ông (Bà):..................................Quốc tịch.........................................................

Địa chỉ:................................................................................

Nghề nghiệp:.......................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:.....................Ngày cấp:.....................Nơi cấp...........

NGƯỜI CHỨNG KIẾN:

Ông (Bà):..................................Quốc tịch.........................................................

Địa chỉ:................................................................................

Nghề nghiệp:.......................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:.....................Ngày cấp:.....................Nơi cấp...........

Đã tiến hành giao bảo quản tài sản kê biên theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính số.......ngày..........tháng...........năm.........của..............

Tài sản kê biên chuyển giao gồm có (3):

.....................................................................................................................................................

Việc giao bảo quản tài sản kê biên kết thúc vào hồi ....giờ..., ngày...tháng...năm....

Biên bản được lập thành ...... bản; mỗi bản gồm.........trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho...............................................................01 bản.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có) (4):.................................................................................................

 

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)
 

 

CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
 

 

(1): Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;

(2): Ghi địa điểm tiến hành giao bảo quản  tài sản  kê biên;

(3): Ghi tên gọi, số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản kê biên; Đối với phương tiện thì phải ghi rõ biển kiểm soát. Nếu nhiều thì lập danh mục kèm theo và danh mục phải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản;

(4): Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên;

(5): Trường hợp cá nhân hoặc người đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người chứng kiến từ chối ký, thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

 

Mẫu: 04-5/BB-KB
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ) (1)...
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

BIÊN BẢN

Về việc kê biên tài sản

 

Hôm nay, hồi ............giờ.........ngày...........tháng.........năm............................

Tại (2).............................................................................................................

Chúng tôi gồm:

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THUẾ:

1. .............................................Chức vụ................................Đơn vị................

2. .............................................Chức vụ................................Đơn vị................

3. .............................................Chức vụ................................Đơn vị................

4. .............................................Chức vụ................................Đơn vị................

NGƯỜI CHỨNG KIẾN:

1. Ông (Bà):..................................Quốc tịch..................................................

Địa chỉ:................................................................................

Nghề nghiệp:.......................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:.....................Ngày cấp:.....................Nơi cấp...........

2. Ông (Bà):..................................Quốc tịch...................................................

Địa chỉ:................................................................................

Nghề nghiệp:.......................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:.....................Ngày cấp:.....................Nơi cấp...........

Đã tiến hành kê biên tài sản theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính số.................ngày..........tháng...........năm.............của............................

Đối với (3):

1. Ông (Bà):................................................................................................

Quốc tịch......................................................................................

Địa chỉ:................................................................................

Nghề nghiệp:.......................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:.....................Ngày cấp:.....................Nơi cấp...........

Tài sản kê biên gồm có (4): (trong quá trình kê biên phải ghi rõ từng loại tài sản kê biên,  tên tài sản,  tình trạng thực tế của tài sản.........)

........................................................................................................................................

Việc kê biên tài sản kết thúc vào lúc ......giờ........., ngày.........tháng..........năm

Quá trình kê biên tài sản của ông (bà)/tổ chức.....................................đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.

Biên bản được lập thành 02 bản; mỗi bản gồm.........trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho.............................................................................01 bản.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có) (5):.....................................................................

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TỔ CHỨC THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)(6)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP
CƯỠNG CHẾ

 (Ký, ghi rõ họ tên)(6)

 

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1): Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;

(2): Ghi địa điểm tiến hành kê biên tài sản;

(3):  Ghi tên và các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân bị kê biên tài sản như: địa chỉ, nghề nghiệp, quốc tịch, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu...;

(4): Ghi tài sản bị kê biên, trong đó nêu rõ: mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm của từng tài sản bị kê biên;

(5): Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên;

(6) Trường hợp cá nhân hoặc người đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người chứng kiến từ chối ký, thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

 

Mẫu: 04-6/BB-KB
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ)...
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

BIÊN BẢN

Niêm phong/mở niêm phong tài sản bị kê biên

Hôm nay, hồi ............giờ.........ngày...........tháng.........năm............................

Tại ..................................................................................................................

Chúng tôi gồm:

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THUẾ:

1/ .............................................Chức vụ.............................Đơn vị..............

2/ .............................................Chức vụ.............................Đơn vị..............

ÔNG (BÀ), TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ:

Ngành nghề kinh doanh:...................................................................

Địa chỉ:................................................................................

Mã số thuế:.......................................................................................

NGƯỜI CHỨNG KIẾN:

Ông (Bà):..................................Quốc tịch.........................................................

Địa chỉ:................................................................................

Nghề nghiệp:.......................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:.....................Ngày cấp:.....................Nơi cấp...........

Số tài sản được niêm phong/mở niêm phong gồm:

......................................................................................................................................

Số tài sản được niêm phong/mở niêm phong trên đã giao cho ông (bà)/tổ chức: ..... thuộc đơn vị ............................................................... chịu trách nhiệm coi giữ và bảo quản.

Biên bản kết thúc vào hồi ....... giờ ......... ngày ........... tháng .......... năm....

Biên bản được lập thành ........ bản; mỗi bản gồm ........... trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho ........................................................................ 01 bản. Ngoài ra, biên bản này được gửi cho ....................................................... và một bản lưu hồ sơ.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng nhất trí ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có):   

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

 

NGƯỜI BỊ CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI MỞ NIÊM PHONG
(Ký, ghi rõ họ tên)

                                                 

NGƯỜI COI GIỮ, BẢO QUẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu: 04-7/BB-KB
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ) (1)...
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

BIÊN BẢN

Thỏa thuận định giá tài sản kê biên

 

Hôm nay, hồi ............giờ.........ngày...........tháng.........năm............................

Tại (2).............................................................................................................

Chúng tôi gồm:

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THUẾ:

1. .............................................Chức vụ.....................................Đơn vị..............

2. .............................................Chức vụ.....................................Đơn vị..............

3. .............................................Chức vụ.....................................Đơn vị..............

4. .............................................Chức vụ.....................................Đơn vị..............

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) CÓ TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN:

1. Ông (Bà):..................................Quốc tịch.........................................................

Địa chỉ:................................................................................

Ngành nghề kinh doanh:.......................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:.....................Ngày cấp:.....................Nơi cấp...........

2. Ông (Bà):..................................Quốc tịch.........................................................

Địa chỉ:................................................................................

Ngành nghề kinh doanh:.......................................................................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:.....................Ngày cấp:.....................Nơi cấp...........

Đã tiến hành thỏa thuận định giá tài sản đã kê biên theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính số.........ngày..........tháng...........năm.............của..........

Đối với Ông (Bà)/tổ chức (3):...........................Quốc tịch:.......................................

Địa chỉ:..............................................................................

Ngành nghề kinh doanh:...............................................

Giấy CMND/hộ chiếu số:...................Ngày cấp:............................Nơi cấp................

Căn cứ vào giá thị trường (đính kèm các chứng từ hoặc tài liệu tham khảo các cơ quan chức năng cung cấp), căn cứ vào chứng từ hóa đơn, giấy chứng nhận tài sản, sổ sách kế toán  và các chứng từ có giá trị khác của tổ chức, cá nhân bị kê biên tài sản xuất trình, các bên thống nhất thỏa thuận định giá các loại tài sản kê biên để chuyển cho tổ chức bán đấu giá tài sản thực hiện bán đấu giá để nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Chi tiết các tài sản định giá gồm có (4):

...............................................................................................................................................................................................................

Việc thỏa thuận định giá tài sản kê biên kết thúc vào lúc ...giờ... ngày...tháng....năm....

Biên bản được lập thành ......bản; mỗi bản gồm.........trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho từng thành viên trong cuộc họp,  ..............bản lưu tại cơ quan thuế.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có) (5):.................................................................................................

.....................................................................................................................................................

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TỔ CHỨC THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)

                                     

CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ tên) (6)

TỔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN CÓ THAM GIA ĐỊNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên) (6)

 

(1): Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;

(2): Ghi địa điểm tiến hành kê biên tài sản và định giá tài sản;

(3): Ghi tên và các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân bị kê biên tài sản như: địa chỉ, nghề nghiệp, quốc tịch, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu...;

(4): Ghi tài sản bị kê biên, trong đó nêu rõ: mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm của từng tài sản bị kê biên, số lượng, xuất xứ, đơn giá đã định, trị giá tài sản theo giá đã định;

(5): Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên;

(6) Trường hợp tổ chức hoặc các bên đương sự có tham gia định giá.

 

Mẫu: 01/QĐ-TK

Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:           /QĐ-...

………, ngày … tháng … năm …

                                                

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng

(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ)

Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ văn bản giao quyền số …. (nếu có);

Căn cứ đề nghị thi hành quyết định hành chính thuế ... ngày … tháng ... năm ... của ... tại văn bản số ... (nếu có);

Theo đề nghị của ...,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại Kho bạc nhà nước/Ngân hàng thương mại/Tổ chức tín dụng để thi hành quyết định hành chính thuế số ... ngày ... tháng ... năm ... của …;

1. Đối với: ông (bà)/tổ chức bị cưỡng chế, địa chỉ, mã số thuế: .................;

2. Lý do bị cưỡng chế: ................................................................................;

(Ghi cụ thể trường hợp bị cưỡng chế theo qui định tại Điều 2 Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013).

3. Số tiền bị cưỡng chế: ...............................................................................;

Số tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế ... mở tại kho bạc nhà nước/ngân hàng thương mại/tổ chức tín dụng ... (nếu có);

Yêu cầu Kho bạc nhà nước/Ngân hàng thương mại/Tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản ... (đối với trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 215/2013/TT-BTC);

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức .......................................... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Kho bạc nhà nước/Ngân hàng thương mại/Tổ chức tín dụng ... có trách nhiệm trích số tiền nêu tại Điều 1 của Quyết định này để nộp vào tài khoản số……mở tại kho bạc …..Trường hợp trên tài khoản của ông (bà)/tổ chức … nhỏ hơn số tiền trên Quyết định cưỡng chế nợ thì Kho bạc nhà nước/Ngân hàng thương mại/Tổ chức tín dụng ...vẫn phải trích số tiền còn lại sau khi trừ đi số dư tối thiểu để duy trì tài khoản và tiếp tục theo dõi, trích tiếp số tiền phát sinh có trên tài khoản của đơn vị trong thời gian quyết định có hiệu lực.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày.........đến ngày.................;

Quyết định này (mới) thay thế cho quyết định ...(số quyết định và ngày/tháng/năm ban hành quyết định)…về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp… (nếu có).

Quyết định có ............. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Quyết định này được giao cho ông (bà)/tổ chức ...................để thực hiện.

Quyết định này được gửi cho:

1. .....................................................để ......................................................

2. .....................................................để ......................................................   

        


Nơi nhận:
- Như Điều 2;  
- ..... (để báo cáo);
- ......;  
- Lưu: VT, QLN.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn lập quyết định:

- Tại dòng “ngày ... tháng ... năm ...” phía trên của quyết định là ngày ban hành quyết định cưỡng chế.

- Tại Điều 3 “Quyết định có hiệu lực”:

“từ ngày”: là ngày làm việc thứ 5 kể từ ngày ban hành quyết định.

“đến ngày”: tính “từ ngày” cộng thêm 30 ngày.

 

Mẫu: 01/QĐ-TL

Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:           /QĐ-...

………, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ)

Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ văn bản giao quyền số …. (nếu có);

Căn cứ đề nghị thi hành quyết định hành chính thuế ... ngày … tháng ... năm ... của ... tại văn bản số ... (nếu có);

Theo đề nghị của ...,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập để thi hành quyết định hành chính thuế số .....ngày .... tháng .... năm ..... của ....;

1. Đối với: ông (bà)/tổ chức bị cưỡng chế, địa chỉ, mã số thuế: .................;

2. Lý do bị cưỡng chế: ................................................................................;

(Ghi cụ thể trường hợp bị cưỡng chế theo qui định tại Điều 2 Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013).

3. Số tiền bị cưỡng chế: ...............................................................................;

4. Tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập: ................................................................................................................... (đối với trường hợp thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 215/2013/TT-BTC);

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức .......................................... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày.........đến ngày.................;

Quyết định này (mới) thay thế cho quyết định ...(số quyết định và ngày/tháng/năm ban hành quyết định)…về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp… (nếu có).

Quyết định có ... trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Quyết định này được giao cho ông (bà)/tổ chức ...................để thực hiện.

Quyết định này được gửi cho:

1. .....................................................để ......................................................

2. .....................................................để ......................................................   

        


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ..... (để báo cáo);
- ......;
- Lưu: VT, QLN.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn lập quyết định:

- Tại dòng “ngày ... tháng ... năm ...” phía trên của quyết định là ngày ban hành quyết định cưỡng chế.

- Tại Điều 3 “Quyết định có hiệu lực”:

“từ ngày”: là ngày làm việc thứ 5 kể từ ngày ban hành quyết định.

“đến ngày”: tính “từ ngày” cộng thêm 01 năm.

 

Mẫu: 01/QĐ-TL

Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:           /QĐ-...

………, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ)

Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ văn bản giao quyền số …. (nếu có);

Căn cứ đề nghị thi hành quyết định hành chính thuế ... ngày … tháng ... năm ... của ... tại văn bản số ... (nếu có);

Theo đề nghị của ...,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập để thi hành quyết định hành chính thuế số .....ngày .... tháng .... năm ..... của ....;

1. Đối với: ông (bà)/tổ chức bị cưỡng chế, địa chỉ, mã số thuế: .................;

2. Lý do bị cưỡng chế: ................................................................................;

(Ghi cụ thể trường hợp bị cưỡng chế theo qui định tại Điều 2 Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013).

3. Số tiền bị cưỡng chế: ...............................................................................;

4. Tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập: ................................................................................................................... (đối với trường hợp thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 215/2013/TT-BTC);

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức .......................................... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày.........đến ngày.................;

Quyết định này (mới) thay thế cho quyết định ...(số quyết định và ngày/tháng/năm ban hành quyết định)…về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp… (nếu có).

Quyết định có ... trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Quyết định này được giao cho ông (bà)/tổ chức ...................để thực hiện.

Quyết định này được gửi cho:

1. .....................................................để ......................................................

2. .....................................................để ......................................................   

        


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ..... (để báo cáo);
- ......;
- Lưu: VT, QLN.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn lập quyết định:

- Tại dòng “ngày ... tháng ... năm ...” phía trên của quyết định là ngày ban hành quyết định cưỡng chế.

- Tại Điều 3 “Quyết định có hiệu lực”:

“từ ngày”: là ngày làm việc thứ 5 kể từ ngày ban hành quyết định.

“đến ngày”: tính “từ ngày” cộng thêm 01 năm.

 

Mẫu: 07/QĐ-HĐ

Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:           /QĐ-...

………, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp  thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ/CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ.....

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ văn bản giao quyền số …. (nếu có);

Căn cứ đề nghị thi hành Quyết định hành chính thuế .... ngày .. tháng ..... năm.....   của ..... tại văn bản số ... (nếu có);

Theo đề nghị của …,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng để thi hành quyết định hành chính thuế số ... ngày ... tháng ... năm ... của ... đối với: Ông (bà)/tổ chức bị cưỡng chế: ...;

Địa chỉ: ........................................................................................................;

Mã số thuế: ..................................................................................................;

Ngành nghề kinh doanh: ….........................................................................;

Thời gian thực hiện cưỡng chế: vào lúc ... giờ ngày ... tháng ... năm ...;

Lý do bị cưỡng chế:  .....................................................................................

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày ……… đến ngày ……../.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ..... (để báo cáo);
- Trang thông tin điện tử ngành thuế;
- ......;
- Lưu: VT, QLN.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
 

 

Hướng dẫn lập quyết định:

- Tại dòng “ngày ... tháng ... năm ...” phía trên của quyết định là ngày ban hành quyết định cưỡng chế.

- Thời gian thực hiện cưỡng chế: "vào lúc ... giờ ngày  ...  tháng  ... năm..." trùng với "từ ngày" tại Điều 3.

- Tại Điều 3 “Quyết định có hiệu lực”:

“từ ngày”: là ngày làm việc thứ 3 kể từ ngày ban hành quyết định.

“đến ngày”: tính “từ ngày” cộng thêm 1 năm.

 

 

 

Mẫu: 08/TB-HĐ
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:           /TB-...

………, ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO

Về việc hóa đơn không còn giá trị sử dụng

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-CT/CCT ngày .... của Cục Thuế/Chi cục Thuế..... về việc áp dụng biện pháp cưỡng thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với ........

...(tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)... thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng:

Đối với: ......

Mã số thuế: ......

Địa chỉ trụ sở kinh doanh: ......

Đăng ký kinh doanh số: ....,             cấp ngày ......,

nơi cấp: ......

Lý do thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng: đơn vị không chấp hành Thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp số ..../TB-CT/CCT ngày ..... của Cục Thuế/Chi cục Thuế.....

Số hóa đơn không còn giá trị sử dụng gồm:

TT

Loại hóa đơn

Ký hiệu mẫu

Ký hiệu

Hóa đơn

Từ số - đến số

Ghi chú

 

Giá trị gia tăng

01GTKT3/001

AA/13P

0000050 - 0000500

Số hóa tồn thực tế chưa sử dụng

Số hóa đơn không còn giá trị sử dụng thuộc những hóa đơn trong bảng kê trên đây nếu xuất sử dụng từ/sau ngày....

 


Nơi nhận:
- Người nộp thuế (để thực hiện);
- Trang thông tin điện tử ngành thuế;
- Phòng/Đội .... (để thực hiện);
- .....;
- Lưu: VT, QLN.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Hướng dẫn lập thông báo:

- Tại dòng “ngày ... tháng ... năm ...” phía trên của thông báo: ngày trùng với ngày ban hành quyết định cưỡng chế.

- Dòng cuối cùng "Số hóa đơn không còn giá trị sử dụng thuộc những hóa đơn trong bảng kê dưới/trên đây nếu xuất sử dụng từ/sau ngày...": là ngày trùng với ngày có hiệu lực của quyết định cưỡng chế.

 

 

 

Mẫu: 09/TB-HĐ
Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:           /TB-...

………, ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO

Về việc hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-... ngày ..... của... (tên cơ quan ban hành quyết định) .... về việc áp dụng biện pháp cưỡng thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với .............;

Căn cứ Thông báo số ....../TB-CT/CCT ngày ...... của Cục Thuế/Chi cục Thuế......về việc thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng;

(tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế) ........ thông báo chấm dứt hiệu lực Quyết định số .../QĐ-CT/CCT ngày ...... của Cục Thuế/Chi cục Thuế.... và thông báo …(tên đối tượng bị cưỡng chế)…. về số hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng như sau:

(Tên đối tượng bị cưỡng chế):....................................................................

Mã số thuế: ................................................................................................

Địa chỉ trụ sở kinh doanh: .........................................................................

Đăng ký kinh doanh số: ..........  cấp ngày:..... ......nơi cấp: ....................

Lý do tiếp tục được sử dụng hóa đơn: đơn vị đã chấp hành nộp đủ số tiền trên Thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế số ..../TB-CT/CCT ngày .......của ...(tên cơ quan ban hành quyết định) .....vào ngân sách nhà nước.

Số hóa đơn được tiếp tục sử dụng từ ngày …. gồm:

TT

Loại hóa đơn

Ký hiệu mẫu

Ký hiệu

Hóa đơn

Từ số - đến số

Ghi chú

 

Giá trị gia tăng

01GTKT3/001

AA/13P

0000050 - 0000500

 

Kể từ ngày ..... tháng .... năm …(tên đối tượng bị cưỡng chế)…........có quyền sử dụng số hóa đơn trên.

 


Nơi nhận:
- Người nộp thuế (để thực hiện);
- Trang thông tin điện tử ngành thuế;
- Phòng/Đội .... (để thực hiện);
- .....;
- Lưu: VT, QLN.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
 (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu: 01/QĐ-KB

Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:           /QĐ-...

………, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên

(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ)

Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ văn bản giao quyền số …. (nếu có);

Căn cứ đề nghị thi hành quyết định hành chính thuế ... ngày … tháng ... năm ... của ... tại văn bản số ... (nếu có);

Theo đề nghị của ...,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên để thi hành quyết định hành chính thuế số ... ngày ... tháng ... năm .... của …………....;

1. Đối với: ông (bà)/tổ chức bị cưỡng chế, địa chỉ, mã số thuế: .................;

2. Lý do bị cưỡng chế: ................................................................................;

(Ghi cụ thể trường hợp bị cưỡng chế theo qui định tại Điều 2 Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013).

3. Số tiền bị cưỡng chế: ...............................................................................;

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức .......................................... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày.........đến ngày.................;

Đối với cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên phải ghi cụ thể thời gian, địa điểm thực hiện cưỡng chế và tài sản kê biên;

Quyết định có ............. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Quyết định này được giao cho ông (bà)/tổ chức ...................để thực hiện.

Quyết định này được gửi cho:

1. .....................................................để ......................................................

2. .....................................................để ......................................................   

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ..... (để báo cáo);
- ......;
- Lưu: VT, QLN.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn lập quyết định:

- Tại dòng “ngày ... tháng ... năm ...” phía trên của quyết định là ngày ban hành quyết định cưỡng chế.

- Tại Điều 3 “Quyết định có hiệu lực”:

“từ ngày”: là ngày làm việc thứ 5 kể từ ngày ban hành quyết định.

“đến ngày”: tính “từ ngày” cộng thêm 01 năm.

 

Mẫu: 01/QĐ-BT3

Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:           /QĐ-...

………, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ

(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ)

Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ văn bản giao quyền số …. (nếu có);

Căn cứ đề nghị thi hành quyết định hành chính thuế ... ngày … tháng ... năm ... của ... tại văn bản số ... (nếu có);

Theo đề nghị của ...,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ để thi hành quyết định hành chính thuế số .....ngày .... tháng .... năm ..... của.........................;

1. Đối với: ông (bà)/tổ chức bị cưỡng chế, địa chỉ, mã số thuế: .................;

2. Lý do bị cưỡng chế: ................................................................................;

(Ghi cụ thể trường hợp bị cưỡng chế theo qui định tại Điều 2 Thông tư số  215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013).

3. Số tiền bị cưỡng chế: ...............................................................................;

Tên, mã số thuế, nơi cư trú, trụ sở của tổ chức, cá nhân đang nắm giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế: .................................................. (đối với trường hợp thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số  215/2013/TT-BTC);

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... đến ngày ...;

Quyết định có ............. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Quyết định này được giao cho ông (bà)/tổ chức ...................để thực hiện.

Quyết định này được gửi cho:

1. .....................................................để ......................................................

2. .....................................................để ......................................................   

        


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ..... (để báo cáo);
- ......;
- Lưu: VT, QLN.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn lập quyết định:

- Tại dòng “ngày ... tháng ... năm ...” phía trên của quyết định là ngày ban hành quyết định cưỡng chế.

- Tại Điều 3 “Quyết định có hiệu lực”:

“từ ngày”: là ngày làm việc thứ 5 kể từ ngày ban hành quyết định.

“đến ngày”: tính “từ ngày” cộng thêm 01 năm.

 

Mẫu: 06/VB-GP

Ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

 

TỔNG CỤC THUẾ (CỤC THUẾ)
CỤC THUẾ (CHI CỤC THUẾ)
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …           
V/v: Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép

…, ngày .... tháng… năm …

 

Kính gửi:...(tên cơ quan cấp giấy chứng nhận/cấp giấy phép)...

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của…(tên người nộp thuế)....., MST: …..; Địa chỉ…;

...(tên cơ quan thuế)... đề nghị quý cơ quan thực hiện biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề của ...(tên đối tượng bị cưỡng chế)...

MST: ......: Địa chỉ:...

...(tên cơ quan cấp giấy chứng nhận/cấp giấy phép)... thông báo đến ...(tên cơ quan thuế) ... được biết.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cưỡng chế của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề phải ban hành quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề hoặc thông báo cho cơ quan thuế về lý do không thu hồi./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tên đối tượng bị cưỡng chế;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT, QLN.

CỤC TRƯỞNG/CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
 

Thuộc tính văn bản
Quyết định 751/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình cưỡng chế nợ thuế
Cơ quan ban hành:Tổng cục ThuếSố công báo: Đang cập nhật
Số hiệu:751/QĐ-TCTNgày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Bùi Văn Nam
Ngày ban hành:20/04/2015Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng , Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

Số: 751/QĐ-TCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2015

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ

-----------

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

 

Căn cứ Luật Quản lý thuế, Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 106/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 504/QĐ/TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục Thuế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và CCNT,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình cưỡng chế nợ thuế thay thế Quyết định số 490/QĐ-TCT ngày 08/5/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình cưỡng chế nợ thuế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng các Vụ, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Vụ PC (BTC);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc TCT;
- Đại diện VP.TCT tại TPHCM;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, QLN (20b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Nội dung bản dịch tiếng Anh đang được cập nhật. Nếu Quý khách cần hỗ trợ nhanh hơn vui lòng nhấp vào nút dưới đây:
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!