Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Trà Vinh giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/06/2023 08:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 51/2016/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Trung Hoàng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2016
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 51/2016/QĐ-UBND

Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ ở Trà Vinh

Ngày 30/12/2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh đã ban hành Quyết định 51/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/01/2017.

Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, cũng như những người có nhu cầu sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Mức giá dịch vụ

  1. Chợ đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước: Giá dịch vụ được quy định trong phụ lục kèm theo quyết định. Đối với diện tích bán hàng được tổ chức đấu giá cho thuê, mức giá là mức trúng đấu giá nhưng không thấp hơn mức quy định của UBND tỉnh.

  2. Chợ đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước:

  • Chợ hạng I: Tối đa 400.000 đồng/m²/tháng.
  • Chợ hạng II: Tối đa 300.000 đồng/m²/tháng.
  • Chợ hạng III: Tối đa 200.000 đồng/m²/tháng.
  • Đối với diện tích bán hàng được tổ chức đấu giá cho thuê, mức giá là mức trúng đấu giá. Mức giá không vượt quá mức tối đa theo quy định.

Quản lý và sử dụng nguồn thu

  1. Chợ đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước:
  • Tổ chức, cá nhân thu tiền dịch vụ được giữ lại 20% để chi cho hoạt động, 80% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Ban quản lý chợ tự chủ tài chính quản lý nguồn thu theo phương án tự chủ đã được phê duyệt.
  1. Chợ đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước:
  • Tổ chức, cá nhân quản lý chợ tự chủ quản lý, sử dụng nguồn thu và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

Phụ lục mức thu tại các chợ

Phụ lục kèm theo quyết định quy định chi tiết mức thu tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, ví dụ như Chợ Trung tâm Trà Vinh có mức thu từ 40.000 đến 100.000 đồng/m²/tháng tùy theo ngành hàng. Các mức thu khác nhau được áp dụng cho các chợ tại các huyện như Càng Long, Cầu Ngang, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè, Châu Thành, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải, với mức thu dao động từ 5.000 đến 50.000 đồng/m²/tháng tùy theo vị trí và loại hình kinh doanh.

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 27/2021/QĐ-UBND, 27/2019/QĐ-UBND

Xem chi tiết Quyết định 51/2016/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2017

Tải Quyết định 51/2016/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 51/2016/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 51/2016/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
__________

Số: 51/2016/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________

Trà Vinh, ngày 30 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Các tổ chức, cá nhân tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Đang theo dõi

b) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Đang theo dõi

2. Mức giá

Đang theo dõi

a) Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (phụ lục đính kèm).

Đối với diện tích bán hàng tại các chợ được tổ chức đấu giá cho thuê (nếu có) thì mức giá là mức trúng đấu giá nhưng không thấp hơn mức quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

b) Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:

- Đối với chợ hạng I mức giá tối đa không quá 400.000đ/m2/tháng.

- Đối với chợ hạng II mức giá tối đa không quá 300.000đ/m2/tháng.

- Đối với chợ hạng III mức giá tối đa không quá 200.000đ/m2/tháng.

Đối với diện tích bán hàng tại các chợ được tổ chức đấu giá cho thuê (nếu có) thì mức giá là mức trúng đấu giá.

Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được áp dụng mức giá theo phương án đầu tư (dự án đầu tư) được UBND cấp huyện phê duyệt, nhưng không được vượt mức giá tối đa theo quy định.

Bổ sung
Đang theo dõi

3. Quản lý và sử dụng nguồn thu

Đang theo dõi

a) Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (nơi chưa có Ban Quản lý chợ) và Ban Quản lý chợ được thành lập kiêm nhiệm (do chưa đủ điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định) được trích để lại 20% chi cho hoạt động, phần còn lại 80% nộp vào ngân sách nhà nước.

- Đối với các Ban quản lý tại các chợ đang hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thì quản lý nguồn thu từ chợ thực hiện theo phương án tự chủ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

b) Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân quản lý chợ tự chủ, tự chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu; có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, thẩm quyền hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2017

Quyết định này thay thế Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung mục IV và Mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung điểm 2 khoản 2 điều 1 quyết định số 39/2013/QĐ- UBND ngày 28 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đối với các chợ chưa tổ chức thu, các chợ dự kiến nâng mức thu, giao Giám đốc Sở Công Thương lập đề án, xây dựng phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định mức thu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hoàng

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. Thành phố Trà Vinh

STT

Diễn giải

Mức thu đồng/m2/tháng

1

Chợ Trung tâm Trà Vinh

 

 

- Nhà lồng số 1: vải sợi, quần áo may sẵn

100.000

 

- Nhà lồng số 2: đồng hồ, bách hóa mỹ phẩm

100.000

 

- Nhà lồng số 3: giày dép, nón

60.000

 

- Nhà lồng số 4: ăn uống giải khát

40.000

 

- Nhà lồng số 5: nhôm, nhựa

68.000

 

- Nhà lồng số 6: thịt gia súc

90.000

 

- Sách báo, mùng mền, đồ chơi trẻ em

68.000

 

- Tạp hóa

73.500

 

- Đồ sắt, chài lưới, khô

73.500

 

- Cám gạo

50.000

 

- Đồ nan

50.000

 

- Thuốc giồng

68.000

 

- Trái cây, bông tươi

68.000

 

- Củ quả loại I

66.000

 

- Củ quả loại II

66.000

 

- Bún cân, hủ tiếu cân

68.000

 

- Hột vịt, mắm, bánh tráng

68.000

 

- Rau cải

68.000

 

- Ngành hàng thủy sản lẻ loại I

72.500

 

- Ngành hàng thủy sản lẻ loại II

58.000

2

Chợ Bạch Đằng

 

 

-Vựa thủy sản loại I

35.000

 

-Vựa thủy sản loại II

30.000

 

- Vựa khoai, muối, củ quả loại I

25.000

 

- Vựa khoai, muối, củ quả loại II

20.000

 

- Ngành hàng gia cầm loại I

30.000

 

- Ngành hàng gia cầm loại II

20.000

 

- Ngành hàng ăn uống loại I

16.000

 

- Ngành hàng ăn uống loại II

14.000

 

- Ngành hàng phân phối rau, củ, quả

30.000

 

- Ngành hàng vựa mía

25.000

 

- Ngành hàng bách hóa, tạp hóa

25.000

3

Chợ khóm 3 phường 9

 

 

- Trong nhà lồng bách hóa tổng hợp

40.000

 

- Trong nhà lồng ăn uống giải khác

20.000

 

- Ngoài nhà lồng

40.000

4

Chợ Ba Trường xã Long Đức

40.000

Đối với hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không ổn định, mức thu là 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 25.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ) và thu 50.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng trên 1,5 tấn hàng nhập chợ).

II. Huyện Càng Long

TT

Diễn giải

Mức thu đồng/m2/tháng

1

Chợ thị trấn Càng Long

 

 

- Ngành hàng tạp hóa, mỹ phẩm

40.000

 

- Ngành Vải sợi, đồ may sẵn, giày dép, đồ chơi trẻ em, đồ điện gia dụng

35.000

 

- Ngành thịt heo

30.000

 

- Ngành cá, rau, củ, quả loại I

35.000

 

- Ngành cá, rau, củ, quả loại II

25.000

 

- Nơi chưa đầu tư xây dựng chợ

20.000

2

Chợ Tân An

16.000

3

Chợ Huyền Hội, Chợ Nhị Long

10.000

4

Chợ An Trường, Chợ Mỹ Huê, Chợ Phương Thạnh, Chợ Nhị Long Phú, Chợ Đức Mỹ

8.000

5

Chợ Bình Phú

5.000

Đối với hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không ổn định, mức thu là 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 25.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ) và thu 50.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng trên 1,5 tấn hàng nhập chợ).

III. Huyện Cầu Ngang

TT

Diễn giải

Mức thu đồng/m2/tháng

1

Chợ thị trấn Cầu Ngang

 

 

- Trong nhà lồng chợ

50.000

 

- Ngoài nhà lồng chợ

20.000

2

Chợ thị trấn Mỹ Long và các chợ xã

 

 

- Trong nhà lồng chợ

25.000

 

- Ngoài nhà lồng chợ

10.000

Đối với hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không ổn định, mức thu là 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 25.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ) và thu 50.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng trên 1,5 tấn hàng nhập chợ).

IV. Huyện Trà Cú

TT

Diễn giải

Mức thu đồng/m2/tháng

1

Chợ thị trấn Trà Cú

 

-

Trong nhà lồng chợ vải và tạp hóa

16.000

-

Ngoài nhà lồng chợ (các quầy được bố trí)

12.000

-

Các địa điểm còn lại

10.000

2

Chợ xã Phước Hưng, Tập Sơn, An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh, Đại An, Long Hiệp, thị trấn Định An

 

-

Các quầy trong nhà lồng chợ

10.000

-

Các quầy bán tạp hóa ngoài nhà lồng chợ

8.000

-

Các quầy bán cá, tép, rau cải

6.000

3

Chợ xã Hàm Giang

 

Trong nhà lồng chợ vải và tạp hóa

8.000

 -

Ngoài nhà lồng chợ

6.000

4

Các chợ xã còn lại

5.000

Các hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không cố định: mức thu 2.000 đồng/người/ngày. Riêng chợ thị trấn Trà Cú mức thu 4.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 10.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ), thu 20.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng từ 1,5 tấn đến 3 tấn hàng nhập chợ) và thu 40.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng trên 3 tấn hàng nhập chợ).

V. Huyện Tiểu Cần

TT

Diễn giải

Mức thu đồng/m2/tháng

1

Chợ xã nhóm I: Chợ Cầu Quan và chợ Thuận An, thị trấn Cầu Quan

12.000

2

Chợ xã nhóm II: Chợ Lò Ngò, xã Hiếu Tử; chợ Rạch Lợp, xã Tân Hùng; chợ Hiếu Trung, xã Hiếu Trung; chợ Tập Ngãi, xã Tập Ngãi

10.000

3

Chợ xã nhóm III: Chợ Trinh Phụ, xã Long Thới; chợ Ngãi Hùng, chợ Ngã Tư I, xã Ngãi Hùng; chợ Tân Hòa, xã Tân Hòa; chợ Ô Đùng, xã Hiếu Tử; chợ Hùng Hòa, chợ Sóc Cầu, xã Hùng Hòa; chợ Cây Ổi, xã Tập Ngãi.

7.000

Đối với hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không ổn định, mức thu là 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 20.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ) và thu 50.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng trên 1,5 tấn hàng nhập chợ).

VI. Huyện Cầu Kè

TT

Diễn giải

Mức thu đồng/m2/tháng

1

Chợ thị trấn Cầu Kè:

30.000

 

 Đối với các điểm kinh doanh tổ chức đấu giá thu theo mức trúng đấu giá.

 

2

Chợ các xã trong huyện

15.000

Đối với hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không ổn định, mức thu là 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 30.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ) và thu 50.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng trên 1,5 tấn hàng nhập chợ).

VII. Huyện Châu Thành

TT

Diễn giải

Mức thu đồng/m2/tháng

1

Chợ thị trấn Châu Thành

 

 

- Nhà lồng loại 1

25.000

 

- Nhà lồng loại 2

20.000

 

- Nhà lồng loại 3

12.000

 

- Nhà lồng loại 4

10.000

2

Chợ Mỹ Chánh

 

 

- Vị trí 1: Thuốc tây, điện tử

7.000

 

- Vị trí 2: Vải sợi, tạp hóa

6.000

 

- Vị trí 3: Rau cải, thịt, cá

5.000

3

Chợ Thanh Nguyên B

5.000

4

Chợ Sâm Bua

 

 

- Nhà lồng A

10.000

 

- Nhà lồng B

10.000

 

- Ngoài nhà lồng

5.000

5

Chợ Phước Hảo

 

 

- Hộ buôn bán có kiốt

8.500

 

- Hộ buôn bán không có kiốt

5.000

6

Chợ Song Lộc

 

 

- Nhà lồng A

6.000

 

- Nhà lồng B và nhà lồng C

5.000

7

Chợ Lương Hòa A

 

 

- Nhà lồng A

10.000

 

- Nhà lồng B

15.000

8

Chợ Hòa Thuận

5.000

9

Chợ Hòa Lợi

 

 

- Nhà lồng A và B

7.500

 

- Hai bên chợ và sạp tạp hóa

5.000

 

- Khu chợ cá

6.500

10

Chợ Bãi Vàng

 

 

- Dãy A1 và dãy A2

7.000

 

- Dãy A3

6.000

 

- Dãy B1 và B2

5.000

11

Chợ Long Hòa

5.000 

12

Chợ thủy sản Hòa Minh

 

 

- Khu vực trong nhà lồng chợ

7.000

 

- Khu vực ngoài nhà lồng chợ

5.000

Đối với hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không ổn định, mức thu là 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 25.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ) và thu 50.000 đồng/lượt (đối với xe hoặc ghe tải trọng trên 1,5 tấn hàng nhập chợ).

VIII. Huyện Duyên Hải

TT

Diễn giải

Mức thu đồng/m2/tháng

1

Chợ Ngũ Lạc

 

- Quầy bán vải, nón, giày dép

15.000

- Quầy tạp hóa, thịt, ăn uống

10.000

- Rau cải, cá tép

6.000

2

Chợ xã Đông Hải

 

 

- Hộ bán giày dép, quần áo may sẵn, gạo, đồ sắt

6.000

- Hộ bán tạp hóa, thịt

9.000

- Hộ bán trái cây, rau cải, hột vịt

7.000

- Hộ bán ăn uống

6.000

3

Chợ xã Đôn Xuân

 

 

- Hộ bán giày dép, quần áo may sẵn, gạo, đồ sắt

6.000

- Hộ bán tạp hóa, thịt

9.000

 

- Hộ bán trái cây, rau cải, hột vịt

7.000

 

- Hộ bán ăn uống

5.000

4

Chợ Đôn Châu

 

 

Trong nhà lồng chợ vải và tạp hóa

8.000

 

Ngoài nhà lồng chợ

6.000

5

Chợ Long Vĩnh

5.000

Đối với hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không ổn định, mức thu là 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 20.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ) và thu 30.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng trên 1,5 tấn hàng nhập chợ).

IX. Thị xã Duyên Hải

TT

Diễn giải

Mức thu đồng/m2/tháng

1

Chợ Duyên Hải

 

 

- Lô số 1 đến lô 14

11.000

 

- Lô số 8

14.000

 

- Lô số 15 quầy kiốt

10.000

 

- Lô bán ăn uống

12.000

 

- Lô bán thịt, cá

30.000

 

- Lô ở chùa Phước Long

10.000

2

Chợ Phường 2

 

 

- Lô bán vải , quần áo may sẵn, tạp hóa, bách hóa tổng hợp, đồng hồ

7.000

 

- Lô bán giày, dép, nón

7.500

 

- Lô bán nhôm, nhựa, đồ sắt, chày lưới, cám, gạo, đồ chơi trẻ em

6.000

 

- Lô bán ăn, uống, thịt , cá, rau cải, trái cây

5.000

3

Chợ xã Dân Thành

 

 

- Hộ bán tạp hóa, mùn mền quần áo may sẵn, gạo cám, đồ mũ

10.000

 

- Hộ bán trước nhà lồng chợ tạp hóa, trái cây

8.000

 

- Hộ bán sau nhà lồng chợ rau cải, thịt, cá

8.000

4

Chợ xã Trường Long Hòa

10.000

5

Chợ xã Hiệp Thạnh

5.000

Đối với hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không ổn định, mức thu là 2.000 đồng/người/ngày; trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong thời gian nhất định) mức thu là 20.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng dưới 1,5 tấn hàng nhập chợ) và thu 30.000 đồng/lượt (đối với xe tải trọng trên 1,5 tấn hàng nhập chợ).

Đang theo dõi

Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của UBND tỉnh Trà Vinh theo quy định tại khoản 1 Điều 1

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 51/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 51/2016/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×