- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 42/2013/QĐ-UBND Nghệ An phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 42/2013/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Thái Văn Hằng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/08/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Giao thông |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 42/2013/QĐ-UBND
Quyết định 42/2013/QĐ-UBND: Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành ngày 15/08/2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013. Quyết định này quy định về đối tượng, mức thu, phương thức thu cũng như tỷ lệ trích nộp phí sử dụng đường bộ cho xe mô tô.
Phạm vi điều chỉnh của Quyết định này bao gồm các loại xe mô tô hai bánh, ba bánh và xe gắn máy. Đối tượng chịu phí là các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô. Ngoài ra, Quyết định cũng ghi rõ về những đối tượng được miễn phí, bao gồm xe mô tô của hộ nghèo và xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng.
Mức thu phí được quy định cụ thể: đối với xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100cm³, mức thu là 80.000 đồng/năm tại Thành phố Vinh, và 60.000 đồng/năm tại các huyện còn lại. Đối với xe có dung tích trên 100cm³, mức thu là 130.000 đồng/năm và 110.000 đồng/năm tương ứng. Với xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xi lanh, mức thu là 2.160.000 đồng/năm.
Phương thức thu phí được thực hiện qua Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi có trách nhiệm triển khai và hướng dẫn kê khai phí. Chủ phương tiện sẽ kê khai và nộp phí theo từng thời điểm phát sinh, cụ thể được quy định cho các xe mô tô phát sinh trước và sau ngày 01/01/2013.
Tỷ lệ trích nộp phí cho các địa phương được qui định như sau: Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được giữ lại 8% tiền phí thu; Ủy ban nhân dân xã được giữ lại 15%. Số tiền còn lại sau khi trích nộp sẽ được chuyển vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Nghệ An để sử dụng theo quy định.
Quyết định cũng nêu trách nhiệm của các cấp và ngành liên quan trong việc tổ chức thu phí và quản lý nguồn thu. Cục Thuế tỉnh sẽ thực hiện việc in ấn và phát hành biên lai thu phí, trong khi Sở Tài chính chủ trì việc chỉ đạo tổ chức thu và quản lý kinh phí.
Tổng quan, Quyết định 42/2013/QĐ-UBND có tác động lớn đến người dân sở hữu xe mô tô tại Nghệ An với các quy định rõ ràng về phí sử dụng đường bộ, góp phần nâng cao chất lượng quản lý hạ tầng giao thông tại địa phương.
Xem chi tiết Quyết định 42/2013/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 25/08/2013
Tải Quyết định 42/2013/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN ------- Số: 42/2013/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Nghệ An, ngày 15 tháng 8 năm 2013 |
| TT | Loại xe mô tô | Mức thu (đồng/năm) | |
| Thành phố Vinh, thị xã | Các huyện còn lại | ||
| 1 | Loại có dung tích xi lanh đến 100cm3 | 80.000 | 60.000 |
| 2 | Loại có dung tích xi lanh trên 100 cm3 | 130.000 | 110.000 |
| 3 | Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xi lanh | 2.160.000 | 2.160.000 |
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Thái Văn Hằng |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!