Quyết định 38/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 38/2006/QĐ-BTC NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 2006

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN VÀ KIỂM SOÁT BỨC XẠ

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 50/1998/NĐ-CP ngày 16/07/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 3373/BKHCN-PC ngày 08/12/2005 và Công văn số 991/BKHCN-PC ngày 26/4/2006;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ.

 

Điều 2. Tổ chức, cá nhân (trong nước và nước ngoài) khi nộp hồ sơ xin cấp giấy đăng ký, giấy phép để tiến hành công việc liên quan đến bức xạ theo quy định của Nghị định 50/1998/NĐ-CP ngày 16/07/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ phải nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ theo quy định tại Quyết định này.

 

Điều 3. Phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Cơ quan nhà nước có chức năng thẩm định an toàn bức xạ, cấp giấy đăng ký, giấy phép trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ theo quy định của Nghị định 50/1998/NĐ-CP (gọi chung là cơ quan thu phí, lệ phí) được trích 85% (tám mươi lăm phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí theo nội dung chi quy định tại khoản 8 của Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

2. Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước 100% (một trăm phần trăm) tiền lệ phí và 15% (mười lăm phần trăm) tiền phí thu được theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

Điều 5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.

 

Điều 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trương Chí Trung


BIỂU MỨC THU

PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN VÀ KIỂM SOÁT BỨC XẠ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BTC

ngày 24/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

–––––––––––––

 

I. PHÍ THẨM ĐỊNH AN TOÀN BỨC XẠ

 

STT

Nội dung công việc thu phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Thẩm định để cấp giấy phép hoạt động chiếu xạ công nghiệp

1.1

Sử dụng các nguồn bức xạ Gamma

1 thiết bị

25.000.000

1.2

Sử dụng Thiết bị X quang và các thiết bị khác

1 thiết bị

20.000.000

2

Thẩm định để cấp giấy phép hoạt động chụp ảnh bức xạ công nghiệp

2.1

Sử dụng nguồn bức xạ Gamma

1 thiết bị

5.000.000

2.2

Sử dụng Thiết bị X quang

1 thiết bị

3.000.000

3

Thẩm định để cấp giấy phép sử dụng nguồn bức xạ trong các hoạt động công nghiệp, thăm dò khác

3.1

Địa vật lý giếng khoan

1 thiết bị

2.000.000

3.2

Đo, phân tích trong công nghiệp, xây dựng

1 thiết bị

2.000.000

3.3

Đánh dấu đồng vị

1 địa điểm

1.000.000

4

Thẩm định để cấp giấy phép sử dụng nguồn bức xạ trong y tế

4.1

X quang

1 thiết bị

1.500.000

4.2

Xạ trị áp sát

1 thiết bị

3.000.000

4.3

Xạ trị từ xa

1 thiết bị

10.000.000

4.4

Y học hạt nhân

1 cơ sở

5.000.000

4.5

Nguồn bức xạ trong y tế khác

1 nguồn

1.500.000

5

Thẩm định để cấp giấy phép nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành bức xạ, hạt nhân có sử dụng nguồn bức xạ

5.1

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 1

1 cơ sở

2.500.000

5.2

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 2

1 cơ sở

5.000.000

5.3

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 3

1 cơ sở

10.000.000

6

Thẩm định để cấp giấy sản xuất sản phẩm tiêu dùng chứa chất phóng xạ

1 cơ sở

5.000.000

7

Thẩm định để cấp giấy phép khai thác, chế biến quặng phóng xạ và quặng sa khoáng có chất phóng xạ

1 cơ sở

 

25.000.000

8

Thẩm định để cấp giấy phép sản xuất nguồn phóng xạ và sản xuất, lắp ráp thiết bị bức xạ

8.1

Sản xuất nguồn phóng xạ

1 cơ sở

20.000.000

8.2

Sản xuất, lắp ráp thiết bị bức xạ có sử dụng nguồn

1 cơ sở

20.000.000

8.3

Sản xuất, lắp ráp Thiết bị X quang

1 cơ sở

5.000.000

9

Thẩm định để cấp giấy phép cất giữ nguồn phóng xạ

1 cơ sở

10.000.000

10

Thẩm định để cấp giấy phép cất giữ chất thải phóng xạ

1 cơ sở

30.000.000

11

Thẩm định để cấp giấy phép xử lý chất thải phóng xạ

1 cơ sở

20.000.000

12

Thẩm định để cấp giấy phép dịch vụ sửa chữa, thay thế nguồn bức xạ

12.1

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 1

1 cơ sở

5.000.000

12.2

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 2

1 cơ sở

10.000.000

12.3

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 3

1 cơ sở

20.000.000

13

Thẩm định để cấp phép dịch vụ an toàn bức xạ

1 cơ sở

15.000.000

14

Thẩm định để cấp giấy phép chuyển nhượng nguồn bức xạ

14.1

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 1

1 nguồn

150.000

14.2

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 2

1 nguồn

300.000

14.3

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 3

1 nguồn

600.000

15

Thẩm định để cấp giấy phép xuất nhập khẩu nguồn bức xạ

15.1

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 1

1 nguồn

300.000

15.2

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 2

1 nguồn

600.000

15.3

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 3

1 nguồn

1.200.000

16

Thẩm định để cấp giấy phép quá cảnh nguồn bức xạ

16.1

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 1

1 kiện hàng

900.000

16.2

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 2

1 kiện hàng

1.800.000

16.3

Nguồn bức xạ thuộc nhóm 3

1 kiện hàng

3.600.000

17

Thẩm định để cấp giấy phép vận chuyển nguồn phóng xạ

17.1

Nguồn phóng xạ thuộc nhóm 1

1 kiện hàng

150.000

17.2

Nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2

1 kiện hàng

300.000

17.3

Nguồn phóng xạ thuộc nhóm 3

1 kiện hàng

600.000

18

Thẩm định để cấp giấy phép vận chuyển chất thải phóng xạ

1 cơ sở

3.000.000

19

Thẩm định để cấp giấy phép nâng cấp, mở rộng phạm vi, mục đích hoạt động của cơ sở bức xạ

1 cơ sở

 

5.000.000

20

Thẩm định để cấp giấy phép nâng cấp thiết bị bức xạ

1 thiết bị

1.000.000

 

Ghi chú:

1. Nhóm 1 bao gồm các nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ thấp:

a) Nguồn kín để hiệu chuẩn hoặc để thử có hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng 40 MBq;

b) Nguồn kín trong một thiết bị phân tích kín toàn bộ;

c) Nguồn kín có hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng 400 MBq trong một thiết bị đo hạt nhân cố định;

d) Nguồn kín trong một thiết bị đo mật độ xương;

đ) Thiết bị X quang chụp vú;

e) Thiết bị X quang chụp răng thông thường;

g) Thiết bị X quang để đo mật độ xương;

h) Thiết bị X quang chụp thú y ;

i) Thiết bị phân tích tia X kín hoàn toàn;

k) Thiết bị X quang soi kiểm tra hành lý;

l) Thiết bị X quang y tế di động;

m) Các nguồn phóng xạ kín khác có hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng 40 MBq không được nêu trong phụ lục này.

 

2. Nhóm 2 bao gồm các nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình:

a) Nguồn kín để hiệu chuẩn hoặc để thử thiết bị có hoạt độ lớn hơn 40 MBq;

b) Nguồn kín trong một thiết bị chiếu xạ máu;

c) Nguồn kín trong một thiết bị phân tích kín bộ phận;

d) Nguồn kín có hoạt độ lớn hơn 400 MBq trong một thiết bị đo cố định;

đ) Nguồn kín trong một thiết bị đo di động;

e) Nguồn kín sử dụng cho y học hạt nhân để chẩn đoán y tế hoặc thú y;

g) Thiết bị X quang chụp ảnh phóng xạ công nghiệp;

h) Thiết bị X quang cố định dùng trong y tế, bao gồm: fluoroscopy, tomography và chiopratic;

i) Thiết bị phân tích tia X kín bộ phận;

k) Thiết bị mô phỏng trong xạ trị y tế;

l) CT Scanner;

m) Nguồn sử dụng cho chụp ảnh phóng xạ công nghiệp;

n) Nguồn sử dụng cho xạ trị y tế hoặc thú y;

o) Nguồn sử dụng trong địa vật lý giếng khoan và thăm dò địa chất;

p) Các nguồn phóng xạ kín khác có hoạt độ lớn hơn 40 MBq không được nêu trong phụ lục này;

q) Các nguồn phóng xạ hở khác không được nêu trong phụ lục này;

r) Các thiết bị bức xạ ion hoá khác không được nêu trong phụ lục này.

 

3. Nhóm 3 bao gồm các nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ cao:

a) Thiết bị xạ trị dùng trong y tế hoặc thú y;

b) Nguồn phóng xạ và thiết bị chiếu xạ công nghiệp.

 

4. Trường hợp một cơ sở bức xạ đề nghị thực hiện thẩm định an toàn bức xạ cho giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành công việc bức xạ có nhiều công việc liên quan đến bức xạ, thì mức thu được tính như sau:

a) Đối với hồ sơ sử dụng từ 2 đến 3 nguồn bức xạ hoặc công việc liên quan đến bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định tại biểu trên;

b) Đối với hồ sơ sử dụng từ 4 đến 5 nguồn bức xạ hoặc công việc liên quan đến bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định tại biểu trên;

c) Đối với hồ sơ sử dụng từ 6 nguồn bức xạ hoặc công việc trở lên liên quan đến bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định tại biểu trên.

d) Tổng số thu phí thẩm định cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ tối đa không quá 30 triệu đồng.

Thí dụ: Một cơ sở nộp hồ sơ một lần xin cấp giấy phép tiến hành công việc nâng cấp thiết bị bức xạ và vận chuyển chất thải phóng xạ thì mức phí thẩm định cơ sở đó phải nộp là: 95% x (1.000.000 + 3.000.000) = 3.800.000 đ

 

5. Trường hợp gia hạn hoặc sửa đổi giấy phép thì thu bằng 25% mức thu phí thẩm định an toàn bức xạ cấp giấy phép mới quy định tại Biểu mức thu.

 

II. LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN VÀ KIỂM SOÁT BỨC XẠ

 

TT

Công việc

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Cấp giấy đăng ký nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ

Giấy đăng ký

50.000

2

Cấp giấy đăng ký địa điểm cất giữ chất thải phóng xạ

Giấy đăng ký

50.000

3

Cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở bức xạ

Giấy phép

100.000

4

Cấp giấy phép cho tiến hành công việc bức xạ

Giấy phép

100.000

5

Cấp giấy phép cho nhân viên làm công việc bức xạ đặc biệt

Giấy phép

100.000

 

Ghi chú: Trường hợp gia hạn, sửa đổi giấy đăng ký, giấy phép thì thu bằng 100% lệ phí cấp giấy đăng ký, cấp giấy phép mới./.

 

thuộc tính Quyết định 38/2006/QĐ-BTC

Quyết định 38/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:38/2006/QĐ-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Trương Chí Trung
Ngày ban hành:24/07/2006Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Mức thu phí an toàn và kiểm soát bức xạ - Ngày 24/7/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 38/2006/QĐ-BTC về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ. Theo đó, mức thu phí thẩm định để cấp giấy phép hoạt động chiếu xạ công nghiệp sử dụng các nguồn bức xạ Gamma là 25 triệu đồng/1 thiết bị, Sử dụng Thiết bị X quang và các thiết bị khác: 20 triệu đồng... Thẩm định để cấp giấy phép sử dụng nguồn bức xạ trong các hoạt động công nghiệp, thăm dò: Địa vật lý giếng khoan, Đo, phân tích trong công nghiệp, xây dựng: 2 triệu đồng... Thẩm định để cấp giấy phép sử dụng nguồn bức xạ trong y tế có các mức thu từ 1,5 triệu đến 10 triệu... Lệ phí cấp giấy phép: hoạt động cho cơ sở bức xạ, cho tiến hành công việc bức xạ, cho nhân viên làm công việc bức xạ đặc biệt: 100.000 đồng/giấy phép, Cấp giấy đăng ký: nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, địa điểm cất giữ chất thải phóng xạ: 50.000 đồng/giấy đăng ký... Trường hợp gia hạn, sửa đổi giấy đăng ký, giấy phép thì thu bằng 100% lệ phí cấp giấy đăng ký, cấp giấy phép mới... Cơ quan nhà nước thu phí, lệ phí được trích 85% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí... Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Quyết định 38/2006/QĐ-BTC tại đây

tải Quyết định 38/2006/QĐ-BTC

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------
No. 38/2006/QD-BTC
Hanoi, 24 July 2006
 
DECISION
ON FEES AND CHARGES FROM RADIATION SAFETY AND CONTROL MANAGEMENT ACTIVITIES AND THEIR USAGE
THE MINISTER OF FINANCE
Pursuant to the Decree No. 57/2002/ND-CP issued by the Government, dated 03 June 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Fees and Charges;
Pursuant to the Decree No. 24/2006/ND-CP issued by the Government, dated 6 March 2006, amending and supplementing the Decree No. 57/2002/ND-CP issued by the Government, dated 03 June 2002, on detailing the implementation of the Ordinance on Fees and Charges;
Pursuant to the Decree No. 50/1998/ND-CP issued by the Government, dated 16 July 1998, detailing the implementation of the Ordinance on Radiation Safety and Control;
Pursuant to the Decree No. 77/2003/ND-CP issued by the Government, dated 01 July 2003, specifying the Ministry of Finance’s functions, responsibilities, authorities and organization structure;
Receiving consultation from the Ministry of Science and Technology in the Note No. 3373/BKHCN-PC, dated 8 December 2005, and Note No. 991/BKHCN-PC, dated 26 April 2006
;
Considering the proposal by the Director of the Department of Tax Policy,
DECIDES:
Article 1. Issuing the Fees and Charges Obtained from Radiation Safety and Control Management Activities and Their Usage in accompany with this Decision;
Article 2. Vietnamese and foreign organisations and individuals who apply for Registration or License for conducting radiation work regulated in Decree No. 50/1998/ND-CP issued by the Government, dated 16 July 1998, detailing the implementation of the Ordinance on Radiation Safety and Control shall pay fees and charges in radiation safety and control as specified in this Decision.
Article 3. The fund from fees and charges in radiation safety and control management activities shall be paid to the national treasury and managed and used as follows:
1. The State Regulatory Authority in radiation safety and control as stipulated in Decree No. 50/1998/ND-CP (hereinafter called as the fee and charge collecting agency) shall have 85% (eighty-five percents) of the fund from the collected charges to cover the cost in radiation verification activities. The charges shall be collected as pre-cribed in Article 8 of the Circular 45/2006/TT-BTC, dated 25/5/2006 issued by the Ministry of Finance, which amend and supplement the Circular No. 63/2002/TT-BTC issued by the Ministry of Finance, dated 24 July 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Fees and Charges;
2. The collecting agency has the responsibility to pay 100% (one-hundred percents) of the fund collected from the fee to the national treasury and 15% (fifteen percents) of the fund collected from the charge in accordance with the Government Budget Index.
Article 4. This Decision shall enter into force in fifteen days after the date the Decision is announced in the Official Gazette.
Article 5. Other issues relating to payment, collection, management and usage of the fee and charge that are not covered in this Decision shall be complied with the Guidelines of Circular No 63/2002/TT-BTC issued by the Minister of Finance, dated 24 July 2002.
Article 6. Any issues arising from the implementation of this Decision shall be promptly reported to the Ministry of Finance for consideration.
 

 
 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
DEPUTY MINISTER




Truong Chi Trung
 
TABLE OF FEES AND CHARGES IN RADIATION SAFETY AND CONTROL
(Attached to Decision No. 38/2006/QD-BTC of the Ministry of Finance, dated 24 July 2006)
I. CHARGES FOR RADIATION SAFETY VERIFICATION

No
Type of verification
Unit
Charge rate (VND)
1
Safety verification for licensing for industrial irradiator
1.1
Gamma radiation source
1 equipment
25.000.000
1.2
Accelerator and others equipment
1 equipment
20.000.000
2
Assessment for Issuance of licenses for Industrial radiography
2.1
Gamma radiation source
1 equipment
5.000.000
2.2
X-ray equipment
1 equipment
3.000.000
3
Safety verification for licensing for using radioactive sources in other industrial operations and exploitation
3.1
Well-logging
1 equipment
2.000.000
3.2
Industrial and Construction gauging
1 equipment
2.000.000
3.3
Isotope marking
1 place
1.000.000
4
Safety verification for licensing for using radiation sources in medicine
4.1
Diagnostic radiology
1 equipment
1.500.000
4.2
Brachytherapy
1 equipment
3.000.000
4.3
Teletherapy
1 equipment
10.000.000
4.4
Nuclear Medicine
1 facility
5.000.000
4.5
Other types of radiation sources in medicine
1 source
1.500.000
5
Safety verification for licensing for research and training in radiation and nuclear specialisations using radiation sources
5.1
Radiation source in Category 1
1 facility
2.500.000
5.2
Radiation source in Category 2
1 facility
5.000.000
5.3
Radiation source in Category 3
1 facility
10.000.000
6
Safety verification for licensing for manufacturing productions containing radiative substances
1 facility
5.000.000
7
Safety verification for licensing for exploiting/processing minerals containing radiative substances
1 facility
25.000.000
8
Safety verification for licensing for producing radioactive sources and producing, installing radiation equipment
8.1
Producing radioactive sources
1 facility
20.000.000
8.2
Producing, installing radiation equipment
1 facility
20.000.000
8.3
Producing, installing X-ray equipment
1 facility
5.000.000
9
Safety verification for licensing for radiation source storage
1 facility
10.000.000
10
Safety verification for licensing for radiation waste storage
1 facility
30.000.000
11
Safety verification for licensing for processing radiation waste
1 facility
20.000.000
12
Safety verification for licensing for providing radiation source repair and replacing services
12.1
Radiation source in Category 1
1 facility
5.000.000
12.2
Radiation source in Category 2
1 facility
10.000.000
12.3
Radiation source in Category 3
1 facility
20.000.000
13
Safety verification for licensing for conducting radiation safety services
1 facility
15.000.000
14
Safety verification for licensing for transfering radiation sources
14.1
Radiation source in Category 1
1 source
150.000
14.2
Radiation source in Category 2
1 source
300.000
14.3
Radiation source in Category 3
1 source
600.000
15
Safety verification for licensing for exporting and importing radiation sourses
15.1
Radiation source in Category 1
1 source
300.000
15.2
Radiation source in Category 2
1 source
600.000
15.3
Radiation source in Category 3
1 source
1.200.000
16
Safety verification for licensing for transiting radiation sources
16.1
Radiation source in Category 1
1 kit
900.000
16.2
Radiation source in Category 2
1 kit
1.800.000
16.3
Radiation source in Category 3
1 kit
3.600.000
17
Safety verification for licensing for transporting radiation sources
17.1
Radiation source in Category 1
1 kit
150.000
17.2
Radiation source in Category 2
1 kit
300.000
17.3
Radiation source in Category 3
1 kit
600.000
18
Safety verification for licensing for transporting radiation wastes
1 facility
3.000.000
19
Safety verification for licensing for upgrading and expanding scales and operation of radiation facilities
1 facility
5.000.000
20
Safety verification for licensing for upgrading radiation equipment
1 equipment
1.000.000

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 38/2006/QD-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi