- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 25/2019/QĐ-UBND HCM giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 2019-2022
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 25/2019/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Võ Văn Hoan |
| Trích yếu: | Ban hành giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh lộ trình 2019-2022 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/10/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Tài nguyên-Môi trường | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định 25/2019/QĐ-UBND: Ban hành giá nước sạch sinh hoạt tại TP.HCM từ 2019 đến 2022
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2019 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2019. Văn bản này quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM cho giai đoạn 2019-2022, thay thế cho Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND.
Trong quyết định, đơn giá nước sạch sinh hoạt được chia thành 3 mức theo định mức sử dụng nước. Đối với hộ dân cư tiêu thụ đến 4m³/người/tháng, giá nước là 5.600 đồng/m³ trong năm 2019, tăng lên 6.700 đồng/m³ vào năm 2022. Hộ nghèo và cận nghèo được áp dụng đơn giá nhẹ hơn, bắt đầu từ 5.300 đồng/m³ vào năm 2019 và tăng lên 6.300 đồng/m³ vào năm 2022. Đối với mức tiêu thụ từ 4 đến 6m³/người/tháng, giá khởi điểm là 10.800 đồng/m³ trong năm 2019, đạt 12.900 đồng/m³ vào năm 2022. Cuối cùng, mức tiêu thụ trên 6m³/người/tháng có giá bắt đầu từ 12.100 đồng/m³ và đạt 14.400 đồng/m³ vào năm 2022. Lưu ý, tất cả các mức giá này đều chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối tượng áp dụng quyết định bao gồm các hộ dân cư có mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt, bao gồm cả khu dân cư, chung cư, ký túc xá, và các cơ sở xã hội có nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt. Đối với hộ nghèo và cận nghèo, họ cần có Giấy chứng nhận để được hưởng mức giá ưu đãi.
Ngoài ra, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV được giao trách nhiệm quyết định giá nước sạch cho các mục đích khác ngoài sinh hoạt. Việc này phải đảm bảo phù hợp với phương án giá nước sạch đã được phê duyệt và có báo cáo định kỳ đến Ủy ban nhân dân thành phố cùng Sở Tài chính.
Quyết định này có giá trị thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2019 và sẽ góp phần tạo điều kiện cho việc quản lý, sử dụng nước sạch hợp lý và công bằng hơn trên địa bàn thành phố, bảo đảm quyền lợi cho người dân, đặc biệt là những hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
Xem chi tiết Quyết định 25/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2019
Tải Quyết định 25/2019/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2019/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh lộ trình 2019-2022
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5961/TTr-STC-QLG ngày 25 tháng 9 năm 2019; thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn 4988/STP-VB ngày 27 tháng 8 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:
| Định mức sử dụng nước | Đơn giá (đồng/m3) | |||
| Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | |
| a) Đến 4m3/người/tháng |
|
|
|
|
| - Hộ dân cư: | 5.600 | 6.000 | 6.300 | 6.700 |
| - Riêng hộ nghèo và cận nghèo: | 5.300 | 5.600 | 6.000 | 6.300 |
| b) Từ 4m3 đến 6m3/người/tháng | 10.800 | 11.500 | 12.100 | 12.900 |
| c) Trên 6m3/người/tháng | 12.100 | 12.800 | 13.600 | 14.400 |
(đơn giá nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Điều 2. Đối tượng sử dụng nước
1. Đối tượng các hộ dân cư bao gồm:
- Các hộ dân cư sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.
- Các khu dân cư, chung cư, khu lưu trú công nhân, các cư xá, ký túc xá; các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh - cai nghiện thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thuộc Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.
2. Hộ nghèo và hộ cận nghèo là những hộ dân cư trên địa bàn thành phố (căn cứ Sổ hộ khẩu thường trú hoặc Sổ tạm trú) có Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Định mức sử dụng nước sạch được xác định trên số nhân khẩu thường trú và tạm trú dài hạn căn cứ theo Sổ hộ khẩu thường trú và Sổ tạm trú. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước.
Trường hợp nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước (địa chỉ trong Sổ hộ khẩu thường trú và Sổ tạm trú khác với địa chỉ đặt đồng hồ nước) thì tính định mức các nhân khẩu sử dụng chung cho khách hàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước.
Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (không có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh) có thời hạn hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào giấy xác nhận tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, được tính định mức như nhân khẩu thường trú.
Điều 3. Giao Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV quyết định giá nước sạch cho các mục đích sử dụng khác ngoài giá nước sạch cho sinh hoạt quy định tại Điều 1 Quyết định này, đảm bảo phù hợp với phương án giá nước sạch lộ trình 2019-2022 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính để kiểm tra, giám sát thực hiện.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2019.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Giám đốc các doanh nghiệp cấp nước, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV và các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!