Quyết định 23/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 23/2007/QĐ-BTC NGÀY 09 THÁNG 04 NĂM 2007

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM

BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9/12/2000;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 115/1997/NĐ-CP ngày 17/12/1997 của Chính phủ về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

 

Điều 2. Doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có trách nhiệm trích tối thiểu 2% doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thực thu hàng năm để đóng góp vào Quỹ tuyên truyền và đảm bảo an toàn giao thông đường bộ do Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam quản lý và sử dụng. Quỹ được sử dụng cho các mục đích sau:

 

a) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông đường bộ và chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;

 

b) Tài trợ, hỗ trợ các phương tiện, vật chất để đề phòng hạn chế tai nạn giao thông đường bộ;

c) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xây dựng các biển cảnh báo giao thông, đường lánh nạn và các công trình nhằm mục đích đề phòng, giảm nhẹ mức độ rủi ro cho các đối tượng bảo hiểm;

 

d) Hỗ trợ bồi thường nhân đạo những thiệt hại đã xảy ra cho người thứ ba và hành khách chuyên chở trên xe do việc sử dụng xe cơ giới gây ra trong những trường hợp không xác định được xe gây tai nạn hoặc xe không tham gia bảo hiểm;

 

đ) Các nội dung khác nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

 

Mức đóng góp cụ thể, cơ chế quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ tuyên truyền và đảm bảo an toàn giao thông đường bộ do Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam và các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới thống nhất trước khi thực hiện.

 

Điều 3. Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép khuyến mại dưới mọi hình thức đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC ngày 25/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành vẫn được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng.

 

Điều 5. Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

               THỨ TRƯỞNG

                Trần Xuân Hà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY TẮC BẢO HIỂM BẮT BUỘC

TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

(ban hành kèm  theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC
ngày 9  tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

 

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chủ xe cơ giới (kể cả chủ xe là người nước ngoài) sử dụng xe cơ giới trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

 

2. Chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong Quy tắc này bao gồm:

 

- Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do xe cơ giới gây ra thiệt hại về người và/hoặc tài sản đối với bên thứ ba;

 

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách.

 

Điều 2. Giải thích từ ngữ

 

Trong Quy tắc này, các khái niệm dưới đây được hiểu như sau:

 

1. Bên thứ ba: là những người bị thiệt hại về thân thể và/hoặc tài sản do việc sử dụng xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:

 

- Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó;

 

- Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó;

 

- Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó.

 

2. Hành khách: là những người được chở trên xe theo hợp đồng vận chuyển hành khách thuộc các hình thức quy định trong Bộ Luật dân sự.

 

3. Mức trách nhiệm bảo hiểm: là số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả cho thiệt hại về người và/hoặc tài sản trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.

 

4. Hành động cố ý gây thiệt hại: là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc không mong muốn, nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.

 

Điều 3. Hợp đồng bảo hiểm

 

Giấy chứng nhận bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới với doanh nghiệp bảo hiểm. Nội dung chính của Giấy chứng nhận bảo hiểm được quy định tại Phụ lục 1- Nội dung giấy chứng nhận bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

Điều 4. Phí bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm

 

Doanh nghiệp bảo hiểm và chủ xe cơ giới có trách nhiệm thực hiện bảo hiểm theo Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

Doanh nghiệp bảo hiểm và chủ xe cơ giới có thể thỏa thuận bảo hiểm theo biểu phí và mức trách nhiệm cao hơn hoặc phạm vi rủi ro bảo hiểm rộng hơn Quy tắc bảo hiểm, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

Điều 5. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm

 

1. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là một (01) năm.

 

2. Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm khi chủ xe cơ giới đã đóng đủ phí bảo hiểm (trừ trường hợp có thỏa thuận  khác bằng văn bản).

 

3. Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới mà chủ xe cơ giới không có yêu cầu hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới.

 

Điều 6. Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm

 

Trường hợp có yêu cầu hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm trước mười lăm (15) ngày. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo huỷ bỏ, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có ý kiến thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được hủy bỏ, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho chủ xe 80% phí bảo hiểm của thời gian hủy bỏ, trừ trường hợp trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực đã xảy ra sự kiện bảo hiểm liên quan đến chiếc xe yêu cầu hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không phải hoàn phí bảo hiểm.

 

Điều 7. Trách nhiệm của chủ xe cơ giới, lái xe cơ giới

 

1. Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải thông báo đầy đủ và trung thực những nội dung đã được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

2. Khi tai nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới và/hoặc lái xe cơ giới phải có trách nhiệm:

 

2.1. Tích cực cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn, đồng thời báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết và thông báo cho cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất;

 

2.2. Trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ khi có lý do chính đáng), chủ xe cơ giới phải gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm thông báo tai nạn theo quy định tại Phụ lục 2 - Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

 

2.3. Không được di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trường hợp làm như vậy là cần thiết để đảm bảo an toàn, đề phòng hạn chế thiệt hại về người và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

 

2.4. Bảo lưu quyền khiếu nại và chuyển quyền đòi bồi thường cho doanh nghiệp bảo hiểm trong phạm vi số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường kèm theo toàn bộ chứng từ cần thiết có liên quan.

 

3. Chủ xe cơ giới và/hoặc lái xe cơ giới phải trung thực trong việc thu thập và cung cấp các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu, chứng từ đó.

 

4. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng xe theo quy định tại Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chủ xe cơ giới phải thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm biết để điều chỉnh phí bảo hiểm cho phù hợp.

 

Chủ xe cơ giới và/hoặc lái xe cơ giới không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trên thì doanh nghiệp bảo hiểm có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi thường tương ứng với thiệt hại do lỗi của chủ xe cơ giới và/ hoặc lái xe cơ giới gây ra.

 

Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm

 

1. Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để chủ xe cơ giới tham gia bảo hiểm.

 

2. Cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm và giải thích rõ Quy tắc bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho chủ xe cơ giới.

 

3. Khi xảy ra tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm phải phối hợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới và/hoặc lái xe cơ giới và các cơ quan chức năng ngay từ đầu để giải quyết tai nạn. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn.

 

4. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương và các bên liên quan để thu thập các giấy tờ cần thiết có liên quan nhằm xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại của vụ tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.

 

5.  Trong trường hợp xe gây tai nạn đã được bảo hiểm, chủ xe cơ giới chết, doanh nghiệp bảo hiểm phải thay mặt chủ xe bồi thường trực tiếp cho bên thứ ba theo phạm vi và trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Quy tắc bảo hiểm này.

 

6. Khi nhận hồ sơ bồi thường đầy đủ và hợp lệ, doanh nghiệp bảo hiểm phải tiến hành giải quyết bồi thường trong thời hạn giải quyết bồi thường quy định tại Điều 13 dưới đây.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 9. Trách nhiệm bảo hiểm

 

Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới phải bồi thường cho bên thứ ba và hành khách do việc sử dụng xe cơ giới gây ra. Mức bồi thường cụ thể:

 

1. Đối với thiệt hại về người:

 

1.1. Mức bồi thường được xác định căn cứ vào quyết định của tòa án.

 

 1.2. Trong trường hợp không có quyết định của tòa án, mức bồi thường được xác định dựa trên Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

1.3. Trường hợp chủ xe cơ giới tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm cho cùng một xe cơ giới thì mức bồi thường thiệt hại về người sẽ là tổng mức bồi thường thiệt hại về người của từng hợp đồng bảo hiểm. Tổng mức bồi thường của các hợp đồng không được vượt quá số tiền thực tế chủ xe phải bồi thường cho nạn nhân và được chia đều cho các hợp đồng bảo hiểm.

 

2. Đối với thiệt hại về tài sản:

 

2.1. Mức bồi thường được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.

 

2.2. Trường hợp chủ xe cơ giới tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính trên một hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm cấp hợp đồng bảo hiểm đầu tiên có trách nhiệm giải quyết bồi thường và thu hồi số tiền bồi thường chia đều cho các hợp đồng bảo hiểm.

 

3. Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra.

 

Điều 10. Giám định tổn thất

 

Mọi tổn thất về tài sản thuộc trách nhiệm bảo hiểm sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm tiến hành giám định thiệt hại hoặc thuê các công ty giám định (trừ khi có thoả thuận khác) với sự chứng kiến của chủ xe cơ giới, bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của các bên có liên quan để xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do tai nạn gây ra.

 

Trường hợp chủ xe cơ giới không thống nhất về nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm xác định, hai bên sẽ thoả thuận chọn giám định viên kỹ thuật chuyên nghiệp thực hiện việc giám định. Kết luận của giám định viên kỹ thuật chuyên nghiệp là căn cứ để xác định thiệt hại. Trường hợp kết luận của giám định viên kỹ thuật chuyên nghiệp khác với kết luận của giám định viên bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải chịu chi phí giám định. Trường hợp kết luận của giám định viên kỹ thuật chuyên nghiệp trùng với kết luận của giám định viên bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải chịu chi phí giám định.

 

Trong trường hợp đặc biệt, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không thể thực hiện được việc lập biên bản giám định, thì có thể căn cứ vào các biên bản, kết luận của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và các hiện vật thu được (ảnh chụp, lời khai của các bên có liên quan) để xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.

 

Điều 11. Loại trừ bảo hiểm

 

Doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra trong các trường hợp sau:

 

1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe và/hoặc lái xe, hoặc của người bị thiệt hại;

 

2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe và/hoặc lái xe cơ giới;

 

3. Lái xe không có giấy phép lái xe hợp lệ đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có giấy phép lái xe;

 

4. Thiệt hại có tính chất gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại;

 

5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn;

 

6. Chiến tranh và các nguyên nhân tương tự như chiến tranh;

 

7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

 

Điều 12. Hồ sơ yêu cầu bồi thường

 

Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm các tài liệu sau:

 

1. Các tài liệu chủ xe cơ giới có trách nhiệm thu thập và cung cấp:

 

1.1. Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

 

1.2. Hồ sơ liên quan đến xe và lái xe;

 

1.3. Các giấy tờ chứng minh thiệt hại về người như giấy chứng thương của nạn nhân, giấy ra viện, giấy chứng nhận phẫu thuật, giấy chứng tử của nạn nhân;

 

1.4. Các giấy tờ chứng minh thiệt hại về tài sản như hoá đơn sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn; các giấy tờ chứng minh các chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

 

2. Các tài liệu doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập:

 

2.1. Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường, bản ảnh;

 

2.2. Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn;

 

2.3. Thông báo sơ bộ kết quả điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông;

 

2.4. Trong trường hợp không thể thu thập đầy đủ các tài liệu nêu trên, việc bồi thường sẽ căn cứ vào Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc kết luận của giám định viên kỹ thuật chuyên nghiệp theo quy định tại Điều 10 của Quy tắc này.

 

3. Các tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải là bản chính. Trong trường hợp không thể có bản chính, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm xác minh, đối chiếu với bản chính.

 

Chương III

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

 

Điều 13. Thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường

 

1. Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới: một (01) năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

 

2. Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm: mười lăm (15) ngày kể từ khi nhận được hồ sơ bồi thường đầy đủ và hợp lệ và không quá ba mươi (30) ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.

 

Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho chủ xe cơ giới biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm.

 

3. Thời hiệu khởi kiện về việc bồi thường bảo hiểm: ba (03) năm kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thường hoặc từ chối bồi thường. Quá thời hạn trên mọi khiếu nại không còn giá trị.

 

4. Trường hợp bên thứ ba hoặc hành khách vận chuyển theo hợp đồng bị thiệt hại về người và tài sản do xe cơ giới đã tham gia bảo hiểm gây ra khiếu nại trực tiếp đòi doanh nghiệp bảo hiểm đó bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm liên hệ với chủ xe cơ giới để giải quyết bồi thường theo đúng các quy định tại Quy tắc này.

 

Điều 14. Giải quyết tranh chấp

 

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu không giải quyết được bằng thương lượng giữa các bên liên quan sẽ được đưa ra Toà án tại Việt Nam giải quyết.

 

                                                                                       KT. BỘ TRƯỞNG

                                                                                       THỨ TRƯỞNG

           Trần Xuân Hà

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 1

NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM

 

1. Số giấy chứng nhận bảo hiểm

 

2. Tên chủ xe

 

3. Địa chỉ

 

4. Số biển kiểm soát xe (Hoặc số khung, số máy)

 

5. Trọng tải (Số chỗ ngồi/tấn)

 

6. Mục đích sử dụng xe hoặc chủng loại xe (Doanh nghiệp bảo hiểm ghi theo kê khai của khách hàng)

 

7. Thời hạn bảo hiểm:

Từ ……giờ….. ngày……/……/………

Đến ……giờ….. ngày……/……/………

 

8. Nội dung bảo hiểm (Doanh nghiệp bảo hiểm phải in tách biệt phần bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và phần bảo hiểm tự nguyện trên Giấy chứng nhận bảo hiểm)

 

A. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới:

- Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với bên thứ ba:

Mức trách nhiệm bảo hiểm:       + Về người

                                                            + Tài sản

- Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hành khách:

+ Số lượng hành khách:

+ Mức trách nhiệm bảo hiểm (Về người)

- Phí bảo hiểm

 

B. Bảo hiểm tự nguyện

 

9. Giờ, phút, ngày, tháng, năm cấp bảo hiểm

 

10. Tên doanh nghiệp bảo hiểm

 

11. Nơi cấp bảo hiểm: Người đại diện doanh nghiệp cấp bảo hiểm (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

12. Đại diện chủ xe cơ giới: Ký tên


Phụ lục 2

 

TÊN DOANH NGHIỆP

BẢO HIỂM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG BÁO TAI NẠN VÀ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG

 

1. Ngày giờ thông báo tai nạn

 

2. Nội dung thông báo

 

(Lưu ý quan trọng: Người  kê khai phải được cung cấp đầy đủ và trung thực các nội dung dưới đây. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể từ chối hoặc giảm số tiền bồi thường nếu nhận được nội dung kê khai thiếu trung thực).

 

Tên chủ xe: ...............................................................................................................…...............

Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................…................

................................................................ Điện thoại: ...................................................…...........

Biển số xe tai nạn:..........................… Trọng tải, số chỗ ngồi: ...............................

Nhãn hiệu xe: ..................................... Đời xe: .............................…......................

Họ tên lái xe: ................................................ Giấy phép lái xe số: .................Hạng: ............

Địa chỉ liên hệ: ........................................................ Điện thoại: ..................…......

 

( Trường hợp có nhiều giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS khác phải thông báo đầy đủ ngoài nội dung tờ khai này).

 

Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số:........................ Có hiệu lực từ....../......./.….. đến …../..../…....

 

Giấy chứng nhận bảo hiểm số: .......... Có hiệu lực từ....../......./....đến…../..../.....

Tên doanh nghiệp bảo hiểm:…............................................................................

Nơi cấp:…………............................................................……..………………..

Ngày, giờ, nơi xảy ra tai nạn:............................................................................... ..........................….....................................…............................................

 

Trọng tải và số người trên xe lúc xảy ra tai nạn:      ..............................   Người

                                                                                   .................................   Tấn.

 

Cơ quan công an giải quyết tai nạn: ...........................................................................................

..................................................…...............................................................................................

 

Diễn biến và nguyên nhân tai nạn:

.........................................................................…….................................................................... ...................................................................................……..........................................................

 

Tình hình thiệt hại:

Về người: ..........................…......................................................................................................

………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………….................................................……

Về tài sản (nếu là xe ô tô phải ghi rõ biển số xe; họ và tên, địa chỉ, điện thoại của  chủ xe, số giấy chứng nhận bảo hiểm, nơi tham gia bảo hiểm):

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

 

Người làm chứng (ghi rõ họ và tên, địa chỉ người chứng kiến tai nạn):

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

Yêu cầu bồi thường và đề xuất khác của chủ phương tiện:

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

 

Cam đoan: Tôi xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng sự thực và theo sự hiểu biết của tôi. Nếu có gì sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

 

 

 

Ngày .... tháng ....năm...

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ngày...   tháng... năm......

Chủ xe

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)

 

             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU PHÍ VÀ MỨC TRÁCH NHIỆM

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

(ban hành kèm  theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC
ngày 9  tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm

 

 

 

A. TNDS của chủ xe mô tô

 

 

 

a. Về người: 30 triệu đồng/người (đối với người thứ ba và hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách)

 

b. Về tài sản: 30 triệu đồng/vụ (đối với người thứ ba)

 

 

 

B. TNDS của chủ xe ô tô

 

 

 

a. Về người: 50 triệu đồng/người (đối với người thứ ba và hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách)

 

b. Về tài sản: 50 triệu đồng/vụ (đối với người thứ ba)

 

 

 

2. Phí bảo hiểm  (đối với người thứ ba và hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách)

 

 

 

Số TT

Loại xe

Phí bảo hiểm năm (đồng)

I

Mô tô 2 bánh:

 

1

Từ 50 cc trở xuống

50.000

2

Trên 50 cc

55.000

 

 

 

II

Xe lam, mô tô ba bánh, xích lô máy, xe lôi

210.000

 

 

 

III

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

 

 

 

 

1

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

300.000

2

Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi

600.000

3

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

960.000

4

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

1.380.000

5

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup)

705.000

 

 

 

 

 

 

IV

Xe ô tô kinh doanh vận tải

 

A

Xe ô tô chở người

 

1

Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

525.000

2

6 chỗ ngồi theo đăng ký

645.000

3

7 chỗ ngồi theo đăng ký

750.000

4

8 chỗ ngồi theo đăng ký

870.000

5

9 chỗ ngồi theo đăng ký

975.000

6

10 chỗ ngồi theo đăng ký

1.095.000

7

11 chỗ ngồi theo đăng ký

1.200.000

8

12 chỗ ngồi theo đăng ký

1.320.000

9

13 chỗ ngồi theo đăng ký

1.425.000

10

14 chỗ ngồi theo đăng ký

1.545.000

11

15 chỗ ngồi theo đăng ký

1.665.000

12

16 chỗ ngồi theo đăng ký

1.770.000

13

17 chỗ ngồi theo đăng ký

1.890.000

14

18 chỗ ngồi theo đăng ký

1.995.000

15

19 chỗ ngồi theo đăng ký

2.115.000

16

20 chỗ ngồi theo đăng ký

2.220.000

17

21 chỗ ngồi theo đăng ký

2.340.000

18

22 chỗ ngồi theo đăng ký

2.445.000

19

23 chỗ ngồi theo đăng ký

2.565.000

20

24 chỗ ngồi theo đăng ký

2.685.000

21

25 chỗ ngồi theo đăng ký

2.790.000

22

Trên 25 chỗ ngồi

2.790.000 + 30.000 x

(số chỗ ngồi - 25 chỗ)

B

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

 

1

Dưới 3 tấn

570.000

2

Từ 3 đến 8 tấn

1.110.000

3

Từ 8 đến 15 tấn

1.530.000

4

Trên 15 tấn

1.950.000

 

 

 

3. Các quy định khác

 

 

 

 

3.1

Xe Taxi:

 

 

 Tính bằng 150% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.A

 

 

 

3.2

Xe ô tô chuyên dùng

 

 

 Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng không kinh doanh vận tải cùng trọng tải quy định tại mục III

 

* Riêng xe chở hàng đông lạnh tính bằng phí xe chở hàng có kinh doanh vận tải cùng trọng tải quy định tại mục IV.B

 

 

 

3.3

Đầu kéo rơ móc tính bằng xe trọng tải từ trên 8 tấn đến 15 tấn

 

 

 

3.4

Xe máy chuyên dùng

 

 

 Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV.B

 

 

 

3.5

Biểu phí dài hạn

 

 

 

 

 

Thời hạn bảo hiểm

Mức phí áp dụng (% phí bảo hiểm năm)

 

 

Trên 12 đến 15 tháng

124%

 

Trên 15 đến 18 tháng

144%

 

Trên 18 đến 21 tháng

152%

 

Trên 21 đến 24 tháng

160%

 

Trên 24 đến 30 tháng

208%

 

Trên 30 đến 36 tháng

240%

 

 

 

 

(Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

 

 

   KT. BỘ TRƯỞNG

                                                                                       THỨ TRƯỞNG

                                                                                               Trần Xuân Hà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3

BẢNG QUY ĐỊNH TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NGƯỜI

 

(Áp dụng cho bồi thường thiệt hại về người theo Quy tắc bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới  (mức trách nhiệm tối thiểu) ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

 

 

 

 

 

STT

Mức độ thiệt hại

 

I. CÁC TRƯỜNG HỢP SAU ĐƯỢC GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG ĐẾN 30 TRIỆU ĐỒNG ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ VÀ ĐẾN 50 TRIỆU ĐỒNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ

01

Chết

02

Mù hoặc mất hoàn toàn hai mắt

03

Rối loạn tâm thần hoàn toàn không thể chữa được

04

Hỏng hoàn toàn chức năng nhai và nói, hô hấp

05

Mất hoặc liệt hoàn toàn hai tay (từ vai hoặc khuỷu xuống) hoặc hai chân (từ háng hoặc đầu gối xuống)

06

Mất cả hai bàn tay hoặc hai bàn chân, hoặc mất một cánh tay và 1 bàn chân, hoặc một cánh tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một cẳng chân.

07

Mất hoàn toàn khả năng lao động và làm việc (toàn bộ bị tê liệt, bị thương dẫn đến tình trạng nằm liệt giường hoặc dẫn đến tàn tật toàn bộ vĩnh viễn)

08

Cắt toàn bộ một bên phổi và một phần phổi bên kia

 

II- CÁC TRƯỜNG HỢP THƯƠNG TẬT BỘ PHẬN

Với mức trách nhiệm 30 triệu (đối với xe máy)

Với mức trách nhiệm 50 triệu (đối với xe ôtô)

Số tiền bồi thường          (triệu đồng)

Số tiền bồi thường          (triệu đồng)

Từ ….

đến ….

Từ ….

đến ….

 

A. CHI TRÊN

 

 

 

 

09

Mất một cánh tay từ vai xuống (tháo khớp vai)

24

26

40

43

10

Cắt cụt cánh tay từ dưới vai xuống

23

24

38

40

11

Cắt cụt một cánh tay từ khuỷu xuống (tháo khớp khuỷu)

21

23

36

38

12

Mất trọn một bàn tay hoặc cả năm ngón tay

20

21

33

35

13

Mất đồng thời cả 4 ngón tay (trừ ngón cái) trên một bàn tay

14

15

24

25

14

Mất đồng thời ngón cái và ngón trỏ

13

14

21

23

15

Mất 3 ngón tay : Ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn

10

11

17

18

16

Mất  1 ngón cái và 2 ngón khác

11

12

19

20

17

Mất 1 ngón cái và 1 ngón khác

10

11

17

18

18

Mất 1 ngón trỏ và 2 ngón khác

11

12

19

20

19

Mất 1 ngón trỏ và 1 ngón giữa

10

11

17

18

20

Mất trọn một ngón cái và đốt bàn

9

9

14

15

 

Mất một ngón cái

7

8

12

13

 

Mất cả đốt ngoài

4

5

7

8

 

Mất 1/ 2 đốt ngoài

3

3

5

5

21

Mất một ngón trỏ và một đốt bàn

7

8

12

13

 

Mất một ngón trỏ

6

7

10

11

 

Mất 2 đốt  2 và 3

3

4

6

6

 

Mất đốt 3

3

3

5

5

22

Mất trọn một ngón giữa hoặc ngón đeo nhẫn (cả một đốt bàn)

6

7

10

11

 

Mất một ngón giữa hoặc một ngón nhẫn

5

5

9

9

 

Mất  2 đốt 2 và 3

3

4

6

6

 

Mất đốt 3

2

2

3

4

23

Mất hoàn toàn một ngón út và đốt bàn

6

6

10

10

 

Mất cả ngón út

4

5

7

8

 

Mất 2 đốt 2 và 3

3

3

5

5

 

Mất đốt 3

2

2

3

4

24

Cứng khớp bả vai

10

11

17

18

25

Cứng khớp khuỷu tay

10

11

17

18

26

Cứng khớp cổ tay

10

11

17

18

27

Gãy tay can lệch hoặc mất xương làm chi ngắn  trên 3 cm và chức năng quay sấp ngửa hạn chế hoặc tạo thành khớp giả

10

11

17

18

28

Gãy xương cánh tay ở cổ giải phẫu, can xấu, hạn chế cử động khớp vai

13

14

21

23

29

Gãy xương cánh tay

 

 

 

 

 

 - Can tốt, cử động bình thường

7

8

12

13

 

 - Can xấu, teo cơ

9

9

14

15

30

Gãy 2 xương cẳng tay

7

8

12

13

31

Gãy 1 xương quay hoặc trụ

6

6

10

10

32

Khớp giả 2 xương

10

11

17

18

33

Khớp giả 1 xương

6

6

10

10

34

Gãy đầu dưới xương quay

5

5

9

9

35

Gãy mỏm trâm quay hoặc trụ

4

5

7

8

36

Gãy xương cổ tay

5

5

9

9

37

Gãy xương đốt bàn (tuỳ mức độ từ 1 đến nhiều đốt)

4

5

7

8

38

Gãy xương đòn:

 

 

 

 

 

 - Can tốt

3

4

6

6

 

 - Can gỗ, cứng vai

7

8

12

13

 

 - Có chèn ép thần kinh mũ

10

11

17

18

39

Gãy xương bả vai:

 

 

 

 

 

 - Gãy vỡ, khuyết phần thân xương

4

5

7

8

 

 - Gãy vỡ ngành ngang

6

7

10

11

 

 - Gãy vỡ phần khớp vai

11

12

19

20

40

Gãy xương ngón tay (tuỳ mức độ từ 1 đến nhiều ngón)

3

4

6

6

 

B. CHI DƯỚI

 

 

 

 

41

Mất 1 chân từ háng xuống (tháo khớp háng 1 đùi)

24

26

40

43

42

Cát cụt 1 đùi : - 1/3 trên

23

24

38

40

 

                      - 1/3 giữa hoặc dưới

21

23

36

38

43

Cắt cụt 1 chân từ gối xuỗng (tháo khớp gối)

20

21

33

35

44

Tháo khớp cổ chân hoặc mất 1 bàn chân

19

20

31

33

45

Mất xương sên

11

12

19

20

46

Mất xương gót

13

14

21

23

47

Mất đoạn xương chày, mác gây khớp giả cẳng chân

13

14

21

23

48

Mất đoạn xương mác

9

9

14

15

49

Mất mắt cá chân: - Mắt cá ngoài

4

5

7

8

 

                           - Mắt cá trong

6

6

10

10

50

Mất cả 5 ngón chân

16

17

26

28

51

Mất 4 ngón cả ngón cái

14

14

23

24

52

Mất 4 ngón trừ ngón cái

13

14

21

23

53

Mất 3 ngón, 3-4-5

9

9

14

15

54

Mất 3 ngón, 1-2-3

10

11

17

18

55

Mất 1 ngón cái và ngón 2

7

8

12

13

56

Mất 1 ngón cái

6

6

10

10

57

Mất 1 ngón ngoài ngón cái

4

5

7

8

58

Mất 1 đốt ngón cái

3

4

6

6

59

Cứng khớp háng

16

17

26

28

60

Cứng khớp gối

11

12

19

20

61

Mất phần lớn xương bánh chè  và giới hạn nhiều khả năng duỗi cẳng chân trên đùi

16

17

26

28

62

Gãy chân can lệch hoặc mất xương làm ngắn chi

 

 

 

 

 

 - ít nhất 5 cm

13

14

21

23

 

 - từ 3 – 5 cm

11

12

19

20

63

Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo ngoài

13

14

21

23

64

Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo trong

10

11

17

18

65

Gãy xương đùi 1/3 giữa hoặc dưới (Trường hợp phải mổ được thanh toán mức tối đa)

 

 

 

 

 

 - Can tốt

9

9

14

15

 

 - Can xấu, trục lệch, chân dạng hoặc khép, teo cơ

11

12

19

20

66

Gãy 1/3 trên hay cổ xương đùi (Trường hợp mổ được thanh toán tối đa)

 

 

 

 

 

 - Can tốt, trục thẳng

10

11

17

18

 

 - Can xấu, chân vẹo, đi đau, teo cơ

13

14

21

23

67

Khớp giả cổ xương đùi

16

17

26

28

68

Gãy 2 xương cẳng chân (chày + mác)

9

9

14

15

69

Gãy xương chày

6

7

10

11

70

Gãy đoạn mâm chày

7

8

12

13

71

Gãy xương mác

6

6

10

10

72

Đứt gân bánh chè

7

8

12

13

73

Vỡ xương bánh chè (trường hợp phải mổ thanh toán tối đa)

6

6

10

10

74

Vỡ xương bánh chè bị cứng khớp gối hoặc teo cả tứ đẩu (tuỳ theo mức độ)

9

9

14

15

75

Đứt gân Achille (đã nối lại)

6

6

10

10

76

Gãy xương đốt bàn (tuỳ theo mức độ từ 1 đến nhiều đốt)

3

4

6

6

77

Vỡ xương gót

7

8

12

13

78

Gãy xương thuyền

6

7

10

11

79

Gãy xương ngón chân (tuỳ mức độ từ 1 đến nhiều đốt)

3

4

6

6

80

Gãy ngành ngang xương mu

9

10

15

16

81

Gãy ụ ngồi

9

9

14

15

82

Gãy xương cánh chậu 1 bên

9

9

14

15

83

Gãy xương chậu 2 bên, méo xương chậu (tuỳ mức độ ảnh hưởng đến sinh đẻ)

17

18

29

30

84

Gãy xương cùng: - Không rối loạn cơ tròn

4

5

7

8

 

                           - Có rối loạn cơ tròn.

10

11

17

18

 

C. CỘT SỐNG

 

 

 

 

85

Cắt bỏ cung sau : - Của 1 đốt sống

11

12

19

20

 

                           - Của 2 – 3 đốt sống trở lên

17

18

29

30

86

Gãy xẹp thân 1 đốt sống (không liệt tuỷ)

11

12

19

20

87

Gãy xẹp thân  2 đốt sống trở lên (không liệt tuỷ)

17

18

29

30

88

Gãy vỡ mỏm gai hoặc mỏm bên :

 

 

 

 

 

 - Của 1 đốt sống

5

5

8

9

 

 - Của 2 – 3 đốt sống

13

14

21

23

 

 

 

 

 

 

 

D. SỌ NÃO

 

 

 

 

89

Khuyết xương sọ (chưa có biểu hiện thần kinh, tâm thần)

 

 

 

 

 

 -  Đường kính dưới 6 cm

11

12

19

20

 

 -  Đường kính từ 6 – 10 cm

17

18

29

30

 

 -  Đường kính trên 10 cm

20

21

33

35

90

Rối loạn ngôn ngữ do ảnh hưởng của vết thương đại não

 

 

 

 

 

 - Nói ngọng, Nói lắp khó khăn ảnh hưởng đến giao tiếp

11

12

19

20

 

 - Không nói được (câm) do tổn hại vùng Broca

20

21

33

35

 

 - Mất khả năng giao dịch bằng chữ viết (mắt nhận biết về ngôn ngữ do tổn hại vùng Wernicke)

20

21

33

35

91

Lột da đầu toàn bộ (1 phần theo tỉ lệ)

16

17

26

28

92

Vết thương sọ não hở:

 

 

 

 

 

 - Xương bị nứt rạn

14

15

24

25

 

 - Lún xương sọ

11

12

19

20

 

 - Nhiều mảnh xương đi sâu vào não

17

18

29

30

93

Chấn thương sọ não kín

 

 

 

 

 

 - Vỡ vòm sọ (đường rạn nứt thường, lõm hoặc lún xương)

9

9

14

15

 

 - Vỡ xương lan xuống nền sọ không có liệt dây thần kinh ở nền sọ

11

12

19

20

 

 - Vỡ xương lan xuống nền sọ, liệt dây thần kinh ở nền sọ

14

15

24

25

94

Chấn thương não

 

 

 

 

 

 - Chấn động não

4

5

7

8

 

 - Phù não

14

15

24

25

 

 - Giập não, dẹp não

17

18

29

30

 

 - Chảy máu khoang dưới nhện

14

15

24

25

 

 - Máu tụ trong sọ (ngoài màng cứng, trong màng cứng, trong não)

11

12

19

20