- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND Quảng Ninh sửa đổi Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 93/2022/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Xuân Ký |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/05/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 93/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND: Sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Nghị quyết số 93/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh thông qua ngày 31/05/2022 và có hiệu lực từ ngày 10/06/2022. Văn bản này sửa đổi, bổ sung một số nội dung về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, thay thế một phần Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND.
Theo nghị quyết, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được điều chỉnh như sau: Hộ gia đình và cá nhân tại các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái và các huyện, thị xã khác đều áp dụng mức thu 10%. Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, nghiên cứu, mức thu phí là 20% tại Hạ Long và Cẩm Phả, 15% tại Uông Bí và Móng Cái, và 13% tại các huyện, thị xã khác.
Các trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến, nhà hàng, khách sạn, cơ sở rửa ôtô, xe máy, sửa chữa ôtô, xe máy, và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác áp dụng mức thu 25% tại Hạ Long và Cẩm Phả, 15% tại Uông Bí và Móng Cái, và 13% tại các huyện, thị xã khác.
Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh triển khai thực hiện và tiếp tục rà soát, đề xuất điều chỉnh tỷ lệ trích để lại đối với phí bảo vệ môi trường cho các đơn vị phù hợp với tình hình thực tế. Thường trực, các Ban, các Tổ và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Xem chi tiết Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 10/06/2022
Tải Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 93/2022/NQ-HĐND |
Quảng Ninh, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 61/2017/NQ-HĐND NGÀY 07 THÁNG 7 NĂM 2017 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Luật Phí và lệ phí năm 2015; Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Xét Tờ trình số 3228/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 108/BC-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận, thống nhất của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Các nội dung khác thực hiện theo Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. Đồng thời tiếp tục rà soát, đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh tỷ lệ trích để lại đối với phí trên cho các đơn vị đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế phát sinh trên địa bàn.
2. Thường trực, các Ban, các Tổ và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2022./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!