- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND Cao Bằng Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 79/2016/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Đàm Văn Eng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
08/12/2016 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 79/2016/NQ-HĐND
Quy định mới về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí tại Cao Bằng
Ngày 08/12/2016, Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng đã thông qua Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Nghị quyết này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, bao gồm các khoản lệ phí như đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân, hộ tịch, cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy phép xây dựng và đăng ký kinh doanh.
Lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân
Người đăng ký cư trú và người được cấp chứng minh nhân dân phải nộp lệ phí, trừ các trường hợp được miễn như gia đình liệt sĩ, thương binh, hộ nghèo, và công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao. Mức thu lệ phí dao động từ 4.000 đến 20.000 đồng tùy theo loại dịch vụ và khu vực.
Lệ phí hộ tịch
Lệ phí hộ tịch áp dụng cho các công việc như khai sinh, khai tử, kết hôn, giám hộ, và nhận cha mẹ con. Các trường hợp miễn lệ phí bao gồm người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật, và một số trường hợp đăng ký tại khu vực biên giới. Mức thu dao động từ 8.000 đến 1.500.000 đồng tùy theo loại dịch vụ và cấp hành chính.
Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài phải nộp lệ phí cấp giấy phép lao động với mức thu từ 400.000 đến 600.000 đồng tùy theo loại giấy phép.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí, trừ một số trường hợp miễn như cấp đổi giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009. Mức thu dao động từ 10.000 đến 500.000 đồng tùy theo loại giấy chứng nhận và đối tượng.
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Người xin cấp giấy phép xây dựng phải nộp lệ phí với mức thu từ 15.000 đến 150.000 đồng tùy theo loại công trình và cấp phép.
Lệ phí đăng ký kinh doanh
Hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí, trừ trường hợp cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước. Mức thu dao động từ 3.000 đến 300.000 đồng tùy theo loại dịch vụ và cấp hành chính.
Xem chi tiết Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017
Tải Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 79/2016/NQ-HĐND |
Cao Bằng, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét tờ trình số 3324/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này bãi bỏ, các quy định về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí tại Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 15/7/2012 của HĐND tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân tỉnh Cao Bằng Khóa XVI Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!