Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND Hà Nội quy định mức học phí cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/12/2025 13:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 58/2025/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
Trích yếu: Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 58/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND: Quy định mức học phí các cơ sở giáo dục tại Hà Nội năm học 2025-2026

Nghị quyết số 58/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội thông qua vào ngày 27 tháng 11 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 08 tháng 12 năm 2025. Nghị quyết này quy định mức học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao và các trường do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội trong năm học 2025-2026.

Về phạm vi điều chỉnh, Nghị quyết xác định rằng các trường mầm non và giáo dục phổ thông công lập đều nằm trong đối tượng áp dụng. Cụ thể, trẻ em và học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục nói trên sẽ thuộc sự điều chỉnh của nghị quyết này. Mức học phí được quy định theo hình thức học trực tiếp và học trực tuyến, theo đó, học phí trực tuyến thấp hơn 25% so với học trực tiếp.

Nội dung chính của Nghị quyết cũng chỉ rõ thời gian áp dụng mức học phí cho các tháng học, bao gồm cả các tháng có hình thức học trực tiếp và trực tuyến. Đặc biệt, trong trường hợp học trực tiếp từ 14 ngày trở lên trong tháng, mức học phí sẽ được áp dụng theo hình thức học trực tiếp, ngược lại nếu học trực tuyến 14 ngày trở lên thì áp dụng mức trực tuyến.

Về mặt tổ chức thực hiện, Ủy ban nhân dân Thành phố được giao trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị quyết, đồng thời, giám sát việc thu học phí của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc thực hiện chính sách học phí mới này.

Mức học phí cụ thể được niêm yết cho từng cơ sở giáo dục, với ví dụ điển hình như tại Trường Mầm non đô thị Sài Đồng là 5.100.000 đồng cho nhà trẻ (từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi) và 4.300.000 đồng cho mẫu giáo. Tương tự, bậc tiểu học, trung học cơ sở, và trung học phổ thông cũng có mức học phí tương ứng, chẳng hạn như Trường Trung học phổ thông Phan Huy Chú - Đống Đa có mức học phí 6.100.000 đồng cho mỗi khối lớp.

Nghị quyết này không chỉ điều chỉnh mức học phí mà còn phản ánh sự quan tâm của thành phố đối với chất lượng giáo dục, bảo đảm quyền lợi cho người dân và tạo điều kiện cho các đơn vị giáo dục hoạt động hiệu quả trong khuôn khổ pháp luật.

Xem chi tiết Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 08/12/2025

Tải Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

__________

Số: 58/2025/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2025

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập
do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước 2015;

Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 403/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-BVHXH ngày 23 tháng 11 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 491/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Trẻ em mầm non, học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội;

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội;

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026.

1. Mức học phí theo hình thức học trực tiếp (quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

2. Mức học phí theo hình thức học trực tuyến: bằng 75% mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp và được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

Điều 3. Quy định thời gian áp dụng mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến (học online) trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

1. Đối với các tháng có thời gian học cả tháng theo hình thức học trực tiếp hoặc hình thức học trực tuyến: Áp dụng mức học phí tương ứng theo hình thức học của cấp học.

2. Đối với các tháng đồng thời áp dụng cả hai hình thức học trực tiếp và trực tuyến, căn cứ thời gian học tập thực tế của học sinh tại cơ sở giáo dục để áp dụng mức học phí, cụ thể:

a) Đối với trường hợp thời gian học tập theo hình thức học trực tiếp từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì áp dụng mức học phí, theo hình thức học trực tiếp tương ứng của cấp học;

b) Đối với trường hợp thời gian học tập theo hình thức học trực tuyến từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì áp dụng mức học phí theo hình thức học trực tuyến tương ứng của cấp học.

3. Tổng thời gian (số tháng) để áp dụng mức thu học phí (theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến) tối đa không quá 9 tháng/năm.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố

a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026;

b) Trình Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2026-2027 và các năm học tiếp theo, cụ thể: đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao đã được UBND Thành phố ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật; đối với cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được cấp có thẩm quyền ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật theo quy định;

c) Giao các cơ quan chuyên môn chỉ đạo các cơ sở giáo dục quy định tại Nghị quyết chịu trách nhiệm về tính khách quan, chính xác của các số liệu, tính toán trong hồ sơ trình.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Thời gian thực hiện: năm học 2025-2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 12 năm 2025./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các VP: Thành ủy, ĐĐBQH&HĐND TP; UBND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường của TP;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP
- Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phùng Thị Hồng Hà

 

 

Phụ lục

MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO; CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CÔNG LẬP DO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, VIỆN NGHIÊN CỨU
THÀNH LẬP NĂM HỌC 2025-2026

(Kèm theo Nghị quyết số 58/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

 

Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng

STT

Tên đơn vị

Mức học phí năm học 2025-2026

I

CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO

 

1

Trường Mầm non đô thị Sài Đồng

 

1.1

Nhà trẻ (từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi)

5.100.000

1.2

Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 36 tháng tuổi)

4.300.000

1.3

Mẫu giáo

4.300.000

2

Trường Mầm non 20-10

 

2.1

Nhà trẻ

5.100.000

2.2

Mẫu giáo

5.100.000

3

Trường Mầm non đô thị Việt Hưng

 

3.1

Nhà trẻ

3.800.000

3.2

Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)

3.800.000

3.3

Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)

5.100.000

4

Trường Mầm non Việt Bun

 

4.1

Nhà trẻ

3.850.000

4.2

Mẫu giáo

3.650.000

5

Trường Mầm non B

 

5.1

Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)

4.500.000

5.2

Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi)

4.300.000

5.3

Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)

3.300.000

5.4

Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)

4.800.000

6

Trường Mầm non Việt Triều Hữu nghị

 

6.1

Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)

5.100.000

6.2

Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi)

4.300.000

6.3

Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)

4.300.000

6.4

Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)

5.100.000

7

Trường Mầm non Mai Dịch

 

7.1

Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)

4.000.000

7.2

Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi)

3.800.000

7.3

Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)

4.000.000

7.4

Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)

4.600.000

8

Trường Tiểu học Nam Từ Liêm

 

8.1

Khối 1

4.650.000

8.2

Khối 2

4.650.000

8.3

Khối 3

4.650.000

8.4

Khối 4

4.650.000

8.5

Khối 5

4.650.000

9

Trường Tiểu học đô thị Sài Đồng

 

9 1

Khối 1

5.500.000

9.2

Khối 2

5.500.000

9.3

Khối 3

5.300.000

9.4

Khối 4

5.000.000

9.5

Khối 5

5.000.000

10

Trường Tiểu học Tràng An

 

10.1

Khối 1

3.700.000

10.2

Khối 2

3.700.000

10.3

Khối 3

3.700.000

10.4

Khối 4

3.700.000

10.5

Khối 5

3.700.000

11

Trường Trung học cơ sở Nam Từ Liêm

 

11.1

Khối 6

4.020.000

11.2

Khối 7

4.020.000

11.3

Khối 8

4.020.000

11.4

Khối 9

4.020.000

12

Trường Trung học cơ sở Cầu Giấy

 

12.1

Khối 6

3.300.000

12.2

Khối 7

3.300.000

12.3

Khối 8

3.300.000

12.4

Khối 9

3.300.000

13

Trường Trung học cơ sở Thanh Xuân

 

13.1

Khối 6

4.000.000

13.2

Khối 7

4.000.000

13.3

Khối 8

4.000.000

13.4

Khối 9

4.000.000

14

Trường Trung học cơ sở Lê Lợi

 

14.1

Khối 6

4.400.000

14.2

Khối 7

4.400.000

14.3

Khối 8

4.400.000

14.4

Khối 9

4.400.000

15

Trường Trung học phổ thông Phan Huy Chú - Đống Đa

 

15.1

Khối 10

6.100.000

15.2

Khối 11

6.100.000

15.3

Khối 12

6.100.000

16

Trường Trung học cơ sở Chu Văn An

4.200.000

II

CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP DO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, VIỆN NGHIÊN CỨU THÀNH LẬP

 

1

Trường Trung học cơ sở Năng khiếu Đại học Sư phạm

4.000.000

2

Trường Trung học phổ thông chuyên Đại học Sư phạm

3.200.000

3

Trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Nguyễn Tất Thành

 

3.1

Trung học cơ sở

2.365.000

3.2

Trung học phổ thông

2.640.000

4

Trường Trung học phổ thông chuyên ngoại ngữ thuộc trường Đại học ngoại ngữ - Trường đại học quốc gia Hà Nội

3.200.000

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×