Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND Hà Nam sửa đổi Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 22/09/2023 11:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 09/2023/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Bùi Văn Hoàng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/07/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 09/2023/NQ-HĐND

Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND: Quy định mới về mức thu dịch vụ giáo dục tại Hà Nam

Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam thông qua ngày 06/07/2023 và có hiệu lực từ ngày 16/07/2023, sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND. Nghị quyết này quy định mức thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập tại tỉnh Hà Nam.

Đối với các cơ sở giáo dục công lập, nghị quyết này đưa ra các mức thu cụ thể cho từng dịch vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến học sinh và phụ huynh. Dịch vụ vệ sinh có mức thu tối đa là 20.500 đồng/học sinh/tháng, áp dụng cho trẻ em mầm non và học sinh từ tiểu học đến trung học phổ thông (THPT) và giáo dục thường xuyên (GDTX). Tiền ăn bán trú được quy định ở mức 25.000 đồng/học sinh/ngày, không bao gồm chi phí chất đốt, điện và nước sinh hoạt, áp dụng cho trẻ em mầm non và học sinh tiểu học, trung học cơ sở (THCS).

Ngoài ra, dịch vụ quản lý, chăm sóc trẻ, học sinh buổi trưa có mức thu 5.000 đồng/học sinh/ngày, áp dụng cho trẻ em mầm non và học sinh tiểu học, THCS. Dịch vụ trông giữ xe có mức thu 10.000 đồng/học sinh/tháng đối với xe đạp và 15.000 đồng/học sinh/tháng đối với xe điện, xe máy, áp dụng cho học sinh từ tiểu học đến THPT và GDTX.

Nghị quyết cũng quy định mức thu cho dịch vụ dạy thêm các môn văn hóa. Đối với học sinh tiểu học, mức thu là 6.000 đồng/học sinh/tiết ở khu vực nông thôn và 7.000 đồng/học sinh/tiết ở khu vực thành thị. Đối với học sinh THCS, mức thu là 7.000 đồng/học sinh/tiết ở nông thôn và 8.000 đồng/học sinh/tiết ở thành thị. Đối với học sinh THPT và GDTX, mức thu là 9.000 đồng/học sinh/tiết ở nông thôn và 11.000 đồng/học sinh/tiết ở thành thị.

Các khoản thu không quy định mức trần bao gồm tiền điện điều hòa, bình nóng lạnh, tiền chất đốt, điện và nước sinh hoạt phục vụ bán trú, nội trú, dịch vụ đưa đón học sinh, hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường, và các chi phí liên quan đến học nghề và thi chứng chỉ nghề. Những khoản này sẽ được thu theo thực tế và nhu cầu của học sinh.

Nghị quyết này yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và các cơ quan liên quan giám sát việc thực hiện để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc áp dụng các quy định mới.

Xem chi tiết Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 16/07/2023

Tải Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

__________

Số: 09/2023/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nam, ngày 06 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập; số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 1271/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam.

Đang theo dõi
​Đơn vị tính: Đồng

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu tối đa

Đối tượng áp dụng

I

Các khoản thu quy định mức trần

 

 

 

1

Dịch vụ vệ sinh

Học sinh/tháng

20.500

Trẻ em Mầm non; học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX

2

Tiền ăn bán trú (không bao gồm chất đốt, điện và nước sinh hoạt)

Học sinh/ngày

25.000

Trẻ em Mầm non; học sinh Tiểu học và THCS

5

Dịch vụ quản lý, chăm sóc trẻ, học sinh buổi trưa (trực trưa)

Học sinh/ngày

5.000

Trẻ em Mầm non; học sinh Tiểu học và THCS

7

Dịch vụ trông giữ xe

 

 

 

 

- Xe đạp

Học sinh/tháng

10.000

Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX

 

- Xe điện, xe máy

Học sinh/tháng

15.000

8

Tiền mua sắm dụng cụ, đồ dùng phục vụ nấu ăn và đồ dùng cá nhân phục vụ nuôi ăn bán trú

 

 

 

 

- Học sinh tuyển mới lần đầu

Học sinh/lần

300.000

Trẻ em Mầm non; Học sinh Tiểu học và THCS

 

- Thu bổ sung, thay thế hàng năm

Học sinh/năm

100.000

10

Dịch vụ dạy thêm các môn văn hóa (kể cả dạy trực tuyến) đối với THCS, THPT, GDTX; học buổi 2 đối với trường tiểu học (khi chưa bố trí đủ giáo viên theo quy định)

 

 

 

 

- Dạy học buổi 2

 

 

 

 

+ Khu vực nông thôn (các trường thuộc xã)

Học sinh/tiết

6.000

Học sinh Tiểu học

 

+ Khu vực thành thị (các trường thuộc thị trấn, phường)

Học sinh/tiết

7.000

Học sinh Tiểu học

 

- Dạy thêm các môn văn hóa với THCS

 

 

 

 

+ Khu vực nông thôn (các trường thuộc xã)

Học sinh/tiết

7.000

Học sinh THCS

 

+ Khu vực thành thị (các trường thuộc thị trấn, phường)

Học sinh/tiết

8.000

 

 

- Dạy thêm các môn văn hóa với THPT, GDTX

 

 

 

 

+ Khu vực nông thôn (các trường thuộc xã)

Học sinh/tiết

9.000

Học sinh THPT, GDTX

 

+ Khu vực thành thị (các trường thuộc thị trấn, phường)

Học sinh/tiết

11.000

 

11

Tiền Văn phòng phẩm, in đề, giấy thi, giấy nháp cho các lần kiểm tra tập trung, khảo sát chất lượng đánh giá học sinh.

Học sinh/năm

115.000

Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX

14

Hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ

Học sinh/tiết

8.000

Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX

II

Các khoản thu không quy định mức trần

 

 

 

 

Tiền điện điều hòa, bình nóng lạnh tại các lớp học; tiền chất đốt, tiền điện và nước sinh hoạt phục vụ bán trú, nội trú; dịch vụ đưa đón học sinh; hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường; tiền mua phôi liệu học nghề, tiền thi chứng chỉ nghề theo Chương trình giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học sinh/tháng hoặc học sinh/lần

Thu theo thực tế, nhu cầu

Trẻ em Mầm non; Học sinh Tiểu học, THCS, THPT và GDTX

Đang theo dõi

Các nội dung khác thực hiện theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khoá XIX, Kỳ họp thứ mười ba (Kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2023./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội;

- Chính phủ;

- Vụ pháp chế các Bộ: TC, GD và ĐT;

- Cục KTVBQPPL-BỘ Tư pháp;

- TT Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh; Uỷ ban MTTQ tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban, Tổ ĐB, ĐB HĐND tỉnh;

- Các Sở: Tài chính; GD và ĐT; Tư pháp;

- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Bùi Văn Hoàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND ngày 20/4/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đối với cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 384/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc công bố danh mục 06 thủ tục hành chính mới ban hành, 14 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 06 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×