Nghị định 114/1997/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 57/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 114/1997/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 1997 SỬA ĐỔI NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/CP NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 1993 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ LỢI TỨC VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ LỢI TỨC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 57/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức như sau:
1. Điều 2 được sửa đổi như sau:
"Điều 2 - Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ và các khoản doanh thu khác chưa trừ một khoản phí tổn nào của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế".
2. Điểm g, khoản 5, Điều 4 được sửa đổi như sau:
"g) Các khoản thuế được trừ bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế hoặc lệ phí phải nộp có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như thuế nhà đất, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông v.v...".
3. Khoản a Điều 5 được sửa đổi như sau:
"a) Cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến) nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm đối với từng nhóm ngành nghề như sau:
- Thuế suất 25% đối với các ngành sản xuất điện năng; các ngành khai thác: mỏ, khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; luyện kim; cơ khí chế tạo: máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và vật truyền dẫn; sản xuất hoá chất cơ bản; sản xuất phân bón, sản xuất thuốc trừ sâu; sản xuất vật liệu xây dựng; vận tải kể cả bốc xếp tại các cảng; vận chuyển rác; xây dựng kể cả khảo sát thiết kế; thuỷ nông; xuất bản báo; sản xuất các sản phẩm nông nghiệp của nông trường trạm trại kể cả chế biến mủ, cao su; hoạt động dạy học, dạy nghề; lãi trái phiếu Kho bạc; xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
- Thuế suất 35% đối với các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; chế biến lương thực và sản xuất khác.
- Thuế suất 45% đối với thương nghiệp, ăn uống và dịch vụ các loại.
Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề chịu thuế suất khác nhau phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế theo từng ngành nghề và nộp thuế lợi tức theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được lợi tức chịu thuế của từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất thuế lợi tức cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh, tính trên tổng số lợi tức chịu thuế của toàn bộ cơ sở".
4. Khoản b Điều 6 được sửa đổi như sau:
"b) Tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh như Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, kinh tế tập thể có huy động vốn góp của cá nhân, của tổ chức phải nộp thuế lợi tức và thuế lợi tức bổ sung (nếu có). Thuế lợi tức bổ sung được xác định trên cơ sở thuế suất và lợi tức chịu thuế lợi tức bổ sung. Lợi tức chịu thuế bổ sung là lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức theo mức thuế suất ổn định trừ (-) quỹ đầu tư".
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với việc quyết toán thuế lợi tức từ năm 1997. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Thuộc tính văn bản
Nghị định 114/1997/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 57/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 114/1997/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 16/12/1997 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 114/1997/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 1997
SỬA ĐỔI NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/CP NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 1993 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ
LỢI TỨC VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT THUẾ LỢI TỨC

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH

 

Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 57/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi như sau:

"Điều 2 - Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ và các khoản doanh thu khác chưa trừ một khoản phí tổn nào của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế".

2. Điểm g, khoản 5, Điều 4 được sửa đổi như sau:

"g) Các khoản thuế được trừ bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế hoặc lệ phí phải nộp có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như thuế nhà đất, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông v.v...".

3. Khoản a Điều 5 được sửa đổi như sau:

"a) Cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến) nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm đối với từng nhóm ngành nghề như sau:

- Thuế suất 25% đối với các ngành sản xuất điện năng; các ngành khai thác: mỏ, khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; luyện kim; cơ khí chế tạo: máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và vật truyền dẫn; sản xuất hoá chất cơ bản; sản xuất phân bón, sản xuất thuốc trừ sâu; sản xuất vật liệu xây dựng; vận tải kể cả bốc xếp tại các cảng; vận chuyển rác; xây dựng kể cả khảo sát thiết kế; thuỷ nông; xuất bản báo; sản xuất các sản phẩm nông nghiệp của nông trường trạm trại kể cả chế biến mủ, cao su; hoạt động dạy học, dạy nghề; lãi trái phiếu Kho bạc; xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

- Thuế suất 35% đối với các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; chế biến lương thực và sản xuất khác.

- Thuế suất 45% đối với thương nghiệp, ăn uống và dịch vụ các loại.

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề chịu thuế suất khác nhau phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế theo từng ngành nghề và nộp thuế lợi tức theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được lợi tức chịu thuế của từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất thuế lợi tức cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh, tính trên tổng số lợi tức chịu thuế của toàn bộ cơ sở".

4. Khoản b Điều 6 được sửa đổi như sau:

"b) Tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh như Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, kinh tế tập thể có huy động vốn góp của cá nhân, của tổ chức phải nộp thuế lợi tức và thuế lợi tức bổ sung (nếu có). Thuế lợi tức bổ sung được xác định trên cơ sở thuế suất và lợi tức chịu thuế lợi tức bổ sung. Lợi tức chịu thuế bổ sung là lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức theo mức thuế suất ổn định trừ (-) quỹ đầu tư".

 

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với việc quyết toán thuế lợi tức từ năm 1997. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

 

Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------
No. 114/1997/ND-CP
Hanoi, December 16, 1997

 
DECREE
AMENDING A NUMBER OF ARTICLES OF DECREE No.57-CP OF AUGUST 28, 1993 OF THE GOVERNMENT DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE LAW ON PROFIT TAX AND THE LAW ON THE AMENDMENTS AND SUPPLEMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON PROFIT TAX
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Law on Profit Tax adopted by the VIIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on June 30, 1990; the Law on the Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Profit Tax adopted by the IXth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on July 6, 1993;
At the proposal of the Minister of Finance,
DECREES:
Article 1.- To amend a number of articles of Decree No.57-CP of August 28, 1993 of the Government detailing the implementation of the Law on Profit Tax and the Law on the Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Profit Tax, as follows:
1- Article 2 is amended as follows:
"Article 2.- The turnover for calculation of taxable profit is the total goods sale money, processing remuneration, commissions, service charges and other turnover amounts, without deducting any expenses of the business establishment during the taxation period".
2- Point g, Item 5, Article 4 is amended as follows:
"g) Taxes eligible for being deducted include export tax, import tax, turnover tax, special consumption tax and those payable taxes and fees directly related to business activities, such as: housing and land levy, natural resources tax, registration fee, traffic toll, etc.
3- Item a, Article 5 is amended as follows:
"a) Business establishments (except for small-scale business households, households engaged in lot trading) shall pay profit tax at the fixed rates on the taxable profit earned in the whole year for each of the following business lines and trades:
- A tax rate of 25% is applicable to electricity generation sector; exploitation sectors: mining, minerals, forest products, aquatic products, water supply in service of production and daily life; metallurgy, machine building: machinery, equipment, transport means and conductors; production of basic chemicals, fertilizer, pesticide and building materials; transport including loading-unloading activities at ports; waste transport; construction including survey and designing activities; agricultural irrigation; newspaper publishing; production of agricultural products by farms, stations and plantations including processing of rubber latex; education and vocational training activities; interests on treasury bills; construction of infrastructure for lease in industrial zones, export processing zones and hi-tech zones.
- A tax rate of 35% is applicable to such industries as: consumer goods production; foodstuff industry; food processing and other production branches.
- A tax rate of 45% is applicable to trading sector, restaurants and services of various kinds.
An establishment engaged in several business lines and trades and subject to different tax rates shall have to separately account its taxable profit earned from each branch or trade and pay profit tax at the tax rate applicable to such branch or trade. In cases where the establishment fails to separately account its taxable profit earned from each branch or trade, the highest profit tax rate for its business branch or trade shall be applied to the total taxable profit of the whole establishment".
4- Item b, Article 6 is amended as follows:
"b) Non-State economic organizations such as joint stock companies, limited liability companies, collective economic organizations with capital mobilized from individuals and organizations shall have to pay profit tax and additional profit tax (if any). The additional profit tax shall be determined on the basis of profit tax rate and profit subject to the additional profit tax. The profit subject to the additional profit tax is profit remaining after payment of profit tax at the fixed tax rate, minus (-) investment fund".
Article 2.- This Decree applies to the final settlement of profit tax from 1997. The previous stipulations which are contrary to this Decree are now annulled.
Article 3.- The Ministry of Finance shall guide the implementation of this Decree.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!