Nghị định 1-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 1-CP NGàY 18-10-1992

Về VIệC QUY địNH Xử PHạT VI PHạM HàNH CHíNH

TRONG LĩNH VựC THUế

 

CHíNH PHủ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các quy định về các khoản thu mang tính chất thuế của Nhà nước;

Căn cứ Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHị địNH:

CHươNG I
NHữNG HàNH VI VI PHạM Và CáC HìNH THứC Xử PHạT

 

Điều 1. Hành vi vi phạm những quy định về thủ tục kê khai đăng ký, lập sổ sách kế toán và giữ chứng từ, hoá đơn liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế.

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể bị phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kê khai đăng ký với cơ quan thuế không đúng thời hạn quy định.

b) Khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai nộp thuế hay trong các tài liệu kế toán cung cấp cho cơ quan thuế.

c) Thực hiện không đầy đủ chế độ quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng theo quy định của Nhà nước.

2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 500.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 1.500.000 đồng với một trong các hành vi sau:

a) Không xuất trình sổ sách kế toán, chứng từ theo yêu cầu của cơ quan thuế.

b) Vận chuyển hàng hoá không kèm theo các hồ sơ về thuế quy định cho từng đối tượng kinh doanh (như sổ mua hàng, chứng từ, các giấy tờ hợp lệ khác...).

c) Không nộp từ khai nộp thuế, báo cáo kế toán cho cơ quan thuế trong thời hạn quy định.

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cố ý không nộp các tờ khai nộp thuế, báo cáo kế toán và các giấy tờ khác cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

b) Huỷ bỏ chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán khi chưa hết thời hạn bảo quản và lưu giữ theo quy định của Nhà nước.

 

Điều 2. Hành vi khai man trốn thuế.

1. Phạt bằng số tiền thuế trốn lậu, nếu có tình tiết tăng nặng (trừ trường hợp đã bị xử lý hành chính về hành vi trốn lậu thuế mà còn vi phạm) cơ thể phạt đến 2 lần số tiền thuế trốn lậu đối với một trong các hành vi sau:

a) Kê khai sai căn cứ tính thuế theo quy định của từng sắc thuế.

b) Lập sổ sách kế toán sai với thực tế sản xuất kinh doanh.

c) Để ngoài sổ sách số liệu kế toán hoặc hạch toán không đúng tài khoản, tiểu khoản theo quy định.

d) Xin tạm nghỉ kinh doanh để được giảm, miễn thuế nhưng thực tế vẫn kinh doanh.

2. Phạt đến 2 lần số tiền thuế trốn lậu nếu có tình tiết tăng nặng (trừ trường hợp đã bị xử lý hành chính vì trốn lậu thuế mà còn vi phạm) có thể bị phạt đến 3 lần số thuế trốn lậu đối với một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hoá vận chuyển không có đầy đủ hồ sơ chứng minh hàng đã nộp thuế hoặc đã được cơ quan thuế quản lý theo quy định cho từng đối tượng kinh doanh.

b) Kinh doanh không kê khai đăng ký với cơ quan thuế.

c) Giả mạo hoá đơn bán hàng, chứng từ thu tiền, biên lai thuế, giấy trích chuyển vận hàng hoá và các chứng từ khác liên quan đến việc tính thuế.

3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nếu vi phạm khoản 1, 2 điều này thì bị phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.

4. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm các điểm a, b, c khoản 1 điều này, nếu bị phát hiện trước thời điểm quy định phải quyết toán thuế hoặc phải nộp đủ thuế thì không bị xử phạt về hành vi trốn lậu thuế mà bị phạt theo quy định tại khoản 2 điều 1 Nghị định này.

5. Trường hợp vi phạm một trong các điểm quy định tại khoản 1, 2 điều này mà có nhiều tình tiết tăng nặng (trừ trường hợp nêu tại khoản 4 Điều này hoặc trường hợp đã bị xử lý về hành vi trốn lậu thuế mà còn vi phạm) có thể bị tước quyền sử dụng giấy đăng ký kinh doanh.

Trường hợp trốn lậu thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính về hành vi trốn lậu thuế mà còn vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 169 Bộ Luật hình sự.

 

Điều 3. Hành vi vi phạm chế độ nộp tiền thuế, tiền phạt.

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không chịu nhận thông báo thu thuế, lệnh thu, lệnh phạt, quyết định xử lý vi phạm về thuế trong trường hợp cơ quan thuế trực tiếp giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm.

b) Nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo nộp thuế hoặc ghi trong quyết định xử phạt của cơ quan thuế.

c) Dây dưa nộp thuế, nộp phạt.

2. Cá nhân, tổ chức vi phạm chế độ nộp tiền thuế, tiền phạt ngoài việc bị xử lý theo điểm b, c, khoản 1 điều này, còn phải nộp phạt số tiền chậm nộp theo luật định.

3. Cá nhân, tổ chức vi phạm điểm c khoản 1 điều này nếu có nhiều tình tiết tăng nặng có thể bị tước quyền sử dụng giấy đăng ký kinh doanh.

 

Điều 4. Hành vi vi phạm chế độ kiểm tra hàng hoá, niêm phong hàng hoá.

Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cho cơ quan thuế kiểm tra hàng hoá đang trên đường vận chuyển, kiểm tra kho hàng hoá, nguyên liệu tại nơi sản xuất kinh doanh.

b) Tự ý phá niêm phong kho hàng, kho nguyên liệu, máy móc nhà xưởng trong thời hạn niêm phong của cơ quan thuế.

 

CHươNG II
THẩM QUYềN, THủ TụC Xử PHạT
HàNH CHíNH TRONG LĩNH VựC THUế

 

Điều 5. Thẩm quyền xử phạt.

1. Cán bộ thuế đang thi hành công vị được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000 đồng đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình.

Trưởng trạm thuế được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000 đồng đối với những vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình.

2. Chi Cục trưởng Chi cục thuế được quyền:

- Phạt tiền đến 400.000 đồng đối với những vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế quy định tại Điều 1, 3, 4 của Nghị định này trên địa bàn quản lý của mình. Riêng đối với các vi phạm thuế về thuế tiêu thụ đặc biệt được phạt đến 1.000.000 đồng.

- Phạt bằng số tiền thuế trốn lậu đối với hành vi man khai trốn lậu thuế quy định tại Điều 2 Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Thuế được quyền:

- Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với những hành vi vi phạm hành chính về thuế quy định tại Điều 1, 3, 4 của Nghị định này trên địa bàn quản lý của mình.

- Phạt đến ba lần số tiền thuế trốn lậu đối với hành vi man khai trốn thuế, quy định tại Điều 2 Nghị định này. Riêng đối với thuế xuất nhập khẩu được phạt đến 5 lần theo luật định.

4. Chi cục trưởng Chi cục thuế, Cục trưởng Cục thuế có quyền ra quyết định xử phạt quy định tại khoản 5, Điều 2 và khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 50.000 đồng đối với những vi phạm hành chính về thuế nông nghiệp, thuế sát sinh trên địa bàn quản lý của mình.

6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, huyện được áp dụng tất cả các hình thức phạt và biện pháp hành chính khác, được phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình theo đề nghị của cơ quan thuế.

7. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được áp dụng tất cả các hình thức và biện pháp hành chính khác quy định trong các văn bản pháp luật quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo đề nghị của cơ quan thuế.

8. Trường hợp các cơ quan khác trong khi kiểm tra nếu phát hiện các cá nhân, tổ chức có hành vi khai man trốn lậu thuế như quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định này thì phải chuyển cho cơ quan thuế xử lý.

9. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và cấp tương đương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương chỉ được xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuê theo Nghị định này khi có văn bản chính thức đề nghị của cơ quan thuế.

 

Điều 6. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế phải thực hiện đúng theo các quy định tại các Điều 20, 21, 28, 31, 32, 33, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989.

 

Điều 7. Khiếu nại quyết định xử phạt, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và thủ tục giải quyết tố cáo trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo các Điều 36, 37, 38 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989.

Trình tự giải quyết các khiếu nại, tố cáo khác trong lĩnh vực thuế được áp dụng theo các quy định của Pháp lệnh khiếu nại tố cáo của công dân ngày 7 tháng 5 năm 1991.

 

Điều 8. Tập thể, cá nhân có thành tích trong việc giúp cơ quan thuế phát hiện, đấu tranh chống các vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

 

Điều 9. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác mà vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính hoặc tuỳ tiện xử phạt không đúng thẩm quyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ của vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất cho Nhà nước, tổ chức hoặc công dân thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Đối với cá nhân không thuộc ngành thuế lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm dụng tiền thuế, bao che cho hành vi trốn lậu thuế, cố ý gây tổn thất tiền thuế của Nhà nước thì Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có quyền ra văn bản kiến nghị hình thức và mức độ xử lý (kèm theo hồ sơ vi phạm) chuyển cho cơ quan quản lý cấp trên của cá nhân có hành vi vi phạm hoặc các cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo pháp luật.

 

CHươNG III
ĐIềU KHOảN THI HàNH

 

Điều 10. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

 

Điều 11. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

thuộc tính Nghị định 1-CP

Nghị định 1-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:1-CPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:18/10/1992Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị định 1-CP

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi