- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định về đăng ký thuế: Hướng dẫn chi tiết và quy định mới
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/03/2026 12:13 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thủ tục về đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý thuế, các trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế, mã số thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế và biện pháp thực hiện chức năng quản lý thuế đối với đăng ký thuế.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về đăng ký thuế
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của
Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản
phẩm, dịch vụ về dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về đăng ký thuế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
DỰ THẢO

2
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Thông tư này quy định về thủ tục về đăng ký thuế theo quy định tại
khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý thuế, các trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với
cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế, mã số
thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế và biện
pháp thực hiện chức năng quản lý thuế đối với đăng ký thuế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư này bao gồm: Người nộp thuế;
cơ quan quản lý thuế; công chức quản lý thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến quản lý thuế đối với đăng ký thuế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Đơn vị chủ quản” là người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gọi chung là “hợp tác xã”.
3. “Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã” là chi nhánh, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
4. “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã” được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
5. “Đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế, tổ chức khác” là chi nhánh, văn
phòng đại diện, nơi cụ thể khác tiến hành hoạt động, kinh doanh của tổ chức.
6. “Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” là cửa
hàng, cửa hiệu hoặc nơi cụ thể khác tiến hành hoạt động, kinh doanh của hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh.
7. Hợp đồng, hiệp định để tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của
Luật Dầu khí gọi chung là “hợp đồng dầu khí”.
8. “Cơ quan chi trả thu nhập” là tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền
lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác cho người nộp thuế là cá
nhân theo quy định pháp luật thuế và pháp luật về quản lý thuế.
9. “Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế” là một cấu phần của Hệ thống
thông tin quản lý thuế do Cục Thuế xây dựng, quản lý, sử dụng thống nhất
trong toàn ngành thuế để thực hiện công tác quản lý thuế về đăng ký thuế.
10. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã, Hệ thống thông tin đăng ký hộ kinh doanh
gọi chung là “Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh”.
11. “Đánh giá rủi ro” trong đăng ký thuế được thực hiện trên cơ sở
dữ liệu quản lý thuế, dữ liệu đăng ký kinh doanh, dữ liệu dân cư và các
nguồn thông tin hợp pháp khác. Kết quả đánh giá rủi ro là căn cứ để
quyết định việc xác minh, tạm dừng xử lý hoặc giải quyết hồ sơ theo quy
định của Thông tư này.

3
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ
chế một cửa liên thông theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế.
b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ
quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế.
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ
quan thuế, bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải
đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh
tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt
động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh
nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường
biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa
tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại
diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức
hoạt động theo quy định tại Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 của
Chính phủ về tổ hợp tác nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua
cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác
xã (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
c) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động
sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây
gọi là Tổ chức khác).
d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện
trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có
thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo;
các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức
quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối
tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn
thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA, tổ chức do phía
nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại
(sau đây gọi là Tổ chức khác).
đ) Nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị
định số …../2026/NĐ-CP ngày …/…./2026 của Chính phủ Quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
thuế.

4
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
e) Cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 42 Nghị định số
…../2026/NĐ-CP ngày …/…./2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
f) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà
cung cấp ở nước ngoài quy định tại điểm đ khoản này), cá nhân nước ngoài
hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy
định tại điểm e khoản này) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát
sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là
Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài).
g) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế
thay nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế khác gồm: cho nhà thầu nước ngoài, nhà
thầu phụ nước ngoài, nhà cung cấp ở nước ngoài, cá nhân không cư trú, cho hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không
cư trú), tổ chức ở nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương
mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh
toán, cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh; tổ chức, cá
nhân được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm kê khai, khấu
trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài (sau đây gọi là Tổ chức, cá
nhân khấu trừ nộp thay). Tổ chức chi trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế
thu nhập cá nhân sử dụng mã số thuế đã cấp để khai, nộp thuế thu nhập cá nhân
khấu trừ, nộp thay.
h) Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ
chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của
Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham
gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại
diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí.
i) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định pháp
luật; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với
Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ
cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.
k) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân
kinh doanh).
l) Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu
nhập cá nhân.
m) Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu.
n) Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà
nước.
Điều 5. Cấu trúc mã số thuế

5
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã
số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
a) Mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức do cơ quan thuế cấp theo
quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế
do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4
Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp
luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã
số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
N
1
N
2
N
3
N
4
N
5
N
6
N
7
N
8
N
9
N
10
- N
11
N
12
N
13
Trong đó:
- Hai chữ số đầu N
1
N
2
là số phân khoảng của mã số thuế.
- Bảy chữ số N
3
N
4
N
5
N
6
N
7
N
8
N
9
được quy định theo một cấu trúc xác định,
tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
- Chữ số N
10
là chữ số kiểm tra.
- Ba chữ số N
11
N
12
N
13
là các số thứ tự từ 001 đến 999.
- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3
chữ số cuối.
3. Mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số tổ hợp tác, mã số đơn vị
phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã được cấp
theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng
ký tổ hợp tác là mã số thuế.
4. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực
tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi là đơn vị độc lập); cá nhân là người có
quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước
ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10
số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác
quy định tại điểm c, e, g của khoản này.
c) Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm
a, b, c, d, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này có tư cách pháp nhân hoặc không có tư
cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và tự chịu trách nhiệm
về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp mã số thuế 10 chữ số. Các
đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế

6
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
này nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp mã số
thuế 13 chữ số.
Trường hợp người nộp thuế tổ chức đơn vị phụ thuộc thành nhiều
cấp, dự kiến số lượng đơn vị phụ thuộc từ 1000 trở lên thì đơn vị phụ thuộc
ở cấp tỉnh được cấp mã số thuế 10 chữ số, đơn vị phụ thuộc ở cấp xã được
cấp mã số thuế 13 chữ số.
d) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm f
khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan
thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có
nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên
cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê
khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế
10 chữ số.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt
Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên
tham gia liên danh thành lập ra Ban Điều hành liên danh, Ban Điều hành liên
danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm
phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu
trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh
thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng
tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ nộp thuế thay về thuế nhà
thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một mã số thuế
10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt
Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam.
đ) Nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4
Thông tư này chưa có mã số thuế tại Việt Nam thực hiện thủ tục đăng ký thuế
trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại
khoản 1 Điều 40 Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày …/…./2026 của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế, sử dụng mã số thuế được cấp để trực tiếp khai, nộp
thuế đối với nghĩa vụ thuế của nhà cung ở cấp nước ngoài hoặc cung cấp mã số
thuế cho Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế
giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thay
nghĩa vụ thuế.
Trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng
ký thuế do toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được thực hiện
khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp, Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam
áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ
thuế sử dụng mã số thuế được cấp theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 7

7
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Thông tư này để khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp đối với nghĩa vụ
thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài.
Nhà cung cấp nước ở ngoài là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền
tảng số khác có chức năng thanh toán, chức năng đặt hàng trực tuyến sử dụng
mã số thuế được cấp này để khai, nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức ở
nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và
cá nhân không cư trú) hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân tại Việt
Nam có thỏa thuận với nhà cung cấp ở nước ngoài để thực hiện khấu trừ, nộp
thay nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam của nhà cung cấp ở nước ngoài.
e) Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay theo quy định tại điểm g khoản 2
Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi là mã số thuế
nộp thay) để kê khai, nộp thuế thay cho mỗi nhóm đối tượng được khấu trừ,
nộp thay.
Mỗi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm
f khoản 2 Điều 4 Thông tư này được bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà
thầu thì được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt
Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam nếu
có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho từng nhà thầu. Trường hợp đã được
cấp mã số thuế kê khai nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm
hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin
hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà
thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-
BK.
Khi người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt
động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn, chấm dứt
hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế theo quy định đối với mã số thuế
của người nộp thuế thì mã số thuế nộp thay và các mã số thuế 13 chữ số theo
mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo thông tin,
trạng thái mã số thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ
theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư này đối với mã số thuế nộp
thay.
g) Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ
chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi dầu, khí được
chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định tại
điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng
hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thoả thuận hoặc giấy tờ tương đương khác. Nhà
thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo
mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế
riêng theo hợp đồng dầu khí (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí). Công ty mẹ -
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được
chia từ các hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10

8
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
chữ số của từng hợp đồng dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được
chia theo từng hợp đồng dầu khí.
h) Tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm m khoản 2 Điều 4 Thông tư
này có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được
cấp một mã số thuế nộp thay để nộp khoản tiền đã thu của người nộp thuế vào
ngân sách nhà nước.
i) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho người nộp thuế phải đăng
ký thuế để trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung
theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Nội dung đăng ký thuế đối với các
đối tượng này thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
236/2025/NĐ-CP ngày 29/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về
việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói
mòn cơ sở thuế toàn cầu. Việc tiếp nhận và xử lý các hồ sơ đăng ký thuế
thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo
quy định của pháp luật về căn cước là mã số thuế của cá nhân, người phụ thuộc
quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; số định danh cá nhân của
chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng là mã số thuế của
hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.
Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuê và trả kết quả giải quyết cho
người nộp thuế
1. Hồ sơ của người nộp thuế và hình thức nộp
a) Hồ sơ đăng ký thuế gồm hồ sơ đăng ký thuế lần đầu; hồ sơ thông báo
thay đổi thông tin đăng ký thuế; hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời
hạn; hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế.
b) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế
bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ
thống thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại
khoản 1 Điều 50 Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy thì
người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
2. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế
a) Đối với hồ sơ bằng giấy:
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc
Trung tâm phục vụ hành chính công thì công chức được giao tiếp nhận kiểm
tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức tiếp

9
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số
lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết
quả đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế,
thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và trực tiếp
hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức
thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ
quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo theo mẫu số 01/TB-
BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số.....ngày.....của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định
số…./2026/NĐ-CP ngày…. tháng… năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
b) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế thực
hiện đăng ký thuế điện tử trực tiếp với cơ quan thuế
b.1) Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
- Người nộp thuế mới thành lập hoặc bắt đầu phát sinh nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin
quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử
(bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực
điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan
thuế.
- Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế
tiếp nhận, đối chiếu thông tin và gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người
nộp thuế chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế của người
nộp thuế vào địa chỉ thư điện tử hoặc tài khoản giao dịch điện tử của người
nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế, thông báo nêu rõ thời gian, địa điểm trả
kết quả.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế đủ điều kiện cấp mã số thuế theo quy
định, cơ quan thuế giải quyết theo quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không đủ điều kiện cấp mã số thuế theo
quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ ghi
trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử, cơ quan thuế gửi Thông
báo không chấp nhận hồ sơ đăng ký thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành
kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

10
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thuế điện tử khác qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế để thay
thế cho hồ sơ có sai sót đã gửi đến cơ quan thuế.
b.2) Hồ sơ đăng ký thuế cấp mã số thuế nộp thay; hồ sơ thông báo thay
đổi thông tin đăng ký thuế thuộc trường hợp phải trả kết quả; hồ sơ tạm ngừng
hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn; hồ sơ
chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế
- Người nộp thuế căn cứ quy định về hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, địa điểm
nộp hồ sơ tại Nghị định số …2026/NĐ-CP và Thông tư này truy cập Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập
hồ sơ trực tuyến, xác thực điện tử (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy
định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ
quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
- Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế
tiếp nhận, kiểm tra và gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử
(theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp
thuế chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của người nộp thuế.
- Trường hợp hồ sơ điện tử đầy đủ theo quy định, cơ quan thuế xử lý và
trả kết quả cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử trong thời hạn quy
định tại Thông tư này.
- Trường hợp hồ sơ điện tử chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đăng
ký thuế điện tử, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ
(theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp
thuế bằng phương thức điện tử.
Người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ điện tử khác qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế để thay thế cho hồ sơ có
sai sót đã gửi đến cơ quan thuế.
b.3) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế thuộc trường hợp
không phải trả kết quả cho người nộp thuế
- Người nộp thuế căn cứ quy định về hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, địa điểm
nộp hồ sơ tại Nghị định số…/2026/NĐ-CP và Thông tư này truy cập Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập
hồ sơ trực tuyến, xác thực điện tử (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy
định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ
quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
- Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế
tiếp nhận, kiểm tra và gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử
(theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp
thuế chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của người nộp thuế.

11
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Trường hợp hồ sơ điện tử đầy đủ theo quy định, cơ quan thuế cập nhật
thông tin thay đổi trong thời hạn quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp hồ sơ điện tử chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đăng
ký thuế điện tử, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ
(theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp
thuế bằng phương thức điện tử.
Người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ điện tử khác qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế để thay thế cho hồ sơ có
sai sót đã gửi đến cơ quan thuế.
c) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết đối với trường hợp người
nộp thuế thực hiện đăng ký thuế điện tử đồng thời với đăng ký kinh doanh
theo cơ chế một cửa liên thông
c.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã;
hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động sau
tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động đến cơ
quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Luật
Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cơ quan
đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã gửi thông tin hồ sơ đăng ký
thuế điện tử liên thông đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử theo quy
định tại điểm c.3 khoản này.
Đối với hồ sơ thay đổi thông tin về địa chỉ dẫn đến thay đổi cơ quan
thuế quản lý trực tiếp hoặc hồ sơ chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc của
doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã trước khi nộp hồ sơ đến cơ
quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Luật
Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành thì người
nộp thuế nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9, khoản 6 Điều
13 Thông tư này đến cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định
của Luật Quản lý thuế. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
c.2) Cơ quan thuế xử lý hồ sơ và gửi kết quả đối với hồ sơ cơ quan thuế
phải trả kết quả (gồm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã; hồ sơ
đăng ký thay đổi trụ sở sang xã, phường, đặc khu khác dẫn đến thay đổi cơ quan
thuế quản lý; hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, chấm dứt tồn tại công ty bị chia, bị sáp
nhập, bị hợp nhất) qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp người nộp thuế có tài khoản giao dịch thuế điện tử trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì kết quả được gửi đồng thời đến địa
chỉ thư điện tử của người nộp thuế.

12
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
c.3) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký thuế điện tử đồng thời với
đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông
- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã; hồ sơ thay
đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng
kinh doanh trước thời hạn, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động của người nộp thuế
từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định tại
Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành:
Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã sau khi tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã nếu hồ sơ hợp lệ và truyền cho cơ quan
thuế qua Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
- Đối với hồ sơ cơ quan thuế phải trả kết quả (gồm hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp, đăng ký hợp tác xã; hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở sang xã, phường, đặc
khu khác dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý; hồ sơ đăng ký giải thể doanh
nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, chấm
dứt tồn tại công ty bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất) cho cơ quan đăng ký
kinh doanh, đăng ký hợp tác xã qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã:
Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký thuế
do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã
gửi đến và quy định tại Thông tư này để xử lý và trả kết quả cho cơ quan đăng
ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã theo đúng thời hạn quy định. Đồng thời, cập
nhật thông tin của người nộp thuế vào Hệ thống thông tin đăng ký thuế. Cơ quan
đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã trả kết quả cho người nộp thuế theo quy
định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với hồ sơ cơ quan thuế không phải trả kết quả cho cơ quan đăng ký
kinh doanh, đăng ký hợp tác xã:
Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký thuế
do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã
gửi đến và quy định tại Thông tư này để xử lý và cập nhật thông tin của người
nộp thuế vào Hệ thống thông tin đăng ký thuế theo đúng thời hạn quy định.
3. Tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác liên quan đến đăng ký
thuế của người nộp thuế từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền
a) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác bằng giấy:
Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào quyết định, văn bản
hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi ngày nhận vào
quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận.

13
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Trường hợp quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác gửi bằng đường bưu
chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận vào quyết định, văn
bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.
b) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác bằng điện tử: Việc tiếp
nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền bằng điện tử được thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh
vực tài chính, thuế.
Chương II
THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
LÀ TỔ CHỨC
Mục 1
ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Điều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
1. Đối với trường hợp thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một
cửa liên thông
Địa điểm nộp và Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ hợp tác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một
cửa liên thông là địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác
xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
2. Đối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, n khoản 2
Điều 4 Thông tư này đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế
a) Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại
điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến
Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc.
a.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản
gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số
BK04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có);

14
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập,
hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên
giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực
hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ
trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
a.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số
BK04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc
Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền
cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của
nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền
với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới,
chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
b) Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc theo quy định tại
điểm b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại
Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung
ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ tổ chức thuộc cấp xã
quản lý); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ
quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, tổ chức do cơ
quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập nhưng thuộc
cấp xã quản lý và nơi tổ hợp tác đóng trụ sở.
b.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản
gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);

15
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số
BK04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số
BK04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
c) Trường hợp quyết định thành lập quy định tại khoản này thuộc
danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế
không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải
có văn bản giải trình về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, đồng
thời cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông
tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
3. Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông
tư này (trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của
tổ chức quốc tế tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều này) nộp hồ sơ đăng ký
thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân
có địa chỉ thường trú tại Việt Nam. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký
thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh,
thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Giấy xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại- Bộ
Ngoại giao.
5. Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài quy định tại điểm f khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp kê khai, nộp
thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam
khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng
ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế
gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;

16
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số
BK04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
6. Đối với người nộp thuế là tổ chức khấu trừ, nộp thay và tổ chức được
cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4 Thông tư này
nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế như sau:
a) Tổ chức khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký
thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Thông tư
này;
- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK -BK.
b) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ
quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Thông tư
này;
- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.
c) Tổ chức được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm
khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký
thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng
ký thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ
quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký
thuế mẫu số 04.4-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến, chức năng thanh toán khấu
trừ, nộp thay hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế
tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng
ký thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Tổ chức khấu trừ, nộp thuế thay: cho nhà cung cấp ở nước ngoài
(trong trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng
ký thuế), cho cá nhân không cư trú nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế
quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số
04.1-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư
này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở

17
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
hoặc tại Chi cục Thuế doanh nghiệp trong trường hợp người nộp thuế được
phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý.
a) Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, công ty điều hành chung và
doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp
nhận phần lãi được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn
(sau đây gọi chung là người điều hành) gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK ban hành kèm
theo Thông tư này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các giấy tờ khác có giá
trị tương đương hoặc Giấy phép đầu tư.
b) Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà
thầu nhận phần lãi được chia) gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK ban
hành kèm theo Thông tư này.
c) Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia
Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu
khí gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp cho tổ
chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện như sau:
1. Cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST
ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan thuế cấp “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST
ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thuế để khấu
trừ thuế và nộp thuế thay theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
3. Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và trả kết
quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho
người nộp thuế là tổ chức qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế; đồng thời gửi qua địa chỉ thư
điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế
theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký.
Mục 2
THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 9. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký
thuế

18
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan
thuế quản lý trực tiếp
a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký
hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực
hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.
b) Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h, n khoản 2
Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau:
b.1) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
theo quy định tại điểm a, b, c, đ, h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này, gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban
hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các Giấy tờ này
có thay đổi.
b.2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này, gồm: Tờ khai điều chỉnh,
bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.
b.3) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp ở
nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy
định tại Điều.... Thông tư số.....ngày.....của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số…./2026/NĐ-CP
ngày…. tháng… năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
c) Người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy
định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi chuyển nhượng phần vốn góp
trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi tham gia hợp
đồng dầu khí, nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Thuế
tỉnh, thành phố nơi người điều hành đặt trụ sở hoặc tại Chi cục Thuế doanh
nghiệp lớn trong trường hợp người điều hành được phân công cho Chi cục
Thuế doanh nghiệp lớn quản lý.
Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, gồm: Tờ khai điều
chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực
tiếp
a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký
hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ
quan thuế quản lý trực tiếp:

19
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
(cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện các thủ tục về thuế trước khi đăng ký
thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ nộp tại cơ quan thuế nơi chuyển đi, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ
sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.
a.2) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa
điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi
chuyển đi, người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng
ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.
b) Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo
quy định tại điểm a, b, c, d, đ, h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi
địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:
b.1) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi
Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ sơ thông báo
thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:
- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, đ, h, n khoản 2
Điều 4 Thông tư này, gồm:
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban
hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Văn bản tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có
thay đổi.
- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông
tư này, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-
MST ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến
b.2.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký
thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể
từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế
chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Cụ thể:
- Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, d, đ, h khoản 2 Điều 4
Thông tư này (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở
mới.
- Người nộp thuế là tổ hợp tác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4
Thông tư này nộp hồ sơ tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở mới.
- Người nộp thuế theo quy định tại điểm c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này
nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế đóng trụ sở (tổ chức do

20
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập); tại Thuế cơ sở
nơi tổ chức đóng trụ sở (tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp
tỉnh ra quyết định thành lập).
b.2.2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, gồm:
- Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế
chuyển đến mẫu số 30/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Văn bản tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có
thay đổi.
Điều 10. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả
kết quả
1. Người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 Thông tư này
a) Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký
thuế hoặc Thông báo mã số thuế:
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật
các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc
Thông báo mã số thuế:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin
thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng
nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi.
2. Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản
2 Điều 9 Thông tư này
a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử phạt
vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra (đối với hồ sơ thuộc diện
phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế), 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ không thuộc diện phải kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế), đồng thời người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ với cơ
quan thuế nơi chuyển đi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số
…/2026/NĐ-CP ngày…. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế
ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST
ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi
người nộp thuế chuyển đến.

21
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Quá thời hạn nêu trên, trường hợp người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa
vụ với cơ quan thuế nơi chuyển đi thì thời hạn cơ quan thuế nơi chuyển đi ban
hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban
hành kèm theo Thông tư này được xác định lại là 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế nơi chuyển đi.
Việc xác định người nộp thuế có rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Người nộp thuế chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính,
nếu tiếp tục có hoạt động kinh doanh khác địa bàn cấp tỉnh với địa bàn nơi đóng
trụ sở chính và có nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trên địa
bàn cấp tỉnh đó theo quy định của pháp luật quản lý thuế (cơ quan thuế quản lý
khoản thu) thì không phải thực hiện chuyển nghĩa vụ thuế theo quy định tại
điểm này.
b) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin
thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng
ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người
nộp thuế.
3. Xử lý đối với người nộp thuế đã hoàn thành chuyển địa điểm tại cơ
quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ
quan đăng ký kinh doanh (đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng
ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh) hoặc tại cơ quan thuế
nơi chuyển đến (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế)
a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi
chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số
09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không thực hiện
chuyển địa điểm thì phải có Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số
31/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi. Cơ
quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế
hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi
người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của người nộp thuế.
b) Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế
nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu
số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không nộp hồ
sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc đã nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký
kinh doanh nhưng hồ sơ không được chấp thuận, hoặc không nộp hồ sơ cho cơ
quan thuế nơi chuyển đến, và người nộp thuế không có văn bản đề nghị hủy
chuyển địa điểm theo quy định tại điểm a khoản này gửi cơ quan thuế nơi
chuyển đi thì cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo giải trình, bổ

22
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
sung thông tin tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư
số......../...../TT-BTC gửi người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo qua địa chỉ
thư điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế
theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký.
c) Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế
nơi chuyển đến ban hành Thông báo theo quy định tại điểm b khoản này gửi
người nộp thuế mà người nộp thuế không nộp Văn bản đăng ký hủy chuyển địa
điểm mẫu số 31/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này hoặc không nộp hồ sơ
thay đổi địa chỉ trụ sở, không giải trình hoặc giải trình nhưng không được cơ
quan thuế chấp thuận, cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện xác minh thực tế
hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến.
c.1) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký chuyển đến, cơ quan thuế nơi chuyển đến yêu cầu người nộp thuế
phải ký xác nhận vào Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp
thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư
này, đồng thời yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ
quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định.
c.2) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký chuyển đến, cơ quan thuế nơi chuyển đến phối hợp với chính
quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan công an quản lý địa bàn)
lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã
đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, gửi biên bản
xác minh cho cơ quan thuế nơi chuyển đi ngay trong ngày làm việc hoặc chậm
nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ký biên bản. Cơ quan thuế
nơi chuyển đi căn cứ biên bản xác minh của cơ quan thuế nơi chuyển đến thực
hiện ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, cập nhật trạng
thái mã số thuế và công khai thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16
Thông tư này.
Mục 3
TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Điều 11. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục
hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
Khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh
trước thời hạn, người nộp thuế thực hiện thông báo theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 7 Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày…. của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế và các quy định sau đây:
1. Tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh thực hiện gửi Thông báo
mẫu số 23/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực
tiếp theo thời hạn quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số

23
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
…/2026/NĐ-CP ngày…. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
2. Sau khi cơ quan thuế đã ban hành Thông báo người nộp thuế không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác phải thực
hiện thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 và
điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư này trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động
kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều 12. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp
tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
1. Đối với Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt
động, kinh doanh trước thời hạn của người nộp thuế:
Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và ban hành Thông báo chấp thuận/
hoặc không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh mẫu số 27/TB-ĐKT,
Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản mẫu
số 33/TB-ĐKT (nếu có), Thông báo về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước
thời hạn theo đơn vị chủ quản mẫu số 34/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo
Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
2. Đối với văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp
tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
Cơ quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc
tiếp tục hoạt động, kinh doanh của người nộp thuế vào hệ thống ứng dụng đăng
ký thuế, trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
3. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác có đăng ký kinh
doanh thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh có thời hạn hoặc
tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn tại cơ quan đăng ký kinh
doanh: Cơ quan thuế cập nhật thông tin vào hệ thống đăng ký thuế khi
nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển sang.
Mục 4
CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
Điều 13. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng
ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số
thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

24
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện và người nộp thuế có nhu cầu chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
đ) Đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc trước chuyển đổi quy định tại
Điều 20 Thông tư này.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực
hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ
thuế đối với tổ chức không kinh doanh;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép
tương đương;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện và người nộp thuế có nhu cầu chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
đ) Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;
e) Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp
đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
g) Tổ chức khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 khi chấm dứt hoạt động
thương mại điện tử;
h) Nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
4 Thông tư này khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
3. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ
ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
b) Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử
dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế.
c) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm
dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối
với mã số thuế nộp thay;

25
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
d) Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế
thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi tổ chức
lại doanh nghiệp phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ
chức bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất hoặc thay đổi thông tin đối với tổ
chức bị tách và đăng ký mới hoặc thay đổi thông tin đối với tổ chức mới sau
khi chia, tách hoặc được sáp nhập, hợp nhất.
5. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức đăng ký thuế trực
tiếp với cơ quan thuế là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác như sau:
a) Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, n
khoản 2 Điều 4 Thông tư này
a.1) Đối với đơn vị chủ quản, hồ sơ là một trong các giấy tờ sau: Bản sao
quyết định giải thể, bản sao quyết định chia, bản sao hợp đồng hợp nhất, bản sao
hợp đồng sáp nhập, bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động của cơ quan có thẩm quyền, bản sao thông báo chấm dứt hoạt động, bản
sao quyết định chuyển đổi.
Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc đã được cấp mã số
thuế 13 chữ số thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt
động gửi cho các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ
tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc
trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không
có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế thì đơn vị chủ quản có văn bản cam kết chịu trách
nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc gửi cơ quan
thuế quản lý đơn vị phụ thuộc và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ
thuộc với cơ quan quản lý thuế quản lý các nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc
sau khi mã số thuế của đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hiệu lực.
a.2) Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ là một trong các giấy tờ sau: Bản sao
quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, bản sao quyết
định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ
quan có thẩm quyền.
b) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ -
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được
chia từ các hợp đồng dầu khí; nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
theo quy định tại điểm đ, h khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp mã số thuế theo quy định tại điểm e
khoản 4 Điều 5 Thông tư này), hồ sơ là: Bản sao bản thanh lý hợp đồng, hoặc
bản sao văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp
đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí.

26
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
6. Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã
trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải
nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế,
hoàn thành nghĩa vụ thuế theo thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp (đối với
doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã (đối với hợp tác xã) và các pháp luật khác có
liên quan. Trường hợp Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật khác có
liên quan không quy định thời hạn người nộp thuế phải nộp hồ sơ đến cơ quan
thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời
hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo của doanh
nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc
quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện. Hồ sơ gồm Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK
ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ sau: Bản sao quyết định hoặc
thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh
nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp
tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc
chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh
doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ
tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Hồ sơ gồm Văn bản đề
nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK ban hành kèm theo Thông tư
này và các giấy tờ khác như sau:
a) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã giải
thể là một trong các giấy tờ: Bản sao nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh
nghiệp, nghị quyết giải thể hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh
doanh.
b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh
nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã là một trong các giấy tờ: Bản sao quyết
định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ hợp tác là một trong các
giấy tờ: Biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ
hợp tác, Bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.

27
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
8. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo, giấy tờ
khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng trường hợp cụ thể như
sau:
a) Giao dịch trao đổi thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ
quan thuế về: Quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; Quyết định thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hồ
sơ đăng ký chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã do chia, hợp nhất, sáp
nhập; hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, của
doanh nghiệp, hợp tác xã; Thông báo giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; Thông
báo chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã do chia, hợp nhất, sáp
nhập; Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh
nghiệp, hợp tác xã; Thông báo tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động;
Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác.
b) Quyết định, Thông báo thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc
Văn bản tương đương của cơ quan cấp phép.
c) Quyết định Tuyên bố phá sản của Tòa án.
d) Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký theo quy định tại khoản 3 Điều 10, Điều 16 Thông tư này.
Điều 14. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi
chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của
pháp luật về hóa đơn.
2. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên
quan đến hồ sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày…. của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay (nếu có).
Người nộp thuế là tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ, nộp thay thuế thu
nhập cá nhân phải hoàn thành thủ tục kết thúc giảm trừ gia cảnh người
phụ thuộc.
3. Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các
đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi
chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Điều 15. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
1. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định
tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này:
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:

28
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a.1) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và
đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế (trừ nhà cung cấp ở nước ngoài
theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này) trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số
thuế theo quy định.
Ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu
số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp cơ quan thuế
nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản nhưng các
đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
a.2) Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi người nộp thuế có
phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước để quyết toán nghĩa vụ của người
nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ về hóa đơn và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số
thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế
hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật.
a.3) Thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với các nghĩa
vụ của người nộp thuế khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không
có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ, hoặc vẫn còn số
nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết sau khi đã thực hiện bù trừ
hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, đơn vị
chủ quản đã có văn bản cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa
vụ thuế của đơn vị phụ thuộc thì cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực
tiếp đơn vị phụ thuộc thực hiện chuyển nghĩa vụ của đơn vị phụ thuộc cho đơn
vị chủ quản và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp
thuế là đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị
chủ quản.
Trường hợp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chấm dứt hiệu lực mã
số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn
nợ, hoặc vẫn còn số nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết sau khi
đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế, các đơn vị mới thành lập từ đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất
đã có thỏa thuận về việc kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị bị chia,
bị sáp nhập, bị hợp nhất thì cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn
vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thực hiện chuyển nghĩa vụ cho đơn vị mới và
ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số
39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế là đơn vị bị
chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất, các đơn vị mới, cơ quan thuế quản lý trực tiếp các
đơn vị mới.

29
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a.4) Đề nghị cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận việc hộ kinh doanh, hộ
gia đình, cá nhân kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu
khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định
tại Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính
quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày
18/12/2025) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về
việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã
số thuế.
a.5) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số
thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ
nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị phụ
thuộc sang đơn vị chủ quản, của đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất sang
đơn vị mới theo quy định tại điểm a.3 khoản này.
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện:
b.1) Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3 khoản này đối với
các khoản thu phát sinh trên địa bàn.
b.2) Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối
với khoản thu thuộc cơ quan thuế quản lý vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế
ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo
ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý
khoản thu.
2. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định
tại khoản 6 Điều 13 Thông tư này:
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản
1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp thuế
chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh
mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này.
3. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
a) Đối với quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã, thông báo tổ hợp
tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh theo
quy định tại điểm a khoản 8 Điều 13 Thông tư này:

30
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp
thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng
ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
a.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này.
b) Đối với hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác
xã do chia, hợp nhất, sáp nhập; hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh
doanh chuyển đến theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 13 Thông tư này
b.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
- Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang
làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt
hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, gửi cho người nộp thuế
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ
của cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Ban hành Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 29/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này
gửi cho người nộp thuế để thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Thông tư này.
b.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu chưa thực hiện các quy định để chấm
dứt theo dõi nghĩa vụ đối với khoản thu phát sinh trên địa bàn mà sẽ thực hiện
khi người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế
quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Thông tư này theo thông
báo của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
c) Đối với hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh của
doanh nghiệp, hợp tác xã: Thông tin về việc chấm dứt hoạt động địa điểm
kinh doanh được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế thực hiện cập nhật thông tin chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh
theo mã số địa điểm kinh doanh và mã số thuế đơn vị chủ quản địa điểm kinh
doanh vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
d) Đối với Thông báo giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; Thông báo chấm
dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; Thông báo chấm
dứt hoạt động tổ hợp tác do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy
định tại điểm a khoản 8 Điều 13 Thông tư này

31
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về
trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế” ngay trong ngày nhận được Thông báo của cơ quan đăng ký kinh
doanh nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
đ) Đối với Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh; Quyết định, Thông báo thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc
Văn bản tương đương theo quy định tại điểm a, b khoản 8 Điều 13 Thông tư
này (Quyết định, Thông báo thu hồi giấy phép)
đ.1) Trường hợp thu hồi để cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về
quản lý thuế: Khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhận được Quyết định, Thông
báo thu hồi giấy phép của cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã và cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế cập nhật thông tin mã số thuế của
người nộp thuế về trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa
hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”.
đ.2) Trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật:
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
- Cập nhật thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế, mã số
thuế nộp thay (nếu có) về trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng
chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” và ban hành Thông báo
về việc mã số thuế chấm dứt hiệu lực theo đơn vị chủ quản mẫu số 35/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có) gửi cho người nộp thuế sau khi nhận
được Quyết định, Thông báo thu hồi giấy phép của cơ quan đăng ký kinh doanh,
đăng ký hợp tác xã và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cập nhật thông tin thu hồi giấy phép của địa điểm kinh doanh theo mã
số địa điểm kinh doanh và mã số thuế đơn vị chủ quản địa điểm kinh doanh vào
cơ sở dữ liệu quản lý thuế trong trường hợp địa điểm kinh doanh bị thu hồi giấy
phép.
- Ban hành Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 29/TB-ĐKT gửi cho người nộp thuế đăng ký
thuế trực tiếp với cơ quan thuế, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ
thuộc của hợp tác xã để thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với
cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 6 Điều 13 Thông tư
này (trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký).
- Sau khi nhận được Quyết định, Thông báo giải thể doanh nghiệp, hợp
tác xã và chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc do cơ quan đăng ký kinh
doanh, chuyển đến hoặc hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế
do thu hồi giấy phép theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế quản

32
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý khoản thu xử lý chấm dứt hiệu lực mã số
thuế đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại Điều này.
e) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Khi nhận được Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án đối với doanh
nghiệp, hợp tác xã, hoặc thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi qua Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp
cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái “NNT chờ làm thủ tục phá sản”
ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể
từ ngày nhận được Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án hoặc thông tin
trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp
với cơ quan thuế quản lý khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phá sản.
Khi nhận được Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã của
Tòa án theo quy định tại điểm c Khoản 8 Điều 13 Thông tư này:
e.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
- Cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động
nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày
làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận
được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.
Ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu
số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp cơ quan thuế
nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với đơn vị chủ quản
nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế.
- Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều
này.
e.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này.
4. Khi mã số thuế của người nộp thuế là tổ chức bị chấm dứt hiệu lực thì
Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế hết hiệu lực.
5. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin và chuyển trạng thái
mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng
chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” lý do tương ứng ngay
trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ
ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm
thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư này và trạng thái 01 “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục
chấm dứt hiệu lực MST” lý do tương ứng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm
nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo về việc
người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm

33
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
theo Thông tư này. Đồng thời, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thực
hiện kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với những người phụ thuộc của cá nhân
mà tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ, nộp thay chưa thực hiện kết thúc.
6. Trường hợp người nộp thuế đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
nhưng không hoàn thành nghĩa vụ thuế, sau đó nếu cơ quan thuế thực hiện xác
minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký theo quy
định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này và có kết quả là người nộp thuế không
còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế
là 06, lý do tương ứng với hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp
thuế.
7. Đối với cơ quan, tổ chức chấm dứt tồn tại do sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước, không còn nợ thuế nhưng không thực hiện thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Thông tư này thì cơ quan thuế căn cứ
quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền để thực hiện
chấm dứt hiệu lực mã số thuế và cập nhật tình trạng người nộp thuế trên hệ
thống quản lý thuế.
Trường hợp cơ quan, tổ chức trước khi sắp xếp chưa hoàn thành
nghĩa vụ thuế thì nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành được chuyển sang cơ
quan, tổ chức kế thừa chức năng, nhiệm vụ của theo quyết định của cấp có
thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong
trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành
hoặc tiếp nhận văn bản (Quyết định, Văn bản, Thông báo) hoặc hồ sơ của người
nộp thuế thuộc một trong các trường hợp dưới đây, cơ quan thuế thực hiện cập
nhật thông tin vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và chuyển trạng thái của
người nộp thuế đang hoạt động sang trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác
minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, bao gồm:
a) Cơ quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế lần 2,
người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế.
b) Cơ quan thuế nhận lại văn bản của cơ quan thuế đã gửi cho người nộp
thuế qua đường bưu chính nhưng bưu điện trả lại do không có người nhận hoặc
do địa chỉ không tồn tại.
c) Cơ quan thuế nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có
chứng cứ kèm theo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký.
d) Cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký.

34
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
đ) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ
sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mà người nộp thuế được
phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký.
e) Cơ quan thuế nhận được thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc do Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh
tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
g) Cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay
đổi thông tin đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện
phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Đồng thời, cơ quan thuế gửi thông tin về việc người nộp thuế thuộc
trường hợp chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đến tài
khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; địa chỉ thư điện tử, số điện
thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đã đăng ký với cơ
quan thuế hoặc qua ứng dụng EtaxMobile, VneID của người đại diện theo pháp
luật của người nộp thuế. Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực
tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu bằng văn bản để chứng minh tình trạng đang
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hoặc giải trình trước khi
cơ quan thuế thực hiện xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều này và được cơ
quan thuế chấp thuận giải trình thì cơ quan thuế cập nhật lại trạng thái mã số
thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày
làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ khai thuế hoặc chấp thuận giải trình của người nộp thuế.
2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế chuyển
trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái 09 “Người nộp thuế
chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” theo quy định tại
khoản 1 Điều này, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế, hoặc người nộp
thuế không giải trình, hoặc giải trình nhưng không được cơ quan thuế chấp
thuận, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại
địa chỉ đã đăng ký.
a) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế còn hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký thì người nộp thuế phải ký xác nhận vào Biên bản xác minh tình
trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-
XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện cập nhật trở lại
trạng thái hoạt động của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế
ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể
từ ngày ký biên bản xác minh, đồng thời người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

35
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
b) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký thì cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan công an quản lý địa bàn) lập Biên bản xác minh tình
trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-
XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo về
việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày ghi trên biên bản, đồng thời cập nhật thông tin mã số thuế của người nộp
thuế về trạng thái 06 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”
với lý do số 09 “Cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ
kinh doanh đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày
làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành
Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; đồng
thời truyền thông tin cho Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh
ngay trong ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế thực hiện công khai trạng thái mã số thuế của người nộp
thuế trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế
theo quy định tại Điều 33 Thông tư này. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn
(gồm: cơ quan Hải quan, cơ quan đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp đã thực
hiện liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế), Viện Kiểm sát, cơ quan
công an, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan cấp giấy phép thành lập và hoạt
động) và tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái mã
số thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế công khai để thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp đơn vị chủ quản thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này có đơn vị phụ thuộc
a) Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản đồng thời phải thông báo cho
đơn vị phụ thuộc về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 26/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cập nhật trạng thái 09 “Người
nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” quy định tại
khoản 1 Điều này.
b) Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản khi ban hành Thông báo về việc
đơn vị chủ quản không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản
2 Điều này đồng thời cập nhật tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
của đơn vị phụ thuộc vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm
việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành
thông báo.
4. Sau khi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ
thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã, cơ quan thuế phối hợp

36
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
khi cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý vi phạm hoặc thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật
Hợp tác xã. Sau khi nhận được thông tin thu hồi Giấy chứng nhận từ cơ quan
đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Sau khi cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
a) Trường hợp cơ quan thuế nhận được thông tin thu hồi giấy phép của
người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền gửi đến, cơ quan thuế thực hiện cập
nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế, mã số thuế
nộp thay (nếu có) sang trạng thái 06 lý do 13 “Người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép hoạt động”.
b) Trường hợp cơ quan thuế nhận được quyết định mở thủ tục phá sản,
quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với người nộp thuế, cơ quan thuế
thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế
sang trạng thái 06 lý do 07 hoặc lý do 12. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối
hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phá sản.
c) Trường hợp người nộp thuế muốn thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt
hoạt động (bao gồm cả giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), người nộp thuế
phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Khoản 5
Điều 13 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ
quan thuế), hoặc Khoản 7 Điều 13 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng
ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông). Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ
trụ sở hoặc các thông tin đăng ký thuế khác mà đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận, người nộp thuế phải nộp kèm theo hồ sơ thay đổi thông
tin theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế quản
lý trực tiếp tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ
quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế và
các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái 06 lý do 03 trên Hệ
thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử
dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải
nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về
thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt
hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình
trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này.
Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy
định tại Điều 14 Thông tư này trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Cơ

37
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5
khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện tương
tự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này để chấm dứt hiệu lực mã
số thuế của người nộp thuế.
6. Cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp
thuế sau khi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều này) như
sau:
a) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này đã
hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế và
Điều 14 Thông tư này hoặc không phát sinh nghĩa vụ thuế, hóa đơn.
b) Đối với người nộp thuế đã được xóa các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế,
không hoàn trả các khoản nộp thừa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15
Luật Quản lý thuế (người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế) và hoàn thành
thủ tục hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác chưa
bị cập nhật tình trạng đã giải thể trong Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
kinh doanh thì cơ quan thuế gửi danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác đã bị cơ quan thuế Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và
chấm dứt hiệu lực mã số thuế cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xử lý, cập
nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác theo quy định
của pháp luật về đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác.
Mục 5
KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ
Điều 17. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và Hồ sơ đề nghị khôi
phục mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng
ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau đây:
a) Được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì đồng
thời được khôi phục mã số thuế;
b) Có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế sau khi cơ quan thuế có
thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng
chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ
đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các
trường hợp sau đây:

38
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a) Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương;
b) Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ
chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư
này gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo
chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt
hiệu lực mã số thuế.
3. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ
ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh
doanh có hiệu lực hoặc ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế.
4. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế:
a) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này bị cơ quan
có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương
đương, cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau
đó cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi thì người nộp thuế
nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm
nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành
văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK ban hành kèm
theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt
động hoặc Giấy phép tương đương của cơ quan có thẩm quyền.
b) Sau khi cơ quan thuế có Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 10 hoặc Điều 16
Thông tư này nhưng chưa bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của
chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy
phép tương đương và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì người nộp thuế
nộp Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban
hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng
ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, người
nộp thuế phải ghi địa chỉ trụ sở hiện tại và giải trình lý do trong văn bản đề nghị
khôi phục mã số thuế, đồng thời nộp kèm hồ sơ thông báo thay đổi thông tin
đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

39
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
c) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có nhu
cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số
thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này
nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số
thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư này thì người nộp thuế nộp Văn bản đề
nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này đến
cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về
việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
d) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã
đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế theo quy định tại
khoản 6 Điều 13 Thông tư này, sau đó có văn bản hủy quyết định chấm dứt
hoạt động đơn vị phụ thuộc và người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt
động đến cơ quan đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi
phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK ban hành kèm
theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc.
Người nộp thuế đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b, c,
d khoản này phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế, hóa đơn theo quy định tại
tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày…. của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế trước khi được khôi phục mã số thuế.
5. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác là thông tin khôi phục tình
trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của
doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh
gửi cho cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh
sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đang bị cơ quan thuế
thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ quan đăng
ký kinh doanh khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng
ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, người nộp thuế phải
nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này.
Đối với trường hợp khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị thu hồi của cơ quan
thuế gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế quản lý
trực tiếp phải có văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh

40
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
nghiệp gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sau khi doanh nghiệp
nộp đủ tiền thuế, tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
Điều 18. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
1. Đối với hồ sơ của người nộp thuế: Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ
khôi phục mã số thuế và trả kết quả cho người nộp thuế như sau:
a) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 17 Thông tư này
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị
khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế thực hiện:
- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế mẫu số 19/TB-ĐKT,
Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản mẫu số
37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế,
đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản).
- Cấp lại “Giấy chứng nhận đăng ký thuế”, “Thông báo mã số thuế cá
nhân”, “Thông báo mã số thuế nộp thay” (thông tin không thay đổi so với
lần đã cấp liền kề trước đó) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin quản lý thuế.
- Cập nhật trạng thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày
làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Trường hợp mã số thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan thuế cập nhật
sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện thực hiện xác minh thực tế tại
địa chỉ trụ sở của người nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản này
trước khi khôi phục mã số thuế.
b) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư này
b.1) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề
nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế lập
danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế
và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực
hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến
thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định,
đồng thời thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở kinh doanh của người nộp
thuế và lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ trụ sở kinh doanh
của người nộp thuế mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này
theo hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế (người nộp thuế
phải ký xác nhận vào Biên bản).
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý
đơn vị chủ quản thông báo cho cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc để yêu
cầu đơn vị phụ thuộc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi khôi phục mã số thuế.

41
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Trường hợp đơn vị phụ thuộc không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế thì
đơn vị chủ quản có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc
trước khi khôi phục mã số thuế.
b.2) Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không
đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh,
nếu người nộp thuế nộp kèm theo hồ sơ chứng minh đã thay đổi địa chỉ trụ sở
đầy đủ, đúng quy định, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở
đang hoạt động của người nộp thuế như sau:
- Trường hợp địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế thuộc địa
bàn cơ quan thuế quản lý: cơ quan thuế thực hiện tương tự như điểm b.1 khoản
này.
- Trường hợp địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế không
thuộc địa bàn cơ quan thuế quản lý: Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi
gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến phối hợp với
chính quyền địa phương thực hiện xác minh, lập biên bản và gửi kết quả cho cơ
quan thuế nơi chuyển đi.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thuộc diện đăng ký
thuế theo cơ chế một cửa liên thông với đăng ký kinh doanh đã thay đổi địa chỉ
trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan
thuế thực hiện đánh giá rủi ro để quyết định việc xác minh tại địa chỉ trụ sở mới
hoặc thông báo không khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm d khoản này.
b.3) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp
hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đầy đủ số
tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ
(bao gồm cả nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc (nếu có), trừ một số trường hợp
không phải hoàn thành nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định số …/2026/NĐ-CP
ngày…. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế), cơ quan thuế thực hiện:
- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số
19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ
quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người
nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản).
- Cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày
làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh
nghiệp, hợp tác xã được khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm này, cơ
quan thuế cập nhật về trạng thái mã số thuế tương ứng với tình trạng pháp lý tại
hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh sau khi kết thúc tình trạng
pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.

42
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Cơ quan thuế thực hiện công khai Thông báo về việc khôi phục mã số
thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 21 Thông tư
này. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn (gồm: cơ quan Hải quan, cơ quan
đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp đã thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh
và đăng ký thuế), Viện Kiểm sát, cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường,
cơ quan cấp giấy phép thành lập và hoạt động) và tổ chức, cá nhân khác có trách
nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế đã được cơ
quan thuế công khai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và các nội dung
khác.
c) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại
điểm c, d khoản 4 Điều 17 Thông tư này
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị
khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế lập danh
sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và
các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện
xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời
điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp
hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đủ số tiền
thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ (trừ
một số trường hợp không phải hoàn thành nợ thuế và các khoản thu khác thuộc
ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định số
…/2026/NĐ-CP ngày…. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế), cơ quan thuế
thực hiện:
- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số
19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ
quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người
nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản).
- Cấp lại “Giấy chứng nhận đăng ký thuế”, “Thông báo mã số thuế cá
nhân”, “Thông báo mã số thuế nộp thay” (thông tin giống bản gốc đã cấp
cho người nộp thuế) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông
tin quản lý thuế.
- Cập nhật trạng thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày
làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Trường hợp mã số thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan thuế cập nhật
sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện thực hiện xác minh thực tế tại
địa chỉ trụ sở của người nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản này
trước khi khôi phục mã số thuế.

43
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
d) Cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc mã số thuế không được khôi
phục mẫu số 38/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp
thuế trong các trường hợp sau đây:
d.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế không đầy
đủ hoặc không thuộc trường hợp được khôi phục mã số thuế theo quy định tại
khoản 4 Điều 17 Thông tư này.
d.2) Người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hóa đơn với cơ
quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo cho người
nộp thuế danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số
tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ
và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn theo
quy định tại điểm b, c khoản này mà người nộp thuế không giải trình được lý do
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định số …/2026/NĐ-CP
ngày…. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
d.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải xác minh tình trạng hoạt động
tại địa chỉ trụ sở trước khi khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm a, b, c
khoản này nhưng kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ
trụ sở đã đăng ký hoặc địa chỉ đăng ký thay đổi với cơ quan thuế; hoặc doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng cơ quan thuế đã
đánh giá rủi ro và quyết định không khôi phục tại địa chỉ mới.
2. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại
khoản 5 Điều 17 Thông tư này
Khi cơ quan thuế nhận được thông tin khôi phục tình trạng pháp lý đối với
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị
phụ thuộc của hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện khôi phục mã
số thuế cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận được thông tin trên Hệ thống
ứng dụng đăng ký thuế.
Trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật lại lý do của trạng thái 06.
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế gửi
đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư này, cơ
quan thuế thực hiện xử lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Mục 6
ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC
Điều 19. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại
1. Chia tổ chức
a) Đối với tổ chức bị chia:

44
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Tổ chức bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ
quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị chia, cơ quan
thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ
chức bị chia theo quy định tại Điều 13 và Điều 14, Điều 15 Thông tư này.
b) Đối với tổ chức mới được chia:
Các tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia phải thực hiện thủ tục đăng
ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định
số….quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế và Điều 7 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia,
cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp
thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Tách tổ chức
a) Đối với tổ chức bị tách:
Trường hợp sau khi tách, tổ chức bị tách có phát sinh thay đổi thông tin
đăng ký thuế, tổ chức phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng
ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm
việc kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành
lập hoặc Văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban
hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao Quyết định tách tổ chức hoặc văn bản tương đương;
- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc
Văn bản tương đương khác.
Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ
chức bị tách theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Tổ chức bị tách
vẫn sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về
thuế.
b) Đối với tổ chức được tách:
Tổ chức được tách phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế
theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số….quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
và Điều 7 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức được tách, cơ quan thuế thực hiện
các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này.

45
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
3. Sáp nhập tổ chức
Tổ chức nhận sáp nhập được giữ nguyên mã số thuế. Các tổ chức bị sáp
nhập bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
a) Đối với tổ chức bị sáp nhập:
Tổ chức bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập, cơ
quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ
chức bị sáp nhập theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.
b) Đối với tổ chức nhận sáp nhập:
Trường hợp sáp nhập làm phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, trong
thời hạn 10 (mười) làm việc ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và
hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác, tổ chức nhận
sáp nhập phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với
cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban
hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao Hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản tương đương;
- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc
Văn bản tương đương khác.
Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ
chức nhận sáp nhập theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
4. Hợp nhất tổ chức
a) Đối với tổ chức bị hợp nhất:
Các tổ chức bị hợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của các tổ chức bị hợp nhất,
cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của
tổ chức bị hợp nhất theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư
này.
b) Đối với tổ chức hợp nhất:
Tổ chức hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế
theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số….quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
và Điều 7 Thông tư này.

46
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện
các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này.
Điều 20. Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt
động
1. Chuyển đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại
Đơn vị phụ thuộc có Quyết định chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược
lại thì đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi phải thực hiện đăng ký
thuế để được cấp mã số thuế mới theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6
Nghị định số….quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị độc
lập, đơn vị phụ thuộc trước chuyển đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau
chuyển đổi, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho
người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ
thuộc trước chuyển đổi, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt
hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư
này.
2. Chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản
khác
Một đơn vị độc lập chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ
quản khác thì được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế của đơn vị chủ
quản mới. Đơn vị độc lập phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ
quan thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Đơn vị phụ thuộc thực hiện
đăng ký thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số….quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung
đơn vị phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-
ĐK ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế thực hiện
các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị độc lập, cơ quan
thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định
tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.
3. Chuyển đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ
thuộc của một đơn vị chủ quản khác

47
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Một đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản (sau đây gọi là đơn vị phụ
thuộc cũ) chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác (sau đây
gọi là đơn vị phụ thuộc mới) phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế của đơn vị phụ thuộc cũ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại
Điều 13 Thông tư này. Đơn vị phụ thuộc mới thực hiện đăng ký thuế với cơ
quan thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số….quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản
lý thuế và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung đơn vị
phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK
ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc mới, cơ quan thuế thực
hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định
tại Điều 8 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc cũ, cơ
quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy
định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.
Chương III
THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
LÀ HỘ KINH DOANH, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Mục 1
ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Điều 21. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh đăng
ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh.
Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân
đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo các quy định sau:
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4
Thông tư này thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số
thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản
2 Điều 4 Thông tư này
a.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh trong trường hợp hộ gia
đình, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, hoặc một trong các
Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê do cá nhân lựa chọn.
- Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá
nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định.

48
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a.2) Hồ sơ đăng ký thuế:
Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này,
hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư
này nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ
quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ
thuộc
b.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại cơ quan chi trả thu nhập.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả
thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một
cơ quan chi trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân và
người phụ thuộc với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu
trừ, kê khai, nộp thuế.
b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm: Văn bản
ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ
chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá
nhân.
b.3) Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký
thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH ban hành kèm
theo Thông tư này, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ
khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ
quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân,
người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp
luật.
c) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư
này nộp thuế thu nhập cá nhân không qua cơ quan chi trả thu nhập hoặc không
ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
c.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú
có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh
sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với
cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước
ngoài.
- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác.
c.2) Hồ sơ đăng ký thuế:

49
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-
ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với người phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK ban hành
kèm theo Thông tư này và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy
định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân (trừ các trường hợp đăng ký thuế quy
định tại điểm a, b, c khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế:
d.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
Tại Thuế cơ sở nơi hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước.
d.2) Hồ sơ đăng ký thuế:
- Hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường
hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ
quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi
đến nếu không có hồ sơ khai thuế.
đ) Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu cá nhân thành lập thêm địa điểm
kinh doanh ngoài địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, cá nhân thực hiện thông báo
về địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Đối với cá nhân quy định tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư
này thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 5 Thông tư này
a) Trường hợp cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4
Thông tư này
a.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh trong trường hợp cá nhân
kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, hoặc nơi cá nhân có bất động sản
cho thuê.
- Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá
nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định.
a.2) Hồ sơ đăng ký thuế:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này
hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; hoặc Bản sao giấy tờ có giá
trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi
hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-
CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại

50
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
biên giới (sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP
ngày 04/10/2024 của Chính phủ).
b) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư
này nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ
quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ
thuộc
b.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại cơ quan chi trả thu nhập.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả
thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một
cơ quan chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Cá nhân thông
báo mã số thuế của cá nhân và người phụ thuộc với các cơ quan chi trả thu nhập
khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:
- Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
này;
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc
bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có
hộ chiếu).
-Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về
thuế thu nhập cá nhân.
b.3) Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký
thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH ban hành kèm
theo Thông tư này, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ
khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ
quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá
nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của
pháp luật.
c) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư
này nộp thuế thu nhập cá nhân không qua cơ quan chi trả thu nhập hoặc không
ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
c.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú
có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh
sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với
cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước
ngoài.

51
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
c.2) Hồ sơ đăng ký thuế:
- Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này
và bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân.
+ Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động trong trường
hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận
thu nhập tại nước ngoài.
- Đối với người phụ thuộc:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy
tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
+ Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật
về thuế thu nhập cá nhân.
d) Trường hợp cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại điểm a, b, c
khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế:
d.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà
nước.
d.2) Hồ sơ đăng ký thuế:
- Hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường
hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ
quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi
đến nếu không có hồ sơ khai thuế.
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc bản sao giấy tờ chứng
thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
đ) Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu cá nhân thành lập thêm địa điểm
kinh doanh ngoài địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, cá nhân thực hiện thông báo
về địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
3. Đối với cá nhân khấu trừ và nộp thuế thay cho người nộp thuế khác, cá
nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4
Thông tư này
a) Địa điểm nộp hồ sơ: thực hiện như quy định tại điểm a, c, d khoản 6
Điều 7 Thông tư này

52
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
b) Hồ sơ đăng ký thuế: thực hiện như quy định tại điểm a, c, d khoản 6
Điều 7 Thông tư này.
4. Đối với người nộp thuế là cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt
Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định
tại điểm a Khoản 1 Điều 42 Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày …/…./2026
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Điều 22. Xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và cấp giấy chứng nhận
đăng ký thuế, thông báo mã số thuế
1. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản
1 Điều 21 Thông tư này
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và thông tin của cá nhân khớp đúng với thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
a.1) Cơ quan thuế cập nhật các thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế vào Hệ
thống ứng dụng đăng ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế và thông báo kết quả khớp đúng
cho người nộp thuế đến địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá
nhân.
a.2) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Thông tư này, cơ quan thuế cấp “Giấy
chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này
cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế.
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc thông tin của cá nhân không
khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
b.1) Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ theo
mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ điện tử)
hoặc Thông báo về việc giải trình bổ sung thông tin tài liệu mẫu số 01/TB-
BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số…. (đối với hồ sơ giấy) cho người
nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ để
người nộp thuế điều chỉnh thông tin hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác.
b.2) Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập, cơ
quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập danh sách cá nhân có thông tin
không khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo mẫu
số 40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 02 (hai) ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm
thông báo kết quả cho từng cá nhân và nộp lại hồ sơ đăng ký thuế sau khi cá
nhân điều chỉnh thông tin.
2. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản
2, 3 Điều 21 Thông tư này

53
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan
thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người
nộp thuế như sau:
a.1) “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo
Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký
thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư này.
a.2) “Thông báo mã số thuế cá nhân” mẫu số 14-MST ban hành kèm theo
Thông tư này được cơ quan thuế thông báo cho cá nhân hoặc cơ quan chi trả thu
nhập thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 21
Thông tư này.
Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan
chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế cho cá từng cá nhân biết
để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế theo quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 21 Thông tư này và cơ quan thuế thực hiện tính
thuế và ban hành Thông báo nộp tiền theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế thì mã số thuế được cấp ghi trên Thông báo nộp tiền.
a.3) “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành kèm
theo Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ
thuế và nộp thuế thay theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này.
a.4) Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và trả kết quả là “Giấy chứng
nhận đăng ký thuế”, “Thông báo mã số thuế cá nhân”, “Thông báo mã số thuế
nộp thay” cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 21
Thông tư này.
b) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ
quan thuế gửi Thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ theo mẫu số 01-2/TB-
TĐT ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Thông báo
về việc giải trình bổ sung thông tin tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành
kèm theo Thông tư số…. (đối với hồ sơ giấy) cho người nộp thuế trong thời hạn
02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ để người nộp thuế điều chỉnh
thông tin hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác.
Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan
thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập danh sách cá nhân không đủ điều
kiện cấp mã số thuế theo mẫu số 40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ
lý do từ chối và yêu cầu đối với người nộp thuế. Cơ quan chi trả thu nhập có
trách nhiệm thông báo lý do chưa được cấp mã số thuế cho từng cá nhân để điều
chỉnh, bổ sung thông tin của cá nhân. Cơ quan chi trả thu nhập nộp lại hồ sơ

54
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
đăng ký thuế cho cơ quan thuế sau khi được điều chỉnh, bổ sung để được cấp mã
số thuế cho cá nhân theo quy định.
Mục 2
THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 23. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký
thuế
1. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng
ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
a) Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay
đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký
thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng
ký kinh doanh.
b) Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4
Thông tư này thực hiện nộp hồ sơ thay đổi thông tin đến cơ quan thuế quản lý
trực tiếp, hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban
hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân nếu thông tin trên giấy tờ
này có thay đổi đối với cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp
mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
2. Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông khi thay
đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì thực hiện như
sau:
a) Tại nơi chuyển đi
Hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký
thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực
hiện các thủ tục về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan
đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ nộp tại cơ quan thuế nơi chuyển đi, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ
sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm
mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi chuyển
đi, hộ kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh.
3. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4
Thông tư này khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực
tiếp
a) Tại nơi chuyển đi

55
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi
thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi
chuyển đi). Hồ sơ nộp tại cơ quan thuế nơi chuyển đi, gồm: Tờ khai điều chỉnh,
bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư
này
b) Tại nơi chuyển đến
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi
thông tin đăng ký thuế tại Thuế cơ sở nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về
việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông
tư này. Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là Văn bản đăng ký
chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐK
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này
khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao
gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ
quan chi trả thu nhập hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm
trú (trường hợp cá nhân không làm việc tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc không
ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập) như sau:
a) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp
nộp qua cơ quan chi trả thu nhập, gồm: Văn bản ủy quyền mẫu số 41/UQ-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp chưa có văn bản ủy quyền
cho cơ quan chi trả thu nhập trước đó). Trường hợp cá nhân hoặc người phụ
thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao Hộ chiếu có thay đổi
thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.
Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của
cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH, thông tin thay đổi của
người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH ban hành kèm
theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
b) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp
nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng
ký thuế mẫu số 08-MST hoặc mẫu số 20-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp
mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm
theo bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong
trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi.
5. Đối với người nộp thuế là cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt
Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định
tại điểm b Khoản 1 Điều 42 Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày …/…./2026

56
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Điều 24. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả
kết quả
1. Hộ gia đình, cá nhân thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định
tại khoản 1, khoản 4 Điều 23 Thông tư này.
a) Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký
thuế hoặc Thông báo mã số thuế:
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật
các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc
Thông báo mã số thuế:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin
thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng
nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi.
2. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng
ký thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Thông tư này
a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử
phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra (đối với hồ sơ thuộc
diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế), 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ không thuộc diện phải kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế), đồng thời người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ
với cơ quan thuế nơi chuyển đi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị
định số …../2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế ban hành Thông
báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo
Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế
chuyển đến.
Quá thời hạn nêu trên, trường hợp người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa
vụ với cơ quan thuế nơi chuyển đi thì thời hạn cơ quan thuế nơi chuyển đi ban
hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban
hành kèm theo Thông tư này được xác định lại là 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ với cơ quan thuế nơi chuyển đi.
Việc xác định người nộp thuế có rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến:

57
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin
thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng
ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người
nộp thuế.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng
ký thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Thông tư này đã hoàn thành
thủ tục tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ
trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế theo
cơ chế một cửa liên thông) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển đến (đối với cá
nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này), cơ quan
thuế thực hiện tương tự như khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
4. Khi nhận được giao dịch thay đổi chủ hộ kinh doanh của Hệ thống
đăng ký hộ kinh doanh truyền sang, Hệ thống đăng ký thuế tự động kiểm
tra, trường hợp đủ điều kiện sẽ truyền thông tin số định danh cá nhân theo
chủ hộ mới cho Hệ thống đăng ký hộ kinh doanh để cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp Giấy chứng nhận thay đổi cho hộ kinh doanh.
Sau khi cập nhật mã số thuế của hộ kinh doanh theo thông tin chủ hộ
kinh doanh mới, Hệ thống đăng ký thuế tự động cập nhật trạng thái chấm
dứt hoạt động của hộ kinh doanh theo thông tin chủ hộ kinh doanh cũ.
Cơ quan thuế thực hiện chuyển đổi nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành
sang mã số thuế theo chủ hộ mới, hoặc chủ cũ của hộ kinh doanh hoàn
thành nghĩa vụ thuế theo mã cũ trước khi chấm dứt mã số thuế của hộ kinh
doanh theo chủ hộ cũ.
Mục 3
TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Điều 25. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục
hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
1. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4
Thông tư này không thuộc diện đăng ký kinh doanh thực hiện gửi Thông báo
mẫu số 23/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực
tiếp, cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh theo thời hạn quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 7 Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
2. Sau khi cơ quan thuế đã ban hành Thông báo người nộp thuế không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục khôi phục
mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 31 và khoản 2 Điều 32 Thông tư này
trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh
doanh.

58
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Trường hợp hộ kinh doanh không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế
theo quy định tại khoản 5 Điều 31 và khoản 2 Điều 32 Thông tư này nhưng
được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận tạm ngừng kinh doanh theo quy
định của pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan thuế không cập nhật trạng
thái tạm ngừng hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh trên Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế.
Điều 26. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp
tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
1. Đối với Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt
động, kinh doanh trước thời hạn của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo quy
định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này:
Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và ban hành Thông báo chấp thuận
hoặc không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh mẫu số 27/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
2. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh,
cơ quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục
hoạt động, kinh doanh của hộ kinh doanh vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế
khi nhận được giao dịch trao đổi thông tin về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh, trừ trường
hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký.
Mục 4
CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
Điều 27. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị
chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh trong các trường
hợp sau:
a) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt
động kinh doanh;
b) Hộ kinh doanh bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
c) Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.
2. Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp
sau:
a) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định
của pháp luật;

59
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
b) Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn
cước.
c) Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã cấp có thông tin quốc tịch
là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của cá nhân (gồm:
họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không
đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn
nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.
3. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia
đình, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b
khoản 1 Điều này là Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh thuộc
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là thông tin đăng ký
thành lập doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh do Hệ thống
đăng ký hộ kinh doanh truyền sang Hệ thống đăng ký thuế.
5. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ gia đình, cá nhân quy định
tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này trong trường hợp cá nhân chết,
mất tích, mất năng lực hành vi dân sự là các giấy tờ liên quan của cơ quan có
thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân
sự (Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo
quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một
người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
6. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh đăng ký thuế
theo cơ chế một cửa liên thông; hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo quy định
tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này trong trường hợp bị cơ quan thuế thông
báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là Thông báo về việc người nộp thuế
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại Điều 30 Thông tư này.
7. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK hoặc mẫu
số 05-ĐK có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong
trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)”, hoặc thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị
hủy.
Điều 28. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực
mã số thuế
1. Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông; hộ
gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này
phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm
dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:

60
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn
nếu có sử dụng hóa đơn.
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ
sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp
thừa, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số …../2026/NĐ-
CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay
(nếu có).
2. Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy
định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành
nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan
thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn
bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
3. Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế,
xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ
quan quản lý thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Khi mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị
chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của
người đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, mã số thuế của cá nhân
không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ
thuế khác của cá nhân đó. Mã số thuế của cá nhân được tiếp tục sử dụng cho
hoạt động kinh doanh sau khi được khôi phục theo quy định tại khoản 1
Điều 31 Thông tư này, hoặc khi cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký mới hộ
kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh.
Điều 29. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
1. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 27 Thông tư này
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
a.1) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và
đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo
quy định hoặc thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời cập nhật
thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT
ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” vào
Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào
đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành thông báo.
a.2) Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi có địa điểm kinh
doanh để xử lý nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa điểm

61
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
kinh doanh (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn
và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả
theo quy định của pháp luật.
a.3) Thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với các nghĩa
vụ của người nộp thuế khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a.4) Đề nghị cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận việc hộ kinh doanh, hộ
gia đình, cá nhân kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu
khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định
tại Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính
quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày
18/12/2025) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về
việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã
số thuế.
a.5) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số
thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối
với hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật Quản lý thuế và khoản 1,
khoản 2 Điều 28 Thông tư này; cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số
thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục
chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào
đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo.
Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh, cơ
quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan
đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và
chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái “NNT
ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST”
lý do “Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD”. Khi nhận được thông
tin do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh về việc chấm dứt hoạt động hộ
kinh doanh thì Hệ thống đăng ký thuế cập nhật thông tin và chuyển trạng
thái mã số thuế của người nộp thuế sang “NNT ngừng hoạt động và đã
hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST”.
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi có địa điểm kinh doanh của hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hoạt động thực hiện:
b.1) Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3 khoản này đối với
các nghĩa vụ thuế phát sinh tại nơi có địa điểm kinh doanh.
b.2) Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế vào
Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào

62
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu.
2. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 5
Điều 27 Thông tư này
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện cập nhật thông tin và chuyển
trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và chưa
hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” vào Hệ thống ứng dụng đăng
ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc
tiếp theo ngày tiếp nhận giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã
chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
Trường hợp cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định
của Luật Quản lý thuế và khoản 1, 2, 3 Điều 28 (trong trường hợp cá nhân đồng
thời là đại diện hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh), hoặc khoản 3
Điều 28 Thông tư này (trong trường hợp cá nhân không là đại diện hộ kinh
doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh), cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu
lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy định.
3. Trình tự xử lý đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều
27 thực hiện như sau: Trường hợp mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã
cấp có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định
danh tính của cá nhân (gồm: họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh)
không khớp đúng hoặc không đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo
dữ liệu quản lý của cơ quan thuế, cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực
mã số thuế trên hệ thống quản lý thuế. Mã số thuế đã bị chấm dứt hiệu lực
không còn giá trị sử dụng trong các giao dịch về thuế. Trường hợp cá nhân
phát sinh nghĩa vụ thuế, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy
định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 30. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
1. Cơ quan thuế thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2
Điều 16 Thông tư này khi ban hành Thông báo hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, đồng thời yêu cầu đại diện hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa
đơn với cơ quan thuế quản lý theo quy định.
2. Sau khi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện:
a) Cập nhật trạng thái cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Hệ
thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu

63
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo, đồng thời truyền
thông tin cho Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nghiệp ngay
trong ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”
vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
b) Phối hợp khi cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý vi phạm hoặc thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ
kinh doanh. Khi cơ quan thuế nhận được thông tin thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh
doanh sang trạng thái 06 lý do 13 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép hoạt động” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế.
c) Trường hợp người hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh muốn thực hiện
thủ tục chấm dứt hoạt động (bao gồm cả chấm dứt tự nguyện và bắt buộc), hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số
thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư này.
Cơ quan thuế tiếp nhận đủ hồ sơ, lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn
thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi
phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề
nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế
xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong
trường hợp này.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp
hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đầy đủ số
tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ,
cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế về trạng
thái 06 lý do 03 trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực
hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều 29 Thông tư này,
cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi có địa điểm kinh doanh thực hiện tương tự
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Thông tư này để chấm dứt hiệu lực mã số
thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Mục 5
KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ
Điều 31. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và Hồ sơ đề nghị khôi
phục mã số thuế
1. Các trường hợp khôi phục mã số thuế bao gồm:
a) Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông nếu
được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký
kinh doanh thì đồng thời được khôi phục mã số thuế sử dụng đối với hoạt
động kinh doanh.

64
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
b) Hộ kinh doanh có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi
cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và
chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
c) Mã số thuế cá nhân đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số
thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, sau đó cơ quan thuế nhận
được quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân là đã chết,
mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng
với đăng ký kinh doanh khi được khôi phục tình trạng pháp lý là thông tin khôi
phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi
cho cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh khôi
phục tình trạng pháp lý theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh, hộ kinh
doanh phải nộphồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
3. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế theo
cơ chế một cửa liên thông sau khi cơ quan thuế Thông báo không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế là Văn bản đề nghị khôi phục mã
số thuế mẫu số 25/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu
lực mã số thuế theo quy định.
4. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với cá nhân bị chấm dứt hiệu lực mã số
thuế với lý do chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự là Quyết định của Tòa
án hủy bỏ Quyết định tuyên bố cá nhân là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực
hành vi dân sự.
Điều 32. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
1. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 31
Thông tư này
Khi cơ quan thuế nhận được giao dịch khôi phục tình trạng pháp lý đối
với hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh gửi qua Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện khôi
phục mã số thuế cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận được thông tin trên
Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật lại lý do của trạng thái 06.
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của hộ kinh doanh gửi

65
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này, cơ quan thuế
thực hiện xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31
Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện tương tự như điểm b, d khoản 1 Điều 18
Thông tư này.
3. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 31
Thông tư này
Khi cơ quan thuế nhận được Quyết định của Tòa án hủy bỏ Quyết định
tuyên bố cá nhân là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, cơ quan
thuế thực hiện khôi phục mã số thuế cho cá nhân trên Hệ thống ứng dụng đăng
ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định
của Tòa án.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp
thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu
lực mã số thuế (trạng thái 01).
b) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).
d) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).
đ) Người nộp thuế khôi phục mã số thuế theo Thông báo mẫu số 19/TB-
ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.
2. Nội dung, hình thức và thời hạn công khai:
a) Nội dung công khai: Các thông tin ghi trên Thông báo về việc người
nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế
ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo
về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
b) Hình thức công khai: Đăng tải trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
c) Thời hạn công khai: Chậm nhất trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc
kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo hoặc cập nhật trạng thái mã số
thuế theo quyết định, thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác
chuyển đến.
3. Thẩm quyền công khai thông tin:
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thực hiện công khai thông

66
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
tin người nộp thuế. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, cơ quan
thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính
theo hình thức công khai.
Điều 34. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và
xác thực điện tử trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư phù hợp với lộ trình triển khai kết nối, chia sẻ thông tin giữa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu thuế để giải quyết thủ tục
đăng ký thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Thông tư này và phải lưu trữ,
bảo quản thông tin, dữ liệu bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp
luật. Trường hợp các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
đã được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu thuế thì không yêu cầu người nộp thuế
khai báo lại với cơ quan thuế.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định
danh và xác thực điện tử tạo lập để thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định
tại Thông tư này trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác
thực điện tử.
Trường hợp cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định danh điện tử
Mức độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 và Điều 14 Nghị
định số 69/2024/NĐ-CP để thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế thì
không phải nộp bản sao hộ chiếu trong hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại
khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 23 Thông tư này nếu hộ chiếu đã được tích hợp
vào tài khoản định danh điện tử.
3. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ
liệu với cơ sở dữ liệu thuế và tự động đồng bộ khi cấp mới, thay đổi thông
tin số định danh cá nhân thì cá nhân không phải đăng ký thuế theo quy
định tại Thông tư này.
Điều 35. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự
phòng
1. Cơ quan thuế giải quyết thủ tục đăng ký thuế cho người nộp thuế quy
định tại Thông tư này theo quy trình dự phòng trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, hoặc Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký kinh doanh, hoặc Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gặp sự cố
kỹ thuật.
b) Các trường hợp bất khả kháng khác.
2. Căn cứ vào thời gian dự kiến khắc phục sự cố Hệ thống ứng dụng đăng
ký thuế, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hoặc Hệ thống
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cục Thuế thông báo trước về thời gian dự

67
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
kiến để cơ quan thuế giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự
phòng, trừ trường hợp bất khả kháng.
3. Việc giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
thực hiện theo quy trình xử lý hồ sơ bằng bản giấy. Trường hợp việc kết nối
giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký thuế quy định tại Điều 21, Điều 23 phải kèm
theo bản sao Căn cước công dân của cá nhân, chủ hộ kinh doanh.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Thuế
về việc Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế hoàn thành việc khắc phục sự cố, cơ
quan thuế phải cập nhật, bổ sung dữ liệu, thông tin đã giải quyết cho người nộp
thuế theo quy trình dự phòng vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026,
thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế, đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Bãi bỏ các Điều 13, 14, 35 Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18
tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử
trong lĩnh vực thuế.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hồ sơ đăng ký thuế, thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế,
thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi
phục mã số thuế đã nộp đến cơ quan thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế tại thời điểm nộp hồ sơ.
2. Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp sử
dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5
Thông tư này đã được cấp mã số thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành và thông tin đăng ký thuế của đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình,
cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư thì hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng số
định danh cá nhân thay cho mã số thuế bắt đầu từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh theo mã
số thuế đã cấp trước đó. Đồng thời, cơ quan thuế theo dõi, quản lý toàn bộ dữ

68
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
liệu của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân, dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh
của người phụ thuộc bằng số định danh cá nhân.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp mã số
thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng thông tin đăng ký thuế
của đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, cá nhân không khớp đúng với
thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc
không đầy đủ thì cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh doanh,
hộ gia đình, cá nhân sang trạng thái 10 “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số
định danh cá nhân”. Người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin
đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 23
Thông tư này để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
4. Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người
nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã
được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp
nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.
Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa
đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng
thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục
hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải
điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang số định
danh cá nhân.
5. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tra cứu thông tin đăng
ký thuế đã được cơ quan thuế đối chiếu khớp đúng hoặc không khớp đúng với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ
thống thông tin quản lý thuế hoặc trên tài khoản giao dịch điện tử. Trường hợp
thông tin có sai sót, người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp
hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú để cập nhật thông tin chính xác vào Hệ
thống ứng dụng đăng ký thuế.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hướng dẫn cơ quan thuế
các cấp trong việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế, cấp Giấy chứng nhận đăng ký
thuế, cấp Thông báo mã số thuế và quản lý sử dụng mã số thuế; xây dựng cơ sở
dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để phục vụ công tác quản lý thuế,
đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế
theo quy định của pháp luật thuế.
2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp
thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo nội dung quy định tại Thông
tư này.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý khôi phục mã số thuế của người nộp
thuế để khắc phục sai sót của cơ quan thuế trong trường hợp đã chấm dứt hiệu

69
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
lực mã số thuế của người nộp thuế không đúng trường hợp chấm dứt hiệu lực
mã số thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế, hoặc đã xử lý chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế không đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy
định; hoặc khôi phục mã số thuế của người nộp thuế để phục vụ xử lý các
nghiệp vụ yêu cầu phải sử dụng mã số thuế trong trường hợp người nộp thuế
phát sinh thêm các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo kết quả xử lý của cơ
quan có thẩm quyền sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc đối tượng áp dụng
của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.
Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam chưa được cấp số định danh cá
nhân thì cá nhân phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để thu thập thông tin
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân trước khi thực
hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn

70
Phần bôi đậm là nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định về đăng ký thuế
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.