• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định về đăng ký thuế: Hướng dẫn chi tiết và quy định mới

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/03/2026 12:13 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thủ tục về đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý thuế, các trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế, mã số thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế và biện pháp thực hiện chức năng quản lý thuế đối với đăng ký thuế. 

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về đăng ký thuế
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kết nối, chia sdữ liệu bắt buộc giữa các quan thuộc
hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về định danh c thực điện tử đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của
Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sản
phẩm, dịch vụ về dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ
Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về đăng ký thuế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
DỰ THẢO
2
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Thông này quy định v thủ tục về đăng thuế theo quy định tại
khoản 1 Điều 10 Luật Quản thuế, các trường hợp đăng thuế trực tiếp với
quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản thuế, số
thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế và biện
pháp thực hiện chức năng quản lý thuế đối với đăng ký thuế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng quy định tại Thông này bao gồm: Người nộp thuế;
quan quản thuế; công chức quản thuế; quan nhà nước, tổ chức,
nhân khác có liên quan đến quản lý thuế đối với đăng ký thuế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Đơn vị chủ quản” là người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác gọi chung là hợp tác xã”.
3. “Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã chi nhánh, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác theo quy định của pháp luật về
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
4. “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
5. “Đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế, tổ chức khác” là chi nhánh, văn
phòng đại diện, nơi cụ thể khác tiến hành hoạt động, kinh doanh của tổ chức.
6. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, nhân kinh doanh là cửa
hàng, cửa hiệu hoặc nơi cụ thể khác tiến hành hoạt động, kinh doanh của hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh.
7. Hợp đồng, hiệp định để tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của
Luật Dầu khí gọi chung là “hợp đồng dầu khí”.
8. “Cơ quan chi trả thu nhập” tổ chức, nhân chi trả thu nhập từ tiền
lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác cho người nộp thuế
nhân theo quy định pháp luật thuế và pháp luật về quản lý thuế.
9. “Hệ thống ứng dụng đăng thuế” một cấu phần của Hệ thống
thông tin quản thuế do Cục Thuế xây dựng, quản lý, sử dụng thống nhất
trong toàn ngành thuế để thực hiện công tác quản lý thuế về đăng ký thuế.
10. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng hợp tác xã, Hthống thông tin đăng hkinh doanh
gọi chung là “Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh”.
11. “Đánh giá rủi rotrong đăng thuế được thực hiện trên cơ sở
dữ liệu quản lý thuế, dữ liệu đăng kinh doanh, dữ liệu n các
nguồn thông tin hợp pháp khác. Kết quả đánh giá rủi ro căn c để
quyết định việc c minh, tạm dừng xử lý hoặc giải quyết h theo quy
định của Thông tư này.
3
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng thuế thông qua
chế một cửa liên thông theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế.
b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ
quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế.
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ
quan thuế, bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải
đăng doanh nghiệp qua quan đăng kinh doanh theo quy định của pháp
luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng trang, tổ chức kinh
tế của các tổ chức chính trị, chính trị-hội, hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt
động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng doanh
nghiệp qua quan đăng kinh doanh; tổ chức của các nước chung đường
biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa
tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; n phòng đại
diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức
hoạt động theo quy định tại Nghđịnh số 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 của
Chính phủ về tổ hợp tác nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua
quan đăng kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác
(sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
c) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động
sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây
gọi là Tổ chức khác).
d) Tổ chức, nhân nước ngoài tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện
trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ
thuế giá trị gia tăng Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo;
các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức
quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối
tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn
thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA, tổ chức do phía
nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại
(sau đây gọi là Tổ chức khác).
đ) Nhà cung cấp c ngoài theo quy định ti khoản 1 Điều 40 Ngh
định s …../2026/NĐ-CP ngày …/…./2026 của Chính ph Quy định chi tiết
mt s điu biện pháp để t chức, hướng dn thi hành Lut Qun
thuế.
4
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
e) nhân không trú theo quy đnh tại Điều 42 Ngh định s
…../2026/NĐ-CP ngày …/…./2026 ca Chính ph Quy đnh chi tiết mt s
điu và biện pháp đ t chức, hướng dn thi hành Lut Qun lý thuế.
f) T chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân ti Vit Nam (tr nhà
cung cp ớc ngoài quy định tại điểm đ khoản này), nhân c ngoài
hành ngh độc lp kinh doanh ti Vit Nam (tr nhân không trú quy
định tại điểm e khon này) phù hp vi pháp lut Vit Nam thu nhp phát
sinh ti Vit Nam hoặc phát sinh nghĩa v thuế ti Việt Nam (sau đây gọi
Nhà thầu nước ngoài, nhà thu ph c ngoài).
g) Doanh nghip, t chc, nhân trách nhim khu tr np thuế
thay nghĩa vụ thuế cho người np thuế khác gm: cho nhà thầu nước ngoài, nhà
thu ph c ngoài, nhà cung cp c ngoài, cá nhân không cư trú, cho hộ
kinh doanh, nhân kinh doanh (bao gồm nhân trú nhân không
trú), t chc c ngoài hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương
mại điện tử, nền tảng số chức năng đặt hàng trực tuyến chức năng thanh
toán, cho nhân hợp đồng hoặc văn bn hp tác kinh doanh; t chc,
nhân được nhà cung cp c ngoài y quyn trách nhim kê khai, khu
tr np thuế thay cho nhà cung cp ớc ngoài (sau đây gọi T chc, cá
nhân khu tr np thay). T chc chi tr thu nhp khi khu tr, np thay thuế
thu nhp nhân s dng s thuế đã cấp để khai, np thuế thu nhp nhân
khu tr, np thay.
h) Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, t
chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của
Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham
gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Dầu kQuốc gia Việt Nam đại
diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí.
i) Hộ gia đình, nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng không phải đăng hộ kinh doanh theo quy định pháp
luật; nhân kinh doanh của các nước chung đường biên giới đất liền với
Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ
cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.
k) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân
kinh doanh).
l) nhân người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu
nhập cá nhân.
m) Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu.
n) Tổ chức, hộ gia đình nhân khác nghĩa vụ với ngân sách nhà
nước.
Điều 5. Cấu trúc mã số thuế
5
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
1. số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã
số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
a) số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức do quan thuế cấp theo
quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, nhân mã số thuế
do quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4
Điều này; sđịnh danh nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp
luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh nhân thay cho
số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
N
1
N
2
N
3
N
4
N
5
N
6
N
7
N
8
N
9
N
10
- N
11
N
12
N
13
Trong đó:
- Hai ch s đầu N
1
N
2
là s phân khong ca mã s thuế.
- By ch s N
3
N
4
N
5
N
6
N
7
N
8
N
9
được quy định theo mt cấu trúc xác định,
tăng dần trong khong t 0000001 đến 9999999.
- Ch s N
10
là ch s kim tra.
- Ba ch s N
11
N
12
N
13
là các s th t t 001 đến 999.
- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3
chữ số cuối.
3. số doanh nghiệp, số hợp tác , mã số tổ hợp tác, số đơn vị
phụ thuộc của doanh nghiệp, số đơn vị phụ thuộc của hợp tác được cấp
theo quy định của pháp luật về đăng doanh nghiệp, đăng hợp tác , đăng
ký tổ hợp tác là mã số thuế.
4. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
a) số thuế 10 chữ số được sdụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực
tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi đơn vị độc lập); nhân người
quốc tịch nước ngoài hoặc người quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước
ngoài không có sđịnh danh nhân được xác lập từ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
b) Mã số thuế 13 chữ số dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10
số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vphụ thuộc các đối tượng khác
quy định tại điểm c, e, g của khoản này.
c) Người nộp thuế tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm
a, b, c, d, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này có tư cách pháp nhân hoặc không có tư
cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế tự chịu trách nhiệm
về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp số thuế 10 chữ số. Các
đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế
6
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
này nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp mã số
thuế 13 chữ số.
Trường hợp người nộp thuế tổ chức đơn vị phụ thuộc thành nhiều
cấp, dự kiến số lượng đơn vị phụ thuộc từ 1000 trở lên thì đơn vị phụ thuộc
cấp tỉnh được cấp sthuế 10 chữ số, đơn vị phụ thuộc cấp được
cấp mã số thuế 13 chữ số.
d) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm f
khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng nộp thuế nhà thầu trực tiếp với quan
thuế thì được cấp số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp
nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với quan thuế trên
cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê
khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế
10 chữ số.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt
Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu các bên
tham gia liên danh thành lập ra Ban Điều hành liên danh, Ban Điều hành liên
danh thực hiện hạch toán kế toán, tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm
phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu
trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh
thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.
Trường hợp nthầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài văn phòng
tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ nộp thuế thay về thuế nhà
thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một mã số thuế
10 chữ số để khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt
Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam.
đ) Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4
Thông tư này chưa sthuế tại Việt Nam thực hiện thủ tục đăng thuế
trực tiếp với quan thuế được cấp số thuế 10 chữ số theo quy định tại
khoản 1 Điều 40 Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày …/…./2026 của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản thuế, sdụng số thuế được cấp để trực tiếp khai, nộp
thuế đối với nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cung cấp mã số
thuế cho Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế
giá trị gia tăng phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thay
nghĩa vụ thuế.
Trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng
ký thuế do toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được thực hiện
khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp, Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam
áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng phương pháp khấu trừ
thuế sử dụng số thuế được cấp theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 7
7
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Thông y để khấu trừ nộp thay số thuế phải nộp đối với nghĩa vụ
thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài.
Nhà cung cấp nước ngoài chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền
tảng số khác chức năng thanh toán, chức năng đặt hàng trực tuyến sử dụng
số thuế được cấp này để khai, nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức
nước ngoài, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh (bao gồm nhân trú và
nhân không trú) hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, nhân tại Việt
Nam thỏa thuận với nhà cung cấp nước ngoài để thực hiện khấu trừ, nộp
thay nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam của nhà cung cấp ở nước ngoài.
e) Tổ chức, nhân khấu trừ, nộp thay theo quy định tại điểm g khoản 2
Điều 4 Thông này được cấp mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi mã số thuế
nộp thay) để khai, nộp thuế thay cho mỗi nhóm đối tượng được khấu trừ,
nộp thay.
Mỗi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm
f khoản 2 Điều 4 Thông này được bên Việt Nam khai, nộp thay thuế nhà
thầu thì được cấp số thuế 13 chữ số theo số thuế nộp thay của bên Việt
Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam nếu
nhu cầu cấp số thuế riêng cho từng nhà thầu. Trường hợp đã được
cấp mã số thuế kê khai nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm
hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin
hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà
thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-
BK.
Khi người nộp thuế thay đổi thông tin đăng thuế, tạm ngừng hoạt
động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn, chấm dứt
hiệu lực số thuế khôi phục số thuế theo quy định đối với số thuế
của người nộp thuế thì số thuế nộp thay các s thuế 13 ch s theo
s thuế np thay được quan thuế cập nhật tương ứng theo thông tin,
trạng thái mã số thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế không phải nộp hồ
theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư này đối với số thuế nộp
thay.
g) Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ
chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi dầu, khí được
chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định tại
điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chsố theo từng
hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thoả thuận hoặc giấy tờ tương đương khác. Nhà
thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo
số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế
riêng theo hợp đồng dầu khí (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí). Công ty mẹ -
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được
chia từ các hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10
8
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
chữ số của từng hợp đồng dầu khí để khai, nộp thuế đối với phần lãi được
chia theo từng hợp đồng dầu k.
h) Tổ chức, nhân theo quy định tại điểm m khoản 2 Điều 4 Thông
này một hoặc nhiều hợp đồng y nhiệm thu với một quan thuế thì được
cấp một số thuế nộp thay để nộp khoản tiền đã thu của người nộp thuế vào
ngân sách nhà nước.
i) số thuế 10 chữ số được sử dụng cho người nộp thuế phải đăng
ký thuế để trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung
theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Nội dung đăng ký thuế đối với các
đối tượng này thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số
236/2025/NĐ-CP ngày 29/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Ngh quyết số 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về
việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói
mòn sở thuế toàn cầu. Việc tiếp nhận xử các hồ đăng thuế
thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
5. Số định danh nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo
quy định của pháp luật về căn cước là mã số thuế của cá nhân, người phụ thuộc
quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; số định danh cá nhân của
chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng số thuế của
hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.
Điều 6. Tiếp nhận hồ đăng thuê trả kết quả giải quyết cho
người nộp thuế
1. Hồ sơ của người nộp thuế và hình thức nộp
a) Hồ đăng thuế gồm hồ đăng thuế lần đầu; hồ thông báo
thay đổi thông tin đăng thuế; hồ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời
hạn; hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế.
b) quan thuế tiếp nhận hồ đăng thuế của người nộp thuế
bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ
thống thông tin quản thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại
khoản 1 Điều 50 Nghị định số …../2026/-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ đăng thuế bằng giấy thì
người nộp thuế nộp hồ trực tiếp tại quan thuế hoặc tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
2. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế
a) Đối với hồ sơ bằng giấy:
Trường hợp hồ đăng thuế nộp trực tiếp tại quan thuế hoặc
Trung tâm phục vụnh chính công thì công chức được giao tiếp nhận kiểm
tra hồ đăng thuế. Trường hợp hồ đầy đủ theo quy định, công chức tiếp
9
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
nhận đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng thuế, ghi ngày nhận hồ sơ, số
lượng tài liệu theo bảng danh mục hồ ; lập phiếu tiếp nhận hẹn trả kết
quả đối với hồ thuộc diện quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế,
thời hạn xử hồ đối với từng loại hồ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ
không đầy đ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận trực tiếp
hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ đăng thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức
thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ
quan thuế. Trường hợp hồ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo theo mẫu số 01/TB-
BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông số.....ngày.....của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định
số…./2026/NĐ-CP ngày…. tháng… năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản
thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
b) Tiếp nhận hồ trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế thực
hiện đăng ký thuế điện tử trực tiếp với cơ quan thuế
b.1) Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
- Người nộp thuế mới thành lập hoặc bắt đầu phát sinh nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin
quản thuế; thực hiện lập hồ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử
(bao gồm thông tin sinh trc học theo quy định về định danh và xác thực
điện tử của Chính phvà ltrình của quan thuế) gửi cho quan
thuế.
- Cổng Dịch vcông quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản thuế
tiếp nhận, đối chiếu thông tin gửi Thông báo tiếp nhận hồ đăng thuế
điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người
nộp thuế chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ đăng thuế của người
nộp thuế vào địa chỉ thư điện tử hoặc tài khoản giao dịch điện tử của người
nộp thuế đã đăng với quan thuế, thông báo nêu thời gian, địa điểm trả
kết quả.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế đủ điều kiện cấp số thuế theo quy
định, cơ quan thuế giải quyết theo quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp hồ đăng thuế không đủ điều kiện cấp số thuế theo
quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc ktừ ngày tiếp nhận hồ ghi
trên Thông báo tiếp nhận hồ đăng thuế điện tử, quan thuế gửi Thông
báo không chấp nhận hồ đăng ký thuế (theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành
kèm theo Thông này) cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
10
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Người nộp thuế trách nhiệm gửi hồ đăng thuế điện tử khác qua
Cổng Dịch vcông quốc gia hoặc Hthống thông tin quản thuế để thay
thế cho hồ sơ có sai sót đã gửi đến cơ quan thuế.
b.2) Hồ đăng thuế cấp số thuế nộp thay; hồ thông báo thay
đổi thông tin đăng thuế thuộc trường hợp phải trả kết quả; hồ tạm ngừng
hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn; hồ
chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế
- Người nộp thuế căn cứ quy định về hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, địa điểm
nộp hồ tại Nghị định số …2026/NĐ-CP Thông này truy cập Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản thuế; thực hiện lập
hồ sơ trực tuyến, xác thực điện tử (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy
định về định danh và xác thực điện tử của Chính phvà ltrình của
quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
- Cổng Dịch vcông quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản thuế
tiếp nhận, kiểm tra gửi Thông báo tiếp nhận hồ đăng thuế điện tử
(theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp
thuế chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của người nộp thuế.
- Trường hợp hồ điện tử đầy đủ theo quy định, quan thuế xử
trả kết quả cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử trong thời hạn quy
định tại Thông tư này.
- Trường hợp hồ điện tử chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo về việc tiếp nhận hồ đăng
thuế điện tử, quan thuế gửi Thông báo về việc không chấp nhận hồ
(theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp
thuế bằng phương thức điện tử.
Người nộp thuế trách nhiệm gửi hồ điện tử khác qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản thuế để thay thế cho hồ
sai sót đã gửi đến cơ quan thuế.
b.3) Hồ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế thuộc trường hợp
không phải trả kết quả cho người nộp thuế
- Người nộp thuế căn cứ quy định về hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, địa điểm
nộp hồ tại Nghị định số…/2026/NĐ-CP và Thông này truy cập Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản thuế; thực hiện lập
hồ sơ trực tuyến, xác thực điện tử (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy
định về định danh và xác thực điện tử của Chính phvà ltrình của
quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
- Cổng Dịch vcông quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản thuế
tiếp nhận, kiểm tra gửi Thông báo tiếp nhận hồ đăng thuế điện tử
(theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp
thuế chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của người nộp thuế.
11
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Trường hợp hồ điện tđầy đủ theo quy định, quan thuế cập nhật
thông tin thay đổi trong thời hạn quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp hồ điện tử chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc ktừ ngày ghi trên Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đăng
thuế điện tử, quan thuế gửi Thông báo về việc không chấp nhận hồ
(theo mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp
thuế bằng phương thức điện tử.
Người nộp thuế trách nhiệm gửi hồ sơ điện tử khác qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản thuế để thay thế cho hồ
sai sót đã gửi đến cơ quan thuế.
c) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết đối với trường hợp người
nộp thuế thực hiện đăng thuế điện tử đồng thời với đăng kinh doanh
theo cơ chế một cửa liên thông
c.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã;
hồ thay đổi thông tin, hồ tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động sau
tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động đến
quan đăng kinh doanh, quan đăng ký hợp tác theo quy định tại Luật
Doanh nghiệp, Luật Hợp tác các văn bản hướng dẫn thi hành. quan
đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác gửi thông tin hồ sơ đăng ký
thuế điện tử liên thông đến quan thuế bằng phương thức điện tử theo quy
định tại điểm c.3 khoản này.
Đối với hồ thay đổi thông tin về địa chdẫn đến thay đổi quan
thuế quản lý trực tiếp hoặc hồchấm dứt hoạt động đơn vị ph thuc ca
doanh nghiệp, đơn vị ph thuc ca hp c trước khi nộp hồ sơ đến
quan đăng kinh doanh, quan đăng ký hợp tác theo quy định tại Luật
Doanh nghiệp, Luật Hợp tác các văn bản hướng dẫn thi hành thì người
nộp thuế nộp hồ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9, khoản 6 Điều
13 Thông tư này đến cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định
của Luật Quản thuế. quan thuế tiếp nhận hồ trả kết quả thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
c.2) quan thuế xử hồ gửi kết quả đối với hồ sơ quan thuế
phải trả kết quả (gồm hồ sơ đăng doanh nghiệp, đăng hợp tác xã; hồ
đăng ký thay đổi trụ sở sang xã, phường, đặc khu khác dẫn đến thay đổi cơ quan
thuế quản lý; hồ đăng giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, chấm dứt tồn tại công ty bị chia, bị sáp
nhập, bị hợp nhất) qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
Trường hợp người nộp thuế tài khoản giao dịch thuế điện ttrên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì kết quả được gửi đồng thời đến địa
chỉ thư điện tử của người nộp thuế.
12
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
c.3) Tiếp nhận giải quyết hồ sơ đăng ký thuế điện tử đồng thời với
đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông
- Tiếp nhận hồ đăng doanh nghiệp, đăng hợp tác xã; hồ thay
đổi thông tin, hồ tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng
kinh doanh trước thời hạn, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động của người nộp thuế
từ quan đăng kinh doanh, quan đăng hợp tác theo quy định tại
Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành:
quan đăng kinh doanh, quan đăng hợp tác sau khi tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
doanh nghiệp, đăng hợp tác nếu hồ hợp lệ truyền cho quan
thuế qua Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
- Đối với hồ sơ quan thuế phải trả kết quả (gồm hồ đăng doanh
nghiệp, đăng hợp tác xã; hồ đăng thay đổi trụ sở sang xã, phường, đặc
khu khác dẫn đến thay đổi quan thuế quản lý; hđăng giải thể doanh
nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, chấm
dứt tồn tại ng ty bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất) cho quan đăng
kinh doanh, đăng hợp tác qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã:
quan thuế căn cứ vào thông tin trên Hệ thống thông tin đăng thuế
do Hệ thống thông tin quốc gia vđăng doanh nghiệp, đăng hợp tác
gửi đến quy định tại Thông này để xử và trả kết quả cho quan đăng
kinh doanh, đăng hợp tác xã qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
doanh nghiệp, đăng hợp tác theo đúng thời hạn quy định. Đồng thời, cập
nhật thông tin của người nộp thuế vào Hệ thống thông tin đăng ký thuế. Cơ quan
đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã trả kết quả cho người nộp thuế theo quy
định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với hồ quan thuế không phải trả kết quả cho quan đăng
kinh doanh, đăng ký hợp tác xã:
quan thuế căn cứ vào thông tin trên Hệ thống thông tin đăng thuế
do Hệ thống thông tin quốc gia vđăng doanh nghiệp, đăng hợp tác
gửi đến quy định tại Thông này để xcập nhật thông tin của người
nộp thuế vào Hệ thống thông tin đăng ký thuế theo đúng thời hạn quy định.
3. Tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác liên quan đến đăng ký
thuế của người nộp thuế từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền
a) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác bằng giấy:
Công chức thuế tiếp nhận đóng dấu tiếp nhận vào quyết định, văn bản
hoặc giấy tờ khác của quan nhà nước thẩm quyền, ghi ngày nhận vào
quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận.
13
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Trường hợp quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác gửi bằng đường bưu
chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận vào quyết định, văn
bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.
b) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tkhác bằng điện tử: Việc tiếp
nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác của quan nhà nước thẩm
quyền bằng điện tử được thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh
vực tài chính, thuế.
Chương II
THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
TỔ CHỨC
Mc 1
ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Điều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
1. Đối với trường hợp thực hiện đăng thuế thông qua chế một
cửa liên thông
Địa điểm nộp Hđăng thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã, tổ hợp tác đăng thuế cùng với đăng kinh doanh theo chế một
cửa liên thôngđịa điểm nộp và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác
xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
2. Đối với người nộp thuế tổ chức quy định tại điểm a, b, c, n khoản 2
Điều 4 Thông tư này đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế
a) Tổ chức kinh tế các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại
điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ đăng thuế lần đầu đến
Thuế tỉnh, thành phnơi đặt trụ sở tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc.
a.1) Hồ đăng thuế của tổ chức đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản
gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng c đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bảng địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bảng các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số
BK04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu, nđầu dầu khí mẫu số BK05-ĐK ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có);
14
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bản sao Giấy phép thành lập hoạt động, hoặc Quyết định thành lập,
hoặc Văn bản tương đương do quan thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng
nhận đăng kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước chung biên
giới (đối với tổ chức của nước chung biên giới đất liền với Việt Nam thực
hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ
trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
a.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bảng các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số
BK04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng các nhà thầu, nhà đầu dầu khí mẫu số BK05-ĐK ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc
Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do quan thẩm quyền
cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của
nước chung biên giới (đối với tổ chức của nước chung biên giới đất liền
với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới,
chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
b) T hp tác, t chức khác các đơn v ph thuộc theo quy đnh ti
đim b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông này np h sơ đăng thuế lần đu ti
Thuế tnh, thành ph nơi tổ chức đóng trụ s đối vi t chức do cơ quan trung
ương quan cp tnh ra quyết định thành lp (trừ tổ chức thuộc cấp
quản ); ti Thuế sở nơi tổ chc đóng trụ s đối vi t chức không do
quan trung ương quan cp tnh ra quyết định thành lp, tổ chức do
quan trung ương quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập nhưng thuộc
cấp xã quản lý và nơi tổ hợp tác đóng trụ s.
b.1) Hồ đăng thuế của tổ chức đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản
gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các ng ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng c đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bảng địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
15
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Bảng các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số
BK04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo
Thông tư này (nếu có);
- Bảng các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số
BK04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
c) Trường hp quyết định thành lập quy định ti khon y thuc
danh mc mật nhà nước theo quy định ca pháp luật thì ngưi np thuế
không phi np bn sao quyết định thành lập khi đăng thuế nhưng phải
văn bản gii trình v vic tài liu thuc danh mc bí mật nhà nước, đồng
thi cam kết chu trách nhiệm trước pháp lut v tính chính c ca thông
tin kê khai trên h sơ đăng ký thuế.
3. Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông
tư này (trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của
tổ chức quốc tế tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều này) nộp hồ đăng
thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi nhân
địa chỉ thường trú tại Việt Nam. Hồ đăng thuế gồm: Tờ khai đăng
thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 4 Thông này nộp hồ đăng thuế lần đầu tại Thuế tỉnh,
thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Giấy xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước Phiên dịch đối ngoại- Bộ
Ngoại giao.
5. Đối với người nộp thuế nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài quy định tại điểm f khoản 2 Điều 4 Thông này trực tiếp khai, nộp
thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam
khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản thuế nộp hồ đăng
thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Hồ đăng thuế
gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
16
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Bảng các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số
BK04-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao Giấy xác nhận đăng văn phòng điều hành hoặc Văn bản
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
6. Đối với người nộp thuế tchức khấu trừ, nộp thay tổ chức được
quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4 Thông tư này
nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế như sau:
a) Tổ chức khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài nộp hồ đăng thuế tại quan thuế quản lý trực tiếp. Hđăng
thuế gồm:
- Tờ khai đăng thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Thông
này;
- Bảng các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK -BK.
b) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân nộp hồ đăng ký thuế tại
quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Thông
này;
- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.
c) T chức được nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền trách nhiệm
khấu trừ nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài nộp hồ đăng
thuế tại quan thuế quản trực tiếp. H đăng thuế gồm: Tờ khai đăng
ký thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ
quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. H đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký
thuế mẫu số 04.4-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Tổ chức chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
trong nước chức năng đặt hàng trực tuyến, chức năng thanh toán khấu
trừ, nộp thay hộ kinh doanh, nhân kinh doanh nộp hồ đăng thuế
tại quan thuế quản trực tiếp. Hồ đăng thuế gồm: Tờ khai đăng
ký thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Tổ chức khấu trừ, nộp thuế thay: cho nhà cung cấp nước ngoài
(trong trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng
ký thuế), cho cá nhân không cư trú nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế
quản trực tiếp. Hồ đăng thuế gồm: Tờ khai đăng thuế mẫu s
04.1-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông
này nộp hồ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở
17
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
hoặc tại Chi cục Thuế doanh nghiệp trong trường hợp người nộp thuế được
phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý.
a) Hồ đăng thuế của người điều hành, công ty điều hành chung
doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vtiếp
nhận phần lãi được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn
(sau đây gọi chung là người điềunh) gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng nthầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK ban hành kèm
theo Thông tư này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng đầu các giấy tờ khác giá
trị tương đương hoặc Giấy phép đầu tư.
b) Hồ đăng thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà
thầu nhận phần lãi được chia) gồm: Tờ khai đăng thuế mẫu số 02-ĐK ban
hành kèm theo Thông tư này.
c) Hồ đăng thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia
Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia tcác hợp đồng dầu
khí gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
Giấy chứng nhận đăng thuế Thông báo số thuế được cấp cho tổ
chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện như sau:
1. quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng thuế” mẫu số 10-MST
ban hành kèm theo Thông này cho tổ chức không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. quan thuế cấp “Thông báo số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST
ban hành kèm theo Thông này cho tổ chức nộp hồ đăng thuế đkhấu
trừ thuế và nộp thuế thay theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
3. Cơ quan thuế thc hin xh đăng ký thuế lần đầu và tr kết
qu Giy chng nhận đăng thuế hoc Thông báo s thuế cho
người np thuế là t chc qua Cng Dch v công quc gia hoc H thng
thông tin qun thuế trong thi hn 03 (ba) ngày làm vic k t ngày
quan thuế nhận đủ h sơ của người np thuế; đồng thi gửi qua địa ch thư
đin t, s đin thoi của người đại din theo pháp lut của người np thuế
theo thông tin người np thuế đã đăng ký.
Mc 2
THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 9. Địa điểm nộp hồ thông báo thay đổi thông tin đăng
thuế
18
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
1. Thay đổi thông tin đăng thuế nhưng không làm thay đổi quan
thuế quản lý trực tiếp
a) Người nộp thuế đăng thuế cùng với đăng doanh nghiệp, đăng
hợp tác xã, đăng kinh doanh khi thay đổi thông tin đăng thuế thì thực
hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.
b) Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h, n khoản 2
Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau:
b.1) Hồ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
theo quy định tại điểm a, b, c, đ, h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này, gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban
hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao Giấy phép thành lập hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng
hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép
tương đương do quan thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các Giấy tờ này
có thay đổi.
b.2) Hồ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này, gồm: Tờ khai điều chỉnh,
bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.
b.3) Hồ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp
nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy
định tại Điều.... Thông tư số.....ngày.....của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản thuế Nghị định số…./2026/NĐ-CP
ngày…. tháng… năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
biện pháp để t chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
c) Người nộp thuế nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy
định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông này khi chuyển nhượng phần vốn góp
trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi tham gia hợp
đồng dầu khí, nộp hồ thông báo thay đổi thông tin đăng thuế tại Thuế
tỉnh, thành phố nơi người điều hành đặt trụ sở hoặc tại Chi cục Thuế doanh
nghiệp lớn trong trường hợp người điều nh được phân công cho Chi cục
Thuế doanh nghiệp lớn quản .
Hồ thông báo thay đổi thông tin đăng thuế, gồm: Tờ khai điều
chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực
tiếp
a) Người nộp thuế đăng thuế cùng với đăng doanh nghiệp, đăng
hợp tác xã, đăng kinh doanh khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi
quan thuế quản lý trực tiếp:
19
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
(cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện các thủ tục về thuế trước khi đăng
thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hồ nộp tại quan thuế nơi chuyển đi, gồm: Tờ khai điều chỉnh, b
sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.
a.2) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa
điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông này của quan thuế nơi
chuyển đi, người nộp thuế thực hiện đăng thay đổi địa chỉ trụ sở tại quan
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng
ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.
b) Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo
quy định tại điểm a, b, c, d, đ, h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi
địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:
b.1) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi
Người nộp thuế nộp hồ thông báo thay đổi thông tin đăng thuế cho
quan thuế quản trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ thông báo
thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:
- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, đ, h, n khoản 2
Điều 4 Thông tư này, gồm:
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban
hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao Giấy phép thành lập hoạt động, hoặc Văn bản tương đương
do quan thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này
thay đổi.
- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông
này, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng thuế mẫu số 08-
MST ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến
b.2.1) Người nộp thuế nộp hồ thông báo thay đổi thông tin đăng
thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể
từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế
chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Cụ thể:
- Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, d, đ, h khoản 2 Điều 4
Thông tư này (trừ tổ hợp tác) nộp hồ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở
mới.
- Người nộp thuế tổ hợp tác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4
Thông tư này nộp hồ sơ tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở mới.
- Người nộp thuế theo quy định tại điểm c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này
nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế đóng trụ sở (tổ chức do
20
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập); tại Thuế cơ sở
nơi tổ chức đóng trụ sở (tổ chức không do quan trung ương quan cấp
tỉnh ra quyết định thành lập).
b.2.2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, gồm:
- Văn bản đăng chuyển địa điểm tại quan thuế nơi người nộp thuế
chuyển đến mẫu số 30/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao Giấy phép thành lập hoạt động, hoặc Văn bản tương đương
do quan thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này
thay đổi.
Điều 10. Xử hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả
kết quả
1. Người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng thuế theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 Thông tư này
a) Trường hợp thay đổi thông tin không trên Giấy chứng nhận đăng
thuế hoặc Thông báo mã số thuế:
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật
các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc
Thông báo mã số thuế:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, quan thuế quản trực tiếp trách nhiệm cập nhật các thông tin
thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng
nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi.
2. Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản
2 Điều 9 Thông tư này
a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày quyết định xử phạt
vi phạm hành chính vthuế hoặc kết luận kiểm tra (đối với hồ thuộc diện
phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế), 07 (bảy) ngày làm việc ktừ ngày tiếp
nhận hồ sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ không thuộc diện phải kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế), đồng thời người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ với cơ
quan thuế nơi chuyển đi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày…. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản thuế, quan thuế
ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST
ban hành kèm theo Thông này gửi cho người nộp thuế quan thuế nơi
người nộp thuế chuyển đến.
21
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Quá thời hạn nêu trên, trường hợp người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa
vụ với quan thuế nơi chuyển đi thì thời hạn quan thuế nơi chuyển đi ban
hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban
hành kèm theo Thông này được xác định lại 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế nơi chuyển đi.
Việc c định người nộp thuế rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Người nộp thuế chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính,
nếu tiếp tục có hoạt động kinh doanh khác địa bàn cấp tỉnh với địa bàn nơi đóng
trụ sở chính và có nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trên địa
bàn cấp tỉnh đó theo quy định của pháp luật quản thuế (cơ quan thuế quản
khoản thu) thì không phải thực hiện chuyển nghĩa vụ thuế theo quy định tại
điểm này.
b) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, quan thuế tiếp nhận hồ trách nhiệm cập nhật các thông tin
thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng
ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người
nộp thuế.
3. X đối với người np thuế đã hoàn thành chuyển địa điểm ti
quan thuế nơi chuyn đi nhưng không np h thay đổi đa ch tr s ti
quan đăng kinh doanh (đối vi người nộp thuế đăng thuế cùng với đăng
ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh) hoc ti cơ quan thuế
nơi chuyển đến (đối vi người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế)
a) Trong thi hạn 10 (mười) ngày làm vic k t ngày quan thuế nơi
chuyển đi ban hành Thông báo v vic người np thuế chuyển địa điểm mu s
09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người np thuế không thc hin
chuyển địa điểm thì phi Văn bản đăng hy chuyển địa điểm mu s
31/ĐK ban hành kèm theo Thông này gửi quan thuế nơi chuyển đi.
quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo v vic xác nhận người np thuế
hy chuyển địa điểm mu s 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông này, gi
ngưi np thuế trong thi hn 03 (ba) ngày m vic k t ngày nhn được văn
bản đề ngh của người np thuế.
b) Kết thúc thi hn 10 (mười) ngày làm vic k t ngày quan thuế
nơi chuyển đi ban hành Thông báo v vic ngưi np thuế chuyển địa điểm mu
s 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người np thuế không np h
cho quan đăng ký kinh doanh, hoặc đã nộp h cho quan đăng
kinh doanh nhưng h không được chp thun, hoc không np h cho
quan thuế nơi chuyển đến, ngưi np thuế không văn bn đề ngh hy
chuyển địa điểm theo quy định tại điểm a khon này gửi quan thuế nơi
chuyển đi thì cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo gii trình, b
22
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
sung thông tin tài liu mu s 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông
s......../...../TT-BTC gửi người np thuế, đồng thi gửi thông báo qua đa ch
thư điện t, s đin thoi của người đại din theo pháp lut của người np thuế
theo thông tin người np thuế đã đăng ký.
c) Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày quan thuế
nơi chuyển đến ban hành Thông báo theo quy định tại điểm b khoản này gửi
người nộp thuế người nộp thuế không nộp Văn bản đăng hủy chuyển địa
điểm mẫu số 31/ĐK ban hành kèm theo Thông này hoặc không nộp hồ sơ
thay đổi địa chỉ trụ sở, không giải trình hoặc giải trình nhưng không được
quan thuế chấp thuận, quan thuế nơi chuyển đến thực hiện xác minh thực tế
hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến.
c.1) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ
đã đăng chuyển đến, quan thuế nơi chuyển đến yêu cầu người nộp thuế
phải xác nhận vào Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp
thuế tại địa chỉ đã đăng mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông
này, đồng thời yêu cầu người nộp thuế nộp hồ thay đổi địa chỉ trụ sở với
quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định.
c.2) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng chuyển đến, quan thuế nơi chuyển đến phối hợp với chính
quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã, quan công an quản địa bàn)
lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã
đăng mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, gửi biên bản
xác minh cho quan thuế nơi chuyển đi ngay trong ngày làm việc hoặc chậm
nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể tngày biên bản. quan thuế
nơi chuyển đi căn cứ biên bản xác minh của quan thuế nơi chuyển đến thực
hiện ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, cập nhật trạng
thái mã số thuế và công khai thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16
Thông tư này.
Mc 3
TM NGNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Điều 11. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục
hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
Khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh
trước thời hạn, người nộp thuế thực hiện thông báo theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 7 Nghị định số …/2026/-CP ngày…. của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế và các quy định sau đây:
1. Tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh thực hiện gửi Thông báo
mẫu số 23/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này đến quan thuế quản trực
tiếp theo thời hạn quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số
23
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
…/2026/NĐ-CP ngày…. của Chính ph quy định chi tiết một số điều
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
2. Sau khi quan thuế đã ban hành Thông báo người nộp thuế không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác phải thực
hiện thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17
điểm b khoản 1 Điều 18 Thông này trước khi đăng tạm ngừng hoạt động
kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều 12. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp
tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
1. Đối với Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt
động, kinh doanh trước thời hạn của người nộp thuế:
quan thuế thực hiện xử hồ ban hành Thông báo chấp thuận/
hoặc không chấp thuận tạm ngng hoạt động, kinh doanh mẫu số 27/TB-ĐKT,
Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vchủ quản mẫu
số 33/TB-ĐKT (nếu có), Thông báo về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước
thời hạn theo đơn vị chủ quản mẫu số 34/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo
Thông này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày m việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
2. Đối với văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp
tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc
tiếp tục hoạt động, kinh doanh của người nộp thuế vào hệ thống ứng dụng đăng
thuế, trừ trường hợp người nộp thuế đang bị quan thuế thông báo không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
3. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đăng kinh
doanh thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh có thời hạn hoặc
tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn tại quan đăng kinh
doanh: quan thuế cập nhật thông tin vào hệ thống đăng ký thuế khi
nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển sang.
Mc 4
CHM DT HIU LC MÃ S THU
Điều 13. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng
ký hợp tác xã, đăng kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực số
thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
24
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
d) Bị quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện và người nộp thuế có nhu cầu chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
đ) Đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc trước chuyển đổi quy định tại
Điều 20 Thông tư này.
2. Người nộp thuế đăng thuế trực tiếp với quan thuế thì thực
hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ
thuế đối với tổ chức không kinh doanh;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kinh doanh hoặc giấy phép
tương đương;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
d) Bị quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện và người nộp thuế có nhu cầu chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
đ) Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;
e) Nhà thầu, nhà đầu tham gia hợp đồng dầu kkhi kết thúc hợp
đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
g) Tổ chức khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, nhân kinh
doanh theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 khi chấm dứt hoạt động
thương mại điện tử;
h) Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
4 Thông tư này khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
3. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định như sau:
a) số thuế không được sdụng trong các giao dịch kinh tế kể từ
ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
b) số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử
dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế.
c) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác nhân chấm
dứt hiệu lực số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối
với mã số thuế nộp thay;
25
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
d) Người nộp thuế đơn vchủ quản chấm dứt hiệu lực số thuế
thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi tổ chức
lại doanh nghiệp phải thực hiện chấm dứt hiệu lực số thuế đối với tổ
chức bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất hoặc thay đổi thông tin đối với tổ
chức bị tách và đăng ký mới hoặc thay đổi thông tin đối với tổ chức mới sau
khi chia, tách hoặc được sáp nhập, hợp nhất.
5. Hồ chấm dứt hiệu lực số thuế đối với tổ chức đăng ký thuế trực
tiếp với quan thuế văn bản đnghị chấm dứt hiệu lực sthuế mẫu số
24/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác như sau:
a) Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, n
khoản 2 Điều 4 Thông tư này
a.1) Đối với đơn vị chủ quản, hồ một trong các giấy tờ sau: Bản sao
quyết định giải thể, bản sao quyết định chia, bản sao hợp đồng hợp nhất, bản sao
hợp đồng sáp nhập, bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động của quan thẩm quyền, bản sao thông báo chấm dứt hoạt động, bản
sao quyết định chuyển đổi.
Trường hợp đơn vchủ quản các đơn vị phụ thuộc đã được cấp số
thuế 13 chữ số thì đơn vị chủ quản phải văn bản thông báo chấm dứt hoạt
động gửi cho các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ
tục chấm dứt hiệu lực số thuế với quan thuế quản đơn vị phụ thuộc
trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Trường hợp đơn vị ph thuc chm dt hiu lc s thuế nhưng không
có kh năng hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định ca
pháp lut v qun thuế thì đơn v ch quản văn bản cam kết chu trách
nhim kế tha toàn b khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị ph thuc gửi quan
thuế quản lý đơn vị ph thuc và tiếp tc thc hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị ph
thuc với quan qun thuế qun các nghĩa v thuế ca đơn vị ph thuc
sau khi mã s thuế của đơn vị ph thuộc đã chấm dt hiu lc.
a.2) Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ một trong các giấy tờ sau: Bản sao
quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, bản sao quyết
định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ
quan có thẩm quyền.
b) Đối với nhà thầu, nhà đầu tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ -
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được
chia từ các hợp đồng dầu khí; nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
theo quy định tại điểm đ, h khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp số thuế theo quy định tại điểm e
khoản 4 Điều 5 Thông này), hồ : Bản sao bản thanh hợp đồng, hoặc
bản sao văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp
đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí.
26
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
6. Đơn vị ph thuc ca doanh nghip, đơn vị ph thuc ca hp tác
trước khi np h để chm dt hoạt động tại quan đăng ký kinh doanh phải
np h đến quan thuế qun trc tiếp để thc hin các th tc v thuế,
hoàn thành nghĩa v thuế theo thi hạn quy định ti Lut Doanh nghiệp (đối vi
doanh nghip), Lut Hợp tác (đối vi hp tác xã) các pháp lut khác
liên quan. Trường hp Lut Doanh nghip, Lut Hp tác xã pháp lut khác có
liên quan không quy đnh thi hạn người np thuế phi np h đến quan
thuế thì người np thuế np h sơ đến quan thuế qun trc tiếp trong thi
hn 10 (mười) ngày làm vic k t ngày có quyết định hoc thông báo ca doanh
nghip, hp tác v chm dt hoạt động chi nhánh, văn phòng đi din, hoc
quyết định thu hi giy chng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đi
din. H gồm Văn bản đnghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK
ban hành kèm theo Thông này các giấy tờ sau: Bản sao quyết định hoặc
thông báo của doanh nghiệp, hợp tác về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Doanh nghip, hp tác xã, t hợp tác, đơn vị ph thuc ca doanh
nghip, đơn vị ph thuc ca hợp tác đang bị quan thuế thông báo không
hoạt động tại địa ch đã đăng ký, trưc khi np h giải th doanh nghip, hp
tác (bao gm c trường hp gii th t nguyn gii th bt buc), hoc
chm dt hoạt động t hp tác, đơn vị ph thuc tại cơ quan đăng kinh
doanh phải đến quan thuế qun lý trc tiếp đ np h và thực hin các th
tc v thuế, hoàn thành nghĩa v thuế theo quy đnh. H gồm Văn bản đề
ngh chm dt hiu lc s thuế mu s 24/ĐK ban hành kèm theo Thông
này và các giy t khác như sau:
a) H chấm dt hiu lc s thuế ca doanh nghip, hp tác gii
th mt trong các giy t: Bn sao ngh quyết hoc quyết định gii th doanh
nghip, ngh quyết gii th hp tác xã, quyết định thu hi giy chng nhận đăng
ký doanh nghip, giy chng nhận đăng ký hp tác xã của cơ quan đăng ký kinh
doanh.
b) H chm dt hiu lc s thuế của đơn vị ph thuc ca doanh
nghip, đơn vị ph thuc ca hp tác mt trong các giy t: Bn sao quyết
định hoc thông báo ca doanh nghip, hp tác v chm dt hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại din; bn sao quyết định thu hi giy chng nhận đăng
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại din của cơ quan nhà nước có thm quyn.
c) H chm dt hiu lc s thuế ca t hp tác là mt trong các
giy t: Biên bn hp thành viên t hp tác v vic chm dt hoạt động ca t
hp tác, Bn sao quyết định thu hi giy chng nhận đăng tổ hp tác của
quan nhà nước có thm quyn.
27
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
8. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo, giấy tờ
khác của quan nhà nước thẩm quyền đối với từng trường hợp cụ thể như
sau:
a) Giao dịch trao đổi thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ
quan thuế về: Quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; Quyết định thu hồi
giy chng nhận đăng ký doanh nghiệp, hp tác xã, t hp tác, giy chng nhn
đăng hoạt đng của chi nhánh, văn phòng đi diện, địa điểm kinh doanh; h
sơ đăng ký chấm dt tn ti ca doanh nghip, hp tác xã do chia, hp nht, sáp
nhp; h sơ đăng ký chm dt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đi din, ca
doanh nghip, hp tác xã; Thông báo gii th doanh nghip, hp tác xã; Thông
báo chm dt hoạt động của doanh nghip, hp tác do chia, hp nht, sáp
nhp; Thông báo chm dt hoạt động chi nhánh, văn phòng đi din ca doanh
nghip, hp tác ; Thông báo t hợp tác đang làm th tc chm dt hoạt động;
Thông báo chm dt hoạt động t hp tác.
b) Quyết định, Thông báo thu hi Giy phép thành lp và hoạt động hoặc
Văn bản tương đương của cơ quan cấp phép.
c) Quyết định Tuyên b phá sn ca Tòa án.
d) Thông báo v việc người np thuế không hoạt động tại địa ch đã đăng
ký theo quy định ti khon 3 Điu 10, Điều 16 Thông tư này.
Điều 14. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi
chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của
pháp luật về hóa đơn.
2. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế các nghĩa vụ liên
quan đến hồ sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày…. của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay (nếu có).
Người nộp thuế tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ, nộp thay thuế thu
nhập nhân phải hoàn thành thủ tục kết thúc giảm trừ gia cảnh người
phụ thuộc.
3. Trường hợp đơn vị chủ quản các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các
đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi
chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Điều 15. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
1. Xử hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định
tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này:
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
28
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư s 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a.1) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động
đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế (tr nhà cung cấp ớc ngoài
theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Tng tưy) trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày quan thuế nhận đủ hồ chấm dứt hiệu lực số
thuế theo quy định.
Ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu
số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông này trong trường hợp quan thuế
nhận được hồ chấm dứt hiệu lực mã sthuế của đơn vị chủ quản nhưng các
đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tc chm dứt hiệu lực mã số thuế.
a.2) Phối hợp với quan thuế quản khoản thu nơi người nộp thuế
phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước để quyết toán nghĩa vụ của người
nộp thuế tại quan thuế quản lý khoản thu (nộp đầy đủ hồ khai thuế, hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ về hóa đơn xử lý số tiền thuế nộp thừa, số
thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có)), xử trừ nghĩa vthuế
hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật.
a.3) Thc hin th tc tr hoc hoàn tr kiêm tr đi với các nghĩa
v của người np thuế khác theo quy đnh ca pháp lut v qun lý thuế.
Trường hợp đơn vị ph thuc chm dt hiu lc s thuế nhưng không
kh năng hoàn thành nghĩa v còn phi np hoc còn n, hoc vn còn s
np tha, s thuế giá tr gia tăng chưa khấu tr hết sau khi đã thc hin tr
hoc hoàn tr kiêm tr theo quy đnh ca pháp lut v qun thuế, đơn vị
ch qun đã văn bản cam kết chu trách nhim kế tha toàn b khoản nghĩa
v thuế của đơn vị ph thuc thì quan hải quan, cơ quan thuế qun trc
tiếp đơn vị ph thuc thc hin chuyển nghĩa v của đơn vị ph thuộc cho đơn
v ch qun và ban hành Thông báo v vic chuyển nghĩa vụ thuế của người np
thuế mu s 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông này gi cho ngưi np
thuế đơn vị ch quản, đơn vị ph thuc, quan thuế qun lý trc tiếp đơn vị
ch qun.
Trường hợp đơn vị b chia, b sáp nhp, b hp nht chm dt hiu lc mã
s thuế nhưng không khả năng hoàn thành nghĩa v còn phi np hoc còn
n, hoc vn còn s np tha, s thuế giá tr gia tăng chưa khấu tr hết sau khi
đã thực hin tr hoc hoàn tr kiêm bù tr theo quy định ca pháp lut v
qun lý thuế, các đơn vị mi thành lp t đơn vị b chia, b sáp nhp, b hp nht
đã có thỏa thun v vic kế tha toàn b khon nghĩa vụ thuế của đơn v b chia,
b sáp nhp, b hp nht thì cơ quan hải quan, quan thuế qun lý trc tiếp đơn
v b chia, b sáp nhp, b hp nht thc hin chuyển nghĩa vụ cho đơn vị mi và
ban hành Thông báo v vic chuyển nghĩa vụ thuế của người np thuế mu s
39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông này gửi người np thuế đơn vị b
chia, b sáp nhp, b hp nht, các đơn vị mi, cơ quan thuế qun lý trc tiếp các
đơn vị mi.
29
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a.4) Đề nghị cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận việc hộ kinh doanh, hộ
gia đình, nhân kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu
khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định
tại Điều 140 Thông số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính
quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và quản thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được sa
đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày
18/12/2025) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về
việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực
số thuế.
a.5) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số
thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông này trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
với quan quản thuế hoặc quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ
nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị phụ
thuộc sang đơn vị chủ quản, của đơn v b chia, b sáp nhp, b hp nht sang
đơn vị mi theo quy định tại điểm a.3 khoản này.
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện:
b.1) Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3 khoản này đối với
các khoản thu phát sinh trên địa bàn.
b.2) Cp nht thông tin ngưi np thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối
vi khon thu thuộc quan thuế qun lý vào H thng ng dng đăng thuế
ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo
ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại quan thuế quản
khoản thu.
2. Xử lý hồ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định
tại khon 6 Điều 13 Thông tư này:
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản
1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp thuế
chấm dứt hiệu lực số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông
này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế để nộp hồ giải thể/chấm dứt hoạt động đến quan đăng kinh doanh
mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
b) quan thuế qun khon thu thc hiện như quy định ti đim b
khon 1 Điều này.
3. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực số thuế của quan nhà nước
thẩm quyền gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
a) Đối với quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác , thông báo tổ hợp
tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động của quan đăng kinh doanh theo
quy định tại điểm a khoản 8 Điều 13 Thông tư này:
30
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a.1) quan thuế quản trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp
thuế chấm dứt hiệu lực số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế để nộp hồ giải thể/chấm dứt hoạt động đến quan đăng
kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
a.2) quan thuế qun khon thu thc hiện như quy định ti đim b
khon 1 Điu này.
b) Đối với hồ đăng chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác
do chia, hợp nhất, sáp nhập; hồ đăng chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác do quan đăng kinh
doanh chuyển đến theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 13 Thông tư này
b.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
- Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động đang
làm thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế mẫu s17/TB-ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ chấm dứt
hiệu lực số thuế đến quan thuế quản trực tiếp, gửi cho người nộp thuế
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày quan thuế nhận được h
của cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Ban hành Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ chấm
dứt hiệu lực sthuế mẫu số 29/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này
gửi cho người nộp thuế để thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế
với cơ quan thuế theo quy định tại khon 6 Điều 13 Thông tư này.
b.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu chưa thực hiện các quy định để chấm
dứt theo dõi nghĩa vụ đối vi khoản thu phát sinh trên đa bàn s thc hin
khi người np thuế np h chm dt hiu lc s thuế đến quan thuế
qun trc tiếp theo quy đnh ti khon 6 Điều 13 Thông này theo thông
báo của cơ quan thuế qun lý trc tiếp.
c) Đối với hồ đăng chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh của
doanh nghiệp, hợp tác xã: Thông tin về việc chấm dứt hoạt động địa điểm
kinh doanh được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng thuế. Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế thực hiện cập nhật thông tin chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh
theo số địa điểm kinh doanh số thuế đơn vị chủ quản địa điểm kinh
doanh vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế.
d) Đối với Thông báo giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; Thông báo chấm
dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác bchia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; Thông báo chấm
dứt hoạt động thợp tác do quan đăng kinh doanh chuyển đến theo quy
định tại điểm a khoản 8 Điều 13 Thông tư này
31
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Cơ quan thuế qun lý trc tiếp cp nht mã s thuế ca người np thuế v
trạng thái “NNT ngng hoạt động đã hoàn thành th tc chm dt hiu lc
s thuế” ngay trong ngày nhận được Thông báo của quan đăng kinh
doanh nếu người np thuế đã hoàn thành nghĩa v thuế.
đ) Đối với Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giy
chng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đi diện, địa điểm kinh
doanh; Quyết định, Thông báo thu hồi Giấy phép thành lập hoạt động hoặc
Văn bản tương đương theo quy định tại điểm a, b khoản 8 Điều 13 Thông
này (Quyết định, Thông báo thu hồi giấy phép)
đ.1) Trường hợp thu hồi để cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về
quản thuế: Khi quan thuế quản trực tiếp nhận được Quyết định, Thông
báo thu hồi giấy phép của cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã và cơ
quan nhà nước thẩm quyền, quan thuế cập nhật thông tin số thuế của
người nộp thuế về trạng thái Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa
hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”.
đ.2) Trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật:
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
- Cập nhật thông tin trạng thái số thuế của người nộp thuế, số
thuế nộp thay (nếu có) vtrạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng
chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ban hành Thông báo
về việc mã sthuế chấm dứt hiệu lực theo đơn vị chủ quản mẫu số 35/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông này (nếu có) gửi cho người nộp thuế sau khi nhận
được Quyết định, Thông báo thu hồi giấy phép của cơ quan đăng ký kinh doanh,
đăng ký hợp tác xã và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cập nhật thông tin thu hồi giấy phép của địa điểm kinh doanh theo
số địa điểm kinh doanh và mã sthuế đơn vị chủ quản địa điểm kinh doanh vào
sở dữ liệu quản lý thuế trong trường hợp địa điểm kinh doanh bị thu hồi giấy
phép.
- Ban hành Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ chấm
dứt hiệu lực số thuế mẫu số 29/TB-ĐKT gửi cho người nộp thuế đăng
thuế trực tiếp với quan thuế, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ
thuộc của hợp tác để thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế với
quan thuế theo quy định tại khoản 1 điểm b khon 6 Điều 13 Thông
này (trừ trường hợp người nộp thuế đang bị quan thuế thông báo không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký).
- Sau khi nhận được Quyết định, Thông báo giải thể doanh nghiệp, hợp
tác chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc do quan đăng kinh
doanh, chuyển đến hoặc hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế
do thu hồi giấy phép theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế quản
32
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
trực tiếp quan thuế quản khoản thu xchấm dứt hiệu lực số
thuế đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại Điều này.
e) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Khi nhận được Quyết định mthủ tục phá sản của Tòa án đối với doanh
nghiệp, hợp tác , hoặc thông tin của quan đăng kinh doanh gửi qua Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng kinh doanh, quan thuế quản trực tiếp
cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái NNT chờ làm thủ tục phá sản”
ngay trong ngày m việc hoặc chậm nhất đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể
từ ngày nhận được Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án hoặc thông tin
trên Hệ thống ứng dụng đăng thuế. quan thuế quản trực tiếp phối hợp
với quan thuế quản khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phá sản.
Khi nhận được Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã của
Tòa án theo quy định tại điểm c Khoản 8 Điều 13 Thông tư này:
e.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
- Cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái NNT ngừng hoạt động
nhưng chưa hoàn tnh thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế ngay trong ngày
làm việc hoặc chậm nhất đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể tngày nhận
được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.
Ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu
số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông này trong trường hợp quan thuế
nhận được Quyết định tuyên bố psản của Tòa án đối với đơn vị chủ quản
nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực số
thuế.
- Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều
này.
e.2) quan thuế qun khon thu thc hiện như quy định tại điểm b
khon 1 Điu này.
4. Khi mã số thuế của người nộp thuế tổ chức bị chấm dứt hiệu lực thì
Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế hết hiệu lực.
5. quan thuế quản trực tiếp cập nhật thông tin chuyển trạng thái
số thuế của người nộp thuế về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng
chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế” do tương ứng ngay
trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể t
ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm
thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo
Thông này trạng thái 01 “NNT ngừng hoạt động đã hoàn thành thủ tục
chấm dứt hiệu lực MST do tương ứng ngay trong ngày m việc hoặc chậm
nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo về việc
người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm
33
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
theo Thông tư này. Đồng thời, Hệ thống thông tin quản thuế tự động thực
hiện kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với những người phụ thuộc của cá nhân
mà tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ, nộp thay chưa thực hiện kết thúc.
6. Trường hợp người nộp thuế đã hồ chấm dứt hiệu lực số thuế
nhưng không hoàn thành nghĩa vụ thuế, sau đó nếu quan thuế thực hiện xác
minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký theo quy
định tại khoản 2 Điều 16 Thôngy và có kết quả là người nộp thuế không
còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế
06, do tương ứng với hồ chấm dứt hiệu lực số thuế của người nộp
thuế.
7. Đối với quan, tổ chc chm dt tn ti do sp xếp t chc b
máy nhà nước, không còn n thuế nhưng không thực hin th tc chm dt
hiu lc mã s thuế theo quy định tại Thông tư này thì cơ quan thuế căn cứ
quyết định sp xếp t chc b máy ca cp thm quyn để thc hin
chm dt hiu lc mã s thuế và cp nht tình trạng người np thuế trên h
thng qun lý thuế.
Trường hợp quan, tổ chức trước khi sp xếp chưa hoàn thành
nghĩa v thuế thì nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành đưc chuyển sang
quan, t chc kế tha chức năng, nhiệm v ca theo quyết định ca cp
thm quyền và theo quy định ca pháp lut.
Điều 16. Chấm dứt hiệu lực số thuế đối với người nộp thuế trong
trường hợp quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc ktừ ngày quan thuế ban hành
hoặc tiếp nhận văn bản (Quyết định, Văn bản, Thông báo) hoặc hồ sơ của người
nộp thuế thuộc một trong các trường hợp dưới đây, quan thuế thực hiện cập
nhật thông tin vào Hệ thống ứng dụng đăng thuế chuyển trạng thái của
người nộp thuế đang hoạt động sang trạng thái 09 Người nộp thuế chờ xác
minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, bao gồm:
a) quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu nộp hồ khai thuế lần 2,
người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế.
b) quan thuế nhận lại văn bản của quan thuế đã gửi cho người nộp
thuế qua đường bưu chính nhưng bưu điện trả lại do không người nhận hoặc
do địa chỉ không tồn tại.
c) quan thuế nhận được thông tin do các tổ chức, nhân cung cấp
chứng cứ kèm theo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký.
d) quan thuế nhận được văn bản của cơ quan quản nhà nước
thẩm quyền thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký.
34
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
đ) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ
thay đổi thông tin đăng sử dụng hóa đơn điện tử người nộp thuế được
phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký.
e) quan thuế nhận được thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng
tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng hoạt động đơn vị phụ thuộc do Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh
tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
g) quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay
đổi thông tin đăng thuế người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện
phải xác minh tình trạng hoạt đng tại địa chỉ đã đăng ký.
Đồng thời, quan thuế gửi thông tin về việc người nộp thuế thuộc
trường hợp chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng đến tài
khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; địa chỉ thư điện tử, số điện
thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đã đăng với
quan thuế hoặc qua ứng dụng EtaxMobile, VneID của người đại diện theo pháp
luật của người nộp thuế. Người nộp thuế thể đến quan thuế giải trình trực
tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu bằng văn bản để chứng minh tình trạng đang
hoạt động tại đa chỉ đã đăng ký.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ khai thuế hoặc giải trình trước khi
cơ quan thuế thực hiện xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều này và được cơ
quan thuế chấp thuận giải trình thì quan thuế cập nhật lại trạng thái số
thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng thuế ngay trong ngày
làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ khai thuế hoặc chấp thuận giải trình của người nộp thuế.
2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế chuyển
trạng thái số thuế của người nộp thuế sang trạng thái 09 “Người nộp thuế
chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” theo quy định tại
khoản 1 Điều này, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế, hoặc người nộp
thuế không giải trình, hoặc giải trình nhưng không được quan thuế chấp
thuận, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại
địa chỉ đã đăng ký.
a) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế n hoạt động tại địa chỉ
đã đăng tngười nộp thuế phải xác nhận vào Biên bản xác minh tình
trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng mẫu số 15/BB-
XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện cập nhật trở lại
trạng thái hoạt động của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng thuế
ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể
từ ngày biên bản xác minh, đồng thời người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
35
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
b) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng thì quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban
nhân dân cấp xã, quan công an quản địa bàn) lập Biên bản xác minh tình
trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng mẫu số 15/BB-
XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo về
việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng mẫu số 16/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày ghi trên biên bản, đồng thời cập nhật thông tin số thuế của người nộp
thuế về trạng thái 06 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”
với do số 09 “Cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ
kinh doanh đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng thuế ngay trong ngày
làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày m việc tiếp theo ngày ban hành
Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; đồng
thời truyền thông tin cho Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kinh doanh
ngay trong ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký” vào Hệ thống ứng dng đăng ký thuế.
quan thuế thực hiện công khai trạng thái số thuế của người nộp
thuế trên Cổng Dịch vcông quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản thuế
theo quy định tại Điều 33 Thông này. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn
(gồm: quan Hải quan, quan đăng kinh doanh (trừ trường hợp đã thực
hiện liên thông đăng kinh doanh đăng thuế), Viện Kiểm sát, quan
công an, quan quản thị trường, quan cấp giấy phép thành lập hoạt
động) và tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái mã
số thuế của người nộp thuế đã được quan thuế công khai để thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp đơn vị chủ quản thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này có đơn vị phụ thuộc
a) quan thuế quản đơn vị chủ quản đồng thời phải thông báo cho
đơn vị phụ thuộc về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng theo mẫu số 26/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông này
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc ktừ ngày cập nhật trạng thái 09 “Người
nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” quy định tại
khoản 1 Điều này.
b) Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản khi ban hành Thông báo về việc
đơn vị chủ quản không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản
2 Điều này đồng thời cập nhật tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
của đơn vị phụ thuộc vào Hệ thống ứng dụng đăng thuế ngay trong ngày làm
việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành
thông báo.
4. Sau khi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ
thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã, cơ quan thuế phối hợp
36
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
khi quan đăng kinh doanh xử vi phạm hoặc thu hồi Giấy chứng nhận
đăng doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng hợp tác xã, Giấy chứng nhận
đăng tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật
Hợp tác . Sau khi nhận được thông tin thu hồi Giấy chứng nhận từ quan
đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Sau khi quan thuế ban hành Thông báo v việc người nộp thuế
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
a) Trường hợp quan thuế nhận được thông tin thu hồi giấy phép của
người nộp thuế do quan thẩm quyền gửi đến, quan thuế thực hiện cập
nhật thông tin và chuyển trạng thái số thuế của người nộp thuế, số thuế
nộp thay (nếu có) sang trạng thái 06 do 13 “Người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký bị thu hồi giấy phép hoạt động”.
b) Trường hợp quan thuế nhận được quyết định mở thtục psản,
quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với người nộp thuế, quan thuế
thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế
sang trạng thái 06 do 07 hoặc do 12. quan thuế quản lý trực tiếp phối
hợp với quan thuế quản khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phá sản.
c) Trường hợp người nộp thuế muốn thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt
hoạt động (bao gm cả giải thể tự nguyện giải thể bắt buộc), người nộp thuế
phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Khoản 5
Điều 13 Thông này (đối với người nộp thuế đăng thuế trực tiếp với
quan thuế), hoặc Khoản 7 Điều 13 Thông này (đối với người nộp thuế đăng
thuế theo chế một cửa liên thông). Trường hợp sự thay đổi về địa chỉ
trụ sở hoặc các thông tin đăng thuế khác mà đã được quan nhà nước
thẩm quyền chấp thuận, người nộp thuế phải nộp kèm theo hồ thay đổi thông
tin theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày quan thuế quản
lý trực tiếp tiếp nhận đầy đủ h sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ
quan thuế thực hiện chuyển trạng thái số thuế của người nộp thuế
các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế vtrạng thái 06 do 03 trên Hệ
thống ứng dụng đăng ký thuế.
quan thuế lập danh sách các hồ khai thuế còn thiếu, tình hình s
dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải
nộp hoặc còn nợ thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về
thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ đề nghị chấm dứt
hiệu lực số thuế theo quy định, không bắt buộc quan thuế xác minh tình
trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này.
Người nộp thuế trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy
định tại Điều 14 Thông này trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
37
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5
khoản 1 Điều 15 Thông tư này, quan thuế quản khoản thu thực hiện tương
tự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông này để chấm dứt hiệu lực
số thuế của người nộp thuế.
6. Cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực số thuế của người nộp
thuế sau khi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều này) như
sau:
a) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông này đã
hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định của Luật Quản thuế
Điều 14 Thông tư này hoặc không phát sinh nghĩa vụ thuế, hóa đơn.
b) Đối với người nộp thuế đã được xóa các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản thuế,
không hoàn trả các khoản nộp thừa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15
Luật Quản thuế (người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế) hoàn thành
thủ tục hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
Trường hợp người nộp thuế doanh nghiệp, hợp tác , tổ hợp tác chưa
bị cập nhật tình trạng đã giải thể trong Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
kinh doanh thì quan thuế gửi danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác đã bquan thuế Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng và
chấm dứt hiệu lực số thuế cho quan đăng kinh doanh để xử lý, cập
nhật tình trạng pháp của doanh nghiệp, hợp tác , tổ hợp tác theo quy định
của pháp luật về đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác.
Mc 5
KHÔI PHC MÃ S THU
Điều 17. Các trường hợp khôi phục số thuế Hồ đề nghị khôi
phục mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng
ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh nộp hồ đề nghkhôi phục mã số thuế
đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau đây:
a) Được khôi phục tình trạng pháp theo quy định của pháp luật về
đăng doanh nghiệp, đăng hợp tác xã, đăng kinh doanh thì đồng
thời được khôi phục mã số thuế;
b) Có hồ đề nghị khôi phục số thuế sau khi quan thuế
thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng nhưng
chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với quan thuế nộp hồ
đề nghị ki phục số thuế đến quan thuế quản trực tiếp trong các
trường hợp sau đây:
38
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a) Được quan thẩm quyền văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương;
b) Khi nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã hồ
chấm dứt hiệu lực số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông
này gửi đến quan thuế nhưng quan thuế chưa ban hành thông báo
chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng nhưng chưa bị thu hồi giấy phép chưa bị chấm dứt
hiệu lực mã số thuế.
3. sthuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế ktừ
ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp của quan đăng ký kinh
doanh có hiệu lực hoặc ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế.
4. Hồ sơ đề ngh khôi phục mã số thuế của người nộp thuế:
a) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông này bị quan
thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập hoạt động hoặc Giấy phép tương
đương, quan thuế đã chấm dứt hiệu lực số thuế theo quy định, nhưng sau
đó cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi thì người nộp thuế
nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm
nhất 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày quan thẩm quyền ban hành
văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị khôi phục số thuế mẫu số 25/ĐK ban hành kèm
theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép thành lập hoạt
động hoặc Giấy phép tương đương của cơ quan có thẩm quyền.
b) Sau khi cơ quan thuế Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng theo quy định tại khoản 3 Điu 10 hoặc Điều 16
Thông này nhưng chưa bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng hoạt động của
chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập hoạt động hoặc Giấy
phép tương đương chưa bị chấm dứt hiệu lực mã sthuế thì người nộp thuế
nộp Văn bản đề nghị khôi phục số thuế mẫu số 25/ĐK ban hành kèm theo
Thông này đến quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày quan thuế ban
hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng
thay đổi thông tin với quan thuế hoặc quan đăng kinh doanh, người
nộp thuế phải ghi địa chỉ trụ sở hiện tại và giải trình lý do trong văn bản đề nghị
khôi phục số thuế, đồng thời nộp kèm hồ thông báo thay đổi thông tin
đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
39
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
c) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông này khi nhu
cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số
thuế gửi đến quan thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông này
nhưng quan thuế chưa ban hành Thông báo vviệc chấm dứt hiệu lực số
thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư này thì người nộp thuế nộp Văn bản đề
nghị khôi phục số thuế mẫu số 25/ĐK ban hành kèm theo Thông này đến
quan thuế quản trực tiếp trước ngày quan thuế ban hành Thông báo về
việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
d) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác
đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực số thuế đến quan thuế theo quy định tại
khon 6 Điều 13 Thông này, sau đó văn bản hủy quyết định chấm dứt
hoạt động đơn vị phụ thuộc người nộp thuế chưa nộp hồ chấm dứt hoạt
động đến cơ quan đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi
phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị khôi phục số thuế mẫu số 25/ĐK ban hành kèm
theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc.
Người nộp thuế đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b, c,
d khoản này phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế, hóa đơn theo quy định tại
tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày…. của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế trước khi được khôi phục mã số thuế.
5. Hồ khôi phục số thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác được khôi phục tình trạng pháp theo quy định của pháp luật về đăng
doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác là thông tin khôi phục tình
trạng pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của
doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác do quan đăng kinh doanh
gửi cho quan thuế qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kinh doanh
sang Hệ thống ứng dụng đăng thuế.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đang bị quan thuế
thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được quan đăng
kinh doanh khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng
doanh nghiệp, đăng hợp tác , đăng tổ hợp tác, người nộp thuế phải
nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này.
Đối với trường hợp khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp theo đề nghị thu hồi của quan
thuế gửi đến quan đăng kinh doanh cấp tỉnh, quan thuế quản
trực tiếp phải văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp của doanh
40
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
nghiệp gửi đến quan đăng kinh doanh cấp tỉnh sau khi doanh nghiệp
nộp đủ tiền thuế, tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
Điều 18. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
1. Đối với hồ của người nộp thuế: quan thuế tiếp nhận, xử hồ
khôi phục mã số thuế và trả kết quả cho người nộp thuế như sau:
a) Xử lý hồkhôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 17 Thông tư này
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ đề nghị
khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế thực hiện:
- Lập Thông báo về việc khôi phục số thuế mẫu số 19/TB-ĐKT,
Thông báo về việc số thuế được khôi phục theo đơn vchủ quản mẫu số
37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông này gửi cho người nộp thuế,
đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản).
- Cấp lại “Giấy chứng nhận đăng ký thuế”, “Thông báo mã số thuế cá
nhân”, “Thông báo số thuế nộp thay” (thông tin không thay đổi so với
lần đã cấp liền kề trước đó) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin quản lý thuế.
- Cập nhật trạng thái số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng
dụng đăng thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất đầu gingày
làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Trường hợp sthuế của người nộp thuế đã bị quan thuế cập nhật
sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện thực hiện xác minh thực tế tại
địa chỉ trụ sở của người nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản này
trước khi khôi phục mã số thuế.
b) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư này
b.1) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ đề
nghị khôi phục số thuế của người nộp thuế theo quy định, quan thuế lập
danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế
các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ thực
hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn nh đến
thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định,
đồng thời thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở kinh doanh của người nộp
thuế và lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ trụ sở kinh doanh
của người nộp thuế mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông này
theo hồ đnghị khôi phục số thuế của người nộp thuế (người nộp thuế
phải ký xác nhận vào Biên bản).
Trường hợp người nộp thuế đơn vị phụ thuộc, quan thuế quản
đơn vị chủ quản thông báo cho quan thuế quản đơn vphụ thuộc để yêu
cầu đơn vị phụ thuộc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi khôi phục số thuế.
41
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Trường hợp đơn vị phụ thuộc không khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế thì
đơn vị chủ quản trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc
trước khi khôi phục mã số thuế.
b.2) Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ snhưng không
đăng thay đổi thông tin với quan thuế hoặc quan đăng kinh doanh,
nếu người nộp thuế nộp kèm theo hồ sơ chng minh đã thay đổi địa ch tr s
đầy đủ, đúng quy định, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở
đang hoạt động của người nộp thuế như sau:
- Trường hợp địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế thuộc địa
bàn quan thuế quản lý: cơ quan thuế thực hiện tương tự như điểm b.1 khoản
này.
- Trường hợp địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế không
thuộc địa bàn cơ quan thuế quản lý: quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi
gửi văn bản đề nghị quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến phối hợp với
chính quyền địa phương thực hiện xác minh, lập biên bản gửi kết quả cho
quan thuế nơi chuyển đi.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thuộc diện đăng
thuế theo chế một cửa liên thông với đăng kinh doanh đã thay đổi địa chỉ
trụ sở nng không đăng thay đổi với quan đăng kinh doanh, quan
thuế thực hiện đánh giá rủi ro để quyết định việc xác minh tại địa chtrụ sở mới
hoặc thông báo không khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm d khoản này.
b.3) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp
hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế hóa đơn, nộp đầy đủ số
tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ
(bao gồm cả nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc (nếu có), trừ một số trường hợp
không phải hoàn thành nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định số …/2026/NĐ-CP
ngày…. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế), cơ quan thuế thực hiện:
- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số
19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ
quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông này, gửi người
nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản).
- Cập nhật trạng thái số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng
dụng đăng thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất đầu gingày
làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh
nghiệp, hợp tác được khôi phục số thuế theo quy định tại điểm y,
quan thuế cập nhật về trạng thái mã số thuế tương ứng với tình trạng pháp lý tại
hệ thống thông tin quốc gia về đăng kinh doanh sau khi kết thúc tình trạng
pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
42
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
quan thuế thực hiện công khai Thông báo về việc khôi phục số
thuế trên Hệ thống thông tin quản thuế theo quy định tại Điều 21 Thông
này. quan quản nnước trên địa bàn (gồm: quan Hải quan, quan
đăng kinh doanh (trừ trường hợp đã thực hiện liên thông đăngkinh doanh
đăng thuế), Viện Kiểm sát, quan công an, quan quản thị trường,
cơ quan cấp giấy phép thành lập và hoạt động) và tổ chức, cá nhân khác có trách
nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái số thuế của người nộp thuế đã được
quan thuế công khai để thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước và các nội dung
khác.
c) Xử lý hồkhôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại
điểm c, d khoản 4 Điều 17 Thông tư này
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị
khôi phục sthuế của người nộp thuế theo quy định, quan thuế lập danh
sách các hồ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, stiền thuế
các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện
xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật vthuế, hoá đơn tính đến thời
điểm người nộp thuế nộp h sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp
hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế hóa đơn, nộp đủ số tiền
thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ (trừ
một số trường hợp không phải hoàn thành nợ thuế các khoản thu khác thuộc
ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định số
…/2026/NĐ-CP ngày…. của Chính ph quy định chi tiết một số điều
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản thuế), quan thuế
thực hiện:
- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số
19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ
quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông này, gửi người
nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản).
- Cấp lại “Giấy chứng nhận đăng ký thuế”, “Thông báo mã số thuế cá
nhân”, “Thông báo số thuế nộp thay” (thông tin giống bản gốc đã cấp
cho người nộp thuế) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông
tin quản lý thuế.
- Cập nhật trạng thái số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng
dụng đăng thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất đầu gingày
làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Trường hợp sthuế của người nộp thuế đã bị quan thuế cập nhật
sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện thực hiện xác minh thực tế tại
địa chỉ trụ sở của người nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản này
trước khi khôi phục mã số thuế.
43
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
d) quan thuế ban hành Thông báo về việc mã số thuế không được khôi
phục mẫu số 38/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông này gửi cho người nộp
thuế trong các trường hợp sau đây:
d.1) Người nộp thuế nộp hồ đề nghị khôi phục số thuế không đầy
đủ hoặc không thuộc trường hợp được khôi phục sthuế theo quy định tại
khoản 4 Điều 17 Thông tư này.
d.2) Người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hóa đơn với
quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể tngày quan thuế thông báo cho người
nộp thuế danh sách các hồ sơ khai thuế n thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số
tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ
và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn theo
quy định tại điểm b, c khoản này mà người nộp thuế không giải trình được lý do
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định số …/2026/NĐ-CP
ngày…. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
d.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải xác minh tình trạng hoạt động
tại địa chỉ trụ sở trước khi khôi phục sthuế theo quy định tại điểm a, b, c
khoản này nhưng kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ
trụ sở đã đăng hoặc địa chỉ đăng thay đổi với quan thuế; hoặc doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng quan thuế đã
đánh giá rủi ro và quyết định không khôi phục tại địa chỉ mới.
2. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại
khoản 5 Điều 17 Thông tư này
Khi cơ quan thuế nhận được thông tin khôi phục tình trạng pháp lý đối với
doanh nghiệp, hợp tác , tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị
phụ thuộc của hợp tác ca quan đăng kinh doanh gửi qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng kinh doanh, quan thuế thực hiện khôi phục mã
số thuế cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận được thông tin trên Hệ thống
ứng dụng đăng ký thuế.
Trường hợp người nộp thuế đang bị quan thuế tng báo không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng , quan thuế cập nhật lại do của trạng thái 06.
Sau khi nhận được hồ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế gửi
đến quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Thông này,
quan thuế thực hiện xử lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Mc 6
ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HP T CHC LI T CHC
Điều 19. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại
1. Chia tổ chức
a) Đối với tổ chức bị chia:
44
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Tổ chức bchia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế với
quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị chia, quan
thuế thực hiện các thủ tục trình tự để chấm dứt hiệu lực số thuế của tổ
chức bị chia theo quy định tại Điều 13Điều 14, Điều 15 Thông tư này.
b) Đối với tổ chức mới được chia:
Các tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia phải thực hiện thủ tục đăng
thuế với quan thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định
số….quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuếĐiều 7 Thông tư này.
Căn cứ hồ đăng thuế của tổ chức mới thành lập từ tổ chức bchia,
quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp số thuế cho người nộp
thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Tách tổ chức
a) Đối với tổ chức bị tách:
Trường hợp sau khi tách, tổ chức bị tách phát sinh thay đổi thông tin
đăng thuế, tổ chức phải thực hiện thủ tục thông o thay đổi thông tin đăng
thuế với quan thuế quản trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm
việc kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập hoạt động, Quyết định thành
lập hoặc Văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăngthuế mẫu số 08-MST ban
hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao Quyết định tách tổ chức hoặc văn bản tương đương;
- Bản sao Giấy phép thành lập hoạt động, Quyết định thành lập hoặc
Văn bản tương đương khác.
quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng thuế của tổ
chức bị tách theo quy định tại Điều 9Điu 10 Thông tư này. Tổ chức bị tách
vẫn sử dụng mã sthuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về
thuế.
b) Đối với tổ chức được tách:
Tổ chức được tách phải thực hiện thủ tục đăng thuế với quan thuế
theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số….quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
và Điều 7 Thông tư này.
Căn cứ hồ đăng thuế của tổ chức được tách, quan thuế thực hiện
các thủ tục trình tự đcấp số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này.
45
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
3. Sáp nhập tổ chức
Tổ chức nhận sáp nhập được giữ nguyên số thuế. Các tchức bị sáp
nhập bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
a) Đối với tổ chức bị sáp nhập:
Tchức bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế
với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực số thuế của tổ chức bị sáp nhập,
quan thuế thực hiện thủ tục trình tđể chấm dứt hiệu lực số thuế của tổ
chức bị sáp nhập theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Điều 15 Thông tư này.
b) Đối với tổ chức nhận sáp nhập:
Trường hợp sáp nhập làm phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, trong
thời hạn 10 (mười) làm việc ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập
hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác, tổ chức nhận
sáp nhập phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng thuế với
cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban
hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao Hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản tương đương;
- Bản sao Giấy phép thành lập hoạt động, Quyết định thành lập hoặc
Văn bản tương đương khác.
quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng thuế của tổ
chức nhận sáp nhập theo quy định tại Điều 9Điu 10 Thông tư này.
4. Hợp nhất tổ chức
a) Đối với tổ chức bị hợp nhất:
Các tchức bhợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực số
thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của các tổ chức bị hợp nhất,
quan thuế thực hiện thủ tục trình tự để chấm dứt hiệu lực số thuế của
tổ chức bị hợp nhất theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Điều 15 Thông
này.
b) Đối với tổ chức hợp nhất:
Tổ chức hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng thuế với quan thuế
theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số….quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
Điều 7 Thông tư này.
46
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Căn cứ hồ đăng thuế của tchức hợp nhất, quan thuế thực hiện
các thủ tục trình tự đcấp số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này.
Điều 20. Đăng thuế trong trường hợp chuyển đổi hình hoạt
động
1. Chuyển đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại
Đơn vị phụ thuộc Quyết định chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược
lại thì đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi phải thực hiện đăng
thuế để được cấp số thuế mới theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6
Nghị định số….quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản thuế Điều 7 Thông này. Đơn vị độc
lập, đơn vị phụ thuộc trước chuyển đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã s
thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ đăng thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau
chuyển đổi, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho
người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ
thuộc trước chuyển đổi, quan thuế thực hiện thủ tục trình tđể chấm dứt
hiệu lực số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Điều 15 Thông
này.
2. Chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản
khác
Một đơn vị độc lập chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vchủ
quản khác thì được cấp số thuế 13 chữ số theo số thuế của đơn vị chủ
quản mới. Đơn vị độc lập phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế với
quan thuế theo quy định tại Điều 13 Thông này. Đơn vị phụ thuộc thực hiện
đăng thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số….quy
định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản thuế Điều 7 Thông này. Đơn vị chủ quản phải khai bổ sung
đơn vị phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-
ĐK ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Căn cứ hồ đăng thuế của đơn vị phụ thuộc, quan thuế thực hiện
các thủ tục trình tự đcấp số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại
Điều 8 Thông tư này.
Căn cứ hồ chấm dứt hiệu lực số thuế của đơn vị độc lập, quan
thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định
tại Điều 13, Điều 14 Điều 15 Thông tư này.
3. Chuyển đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ
thuộc của một đơn v chủ quản khác
47
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Một đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản (sau đây gọi là đơn vị phụ
thuộc cũ) chuyển thành đơn vị phụ thuộc của mt đơn vị chủ quản khác (sau đây
gọi đơn vị phụ thuộc mới) phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực số
thuế của đơn vị phụ thuộc cũ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại
Điều 13 Thông này. Đơn vị phụ thuộc mới thực hiện đăng thuế với
quan thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số….quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản
thuế Điều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải khai bổ sung đơn vị
phụ thuộc mới thành lập vào bảng các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK
ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Căn cứ hồ đăng thuế của đơn vị phụ thuộc mới, quan thuế thực
hiện các thủ tục trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định
tại Điều 8 Thông tư này.
Căn cứ hồ chấm dứt hiệu lực số thuế của đơn vị phụ thuộc cũ,
quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy
định tại Điều 13, Điều 14 Điều 15 Thông tư này.
Chương III
THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
HỘ KINH DOANH, HỘ GIA ĐÌNH, NHÂN
Mc 1
ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Điều 21. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
Địa điểm nộp hđăng thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh đăng
thuế cùng với đăng kinh doanh theo chế một cửa liên thông hồ
đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh.
Địa điểm nộp hồ đăng thuế lần đầu đối với hộ gia đình, nhân
đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo các quy định sau:
1. Đối với hgia đình, cá nhân quy định tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4
Thông này thuộc trường hợp sử dụng số định danh nhân thay cho số
thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này
a) Trường hợp h gia đình, nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản
2 Điều 4 Thông tư này
a.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại Thuế sở nơi đặt địa điểm kinh doanh trong trường hợp hộ gia
đình, nhân kinh doanh địa điểm kinh doanh cố định, hoặc một trong các
Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê do cá nhân lựa chọn.
- Tại Thuế sở nơi trú của nhân kinh doanh trong trường hợp
nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định.
48
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a.2) Hồ sơ đăng ký thuế:
Tờ khai đăng thuế mẫu số 03-ĐK ban hành kèm theo Thông này,
hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Trường hợp nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông
này nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua quan chi trả thu nhập uỷ
quyền cho quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho nhân hoặc người phụ
thuộc
b.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại cơ quan chi trả thu nhập.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả
thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một
quan chi trả thu nhập thông báo số định danh nhân của nhân
người phụ thuộc với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu
trừ, kê khai, nộp thuế.
b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của nhân hoặc người phụ thuộc gồm: Văn bản
ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông này các giấy tờ
chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập
nhân.
b.3) quan chi trả thu nhập trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng
thuế của nhân vào tờ khai đăng thuế mẫu s05-ĐK-TH ban hành kèm
theo Thông này, tổng hợp thông tin đăng thuế của người phụ thuộc vào tờ
khai đăng thuế mẫu số 20-ĐK-TH ban hành kèm theo Thông này, gửi
quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
quan chi trả thu nhập sử dụng số định danh nhân của nhân,
người phụ thuộc vào việc khấu trừ, khai, nộp thuế theo quy định của pháp
luật.
c) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông
này nộp thuế thu nhập nhân không qua quan chi trả thu nhập hoặc không
ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
c.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi nhân làm việc đối với nhân trú
thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh
sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với
nhân thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, nhân trả tnước
ngoài.
- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác.
c.2) Hồ sơ đăng ký thuế:
49
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-
ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với người phụ thuộc: T khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK ban hành
kèm theo Thông này các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy
định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
d) Trường hợp hộ gia đình, nhân (trừ các trường hợp đăng ký thuế quy
định tại điểm a, b, c khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế:
d.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
Tại Thuế sở nơi hộ gia đình, nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước.
d.2) Hồ sơ đăng ký thuế:
- Hồ khai thuế theo quy định của pháp luật vquản lý thuế. Trường
hợp quan thuế quan quản nhà nước đã thực hiện liên thông thì
quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của quan quản lý nhà nước gửi
đến nếu không có hồ sơ khai thuế.
đ) Sau khi đăng thuế lần đầu, nếu nhân thành lập thêm địa điểm
kinh doanh ngoài địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, nhân thực hiện thông báo
về địa điểm kinh doanh đến quan thuế quản trụ sở kinh doanh theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản thuế đối với
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Đối với cá nhân quy định tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông
này thuộc trường hợp quan thuế cấp sthuế theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 5 Thông tư này
a) Trường hợp nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4
Thông tư này
a.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại Thuế snơi đặt địa điểm kinh doanh trong trường hợp nhân
kinh doanh địa điểm kinh doanh cố định, hoặc nơi nhân bất động sản
cho thuê.
- Tại Thuế sở nơi trú của nhân kinh doanh trong trường hợp
nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định.
a.2) Hồ sơ đăng ký thuế:
- Tờ khai đăng thuế mẫu số 03-ĐK ban hành kèm theo Thông này
hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của nhân; hoặc Bản sao giấy tờ giá
trị sdụng đối với nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi
hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-
CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại
50
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
biên giới (sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP
ngày 04/10/2024 của Chính phủ).
b) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư
này nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua quan chi trả thu nhập uỷ
quyền cho quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho nhân hoặc người phụ
thuộc
b.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại cơ quan chi trả thu nhập.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả
thu nhập trong cùng mt kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một
quan chi trả thu nhập để được quan thuế cấp sthuế. nhân thông
báo mã số thuế của cá nhân và người phụ thuộc với các cơ quan chi trả thu nhập
khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gm:
- Văn bản y quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông
này;
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của nhân hoặc người phụ thuộc hoặc
bản sao giấy tờ chứng thực nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không
hộ chiếu).
-Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về
thuế thu nhập cá nhân.
b.3) quan chi trả thu nhập trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng
thuế của nhân vào tờ khai đăng thuế mẫu s05-ĐK-TH ban hành kèm
theo Thông này, tổng hợp thông tin đăng thuế của người phụ thuộc vào tờ
khai đăng thuế mẫu số 20-ĐK-TH ban hành kèm theo Thông này, gửi
quan thuế quản trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
quan chi trả thu nhập sử dụng số thuế do quan thuế cấp cho
nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, khai, nộp thuế theo quy định của
pháp luật.
c) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông
này nộp thuế thu nhập nhân không qua quan chi trả thu nhập hoặc không
ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
c.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi nhân làm việc đối với nhân trú
thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh
sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với
nhân thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, nhân trả từ nước
ngoài.
51
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
c.2) Hồ sơ đăng ký thuế:
- Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế:
+ Tờ khai đăng thuế mẫu số 05-ĐK ban hành kèm theo Thông này
và bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân.
+ Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sdụng lao động trong trường
hợp nhân người nước ngoài không trú tại Việt Nam theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận
thu nhập tại nước ngoài.
- Đối với người phụ thuộc:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy
tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
+ Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật
về thuế thu nhập cá nhân.
d) Trường hợp nhân (trừ các trường hợp quy định tại điểm a, b, c
khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế:
d.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
Tại Thuế sở nơi nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà
nước.
d.2) Hồ sơ đăng thuế:
- Hồ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản thuế. Trường
hợp quan thuế quan quản nhà nước đã thực hiện liên thông thì
quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của quan quản lý nhà nước gửi
đến nếu không có hồ sơ khai thuế.
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của nhân hoặc bản sao giấy tờ chứng
thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
đ) Sau khi đăng thuế lần đầu, nếu nhân thành lập thêm địa điểm
kinh doanh ngoài địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, nhân thực hiện thông báo
về địa điểm kinh doanh đến quan thuế quản trụ sở kinh doanh theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thtục quản thuế đối với
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
3. Đối với cá nhân khấu trừ và nộp thuế thay cho người nộp thuế khác,
nhân được quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4
Thông tư này
a) Địa điểm nộp hồ sơ: thực hiện như quy định tại điểm a, c, d khoản 6
Điều 7 Thông tư này
52
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
b) Hồ đăng thuế: thực hiện nquy định tại điểm a, c, d khoản 6
Điều 7 Thông tư này.
4. Đối với người nộp thuế nhân nước ngoài không trú tại Việt
Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định
tại điểm a Khoản 1 Điều 42 Nghị định số …../2026/-CP ngày …/…./2026
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Điều 22. Xử hồ đăng ký thuế lần đầu cấp giấy chứng nhận
đăng ký thuế, thông báo mã số thuế
1. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản
1 Điều 21 Thông tư này
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thông tin của cá nhân khớp đúng với thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
a.1) quan thuế cập nhật các thông tin trên hồ đăng ký thuế vào Hệ
thống ứng dụng đăng ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan thuế nhận đhồ của người nộp thuế thông báo kết quả khớp đúng
cho người nộp thuế đến địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của
nhân.
a.2) Trường hợp hồ đăng thuế của hộ gia đình, nhân kinh doanh
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Thông tư này, cơ quan thuế cấp “Giấy
chứng nhận đăng thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông này
cho hộ gia đình, nhân kinh doanh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc ktừ
ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ ca người nộp thuế.
b) Trường hợp hồ không đầy đủ hoặc thông tin của nhân không
khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
b.1) Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không chấp nhận hồ theo
mẫu số 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ điện tử)
hoặc Thông báo về việc giải trình bổ sung thông tin tài liệu mẫu s 01/TB-
BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông số…. (đối với hồ giấy) cho người
nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể tngày tiếp nhận hồ để
người nộp thuế điều chỉnh thông tin hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác.
b.2) Trường hợp nhân đăng thuế qua quan chi trả thu nhập,
quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập danh sách cá nhân có thông tin
không khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo mẫu
số 40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 02 (hai) ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ . quan chi trả thu nhập trách nhiệm
thông báo kết quả cho từng nhân nộp lại hồ đăng thuế sau khi
nhân điều chỉnh thông tin.
2. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản
2, 3 Điều 21 Thông tư này
53
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
a) Trường hợp hồ đăng thuế đủ điều kiện cấp số thuế, cơ quan
thuế cấp Giấy chứng nhận đăng thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người
nộp thuế như sau:
a.1) “Giấy chứng nhận đăng thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo
Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân kinh doanh nộp hồ đăng ký
thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư này.
a.2) Thông báo mã số thuế nhân” mẫu số 14-MST ban hành kèm theo
Thông tư này được cơ quan thuế thông báo cho cá nhân hoặc cơ quan chi trả thu
nhập thực hiện đăng thuế theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 21
Thông tư này.
Trường hợp nhân đăng thuế qua quan chi trả thu nhập, quan
chi trả thu nhập trách nhiệm thông báo số thuế cho từng nhân biết
để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhân thực hiện đăng thuế qua hồ khai thuế theo quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 21 Thông này quan thuế thực hiện tính
thuế ban hành Thông báo nộp tiền theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế thì mã số thuế được cấp ghi trên Thông báo nộp tiền.
a.3) Thông báo số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành m
theo Thông tư này được quan thuế cấp cho nhân đăng thuế để khấu trừ
thuế và nộp thuế thay theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này.
a.4) quan thuế thực hiện xhồ và trả kết quả là “Giấy chứng
nhận đăng thuế”, “Thông báo số thuế nhân”, “Thông báo số thuế
nộp thay” cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống
thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
thuế nhận đủ hồ của người nộp thuế theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 21
Thông tư này.
b) Trường hợp hồ sơ đăng thuế không đủ điều kiện cấp số thuế,
quan thuế gửi Thông báo về việc không chấp nhận hồ theo mẫu số 01-2/TB-
TĐT ban hành kèm theo Thông này (đối với hồ điện tử) hoặc Thông báo
về việc giải trình bổ sung thông tin tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành
kèm theo Thông tư số…. (đối với hồ sơ giấy) cho người nộp thuế trong thời hạn
02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ để người nộp thuế điều chỉnh
thông tin hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác.
Trường hợp nhân đăng thuế qua quan chi trả thu nhập, quan
thuế thông báo cho quan chi trả thu nhập danh sách nhân không đủ điều
kiện cấp sthuế theo mẫu số 40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông này
trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ
do tchối yêu cầu đối với người nộp thuế. quan chi trả thu nhập
trách nhiệm thông báo lý do chưa được cấp mã số thuế cho từng cá nhân để điều
chỉnh, bổ sung thông tin của nhân. quan chi trả thu nhập nộp lại hồ
54
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
đăng ký thuế cho cơ quan thuế sau khi được điều chỉnh, bổ sung để được cấp mã
số thuế cho cá nhân theo quy định.
Mc 2
THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 23. Địa điểm nộp hồ thông báo thay đổi thông tin đăng ký
thuế
1. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng
ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản trực tiếp
a) Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế mt cửa liên thông khi có thay
đổi thông tin đăng thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng
thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng hộ kinh doanh với quan đăng
ký kinh doanh.
b) Hgia đình, nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4
Thông tư này thực hiện nộp hồ thay đổi thông tin đến quan thuế quản
trực tiếp, hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban
hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của nhân nếu thông tin trên giấy tờ
này thay đổi đối với nhân kinh doanh thuộc trường hợp quan thuế cấp
mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
2. Hộ kinh doanh đăng thuế theo chế một cửa liên thông khi thay
đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi quan thuế quản trực tiếp thì thực hiện như
sau:
a) Tại nơi chuyển đi
Hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ thông báo thay đổi thông tin đăng
thuế cho quan thuế quản trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực
hiện các thủ tục về thuế trước khi đăng thay đổi địa chỉ trụ sở với quan
đăng ký kinh doanh.
Hồ nộp tại quan thuế nơi chuyển đi, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ
sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm
mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông này của quan thuế nơi chuyển
đi, hkinh doanh thực hiện đăng thay đổi địa chỉ trụ sở tại quan đăng
kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh.
3. Hộ gia đình, nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4
Thông này khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi quan thuế quản trực
tiếp
a) Tại nơi chuyển đi
55
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Hgia đình, nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ thông báo thay đổi
thông tin đăng thuế cho quan thuế quản trực tiếp (cơ quan thuế nơi
chuyển đi). Hồ nộp tại quan thuế nơi chuyển đi, gồm: Tờ khai điều chỉnh,
bổ sung thông tin đăng thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông
này
b) Tại nơi chuyển đến
Hgia đình, nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ thông báo thay đổi
thông tin đăng thuế tại Thuế sở nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về
việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông
này. Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế Văn bản đăng
chuyển địa điểm tạiquan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐK
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông này
khi thay đổi thông tin đăng thuế của bản thân người phụ thuộc (bao
gồm cả trường hợp thay đổi quan thuế quản trực tiếp) nộp hồ cho
quan chi trả thu nhập hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm
trú (trường hợp nhân không làm việc tại quan chi trả thu nhập hoặc không
ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập) như sau:
a) Hồ thông báo thay đổi thông tin đăng thuế đối với trường hợp
nộp qua quan chi trả thu nhập, gồm: Văn bản ủy quyền mẫu số 41/UQ-ĐKT
ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp chưa có văn bản ủy quyền
cho quan chi trả thu nhập trước đó). Trường hợp nhân hoặc người phụ
thuộc thuộc trường hợp quan thuế cấp số thuế theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao Hộ chiếu thay đổi
thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.
quan chi trả thu nhập trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của
nhân vào Tờ khai đăng thuế mẫu số 05-ĐK-TH, thông tin thay đổi của
người phụ thuộc vào Tờ khai đăng thuế mẫu số 20-ĐK-TH ban hành kèm
theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
b) Hồ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp
nộp trực tiếp tại quan thuế, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bsung thông tin đăng
thuế mẫu số 08-MST hoặc mẫu số 20-ĐK ban hành kèm theo Thông này.
Trường hợp nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp quan thuế cấp
số thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông này thì nộp kèm
theo bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của nhân hoặc người phụ thuộc trong
trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi.
5. Đối với người nộp thuế nhân nước ngoài không trú tại Việt
Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định
tại điểm b Khoản 1 Điều 42 Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày …/…./2026
56
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Điều 24. Xử hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả
kết quả
1. Hộ gia đình, nhân thay đổi các thông tin đăng thuế theo quy định
tại khoản 1, khoản 4 Điều 23 Thông tư y.
a) Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng
thuế hoặc Thông báo mã số thuế:
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật
các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc
Thông báo mã số thuế:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, quan thuế quản trực tiếp trách nhiệm cập nhật các thông tin
thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng
nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi.
2. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng
ký thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Thông tưy
a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày quyết định x
phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra (đối với hồ thuộc
diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế), 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ của người nộp thuế (đối với hồ không thuộc diện phải kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế), đồng thời người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ
với quan thuế nơi chuyển đi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị
định số …../2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản thuế, quan thuế ban hành Thông
báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo
Thông này gửi cho người nộp thuế và quan thuế nơi người nộp thuế
chuyển đến.
Quá thời hạn nêu trên, trường hợp người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa
vụ với quan thuế nơi chuyển đi thì thời hạn quan thuế nơi chuyển đi ban
hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban
hành kèm theo Thông này được xác định lại 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ với cơ quan thuế nơi chuyển đi.
Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến:
57
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người
nộp thuế, quan thuế tiếp nhận hồ trách nhiệm cập nhật các thông tin
thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng
ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người
nộp thuế.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng
ký thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Thông tư này đã hoàn thành
thủ tục tại quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ thay đổi địa chỉ
trụ sở tại quan đăng ký kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đăng thuế theo
chế mt cửa liên thông) hoặc tại quan thuế nơi chuyển đến (đối với
nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông này), quan
thuế thực hiện tương tự như khoản 3 Điu 10 Thông tư này.
4. Khi nhận được giao dịch thay đổi chủ hộ kinh doanh của Hệ thống
đăng hộ kinh doanh truyền sang, Hệ thống đăng thuế tự động kiểm
tra, trường hợp đủ điều kiện sẽ truyền thông tin sđịnh danh nhân theo
chủ hộ mới cho Hệ thống đăng hộ kinh doanh để quan đăng ký kinh
doanh cấp Giấy chứng nhận thay đổi cho hộ kinh doanh.
Sau khi cập nhật mã số thuế của hộ kinh doanh theo thông tin chủ hộ
kinh doanh mới, Hệ thống đăng thuế tđộng cập nhật trạng thái chấm
dứt hoạt động của hộ kinh doanh theo thông tin chủ hộ kinh doanh cũ.
quan thuế thực hiện chuyển đổi nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành
sang số thuế theo chủ hộ mới, hoặc chủ của hộ kinh doanh hoàn
thành nghĩa vụ thuế theo mã cũ trước khi chấm dứt mã số thuế của hộ kinh
doanh theo chủ hộ cũ.
Mc 3
TM NGNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Điều 25. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục
hoạt động sau tm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
1. Hộ gia đình, nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4
Thông này không thuộc diện đăng kinh doanh thực hiện gi Thông báo
mẫu số 23/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này đến quan thuế quản trực
tiếp, cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh theo thời hạn quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 7 Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
2. Sau khi quan thuế đã ban hành Thông báo người nộp thuế không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục khôi phục
mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 31 và khoản 2 Điều 32 Thông tư này
trước khi đăng tạm ngừng hoạt động kinh doanh với quan đăng ký kinh
doanh.
58
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Trường hợp hộ kinh doanh không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế
theo quy định tại khoản 5 Điều 31 khoản 2 Điều 32 Thông này nhưng
được quan đăng kinh doanh chấp thuận tạm ngừng kinh doanh theo quy
định của pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan thuế không cập nhật trạng
thái tạm ngừng hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh trên Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế.
Điều 26. Xử lý Thông báo tạm ngừng hot động, kinh doanh hoặc tiếp
tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn
1. Đối với Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt
động, kinh doanh trước thời hạn của hgia đình, nhân kinh doanh theo quy
định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này:
quan thuế thực hiện xử hồ ban hành Thông báo chấp thuận
hoặc không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh mẫu số 27/TB-ĐKT
ban hành kèm theo Thông này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
2. Trường hợp hộ kinh doanh đăng thuế cùng với đăng ký kinh doanh,
quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục
hoạt động, kinh doanh của hộ kinh doanh vào Hệ thống ứng dụng đăng thuế
khi nhận được giao dịch trao đổi thông tin vtạm ngừng hoạt động, kinh doanh
hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh, trừ trường
hợp hộ kinh doanh đang bị quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký.
Mc 4
CHM DT HIU LC MÃ S THU
Điều 27. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, nhân kinh doanh bị
chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh trong các trường
hợp sau:
a) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, nhân kinh doanh chấm dứt hoạt
động kinh doanh;
b) Hộ kinh doanh bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
c) Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, nhân kinh doanh bị quan thuế thông báo
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.
2. Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp
sau:
a) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định
của pháp luật;
59
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
b) Số định danh nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn
cước.
c) số thuế nhân do quan thuế đã cấp thông tin quốc tịch
người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của nhân (gồm:
họ tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không
đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn
nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.
3. H chấm dứt hiệu lực số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia
đình, nhân kinh doanh thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b
khoản 1 Điều y Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số
24/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Hồ chấm dứt hiệu lực số thuế của hộ kinh doanh thuộc
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thông tin đăng ký
thành lập doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh do Hệ thống
đăng ký hộ kinh doanh truyền sang Hệ thống đăng ký thuế.
5. Hồ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ gia đình, nhân quy định
tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông này trong trường hợp nhân chết,
mất tích, mất năng lực hành vi dân s các giấy tờ liên quan của quan
thẩm quyền xác nhận nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân
sự (Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo
quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một
người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
6. Hồ chấm dứt hiệu lực số thuế của hộ kinh doanh đăng thuế
theo chế một cửa liên thông; hộ gia đình, nhân kinh doanh theo quy định
tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông này trong trường hợp bị quan thuế thông
báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là Thông báo về việc người nộp thuế
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại Điều 30 Thông tư này.
7. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này Tờ khai đăng thuế mu số 03-ĐK hoặc mẫu
số 05-ĐK thông tin Số định danh nhân đã cấp trước đó (trong
trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân), hoặc thông tin
trong sở dữ liệu quốc gia vdân xác định số định danh nhân bị
hủy.
Điều 28. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực
mã số thuế
1. Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông; hộ
gia đình, nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông này
phi hoàn thành các nghĩa v phát sinh t hoạt động kinh doanh tc khi chm
dt hiu lc mã s thuế do chm dt hoạt động kinh doanh như sau:
60
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn
nếu có sử dụng hóa đơn.
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế các nghĩa vụ có liên quan đến hồ
thuế, xstiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp
thừa, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số …../2026/NĐ-
CP quy định chi tiết một sđiều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay
(nếu có).
2. Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ va theo quy
định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành
nghĩa vụ thuế với quan thuế quản trực tiếp hoặc văn bản gửi quan
thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn
bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
3. Đối với nhân quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông này
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế các nghĩa vụ liên quan đến hồ thuế,
xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ
quan quản lý thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Khi số thuế của hộ kinh doanh, hgia đình, nhân kinh doanh bị
chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của
người đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, số thuế của nhân
không bị chấm dứt hiệu lực tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ
thuế khác của cá nhân đó. số thuế của cá nhân được tiếp tục sử dụng cho
hoạt động kinh doanh sau khi được khôi phục theo quy định tại khoản 1
Điều 31 Thông này, hoặc khi nhân thực hiện thủ tục đăng mới hộ
kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh.
Điều 29. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
1. Xử hchấm dứt hiệu lực số thuế theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 27 Thông tư này
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
a.1) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động
đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm
việc kể từ ngày quan thuế nhận đủ hồ chấm dứt hiệu lực số thuế theo
quy định hoặc thông tin của quan đăng kinh doanh, đồng thời cập nhật
thông tin chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành NNT
ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” vào
Hệ thống ứng dụng đăng thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào
đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành thông báo.
a.2) Phối hợp với quan thuế quản khoản thu nơi địa điểm kinh
doanh để xử nghĩa vụ của người nộp thuế tại quan thuế quản địa điểm
61
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
kinh doanh (nộp đầy đủ hồ khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn
và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả
theo quy định ca pháp luật.
a.3) Thc hin th tc tr hoc hoàn tr kiêm tr đối vi các nghĩa
v của người np thuế khác theo quy định ca pháp lut v qun lý thuế.
a.4) Đề nghị cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận việc hộ kinh doanh, hộ
gia đình, nhân kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế các khoản thu
khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định
tại Điều 140 Thông số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính
quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và quản thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được sa
đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày
18/12/2025) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về
việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực
số thuế.
a.5) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số
thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông này trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối
với hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật Quản thuế khoản 1,
khoản 2 Điều 28 Thông này; cập nhật thông tin chuyển trạng thái số
thuế của người nộp thuế thành NNT ngừng hoạt động đã hoàn thành thtục
chấm dứt hiệu lực số thuế” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào
đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo.
Đối với hộ kinh doanh đăng thuế cùng với đăng kinh doanh,
quan thuế quản trực tiếp ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế để nộp hồ giải thể/chấm dứt hoạt động đến quan
đăng kinh doanh mẫu s28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông này và
chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái NNT
ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST”
lý do Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD”. Khi nhận được thông
tin do quan đăng kinh doanh gửi cho quan thuế qua H thống
thông tin quốc gia về đăng kinh doanh về việc chấm dứt hoạt động hộ
kinh doanh thì Hệ thống đăng thuế cập nhật thông tin và chuyển trạng
thái mã số thuế của người nộp thuế sang “NNT ngừng hoạt động đã
hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST”.
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi có địa điểm kinh doanh của hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hoạt động thực hiện:
b.1) Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3 khoản này đối với
các nghĩa vụ thuế phát sinh tại nơi có địa điểm kinh doanh.
b.2) Cp nhật thông tin người np thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế vào
H thng ng dụng đăng thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào
62
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế tại cơ quan thuế quản khoản thu.
2. Xử hchấm dứt hiệu lực số thuế theo quy định tại khoản 5
Điều 27 Thông tư này
quan thuế quản trực tiếp thực hiện cập nhật thông tin chuyển
trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động chưa
hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế” vào Hệ thống ứng dụng đăng
thuế ngay trong ngày m việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc
tiếp theo ngày tiếp nhận giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã
chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc thông tin trong sở dữ
liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
Trường hợp nhân đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định
của Luật Quản lý thuế khoản 1, 2, 3 Điều 28 (trong trường hợp cá nhân đồng
thời đại diện hộ kinh doanh, hộ gia đình, nhân kinh doanh), hoặc khoản 3
Điều 28 Thông này (trong trường hợp nhân không đại diện hộ kinh
doanh, hộ gia đình, nhân kinh doanh), quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu
lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy định.
3. Trình tự xử lý đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều
27 thực hiện như sau: Trường hợp số thuế nhân do quan thuế đã
cấp thông tin quốc tịch người Việt Nam nhưng thông tin xác đnh
danh tính của nhân (gồm: họ tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh)
không khớp đúng hoặc không đủ thông tin để xác thực với sở dữ liệu
quốc gia về dân không còn nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo
dữ liệu quản lý của cơ quan thuế, cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực
số thuế trên hệ thống quản thuế. số thuế đã bị chấm dứt hiệu lực
không còn giá trị sử dụng trong các giao dịch vthuế. Trường hợp nhân
phát sinh nghĩa vụ thuế, nhân thực hiện thủ tục đăng thuế theo quy
định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 30. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh,
nhân kinh doanh trong trường hợp quan thuế ban hành Thông báo
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
1. quan thuế thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2
Điều 16 Thông này khi ban hành Thông báo hộ kinh doanh, nhân kinh
doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng , đồng thời yêu cầu đại diện h
kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa
đơn với cơ quan thuế quản lý theo quy định.
2. Sau khi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện:
a) Cập nhật trạng thái cho hộ kinh doanh, nhân kinh doanh trên Hệ
thống ứng dụng đăng thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất đầu
63
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo, đồng thời truyền
thông tin cho Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kinh doanh nghiệp ngay
trong ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”
vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
b) Phối hợp khi quan đăng kinh doanh xử vi phạm hoặc thu hồi
Giấy chứng nhận đăng hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ
kinh doanh. Khi cơ quan thuế nhận được thông tin thu hồi giấy chứng nhận đăng
hộ kinh doanh, cơ quan thuế cập nhật trạng thái số thuế của hộ kinh
doanh sang trạng thái 06 do 13 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng bị thu hồi giấy phép hoạt động” trên Hệ thống ứng dụng đăng
thuế.
c) Trường hợp người hộ kinh doanh, nhân kinh doanh muốn thực hiện
thtục chấm dứt hoạt động (bao gồm cả chấm dứt tự nguyện bắt buộc), h
kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số
thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư này.
quan thuế tiếp nhận đủ hồ sơ, lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn
thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi
phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề
nghị chấm dứt hiệu lực số thuế theo quy định, không bắt buộc quan thuế
xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng trong
trường hợp này.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp
hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế hóa đơn, nộp đầy đủ số
tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ,
cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế về trạng
thái 06 lý do 03 trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
quan thuế quản trực tiếp hkinh doanh, nhân kinh doanh thực
hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều 29 Thông tư này,
quan thuế quản khoản thu nơi địa điểm kinh doanh thực hiện tương t
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Thông này để chấm dứt hiệu lực mã số
thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Mc 5
KHÔI PHC MÃ S THU
Điều 31. Các trường hợp khôi phục mã số thuế Hồ đề nghị khôi
phục mã số thuế
1. Các trường hợp khôi phục mã số thuế bao gồm:
a) Hộ kinh doanh đăng thuế theo chế một cửa liên thông nếu
được khôi phục tình trạng pháp theo quy định của pháp luật về đăng
kinh doanh thì đồng thời được khôi phục số thuế sử dụng đối với hoạt
động kinh doanh.
64
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
b) Hộ kinh doanh nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi
quan thuế thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng nhưng chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng hộ kinh doanh
chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
c) số thuế nhân đã bị quan thuế chấm dứt hiệu lực số
thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, sau đó quan thuế nhận
được quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân là đã chết,
mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Hồ khôi phục số thuế đối với hộ kinh doanh đăng thuế cùng
với đăng kinh doanh khi được khôi phục tình trạng pháp thông tin khôi
phục tình trạng pháp của hộ kinh doanh do quan đăng kinh doanh gửi
cho cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh đang bị quan thuế thông báo không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng thì sau khi được quan đăng kinh doanh khôi
phục tình trạng pháp theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh, hộ kinh
doanh phải nộphồ khôi phục số thuế đến quan thuế quản trực tiếp
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
3. Hồ sơ khôi phục sthuế đối với hộ kinh doanh đăng thuế theo
chế một cửa liên thông sau khi quan thuế Thông báo không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng nhưng chưa bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng hkinh
doanh và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế là Văn bản đề nghị khôi phục mã
số thuế mẫu số 25/ĐK ban hành kèm theo Thông này đến quan thuế quản
trực tiếp trước ngày quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu
lực mã số thuế theo quy định.
4. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với cá nhân bị chấm dứt hiệu lực mã số
thuế với lý do chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sQuyết định của Tòa
án hủy bỏ Quyết định tuyên bnhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực
hành vi dân sự.
Điều 32. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
1. Xử hồ khôi phục số thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 31
Thông tư này
Khi quan thuế nhận được giao dịch khôi phục tình trạng pháp đối
với hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh gửi qua Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng kinh doanh, quan thuế thực hiện khôi
phục số thuế cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận được thông tin trên
Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh đang bị quan thuế thông báo không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký, quan thuế cập nhật lại do của trạng thái 06.
Sau khi nhận được hồ đề nghị khôi phục số thuế của hộ kinh doanh gửi
65
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này, cơ quan thuế
thực hiện xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Xử lý hồ khôi phục số thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31
Thông này, quan thuế thực hiện tương tự như điểm b, d khoản 1 Điều 18
Thông tư này.
3. Xử hồ khôi phục số thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 31
Thông tư này
Khi quan thuế nhận được Quyết định của Tòa án hủy bỏ Quyết định
tuyên bố nhân là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, cơ quan
thuế thực hiện khôi phục số thuế cho nhân trên Hệ thống ứng dụng đăng
thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định
của Tòa án.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp
thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu
lực mã số thuế (trạng thái 01).
b) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).
d) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng (trạng thái 06).
đ) Người nộp thuế khôi phục số thuế theo Thông báo mẫu số 19/TB-
ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.
2. Nội dung, hình thức và thời hạn công khai:
a) Nội dung công khai: Các thông tin ghi trên Thông báo về việc người
nộp thuế chấm dứt hiệu lực số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế
ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực số thuế; Thông báo
về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
b) Hình thức công khai: Đăng tải trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
c) Thời hạn công khai: Chậm nhất trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc
kể từ ngày quan thuế ban hành Thông báo hoặc cập nhật trạng thái s
thuế theo quyết định, thông báo của quan nhà nước thẩm quyền khác
chuyển đến.
3. Thẩm quyền công khai thông tin:
Cơ quan thuế quản trực tiếp người nộp thuế thực hiện ng khai thông
66
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
tin người nộp thuế. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, quan
thuế thực hiện đính chính thông tin phải công khai nội dung đã đính chính
theo hình thức công khai.
Điều 34. Ứng dụng sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh
xác thực điện tử trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế
1. quan thuế thực hiện khai thác thông tinnhân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân phù hợp với lộ trình triển khai kết nối, chia sẻ thông tin giữa
sở dliệu quốc gia vn sở dữ liệu thuế để giải quyết thủ tục
đăng ký thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Thông tư này và phải lưu trữ,
bảo quản thông tin, dữ liệu bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp
luật. Trường hợp các thông tin đã trong sở dữ liệu quốc gia về dân
đã được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu thuế thì không yêu cầu người nộp thuế
khai báo lại với cơ quan thuế.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định
danh và xác thực điện tử tạo lập để thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định
tại Thông tư này trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định vđịnh danh xác
thực điện tử.
Trường hợp nhân đã đăng kích hoạt tài khoản định danh điện tử
Mức độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 và Điều 14 Nghị
định số 69/2024/NĐ-CP để thực hiện thủ tục đăng thuế với quan thuế thì
không phải nộp bản sao hộ chiếu trong hồ đăng thuế theo quy định tại
khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 23 Thông này nếu hộ chiếu đã được tích hợp
vào tài khoản định danh điện tử.
3. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ
liệu với sở dữ liệu thuế tự động đồng bộ khi cấp mới, thay đổi thông
tin số định danh nhân thì nhân không phải đăng thuế theo quy
định tại Thông tư này.
Điều 35. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự
phòng
1. quan thuế giải quyết thủ tục đăng thuế cho người nộp thuế quy
định tại Thông tư này theo quy trình dự phòng trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, hoặc Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng kinh doanh, hoặc Hệ thống Cơ s dữ liệu quốc gia về dân gặp sự cố
kỹ thuật.
b) Các trường hợp bất khả kháng khác.
2. Căn cứ vào thời gian dự kiến khắc phục sự cố Hệ thống ứng dụng đăng
thuế, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng doanh nghiệp, hoặc Hệ thống
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cục Thuế thông báo trước về thời gian dự
67
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
kiến để quan thuế giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự
phòng, trừ trường hợp bất khả kháng.
3. Việc giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
thực hiện theo quy trình xử hồ bằng bản giấy. Trường hợp việc kết nối
giữa Hệ thống thông tin quản thuế với sở dữ liệu quốc gia về dân
bị gián đoạn thì hồ đăng thuế quy định tại Điều 21, Điều 23 phải kèm
theo bản sao Căn cước công dân của cá nhân, chủ h kinh doanh.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Thuế
về việc Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế hoàn thành việc khắc phục sự cố,
quan thuế phải cập nhật, bổ sung dữ liệu, thông tin đã giải quyết cho người nộp
thuế theo quy trình dự phòng vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông này hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026,
thay thế Thông số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định vđăng thuế, đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Thông số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
thuộc lĩnh vực quản thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Bãi bỏ các Điều 13, 14, 35 Thông số 19/2021/TT-BTC ngày 18
tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử
trong lĩnh vực thuế.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hồ đăng thuế, thông báo thay đổi thông tin đăng thuế,
thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi
phục số thuế đã nộp đến quan thuế trước ngày Thông này hiệu lực
thi hành thì quan thuế tiếp tục xử theo quy định của pháp luật về quản
thuế tại thời điểm nộp hồ sơ.
2. Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, nhân thuộc trường hợp s
dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5
Thông này đã được cấp số thuế trước ngày Thông này hiệu lực thi
hành thông tin đăng ký thuế của đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình,
nhân đã khớp đúng với thông tin của nhân được lưu trữ trong sở dữ
liệu quốc gia về dân cư thì hộ kinh doanh, hộ gia đình, nhân được sử dụng số
định danh cá nhân thay cho mã số thuế bắt đầu từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh theo
số thuế đã cấp trước đó. Đồng thời, quan thuế theo dõi, quản toàn bộ dữ
68
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
liệu của hộ kinh doanh, hộ gia đình, nhân, dữ liệu đăng giảm trừ gia cảnh
của người phụ thuộc bằng số định danh cá nhân.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, nhân đã được cấp số
thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng thông tin đăng ký thuế
của đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, nhân không khớp đúng với
thông tin của nhân được lưu trữ trong Cơ sdữ liệu quốc gia về dân hoặc
không đầy đủ thì cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh doanh,
hộ gia đình, nhân sang trạng thái 10 “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số
định danh nhân”. Người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin
đăng thuế với quan thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 23
Thông tư này để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
trước khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
4. Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người
nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh nhân cho các sthuế đã
được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp
nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.
Khi số thuế đã được tích hợp vào số định danh nhân thì các hóa
đơn, chứng từ, hồ thuế, giấy tờ giá trị pháp khác đã lập sdụng
thông tin mã sthuế của nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục
hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế không phải
điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ thuế sang số định
danh cá nhân.
5. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, nhân thực hiện tra cứu thông tin đăng
thuế đã được quan thuế đối chiếu khớp đúng hoặc không khớp đúng với
sở dữ liệu quốc gia về dân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ
thống thông tin quản lý thuế hoặc trên tài khoản giao dịch điện tử. Trường hợp
thông tin sai sót, người nộp thuế liên hvới quan thuế quản trực tiếp
hoặc Thuế sở nơi nhân trú để cập nhật thông tin chính xác vào Hệ
thống ứng dụng đăng ký thuế.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hướng dẫn quan thuế
các cấp trong việc đăng thuế, cấp số thuế, cấp Giấy chứng nhận đăng
thuế, cấp Thông báo mã số thuế quản sử dụng mã số thuế; xây dựng cơ s
dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để phục vụ công tác quản lý thuế,
đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế
theo quy định ca pháp luật thuế.
2. quan thuế các cấp trách nhiệm phbiến, hướng dẫn người nộp
thuế, tổ chức, nhân liên quan thực hiện theo nội dung quy định tại Thông
tư này.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý khôi phục mã số thuế của người nộp
thuế để khắc phục sai sót của quan thuế trong trường hợp đã chấm dứt hiệu
69
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.
lực số thuế của người nộp thuế không đúng trường hợp chấm dứt hiệu lực
số thuế theo quy định của pháp luật quản thuế, hoặc đã xử chấm dứt
hiệu lực số thuế của người nộp thuế không đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy
định; hoặc khôi phục số thuế của người nộp thuế để phục vụ xử các
nghiệp vụ yêu cầu phải sử dụng số thuế trong trường hợp người nộp thuế
phát sinh thêm các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo kết quả xử của
quan có thẩm quyền sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có ln quan thuộc đối tượng áp dụng
của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.
Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam chưa được cấp số định danh
nhân thì nhân phải liên hệ với quan Công an cấp để thu thập thông tin
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân trước khi thực
hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu vướng mắc, đề nghị tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Cnh phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- ND, UBNDc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nưc khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
70
Phần bôi đậm ni dung sửa đổi, b sung so với quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC (được
sửa đổi, b sung ti Thông tư 40/2025/TT-BTC), Thông tư 19/2021/TT-BTC.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về đăng ký thuế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×